1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại.pdf

84 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
Trường học Trường Đại Học Thủy Lợi
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 4,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

4/26/2023 1 TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CCU Bài giảng QUẢN TRỊ KINH DOANH TM DV Năm 2023 Nội dung môn học  Bài 1 Những vấn đề cơ bản về KDTM trong nền KTTT  Bài 2 Hệ thống kinh doanh[.]

Trang 1

BỘ MÔN LOGISTICS VÀ CCU

Bài giảng

QUẢN TRỊ KINH DOANH TM-DV

Năm 2023

Nội dung môn học

 Bài 1: Những vấn đề cơ bản về KDTM trong nền KTTT

 Bài 2: Hệ thống kinh doanh thương mại ở Việt Nam

 Bài 3: Quản trị chiến lược kinh doanh thương mại

 Bài 4: Quản trị nghiệp vụ KDTM

 Bài 7: Quản trị nhân sự trong KDTM

 Bài 8: Quản trị tài chính trong KDTM

Trang 2

KDTM TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

Trang 3

Thương mại theo nghĩa hẹp

 Là hoạt động trao đổi mua bán hàng hoá trên thị

trường

 Thương mại ra đời:

+ phân công lao động xã hội dẫn đến chuyên môn hóa

SX

+ có các hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu SX và

sản phẩm của lao động

dẫn tới trao đổi sản phẩm

Thương mại theo nghĩa rộng

 Là một ngành, một lĩnh vực của nền kinh tế

 Bao gồm cả thương mại hàng hóa, thương mại dịch

vụ, thương mại liên quan đến đầu tư, du lịch và sở

hữu trí tuệ

 Thương mại có thể xem xét theo nhiều khía cạnh:

+ thương mại theo nghĩa rộng, nghĩa hẹp

+ thương mại trong nước và thương mại quốc tế

+ thương mại vĩ mô và thương mại vi mô

+ thương mại truyền thống và thương mại điện tử

Trang 4

Kinh doanh thương mại

- KDTM là đầu tư tiền của, công sức, tài năng…vào việc

mua bán hàng hóa và thực hiện các hoạt động dịch vụ

phục vụ khách hàng để tìm kiếm lợi nhuận

Đặc điểm của KDTM( đòi hỏi):

 Cần có vốn kinh doanh(thể hiện bằng tiền của tài sản,

hàng hóa, nguồn lực mà DN dùng vào KD)

 Thực hiện hành vi mua để bán: bán cho người khác

 Hiểu và quản lý hàng hóa

 Bảo toàn vốn và có lãi

Sự khác nhau giữa TM và KDTM

Tiêu thức so sánh Thương mại Kinh doanh thương mại

Mục đích Thỏa mãn giá trị hoặc giá trị sử

dụng

Tìm kiếm lợi nhuận

Hành vi Mua hoặc bán Mua để bán

Số người tham gia Hai Ba

Quan hệ Tạo cơ hội Khai thác cơ hội

Phạm vi Rộng hơn (lĩnh vực thương mại) Hẹp hơn (ngành thương mại)

Trang 5

 Vị thế: sau mỗi chu kỳ kinh doanh phải phát triển,

mở rộng thị trường và nâng cao uy tín

 An toàn: nghiên cứu, phân tích, dự báo biến động

của môi trường

Xây dựng chiến lược kinh doanh để chủ động trong

mọi tình huống, có chiến lược phòng ngừa rủi ro

Trang 6

nền kinh tế thị trường

 Thành phần tham gia: nhiều thành phần

 Tính chất thị trường: cạnh tranh gay gắt, sử dụng

nhiều phương tiện để cạnh tranh

 Lấy thỏa mãn nhu cầu khách hàng là mục tiêu phấn

đấu của toàn doanh nghiệp: chất lượng theo nghĩa

rộng( chất lượng, dịch vụ, giá cả…)

 Phải quan tâm, dự đoán nhu cầu thị trường để thỏa

mãn nhu cầu thị trường

 Phát triển dịch vụ để nâng cao trình độ thỏa mãn

nhu cầu

 Kinh doanh theo luật pháp và theo thông lệ quốc tế

Trang 7

Vai trò của KDTM

 Là lĩnh vực dịch vụ

dân hội nhập vào kinh tế quốc tế.

 Lưu thông hàng hóa: phân chia hàng hóa theo các

quy luật của XH, phân phối lại sản phẩm theo nhu

cầu cá biệt

 Tiếp tục quá trình sản xuất trong khâu lưu thông:

phân loại, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, …

 Dự trữ hàng hóa và điều tiết cung cầu: tập trung dự

trữ trong lưu thông sẽ tối ưu dự trữ của nền kinh tế,

nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội

Trang 8

Nhiệm vụ của KDTM

 Đáp ứng đầy đủ, kịp thời và thuận lợi các nhu cầu của

SX và TD:

+ nghiên cứu nhu cầu cụ thể của khách hàng

+ lựa chọn nguồn hàng có chất lượng tốt với giá cả hợp

+ tổ chức mạng lưới kinh doanh khoa học

+ phát triển các hoạt động dịch vụ khách hàng

 Cung ứng hàng hóa tốt nhằm thúc đẩy SX và TD

 Phát triển các hoạt động dịch vụ: tất cả các loại dịch

vụ nhằm thỏa mãn đồng bộ nhu cầu của xã hội

 Giảm chi phí kinh doanh, phát triển và bảo toàn vốn

Trang 9

 Một doanh nghiệp có thể có nhiều cách lựa chọn

hàng hóa kinh doanh

 Mỗi hàng hóa kinh doanh có đặc điểm khác nhau,

nhu cầu khác nhau

 Nguồn cung cấp hàng hóa cho doanh nghiệp khác

nhau có những đặc thù khác nhau

 Kinh doanh những hàng hóa, lĩnh vực khác nhau

doanh nghiệp phải có những điều kiện khác nhau

Trang 10

thị trường

 Doanh nghiệp phải nghiên cứu:

+ thị trường, đặc tính thị trường(khách hàng cụ thể với

đặc điểm của họ), nhu cầu thị trường

+ khả năng nguồn hàng

+ khả năng đáp ứng của doanh nghiệp

lựa chọn mặt hàng kinh doanh

Việc nghiên cứu thị trường phải thường xuyên liên tục

trước, trong và sau quá trình kinh doanh

2, Xây dựng chiến lược, kế

hoạch kinh doanh

 Chiến lược kinh doanh là định hướng hoạt động có

mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ dài và hệ

thống các chính sách, biện pháp, điều kiện để thực

hiện các mục tiêu đề ra

 Vì sao cần phải kinh doanh theo chiến lược?

 Xây dựng kế hoạch kinh doanh các mặt hàng chủ lực

Trang 11

nghiệp vụ kinh doanh

 Nghiên cứu thị trường, hành vi mua sắm của khách hàng

 Tao nguồn, mua hàng: đảm bảo hàng hóa

 Dự trữ, bảo quản: hợp lý, điều khiển dự trữ theo nhu cầu

 Xúc tiến thương mại

 Bán: cạnh tranh

 Thực hiện các hoạt động dịch vụ khách hàng…

Trang 12

và nhân sự

 Quản trị vốn: huy động và sử dụng vốn

 Quản trị chi phí:kiểm soát chi phí

 Quản lý hàng hóa: tính chất cơ, lý hóa, hình thái tự

nhiên, trạng thái bao gói của hàng hóa, cách vận

chuyển, bảo quản…

 Quản trị nhân sự: tuyển dụng, sắp xếp, đào tạo, phát

triển nhân sự, chế độ đãi ngộ người lao động…

NỘI DUNG CƠ BẢN

 Chức năng quản trị

 Theo các nghiệp vụ KDTM

 Theo các yếu tố của KDTM

Tiếp cận theo:

Trang 13

BÀI 2: HỆ THỐNG KINH DOANH

THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

2.1 Hệ thống kinh doanh thương mại qua các thời kỳ phát

triển

2.2 Hệ thống kinh doanh thương mại Việt Nam hiện nay

2.3 Bộ máy quản trị kinh doanh ở các doanh nghiệp

Hệ thống kinh doanh thương mại

Trang 14

Theo loại hình doanh nghiệp

 Doanh nghiệp thương mại nhà nước

 Doanh nghiệp tập thể

 Doanh nghiệp tư nhân

 Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài

 Công ty cổ phần, công ty TNHH

 Hệ thống tiểu thương

Trang 15

Phân loại theo quy mô

1

Doanh nghiệp

vừa và nhỏ

2Doanh nghiệp quy mô lớn

Tiêu chí xếp hạng :

 Giá trị tài sản cố định,quy mô Vốn

 Số lao động được thuê mướn thường

xuyên hoặc không thường xuyên

Phân loại theo quy mô

Trang 16

DNVVN

Làm cho nền kinh tế năng động

Tạo nên ngành công nghiệp và dịch vụ phụ trợ quan trọng

Trụ cột của kinh tế địa phương

+ vốn ít, chi phí quản lý đào tạo không lớn

+ nhạy bén, dễ thay đổi

+ dễ chuyển giao khoa học kỹ thuật

+ linh hoạt

Trang 17

Loại hình kinh doanh thương mại

- Hàng CN tiêu dùng

- Hàng nông sản

- Hàng tư liệu SX

Loại hình kinh doanh thương mại

 Kinh doanh chuyên môn hóa: DN chỉ kinh doanh một,

một số mặt hàng lĩnh vực cùng tính chất, công dụng

nhất định

- Ưu điểm?

- Hạn chế?

Trang 18

 Kinh doanh tổng hợp: kinh doanh nhiều mặt hàng,

lĩnh vực khác nhau

• Ưu điểm?

• Hạn chế?

Loại hình kinh doanh thương mại

mặt hàng, lĩnh vực khác nhau trong đó có

một, một số mặt hàng, lĩnh vực trọng điểm

+ khối lượng nhỏ, doanh thu lớn

+ phát triển bền vững

Trang 19

Loại hình kinh doanh thương mại

phục vụ nhu cầu ăn, mặc, ở,…

Loại hình kinh doanh thương mại

nghiệp, chăn nuôi và các ngành công nghiệp

gia công chế biến các sản phẩm này

Trang 20

 Hàng tư liệu sản xuất: gồm có tư liệu sản

xuất công nghiệp, tư liệu sản xuất công

nghiệp

Tổ chức bộ máy kinh doanh ở

doanh nghiệp

 Là việc thiết lập mô hình tổ chức và mối liên hệ về

chức năng, nhiệm vụ giữa cá bộ phận trong tổ chức

và trong nội bộ các bộ phận với nhau nhằm thực hiện

nhiệm vụ kinh doanh đề ra

Trang 21

BÀI 3 : QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

3.1 Chiến lược kinh doanh

3.2 Quy trình quản trị, thực hiện và kiểm soát chất

lượng kinh doanh

Khái niệm : CLKD của DNTM là định hướng hoạt

động có mục tiêu của doanh nghiệp cho một thời kỳ

dài và hệ thống các chính sách, biện pháp, điều kiện

để thực hiện các mục tiêu đề ra

- Chính sách kd: lựa chọn p.a hành động và là chỉ dẫn

cho hoạt động KD của DN

- Mục tiêu của CL: mục tiêu ngắn hạn và dài hạn

- Yêu cầu của mục tiêu:cụ thể, linh hoạt, định lượng,

khả thi, nhất quán và hợp lý

Trang 22

Phân loại CLKD của DNTM

 Theo cấp quản lý:

+ Chiến lược cấp doanh nghiệp

+ Chiến lược của các đơn vị trực thuộc

+ Chiến lược của các bộ phận chức năng

 Theo phạm vi của chiến lược:

+ Chiến lược tổng quát

+ Chiến lược các yếu tố kinh doanh

 Theo cách tiếp cận chiến lược: chiến lược các nhân tố then

chốt, lợi thế so sánh, sáng tạo tiến công, khai thác các mức

độ tự do

Quy trình xây dựng, thực hiện và

kiểm soát chiến lược kinh doanh

 Giai đoạn 1: xây dựng chiến lược

- Bước 1: xác định nhiệm vụ và mục tiêu chiến lược

- Bước 2: phân tích các yếu tố của môi trường kinh

doanh

- Bước 3: phân tích điểm mạnh, điểm yếu của doanh

nghiệp

- Bước 4: khởi thảo chiến lược kinh doanh tổng quát và

chiến lược kinh doanh bộ phận

- Bước 5: lựa chọn và quyết định chiến lược kinh doanh

Trang 23

Quy trình xây dựng, thực hiện, kiểm

soát chiến lược kinh doanh

 Giai đoạn 2: thực hiện chiến lược:

- Tổ chức bộ máy thực hiện chiến lược kinh doanh

- Triển khai chiến lược vừa xây dựng thành kế hoạch và

phương án kinh doanh

- Triển khai hoạt động nghiệp vụ cụ thể

Quy trình xây dựng, thực hiện, kiểm

soát chiến lược kinh doanh

 Giai đoạn 3: kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược

Các bước xây dựng hệ thống kiểm soát:

- Thiết lập các tiêu chuẩn và chỉ tiêu

- Xác định hệ thống đo lường và thẩm định

- Đối chiếu hiệu năng thực sự với chỉ tiêu

- Đánh giá kết quả và tiến hành điều chỉnh sai lệch

Trang 24

BÀI 4: QUẢN TRỊ NGHIỆP VỤ

KINH DOANH THƯƠNG MẠI

4.1 Quản trị hoạt động tạo

Trang 25

Nguồn hàng và vai trò của nguồn

hàng trong hoạt động KDTM

Nguồn hàng trong KDTM là toàn bộ khối

lượng và cơ cấu hàng hóa thích hợp với nhu

cầu của khách hàng đã và có khả năng mua

được trong kì kế hoạch.

Phân loại nguồn hàng

DN phải đa dạng hóa các nguồn hàng

Trang 26

Vai trò của tạo nguồn, mua hàng

 Vị trí tạo nguồn mua hàng là nghiệp vụ KD đầu tiên nhằm tạo

đầu vào để bảo đảm hiệu quả KD

 Có vai trò quan trọng đối với hoạt động KD:

+ Chuẩn bị đầu vào cho KD có thể tiến hành được

+ Là tiền đề thực hiện bán ra đều đặn , kịp thời, liên tục cho KH

+ Hạn chế tồn kho ứ đọng ,chậm luân chuyển của dự trữ HH của

DN

+ Đầu vào phù hợp, góp phần tăng doanh thu, gỉam chi phí

,nâng cao hiệu quả đồng vốn KD

+ Là phương tiện cạnh tranh trong KD

Nội dung, hình thức tạo nguồn mua

hàng

 Tạo nguồn là toàn bộ các hoạt động nghiệp vụ của

DN tác động vào SX, khai thác nhằm tạo ra nguồn

hàng phù hợp với nhu cầu của KH

 Mua hàng là nghiệp vụ KDTM sau khi xem xét chào

hàng,mẫu hàng,chất lượng và giá cả để đặt mua bằng

các hình thức khác nhau

Trang 27

T iêu thức Tạo nguồn Mua hàng

Mục đích Tạo ra nguồn hàng phù

hợp,ổn định,giá cả hợp lý

Mua được HH chất lượng tốt,giá rẻ

Hoạt động Nghiên cứu để SX,chế

biến,đầu tư lao động,vốn ,thiết bị,tổ chức Sx,gia công,chế biến HH

Nghiên cứu nguồn hàng

để lựa chọn đặt mua bằng hình thức khác nhau

Kết quả/chi phí Tạo ra nguồn hàng chủ động

đáp ứng nhu cầu/Chi phí cao hơn

Mua được HH với giá rẻ nhất/Rẻ hơn nhưng bị động hơn

Phạm vi hoạt động Rộng hơn Hẹp hơn,đơn giản hơn

Nội dung của nghiệp vụ tạo nguồn,

mua hàng

 Xác định nhu cầu cụ thể của khách hàng

 Nghiên cứu thị trường nguồn hàng

Trang 28

và thị trường mua bán

 Xác định khối lượng hàng mua: dựa vào công thức

cân đối

 Xác định thị trường mua bán hàng hóa dựa vào giá

mua, bán hàng hóa trên các thị trường

Các hình thức tạo nguồn, mua hàng

a Mua theo hợp đồng, đơn hàng

 Đơn đặt hàng là văn bản xác định các yêu cầu của người

mua với người bán về số lượng,qui cách,chất lượng,giá cả

và thời gian cụ thể về 1 loại HH nào đó đặt mua.

Là cơ sở để kí kết các hợp đồng mua bán hàng hóa

Trang 29

Các hình thức tạo nguồn, mua hàng

b Thuận mua vừa bán:

 Những mặt hàng cung thỏa mãn cầu,có thể mua

bán dễ dàng trên thị trường DNTM trên cơ sở nghiên

cứu thị thị trường quyết định mua không cần đơn

hàng,không cần hợp đồng cho đơn giản

 Phải kiểm tra kỹ số lượng,chất lượng,qui cách chủng

loại cho phù hợp với yêu cầu của KH

c Mua hàng theo hình thức đại lý

 Nhận làm đại lý ,nhận ký gửi HH cho các DN trong và

ngoài nước để có HH bán cho KH

 Quan hệ giữa DNTM với nguồn hàng thông qua hợp

đồng đại lý Phải lựa chọn hình thức đại lý phù hợp để

bảo đảm quyền lợi và sự chủ động trong kinh doanh

 Để tăng nguồn hàng DNTM có thể nhận ký gửi HH

của DN trong ngoài nước Phải lựa chọn danh mục HH

ký gửi,điều kiện bảo quản và thanh toán phù hợp với

thông lệ thị trường

Trang 30

nước ngoài về

 Cần xác định chính xác số lượng, qui cách, chủng

loại, thời gian cần hàng để ký HĐ với đối tác

 Nhập khẩu HH phải tuân thủ qui định giấy

phép,tiêu chuẩn ,luật pháp thông lệ quốc tế

 Sau khi ký HĐ cần theo dõi ,đôn đốc đối tác giao

hàng,thanh toán giải quyết kịp thời vướng mắc

trong thực hiện

e Mang nguyên liệu đi gia công

 DNTM có nguyên liệu đem đặt gia công tại các DN SX để có

HH bán cho KH.

 Quan hệ giưã DNTM và đơn vị SX thông qua hợp đồng gia

công đựợc qui định theo Luật Thương mại 2005 ,Xác định

quyền và nghĩa vụ các bên

 DNTM giữ quyền sở hữu nguyên liệu và sản phẩm làm ra

 DNTM phải có bộ phận theo dõi tiến độ SX,kiểm tra thực hiện

mức tiêu dùng nguyên vật liệu,nghiệm thu chất lượng và số

lượng sản phẩm tương ứng với số nguyên liệu đã giao

Trang 31

f Bán nguyên liệu thu mua thành phẩm

 Là hình thức DNTM bán nguyên liệu cho DNSX để họ sản

xuất SP và mua lại SP làm ra

 Quan hệ giữa DNTM và DNSX qua hợp đồng mua

bán,xác định nghĩa vụ và trách nhiệm mỗi bên (giá

nguyên liệu và giá bán SP )

 Nguyên liệu và SP không thuộc quyền của DNTM mà của

DN SX

 DNTM phải theo dõi tiến độ SX, định mức gia công để

mua lại số lượng và chất lượng SP tương ứng với số

nguyên liệu đã bán (kiểm tra chất lượng SP )

g Liên doanh, liên kết

 Liên doanh liên kết với các DN trong và ngoài nước

để SX và tiêu thụ HH là hình thức xâm nhập lẫn

nhau giữa DNSX với DN lưu thông để tận dụng thế

mạnh của mỗi bên đang là xu thế phổ biến

Trang 32

h Tự sản xuất và khai thác hàng hóa

 Trên cơ sở nguồn lực của DN và nhu cầu thị trường

,DNTM chủ động đầu tư thiết bị,nhà xưởng,công

nhân để tự SX,gia công chế biến HH đáp ứng nhu

cầu thị trường

 Thực chất là đa dạng hóa KD cần xây dựng chiến

lược và KH SX, gia công, tính toán phương án tiêu

thụ để mang lại lợi nhuận

Quản trị tạo nguồn mua hàng

1 Tổ chức bộ máy và mạng lưới thu mua, tiếp nhận

hàng hóa

2 Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn- mua hàng

Trang 33

Quản trị nghiệp vụ tạo nguồn mua hàng

 Hoạch định chiến lược, kế hoạch tạo nguồn và mua

hàng của DNTM

 Tổ chức tốt hệ thống thông tin về nguồn hàng

 Tổ chức tốt hoạt động tạo nguồn và mua hàng

 Sử dụng linh hoạt các hình thức

 Đưa ra biện pháp thúc đẩy tạo nguồn

 Theo dõi, kiểm tra, đánh giá

Trang 34

Dự trữ hàng hóa là trạng thái của sản phẩm

hàng hóa chưa được sử dụng theo công dụng,

mục đích của nó hay nói cách khác dự trữ hàng

hóa là sự ngưng đọng, tích tụ của hàng hóa

trong quá trình vận động từ sản xuất tới tiêu

dùng

Sự hình thành dự trữ hàng hóa trong nền

kinh tế

 Là do PCLĐXH ,CMH và sở hữu khác nhau về

TLSX,SP lao động đòi hỏi trao đổi Để bảo đảm lưu

thông không bị gián đoạn phải có dự trữ

 Các đơn vị sản xuất ngày càng được chuyên môn

hóa

 Không đồng nhất giữa sản xuất và tiêu dùng

Trang 35

Các nhân tố ảnh hưởng tới dự trữ

Trang 36

Dự trữ hàng hoá của Amazon

 Khi triển khai hoạt động kinh doanh mang tính cách mạng

vào năm 1985, Amazon dự định trở thành một nhà bán

lẻ”ảo”, không có hàng tồn kho, không có kho chứa hàng do

đó sẽ không có chi phí dự trữ hàng hoá mà chỉ cần nhận

đơn hàng và uỷ quyền cho các đơn vị khác hoàn thành đơn

hàng đó Tuy nhiên mọi thứ không diễn ra đơn giản và

suôn sẻ như vậy Hiện nay Amazon lưu trữ trong kho hàng

triệu mặt hàng với diện tích kho khổng lồ cùng công nghệ

vô cùng hiện đại Tại sao lại có sự thay đổi như vậy?

Vai trò dự trữ hàng hóa trong KDTM

 Là bộ phận chủ yếu của dự trữ lưu thông,có tính linh hoạt hơn

so với dự trữ SX & dự trữ tiêu dùng sẵn sàng đáp ứng nhu cầu

 Là lực lượng quan trọng đảm bảo cân đối cung cầu thị trường

về mặt hàng cụ thể,ổn định giá cả

 Thể hiện sức mạnh kinh tế của DN và của nền kinh tế quốc dân

 Dự trữ hợp lý góp phần nâng cao hiệu qủa KD

 Là phương tiện để cạnh tranh trong KD, giữ uy tín với khách

hàng

 Là lực lượng vật chất để thực hiện nhiệm vụ chính trị XH

Trang 37

Cơ cấu dự trữ hàng hóa trong KDTM

* Cơ cấu (các bộ phận) dự trữ HH của DNTM

D hh=D t.xuyên+D c.bị+D b.hiểm

 Dự trữ thường xuyên: là bộ phận dự trữ chủ yếu (lớn

nhất) của DNTM để thỏa mãn nhu cầu của KH giữa 2

kỳ nhập hàng liên tiếp.Dt.x biến động từ tối đa đến tối

thiểu

 D chuẩn bị :là dự trữ cho thời gian từ khi hàng nhập

về kho của DN để chuẩn bị làm cho phù hợp với nhu

cầu đến khi sẵn sàng bán cho KH (bao gói ,làm đồng

bộ,sơ chế…)

Cơ cấu dự trữ hàng hóa trong KDTM

 D bảo hiểm là lượng dự trữ đề phòng thực hiện mua

hàng không đúng theo kế hoạch do các nguyên nhân

chủ quan và khách quan khác nhau.Đối với 1mặt hàng

nhất định thường là ổn định ở mức nhất định

 D thời vụ : đối với DN kinh doanh những mặt hàng mà

việc sản xuất,vận chuyển,tiêu dùng có tính thời vụ còn

có lượng dự trữ thời vụ để đảm bảo nhu cầu khẩn

trương và cao hơn bình thừơng

Trang 38

của DNTM

 Nhóm nhân tố khách quan: sản xuất, tiêu dùng, điều

kiện tự nhiên, tiến bộ khoa học công nghệ

 Nhân tố chủ quan của doanh nghiệp thương mại: vốn,

nguồn nhân lực, trình độ và kinh nghiệm quản lý, đặc

điểm của hàng hóa…

Chỉ tiêu dự trữ hàng hóa và phương

-Dự trữ tối đa, tối thiểu

-Số vòng chu chuyển của dự trữ hàng hóa

-Chi phí

Trang 40

Quản trị hàng tồn kho

- Thực hiện đúng các nguyên tắc,nội dung các nghiệp vụ

Xuất ,nhập,bảo quản HH trong kho

- Xây dựng và thực hiện chế độ chế độ sổ sách trong

kho,nhất là thẻ kho

- Phân bố theo sơ đồ qui hoạch kho

- Tìm biện pháp xử lý HH thừa ,thiếu ,ứ đọng ,chậm lưu

chuyển

- Xây dựng trách nhiệm và thực hiện chế độ trách

nhiệm đối với thủ kho

Quản trị dự trữ hàng hóa trong KD TM

- Khai thác đảm bảo đủ vốn cho dự trữ HH của DN

- Có kế hoạch phân bố dự trữ hợp lý giưã hàng với tiền ,giữa các

mặt hàng theo nhu cầu thị trường và phân bố hợp lý trong hệ

thống kho trung tâm và hệ thống kho của DN

- Phân cấp quản lý và điều chỉnh dự trữ giữa các bộ phận của DN

- Xác định các định mức dự trữ hợp lý không gây ứ đọng vốn và

có hàng bán liên tục cho KH

- Sử dụng các phương pháp theo dõi và điều chỉnh dự trữ phù

hợp(tối đa,tối thiểu;bán ra hoặc mua tối ưu)

- Sử dụng các phương pháp tồn kho tiên tiến đối với DN SX kinh

doanh theo dây chuyền.

Ngày đăng: 26/09/2023, 13:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm