1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án gd đp 7 lạng sơn

45 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tục ngữ Lạng Sơn
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Lạng Sơn
Chuyên ngành Giáo dục Đạo đức
Thể loại Giáo án giảng dạy
Năm xuất bản 2022
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 6,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tục ngữ Lạng Sơn.. Tổ chức thực hiện: HOẠT ĐỘN

Trang 1

Ngày soạn: 10/9/22

Ngày dạy: 12/9/22

CHỦ ĐỀ 1: TỤC NGỮ, CA DAO LẠNG SƠN Tiết 1, 2 VĂN BẢN 1 TỤC NGỮ LẠNG SƠN

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra qua các câu tục ngữ, bài ca dao

đã học, nêu rõ ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước

sự phản bác của người nghe Tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày

2 Năng lực

a Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực đọc và nhận biết được đặc điểm của tục ngữ qua đọc hiểu tục ngữ tỉnh LạngSơn

- Năng lực đọc hiểu được nội dung, hình thức qua một số bài tục ngữ của Lạng Sơn

3 Phẩm chất: Trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá dân gian

của Lạng Sơn Biết yêu quý, trân trọng và có ý thức giữ gìn tục ngữ Lạng Sơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Bảng phân công nhiệm vụ

cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học

bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học

tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Tục ngữ Lạng Sơn.

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về những hiểu biết về

những địa danh của tỉnh

c Sản phẩm: Chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi Ai nhanh hơn

Nhiệm vụ: HS nghe câu hỏi của GV và nhanh chóng đưa ra câu trả lời

1 Em biết những câu tục ngữ, bài ca dao nào của Lạng Sơn?

2 Theo em, những câu tục ngữ, bài ca dao đó gửi gắm triết lí, tình cảm nào của người xưa?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

Trang 2

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ hiểu biết của mình.

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Trong dòng chảy lịch sử của văn học dân

tộc, văn học Lạng Sơn bên cạnh những đặc điểm chung còn mang những nét đặc trưng, tiêu biểu cho vùng đất này Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu về các câu tục ngữ tiêu biểu

để thấy được những nét văn hóa và đời sống tinh thần của nhân dân các dân tộc trong tỉnh Bài học hôm nay cô cùng các con khám phá văn học dân gian của Lạng Sơn qua văn bản 1.

Tục ngữ

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về tục ngữ Lạng Sơn

a Mục tiêu Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản ( số tiếng, số dòng, vần,

nhịp ) của một số câu tục ngữ của Lạng Sơn

b Nội dung: HS sử dụng tài liệu, đọc và tìm hiểu chung về tục ngữ Lạng Sơn.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, phân tích nội dung và nghệ thuật được các câu tục

ngữ

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về Lạng

Sơn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nhớ lại

kiến thức đã học và trả lời câu hỏi:

+ Tục ngữ Việt Nam có đặc điểm gì về

+ Quy luật của thiên nhiên+ Kinh nghiệm lao động sản xuất+ Kinh nghiệm về con người và xã hội

+ Về hình thức: tục ngữ là một câu nói diễnđạt một ý trọn vẹn có đặc điểm ngắn gọn, kếtcấu bền vững có hình ảnh, nhịp điệu

+ Về nội dung: diễn đạt kinh nghiệm, cáchnhìn nhận của nhân dân về tự nhiên, lđ, sx,con người, xã hội

- Những bài học kinh nghiệm về quy luậtthiên nhiên và lao động sản xuất là nội dungquan trọng của tục ngữ Vì thế tục ngữ cònđược gọi là túi khôn của nhân dân

- Có nhiều câu tục ngữ chỉ có nghĩa đen, một

số câu có cả nghĩa bóng

2 Tục ngữ Lạng Sơn

- Tục ngữ Lạng Sơn là những câu nói dân gianngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh,khái quát kinh nghiệm cuộc sống của nhân dânLạng Sơn

- Tục ngữ Lạng Sơn là sáng tạo dân gian độcđáo được hình thành từ cuộc sống hằng ngày,lao động sản xuất… của nhân dân, được nhândân vận dụng vào lao động sản xuất và tronglời ăn tiếng nói hằng ngày

- Tục ngữ Lạng Sơn gồm các nhóm:

+ Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm trong lao

Trang 3

- HS lưu ý phần chú thích các địa danh:

đây đều là các địa danh của tỉnh Lạng Sơn

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

+ Tục ngữ tổng kết, giáo dục về phẩm chấtđạo đức

+ Phần 3: Tục ngữ về cách ứng xử trong giađình, xã hội (Câu 7-10)

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu:

- Trình bày suy nghĩ của bản thân về các câu tục ngữ của Lạng Sơn dưới dạng viết hoặc nói

- Yêu quý, trân trọng, tự hào về di sản tục ngữ, câu đố dân gian Lạng Sơn; có ý thức giữ gìn,phát huy giá trị truyền thống của di sản đó

b Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài

học

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu tục ngữ về kinh

nghiệm sản xuất

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS: với mỗi câu tục ngữ sẽ tìm

hiểu theo các nội dung:

+ Hình thức thể hiện của câu tục ngữ (số chữ,

cách gieo vần,…).

+ Nội dung của câu tục ngữ hoặc giá trị kinh

nghiệm được phản ánh trong câu tục ngữ.

II Đọc – hiểu văn bản

1 Tục ngữ về kinh nghiệm sản xuất

* Câu 1:

Hình thức thể hiện:

+ Số chữ: 8 chữ+ Gieo vần lưng: chả - hả

- Nội dung: Câu tục ngữ nói về kinhnghiệm gieo trồng (tháng ba ấm áp gieo

mạ, tháng 5 thời tiết ấm áp, có mưa cấy

Trang 4

+ Kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ có thể

được áp dụng trong trường hợp nào?

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm, mỗi

nhóm (4-6 HS) thảo luận về nội dung các câu

tục ngữ 1, 2 và điền vào bảng sau:

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức  Ghi lên bảng.2

lúa) Nếu gieo mạ hay cấy lúa sớm,không đúng thời vụ thì năng suất sẽ thấp,không tạo ra mùa màng bội thu

- Cơ sở: Được nhân dân tổng kết quathực tiễn lao động sản xuất

- Giá trị: Nhân dân có ý thức nhắc nhởthời điểm gieo trồng thích hợp để mọingười có sự chuẩn bị chu đáo cho vụmùa

- Cơ sở: Được nhân dân tổng kết qua sựquan sát

- Giá trị: Nhân dân nhắc nhở về việcquan sát tự nhiên, từ đó chủ động sắpxếp nhà cửa, công việc đồng áng cho phùhợp

TIẾT 2

Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu bài tục ngữ giáo dục về

phẩm chất đạo đức

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS đọc hai bài tục ngữ 3,4, 5, 6và

trả lời câu hỏi:

+ Chỉ ra đặc điểm về nghệ thuật trong từng câu

- Giá trị: Nhân dân đã nhắc nhở về giá trịcủa lao động, có vất vả, chăm chỉ mới có

Trang 5

- HS đọc lại văn bản và suy nghĩ để trả lời câu

hỏi

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2- 3 HS trình bày trước lớp, yêu cầu

cả lớp nghe, nhận xét, góp ý, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức  Ghi lên bảng

được thành quả, không nên trông chờhay ỉ lại vào người khác

- Giá trị: Nhân dân đã nhắc nhở, khuyênrăn con người về ý nghĩa của lao độngđồng thời phê phán những hiện tượnglười biếng tiêu xài phung phí

sợ bị ngã

- Giá trị: Nhân dân đã nhắc nhở, khuyênrăn con người nên sống trong sạch, ngaythẳng

- Giá trị: Nhân dân đã nhắc nhở mỗingười phải biết nhớ ơn và biết tìm về rễcội, gốc gác của mình

Nhiệm vụ 4: Tìm hiểu Tục ngữ về cách ứng

xử trong gia đình, xã hội

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS qua phần tìm hiểu văn bản:

+ Chỉ ra đặc điểm thể thơ của các bài tục ngữ.

* Câu 7

- Hình thức thể hiện:

+ Số chữ: 10 tiếng, hai vế câu

- Nội dung: Câu tục ngữ sử dụng nghệthuật so sánh (không có gì ấm hơn bếplửa, không ai tốt với ta hơn bố mẹ)

- Giá trị: Nhắc nhở mỗi người về tìnhcảm của cha mẹ với ta, đó là tình cảmthiêng liêng và vô giá

* Câu 8:

- Hình thức thể hiện:

Trang 6

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS báo cáo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

* Câu 9:

+ Nghệ thuật so sánh

- Nội dung: Câu tục ngữ ý nói dù anh em

họ hàng có đông nhưng ở xa cũng khôngbằng người ở gần

- Giá trị: Câu tục ngữ nói về nghĩa tìnhhàng xóm, giúp đỡ nhau khi hoạn nạn,khó khăn

- Giá trị: Chúng ta nên cảm thông, chia

sẻ thì mọi người sẽ thấu hiểu và yêuthương nhau hơn

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý

nghĩa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Qua tìm hiểu văn bản, em có

nhận xét gì về nội dung và nghệ thuật thể hiện

trong văn bản.

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả

lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức  Ghi lên bảng

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Các bài tục ngữ nói về kinh nghiệm củanhân dân trong lao động sản xuất, là lờikhuyên bảo con người về những phẩmchất đạo đức tốt đẹp và cách ứng xửtrong gia đình, xã hội

2 Nghệ thuật

- Sử dụng các biện pháp tu từ so sánh, ẩndụ

- Các câu nói ngắn gọn, có vần, nhịpđiệu và giàu hình ảnh

GV kết luận: Như vậy, một cách chung nhất, nhân dân Lạng Sơn đã phán ánh một cách

chân thực và sinh động cuộc sống lao động sản xuất, những suy nghĩ và kinh nghiệm quýbáu từ cách ứng xử trong gia đình, xã hội qua tục ngữ

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.

b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.

c Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án phù hợp.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:

Giả sử bạn em cho rằng câu tục ngữ: Slíp pì noọng dú quây/ Bấu tày lạo thua đây tồng tó

Trang 7

(Mười anh em ở xa/ Không bằng người cạnh cầu thang.)

=> Có nghĩa là không cần quan tâm đến những người ruột thịt ở cách xa mình mà chì nênquan tâm, yêu quý láng giềng Hãy nêu quan điểm của em về vấn đề này

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để vtrả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày cảm nhận của mình HS khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp

- GV chốt kiến thức: Câu tục ngữ đề cao vai trò của hàng xóm láng giềng, cần coi trọng nghĩtình hàng xóm Tuy nhiên, chúng ta vẫn cần thường xuyên hỏi han, thăm nom họ hàng vì đó

là tình cảm máu mủ không gì thay thế được

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: HS tìm đọc, ghi lại và suy ngẫm những bài, câu tục ngữ có cùng chủ đề.

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy tìm đọc, ghi lại và suy ngẫm những bài, câu tục ngữ có cùng chủ đề

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo vào tiết sau

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Sưu tầm và chép lại vào vở những câu tục ngữ khác về Lạng Sơn

+ Đọc trước và soạn bài: Ca dao Lạng Sơn

Trang 8

- Trình bày được ý kiến về một vấn đề đời sống được gợi ra qua các bài ca dao đã học, nêu rõ

ý kiến và các lí lẽ, bằng chứng thuyết phục Biết bảo vệ ý kiến của mình trước sự phản báccủa người nghe Tóm tắt được các ý chính do người khác trình bày

2 Năng lực

a Năng lực chung Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao

tiếp, năng lực hợp tác

b Năng lực riêng biệt

- Năng lực đọc và nhận biết được đặc điểm của ca dao qua đọc hiểu ca dao tỉnh Lạng Sơn

- Năng lực đọc hiểu được nội dung, hình thức qua một số bài ca dao của Lạng Sơn

3 Phẩm chất:

- Trân trọng, tự hào và có ý thức giữ gìn, phát huy các giá trị văn hoá dân gian của Lạng Sơn

- Có ý thức sưu tầm, tìm hiểu một số câu tục ngữ, bài ca dao còn lưu truyền ở các địa phươngtrên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án; Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi; Bảng phân công nhiệm vụ

cho học sinh hoạt động trên lớp; Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh: Tài liệu GDĐP 7, soạn bài theo hệ thống câu hỏi hướng dẫn học

bài, vở ghi

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS, thu hút HS sẵn sàng HS thực hiện nhiệm vụ học tập học

tập của mình từ đó khắc sâu kiến thức nội dung bài học Ca dao

b Nội dung: GV đặt những câu hỏi gợi mở vấn đề cho HS chia sẻ về những hiểu biết về

những địa danh của tỉnh

c Sản phẩm: Chia sẻ của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV tổ chức trò chơi

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe GV nêu yêu cầu, suy nghĩ và trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 – 3 HS chia sẻ trước lớp về trải nghiệm của bản thân

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, khen ngợi các HS đã mạnh dạn chia sẻ trải nghiệm của mình

- Từ chia sẻ của HS, GV dẫn dắt vào bài học mới: Quê hương Lạng Sơn nổi tiếng với những

địa danh nổi tiếng, những di tích lịch sử Từ những vần thơ, câu hát êm dịu, mượt mà, người dân quê mình đã bày tỏ tình yêu và sự trân trọng với mảnh đất quê hương Bài học hôm nay

cô cùng các con khám phá văn học dân gian của Lạng Sơn qua văn bản Ca dao.

Trang 9

B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Tìm hiểu chung về ca dao Lạng Sơn

a Mục tiêu:

- Nhận biết được nội dung; yếu tố hình thức cơ bản ( số tiếng, số dòng, vần, nhịp ) của một

số câu ca dao tiêu biểu của Lạng Sơn

b Nội dung: HS sử dụng tài liệu, đọc và tìm hiểu chung về ca dao Lạng Sơn.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS, phân tích nội dung và nghệ thuật được các câu ca

dao

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chung về ca dao Lạng

Sơn

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận cặp đôi, nhớ lại kiến

thức đã học và trả lời câu hỏi:

+ Ca dao có đặc điểm gì về hình thức và nội

dung?

+ Em đã đọc bài ca dao nào về tỉnh Lạng Sơn

chưa? Theo em, bài ca dao đó thể hiện nội

dung gì?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc văn bản, tìm hiểu các chú thích: Đồng

Đăng, tiếc công, nem

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời 2 HS trình bày trước lớp, yêu cầu cả

lớp nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức

Nhiệm vụ 2: Đọc văn bản

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV hướng dẫn HS cách đọc các bài ca dao:

+ Hình thức:

 Thể thơ: Ca dao sử dụng nhiều thểthơ, trong đó nhiều bài viết theo thểlục bát Mỗi bài ca dao ít nhất có haidòng

 Ngôn ngữ: đậm đà màu sắc địaphương, giản dị, chân thực, gần gũivới lời ăn tiếng nói hàng ngày củanhân dân

 Phương thức thể hiện: đối đáp, trầnthuật, miêu tả

+ Nội dung: Ca dao thể hiện các phương

diện tình cảm của nhân dân lao động,trong đó có tình cảm gia đình, tình yêuquê hương, đất nước

Trang 10

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức

quan hệ lứa đôi, gia đình, xã hội, đấtnước, gắn liền với nghi lễ, phong tục

và đời sống sinh hoạt hằng ngày

- Ca dao Lạng Sơn bao gổm ca daotiêng Việt và ca dao tiếng dân tộc thiểusố

3 Đọc văn bản

Hoạt động 2: Khám phá văn bản

a Mục tiêu: Trình bày suy nghĩ của bản thân về các câu ca dao của Lạng Sơn dưới dạng viết

hoặc nói

b Nội dung: HS trả lời các câu hỏi.

c Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS và kiến thức HS tiếp thu được liên quan đến bài

học

d Tổ chức thực hiện:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu bnghệ thuật của bài ca

dao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV giao nhiệm vụ và đặt câu hỏi cho HS, yêu

cầu HS trả lời:

+ Chỉ ra đặc điểm của thể thơ lục bát thể hiện

qua bài ca dao (số chữ trong mỗi dòng, số dòng

trong bài, cách gieo vần, cách ngắt nhịp)

+ Xác định và nêu tác dụng của biện pháp tu từ

có trong bài thơ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS làm việc theo cặp đôi, thực hiện nhiệm vụ

học tập

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả trước

lớp, yêu cầu cả lớp nghe và nhận xét

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức

II Đọc – hiểu văn bản

1 Nghệ thuật trong bài ca dao

- Bài ca dao gồm 3 cặp câu thơ lục bát

- Cách gieo vần: tiếng thứ 6 của câu lụcvần với tiếng thứ 6 của câu bát, tiếngthứ 8 của câu bát vần với tiếng thứ 6của câu lục

- Cách ngắt nhịp: nhịp chẵn 2/4 (câulục), 4/4 (câu bát)

- Bài thơ sử dụng biện pháp tu từ điệpngữ “có”  thể hiện niềm say mê, hứngthú và tự hào của người dân xứ Lạng,của du khách khi đứng trước bao cảnhđẹp, bao di tích văn hóa

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu nội dung của bài ca

dao

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

2 Nội dung của bài ca dao

* Hai câu đầu: giới thiệu một cách kháiquát cảnh sắc Đồng Đăng thuộc LạngSơn

Trang 11

- GV yêu cầu HS qua phần tìm hiểu văn bản:

+ Hai câu đầu của bài ca dao đã giới thiệu

những địa danh nào của Lạng Sơn?

+ Qua những địa danh đó, em cảm nhận gì về

vẻ đẹp của mảnh đất Lạng Sơn?

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo

luận

- HS báo cáo

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức

Ai lên xứ Lạng cùng anh

Bõ công bác mẹ sinh thành ra em

- Phố Kì Lừa: một chợ vùng biên giớiViệt – Trung nổi tiếng phồn hoa đô hội,không chỉ có hàng hóa mà còn nổi tiếng

về chợ tình vùng cao

- Nàng Tô Thị: còn gọi là núi VọngPhu, một huyền tích đầy lệ về bi kịch vợchồng, về tình nghĩa thủy chung củangười phụ nữ Việt Nam

Ở Lạng Sơn, núi Vọng Phu còn gọi lànúi Tam Thanh Núi có động lớn còngọi là động Tam Thanh; trong động cóchùa thờ Phật, nhiều tượng Phật đượcđục vào đá Tương truyền nàng Tô Thị

đã ôm con thơ, đứng trên núi này ngóngchồng và hóa đá

 Hai câu ca dao đã giới thiệu và cangợi cảnh sắc hữu tình của Đồng Đăng

* Hai câu tiếp theo:

Ai lên xứ Lạng cùng anh

Bõ công bác mẹ sinh thành ra em

“Ai” là đại từ phiếm chỉ, nói về tất cảmọi người Lời thơ như lời mời gọi, “Ailên xứ Lạng cùng anh” để có đôi, có bạntình cùng san sẻ niềm vui nơi phồn hoa

đô hội

* Hai câu cuối:

- Thể hiện niềm vui, say mê khi đếnmảnh đất này

Nhiệm vụ 5: Tìm hiểu nghệ thuật và nội dung ý

nghĩa

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS:

+ Qua tìm hiểu văn bản, em có nhận xét gì về

nội dung và nghệ thuật thể hiện trong văn bản.

+Theo em, tác giả dân gian đã hể hiện tình cảm

như thế nào qua bài ca dao

- HS tiếp nhận nhiệm vụ

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thảo luận, suy nghĩ để tổng kết bài học

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 3 HS phát biểu trước lớp, yêu cầu cả

lớp nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu cần thiết)

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ, chốt

kiến thức  Ghi lên bảng

III Tổng kết

1 Nội dung:

- Bài ca dao giới thiệu về những vùngđất, di tích của quê hương Lạng Sơn.Qua đó thể hiện niềm tự hào, tình yêuvới quê hương, đất nước

Trang 12

- Sử dụng thể thơ lục bát.

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức về văn bản đã học.

b Nội dung: GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ, trả lời.

c Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các phương án đúng theo nội dung đã học của văn

bản

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời:

1 Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 10-12 câu) bày tỏ suy nghĩ của em vế vấn đề đời sống được gợi ra từ một bài ca dao đã học

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV để vtrả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 2 HS trình bày cảm nhận của mình HS khác lắng nghe, bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp

D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học về bài để giải bài tập, củng cố kiến thức.

b Nội dung: HS tìm đọc, ghi lại và suy ngẫm những bài câu ca dao có cùng chủ đề.

c Sản phẩm học tập: Đoạn văn HS viết được.

d Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS: Hãy tìm đọc các dị bản của các câu ca dao có cùng chủ đề

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS nghe yêu cầu và hướng dẫn của GV, về nhà sưu tầm và chép lại vào vở những câu ca dao khác về Lạng Sơn

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà và báo cáo vào tiết sau

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ

- GV nhận xét, lưu ý cả lớp, khen ngợi HS đã trình bày đoạn văn trước lớp

* Hướng dẫn về nhà

- GV dặn dò HS:

+ Sưu tầm và chép lại vào vở những câu ca dao khác về Lạng Sơn

+ Đọc trước và soạn bài: Hát then – đàn tính ở tỉnh Lạng Sơn.

Trang 13

- Trình bày được một số đặc điểm và giá trị của Di sản Thực hành Then.

- Xác định được vai trò, ý nghĩa của hát Then – đàn tính trong đời sống hiện nay ở địaphương em

- Sưu tầm và liệt kê được một số chủ đề của lời hát Then mới ở địa phương em hiệnnay

- Làm được một sản phẩm tuyên truyền về hát Then – đàn tính (bài viết, hình ảnh,video clip, poster )

II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU

- Tranh ảnh về các CLB hát Then của tỉnh Lạng Sơn

- Hình ảnh về nhạc cụ truyền thống: đàn tính

- Một số bài hát Then của tỉnh Lạng Sơn

- Máy tính, máy chiếu (tivi), phiếu học tập…

- Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 7

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a) Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS và kết nối vào bài học.

Trang 14

b) Nội dung: HS thảo luận và tham gia trò chơi “Nhà thông thái”.

c) Sản phẩm: Phần chia sẻ của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV tổ chức cho HS thảo luận thành 4 nhóm với nội dung: Nêu hiểu biết về hát Then – đàntính

- Sau đó, GV phổ biến luật của trò chơi “Nhà thông thái”: Sau thời gian 3 phút thảo luận, Cácnhóm sẽ chia sẻ hiểu biết về hát Then – đàn tính Nhóm nào trình bày được nhiều nhất sẽgiành chiến thắng

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh thảo luận, giơ tay để trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

- Học sinh trình bày kết quả thảo luận nhóm trước lớp

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Giáo viên quan sát, khen ngợi học của học sinh

- GV kết nối vào bài mới

2 HOẠT ĐỘNG: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

2.1 Hoạt động 1: Thực hành Then của Việt Nam được ghi danh là di sản văn hoá của nhân loại

a Mục tiêu: Trình bày được một số đặc điểm và giá trị của Di sản Thực hành Then.

b Nội dung: Khai thác tư liệu trong SGK, quan sát hình ảnh và thảo luận nhóm.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học

tập

- GV chia lớp thành 4 nhóm (có đánh số

thứ tự các thành viên trong nhóm) và

thảo luận theo kĩ thuật mảnh ghép:

+ Vòng 1: Các nhóm thảo luận nội dung:

 Nhóm 4: Vai trò của âm nhạc

1 Thực hành Then của Việt Nam được ghi danh là di sản văn hoá của nhân loại

- Thực hành Then là di sản văn hoáđặc trưng của người Tày, Nùng,Thái… tập trung chủ yếu ở các tỉnhvùng Đông Bắc và một số địaphương khác ở Việt Nam

- Thực hành Then là một loại hìnhnghệ thuật tổng hợp chứa nhiềuthành tố văn học, âm nhạc, mĩthuật, múa… Trong các nghi lễ,ông Then, bà Then trình diễn như

Trang 15

trong Thực hành Then

+ Vòng 2:

 Thành viên của 4 nhóm lần lượt

tạo thành 4 nhóm mới (chia theo số thứ

tự đã được đánh từ đầu): những bạn có

STT 1 và 2 tạo thành 1 nhóm Tương tự

như vậy GV tổ chức cho HS tạo thành 4

nhóm mới

 Tại nhóm mới, HS lần lượt chia sẻ

các thông tin đã thảo luận ở vòng 1

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày

sản phẩm

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giáo viên mở rộng:

+ gười làm Then bao gồm cả nam và nữ

Nữ giới làm Then được gọi là “mè

Then”, “nàng Then”; nam giới làm Then

được gọi là “ông Then”, “Dàng, chàng

Then”… Có ba con đường đưa một

người bình thường trở thành thầy Then:

Những người nối nghiệp tổ nghề được

trao truyền lại; những người có căn

Then gọi là “phi phấc”; và những người

am hiểu về Then, tự nguyện theo nghề

Dù đến với Then theo con đường nào,

nhưng khi đã lựa chọn thì dù có khăn

như thế nào họ sẽ luôn trước sau thủy

chung như nhất với nghề

+ Then được phân ra các dòng, trường

phái như: Then Văn, Then Võ, Then

Xếp, Then Pháp, Then Quạt, Then Nữ

(Pụt), Then Nam (Giàng)… Giữa các

dòng Then đều có những điểm tương

đồng và dị biệt, tuy nhiên tất cả những

người làm Then đều đi theo tôn chỉ “cứu

nhân độ thế”

một diễn viên tổng hợp: miệng hát,tay đàn, múa, diễn trò minh hoạcho lời hát, chân xóc nhạc…

- Các nghi lễ Then như cầu an, giảihạn, cúng mụ… đều hướng tớinhững điều tốt đẹp, bày tỏ khátvọng về cuộc sống bình yên, ấm

no, hạnh phúc và thể hiện bản sắcvăn hoá của các dân tộc này Năm

2019, Thực hành Then của ngườiTày, Nùng, Thái được UNESCOghi danh là Di sản văn hoá phi vậtthể đại diện của nhân loại

- Âm nhạc là yếu tố xuyên suốt,trong đó, đàn tính và chùm xócnhạc cùng với sự “thăng hoa” củathầy Lời ca trong Then phổ biến làthơ bảy chữ, phản ánh đời sống xãhội, chứa đựng nhiều bài học đạođức thông qua những câu chuyệnthần tiên, câu chuyện cuộc đời;chứa đựng nhiều tư liệu quý về lịch

sử, tư tưởng, phong tục, tập quán…

TIẾT 2

Trang 16

2.2 Hoạt động 1: Hát Then – đàn tính của người Tày, Nùng trong đời sống hiện nay

a Mục tiêu: Xác định được vai trò, ý nghĩa của hát Then – đàn tính trong đời sống hiện nay

ở địa phương em

b Nội dung: HS khai thác tư liệu trong SGK và thảo luận cặp đôi hoàn thành phiếu học tập.

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV đặt câu hỏi:

+ Kể tên một số câu lạc bộ hát Then – đàn

tính ở địa phương em và chia sẻ về việc đặt

lời mới hiện nay.

+ Em biết gì về cây đàn tính? Kể tên một số

nghệ nhân hoặc người chế tác đàn tính mà

em biết.

- GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp đôi

và hoàn thành phiếu học tập dưới đây:

Đọc tư liệu trong SGK trang 11 – 13, thảo

luận và điền thông tin còn thiếu vào phiếu

a Phân loại

- Then cổ (Then tâm linh) làcác nghi lễ liên quan đến cuộcsống của con người

- Then mới (Then văn nghệ)lại do những người am hiểu,yêu thích then đặt lời mớitheo giai điệu then cổ với nộidung ca ngợi cuộc sống, tìnhyêu đôi lứa, ca ngợi công ơncủa Đảng, của Bác Hồ…

b Vai trò, ý nghĩa

- Là phương tiện để người dân

sinh hoạt thông qua các câulạc bộ Đến năm 2021, toàntỉnh có gần 100 câu lạc bộ(hoặc nhóm người) đượcthành lập với mục đích sinhhoạt, giao lưu, trao truyềnnghệ thuật hát Then − đàntính

- Là kênh truyền tải cảm xúc

về tình yêu quê hương, làngbản

- Thực hành Then cũng là gìngiữ và phát huy giá trị đàntính - loại nhạc cụ không thểthiếu trong hát Then Sản xuấtđàn tính trở thành nghề thủcông tiêu biểu của người Tày,Nùng

- Góp phần phát triển du lịchcủa địa phương

Trang 17

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Giáo viên theo dõi, hỗ trợ nhóm HS

Bước 3: Báo cáo kết quả

- GV mời đại diện các nhóm trình bày sản

phẩm

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Giáo viên nhận xét, đánh giá

- Giáo viên mở rộng:

+ Hát then và cây đàn tính bắt nguồn từ cuộc

sống lao động tập thể, xuất hiện từ nhu cầu

hưởng thụ văn hóa của cộng đồng người Tày

cổ

+ Cùng với bộ xóc nhạc, cây đàn tính là nhạc

cụ quan trọng trong trình diễn nghi lễ thực

hành then – nghi lễ quan trọng gắn bó chặt

chẽ với đời sống tâm linh, tình cảm của bà

con dân tộc Tày, Nùng Xứ Lạng Bên cạnh

đó, cây đàn tính cũng được sử dụng để đệm

những điệu hát then vào nhiều dịp trọng đại

của làng, xã như: hội làng, hội lồng tồng… và

có mặt trong tất cả những ngày vui như: ngày

cưới, mừng thọ, mừng nhà mới, cầu an…

Trải qua bao thăng trầm của lịch sử, dù xã hội

đã nhiều thay đổi nhưng đến nay, loại hình

nghệ thuật hát then, đàn tính vẫn chiếm một

vị trí quan trọng trong đời sống văn hóa tinh

thần của người Tày, Nùng Do đó, hiện nay,

việc chế tác đàn tính phục vụ hát then được

nhiều nghệ nhân trong tỉnh thực hiện

3 HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: HS sử dụng kiến thức, kĩ năng đã học trong bài để giải quyết các vấn đề tình

huống, bài tập nhằm khắc sâu kiến thức bài học

b) Nội dung: Làm câu 3 phần luyện tập (SGK trang 14)

Trang 18

c) Sản phẩm: câu trả lời của học sinh.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Em sẽ làm gì để góp phần gìn giữ, bảo tồn và phát huy

di sản Thực hành Then ở Lạng Sơn?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận để tìm ra câu trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả

- HS trả lời lần lượt từng câu hỏi, Hs khác nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả

- Gv nhận xét, cho điểm HS

4 HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Học sinh vận dụng vào bài học để giải quyết vấn đề thực tiễn cuộc sống, phát

huy tính tư duy và khả năng sáng tạo

b) Nội dung: câu hỏi 3 phần Vận dụng SGK.

c) Sản phẩm: Phần thể hiện của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ: Lựa chọn một tác phẩm/đoạn trích hát Then – đàntính, cùng các bạn luyện tập và biểu diễn cho người thân hoặc thầy cô giáo và các bạnthưởng thức

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Học Sinh về nhà suy nghĩ, tập luyện cùng các bạn

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

- Học sinh sẽ báo cáo sản phẩm vào tiết tới

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- Giáo viên sau khi chấm sản phẩm sẽ nhận xét, cho điểm bài làm của một số học sinh

Trang 19

- Năng lực nhận thức và tư duy lịch sử: qua việc tìm hiểu địa giới Lạng Sơn và đóng

góp của của nhân dân Lạng Sơn trong một số cuộc kháng chiến chống xâm lược tiêu biểu

- Năng lực tự chủ và tự học: Biết lập và thực hiện kế hoạch học tập; lựa chọn được

nguồn tài liệu học tập phù hợp

3 Về phẩm chất

- Yêu nước: Tự hào về truyền thống yêu nước, có ý thức trách nhiệm bảo vệ và xây

dựng quê hương

- Trách nhiệm: Có trách nhiệm gìn giữ môi trường sống hòa bình, ổn định.

II PHƯƠNG TIỆN VÀ HỌC LIỆU

- Một số hình ảnh, tư liệu lịch sử địa phương tỉnh Lạng Sơn

- Máy tính, máy chiếu (tivi), phiếu học tập…

- Tài liệu Giáo dục địa phương tỉnh Lạng Sơn lớp 7

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Tiết 6

1 Khởi động

a) Mục tiêu: tạo hứng thú cho học sinh và kết nối vào bài mới.

b) Nội dung: HS trả lời 1 đáp án duy nhất cho câu hỏi của GV, HS trả lời sau không được

trùng đáp án với HS trả lời trước

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV đặt câu hỏi: Kể tên những chiến công lẫy lừng

nào trong đấu tranh chống các triều đại phong kiến phương Bắc diễn ra ở Lạng Sơn

- Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ : HS thực hiện nhiệm vụ.

- Bước 3: Báo cáo kết quả: Lần lượt mỗi HS trả lời 1 đáp án Đáp án sau không trùng

với đáp án trước

- Bước 4: Kết luận: GV nhận xét và giới thiệu vào bài.

Trang 20

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI

Hoạt động 1 Địa giới, tên gọi Lạng Sơn từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

a) Mục tiêu: Trình bày sơ lược sự thay đổi địa giới, tên gọi vùng đất Lạng Sơn từ thế kỉ X

đến giữa thế kỉ XIX

b) Nội dung: HS khai thác tư liệu trong SGK để trả lời câu hỏi và thiết kế inforgraphic.

c) Sản phẩm: Sản phẩm của HS.

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK và trả lời câu

hỏi: Vùng đất Lạng Sơn từ thế kỉ X đến

giữa thế kỉ XIX đã trải qua những tên

gọi nào?

- GV tổ chức cho HS hoạt động thành 4

nhóm: Hãy thiết kế inforgraphic về sự

thay đổi địa giới hành chính tỉnh Lạng

Sơn từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS thực hiện nhiệm vụ, GV quan sát hỗ

trợ

Bước 3: Báo cáo sản phẩm:

GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết

quả, HS còn lại nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận xét:

GV đánh giá, nhận xét kết quả làm việc

và chuẩn kiến thức

GV mở rộng: Lạng Sơn là vùng đất cửa

ngõ “phên dậu”, địa đầu của Tổ quốc

với lịch sử hình thành và phát triển lâu

đời, giàu truyền thống cách mạng, luôn

giữ vị trí chiến lược quan trọng về chính

trị, kinh tế, văn hóa, quốc phòng, an

ninh và đối ngoại của đất nước Trong

suốt quá trình đấu tranh dựng nước và

giữ nước của dân tộc, đồng bào các dân

tộc tỉnh Lạng Sơn đã cùng đồng bào cả

nước anh dũng, kiên cường chiến đấu

bảo vệ nền độc lập của nước nhà, lập

nên nhiều chiến công hiển hách, ghi vào

1 Địa giới, tên gọi Lạng Sơn từ thế kỉ X đến giữa thế kỉ XIX

- Trong thời kì phong kiến độc lập,vùng đất Lạng Sơn có sự thay đổi

về địa giới hành chính với các têngọi khác nhau

• Thời Đinh, Tiền Lê: Lạng Sơnthuộc châu Lạng của Đại Cồ Việt

• Thời Lý: châu Lạng được đổithành lộ với tên gọi Lạng Giang

• Đầu thời Trần: Lộ Lạng Giangđược đổi thành trấn

• Thời Lê sơ: Thời kì đầu, cả nướcđược chia thành 5 đạo, vùng đấtLạng Sơn là một trấn thuộc Bắcđạo Đến năm 1466, Lê ThánhTông chia nước thành 12 đạo thừatuyên, trấn Lạng Sơn được đổithành thừa tuyên Lạng Sơn

• Thời Nguyễn: Lạng Sơn là mộttrấn thuộc Bắc Thành Năm 1831,vua Minh Mạng tiến hành cải cáchhành chính, tên gọi tỉnh Lạng Sơnbắt đầu từ đó

Trang 21

lịch sử những trang vàng chói lọi.

Tiết 7 Hoạt động 2 Nhân dân Lạng Sơn trong các cuộc kháng chiến chống xâm lược và bảo vệ biên giới Tổ quốc

a) Mục tiêu: Trình bày được đóng góp của nhân dân Lạng Sơn trong một số cuộc kháng

chiến chống xâm lược tiêu biểu của dân tộc cũng như cuộc đấu tranh bảo vệ biên cương Tổ

quốc từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI

b) Nội dung: HS khai thác tư liệu trong SGK và trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d) Tổ chức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- GV yêu cầu HS đọc SGK kết hợp quan sát

hình ảnh và trả lời câu hỏi: Từ thế kỉ X đến thế

kỉ XVI, nhân dân Lạng Sơn đã chiến đấu chống

lại những giặc ngoại xâm nào? Kết quả những

lầ chiến đấu đo như thế nào?

- GV giới thiệu các hình ảnh:

2 Nhân dân Lạng Sơn trong các cuộc kháng chiến chống xâm lược và bảo vệ biên giới Tổ quốc (từ thế kỉ

X đến giữa thế kỉ XIX)

a) Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVI

- Năm 1075, đạo quân bộchủ yếu là người Tày (ở CaoBằng, Lạng Sơn) do ThânCảnh Phúc chỉ huy phối hợpvới quân triều đình tiếnthẳng sang Ung Châu Trongcuộc chủ động tiến côngnày, nhân dân Lạng Sơncùng với các tù trưởng đãđóng góp công lớn với triềuđình

- Thế kỉ XIII, trong cuộckháng chiến chống quânMông – Nguyên dưới thờiTrần, nhân dân các dân tộcLạng Sơn tiếp tục có nhữngđóng góp quan trọng cho sựthắng lợi của cuộc khángchiến

- Đầu thế kỉ XVI, dưới ách

Trang 22

- GV tổ chức cho HS Kết nối văn học:

Hình ảnh Quỷ Môn Quan – tử địa của quân thù

đã đi vào thi ca, trong đó có tác phẩm Quỷ

Môn Quan của Đại thi hào Nguyễn Du:

Núi trập trùng giăng đỉnh vút mây,

Ải chia Nam Bắc chính là đây.

Tử sanh tiếng đã vang đồng chợ,

Qua lại người không ngớt tháng ngày.

Thấp thoáng quỷ đầu nương bóng khói,

Rập rình cọp rắn núp rừng cây.

Bên đường gió lạnh luồng xương trắng,

Hán tướng công gì kể bấy nay?

Quách Tấn dịch

- GV đặt câu hỏi: Nhận xét về những đóng góp

thống trị của nhà Minh, tạiLạng Sơn đã nổ ra nhiềucuộc khởi nghĩa chống quânMinh như khởi nghĩa củaNông Văn Lịch, HoàngThiên Hữu, Nguyễn VănHách, Dương Thế Châu

- Năm 1427, Quân ta bố trítrận địa mai phục và tập kíchquân giặc tại ải Chi Lăng,tiêu diệt hàng vạn quân tiênphong của giặc, trong đó có

cả chủ tướng Liễu Thăng

=> Nhân dân Lạng Sơn cóđóng góp to lớn trong việcchiến đấu chống lại giặcngoại xâm từ thế kỉ X đến

XV, góp phần quan trọngthúc đẩy các cuộc khángchiến của nước ta đi đếnthắng lợi

Ngày đăng: 07/09/2023, 20:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w