1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Quản Trị Công Ty - Đại Học Thuỷ Lợi.pdf

112 7 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Công Ty
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 11,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ Bộ môn Quản trị kinh doanh Bài giảng môn học QUẢN TRỊ CÔNG TY Hà Nội, 2019 MỤC LỤC LỜI MỜ ĐẦU ** Tống quan về môn học Sự cần thiết thực hiện môn học Mối[.]

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

Bộ môn Quản trị kinh doanh

Bài giảng môn học

QUẢN TRỊ CÔNG TY

Hà Nội, 2019

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỜ ĐẦU

** Tống quan về môn học

- Sự cần thiết thực hiện môn học

- Mối quan hệ giữa Quản trị công ty và các môn học Quản trị kinh doanh khác

- Phương pháp dạy và học môn học

CHƯƠNG 1: TỐNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CỒNG TY

1.1 Định nghĩa về Quản trị công ty

1.2 Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan

1.3 Sơ lược về lịch sử Quản trị công ty

1.4 Vai trò và lợi ích của Quản trị công ty hiệu quả

CHƯƠNG 2: CÁC MÔ HÌNH VÀ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÔNG TY

2.1 Các lý thuyết quản trị công ty

2.2 Mô hình quản trị công ty

CHƯƠNG 3: cơ CÁU CHUNG TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY

3.1 Tổng quan về công ty cổ phần

3.1.1 Định nghĩa về công ty cô phần

3.1.2 Công ty đại chúng và công ty cổ phần tư nhân (gồm cả nội dung so sánh ưu

-hạn chế của công ty CP đại chúng với các loại hình công ty khác)

3.2 Cơ cấu quản trị của một công ty cổ phần

3.2.1 Đại hội đồng cổ đông

3.2.2 Hội đồng quản trị

3.2.3 Ban giám đốc điều hành

3.2.4 Các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị

3.2.5 Kiếm toán độc lập

3.2.6 Ban kiểm soát

3.2.7 Kiểm toán nội bộ

3.2.8 Thư ký công ty

CHƯƠNG 4: TÀI LIỆU NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CỒNG TY

4.1 Điều lệ công ty

4.2 Quy chế nội bộ Công ty

4.3 Quy tắc Quản trị công ty

4.4 Quy tắc đạo đức kinh doanh

Trang 3

CHƯƠNG 5: GIÁM SÁT VIỆC QUẢN LÝ KHỦNG HOẢNG CỦA HỘI ĐÒNG QUẢN TRỊ

5.1 Khủng hoảng

5.1.1 Các loại khủng hoảng

5.1.2 Các cuộc khủng hoảng về quản trị công ty tiêu biểu

5.1.3 Vòng luẩn quẩn của các cuộc khủng hoảng

5.2 Nguyên nhân những vấn đề có thể kiểm soát được lại phát triển thành khủng

hoảng

5.2.1 Các rào cản về mặt chính trị

5.2.2 Các rào cản do cơ cấu tố chức

5.2.3 Các rào cản về mặt tâm lý

5.3 Giảm khả năng xảy ra khủng hoảng

5.3.1 Tìm kiếm những dấu hiệu cảnh báo sớm

5.3.2 Sử dụng những công cụ sẵn có

5.3.3 Tiến hành đánh giá rủi ro một cách hiệu quả

5.3.4 Xây dựng sự vững mạnh trong mô hình kinh doanh và trong tổ chức

5.3.5 Biến sự đa dạng trong thành phần hội đồng quản trị thành tài sản

5.4.4.2 Vai trò của các thành viên không điều hành

5.4.4.3 Vai trò của Thư ký công ty

5.4.4.4 Vai trò của cố đông

5.4.4.5 Vai trò của đội phản ứng với khủng hoảng

Trang 4

5.4.5 Truyền đạt các hành động và giải pháp

Trang 5

LỜI MỞ ĐÀU

Sau hơn 30 năm đổi mới, thực hiện chính sách kinh tế nhiều thành phần, hệ

thống doanh nghiệp ờ Việt Nam đã hình thành và phát triển rộng khắp trên cả nước ờ

tất cả các ngành kinh tế Cùng với sự phát triến nhanh chóng về số lượng doanh

nghiệp và sự xuất hiện của các công ty lớn, vấn đề quản trị công ty đang ngày càng thu hút sự quan tâm của cộng đồng doanh nghiệp và các nhà xây dựng chính sách,

pháp luật về doanh nghiệp Trong quá trình hoàn thiện môi trường kinh doanh cho

các doanh nghiệp, khung quản trị về công ty cũng đã tòng bước xây dựng, bố sung

và hoàn thiện Cho đến nay, khung Quản trị công ty (QTCT) ờ Việt Nam được đánh giá là phù hợp với các yêu cầu và nguyên tắc quản trị phổ biến được thừa nhận trên

thế giới Tuy nhiên, hoạt động QTCT ờ Việt Nam vẫn còn nhiều điểm hạn chế và

yếu kém Khái niệm “ QTCT ” vẫn còn rất mới mẻ Nhiều lãnh đạo doanh nghiệp còn lẫn lộn giữa QTCT với quản lý tác nghiệp Việc thực hành quản lý theo kiểu thuận tiện và sự thiếu vắng các yếu tố của QTCT làm cho năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp gặp nhiều hạn chế Doanh nghiệp lúng túng và chậm phản ứng với sự thay

đổi của môi trường kinh doanh, đặc biệt là trong bối cảnh khủng khoảng tài chính

Sự yếu kém về quản trị cũng làm cho doanh nghiệp Việt Nam “chậm lớn ” , đông về số' lượng, nhưng yếu kém về chất lượng.

Quan niệm và nội dung của QTCT ở các quốc gia là rất khác nhau Điều này

do sự khác nhau về nguồn gốc thể chế luật pháp, văn hóa và trinh độ phát triển của

thị trường tài chính tại mỗi nước từ đó ảnh hưởng đến quyền của cồ đông, quyền

của chủ nợ và thực thi quyền sở hữu Tuy nhiên có thể đưa ra một định nghĩa chung,

dung hòa được sự khác nhau trong cách quan niệm về QTCT như sau: QTCT là một

hệ thống các cơ chế' và quy định, thông qua đó, công ty được định hướng điều hành

và kiếm soát nhằm đáp ứng quyền lợi của nhà đầu tư, người lao động và những người điều hành công ty QTCT là một quá trình giám sát và kiếm soát được thực

hiện để bảo đảm cho việc thực thi quản trị kinh doanh phù hợp với lợi ích của các cổ đông QTCT nghĩa rộng còn hướng đến đảm bảo quyền lợi của những người liên

quan, không chỉ là cổ đông mà còn bao gồm cả các nhân viên, khách hàng, nhà cung

cấp, môi trường và các cơ quan nhà nước QTCT được đật trên cơ sờ của sự tách biệt

giữa quản lý và sở hữu doanh nghiệp Công ty là của chù sở hữu: nhà đầu tư, cổ đông nhưng để cồng ty tồn tại và phát triển phải có sự dẫn dắt của Hội đồng quản trị,

sự điều hành của Ban giám đốc và sự đóng góp của người lao động, những người này không phải lúc nào cũng có chung ý chí và quyền lợi Điều này dẫn đến cần phải

có một cơ chế để nhà đầu tư, cổ đông có thể kiểm soát việc điều hành công ty nhằm đem lại hiệu quả cao nhất QTCT tập trung xử lý các vấn đề thường phát sinh trong

mối quan hệ ủy quyền trong công ty, ngăn ngừa và hạn chế' những người quản lý

lạm dụng quyền và nhiệm vụ được giao sử dụng tài sản và cơ hội kinh doanh của

Trang 6

công ty phục vụ cho lợi ích riêng của bản thân hoặc của người khác, hoặc làm thất

thoát nguồn lực do công ty kiểm soát Tóm lại, QTCT là mô hình cân bằng và kiềm chế' quyền lực giữa các bên liên quan của công ty, nhằm đảm bảo sự phát triển dài

hạn và bền vững cùa công ty Đồng thời, QTCT cũng lập ra các nguyên tắc và quy trình, thủ tục ra quyết định trong công ty, qua đó ngăn chặn sự lạm dụng quyền lực

và chức vụ, giảm thiểu những rủi ro liên quan đến hoặc có nguồn gốc từ những giao

dịch với các bên có liên quan, những xung đột lợi ích tiềm năng và từ việc không có

tiêu chuẩn rõ ràng hoặc không tuân thủ các quy định về công bố thông tin và không minh bạch.

Sinh viên ngành Quản trị kinh doanh cần có kiến thức về Quản trị công ty để

đảm bảo hiểu biết toàn diện về các lĩnh vực trong doanh nghiệp Sau khi học môn

học, sinh viên có thể hiểu, nghiên cứu và đánh giá hiện trạng quản trị công ty ờ các

doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, từ đó có khả năng quản trị công ty tốt hơn trong tương lai.

Ngoài ra, cuốn Bài giảng Quản trị công ty này cũng sẽ tài liệu tham khảo hữu

ích cho các cơ quan Nhà nước có liên quan trong việc hoàn thiện khung pháp lý vê Quản trị công ty ờ Việt Nam, vận dụng tốt các nguyên tắc và thông lệ quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề đặc thù của các công ty Việt Nam Nó cũng là tài liệu rất

hữu ích đối với các nhà nghiên cứu, các nghiên cứu sinh, sinh viên mong muốn mở

rộng, nâng cao nhận thức và hiểu biết của mình vê lĩnh vực Quản trị công ty.

- Mối quan hệ giữa Quản trị công ty và các môn học Quản trị kinh doanh khác

Mối quan hệ giữa Quản trị công ty và các môn học khác được thể hiện ờ hình

vẽ dưới đây Quản trị công ty (hình tam giác ở trên) là môn học bàn về mối quan hệ

giữa người sở hữu và người điều hành trong doanh nghiệp; trong khi đó các môn học khác của ngành Quản trị kinh doanh (hình tam giác ờ dưới) sẽ liên quan tới quản trị

doanh nghiệp theo các lĩnh vực chức năng Giao giữa hai hình tam giác này chính là lĩnh vực quản trị chiến lược, bời chiến lược của công ty được quản trị bởi cả hai bộ

phận là người chủ sở hữu và người điều hành cấp cao của doanh nghiệp.

2

Trang 7

Hình 1: Mối quan hệ giữa Quản trị công ty và các môn học Quản trị kỉnh doanh

khác

- Phương pháp dạy và học môn học:

Phương pháp dạy học: Ket họp linh hoạt giữa các phương pháp thuyết giảng, bài tập nhóm, thảo luận về các case study.

Đây là một lĩnh vực nghiên cứu chưa phổ biến tại Việt Nam, tuy nhiên trong vài năm trở lại đây đã trờ nên phổ biến ờ các chương trình đào tạo và huấn luyện của các cơ

quan nhà nước, tổ chức phi chính phủ dành cho doanh nghiệp nên các doanh nghiệp lớn, đặc biệt là các doanh nghiệp đã được niêm yết trên sàn chứng khoán đã tuân thủ các yêu cầu về quản trị công ty Đe học tốt môn học này, đòi hỏi sinh viên phải nắm

chắc cơ sở lý thuyết, tham khảo thêm các luật liên quan và liên hệ thực tế các bài học

quản trị công ty trên thế giới cũng như vận dụng để đánh giá thực trạng Quản trị công ty ở một số doanh nghiệp cụ thể ở Việt Nam hiện nay.

3

Trang 8

CHƯƠNG 1: TÔNG QUAN VÈ QUẢN TRỊ CÔNG TY 1.1 Định nghĩa về Quản trị công ty

Không có một định nghĩa duy nhất về Quản trị công ty (Corporate governance)

có thể áp dụng cho mọi trường họp và mọi thể chế Những định nghĩa khác nhau về Quản trị công ty hiện hữu phần nhiều phụ thuộc vào các tác giả, thể chế cũng như

quốc gia hay truyền thống pháp lý.

Theo IFC, Quản trị công ty là “những cơ cấu và những quá trình để định hướng

và kiểm soát công ty ” Vào năm 1999, Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD

- Organization for Economic Cooperation and Development) đã xuất bản một tài liệu mang tên Các Nguyên tắc Quản trị Công ty ” (OECD Principles of Corporate Governance), trong đó đưa ra một định nghĩa chi tiết hơn về Quản trị công ty như

sau:

“ Quản trị công ty là những biện pháp nội bộ đê điêu hành và kiếm soát công ty [ ], liên quan tới các mối quan hệ giữa Ban giám đốc, Hội đồng quản trị và các cổ đông

của một công ty với các bên có quyên lợi liên quan Quản trị công ty cũng tạo ra một

cơ câu đê đê ra các mục tiêu của công ty, và xác định các phương tiện đê đạt được những mục tiêu đó, cũng như đê giám sát kêt quả hoạt động của công ty Quản trị công ty chỉ được cho là có hiệu quà khi khích lệ được Ban giám đốc và Hội đồng

quản trị theo đuối các mục tiêu vì lợi ích của công ty và của các co đông, cũng như

phải tạo điêu kiện thuận lợi cho việc giám sát hoạt động của công ty một cách hiệu quả, từ đó khuyên khích công ty sử dụng các nguôn lực một cách tôt hơn ”

Nhìn chung, phần lớn các định nghĩa lấy bản thân công ty làm trung tâm (góc

nhìn từ bên trong) đều có một số điểm chung và có thể được tóm lược lại như sau:

• Quản trị công ty là một hệ thống các mối quan hệ, được xác định bời các cơ cấu và các quy trình: Chẳng hạn, mối quan hệ giữa các cổ đông và Ban giám đốc bao

gồm việc các cổ đông cung cấp vốn cho Ban giám đốc để thu được lợi suất mong

muốn từ khoản đầu tư (cổ phần) của mình, về phần mình, Ban giám đốc có trách

nhiệm cung cấp cho các cổ đông các báo cáo tài chính và các báo cáo hoạt động

thường kỳ một cách minh bạch Các cổ đông cũng bầu ra một thể chế giám sát, thường được gọi là Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát để đại diện cho quyền lợi của mình Trách nhiệm chính của thế chế này là đưa ra định hướng chiến lược cho Ban giám đốc và giám sát họ Ban giám đốc chịu trách nhiệm trước thể chế này, và

thể chế này lại chịu trách nhiệm trước các cổ đông thông qua Đại hội đồng cổ đông

(GMS - General Meeting of Shareholders) Các cơ cấu và các quy trình xác định những mối quan hệ này thường xoay quanh các cơ chế quản lý năng lực hoạt động

và các cơ chế báo cáo khác nhau.

Những mối quan hệ này nhiều khi liên quan tới các bên có các lợi ích khác

nhau, đôi khi là những lợi ích xung đột: Sự khác biệt về lợi ích có

thể tồn tại ngay giữa các bộ phận quản trị chính của công ty, tức là giữa Đại hội đồng cố đông, Hội đồng quản trị, và/hoặc Tống giám đốc (hoặc các bộ phận điều

4

Trang 9

hành khác) Điển hình nhất là những xung đột lợi ích giữa các chủ sở hữu và các thành viên Ban giám đốc, thường được gọi là vấn đề Ông chủ-Người làm thuê

(Principal-Agent Problem) Xung đột lợi ích cũng có thế tồn tại ngay trong mỗi bộ phận quản trị, chẳng hạn giữa các cổ đông (đa số và thiểu số, kiểm soát và không kiểm soát, cá nhân và tổ chức) và các thành viên Hội đồng quản trị (điều hành và không điều hành, bên trong và bên ngoài, độc lập và phụ thuộc) Các công ty cần phải xem xét và đảm bảo sự cân bằng giữa những lợi ích xung đột này.

• Tất cả các bên đều liên quan tới việc định hướng và kiểm soát công ty: Đại hội đồng cổ đông, đại diện cho các cổ đông, đưa ra các quyết định quan trọng, ví dụ

về việc phân chia lãi lỗ Hội đồng quản trị chịu trách nhiệm chỉ đạo và giám sát chung, đề ra chiến lược và giám sát Ban giám đốc Cuối cùng, Ban giám đốc điều

hành những hoạt động hàng ngày, chẳng hạn như thực hiện chiến lược đã đề ra, lên các kế hoạch kinh doanh, quản trị nhân sự, xây dựng chiến lược marketing, bán hàng

và quản lý tài sản.

• Tất cả những điều này đều nhằm phân chia quyền lợi và trách nhiệm một

cách phù hợp - và qua đó làm gia tăng giá trị lâu dài của các cổ đông Chẳng hạn như làm thế nào để các cổ đông nhỏ lẻ bên ngoài có thể’ ngăn chặn việc một cổ đông kiể’m soát nào đó tư lợi thông qua các giao dịch với các bên liên quan, giao dịch

ngầm hay các thủ đoạn tương tự.

Hệ thống quản trị công ty cơ bản và các mối quan hệ giữa những thể chế quản

trị trong công ty được mô tả trong Hình 2:

Mặt khác, từ giác độ bên ngoài, Quản trị công ty tập trung vào những mối

quan hệ giữa công ty với các bên có quyền lợi liên quan Các bên có quyền lợi liên

quan là những cá nhân hay tổ chức có các quyền lợi trong công ty; các quyền lợi ấy

có thể xuất phát từ những quy định của luật pháp, của họp đồng, hay xuất phát từ các

mối quan hệ xã hội hay địa lý Các bên có quyền lợi liên quan không chỉ có các nhà đầu tư mà còn bao gồm các nhân viên, các chù nợ, các nhà cung cấp, các khách hàng, các cơ quan pháp luật, các cơ quan chức năng của nhà nước, và các cộng đồng

5

Trang 10

địa phương nơi công ty hoạt động Một số người còn đưa cả vấn đề môi trường vào danh sách các bên có quyền lợi liên quan quan trọng.

1.2 Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan

Xã hội ngày nay rất coi trọng việc đảm bảo lợi ích cho các bên liên quan tới

doanh nghiệp Bao gồm các đối tượng liên quan bên trong doanh nghiệp (cổ đông, nhà quản lý, người lao động) và bên ngoài doanh nghiệp (Chính phủ, cộng đồng địa

phương, đối tác ).

Vai trò của các bên có quyền lợi liên quan trong Quản trị công ty đã được bàn đến nhiều từ trước tới nay Một số người cho rằng các bên có quyền lợi liên quan

không có quyền đòi hỏi đối với công ty giống như những đối tượng được quy định rõ

trong luật hoặc trong họp đồng Tuy nhiên người ta cũng nhất trí rằng các công ty ngày nay không thể hoạt động một cách có hiệu quả nếu bỏ qua lợi ích của các nhóm

có quyền lợi liên quan Một số người khác lại cho rằng các công ty thực hiện một

chức năng xã hội quan trọng, có ảnh hưởng lớn đối với xã hội, và vì vậy phải hoạt

động vì lợi ích chung của xã hội Quan điếm này thừa nhận rằng các công ty đôi khi

cần phải gạt lợi ích của các cổ đông sang một bên Nhưng thực tế những công ty luôn đặt lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan lên trên lợi ích của các cổ đông

không thể duy trì được khả năng cạnh tranh về lâu dài Chính vì vậy các công ty cần biết cách cân bằng giữa lợi ích của cổ đông và các đối tượng hữu quan khác.

1.3 Sơ lược về lịch sử Quản trị công ty

Các hệ thống Quản trị công ty đã phát triển qua nhiều thế kỷ, thường là bắt

nguồn từ những thất bại của các công ty hay những cuộc khủng hoảng mang tính hệ thống Thất bại đầu tiên trong Quản trị công ty được ghi lại chính là Bong bóng Nam hải (South Sea Bubble) trong thế kỷ 18, một sự kiện tạo nên cuộc cách mạng trong việc xây dựng luật doanh nghiệp và cách thức kinh doanh ở Anh quốc Tương tự,

phần lớn những quy định về thị trường chứng khoán ở Mỹ được đưa ra sau sự sụp đổ

của thị trường chứng khoán vào năm 1929 Đã từng có vô số các cuộc khủng hoảng

từ trước tới nay, chang hạn như cuộc khủng hoảng hệ thống ngân hàng thứ cấp ở

Anh quốc vào những năm 1970, cuộc khủng hoảng của các tổ chức cho vay và tiết kiệm ở Mỹ vào những năm 1980, cuộc khủng hoảng tài chính ờ Nga vào năm 1998, cuộc khủng hoảng tài chính ở châu Á trong giai đoạn 1997-1998 (đặc biệt là ở

Indonesia, Hàn quốc và Thái lan,) và cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu hiện nay, bắt đầu từ năm 2008.

Những năm đầu thập niên 1990 thế giới đã phải chứng kiến việc tập đoàn Maxwell chiếm quỹ lương hưu của tập đoàn báo chí Mirror và sự sụp đổ của ngân

hàng Barings Tương tự, thế kỷ mới này được mở đầu bằng sự sụp đổ ngoạn mục của công ty Enron của Mỹ, việc đi tới bờ vực phá sản của công ty Vivendi Universal của Pháp, vụ bê bối tại công ty Parmalat của Y, vụ gian lận tại ngân hàng Société

Générale, và gần đây nhất là vụ lừa đảo hàng tỉ đô la của Madoff, một vụ lừa đảo

6

Trang 11

khiến cho các vụ lừa đảo khác từ trước tới nay trờ nên mờ nhạt Những thất bại này

-thường là hậu quả của sự thiếu năng lực hay sự lừa đảo trắng trợn - nhanh chóng dẫn đến sự ra đời của những khuôn khố và luật lệ Quản trị công ty mới, đáng chú ý nhất

là những đạo luật vê Quản trị công ty của nhiêu quốc gia, đạo luật Sarbanes-Oxley

và xu hướng hiện nay trong việc áp đặt các quy định chật chẽ hơn trong việc giám sát các hoạt động tài chính và ngân hàng ở nhiêu quốc gia.

Trong thế kỷ 20 do hậu quả trực tiếp của Wall Street sụp đố năm 1929 các học

giả pháp lý như Adolf Berle, Edwin Dodd, và Gardiner Means suy nghĩ về sự thay

đối vai trò của các doanh nghiệp hiện nay trong xã hội “ Tống công ty hiện đại và tài sản cá nhân” là một cuốn sách được viết bởi Adolf Berle và Gardiner Means công

bố vào năm 1932 Nó lập luận rằng trong thế giới hiện đại với những người hợp pháp

có quyền sở hữu đối với công ty đã được tách ra khỏi sự kiểm soát của họ Trong

nửa đầu của năm 1990, vấn đề quản trị công ty ở Mỹ đã nhận được sự chú ý do làn sóng sa thải Giám đốc điều hành (ví dụ như: IBM , Kodak , Honeywell ) do HĐQT,

như một cách để đảm bảo rằng giá trị doanh nghiệp sẽ không bị phá hủy bởi các mối

quan hệ với doanh nghiệp truyền thống ấm cúng giữa CEO và HĐQT Trong

đầu những năm 2000, các vụ phá sản lớn (và hành động phi pháp hình sự) của Enron

và WorldCom , cũng như vụ bê bối của công ty , chẳng hạn như Adelphia Communications, AOL, Arthur Andersen , Global Crossing , Tyco , dẫn đến sự quan

tâm lớn và vai trò của quản trị công ty.

Có thể nói rằng, cho dù vẫn còn nhiều vấn đề cần phải được cải thiện, khuôn khổ

pháp lý về Quản trị công ty đã có nhiều thay đổi và đã được cải thiện một cách đáng

kể trong những năm gần đây ở Việt Nam Việc thông qua (i) Luật đầu tư nước ngoài

năm 1987, những sửa đối bổ sung của luật này năm 2000 và sự họp nhất của luật này

với Luật doanh nghiệp và Luật đầu tư 7 năm 2005, (ii) Luật doanh nghiệp năm 1999,

và những sửa đổi bổ sung cùa luật này năm 2005, (iii) Luật Ngân hàng Nhà nước năm 1997 và Luật các tổ chức tín dụng năm 1997; cùng những chỉnh sửa bổ sung

của hai bộ luật này tương ứng vào các năm 2003 và 2004; và thay thế mới của cả hai

bộ luật này vào năm 2010, (iv) Luật kinh doanh bảo hiếm vào năm 2000, (v) Luật

cạnh tranh vào năm 2004, (vi) Luật chứng khoán vào năm 2006 và (vii) luật Doanh

nghiệp 2014 là một vài ví dụ về những thay đối tích cực trong khuôn khổ pháp lý Việc áp dụng bộ Quy chế Quản trị công ty, dù không nặng về chi tiết, chắc chắn vẫn

được xem như là một bước tiến tích cực của Việt Nam trong lĩnh vực Quản trị công

ty Đây là tập hợp những hướng dẫn đầu tiên vê Quản trị công ty dành cho các công

ty ở Việt Nam nói chung và các công ty đại chúng niêm yết nói riêng.

1.4 Vai trò và lợi ích của Quản trị công ty hiệu quả

Ớ cấp độ công ty, những công ty thực hiện tốt việc Quản trị công ty thường có

khả năng tiếp cận dễ dàng hơn tới các nguồn vốn giá rẻ, và thường đạt được hiệu quả

7

Trang 12

hoạt động cao hơn so với các công ty khác Những công ty kiên tri theo đuổi các tiêu

chuẩn cao trong Quản trị công ty sẽ giảm thiểu nhiêu rủi ro liên quan tới các khoản

đầu tư trong công ty Những công ty tích cực thực hiện các biện pháp Quản trị công

ty lành mạnh cần phải có một đội ngũ nhân viên chủ chốt nhiệt tình và có năng lực

để xây dựng và thực thi các chính sách Quản trị cồng ty hiệu quả Những công ty này

thường đánh giá cao công sức của những nhân viên đó và bù đắp xứng đáng cho họ, trái với nhiêu công ty khác thường không nhận thức rõ hoặc phớt lờ lợi ích của các chính sách và những biện pháp Quản trị công ty Các công ty thực hiện những biện

pháp Quản trị công ty hiệu quả như vậy thường hấp dẫn hơn trong con mắt của các nhà đầu tư, những người sằn sàng cung cấp vốn cho công ty với chi phí thấp hơn.

Nói chung, những công ty thực hiện tốt việc Quản trị công ty sẽ đóng góp nhiêu hơn cho nên kinh tế quốc dân và cho xã hội Những công ty này thường là những công ty vững mạnh có thể tạo ra của cải vật chất và các giá trị khác cho các cổ đông, người lao động, cộng đồng và quốc gia; trái lại, những công ty có hệ thống Quản trị công ty

yếu kém sẽ dẫn đến việc người lao động bị mất công ăn việc làm, mất tiên trợ cấp và thậm chí có thể còn làm giảm niềm tin trên thị trường chứng khoán.

Một vài cấp độ và lợi ích cụ thế của Quản trị công ty hiệu quả được thế hiện và sẽ được tiếp tục thảo luận chi tiết trong Hình 3 dưới đây.

Bôn cáp độ trong Quản trị công ty Lợi ích tỉémnăng

Cấp độ 4:

Xép fang tiên phong ve QTCT

Cấp độ 3: Hê thõng

QĩCĩ tiên tiẽn

Cấp độ 2: Thực hiện các bước

khởi đáu trong cải tlén QTCĨ

Cáp độ 1: Tuân thủ pháp luật và các quy định dưới luật

Nâng cao hiệu quả hoạt dộng

Hình 3: Các cấp độ và lợi ích tiềm năng của Quản trị công ty hiệu quả

Quản trị công ty tốt sẽ giúp thực hiện công việc và giám sát giải trình tốt hơn, hiệu quả hơn cho việc ra quyết định và tuân thủ các quy tấc giảm xung đột lợi ích, từ đó nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho doanh nghiệp.

QTCT tốt (minh bạch, dễ tiếp cận, kịp thời, đầy đủ và chính xác của thông tin ở mọi

cấp độ) sẽ tạo niềm tin của cổ đông, nhà đầu tư Đặc biệt là yêu cầu nghiêm ngặt đối với công ty niêm yết về QTCT Từ đó nâng cao khả năng tiếp cận thị trường vốn Ưy tín, hình ảnh là tài sản vô hình không thể tách rời Tôn trọng quyền lợi cổ đông, chủ

8

Trang 13

nợ, đám bào mình bạch về tài chinh sê niềm tin lớn hon và nảng cao giá trị thương hiệu.

Nhừng công ly cam két áp dụng nhừng tiêu chuẩn cao trong Quán trị công ty thưởng huy động được những nguôn vòn giá rẽ khi càn nguôn lài chính cho các hoạt động cùa minh Chi phí vôn phụ thuộc vào mức độ riii ro cùa công ty theo câm nhận cùa các nhà đau tư: rui ro càng cao thì chi phi vốn càng cao Những rui ro này bao gôm

cá rui ro liên quan đến việc quyền lợi của nhà đầu tư bị xâm phạm Nếu quyền lợi cùa nhã đầu lu được bảo vệ một cách thích hợp cà chi phi vốn chù sở hữu và chi phi vay đều SC giảm, cần phái lưu ý rang những nhã đầu tư cung cấp các khoán vay tức

là các chú nợ gân dày cỏ xu hướng xem các cách thức Quàn trị còng ty (ví dụ việc minh bạch hóa cơ câu chu so hữu và báo cáo tài chinh dây du) như là một tiêu chi quan trọng trong quá trình dưa ra quyết định đầu tư cua minh Chinh vi vậy, việc áp dụng một hệ thống Quân tri công ty hiệu quà cuối cùng SỄ giúp công ty trả lãi suất thấp hon và có dược những khoăn tín dụng có kỳ hụn dài hơn; lừ đó giâm chi phi vỏn và tăng giá trị tải sán

Chi phí cho QTCT: Quan trị công ty hiệu qua thực sự đòi hoi cõng ty phai phát sinh chi phi Một số chi phi có the ke ra bao gồm việc tuyên dụng các thành viên chuyên trách trong bộ máy quàn trị chảng hạn Thư ký công ty, các thành viên Hội đồng quán trị độc lập và có kinh nghiệm, các kiểm toán viên nội bộ, vả các nhà chuyên gia Quân trị công ty khác Ngoài ra công ty có thê cân phái tra tiên thuê luật sư tư vân

và kiêm toán dộc lập Chi phi cho việc minh bạch hóa thông tin cũng khá cao Hơn nữa, công việc này đòi hoi Hội dong quan trị và Ban giám doc phai ton nhiều thời gian, đặc biệt là trong giai đoạn đầu Do chi phi cao nên các công ty lớn thưởng dề triền khai các thực tiền quán trị hiệu quà hơn do hụ có nhiều nguồn lực hơn sơ với các công ty nhô vòn có nguón lực co hẹp

Không phái khi nâo cùng có the nhìn thây ngay sự cái thiện trong các kct quà hoạt dộng cùa công ly sau khi áp dụng các biện pháp Quan trị công ty Tuy nhiên, dù dôi khi khó lượng hóa, lọi ích thu được thường lớn hon chi phi bó ra đặc biệt lã về lâu dài Tốn thời gian đau Thưởng nhưng công ty lởn sê thuận lợi hơn cõng ty nho vi họ

cỏ nguôn lực tâi chính dôi dâo hơn Lợi ích SC cao hon chi phí bó ra vè lâu dài nen quán trị công ty lã một quá trình liên tục và cân cập nhật thường xuycn

Trang 14

triển mạnh mỉ khi công ty trớ thành doanh nghiệp tiên phong nhập khâu dày chuyền sản xuất băng vệ sinh dán Cái tiến công nghệ, tung sán phẩm mới chiếm lĩnh thị trưởng, sân phấm cùa Bông Bạch Tuyết nhanh chóng bao phú khắp thị trường ca nước.

Năm 1997 khùng hoàng kinh tê nô ra lại mang vê cho Bông Bạch Tuyết một khoăn lợi nhuận "khung" khi dã nhanh chóng nhập dược một lượng bòng nguyên liệu lớn vói giá re Đây cũng là năm cõng ty chính thức chuyển thành còng ty cố phần.Suốt giai đoạn 1997-2002, sân phầm bông y tế cua công ty chiếm tới 90% thi phần

cà nước, còn thị phân bảng vệ sinh phụ nữ là 30% Con đường thcnh thang đưa Bông Bạch Tuyêt trờ thành công ty thứ 23 niêm yet trên sàn chứng khoán Việt Nam vào năm 2004 Nhưng cũng ké tử dây, chuôi những tháng năm thua lo cua doanh nghiệp nãy bát đầu

Neu như bông y tế công ty này không có đối thu, thì băng vệ sinh phụ nù lại gặp phái nhũng cái tên đáng gởm như Kimberly Clark (với săn phẩm Kotcx) hay Diana Không muôn chậm chân trên đường đua ngay từ nhũng năm 2000 Bóng Bạch Tuyết

dã nhanh chỏng nhập khâu thêm những dây chuyên sán xuât hiện dại cua châu Au và Nhật Bán Song dây lại là một sai lẩm lởn

Chinh õng Tạ Xuân Thọ, nguyên rống giảm đốc cùa Bông Bạch Tuyết đã lừng thửa nhận việc nhập thêm máy móc nàm 2003 làm lệch pha nàng lực săn xuất và nâng lục bán hàng Cụ thê nãng lực sân xuât bãng vệ sinh khoáng 2 triệu góữtháng gâp 10 lân năng lực bán hàng Lổ liên tièp khiên Bông Bạch Tuyêt thực sự kiệt quệ

Năm 2006, 2007 Bông Bạch Tuyết thua lồ đen 15 ty dồng Năm 2008 còng ty bị bua vây bới các khoán nợ ngân hãng Thời điếm này, bông y tế cùa Bạch Tuyết chi chiêm hon 60% thị phần, còn bàng vệ sinh lụt thê thâm còn khoáng 3% thị phần.Trong 4 năm 2005 - 2008 nội bộ Công ty cô phân Bông Bạch Tuyêt thường xuyên xây ra xung đột mâu thuàn trong công tác quàn lỷ diêu hành khiên hoạt động sán xuất kinh doanh cùa công ty không hiệu qua

Dù các công ty kiếm toán da chí ra các yểu tố loại trừ mang tính trọng yểu nhưng lành đạo cóng ty không thực hiện điều chinh và liếp tục để nhùng sai phạm này (hạch toán chi phi không dũng, ghi nhận doanh thu không, công nọ không ) diên ra vào các năm tiêp theo Không chi vậy lãnh dạo công ty còn chi dạo chinh sửa hô sơ

sô sách dẽ chứng minh răng hoạt dộng kinh doanh cua công ty có lãi Châng hạn máy bông vệ sinh TIMTEX mua da lâu nhưng giừa năm 2007, nguyên rống Giám đốc Tạ Xuân Thọ vần chi đạo giâm đổc sán xuất, ke toán trường ghi nhận chi phi láp đặt chạy thứ máy vào nguyên giá tài săn cổ định nhảm hạ giá thảnh săn phắm, tạo khoăn lãi giã cho hoạt dộng sán xuât kinh doanh Tương tự ông Thọ chi dạo điêu

10

Trang 15

chinh hô sơ, chứng từ de ghi nhận thu nhập từ thanh lý tài sán nhà xướng 16/2 Âu

Cơ từ thời điểm tháng 1-2008 sang niên độ ké toán năm 2007 để hạch toán thu nhập vảo nám 2007, đám báo hoạt động kinh doanh nàm 2007 có líìi

Ngoải ra, cõng ty còn cô ỷ cung càp không đủng sô liệu thực tè thê hiện qua các bân xác nhận công nợ giữa công ty với khách hàng có những sô liệu khác nhau trong cùng thời diêm Theo nhận xét cùa một đon vị kiểm toán báo cáo tài chính công ty, điều này cho thầy có sự gian lận với sự đổng thuận giũa Công ty CP BBT vã khách hàng Lảm việc với đoản thanh tra, cãc nguyên lổng giám đốc, nguyên kế toán trướng công ty qua các thời kỳ thừa nhận đà chi đạo và thực hiện điều chinh các bút toán với mục dích báo cáo tài chính có lãi dê cỏ thê phát hành them cô phiêu

Công ty CP BBT cùng cỏ nhiêu sai phạm nghiêm trọng vê tài chinh, kê toán Cụ thê, công ty xuất bán phế liệu trong các năm 2006 - 2008 với tống giá trị 490 triệu đồng nhưng không xuất hóa đơn lãi chinh; năm 2008 công ty chi nhiều khoan không có hóa đơn chứng tù tồng cộng 217 triệu đồng Cùng trong năm 2008, các khoăn chi lièp khách, hội họp quáng cáo tiêp thị, khuyên mãi lên đèn 6.09% so với tông chi phí trong năm, trong khi theo Quy chè tài chính cùa công ty lã không quá 5%.Ngoải ra, việc chi trá lương cho tông giám dốc cũng vượt quá hạn mức trong lúc công ty đang thua lồ Các dụ ản đầu tư xây dựng cơ bán cũa Công ly CP BBT trớ thành "bầu sừa ngụt" cho sự làng phi và hưởng lụi của cá nhàn Chàng hạn như dự

án Bệnh viện Bạch Tuyêt sau 8 tháng triên khai, tuy chưa thực hiện được công tác

cơ bán não nhưng Ban quàn lý dự án đã chi 464 triệu dòng Trong dỏ có dèn hơn 355 triệu dông chi ticp khách và chi phi cho Ban quan lý dự án Hay trong việc thanh lý tài sân nhà xướng 16/2 Âu Cơ sau khi thu 1,85 tỷ đồng tiền bán tài sán thanh lý nguyên giám đốc hãnh chính Dào Đức Diễn chi nộp vào công ty 1.1 tỷ đồng Chi den khi sự việc bị phát hiện, ông mới nộp lại 750 triệu đông cho công ly

Bên cạnh dó Công ty CP BBT không thực hiện dây du nghĩa vụ đòi với ngân sách Nhà nước tại thời diem cô phân hóa Trong các năm 1998 2003, công ty kinh doanh có lài, đà thanh toán cồ tức dầy đu cho các cồ dông khác nhưng lại không thanh toán dứt điểm khoán cổ tức phát sinh của cồ dòng Nhã nước Den thời điếm 31-12-2008 công ty nợ tôn đụng tiên bán phân vòn Nhà nước, nợ cô tức giai đoạn

2000 - 2003 nợ lãi phạt tống cộng hơn 5.2 tỳ đồng Ngày 11/7/2008 cổ phiếu BBT

bị tạm ngừng giao dịch

Câu hói I: Nhưng sai lầm nghiêm trọng nhắt trong QTCT ở càng ty cổ phần BBT? Câu hói 2: Bài hục rút ra từ "vêl trượt dài" cùa còng tỵ cô phân BBT giai đoạn 2004-2008?

II

Trang 16

CHƯƠNG 2: CÁC MÒ HÌNH VÀ LÝ THUYẾT QUẢN TRỊ CÒNG TY 2.1 Các lý thuyết quăn trị công ty

2.1.1 Lý thuyết người đại diện

a Lý thuyêt người đại diện quan tâm tới vàn đê tiêu cục có thê này sinh khi có sự tách biệt giữa sờ hữu và dicu hành:

- Khác biệt về chấp nhận rủi ro: Nhà quán lý thường ít chấp nhận rủi ro hơn chủ dầu

tư, do họ sợ phái chịu trách nhiệm cho kết quá hoạt động kinh doanh trong nhiệm

kỳ cùa mình

- Khác biệt quan diêm vè phàn chia cồ lức: Người quăn lý muốn trà ít cỏ túc để sứ dụng tiên dó mớ rộng KD nhận lương cao hoặc dùng cho lợi ích bán thân như cãi tạo nơi làm việc và các chuyên công chuyện dãt tiên

- Khác biệt về tầm nhìn: Cô đông kỳ vọng nhã quan lý có quyết định và đầu tư được lợi về mặt dài hạn Trong khi nhà quán lý lại quan tâm tới tinh hĩnh hoạt động trong thời gian mà họ còn lụi vị

b Giá thiẽt cũa lý thuyềt:

Bàn chất con người vốn tir lợi tham lam và thực dụng Chủ sơ hữu không thê kỳ vọng nhã quán lý sỗ dùng dồng lien cua mình như chinh dồng liền cùa họ Nhã quan 1ỷ sê sử dụng đồng tiền không đúng mục đích hoặc không hiệu quá nếu không có sự giám sát tốt

c Đê xuât giãi pháp:

Đè giai quyct sự khác biệt giữa chủ sở hữu và ban dicu hãnh, cân:

- Tăng cường hệ thông kicm tra giám sát thông qua công khai và minh bạch thông tin

- Tảch bạch chức nàng giám sát vã điều hãnh doanh nghiệp nhầm tâng tinh độc lập của ban giám dôc

• Coi ticn lương thướng xứng dáng là công cụ dê cân bảng dộng lực cúa nhã quán lý

và mục tiêu cùa doanh nghiệp

Giái quyết vấn dề không thích rùi ro cua nhà quan lý: Một phẩn tiền thướng được gắn vôi lợi nhuận của công ty

Giãi quyêt vân dê quan diêm khác nhau VC tý lệ giữ lại cô tức: Một phàn liên thưởng được gãn trục ticp với tỳ lệ trã cô tức

12

Trang 17

Giãi quyết sự khác biệt về tầm nhìn: Tiền lương, tiền thương gán với giá cô phiếu hoặc trà lương dưới dạng cồ phiếu hoặc quyển chọn mua cồ phiếu (stock option)

- Sụ tin cậy và hợp tác được tãng cường bới CO’ chê chia SC thông tin hiộu quà

- Công khai thông tin lả de chia SC thông tin chứ không phái lả dè kiêm tra và giám sát

- 'l ăng cường sự tin tướng vã hiếu biết lần nhau sè dần đển hiệu qua hoạt động tốt hon

- Thay vi tâng cường tinh độc lụp để kiểm soát, lý thuyết nãy nhấn mạnh sự hiểu biêt và gân gùi nhau

b Giá thuyết:

- Người quan lý là người phục vụ tốt cùa công ty

- 11«,» là người đáng tin cậy hợp tác và làm việc chàm chi đế mang lại lợi nhuận cao chơ còng ty và cổ đông

- Thay vỉ cho rãng cô đòng và nhà quán lý có lợi ích khác nhau, lý thuyêt này cho răng cô dông và nhã quàn lý có thê hợp tác với nhau dê dạt dược lợi ích chung

c Hạn che cua lý thuyết:

Lý thuyết quá lý tường hóa phàm chất cùa nhà quán lý, điểu đó không thực tế trong

xà hội ngày nay khi vấn đề đạo đức kinh doanh ngày càng có nhiều bất cụp

Như vậy cà hai lý thuyct đêu cỏ những ưu nhược diêm riêng Giái pháp hoàn thiện cho quan diêm quàn trị công ty nên kèt hợp hài hỏa cà hai quan diêm

Báng 1: So sánh lý thuyct người dại diện vã lý thuyêt người phục vụ

13

Trang 18

Lý thu vet người đại diịn (Agency theory)

vã quyên lực Gợi ý chung Việc chủ sở hữu tãng cường

kiêm tra giảm sảt người trung gian có tác động tích cực tới

HĐ của công ty

Tăng cường tin cậy và hợp tác giừa CSH vả người trung gian tác dộng tích cực lởi

HĐ cùa ciy Chù tịch IIDQT kicm GĐ

điều hãnh

Tác động tiêu cực tới HĐ cua Cty

Tác động tích cực tới HĐ của Cty

Cô đỏng tô chức rác dộng tích cực (kiếm tra vã

giám sát tốt hon)

Tãc dộng tich cực (hổ trợ ve chuyên môn và mồi ỌH bén ngoài)

Sự phát triền cua thị

trưởng lao động quàn lý

Tác dộng tích cực (dê dàng thay the người quán lý)

Tác dộng tiêu cực (mát chuyên môn kinh nghiệm vảmôiQH)

2.1.3 He thông quán trị bên trong hay hướng “người có lọi ích liên quan"

Cách tiêp cận này định nghía công ty là một tập thê cũa những người có quycn lợi liên quan Mục tiêu cua công ty khỏng chì dam báo lợi ích cua nhà dâu tư mà còn cua các bên có lợi ích liên quan khác như nhân vicn nhà cung cấp, ngân hàng và ca cộng đồng

Có 6 đặc trung:

- Sờ hữu công ty năm giữ tập trung trong tay một mạng lưới các ngàn hãng chiên lược và các hãng công nghiệp hơn là các cô dòng nhò lè và các nhà dáu

tư định chè tài chinh

- Thị trường thâu tóm quan lý hầu như là không tồn tại và việc mua lại công ty chi lả ngoại lệ

Lợi ích của người liên quan được đại diện trong ban kiêm soát

• Ngân hàng dóng vai trò trung tâm trong việc cung câp tài chinh và giám sát hoạt dộng doanh nghiệp

- Quyên cua người lao động được cõng nhận trong việc thực hiện quán trị công ly

Theo đó Doanh nghiệp có thê xây dựng các công cụ quàn trị bên trong, bao gôm:

14

Trang 19

1 Hội dồng quán trị - Ban giám dốc

1IDQT có chúc năng đại diện cho cỗ đông dế giám sát hoạt động cùa BGD, vạch ra chiến lược hoạt động cho doanh nghiệp, đồng thời báo cáo trước DHDCD về các hoạt dộng của doanh nghiộp Do đó, các ban trong HĐỌT có đù năng lực giám sát các hoạt động quan trọng trong doanh nghiệp như nhàn sự tài chinh, rủi ro và HDỌT chinh là công cụ quan trị quan trọng trong doanh nghiệp; dặc biệt khi doanh nghiệp đang đứng trước những biển cố quan trọng như gặp khung hoàng hay tái cơ cấu

Ban giám đôc diêu hành doanh nghiộp SC phài tự xây dựng nội quy hộ thông phân càp phân quyên trong doanh nghiệp đám báo doanh nghiệp làm ãn hiệu quà và đúng hướng

2 Nhà dầu tư chiến lược

Nhà đầu tư chiến lược thường cứ đại diện tham gia điều hành hoặc giám sát các hoạt dộng của doanh nghiệp Do dó có thề coi hụ lả một còng cụ quàn trị bên trong

3 Ban kiêm soát

Ban kiêm soát dược ĐHĐCĐ bâu ra dê giám sát hoạt dộng cùa IIĐQT và BGĐ nên đây thực sự là một bộ phận quan trọng dê giúp quán trị công ty hiệu qua Ban kiêm soát được trao quyền kiểm tra, soảt xét giấy (ờ, tài liệu, tham dụ các cuộc họp IIĐQT cùa doanh nghiệp, có ý kiến góp ý cho HĐQT và có quyền đồ xuất hụp DHĐCĐ nếu thày quan trị có tình huóng bât thường

4 Kiêm toán nội bộ

Kiêm toán nội bộ giúp xây dựng hệ thong kè toán đúng luật pháp, chặt chồ, minh bạch và đám bao tinh chính xác cho các báo cáo lãi chinh trong doanh nghiệp Đây là lình vực quan trụng bậc nhất trong quân tri công ty

5 Chè dộ trã lương họp lý cho lành đạo công ty (ticn thưởng, trà lương bãng cỏ phân, quyên chọn mua cỏ phiêu)

Che độ trá lương hợp lý cho lãnh dạo công ty sẽ góp phàn giúp quan trị công ty hiệu quá Ví dụ, trà lương cho giám đốc xứng đáng với năng lực họ bó ra sỗ hạn chế được

sự tham ô tham nhùng Hay trã lương bằng cồ phần, quyền chọn mua cồ phiếu sẽ giúp giãi quyêt được vàn dê khác biệt vỗ tâm nhin hoặc VC chi trà cô tức cho doanh nghiệp Tuy nhiên, trá lương cao không đông nghía với việc nhà quàn trị se không tư lợi cá nhãn, nó còn phụ thuộc vào dạo dức cua nhà quán trị nữa

6 Văn hoá doanh nghiệp

15

Trang 20

Văn hóa doanh nghiệp giúp cạo dựng một hệ thống "luật bất thành văn" trong doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp tích cục sẽ giúp các cá nhân đoàn kết, chia sẻ, có động lục cổng hiền Vãn hóa doanh nghiệp cùng giúp tự dào thai các cá nhân không phủ hựp ra khôi hệ thòng Ngày nay vãn hóa doanh nghiệp thưởng được các doanh nghiệp chú trọng xây dựng de tăng giá trị vô hình cho doanh nghiệp Khi xây dựng dược một vãn hóa doanh nghiệp mạnh và tòt sê giữ chân dược người tài cũng như bót được các phần quy tác khô cúng trong doanh nghiệp mà vần đâm báo doanh nghiệp kinh doanh hiệu quá.

2.1.4 Hệ thông quan trị "bên ngoài công ty” hay "hướng thị trường vốn"

QTCT dược xem như mỏi quan hệ giữa 3 người tham gia: cô đông, quàn lý điêu hãnh và ban giâm dôc Quan diêm này coi cỏ dõng làm chu sơ hữu thật sự và mục tiêu hoạt dộng cua công ty là tối da hoá lợi ích cua cố đông

- Còng cụ bên ngoài như thị trưởng vốn thị trường chứng khoán, thị trường lao động quàn lý và các thê chê tâi chính đỏng vai trò quan trọng trong thực hiện ỌTCT và xư lý nhà quàn lý yêu kém

- Ngân hàng chi có chức nảng cho vay và ít khi năm giữ nhiều cố phần cua cõng ly

- Giám đốc cao cấp thường là được đề bạt từ bên ngoài còng ty

Cơ chế quàn trị bèn ngoài bao gồm các công cụ:

1 Thị trưởng chứng khoán

Thị trưởng chứng khoán thường phan ánh hĩnh ánh chân thực ve kẽt quá sân xuàt kinh doanh cùa doanh nghiệp Khi doanh nghiệp kinh doanh không hiệu qua (hì chi số trên thị trường chứng khoán sê thấp Ngoài ra ủy ban chứng khoán nhà nước cùng có nhùng quy định khắt khe cho các doanh nghiệp niêm yết VC tinh chuyên nghiệp trong báo cáo tài chinh cùng như lính công khai minh bạch các thông tin quan trọng

2 Thị trường lao dộng quán lý

16

Trang 21

Thị trưởng lao dộng quán lý phát tricn, khiến hoạt dộng thuê / sa thái lao dộng quán lý điền ra phổ biển Neu nhà quán lý không hoãn thành tốt nhiệm vụ thi sỗ

bị đảo thái; ngược lại nếu nhã quân lý được hưởng quyền lụi không tưưng xứng thì SC có nhiêu cơ hội phát triên ở những doanh nghiệp khác

3 Lực lượng thâu tóm công ty tử bên ngoài

Lực lượng thâu tóm công ty từ bên ngoài thường có thông tin, phân tích đánh giá vè thực trạng doanh nghiệp, can thiệp vào các quyết định quan trọng cùa doanh nghiệp, nên cũng được coi lả một công cụ trong QTCT

4 Kiêm toán dộc lập

Kicm toán dộc lặp là những công ty kicm toán bên ngoài, dược doanh nghiệp thuê vé dê kiêm tra và tư vân vẻ chinh sách tài chinh, tình hình sô sách kê toán và chứng nhận báo cáo tài chính công ty dà được kiêm toán Đây lã một lồ chức có

uy tin, khách quan vã là một công cụ bát buộc sứ dụng đối với các doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán

5 Thè chẽ lãi chinh

Thê chè tài chính quõc gia là hệ thông các chính sách, quy dinh vê tài chinh cua quổc gia bát buộc doanh nghiệp phái luân theo Đây là công cụ quan lý vĩ

mô, giúp định hướng các doanh nghiệp trong lỉnh vục quán trị tài chinh

6 Cạnh tranh thị trường sân phẩm

Neu trên thị trường sán phâm mà doanh nghiệp không cạnh tranh được thi chửng tó khâu quán trị doanh nghiệp có nhicu vàn dê cân giài quyết Vì the cạnh tranh trên thị tiường sán phàm là một chi so đe cô đông đánh giá về năng lực quán trị một doanh nghiệp

7 Môi trường luật pháp

Mòi trường luật pháp quy định các luật lộ chính sách, thòng tư giúp hướng dần doanh nghiệp luân thu pháp luật, dông thời có hình phạt thích dáng cho các doanh nghiệp vi phạm Do dó, dây là công cụ quan trị bên ngoài khá quan trọng đổi với doanh nghiệp

2.2 Các mô hình quán trị công ty

2.1.1 Mô hình Quán trị công ty kiêu Anh-Mỹ

a Đặc diêm:

17

Trang 22

Mô hình QTCT cùa công ty kiêu Anh Mỹ quan tâm tới ba đối tượng chính gồm:

Cổ đông, HĐQT Nhà quan lý điểu hành

- Cổ phần được nấm giừ bới các nhà đầu tư cá nhân và nhà đầu tư lổ chức (ngày càng tảng) không quen biêl với công ty (cô đông bên ngoài)

- Hệ thông luật pháp phát triên cao: xác định quyên vả trách nhiệm của 3 người tham gia: nhà quán lý điều hành, HĐQT và cô dòng

- 'l ăng vốn chú yểu thông qua phát hành cồ phiếu

- 90% còng ty lớn nhất cùa Mỹ: CEO đồng thòi là Chú tịch Phần lớn còng ly Anh-Mỹ đều có NEDs

HĐQT cúa công ty UK và L'S thường ít người hơn Nhật và Đức (từ 11 15 người)

d Ycu câu vê minh bạch thõng tin

- Mỹ cỏ những yêu câu công khai chi liet và dây dù nhât

18

Trang 23

- Các công ty Mỹ dược yêu cầu công khai nhiều thông tin như: số liệu tài chính cheo quý, cơ cấu vốn cua cõng ty, thông tin về ứng cư viên cho HĐQT, tiền lương trá cho GD điều hãnh, tất cả cổ đóng nắm giừ hơn 5% cổ phiếu còng ty (giông Việt Nam dôi với niêm yêt)

- Ycu câu công khai và minh bạch ờ Anh và các nước theo mò hình Anglo-US model củng tương tự Nhưng họ yêu câu báo cáo nưa năm và it sô liệu hơn so với Mỳ

c Hoạt động đòi hói cỗ đông tham gia ơ mô hình cua Mỳ

- Những hoạt dộng thưởng xuyên bao gôm bâu HĐQT và chi định kiêm toán

- Những hoạt động không thường xuyên bao gôm: thict lập hoặc sừa đôi quyên chọn mua cò phiêu, sát nhập hoặc mua lại tái câu trúc và thay dôi diêu khoán hợp tác

- Cổ đông năm giừ ít nhất 10% tồng số vốn cua công ly được triệu lập cuộc họp

cồ đông bất thưởng

f Tương tác giữa những người tham gia trong mô hình Mỹ

■ Nhiêu lò chức dộc lập dóng vai trỏ quan trọng trong QTCT (kiêm toán dộc lập giám đốc độc lập )

- Cồ đông có thể thực hiện quyền mả không tham gia ĐHCD, bầu qua thư bầu úy quyền (proxy vole)

■ Các nhã đâu tư chiên lược và chuyên gia tài chinh kiêm soát hoạt động công ty và việc thực hiện ỌTCT bao gôm: nhiêu quỹ dâu tư chuyên nghiệp, kiêm toán, và các hăng đánh giá (rating agencies) như S&P500

2.1.2 Mô hình Quán trị công ty kiểu Nhật

- Ty lệ cô phiêu do người nước ngoài năm giữ thủp

- Có rắt ít giám đốc độc lập trong 11ĐQT

19

Trang 24

ctunhpbu Kcúctsu

Các nhí

Hình 5: Hồn đôi tượng chính trong mô hình QTCT kiêu Nhật

Trong đó Keiretsu là một nhóm các công ly có quan hộ với nhau: năm giừ cố phiếu cùa nhau và cỏ những đổi xử ưu tiên nhau

Ví dụ về Keiretsu Nhật Bản

I.pđ0.n,hn>

NNK

Hình 6: Ví dụ vè một Keiretsu ờ Nhật Bàn

b Cơ cấu HĐỌT cua Nhật

- HDQT cùa các công ty Nhật Bán bao gồm hầu như nhừng người bèn trong, nhà quân lý điều hãnh Nếu lựi nhuận cùa còng ty giám trong một thời gian dãi ngân hàng và các thành viên keữetsu có thê SC thay thè giám đôc vã chi định ứng cử viên cua họ vào IIĐQT công ty

- Thường chi định các quan chức chinh phu về hưu vào HĐỌT công ly Chảng hạn Bộ TC có thê bố nhiệm 1 quan chức về hưu vào HĐQT của 1 ngàn hàng

viên I1ĐỌT cùa Nhật trung binh khoáng 50 người

c Công khai và minh bạch trong mò hình Nhật

20

Trang 25

Các yêu cầu minh bạch thông tin ơ Nhật khá nghiêm ngặt, tuy nhiên kém Mỹ Công ty phai công khai nhiều thòng tin trong báo cáo hãng năm bao gồm: số liệu tài chinh (6 tháng/1 lần), cư cấu vốn thông tin về ứng cử viên HDQT, sở hừu cổ phần cùa công ty tiên luông, công ty kiêm toán.

d Tưưng tác giữa những đỏi tượng tham gia

Tưưng tác giữa nhừng dôi tượng tham gia trong mô hình Nhật Ban lãng cường môi quan hệ Đây là đặc trưng cư bán cua mô hình Nhật Bán

Công ty Nhật Bán muốn cảc cố đóng dãi hạn, cảc đồi tác thành viên, cổ đông bèn ngoải rất ít nắm giữ cố phiếu công ty

Dại hội cô dỏng thưởng dược dòng thuận ý kicn tiước công ty không khuyên khích bât dông ý kiên giữa cô dông Điêu này cùng phù hợp vói vãn hóa cùa người Nhật bán nói ricng và người Phương Dõng nói chung

2.1.3 Mô hình quân trị kiểu Đức

a Dặc trưng

Mô hình quan trị công ty Đức khác biệt so với mô hinh Mỹ và Nhật mặc dù

cỏ một vài diêm giòng mô hĩnh Nhật

■ Các ngân hàng năm giữ cô phần dài hạn trong các công ty Dức Giong như Nhật Bán, đại diện cùa ngân hàng cùng được bầu vào HDQT ở Dức Tuy nhiên, đại diện này là thường xuyên, khác so với Nhụt Bán là chi trong trưởng họp công ty gặp khó khãn tài chính

Ba ngàn hàng toàn câu lờn nhât cua Đức dóng vai trỏ quan trọng (Deutsche Bank, Drcsdncr Bank, and Commerzbank )

b Cơ cầu QTCT cua Dức (Mô hình quán trị 2 cấp)

21

Trang 26

Hình 7: Cư cấu ỌTCT cùa Dức

Mõ hình Đức có đặc điểm 2 ban (tiers) với các thảnh viên độc lập: ban điều hành

(management board) bao gồm: giám đốc điều hành của còng ty vả ban giáin sát

(supervisory board) gôm đại diện người lao động và dại diện cô đóng Hai ban này hoàn toàn độc lập không ai lã thành viên cùa cã 2 ban

Quy mõ cùa ban giám sát dược quy định bời luật và cô dông không dược phép thay đồi

I lầu hét cóng ty Đức muốn huy động vốn qua ngân hãng hưn lả thông qua thị trưởng

cồ phiếu Do đó tồng vốn trên thị trường chứng khoán Đức là nhỏ so với quy mô nen kinh tè Đức (nên kinh tè đủng thứ 3 thê giới và lớn nhât Châu Au tinh theo GDP).Các nhà dâu tư cá nhàn không năm giữ nhiêu cô phiêu ớ Đức Vi vậy cơ câu ỌTCT nhăm mục đích duy trì mổi quan hệ giừa những người cỏ lợi ích lien quan (stakeholders), đặc biệt là ngân hàng và công ty

Ngán hàng và các cổ dóng cùa cóng ty là nhừng đối tượng tham gia chinh trong hộ thống ỌTCT Đức

Giông Nhật Bán ngân hàng thưởng dóng nhiêu vai trò: cò dông, cho vay, phát hành

cá nợ và cô phiêu

Công ty Dức nam giừ cổ phiếu cùa các công ty khác, thậm chí là không cùng trong ngành hay đối tác Diều này khá giống mô hĩnh Nhật nhưng rất khác mô hình Mỹ noi ngàn hàng và các công ty khác không phãi là các nhâ đàu tư chiên lược

c Cơ câu Ban diêu hành và Ban giám sát

Cơ cảu HĐỌT hai câp là dặc tiưng cua mô hình Đức: ban diêu hành (management board) và ban giám sát (supervisory board)

Ban giám sát có trách nhiệm: chi định vả bài nhiệm thảnh viên Ban điều hãnh; thông qua quyèt định quan trọng và tư vân trự giúp Ban điêu hành

Ban dicu hành và ban giám sát dộc lập nhau: Không ai cùng dông thời tham gia cà 2 ban nãy

d Tương tác giừa nhừng người tham gia

Cư sở pháp lý trong mò hình cùa Đức quan tàm đến lụi ích của người lao động, còng

ty ngân hãng và cô dông

22

Trang 27

Phần lớn cố đỏng mua cố phiếu chông qua I ngân hàng Ngân hàng này dược phép chực hiện quyền cua cố đông, cố đông Ciao quyền cho ngân hàng và ngân hàng đưọc phép thực hiện các quyền được giao trong thòi hạn lên đến 15 tháng.

c Yêu câu minh bạch thông tin trong mô hình ỌTCT cùa Đức

Khá chặt chẽ nhưng kém so với các quy dịnh cùa Mỹ

Yêu cầu công khai: số liệu tài chính (nưa năm), cơ cấu vồn thông tin cư viên cùa ban giám sát số liệu tống hợp VC lien lương ban quan lý, cô đông lớn nám giừ hơn 5% cồ phiếu

Khác mô hình của Mỳ:

- Báo cáo tài chinh nửa năm (so với báo cáo theo quý)

- Công khai tiên lương tòng hợp (so với cụ thê từng cá nhân)

- Không yêu cầu công khai tý lệ sơ hừu cua ban kiểm soát (so với yêu cầu cua

hộ thống Mỳ)

Băng 2: So sánh mô hĩnh quàn trị công ly theo thông lộ các quốc gia

Dặc trưng Mô hình

Anh-Mỹ

Mô hình Dức Mô hình Nhật

Kiếm soát Cty Dựa vào bên thị

trường

Dựa vào bên trong

Dựa vào bên trong

đông

KTỐ TT định hướng xà hội

Khá ngăn hạn Trung và dãi hạn Dài hạn

Sau khi nghiên cửu các mỏ hình ỌTCT, người ta thường đặt câu hòi: Liệu có xu hướng hội tụ vê một mô hình ỌTCT chuân?

23

Trang 28

Toàn cầu hóa dang dicn ra nhanh chóng, ngày càng xuất hiện nhiều công ty da quốc gia, nên cần phái xảy dựng mô hỉnh QTCT chuẩn Hiện nay nhiều nước chuyến sang

áp dụng một số nguyên tác trong mô hình QTCT Mỳ Tuy nhiên, mỗi nước khác nhau về văn hóa trình độ phát triển, nền tàng chinh trị nên vần có những mô hình khác nhau

Mặc dù vậy, các nước đều thong nhất một so nguyên tác sau:

Công khai và minh bạch: Thông tin cần công khai và minh bạch trong doanh nghiệp, cần xây dựng quy chế quán trị công ty rõ ràng trong doanh nghiệp

- Vai trò của Hội đồng quân trị ngày càng quan trụng, cần hoạt động hiệu quả thay

vi mang tinh hình thức

TÀI LIỆU THAM KHÁO CHƯƠNG 2:

SO SÁNH CÂU TRÚC QUÁN TR| NỘI BỘ CÙA CÔNG TY CÓ PHÀN VIỆT NAM VỚI CÁC MÔ HĨNH DIẺN HÌNH TRÊN THẺ GIÓI

Trong bôi cành hội nhập hiện nay việc tim hiêu vê các mô hĩnh pháp luật diên hình nước ngoài là rât cân thiêt cho việc từng bước hoàn thiện hệ thông pháp luật Việt Nam, dặc biệt là pháp luật về các chu thế kinh doanh Bãi viết này phân tích nhùng diem cơ bân trong sự so sánh cấu trúc quân tri nội bộ cúa công ty cỗ phần (CTCP) theo luật công ty Việt Nam với các mó hinh điển hình trên thể giới, mà chù yêu là của Anh Mỹ và Đức

I Khái quát chung

Luật cóng ty hiện dại của các dòng họ luật trên the giới dèu phân chia quyên lực trong CTCP, tức là thâm quyền quyết định các vấn đe liên quan đen cõng ty, giữa các cổ đông (shareholders) vả ngưởi quán lý cóng ty (managershay directors) Những lý thuyẽt quan trọng vê sự phàn chia quyên lực trong công ty hiện dại đà xuât hiện từ những nãm 30 cùa the kỷ trước, mà dặc biệt là trong nghicn cứu mang tinh kinh dicn cùa Bcrlcr và Means

Các học gia về luật công ty hiện đại quan tâm đển sự phân tách giữa sớ hữu và quán tri (’he separation of ownership and control), đục biệt trong các CTCP có nhiều cổ dông, nhât lã các công ty niêm yet (listed firms), nơi má các cô dông chi quan tàm đền giá trị cô phiêu trcn thị trường, cũng với một quyên ràt quan trọng là lựa chọn các nhà quán trị mang lại giá trị cao nhât có thè cho cô phân cùa họ Củng từ dó các

lý thuyết về dại diện (agency theory) đã xuất hiện đế lý giai mối quan hệ giừa các cố đông vã các nhã quàn tri người ta bàn nhiều về bán chất mối quan hệ giừa cồ đông vói người quân lý còng ty viộc làm thề nào đe hạn che các hành vi tư lụi cùa người

24

Trang 29

quán lý và báo vệ lợi ích cho nhà dằu tư Những lý thuyết về quán trị công ty (corporate governance) gắn liền với các ý niệm về phân chia quyền lực, về đại diện,

vả mục đích của quán trị công ty tốt

Nói một cách khái quát, câu trúc quàn trị nội bộ của các CTCP trên thê giới, đặc biệt

là các công ty niêm yet, thường theo một trong hai mò hình sau đây: (i) mỏ hình hội đỏng dơn - hay còn gọi là hội đông một tang (unitary board hay one-tier board model), và (ii) mô hình hội đồng kép - hay còn gọi là hội dồng hai tầng (dual board hay two-tier board model) Nói đến cấu trúc hội đồng đơn hay kép là nôi đến cấu trúc của bộ máy quàn lý - điều hành cũa công ty chứ không phái cúa toàn bộ cấu trúc quan trị công ty

2 Câu trúc hội dông một tâng (one-tier board model)

Cấu trúc quán trị nội bộ theo mó hình hội đồng một tầng (hội đồng đon) có trong luật công ty cùa hầu hết các nước thuộc hệ thống thông luật (common law) như Mỹ Anh Australia New Zealand Canada V.V.; cùng như không ít các nước thuộc dòng họ luật thành văn (civil law) Càu trúc hội đòng dơn vê cơ bán được xây dựng theo mô hình luật cõng ty theo kiêu Anglo-American, mà luật công ty Hoa Kỳ là diên hình Nêu như hon một thế ky trước, trong hệ thống thông luật, người Anh thường lự hào răng chinh họ là nhũng người cung cấp chù yếu các học thuyết và quy tác pháp lý về công

ly kinh doanh; thi nứa the ký trở lại đây vai irò này đà bị mất vào tay người Mỳ Là một thành viên cùa Liên minh châu Au (European Union - EU) người Anh đà và dang vắt và trong việc cạnh tranh với người Đức trong việc xây dựng mỏ hình luật còng ty của khôi liên minh cũng như gây ành hưởng dên các nước thành viên EU

Mô hĩnh quán tri công ty Hoa Kỳ đà lặng lố xâm lảng các xứ sở cùa cã dòng họ common law vả civil law ở ngay ca châu Âu lực địa như Tây Ban Nha Hi Lụp Bỗ Đâo Nha Ý Aixơlcn V.V

Luật công ty Hoa Kỳ dặc biệt lã luật vê công ty cùa bang Delaware, nơi mà quá nửa trong sò 500 công ty lớn nhài nước Mỹ chọn đê dăng ký kinh doanh, nôi ticng về câu trúc hội đồng đơn vã sự thân thiện với, hay nói đúng hơn là tập trung quyền lực cho, người quán lý công ty Trong khi Hoa Kỹ có luật chửng khoán lien bang, (hì hộ thông luật còng ty cùa họ lại là của các tiêu bang Vi thê các bang ở Mỹ đèu phái tham gia cuộc đua đè có một luật công ty hấp dẫn đối với các nhà đau tư Trong cuộc dua này những tiêu bang dân dâu phái kẽ đên là Delaware New York, và California

Dó cũng là một trong các lý do khiến cho giới luật học Hoa Kỳ và luật công ty Hoa

Kỹ phát triền hết sức mạnh mê

Theo luật còng ly Anh-Mỹ cấu trúc quàn (rị nội bộ cùa một CTCP gồm có: đại hội đỏng cỏ đông (shareholders' meeting) (ĐHĐCĐ) và hội đông giám đôc (board of directors) (IIĐGĐ) Bộ phận quan trị - diéu hãnh cùa CTCP chi do một cơ quan dam nhiệm là HDGD - cầu trúc hội đồng đơn (unitary board model) DHDCD sỗ bầu

25

Trang 30

chọn các thành viên cua HĐGD (thường có từ ba đen hai chục thành viên), dươc gọi

là các directors Mọi quyền lực và các vấn đề cùa công ty được pháp luật đạt vào tay của HDGD, trừ những vấn đè mà pháp luật hoặc điều lệ công ty qui định phái thuộc

vê ĐIIĐCĐ Luật công ty ciìa các nước thuộc dỏng hụ Anglo-American thường có một qui dinh rât quan trọng răng: công việc kinh doanh cúa còng ty dược quán lý bới, hay dưới sự chi dạo cua hội dông giám dôc (hay cãc giám đôc) Sự phàn chia quyền lực này khác với việc phân chia quyền lục giừa các CƯ quan cùa bộ máy quán tri CTCP vần thưởng thấy trong luật công ty cùa các nước châu Âu lục địa, Trung Quốc và Việt Nam Cùng vì the HDGD của các công ty theo mô hĩnh Anh - Mỳ có rât nhiêu quyên lực hơn ràt nhiêu so với những người đông nghiệp cùa họ trong hội dồng quán trị còng ty của các nước châu Âu lục dịa, Trung Quốc vã Việt Nam Thậm chi, ở một số nước IIĐGĐ có một quyền có lẻ sẻ làm ngạc nhiên các cồ dông Việt Nam và nhiều nước khác, đó là việc HDGĐ - những người làm thuê - lại quyết định việc chia cỗ tức cho các cồ đông - nhìrng óng bà chú’

HĐGĐ bô nhiệm các thành viên của minh hoặc người khác đám nhiệm các công việc dicu hành hoạt dộng kinh doanh hàng ngày cua công ty Người dứng dâu cúa bộ phận diều hành là tông giám đòc (TGĐ) (chief executive officcr(CEO) hay managing dircctor(MD)) Pháp luật công ly cùa các nước Anh - Mỳ không có qui đinh ve nhiệm vụ quyền hạn cũa TGD (statutory power) như trong pháp luật công ty Việt Nam hay Trung Quôc Quycn lực cùa TGĐ sẽ do IIĐGĐ quyêt định trên cơ sở úy nhiệm, vi thê không phai các TGĐ dêu có quyên lực như nhau Khác với mô hình TGĐ theo luật Anh - Mỹ, trong mô hình quan trị CTCP theo luật Việt Nam và Luật Công ty 2005 cúa Trung Quốc thì rồng giám đốc CTCP xuất hiện như một CƯ quan trong bộ máy quan trị, với các quyền và nghía vụ do luật định mã các cồ đòng hay HĐQT chi có thê trao thêm chứ không dược lây bớt di Tuy nhiên, trên thực tê TGĐ trong mô hĩnh quàn trị cùa Hoa Kỹ dược coi là mò hình TGĐ mạnh, nhâl là khi Chú tịch HĐGĐ kiêm nhiệm luôn chức vụ TGĐ hoặc HĐGĐ ủy quyên mạnh cho TGĐ Nếu như Chú tịch IIĐGĐ các công ty lớn ở Anh ít kiêm nhiệm chức TGĐ, thi đồng nghiệp Hoa Kỳ cua hụ lụi hay kiêm nhiệm hai chức danh này Nhưng sau các vụ phá sàn của một vài công ly lớn xây ra đâu thê kỹ 21 ờ Mỹ như Enron WorldCom Tyco V.V việc phân tách hai chức danh này trong các CTCP lớn ờ Mỹ đã là một xu thê rõ rệt

Mô hĩnh quan trị CTCP theo cầu trúc hội đồng đơn kiẻu Anh-Mỹ không có một cư quan chuyên trách làm nhiệm vụ giám sát nhùng người quán lý - điêu hành cõng ly như ban kiểm soát (BKS) trong luật còng ly Việt Nam và luật công ly Trung Quốc hay như hội đòng giám sát trong mô hình hội đóng hai tâng cùa Đức Tuy nhiên, trong các công ty lớn dặc biệt là các công ty niêm yêt xu hướng da sô thành viên cùa HDGD là thành viên dộc lập không diều hành (independent non-exccutive directors) đang tháng thế Xu hướng nảy cùng được khuyến nghi bởi các lồ chức

26

Trang 31

quốc te hàng đầu như Ngàn hàng the giới (World Bank) và Tổ chức Hợp tác và phát triến kinh tế (Organization for Economic Co- operation and Development- OECD), các co quan quán lý thị trường chứng khoán như ủy ban Chứng khoán (Securities and Exchange Commission- SEC) cùa Hoa Kỳ ASX (Australian Stock Exchange) cùa Australia: cùng như các ủy ban dộc lập cúa chính phú nghiên cứu vê quàn trị công ty (corporate governance) như các Uy ban Cadbury và Hampel cua Anh, Bosch cùa Úc V.V Các thảnh viên độc lập không điều hành cua HDGD sê đám nhiệm chức nâng xem xét đánh giã một cách độc lập về các quyết sách quán tri của IIDGD vả giám sát hoạt dộng của bộ phận điều hành Tuy nhiên, sự giám sát cùa một nhóm thành viên trong HĐGĐ đôi với các thành vicn khác dược cho là thiêu tính khách quan và hiệu quà Bơi vậy, sự giám sát này có the thiêu tính dộc lập và kém tin cậy hon so với hoạt động cùa một cơ quan giám sát độc lập trong cơ cấu quán trị cùa CTCP trong cẩu trúc quán tri hội đồng hai tầng, cũng như trong luật công ly cua Việt Nam và Trung quốc.

3 Câu trúc hội dông hai tâng (two-tier board model)

Câu trúc hội dông kép có nguỏn gôc từ nước Đức xử sớ cùa dòng họ luật German civil law Lịch sứ luật công ly cua nhân loại không the phu nhận thực tể răng người Dúc, cùng với người Anh và ngirời Mỳ đa đóng góp rất lớn cho sự hình thảnh và phát triền cùa các lý thuyết vả nguyên tấc pháp lý của các mó hình còng ty hiện đại ngày nay Câu trúc hội dông kép với sự tham gia của người lao động trong các CTCP (Aktiengesellschalì-/\G) dã từng dược cho là trái tim cùa nên dân chú công nghiệp Dức Nó cũng phan ánh những ý niệm mang tinh lý thuyết khác nhau về công ty giữa người Dức một trường phái điến hĩnh cua dòng họ luật châu Âu lục địa, và Anh -

Mỳ cùa dông hụ luật án lệ

Sụ tham gia của người lao động vào câu trúc quân trị CTCP theo luật Đức thè hiện ý niệm vè mô hình quán trị công ty hướng vê những người có quycn lợi lien quan (stakeholder-oriented corporate governance), khác với mô hình quan trị kiều Anh-

Mỳ nhăm hướng tới cồ đông (shareholder-oriented corporate governance) Neu mò hĩnh quàn tri công ty Anh-Mỹ lập trung vào bao vệ nhả đầu lư chú yểu là cổ đông; thì câu trúc quán trị cùa người Đức vã châu Au và cá Nhật Bán thường hướng vào việc bao vệ cà người lao dộng và chù nợ Các nhà lâm luật Dửc dã khá khôn kheo trong việc sứ dụng cơ chê mang tính câu trúc dê dung hòa lợi ích giữa cô dông và người lao động trong nen dân chú công nghiệp, đặc biệt là trong các giai đoạn khó khán xây dụng nước Đức sau chiến tranh Ỡ Dức, người lao động có thể được tham gia trục tiếp vào công việc quân trị CTCP: và người lãm thuê ở Nhật cùng luôn dược quan tâm trong thục tiên quán trị với chê độ lao động suôt đời vã có nhiêu nhâ quàn trị là những người lao dộng lâu năm trong công ty Cãc chù nợ ở Đức Nhật, và châu

Âu được bao vệ mạnh mè hơn người cho vay ở Mỹ Khác với ớ Mỳ nơi mà các cô đông định chế (institutional investors) thường kiếm soát các CTCP thi các ngàn hàng

27

Trang 32

ở Nhật, Đức và châu Âu có vai trò rất lớn trong việc quán trị các CTCP Sự bao vệ quá mạnh mẽ người cho vay và người lao động đà làm cho tư bán vốn cứa nhừng nước này kém nàng động hon so với các nước theo mô hình thị trưởng tự do kiểu Anh - Mỹ Giói luật hục thê giới, đặc biệt lã ờ Anh - Mỹ và Đức đã tòn nhiêu giày mực de binh luận và đánh giá mô hĩnh hội dóng kép với sự tham gia của người lao dộng cua nước Đức Cũng rât thú vị là, chăng những các giáo sư luật Anh Mỹ không thích cấu trúc quán trị CTCP vì có phần nặng ne và báo thu cùa người Đức

mà ngay cã nhiều học giã giáo sư về luật công ty hàng đầu cùa Đức như Klaus J Hopt Horst Siebert Harald Baum cùng hoài nghi về tinh hiệu quã của cấu (rúc quăn trị này trong môi trướng toàn câu hỏa Nước Đức có the sẽ giám mat tinh cạnh tranh trong việc thu hút dâu tư nước ngoài neu họ cứ cứng nhăc áp dặt câu trúc quán trị CTCP cùa minh cho các nhã đầu tư đến từ các nền văn minh công nghiệp khác Một thực tế là mỏ hình hội đổng kép cũa người Đức ít được áp dụng trẽn thế giới; vã sự cạnh tranh cùa luật công ty Anh-Mỹ cùng đà khiến người Dức gặp nhiều khô khàn Người Đửc cùng dã chăng mày thành công đê thuyèt phục các nước EU láng giêng, nơi mà luật dân sự và thương mại Đức dã ãn sâu căm rẻ, áp dụng câu trúc quán trị CTCP với mô hình hội đổng kép và sự tham gia cua người lao dộng Cho đen hiện nay chi có ba nước châu Âu lựa chọn mô hình cua người Đức lã Áo Thụy Sì và Hà Lan Một vài láng giềng cùa người Đức cùng đà tiếp nhận ờ mức độ nhất định về đại diện người lao động tham gia vào câu trúc quân trị CTCP như Đan Mạch Luxembourg và Thụy Điên Gân dày Tòa án Châu Au dã cho phép các cõng ty dăng

ký tại một nước thành viên EL' có quyên tiên hành các hoạt động kinh doanh tại các thành viên khác, mà nó vần được quán trị theo mô hĩnh cùa luật công ty ở nước đang

ký thành lập Người Dức cùng thực sự thấy cần phái thay đồi khi mà nhiều nhà đầu

tư Đức trong những nàm gân đây dà sang đãng kỷ thành lập còng ly ở một nước EU khác, rôi sau dó quay trớ lại Đức hoạt dộng kinh doanh trên danh nghía của một công ty nước ngoài

Cấu trúc hội dồng kép theo luật công ty Đức có hai đặc điểm quan trọng nhất: (i) cấu (rúc quân trị- điều hành có hai hội đồng theo thứ bậc (two-tier board model), vả (ii)

có thê có sự tham gia nhàt định cùa dại diện người lao động vào hội dóng phía trên (co- determination) Câu trúc quán trị nội bộ của CTCP (AG) theo luật Đửc gôm có: đại hội dông cô dòng, hội dông giâm sát (Aufsichtsrat) (1IĐGS) và hội dông quán trị (Vorstand) (BQT) Theo luật Đức việc quán lỷ-điều hành CTCP được phàn chia cho hai cơ quan lã: HĐGS vả BỌT như một thiết che hai tầng, mà ở đô 1IDGS nàm ở tầng trên Vì thể, giới luật hục trên thế giới gọi dây lã cấu trúc hội đồng kép (dual board) hay hội đòng hai tâng (two-tier board)

Vê nguyên tăc, ĐIIĐCĐ sê bâu chọn thành viên cua IIĐGS Song, người lao dộng cũng có quyền lựa chọn thành viên cùa HĐGS theo dạo luật về sự tham gia cùa người lao động vào quàn trị công ly nam 1952 và 1976 Theo đó, lý lệ sổ thành viên

28

Trang 33

cùa HDGS do người lao động bàu chọn và cô đông bâu chọn sỗ phụ thuộc vào sô lao động cùa công ty Đại diện do phía người lao động và cố đông bầu chọn trong HDGS đều có quyền vả nghía vụ như nhau Dồi với các CTCP sử dụng trên 500 lao dộng, một phân ba tòng sô thành viên của IIĐGS sê do phía người lao dộng bàu chọn Nêu công ty sử dụng tròn 2000 lao dộng, thì một nửa sô thành vicn cúa HDGS phai là dại diện do người lao dộng và công đoàn bâu chọn, song, chu tịch cua HĐGS

sê phái là người do cồ đông lụa chọn, và người này sử có lá phiếu quyct định khi số phiếu thuận và phiếu chống bằng nhau (casting vote) HĐGS cỏ thầm quyền chọn,

bố nhiệm, cách chức các thành vicn của BQT (Vorstand) Không những the HDGS còn tham gia trực tièp vào việc đưa ra các quyêt định quan trọng trong việc quan trị công ty và giám sát các hoạt dộng cùa BỌT BQT thực hiện chức nàng diêu hành công việc kinh doanh hàng ngày cùa công ty Các thảnh viên cùa BỌ T cùng nhau chịu trách nhiệm về việc điều hành, phát Iriến chiến lược kinh doanh cũa còng ly trong mối liên hệ thường xuyên và báo cáo (hưởng xuyên với HDGS Như vậy HĐGS trong câu trúc hội đông hai táng, ví dụ theo luật Đức không giông với BKS hay IIĐQT trong các CTCP ở Việt Nam Bơi lẽ: (i) BKS trong CTCP ờ Việt Nam do ĐHĐCD bẩu và chi có chức năng cơ bán nhất là giám sát công lác quan lý, diêu hãnh cùa bộ máy quàn trị; (ii) nó không có tham quyền bỗ nhiệm, miền nhiệm, cách chức các thành viên của bộ máy quán lý diều hành; (iii) cùng không có chức nâng tham gia quyct định các vân dê quan trọng vê quán trị công ty như IIĐGS theo luật Đức Thứ hai HĐỌT theo luật Việt Nam là cơ quan quan lý công ty do ĐHĐCĐ bâu chọn, và chi bao gôm các thành viên do cô dông bàu chọn mà thỏi Khác với ờ Đức, người lao động trong các CTCP ở Việt Nam không có quyền lựa chọn và cừ đại diện cùa minh tham gia HDQT cùng như BKS HDQT trong các CTCP ờ Việt Nam có thâm quyên bô nhiệm, miên nhiệm TGĐ và những chức danh quân lý quan trọng khác trong cóng ty Nó cùng giám sát bộ máy đicu hành, nhưng nó không có chức năng giám sát rộng như HDGS theo luật Đức vi một phẩn quyên lực này dà thuộc ve BKS cùa cõng ty theo luật định Thứ ba, thành viên của IIDGS theo luật Đức không the đồng thời có mặt trong BQT trong khi thảnh viên cua HĐQT trong CTCP cùa Việt Nam thi có thè nãm giữ các chức vụ diêu hành công việc kinh doanh hãng ngày của công ty

4 Một vài kèt luận

Theo luật thực định cùa Việt Nam, cụ thể là l.uật Doanh nghiệp 2005, thi cấu trúc quân trị nội bộ cùa CTCP ỡ Việt Nam, xét một cách toàn diện, không phái là cẳu trúc hội đồng một tằng theo mô hình luật công ty Anh -Mỳ cùng chăng phải cấu trúc hai tâng như mô hình của luật Đức Nó có vẽ là càu trúc mang tính pha trộn (hybrid model) giữa hai mô hình nói trên Mô hình quan trị CTCP cùa Việt Nam cũng không giong mô hình quan trị CTCP Nhật Ban, nơi mà cấu trúc quan trị cũng là sự pha trộn giừa hai mô hình Dức vã Mỳ, nó được the hiện trong Bộ luật Thương mại Nhật 1899

29

Trang 34

(Commercial Code 1X99) và gàn dây là Đạo luật Công ty 2005 (the Company Code 2005).

Diều thú vị là cầu trúc quán trị nội bộ cũa CTCP theo luật Việt Nam có rất nhiều diêm tương dóng với Luật Công ty 2005 cùa Trung Ọuôc (sửa dôi Luật Công ly 1993), noi mà câu trúc quàn trị nội bộ của CTCP cùng gôm có các cơ quan: ĐHDCD HDQT, TGD, va BKS Như dã phân tích ở trên, HDỌT cùa CTCP trong luật cõng ty Việt Nam không giống với HĐGĐ (board of directors) trong luật công

ly Anh-Mỹ, cùng không phái lã IIDGS (Aufsichtsrai) hay BQT (Vorstand) theo mô hĩnh luật công ty cùa Đức HDQT trong luật công ty Việt Nam không có quyền hạn rộng lớn như HDGD trong càu trúc hội dông dơn ờ nhicu nước common law Song,

nó có thâm quyên rộng lum so với BQT cua càu trúc hội dông kép theo luật công ty cùa một số nước châu Âu Neu thành viên BQT theo luật còng ty Đức là do HĐGS

bổ nhiệm, miền nhiệm, thì thành viên IIDQT cúa các CTCP ở Việt Nam lại do DHDCD trục tiếp lựa chọn

Chức nãng giám sát trong các CTCP đặc biệt là các công ty niêm yet dã vã đang là vân dê dược quan tâm trong giới nghiên cứu vê luật công ty ớ các nước phát triền và công nghiệp hóa Có thê nôi ràng, so với mỏ hình cơ quan giám sát trong cá hai cẩu trúc quán trị phổ biến trên the giới nhu đà nói ớ trên, thì mô hĩnh BKS độc lặp từ HDQT vả do DHDCD bầu trong các CTCP ở Việt Nam là cấu trúc khá độc đáo và hiệu quá neu BKS làm việc thực sự như dược thiêt kê trong luật Sự hoài nghi vê hiệu qua hoạt dộng cùa BKS trong các CTCP Việt Nam không phai là không có co

sở khi mà: (i) vần còn tâm lý xem thường vị trí cùa nỏ trong các cố đông và người quán lý cóng ty, (ii) phần lớn thành viên BKS là người lao động, dưới quyền quan lý

- diều hành cùa chính nhừng ngưởi mà họ cớ bồn phụn giám sát Mô hình BKS không phải do các nhã làm luật Việt Nam gân đây sáng tạo ra mà nó chính là sự phát triền từ các qui định cúa Luật Công ty 1990 và xa hơn nữa là các dạo luật vê công ty cua chề độ cũ Luật Công ty 1990 dã dược xây dựng trên nên tang cua các qui định về công ly trong luật công ly thời thuộc địa Pháp và Bộ luật Thương mại

1972 cùa chề độ Sài Gòn

Bẽn cạnh sự khác nhau vê càu trúc quàn trị sự phân chia quyên lục giữa các cư quan trong CTCP theo luật công ty Việt Nam còn nhiêu vân dê cân phải bàn dặc biệt là giữa ĐHĐCĐ HĐỌT và TGĐ cúa công ty Thứ hai khi mà thẻ giới dang phát triên theo hưởng làm hài hỏa những khác biệt (harmonization), các nhã lãm luật khôn ngoan đà chắp nhận linh hoạt các mô hình quan trị cóng ty để thu hút đầu lư nước ngoải Vi lè đó một số nước công nghiệp phát triền, chằng hạn Pháp và Ý đà ban hành luật cho phép các còng ly lựa chọn câu trúc quan trị trong sô các mô hĩnh được pháp luật qui định trên cơ sờ các hình mau phô bicn trèn thè giới Vi dụ các CTCP ớ Pháp (société anonyme -SA), có thế lựa chọn một trong ba mô hĩnh quán trị: (i) mô hình hội đồng kép theo kiêu Đức, (ii) mô hĩnh hội đồng đơn với sự phàn tách hai

30

Trang 35

chúc vụ chu tịch và tông giám đốc, và (iii) mô hình hội dồng dơn với chúc chu tịch tổng giám đốc (président directeur générale)do một người năm giừ Và nẽn chăng,

để có sửc hấp dẫn với các nhà đầu tư nước ngoài đen từ các nen vân minh pháp lý vả

mô hình quán trị còng ty khác nhau, pháp luật Việt Nam cùng nên biêt hài hòa hóa những sự khác biệt qua những qui định mang tính mờ và linh hoạt của pháp luật VC quan trị cóng ty

31

Trang 36

CHƯƠNG 3: cư CÁU CHUNG TRONG QUẢN TRỊ CÔNG TY

3.1 Tống quan về công ty cổ phần

3.1.1 Dịnh nghĩa về công ty cô phân

- Công ly cô phân là doanh nghiệp, trong đó:

a) Vòn điêu lệ được chia thành nhiêu phân bãng nhau gọi là cô phân;

b) Cổ dông có the là tồ chức, cá nhân; tối thiếu là 03 và không hạn che sổ lượng tối đa;

c) Cồ đóng chi chịu trách nhiệm hừu hạn

d) Cồ dòng có quyền tự do chuyến nhượng cố phần của mình cho người khác

c) Công ty cô phân có tư cách pháp nhân kê từ ngày dược cap Giây chứng nhận dăng

ký doanh nghiệp

0 Công ty cố phần có quyền phát hành cổ phần các loại đe huy động vồn

- Ưu diem cùa công ty cỗ phần:

• Nhà đầu lư chi chịu trách nhiệm hừu hạn tương ứng với tỷ lộ góp vốn trong công ty;

• Quy mò hoạt dộng lớn và khá năng mơ rộng kinh doanh de dàng từ việc huy động vốn cổ phần;

■ Nhà đầu tư có khả náng điều chuyền vốn đầu tư từ nơi nảy sang nơi khác, tử lình vục này sang lình vực khác dễ dàng thông qua hình thức chuyên nhượng, mua bân cô phan;

• Việc hoạt động cùa công ty dạt hiệu quá cao dơ tinh dộc lập giữa quan lý và

SỞ hữu

- Nhược điếm của Công ly cỗ phần:

• Mức thuê tương đôi cao vi ngoài thuê mà công ly phãi nộp các cô đông còn phái chịu thuê thu nhập bô sung từ cô tức và lãi cô phân theo quy định cùa luật pháp;

• Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

• Khá nàng bão mặt kinh doanh và tài chinh bị hạn chế do còng ty phải còng khai và báo cáo với các cô dông:

■ Kha nàng thay dôi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt dộng kinh doanh không linh hoạt do phái tuân thú theo những qui định trong Điều

lệ cúa công ty, vi dụ có trưởng họp phái do Dụi hội

đồng Cồ đông của quyết định

3.1.2 Công ty dại chúng và công ty cô phân tư nhân

a Công ty cô phẩn nội bộ ( Private company)

Là CTCP chi phát hành cồ phiếu trong số những sáng lập ra công ty nhân viên và người lao động trong còng ty và các pháp nhân là những đơn vị sáng lập Đày lã loại

cô phiêu ký danh không được chuyên nhượng hoặc chi dược chuycn nhượng theo

32

Trang 37

một số diều kiện nhất định trong nội hộ công ty Việc tảng vốn cua cty rất hạn chế Công ty chi được vay vốn từ các tố chức tín dụng hoặc tích lũy từ trong nội bộ.

b Còng ty cổ phần dụi chúng ( Public company)

Là CTCP có phát hành cô phiêu rộng rãi ra công chúng, ngoài nhũng dôi tượng nội

bộ như công ty cô phân nội bộ

Phân lớn những CTCP mới thành lập dã bãi dảu như những công ty cô phân nội bộ Đen khi công ty phát triền, tiếng tăm dà lan rộng, hội dù điều kiện, họ có the phát hãnh cổ phiếu rộng rải ra cóng chững, trờ thành một CTCP đại chúng

Khi một CTCP lần đầu phát hãnh cổ phiêu rộng rãi ra còng chúng, người ta gọi dỏ “ trư thành đại chúng" (Go public) Đợt phát hành đó được gọi lã đạt phát hành làn đâu cho công chúng ( Initial Public offering IPO)

c Công ty cò phẩn niêm yết (Listed company)

Các CTCP đại chúng tiếp tục con đường phẩn đấu đe có đú điều kiện được niêm yết tại S ư giao dịch chứng khoản sè trở thành cóng ty niêm yết Chứng khoán của hụ sê được giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung Chúng có thê trớ thành những CTCP hàng dâu cua dài nước, uy tin tiêng tãm và dược hường những diêu kiện thuận lợi trong hoạt dộng sán xuất kinh doanh vả huy động vốn

3.2 Cơ cấu quan trị cùa một công ty cổ phần

Còng ty cô phân có quyên lựa chọn tô chức quân lý và hoạt dộng theo một trong hai

mó hình sau dây trừ trưởng hợp pháp luật ve chứng khoán có quy định khác:

a) Đại hội dông cô dông, Hội dông quàn trị Ban kicm soát và Giâm dôc hoặc Tồng giám đốc Trường hợp cõng ty cồ phần có dưới 11 cố đông và các cồ đông là tồ chức sở hữu dưới 50% tồng số cố phần của công ty thi không bắt buộc phái có Ban kiêm soát;

b) Đại hội dông cô đông Hội đông quân trị vã Giám dôc hoặc Tông giám đòc Trường họp này ít nhất 20% so thành viên Hội dong quan trị phái là thành viên độc lập và có Ban kiềm toán nội bộ trực thuộc Hội đồng quán trị Các thành viên độc lập thực hiện chức nâng giám sát vã lổ chức thực hiện kiếm soát đòi với việc quàn lý điêu hành công ty

Trưởng hợp chi có một người dại diện theo pháp luật, thi Chủ tịch Hội dông quàn trị hoặc Giám dôc hoặc Tông giám dôc là người dại diện theo pháp luật cùa cóng ty; trưởng hợp Điều lệ không có quy định khác thi Chú lịch Hội đồng quan trị là người đại diện theo pháp luật cua công ty Trưởng họp có hon một người đọi diện theo pháp luật, thi Chù licit Hội đòng quăn trị vã Giám đôc hoặc Tông giám đôc dương nhiên là người đại diện theo pháp luật cùa công ty

3.2.1 Dại hội đồng cổ đông

Luật Doanh nghiệp 20)4 quy định như sau:

33

Trang 38

Điều 135 Đại hội dồng cỗ dông

1 Dại hội đồng cồ đông gồm tất cà cố đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất cua cóng ty cổ phần

2 Dại hội đổng cồ đông có các quyền vã nghía vụ sau đày:

a) Thông qua dịnh hướng phát tricn của công ty;

b) Quyết định loại cố phần và tông số cố phần cùa từng loại dược quyền chào hán; quyết định mức cổ tức hãng năm cùa từng loại cồ phẩn;

c) Bầu, miền nhiệm, bài nhiệm thành viên Hội đồng quán tri, Kiểm soát viên;

d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài săn có giá trị bảng hoặc lớn hơn 35% tổng giá trị tài sán được ghi trong báo cáo tài chinh gàn nhàt cùa còng ty nêu Điêu lệ cóng ty không quy định một tỳ lệ hoặc một giá trị khác;

đ) Quyểt định sửa dồi, bố sung Điều lệ công ty;

e) Thòng qua bão cáo lãi chinh hăng năm;

g) Quyết định mua lụi trên 10% tồng số cổ phần đà bán cúa mỏi loại;

h) Xcm xét vâ xử lý các vi phạm của Hội đông quán trị Ban kiêm soát gày thiệt hại cho công ty và cô dòng công ty;

i) Quyết định tô chức lại, giái the cõng ty;

k) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định cùa Luật này và Diêu lệ cõng ty

Diều 136 Thầm quyền triệu tập hụp Dại hội đồng cồ đông

1Đại hội dồng có đông họp thường niên mỗi nãm một lần Ngoài cuộc họp thường niên, Đại hội dông cô dỏng có thê họp bât thường Địa diêm họp Đại hội dông cô dông phai ờ trcn lãnh thô Việt Nam Trường họp cuộc họp Dại hội dong cỏ đông được tố chức đồng thời ớ nhiều địa điếm khác nhau thi địa điếm họp Dại hội đồng cố đông được xác djnh là nơi chù tụa tham dự họp

2 Đại hội đỏng cô dông phái họp thường niên trong thời hạn 04 tháng, kẽ tir ngày kèt thúc năm tâi chinh Theo đè nghị cùa Hội đông quàn trị Cơ quan dãng ký kinh doanh có thê gia hạn, nhưng không quá 06 tháng, kê từ ngày kết thúc năm tài chính.Dại hội dồng cồ dông thưởng niên tháo luận và thông qua các vần đề sau dày:a) Kế hoạch kinh doanh hằng nám cúa công ty;

b) Báo cáo tài chính hãng năm;

34

Trang 39

c) Báo cáo cua Hội dồng quan trị về quán trị và kết quá hoạt dộng cua Hội đóng quán trị và tửng thành viên Hội đồng quan trị;

d) Báo cảo cùa Ban kiểm soát về két quà kinh doanh cùa còng ty, vẻ kết quá hoạt dộng cùa Hội đông quăn trị Giám đôc hoặc Tông giám đôc;

d) Báo cáo tự đánh giá kct qua hoạt dộng cùa Ban kiêm soát và cúa timg Kicm soát viên:

e) Mức cồ tức đối với mồi cổ phần cùa rừng loại;

g) Các vấn đề khác thuộc thầm quyền

3 Hội dông quàn trị phái triệu tập hụp bài thường Đại hội dông cô đông trong các trường họp sau dây:

a) Hội dõng quan trị xét thây cân thièt vi lợi ích cùa công ty;

b) Sổ thành viên Hội đồng quán trị, Ban kiêm soát còn lại ít hơn số thành viên theo quy định cùa pháp luật;

c) Theo yêu cầu cùa cố đông hoặc nhóm cổ dóng quy định tại khoản 2 Điều 114 cùa Luật này;

d) Theo yêu câu cua Ban kiêm soát;

đ) Các trường hợp khác theo quy định cùa pháp luật và Điều lệ công ty

4 Trường hợp Diều lệ công ly không quy đinh khác, thi Hội đồng quân trị phái triệu tập họp Dại hội đồng cổ đông trong thời hạn 30 ngày, kế từ ngày số thành viên Hội dỏng quàn trị còn lại theo quy định tại diêm b hoặc nhận được yêu câu quy định tại diêm c và diêm d khoan 3 Đicu nãy

Trường hợp Hội dông quán trị không triệu tập họp Đại hội dông cô dông theo quy định thi Chú tịch Hội đổng quán trị và các thành viên Hội đổng quan trị phái chịu trách nhiệm trước pháp luật vã phái bồi thưởng thiệt hại phát sinh cho công ty

5 Trường hợp I lội đông quán trị không triệu tập họp Đụi hội đông cô đỏng theo quy định tại khoán 4 Điêu này thi trong thời hạn 30 ngày tiếp theo Ban kicm soát thay thê Hội dông quán trị triệu tập họp Đại hội dõng cò dông theo quy dinh cùa Luật này

Trường hợp Ban kiềm soát không triệu tập họp Dại hội đổng cồ đông theo quy đinh thi Ban kiểm soát phái chịu trách nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại phát sinh cho công ty

35

Trang 40

6 Trường hợp Ban kiểm soát không triệu tập họp Đại hội dồng cô đông theo quy định tại khoán 5 Điều này thì cồ đòng hoặc nhóm cố đông theo quy định tại khoán 2 Diều 114 cùa Luật này có quyền đại diện công ly triệu tập họp Đại hội đồng cồ đông theo quy định cùa Luật nãy.

7 Ngưởi triệu tập phái thục hiện các công việc sau đây đe tô chức họp Đại hội đông

cô dông:

a) Lập danh sách cố đông có quyển dự họp;

b) Cung cấp thông lin và giai quyết khiếu nại liên quan đến danh sách cỗ đòng;c) Lập chương trình và nội dung cuộc hụp;

d) Chuân bị lài liệu cho cuộc họp;

d) Dự tháo nghị quyêt của Đại hội dông cô dông theo nội dung dự kiên cùa cuộc họp; danh sách và thông tin chi tiết cùa các ứng cư viên trong trường họp bầu thành viên Hội dồng quán tri, Kiểm soát viên;

c) Xác định thời gian và dịa diem hụp;

g) Gừi thòng báo mời hụp đen lừng cô đòng có quyên dự họp theo quy định của Luậl này;

h) Các công việc khác phục vụ cuộc họp

8 Chi phi triệu tập và tiến hành họp Dại hội đổng cổ đông theo quy định tại các khoán 4, 5 và 6 của Điều nãy SC được công ty hoãn lại

Điêu 137 Danh sách cô đông có quyên dự họp Đại hội đông cô đông

1 Danh sách cô dòng cỏ quyên dự họp Đại hội dông cỏ dỏng dược lập dựa trcn sô dâng ký cô dông cùa công ty Danh sách cỏ đông có quyên dự họp Đại hội dõng cô dõng đirợc lập không sớm hơn 05 ngày trước ngày gứi giấy mời họp Đại hội đồng cỗ dõng nếu Diều lộ công ty không quy định thời hạn dãi hơn

2 Danh sách cô đòng có quyên dự họp Đại hội đông cô dông phái có họ ten, dịa chi thường trú quôc lịch, sô Thè cãn cước công dân Giãy chứng minh nhân dân Hộ chiêu hoặc chửng thực cá nhân họp pháp khác cua cô dông là cá nhân; ten mã sô doanh nghiệp hoặc số quyết định thành lập địa chi trụ sở chính của cố dông là tô chức; số lượng cồ phần từng loại, số vả ngày dâng ký cố đông cùa từng cổ đông

3 Cố đông có quyền kiếm tra tra cứu, trích lục và sao danh sách cổ đông có quyền

dự họp Đại hội đông cô dông: yêu càu sứa dôi những thông tin sai lệch hoặc bô sung nhùng thông tin cân thièt về minh trong danh sách cô đông có quyên dự họp Đại hội

36

Ngày đăng: 19/07/2023, 08:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm