(1). Thuyết nhu cầu của A. Maslow
Nhu cầu xã hội
Nhu cầu cơ bản
• Trả lương công bằng
• Ăn trưa, ăn giữa ca miễn phí,
• Phúc lợi khác: thưởng thi đua, thưởng sáng kiến, du lịch,…
Nhu cầu an toàn
• Điều kiện làm việc thuận lợi, bảo hộ lao động, môi trường sạch
• Duy trì ổn định công việc và đối xử công bằng Nhu cầu xã hội
• Làm việc theo nhóm, giao lưu giữa các bô phận; tham gia góp ý
• Vui chơi, giao lưu nhân dịp kỉ niệm hoặc các kì nghỉ Nhu cầu được tôn trọng:
* Tôn trọng nhân cách, phẩm chất
* Khen ngợi, tôn vinh sự thành công và phổ biến thành quả
* Cung cấp thông tin phản hồi, đề bạt vị trí cao hơn Nhu cầu được thể hiện:
Một số biện pháp cụ thể để động viên nhân viên
1. Chỉ cho nhân viên phương hướng nghề nghiệp đúng 2. Truyền đạt các ảnh hưởng từ công việc
3. Thừa nhận những thành tựu mà nhân viên đạt được 4. Rộng lượng trong cách cư xử
5. Thường xuyên khuyến khích NV
6. Thường xuyên lui tới chỗ làm việc của NV 7. Chia sẻ thông tin cá nhân
8. Tạo niềm vui trong công việc
(2). Thuyết yếu tố kép của Hertzberg
Một số kết luận
Quản lý nhân viên hiệu quả = Làm tốt “duy trì” + Làm tốt “động viên”
Tiền lương là một yếu tố cần thiết nhưng không phải là tất cả
Tác động đến những yếu tố “duy trì” (môi trường) nhằm giảm thiểu bất bình, gia tăng sự thỏa thuận, chuẩn bị cho việc xuất hiện các yếu tố động viên
Những yếu tố động viên có thể thay đổi
Con người được động viên khi anh ta có khả năng thực hiện được ý định của mình
Con người được kích thích khi được khen ngợi/ xử phạt
Con người thường bị chán nản khi nhận lời chê bai về bản thân hoặc cách cư xử mà anh ta không thay đổi được
Đông viên lớn nhất = Vượt qua khó khăn để đạt được mục tiêu
Một số hình thức biểu dương
Hội ý bán hàng
Họp bán hàng
SMS
Sticky note
Cùng tham gia chương trình/ ý tưởng của nhân viên
Đặt câu hỏi
Hạn chế kiểu khen “sandwich”; Tránh “khen ngược”
Khen một cách cụ thể
(3). Thuyết mong đợi (thuyết kì vọng)
Thuyết kì vọng do GS.TS Victor Vroom (Trường QTKD Yale) đưa ra năm 1964.
• Cá nhân sẽ hành động theo một cách nhất định dựa trên những mong đợi về một kết quả nào đó hay sự hấp dẫn của kết quả đó
• Sự động viên = Hấp dẫn x Mong đợi x Phương tiện
• Chu trình của thuyết kì vọng
Nỗ lực Hoàn thành Kết quả
Tăng kì vọng từ nỗ lực đến hoàn thành công việc
Chọn NV phù hợp
Kèm cặp, giám sát và thu thập thông tin phản
hổi
- Đo lường quá trình làm việc một cách chính xác.
- Mô tả các kết quả làm việc tốt và không tốt.
- Giải thích và áp dụng cơ chế đãi ngộ theo kết quả công việc
- Đảm bảo là các phần thưởng có giá trị (vật chất
& tinh thần)
- Cá biệt hóa phần thưởng.
- Tối thiểu hóa sự khác biệt trong mức độ thỏa mãn các kết quả.
Tăng sự thỏa mãn
từ hoàn thành CV
tới hiệu quả
Tăng mức độ thỏa
mãn
Xây dựng chương trình động viên
Yêu cầu:
Thực hiện được Đánh giá được
Hiểu được Thể hiện rõ bằng văn bản, được thông báo và giải thích cho NV
Thưởng cho NVBH có thành
Hình thức thưởng gắn với các chỉ tiêu
Ví dụ:
Một chuyến du lịch bảy ngày dành cho cả gia đình gồm bốn thành viên.
Vé xem phim hay xem các trận thi đấu thể thao,
Tăng số ngày nghỉ phép,
Phiếu dùng bữa miễn phí ở một nhà hàng sang trọng.
tạo đáp ứng được nguyện vọng của họ
Nghiên cứu kĩ nhu cầu, mối quan tâm, sở thích cá nhân của NVBH để đưa ra các hình thức động viên, phần thưởng sáng
tạo đáp ứng được nguyện vọng của họ
Chương trình thi đua
Xây dựng chương trình thi
Mục tiêu và chỉ tiêu rõ
ràng
Tên gọi (hấp dẫn)
Thời gian (không quá
dài)
Vinh danh (tên gọi giải
thưởng ấn
tượng) Giải thưởng (nhiều hình
thức)
Giám sát (gs thường xuyên, cập nhật kết quả)
Ché tài (thưởng phạt
rõ ràng)
Các biện pháp động viên khác
Trả lương cơ bản ngoài hoa hồng
Cung cấp những phúc lợi cạnh tranh: bảo hiểm y tế, kế hoạch nghỉ hưu; nghỉ phép, ốm dài hơn bình thường
Cung cấp chương trình đào tạo thích hợp; khuyến khích tham gia triển lãm, hội thảo Mang lại hiệu quả kép cho DN
Đặt ra những mục tiêu cụ thể có thể thực hiện được
Duy trì một chính sách mở cửa: GĐBH luôn lắng nghe, chia sẻ với NV những mối quan tâm, bức xúc, đưa ra những phản hồi có tính xây dựng