4/26/2023 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CCU Bài giảng QUẢN TRỊ KINH DOANH TM DV Năm 2023 Nội dung môn học Bài 1 Những vấn đề cơ bản về KDTM trong nền KTTT Bài 2 Hệ thống kinh doanh[.]
Trang 1BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CCU
Bài giảng
QUẢN TRỊ KINH DOANH TM-DV
Năm 2023
Nội dung môn học
Bài 1: Những vấn đề cơ bản về KDTM trong nền KTTT
Bài 2: Hệ thống kinh doanh thương mại ở Việt Nam
Bài 3: Quản trị chiến lược kinh doanh thương mại
Bài 4: Quản trị nghiệp vụ KDTM
Bài 7: Quản trị nhân sự trong KDTM
Bài 8: Quản trị tài chính trong KDTM
Trang 2KDTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trang 3Thương mại theo nghĩa hẹp
Là hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá trên thị
trường
Thương mại ra đời:
+ phân công lao động xã hội dẫn đến chuyên môn hóa
SX
+ có các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu SX và
sản phẩm của lao động
dẫn tới trao đổi sản phẩm
Thương mại theo nghĩa rộng
Là một ngành, một lĩnh vực của nền kinh tế
Bao gồm cả thương mại hàng hóa, thương mại dịch
vụ, thương mại liên quan đến đầu tư, du lịch và sở
hữu trí tuệ
Thương mại có thể xem xét theo nhiều khía cạnh:
+ thương mại theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp
+ thương mại trong nước và thương mại quốc tế
+ thương mại vĩ mô và thương mại vi mô
+ thương mại truyền thống và thương mại điện tử
Trang 4Kinh doanh thương mại
- KDTM là đầu tư tiền của, công sức, tài năng…vào việc
mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ
phục vụ khách hàng để tìm kiếm lợi nhuận
Đặc điểm của KDTM( đòi hỏi):
Cần có vốn kinh doanh(thể hiện bằng tiền của tài sản,
hàng hóa, nguồn lực mà DN dùng vào KD)
Thực hiện hành vi mua để bán: bán cho người khác
Hiểu và quản lý hàng hóa
Bảo toàn vốn và có lãi
Sự khác nhau giữa TM và KDTM
Tiêu thức so sánh Thương mại Kinh doanh thương mại
Mục đích Thỏa mãn giá trị hoặc giá trị sử
dụng
Tìm kiếm lợi nhuận
Hành vi Mua hoặc bán Mua để bán
Số người tham gia Hai Ba
Quan hệ Tạo cơ hội Khai thác cơ hội
Phạm vi Rộng hơn (lĩnh vực thương mại) Hẹp hơn (ngành thương mại)
Trang 5 Vị thế: sau mỗi chu kỳ kinh doanh phải phát triển,
mở rộng thị trường và nâng cao uy tín
An toàn: nghiên cứu, phân tích, dự báo biến động
của môi trường
Xây dựng chiến lược kinh doanh để chủ động trong
mọi tình huống, có chiến lược phòng ngừa rủi ro
Trang 6nền kinh tế thị trường
Thành phần tham gia: nhiều thành phần
Tính chất thị trường: cạnh tranh gay gắt, sử dụng
nhiều phương tiện để cạnh tranh
Lấy thỏa mãn nhu cầu khách hàng là mục tiêu phấn
đấu của toàn doanh nghiệp: chất lượng theo nghĩa
rộng( chất lượng, dịch vụ, giá cả…)
Phải quan tâm, dự đoán nhu cầu thị trường để thỏa
mãn nhu cầu thị trường
Phát triển dịch vụ để nâng cao trình độ thỏa mãn
nhu cầu
Kinh doanh theo luật pháp và theo thông lệ quốc tế
Trang 7Vai trò của KDTM
Là lĩnh vực dịch vụ
dân hội nhập vào kinh tế quốc tế.
Lưu thông hàng hóa: phân chia hàng hóa theo các
quy luật của XH, phân phối lại sản phẩm theo nhu
cầu cá biệt
Tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông:
phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, …
Dự trữ hàng hóa và điều tiết cung cầu: tập trung dự
trữ trong lưu thông sẽ tối ưu dự trữ của nền kinh tế,
nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội
Trang 8Nhiệm vụ của KDTM
Đáp ứng đầy đủ, kịp thời và thuận lợi các nhu cầu của
SX và TD:
+ nghiên cứu nhu cầu cụ thể của khách hàng
+ lựa chọn nguồn hàng có chất lượng tốt với giá cả hợp
lý
+ tổ chức mạng lưới kinh doanh khoa học
+ phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng
Cung ứng hàng hóa tốt nhằm thúc đẩy SX và TD
Phát triển các hoạt động dịch vụ: tất cả các loại dịch
vụ nhằm thỏa mãn đồng bộ nhu cầu của xã hội
Giảm chi phí kinh doanh, phát triển và bảo toàn vốn
Trang 9 Một doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn
hàng hóa kinh doanh
Mỗi hàng hóa kinh doanh có đặc điểm khác nhau,
nhu cầu khác nhau
Nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp khác
nhau có những đặc thù khác nhau
Kinh doanh những hàng hóa, lĩnh vực khác nhau
doanh nghiệp phải có những điều kiện khác nhau
Trang 10thị trường
Doanh nghiệp phải nghiên cứu:
+ thị trường, đặc tính thị trường(khách hàng cụ thể với
đặc điểm của họ), nhu cầu thị trường
+ khả năng nguồn hàng
+ khả năng đáp ứng của doanh nghiệp
lựa chọn mặt hàng kinh doanh
Việc nghiên cứu thị trường phải thường xuyên liên tục
trước, trong và sau quá trình kinh doanh
2, Xây dựng chiến lược, kế
hoạch kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có
mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ
thống các chính sách, biện pháp, điều kiện để thực
hiện các mục tiêu đề ra
Vì sao cần phải kinh doanh theo chiến lược?
Xây dựng kế hoạch kinh doanh các mặt hàng chủ lực
Trang 11nghiệp vụ kinh doanh
Nghiên cứu thị trường, hành vi mua sắm của khách hàng
Tao nguồn, mua hàng: đảm bảo hàng hóa
Dự trữ, bảo quản: hợp lý, điều khiển dự trữ theo nhu cầu
Xúc tiến thương mại
Bán: cạnh tranh
Thực hiện các hoạt động dịch vụ khách hàng…
Trang 12và nhân sự
Quản trị vốn: huy động và sử dụng vốn
Quản trị chi phí:kiểm soát chi phí
Quản lý hàng hóa: tính chất cơ, lý hóa, hình thái tự
nhiên, trạng thái bao gói của hàng hóa, cách vận
chuyển, bảo quản…
Quản trị nhân sự: tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo, phát
triển nhân sự, chế độ đãi ngộ người lao động…
NỘI DUNG CƠ BẢN
Chức năng quản trị
Theo các nghiệp vụ KDTM
Theo các yếu tố của KDTM
Tiếp cận theo:
Trang 13BÀI 2: HỆ THỐNG KINH DOANH
THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
2.1 Hệ thống kinh doanh thương mại qua các thời kỳ phát
triển
2.2 Hệ thống kinh doanh thương mại Việt Nam hiện nay
2.3 Bộ máy quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp
Hệ thống kinh doanh thương mại
Trang 14Theo loại hình doanh nghiệp
Doanh nghiệp thương mại nhà nước
Doanh nghiệp tập thể
Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Công ty cổ phần, công ty TNHH
Hệ thống tiểu thương
Trang 15Phân loại theo quy mô
1
Doanh nghiệp
vừa và nhỏ
2Doanh nghiệp quy mô lớn
Tiêu chí xếp hạng :
Giá trị tài sản cố định,quy mô Vốn
Số lao động được thuê mướn thường
xuyên hoặc không thường xuyên
Phân loại theo quy mô
Trang 16DNVVN
Làm cho nền kinh tế năng động
Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng
Trụ cột của kinh tế địa phương
+ vốn ít, chi phí quản lý đào tạo không lớn
+ nhạy bén, dễ thay đổi
+ dễ chuyển giao khoa học kỹ thuật
+ linh hoạt
Trang 17Loại hình kinh doanh thương mại
- Hàng CN tiêu dùng
- Hàng nông sản
- Hàng tư liệu SX
Loại hình kinh doanh thương mại
Kinh doanh chuyên môn hóa: DN chỉ kinh doanh một,
một số mặt hàng lĩnh vực cùng tính chất, công dụng
nhất định
- Ưu điểm?
- Hạn chế?
Trang 18 Kinh doanh tổng hợp: kinh doanh nhiều mặt hàng,
lĩnh vực khác nhau
• Ưu điểm?
• Hạn chế?
Loại hình kinh doanh thương mại
mặt hàng, lĩnh vực khác nhau trong đó có
một, một số mặt hàng, lĩnh vực trọng điểm
+ khối lượng nhỏ, doanh thu lớn
+ phát triển bền vững
Trang 19Loại hình kinh doanh thương mại
phục vụ nhu cầu ăn, mặc, ở,…
Loại hình kinh doanh thương mại
nghiệp, chăn nuôi và các ngành công nghiệp
gia công chế biến các sản phẩm này
Trang 20 Hàng tư liệu sản xuất: gồm có tư liệu sản
xuất công nghiệp, tư liệu sản xuất công
nghiệp
Tổ chức bộ máy kinh doanh ở
doanh nghiệp
Là việc thiết lập mô hình tổ chức và mối liên hệ về
chức năng, nhiệm vụ giữa cá bộ phận trong tổ chức
và trong nội bộ các bộ phận với nhau nhằm thực hiện
nhiệm vụ kinh doanh đề ra
Trang 21BÀI 3 : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
3.1 Chiến lược kinh doanh
3.2 Quy trình quản trị, thực hiện và kiểm soát chất
lượng kinh doanh
Khái niệm : CLKD của DNTM là định hướng hoạt
động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ
dài và hệ thống các chính sách, biện pháp, điều kiện
để thực hiện các mục tiêu đề ra
- Chính sách kd: lựa chọn p.a hành động và là chỉ dẫn
cho hoạt động KD của DN
- Mục tiêu của CL: mục tiêu ngắn hạn và dài hạn
- Yêu cầu của mục tiêu:cụ thể, linh hoạt, định lượng,
khả thi, nhất quán và hợp lý
Trang 22Phân loại CLKD của DNTM
Theo cấp quản lý:
+ Chiến lược cấp doanh nghiệp
+ Chiến lược của các đơn vị trực thuộc
+ Chiến lược của các bộ phận chức năng
Theo phạm vi của chiến lược:
+ Chiến lược tổng quát
+ Chiến lược các yếu tố kinh doanh
Theo cách tiếp cận chiến lược: chiến lược các nhân tố then
chốt, lợi thế so sánh, sáng tạo tiến công, khai thác các mức
độ tự do
Quy trình xây dựng, thực hiện và
kiểm soát chiến lược kinh doanh
Giai đoạn 1: xây dựng chiến lược
- Bước 1: xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược
- Bước 2: phân tích các yếu tố của môi trường kinh
doanh
- Bước 3: phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh
nghiệp
- Bước 4: khởi thảo chiến lược kinh doanh tổng quát và
chiến lược kinh doanh bộ phận
- Bước 5: lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh
Trang 23Quy trình xây dựng, thực hiện, kiểm
soát chiến lược kinh doanh
Giai đoạn 2: thực hiện chiến lược:
- Tổ chức bộ máy thực hiện chiến lược kinh doanh
- Triển khai chiến lược vừa xây dựng thành kế hoạch và
phương án kinh doanh
- Triển khai hoạt động nghiệp vụ cụ thể
Quy trình xây dựng, thực hiện, kiểm
soát chiến lược kinh doanh
Giai đoạn 3: kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược
Các bước xây dựng hệ thống kiểm soát:
- Thiết lập các tiêu chuẩn và chỉ tiêu
- Xác định hệ thống đo lường và thẩm định
- Đối chiếu hiệu năng thực sự với chỉ tiêu
- Đánh giá kết quả và tiến hành điều chỉnh sai lệch
Trang 24BÀI 4: QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ
KINH DOANH THƯƠNG MẠI
4.1 Quản trị hoạt động tạo
Trang 25Nguồn hàng và vai trò của nguồn
hàng trong hoạt động KDTM
Nguồn hàng trong KDTM là toàn bộ khối
lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu
cầu của khách hàng đã và có khả năng mua
được trong kì kế hoạch.
Phân loại nguồn hàng
DN phải đa dạng hóa các nguồn hàng
Trang 26Vai trò của tạo nguồn, mua hàng
Vị trí tạo nguồn mua hàng là nghiệp vụ KD đầu tiên nhằm tạo
đầu vào để bảo đảm hiệu quả KD
Có vai trò quan trọng đối với hoạt động KD:
+ Chuẩn bị đầu vào cho KD có thể tiến hành được
+ Là tiền đề thực hiện bán ra đều đặn , kịp thời, liên tục cho KH
+ Hạn chế tồn kho ứ đọng ,chậm luân chuyển của dự trữ HH của
DN
+ Đầu vào phù hợp, góp phần tăng doanh thu, gỉam chi phí
,nâng cao hiệu quả đồng vốn KD
+ Là phương tiện cạnh tranh trong KD
Nội dung, hình thức tạo nguồn mua
hàng
Tạo nguồn là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của
DN tác động vào SX, khai thác nhằm tạo ra nguồn
hàng phù hợp với nhu cầu của KH
Mua hàng là nghiệp vụ KDTM sau khi xem xét chào
hàng,mẫu hàng,chất lượng và giá cả để đặt mua bằng
các hình thức khác nhau
Trang 27T iêu thức Tạo nguồn Mua hàng
Mục đích Tạo ra nguồn hàng phù
hợp,ổn định,giá cả hợp lý
Mua được HH chất lượng tốt,giá rẻ
Hoạt động Nghiên cứu để SX,chế
biến,đầu tư lao động,vốn ,thiết bị,tổ chức Sx,gia công,chế biến HH
Nghiên cứu nguồn hàng
để lựa chọn đặt mua bằng hình thức khác nhau
Kết quả/chi phí Tạo ra nguồn hàng chủ động
đáp ứng nhu cầu/Chi phí cao hơn
Mua được HH với giá rẻ nhất/Rẻ hơn nhưng bị động hơn
Phạm vi hoạt động Rộng hơn Hẹp hơn,đơn giản hơn
Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn,
mua hàng
Xác định nhu cầu cụ thể của khách hàng
Nghiên cứu thị trường nguồn hàng
Trang 28và thị trường mua bán
Xác định khối lượng hàng mua: dựa vào công thức
cân đối
Xác định thị trường mua bán hàng hóa dựa vào giá
mua, bán hàng hóa trên các thị trường
Các hình thức tạo nguồn, mua hàng
a Mua theo hợp đồng, đơn hàng
Đơn đặt hàng là văn bản xác định các yêu cầu của người
mua với người bán về số lượng,qui cách,chất lượng,giá cả
và thời gian cụ thể về 1 loại HH nào đó đặt mua.
Là cơ sở để kí kết các hợp đồng mua bán hàng hóa
Trang 29Các hình thức tạo nguồn, mua hàng
b Thuận mua vừa bán:
Những mặt hàng cung thỏa mãn cầu,có thể mua
bán dễ dàng trên thị trường DNTM trên cơ sở nghiên
cứu thị thị trường quyết định mua không cần đơn
hàng,không cần hợp đồng cho đơn giản
Phải kiểm tra kỹ số lượng,chất lượng,qui cách chủng
loại cho phù hợp với yêu cầu của KH
c Mua hàng theo hình thức đại lý
Nhận làm đại lý ,nhận ký gửi HH cho các DN trong và
ngoài nước để có HH bán cho KH
Quan hệ giữa DNTM với nguồn hàng thông qua hợp
đồng đại lý Phải lựa chọn hình thức đại lý phù hợp để
bảo đảm quyền lợi và sự chủ động trong kinh doanh
Để tăng nguồn hàng DNTM có thể nhận ký gửi HH
của DN trong ngoài nước Phải lựa chọn danh mục HH
ký gửi,điều kiện bảo quản và thanh toán phù hợp với
thông lệ thị trường
Trang 30nước ngoài về
Cần xác định chính xác số lượng, qui cách, chủng
loại, thời gian cần hàng để ký HĐ với đối tác
Nhập khẩu HH phải tuân thủ qui định giấy
phép,tiêu chuẩn ,luật pháp thông lệ quốc tế
Sau khi ký HĐ cần theo dõi ,đôn đốc đối tác giao
hàng,thanh toán giải quyết kịp thời vướng mắc
trong thực hiện
e Mang nguyên liệu đi gia công
DNTM có nguyên liệu đem đặt gia công tại các DN SX để có
HH bán cho KH.
Quan hệ giưã DNTM và đơn vị SX thông qua hợp đồng gia
công đựợc qui định theo Luật Thương mại 2005 ,Xác định
quyền và nghĩa vụ các bên
DNTM giữ quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm làm ra
DNTM phải có bộ phận theo dõi tiến độ SX,kiểm tra thực hiện
mức tiêu dùng nguyên vật liệu,nghiệm thu chất lượng và số
lượng sản phẩm tương ứng với số nguyên liệu đã giao
Trang 31f Bán nguyên liệu thu mua thành phẩm
Là hình thức DNTM bán nguyên liệu cho DNSX để họ sản
xuất SP và mua lại SP làm ra
Quan hệ giữa DNTM và DNSX qua hợp đồng mua
bán,xác định nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên (giá
nguyên liệu và giá bán SP )
Nguyên liệu và SP không thuộc quyền của DNTM mà của
DN SX
DNTM phải theo dõi tiến độ SX, định mức gia công để
mua lại số lượng và chất lượng SP tương ứng với số
nguyên liệu đã bán (kiểm tra chất lượng SP )
g Liên doanh, liên kết
Liên doanh liên kết với các DN trong và ngoài nước
để SX và tiêu thụ HH là hình thức xâm nhập lẫn
nhau giữa DNSX với DN lưu thông để tận dụng thế
mạnh của mỗi bên đang là xu thế phổ biến
Trang 32h Tự sản xuất và khai thác hàng hóa
Trên cơ sở nguồn lực của DN và nhu cầu thị trường
,DNTM chủ động đầu tư thiết bị,nhà xưởng,công
nhân để tự SX,gia công chế biến HH đáp ứng nhu
cầu thị trường
Thực chất là đa dạng hóa KD cần xây dựng chiến
lược và KH SX, gia công, tính toán phương án tiêu
thụ để mang lại lợi nhuận
Quản trị tạo nguồn mua hàng
1 Tổ chức bộ máy và mạng lưới thu mua, tiếp nhận
hàng hóa
2 Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn- mua hàng
Trang 33Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn mua hàng
Hoạch định chiến lược, kế hoạch tạo nguồn và mua
hàng của DNTM
Tổ chức tốt hệ thống thông tin về nguồn hàng
Tổ chức tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng
Sử dụng linh hoạt các hình thức
Đưa ra biện pháp thúc đẩy tạo nguồn
Theo dõi, kiểm tra, đánh giá
Trang 34Dự trữ hàng hóa là trạng thái của sản phẩm
hàng hóa chưa được sử dụng theo công dụng,
mục đích của nó hay nói cách khác dự trữ hàng
hóa là sự ngưng đọng, tích tụ của hàng hóa
trong quá trình vận động từ sản xuất tới tiêu
dùng
Sự hình thành dự trữ hàng hóa trong nền
kinh tế
Là do PCLĐXH ,CMH và sở hữu khác nhau về
TLSX,SP lao động đòi hỏi trao đổi Để bảo đảm lưu
thông không bị gián đoạn phải có dự trữ
Các đơn vị sản xuất ngày càng được chuyên môn
hóa
Không đồng nhất giữa sản xuất và tiêu dùng
Trang 35Các nhân tố ảnh hưởng tới dự trữ
Trang 36Dự trữ hàng hoá của Amazon
Khi triển khai hoạt động kinh doanh mang tính cách mạng
vào năm 1985, Amazon dự định trở thành một nhà bán
lẻ”ảo”, không có hàng tồn kho, không có kho chứa hàng do
đó sẽ không có chi phí dự trữ hàng hoá mà chỉ cần nhận
đơn hàng và uỷ quyền cho các đơn vị khác hoàn thành đơn
hàng đó Tuy nhiên mọi thứ không diễn ra đơn giản và
suôn sẻ như vậy Hiện nay Amazon lưu trữ trong kho hàng
triệu mặt hàng với diện tích kho khổng lồ cùng công nghệ
vô cùng hiện đại Tại sao lại có sự thay đổi như vậy?
Vai trò dự trữ hàng hóa trong KDTM
Là bộ phận chủ yếu của dự trữ lưu thông,có tính linh hoạt hơn
so với dự trữ SX & dự trữ tiêu dùng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu
Là lực lượng quan trọng đảm bảo cân đối cung cầu thị trường
về mặt hàng cụ thể,ổn định giá cả
Thể hiện sức mạnh kinh tế của DN và của nền kinh tế quốc dân
Dự trữ hợp lý góp phần nâng cao hiệu qủa KD
Là phương tiện để cạnh tranh trong KD, giữ uy tín với khách
hàng
Là lực lượng vật chất để thực hiện nhiệm vụ chính trị XH
Trang 37Cơ cấu dự trữ hàng hóa trong KDTM
* Cơ cấu (các bộ phận) dự trữ HH của DNTM
D hh=D t.xuyên+D c.bị+D b.hiểm
Dự trữ thường xuyên: là bộ phận dự trữ chủ yếu (lớn
nhất) của DNTM để thỏa mãn nhu cầu của KH giữa 2
kỳ nhập hàng liên tiếp.Dt.x biến động từ tối đa đến tối
thiểu
D chuẩn bị :là dự trữ cho thời gian từ khi hàng nhập
về kho của DN để chuẩn bị làm cho phù hợp với nhu
cầu đến khi sẵn sàng bán cho KH (bao gói ,làm đồng
bộ,sơ chế…)
Cơ cấu dự trữ hàng hóa trong KDTM
D bảo hiểm là lượng dự trữ đề phòng thực hiện mua
hàng không đúng theo kế hoạch do các nguyên nhân
chủ quan và khách quan khác nhau.Đối với 1mặt hàng
nhất định thường là ổn định ở mức nhất định
D thời vụ : đối với DN kinh doanh những mặt hàng mà
việc sản xuất,vận chuyển,tiêu dùng có tính thời vụ còn
có lượng dự trữ thời vụ để đảm bảo nhu cầu khẩn
trương và cao hơn bình thừơng
Trang 38của DNTM
Nhóm nhân tố khách quan: sản xuất, tiêu dùng, điều
kiện tự nhiên, tiến bộ khoa học công nghệ
Nhân tố chủ quan của doanh nghiệp thương mại: vốn,
nguồn nhân lực, trình độ và kinh nghiệm quản lý, đặc
điểm của hàng hóa…
Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa và phương
-Dự trữ tối đa, tối thiểu
-Số vòng chu chuyển của dự trữ hàng hóa
-Chi phí
Trang 40Quản trị hàng tồn kho
- Thực hiện đúng các nguyên tắc,nội dung các nghiệp vụ
Xuất ,nhập,bảo quản HH trong kho
- Xây dựng và thực hiện chế độ chế độ sổ sách trong
kho,nhất là thẻ kho
- Phân bố theo sơ đồ qui hoạch kho
- Tìm biện pháp xử lý HH thừa ,thiếu ,ứ đọng ,chậm lưu
chuyển
- Xây dựng trách nhiệm và thực hiện chế độ trách
nhiệm đối với thủ kho
Quản trị dự trữ hàng hóa trong KD TM
- Khai thác đảm bảo đủ vốn cho dự trữ HH của DN
- Có kế hoạch phân bố dự trữ hợp lý giưã hàng với tiền ,giữa các
mặt hàng theo nhu cầu thị trường và phân bố hợp lý trong hệ
thống kho trung tâm và hệ thống kho của DN
- Phân cấp quản lý và điều chỉnh dự trữ giữa các bộ phận của DN
- Xác định các định mức dự trữ hợp lý không gây ứ đọng vốn và
có hàng bán liên tục cho KH
- Sử dụng các phương pháp theo dõi và điều chỉnh dự trữ phù
hợp(tối đa,tối thiểu;bán ra hoặc mua tối ưu)
- Sử dụng các phương pháp tồn kho tiên tiến đối với DN SX kinh
doanh theo dây chuyền.