1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Trong Đầu Tư.ppt

161 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Rủi Ro Trong Đầu Tư
Tác giả PGS.TS Trần Văn Hòe
Trường học Đại Học Thủy Lợi
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 161
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PowerPoint Presentation PGS TS TRẦN VĂN HÒE ĐẠI HỌC THỦY LỢI MỤCMỤC TIÊUTIÊU CỦACỦA HỌC PHẦNHỌC PHẦN 1/ Hiểu và vận dụng những vấn đề chung về quản trị rủi ro và quản trị rủi ro trong đầu tư 2/ Hiểu v[.]

Trang 2

ro và quản trị rủi ro trong đầu tư

2/ Hiểu và vận dụng được qui trình quản trị rủi ro,

3/ Hiểu và phân tích, đánh giá được các rủi ro vĩ mô

4/ Hiểu và phân tích, đánh giá được các rủi ro vi mô

5/ Hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng trong quản trị rủi ro tài chính đầu tư

6/ Hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng trong quản trị rủi ro đầu tư dự án

7/ Hiểu và vận dụng được kiến thức, kỹ năng trong quản trị rủi ro đầu tư công nghệ

Trang 3

rủi ro trong hoạt động đầu tư; Sử dụng các công cụ thích hợp để xác định, phân tích, đánh giá rủi ro và hoạch định kế hoạch đối mặt với rủi ro trong đầu tư; Nhận diện các loại rủi ro trong đầu tư của doanh nghiệp; Hiểu được cách quản trị và kiểm soát những rủi

ro trong hoạt động đầu tư của tổ chức”.

Trang 4

trong đầu tư.

Chương 2: Qui trình quản trị rủi ro

Chương 3: Quản trị rủi ro vĩ mô

Chương 4: Quản trị rủi ro vi mô

Chương 5: Quản trị rủi ro tài chính đầu tư

Chương 6: Quản trị rủi ro đầu tư dự án

Chương 7: Quản trị rủi ro đầu tư công nghệ

Trang 5

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC

Các vấn đề cơ bản về rủi ro

Phân loại rủi ro

Mục tiêu và trách nhiệm quản trị rủi ro

Sáu giai đoạn trong quá trình quản trị rủi ro

Rủi ro vĩ mô quản trị rủi ro vĩ mô

Rui ro vi mô và quản trị rủi ro vi mô

Thảo luận về 10 rủi ro cơ bản cấp độ toàn

cầu (theo báo cáo của E&Y)

Trang 6

NỘI DUNG CHƯƠNG:

Các vấn đề cơ bản về rủi ro

Phân loại rủi ro

Mục tiêu và trách nhiệm quản trị rủi ro

Sáu giai đoạn trong quá trình quản trị rủi ro

Rủi ro vĩ mô quản trị rủi ro vĩ mô

Rui ro vi mô và quản trị rủi ro vi mô

Thảo luận về 10 rủi ro cơ bản cấp độ toàn

cầu (theo báo cáo của E&Y)

Trang 7

Merna & F Al‐Thani (2005): Quản trị rủi ro là

một quy trình cho phép xác định, đánh giá, hoạch định và quản trị các loại rủi ro

Ba mục tiêu: (1) Xác định được rủi ro; (2) Phân tích khách quan các loại rủi ro đặc thù đối với tổ chức; (3)Ứng phó với những rủi ro đó theo một phương cách hữu hiệu và phù hợp

Chapman (2006): ERM có thể được định nghĩa là

“một khuôn khổ tích hợp và toàn vẹn nhằm quản trị rủi ro trong toàn doanh nghiệp để tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp”

Trang 8

và đủ tùy theo từng tình huống cụ thể; Đó cũng là

kiểm soát và loại trừnếu có thể các rủi ro bằng cách giảm hay chuyển chúng; Đó cũng là tối ưu hóa các thức sử dụng các nguồn lực tài chính của doanh

nghiệp

Trang 9

suất của những khả năng đó.

Trang 10

quản trị rủi ro nào có thể tạo ra một môi trường hoàn toàn không còn rủi ro Điều quan trọng là quản trị rủi ro giúp quá trình điều hành quản trị hiệu quả hơn trong môi trường rủi ro.

Trang 11

khái niệm rủi ro được đề xuất và sử dụng Theo quan niệm thông thường, rủi ro thường mang nghĩa tiêu cực, do đó có người quan niệm rủi ro là "yếu tố liên quan đến nguy hiểm, sự khó khăn và điều không chắc chắn", hay là "những nguy hiểm, thiệt hại, đau đớn có thể xảy ra không lường trước được" [1] Khác với các quan niệm về rủi ro truyền thống, các quan niệm rủi ro hiện đại còn xem xét cả góc độ

"tích cực" của rủi ro [4], theo đó rủi ro "có thể mang lại các tổn thất, thiệt hại và đồng thời cũng có thể mang lại các cơ hội đạt được lợi nhuận cao hơn" [1

Rủi ro theo nghĩa hiện đại:

Rủi ro có thể được xem xét dưới góc độ tổ chức, doanh nghiệp Khi

ấy, rủi ro có thể hiểu là "không có khả năng đạt được các mục tiêu của kế hoạch tương lai trong phạm vi chi phí, thời gian và điều kiện

kỹ thuật ràng buộc"

Trang 12

Tối thiểu hoá những bất ngờ trong hoạt động và

hạn chế lỗ;

Tăng cường các quyết định phản ứng với rủi ro;

Quản trị nguồn lực cho phòng chống rủi ro;

Xác định và quản trị những rủi ro bao trùm toàn

Trang 16

Cơ bản

Theo qui mô kinh doanh

Gắn với doanh thu và

Theo nghiệp vụ kinh doanh

Quản trị rủi ro Bảo hiểm rủi ro

Trang 17

Xảy ra  xấu

Quản trị rủi ro/

Tự bảo hiểm Bảo hiểm rủi ro

Trang 20

Quản trị rủi ro/

Bảo hiểm rủi ro

SBU 4 SBU 5

Trang 21

 Nguyên nhân bên ngoài tổ chức

 Môi trường tự nhiên

 Chính trị và sự bất ổn của thế giới

 Môi trường xã hội – văn hóa

 Pháp lý và chính sách của chính phủ

 Công nghệ - kỹ thuật

Trang 22

 Nguyên nhân bên trong tổ chức

 Sai lầm của lãnh đạo tổ chức

 Lựa chọn chiến lược kinh doanh

 Ra quyết định sai do thiếu thông tin

 Sai lầm về chiến lược cạnh tranh

 Trình độ quản trị tổ chức

Trang 23

1 Nhận diện rủi ro (risk identification)

2 Phân tích rủi ro (risk analysis)

3 Đánh giá rủi ro (risk assessment)

4 Lượng hoá tổn thất (loss evaluation)

5 Kiểm soát rủi ro (risk control)

6 Giải pháp quản trị rủi ro (risk management)

Trang 24

của doanh nghiệp mà ban quan trị có thể tác động

để thay đổi Còn gọi là nguồn rủi ro từ bên trong

Nguồn rủi ro vĩ mô là những nguồn đến từ môi trường kinh doanh mà doanh nghiệp không có khả năng tác động tới Còn gọi là nguồn rủi ro từ bên ngoài

Các phương pháp phân tích khác nhau cho các

nguồn khác nhau: PEST cho vĩ mô và SWOT/ RADA cho vi mô

Trang 25

PLEST: thêm Legal (Luật pháp)

PLEEST: thêm Environmental (Môi trường)

Mô hình SWOT/ RADA

Trang 26

YẾU TỐ BÊN TRONG

YẾU TỐ BÊN NGOÀI

Những điểm mạnh

Những điểm yếu

Những cơ hội

Những thách thức

Trang 27

hình RADA

(Ngành Viễn

thông)

Trang 29

1.6.2 Mô hình 4 cấp độ (Anh)

1.6.3 Chapman’s model

Trang 30

Cấp độ quản trị rủi ro được xác định dựa trên khả năng sử dụng các phương pháp và công cụ quản trị rủi ro của các tổ chức (với những nhà quản trị rủi ro cụ thể) và các lĩnh vực rủi ro mà tổ chức đó thực hiện quản trị.

 Có 3 mô hình quản trị cho thấy cấp độ quản trị rủi

ro tiêu biểu:

- Hilson model:

- Mô hình 4 cấp độ (Anh)

- Chapman’s model:

Trang 31

1.6.1 Hilson model:

Cấp độ ngây thơ (naive)

Cấp độ mới vào nghề (novice)

Cấp độ chuẩn hoá (normalised)

Cấp độ thuần thục (natural)

Trang 32

1.6.2 Mô hình 4 cấp độ (Anh): 4 cấp độ chuyên môn hoá:

Cấp độ 1: Tất cả nhân viên đều tham gia

Cấp độ 2: Nhóm quản trị cao cấp

Cấp độ 3: Nhóm chuyên gia riêng biệt

Cấp độ 4: Cơ chế quản trị rủi ro hình thành, giao trách nhiệm cho tất cả mọi nhân viên

Trang 33

Bậc 2:

Cơ bản

Bậc 3:

Tiêu chuẩn

Bậc 4: Nâng cao

Trang 34

nhân của các rủi ro đó? Và lấy các thí dụ để minh họa (G1)

2 Giải thích về các loại rủi ro? Lấy thí dụ

để phân tích sự khác nhau của các loại rủi ro? (G2)

3 Trình bày khái quát về quá trình quản trị rủi ro? Cho thí dụ và phân tích khái quát về quá trình quản trị rủi ro để minh họa (G3)

Trang 35

phẩm hàng hóa hữu hình/ dịch vụ/ phương thức kinh doanh (quản trị) và vạch qui trình (lưu đồ thực hiện) và phân tích (theo các mô hình) để xác định nguồn gốc của những rủi ro?

5 Quá trình quản trị rủi ro? Lấy thí dụ và phân tích để minh họa cho thực hiện quá trình quản trị rủi ro đó?

Trang 36

chức (doanh nghiêp, đơn vị sự nghiêp, v.v theo cấp

độ trong mỗi mô hình quản trị rủi ro

- Nêu những nhận xét

- Thảo luận về phương pháp nâng cao trình độ quản trị rủi ro của tổ chức đó

(Nguyễn Thị Hòa – 1988)

Trang 37

1/ Hiểu và vận dụng được phương pháp nhận diện rủi ro;

2/ Hiểu và ứng dụng được các phương pháp phân tích rủi ro; 3/ Hiểu và sử dụng được các mô hình đánh giá rủi ro;

4/ Lượng hóa được mức độ tốn thất của rủi ro cả về định

tính và định lượng

5/ Đề xuất được các phương pháp kiểm soát rủi ro

6/ Đề xuất được các giải pháp quản trị rủi ro

Trang 38

2.1 Nhận diện rủi ro;

2.2 Phương pháp phân tích rủi ro; 2.3 Đánh giá rủi ro;

2.4 Lượng hóa tốn thất

2.5 Kiểm soát rủi ro

2.6 Giải pháp quản trị rủi ro

Trang 39

2.1 Nhận diện rủi ro (risk identification)

Phương pháp nhận diện

Dựa vào rủi ro trong quá khứ: Thống kê

các rủi ro trong qúa khứ

Vạch lưu đồ và phát hiện các rủi ro trong

từng bước (khâu)

-Dựa vào chuỗi giá trị

-Qui trình đấu thầu/ đấu giá

An toàn hệ thống

Trang 40

2.1 Nhận diện rủi ro (risk identification) (cont.)

Công cụ nhận diện rủi ro

Bảng thống kê danh mục rủi ro

Danh mục các rủi ro được bảo hiểm của

các tổ chức bảo hiểm

Sử dụng bảng hỏi

Sử dụng chuyên gia

Trang 41

Phỏng vấn, điểu

tra

Nhận diện lại rủi ro

Trang 42

Câu hỏi: Phương pháp nhận diện rủi ro theo qui

trình (lưu đồ) hoạt động kinh doanh? Lấy thí dụ và phân tích để minh họa cho phương pháp này?

(Nguyễn Văn Khánh)

Trang 43

2.2 Phân tích rủi ro (risk analysis)

Phân tích các báo cáo

Báo cáo hoạt động kinh doanh

Bảng cân đối tài sản

Báo cáo dòng tiền

Báo cáo tài chính hợp nhất

Các báo cáo chi tiết khác

Trang 44

2.2 Phân tích rủi ro (risk analysis) (cont.)

Khảo sát thực tế tổ chức

Khảo sát các nguồn đầu vào

Khảo sát các khâu chế biến

Khảo sát các điều kiện hậu cần đầu ra

Khảo sát mạng phân phối

V.v.

Trang 45

2.2 Phân tích rủi ro (risk analysis)

Trang 46

Thảo luận với các bộ phận trong tổ chức

Thảo luận về nhân sự

Thảo luận về tài chính

Thảo luận về nguồn đầu vào

Thảo luận về marketing

V.v.

Thông qua thảo luận để phân tich những rủi

ro có thể xẩy ra và hiểu rõ nguyên nhân rủi ro.

Trang 47

Thảo luận với những người có liên quan bên ngoài

Thảo luận để truy lỗi

Thảo luận để được gợi ý về các rủi ro

Thảo luận với những người liên quan đến

chuỗi giá trị của tổ chức

V.v.

Trang 48

Chó cún: Gây thiệt hại nhưng có thể

“tìm cách” để ít có khả năng xảy ra và bảo đảm ít gây hậu quả

Chó cún: Gây thiệt hại nhưng có thể

“tìm cách” để ít có khả năng xảy ra và bảo đảm ít gây hậu quả

Cá sấu:Nguy hiểm nhưng có thể tránh nhờ cẩn trọng

Trang 49

Hai chỉ tiêu đánh giá rủi ro:

1.Mức độ tổn thất tối đa

2.Mức độ khả năng xẩy ra tổn thất (Xác suất xảy ra tổn thất)

Trang 50

1 Đặc điểm doanh nghiệp (Characters)

2 Năng lực doanh nghiệp (Capacities)

3 Dòng tiền của doanh nghiệp (Cashflow)

4 Đảm bảo của hoạt động (Collateral)

5 Điều kiện thực hiện hoạt động (Conditions)

6 Kiểm soát (Control)

Trang 51

2.4.1 Phương pháp định lượng

Phương pháp triển khai tổn thất

Phương pháp triển khai tổn thất theo đối

tượng rủi ro

Phương pháp phân tích xác suất

Phương pháp phương sai và hệ số biến động

Mô hình “Xác suất vỡ nợ” (Probability of

Trang 52

2.4.2 Phương pháp định tính

Đo lường khả năng tổn thất

Đo lường theo ma trận

Lượng hóa qua ý kiến chuyên gia

Trang 53

Phòng tránh rủi ro

Ngay khi nhận diện và đánh giá được rủi ro (phòng tránh trước)

Loại bỏ nguyên nhân rủi ro (khi đã phân tích

và xác định được nguyên nhân)

Ngăn ngừa tổn thất

Tác động vào nguyên nhân gây rủi ro

Tác động vào môi trường

Tác động vào sự tương tác giữa nguyên

nhân và môi trường gây rủi ro

Trang 54

6 Giải pháp quản trị rủi ro (risk

Trang 55

Câu hỏi: Quá trình quản trị rủi ro? Lấy thí dụ về

một rủi ro và phân tích để minh họa cho quá trình quản trị rủi ro đó?

Trang 56

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƯỜI HỌC:

Hiểu, phân tích, đánh giá và quản trị được:

Quản trị rủi ro chính trị

Quản trị rủi ro kinh tế

Quản trị rủi ro xã hội

Quản trị rủi ro công nghệ

Quản trị rủi ro môi trường

Quản trị rủi ro luật pháp

(Ứng dụng đối với Việt Nam)

Trang 57

NỘI DUNG CHƯƠNG

(PEST Risk Mngt)

3.1 Quản trị rủi ro chính trị

3.2 Quản trị rủi ro luật pháp

3.3 Quản trị rủi ro kinh tế

3.4 Quản trị rủi ro xã hội - văn hóa

3.5 Quản trị rủi ro môi trường

3.6 Quản trị rủi ro công nghệ

(Ứng dụng đối với Việt Nam)

Trang 58

Các nguồn rủi ro vĩ mô

Kinh tế

Xã hội –

văn hóa

Môi trường

Luật pháp

Chính trị

Công nghệ

Trang 60

 Các vấn đề về thuế

 Các vấn đề về quyền sở hữu trí tuệ

 Các vấn đề thay đổi trong luật và quy định

Trang 61

Các biến kinh tế vĩ mô (nguồn rủi ro kinh tế)

 Tăng trưởng/ suy thoái kinh tế

 Lạm phát

 Tỷ giá

 Lãi suất

 Thất nghiệp

Trang 62

Chú ý về rủi ro môi trường kinh tế vĩ mô

Các biến vĩ mô cơ bản, vì sao quan trọng với doanh

nghiệp (GDP, G, C, I, X, M, lãi suất, tỷ giá)

Các chính sách vĩ mô cơ bản, ảnh hưởng của nó tới rủi

ro kinh doanh (CS tiền tệ, tài khoá, thương mại, phát

triển).

Cách đọc các biểu vĩ mô cơ bản (ví dụ: Tài khoản quốc gia, cán cân thanh toán, v.v….)

Trang 63

Các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế: nền kinh tế

tăng trưởng hay suy thoái thể hiện thông qua các chỉ tiêu tổng cầu và tổng cung

 Tổng cầu và thành phần của tổng cầu:

‐ Chi tiêu chính phủ

‐ Đầu tư

‐ Chi tiêu hộ gia đình

‐ Cán cân xuất‐nhập khẩu

 Tổng cung và thành phân của tổng cung

 Thất nghiệp

 Lãi suất

 Giá tài sản

Trang 64

Phân tích rủi ro lạm phát

Các khái niệm liên quan

đến lạm phát: Nguyên nhân của lạm phát:

Tăng trưởng nóng của tổng cầu

Những cú sốc từ phía cung

Trang 65

Rủi ro hệ thống khi phải ứng phó với lạm

phát: thắt chặt tiền tệ lãi suất tăng

Trang 66

Phân tích rủi ro lãi suất

Tầm quan trọng của lãi suất

- Giá của vốn

- Điều tiết toàn bộ hoạt động kinh tế

- Ảnh hưởng đến lợi nhuận kỳ vọng các khoản đầu

tư dài hạn

- Ảnh hưởng đến tổng cầu

Những yếu tố ảnh hưởng đến lãi suất

- Cung và cầu trên thị trường vốn

- Chính sách tiền tệ của NH Trung ương

Trang 67

Phân tích rủi ro tỷ giá

Khuynh hướng dài hạn: Sức mua tương đương

và thay đổi năng suất trong nước so với quốc tế

Khuynh hướng ngắn hạn: Cung và cầu trên thị

trường ngoại hối

Cán cân thanh toán:

- Các tài khoản trong cán cân thanh toán

- Dự báo cân đối các tài khoản trong cán cân thanh

toán

 Dự trữ của NHNN và động thái chính sách tỷ giá

Các hợp đồng kỳ hạn

Trang 68

Phân tích rủi ro do thương mại quốc tế

Trang 69

Phân tích rủi ro thị trường hàng hóa/ dịch vụ

 Biến động của cấu trúc thị trường

 Tầm quan trọng của số doanh nghiệp trong thị trường

Trang 70

- Tăng trưởng kinh tế

- Thương mại quốc tế

Trang 71

Rủi ro xã hội

 Trình độ giáo dục

 Dịch chuyển dân cư

 Phong cách sống và thái độ xã hội

 Khuynh hướng tiêu dùng

Trang 72

 Nguồn tài nguyên

 Nguồn nguyên liệu

 Cách sử dụng nguyên liệu/tài nguyên

Trang 73

truyền thống là quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành các sản phẩm đầu ra Đó là quá trình chuyển đổi nguyên vật liệu và bán thành phẩm thành các sản phẩm hoàn chỉnh.

 Với sự phát triển của công nghệ thông tin, khái

niệm công nghệ được mở rộng: Công nghệ

không chỉ là quá trình thiết kế và chế tạo sản phẩm mà là sự kết hợp giữa các quá trình cơ khí

và thông tin trong đó các phần mềm chuyên biệt được sử dụng để điều chính chế độ hoạt động của các quá trình cơ khí.

¡

Trang 74

kiện dẫn đến việc đầu tư không hiệu quả, không phù hợp vào công nghệ Chẳng hạn thiết kế sản phẩm, thiết kế quá trình sản xuất và quản trị thông tin.

¡

Trang 75

doanh nghiệp và quyết định thực hiện một phương

án đầu tư dây chuyền công nghệ mới có thể tiết kiệm 15% chi phí đầu vào so với dây chuyền công nghệ cũ đã hết khấu hao Từ góc độ quản trị rủi ro, anh/ chị hãy dự báo những rủi ro có thể gặp phải và giải pháp phòng ngừa?

(Trần Thái Dương)

Trang 76

hiện đầu phát triển hệ thống bán lẻ điện tử Hãy nhận diện những rủi ro gắn với phát triển hệ thống bán lẻ điện tử và đề xuất giải pháp quản trị rủi ro đối với hoạt động đầu

tư này?

Trang 77

Chia nhóm, phân tích và đề xuất các giải pháp phòng ngừa rủi ro liên quan đến:

Trang 78

2.1 Quản trị rủi ro tài chính

2.2 Quản trị rủi ro điều hành

2.3 Quản trị rủi ro chiến lược

2.4 Quản trị rủi ro liên quan đến nguồn lực

2.5 Quản trị rủi ro

2.6 Quản trị rui ro thiết kế sản phẩm và công nghệ 2.7 Quản trị rủi ro đầu tư

Trang 79

RỦI RO TÀI CHÍNH

RỦI RO ĐIỀU HÀNH

RỦI RO CÔNG NGHỆ

Rủi ro liên quan đến nguồn lực

Rủi ro thiết kế sản phẩm và công nghệ

Trang 80

 Khái niệm: Rủi ro tài chính là sự xuất hiện

các tình huống dẫn đến việc suy giảm khả năng sinh lời của doanh nghiệp và trong

tình huống đặc biệt có thể làm doanh

nghiệp phá sản.

 Đặc trưng cơ bản: “Giảm khả năng sinh

lời” nghĩa là tác động trực tiếp đến kết quả

cuối cùng

2.1 QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH

Trang 81

các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn

Rủi ro tín dụng: liên quan đến các khoản nợ của

khách hàng mua hàng theo hình thức thanh toán chậm

Rủi ro lãi suất: tác động tới thu nhập khả dụng của

khách hàng

Rủi ro lạm phát

Rủi ro tỷ giá: liên quan đến các khoản tiền thu và chi

bằng ngoại tệ

Rủi ro vay nợ (tín dụng dài hạn): không có khả năng

thanh toán các khoản vay dài hạn

Ngày đăng: 28/09/2023, 08:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  RADA - Bài Giảng Quản Trị Rủi Ro Trong Đầu Tư.ppt
nh RADA (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm