Về kiến thức - Nêu được những nét sơ lược về Hà Nội thời kì tiền Thăng Long qua các giai đoạn: + Vùng đất Hà nội thời tiền sử + Vùng đất Hà Nội thời kì hình thành các quốc gia đầu tiên +
Trang 1Tiết 1, 2, 3 CHỦ ĐỀ 1 LỊCH SỬ HÀ NỘI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ THỨ 10
TIẾT 1: HÀ NỘI THỜI NGUYÊN THUỶ
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Về kiến thức
- Nêu được những nét sơ lược về Hà Nội thời kì tiền Thăng Long qua các giai đoạn:
+ Vùng đất Hà nội thời tiền sử
+ Vùng đất Hà Nội thời kì hình thành các quốc gia đầu tiên
+ Vùng đất Hà Nội trong thời Bắc thuộc
- Hiểu được vị thế của vùng đất Hà nội trong lịch sử
- Giới thiệu 1 công trình của Hà nội thời kì Tiền Thăng Long
- Trách nhiệm: qua việc trình bày những giai đoạn của Hà Nội thời tiền sử, những di tích… đặt
ra trách nhiệm phải bảo tồn các di tích lịch sử
- Nhân ái: tự hào về những gì cha ông làm được trong lịch sử
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, trò chơi Quizzi cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: trò chơi,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu: (5’)
a Mục tiêu: giới thiệu về Hà Nội thông qua các hình ảnh
b Nội dung: Gv hướng dẫn HS theo dõi các hình ảnh để trả lời câu hỏi: đây là địa danh nào?
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Hà Nội - Huế - Sài Gòn
Trang 2d Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Xem các hình ảnh và đoán địa danh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xem các hình ảnh và đoán tên địa danh
+ GV có thể hỗ trợ gợi ý (nếu cần)
-Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ HS phân tích / trả lời câu hỏi
+ GV có thể đưa câu hỏi bổ sung
Bước 4: Đánh giá
GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (2’)
a Mục tiêu: HS nêu được sự xuất hiện của con người từ thời kì đồ đá cũ qua việc phân tích
các dấu tích của người tiền sử ở hà Nội
b Nội dung: GV hướng dẫn HS sử dụng đố dùng trực quan, tư liệu lịch sử trả lời câu hỏi:
những hiện vật sau nói lên điều gì?
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của nhóm HS
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:
? Chỉ ra điều kiện tự nhiên của Hà Nội thời cổ đại?
Từ những điều kiện tự nhiên đó con có cảm nhận gì
về quá trình con người cư trú ở HN thời tiền sử?
? Dấu vết đầu tiên của con người trên đất Hà Nội cách
ngày nay bao nhiêu năm?
? Vì sao cách ngày nay trong khoảng một vạn năm
đến 4 ngàn năm Khu vực Hà nội chưa có người ở?
? Khi nào cư dân trên vùng đất Hà Nội biết sử dụng
HS đọc tư liệu, thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi
Bước 4: Gv chuẩn và chốt kiến thức
GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội dung nếu
thấy cần thiết
1 Hà Nội - Vùng đất thời tiền sử
* Quá trình con người cư trú ở Hà Nội thời tiền sử
- Điều kiện tự nhiên Hà Nội thời cổ đại: Xen lẫn rừng rậm, đầm lầy
Cách đây khoảng 4000 là thời kì biển lùi những cư dân cổ đã kéo nhau về châu thổ sông Hồng sinh sống
* Dấu tích con người sinh sống ở
Hà Nội thời tiền sử
- Cuối thời đá cũ tìm thấy dấu vết đầu tiên của người trên đất Hà Nội
- Cách đây khoảng 4000 năm thời kìbiển lùi những cư dân cổ đã kéonhau về châu thổ sông Hồng sinhsống
- Họ đã biết sử dụng công cụ bằngđồng
Trang 3GV cho HS quan sát một số di vật đá tìm thấy được
trong thời kì này
GV giới thiệu một số di chỉ ở Hà Nội thời tiền sử
cong tồn tại đến ngày nay
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)
a Mục tiêu:
HS nhớ lại nội dung bài học
b Nội dung: GV tổ chức trò chơi trò chơi Quizizz về kiến thức vùng đất Hà Nội thời tiền sử
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện: Hs vào trang Quizzi nhập mã code để tham gia trả lời câu hỏi củng cố
trong
B1: Gv hướng dẫn HS cách chơi, mã code (1’)
B2: HS truy cập vào trang Quizzi, gõ mã code (2’)
B3: HS tham gia trò chơi (8’)
B4: GV tổng kết nhận xét (1’)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10’)
a Mục tiêu: Tìm hiểu những nét đẹp của người HN thời tiền sử
b Nội dung: Giới thiệu sản phẩm HS (video/ trình chiếu)
c Sản phẩm: Sản phẩm của HS theo nhóm
d Tổ chức thực hiện: HS thực hiện ở nhà
-GV giao nhiệm vụ và hướng dẫn HS
- Học sinh làm BT dự án theo nhóm 5-6hs: (sản phẩm tạo trên powerpoint) sưu tầm (tranh ảnh,
tư liệu, bài viết…) về những dấu tích của người nguyên thủy ở Hà Nội
E BÀI TẬP VỀ NHÀ (1’): HS thực hiện BT dự án
*************************
CHỦ ĐỀ 1 LỊCH SỬ HÀ NỘI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ THỨ 10
TIẾT 2: HÀ NỘI THỜI VĂN LANG – ÂU LẠC
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Về kiến thức
- Nêu được những nét sơ lược về Hà Nội thời kì tiền Thăng Long qua các giai đoạn:
+ Vùng đất Hà nội thời Văn Lang – Âu Lạc
Trang 43 Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: qua việc trình bày những giai đoạn của Hà Nội thời tiền sử, những di tích… đặt
ra trách nhiệm phải bảo tồn các di tích lịch sử
- Nhân ái: tự hào về những gì cha ông làm được trong lịch sử
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, trò chơi Quizzi cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: trò chơi,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu: (5’)
a Mục tiêu: giới thiệu về Hà Nội thông qua các hình ảnh
b Nội dung: Gv hướng dẫn HS theo dõi các hình ảnh để trả lời câu hỏi: đây là địa danh nào?
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Hà Nội - Huế - Sài Gòn
d Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Xem các hình ảnh và đoán địa danh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xem các hình ảnh và đoán tên địa danh
+ GV có thể hỗ trợ gợi ý (nếu cần)
-Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ HS phân tích / trả lời câu hỏi
+ GV có thể đưa câu hỏi bổ sung
Bước 4: Đánh giá
GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (20’)
a Mục tiêu: HS xác định được thời gian tồn tại của nhà nước Văn Lang – Âu Lạc và nét độc
đáo của thành Cổ Loa
b Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của nhóm HS
d Tổ chức thực hiện: GV kết hợp phát vấn và cảm nhận của HS ở với phần khởi động để chốt
kiến thức
Trang 5HOẠT ĐỘNG CỦA GV-HS DỰ KIẾN SẢN PHẨM Bước 1:
-Thời kỳ Văn Lang Âu Lạc vùng đất Hà Nội có vị trí
như thế nào? Cư dân ở đây có cuộc sống như thế
nào?
- Quan sát tranh về thành Cổ Loa hãy nêu hiểu biết
của em về những di tích này
Bước 2:
- HS thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao
- GV quan sát, trợ giúp HS khi có yêu cầu Đánh giá
thái độ và khả năng thực hiện nhiệm vụ học tập của
Bước 4: GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của
HS, đánh giá kết quả hoạt động của HS và chốt lại nội
dung nếu thấy cần thiết
2 Hà Nội thời Văn Lang – Âu Lạc.
- Thời Văn Lang: ( thế kỉ VII – V TCN kết thúc vào năm 208 TCN) Kinh đô nước ta được đặt tại Bạch Hạc ( Phú Thọ), vùng đất Hà Nội ngày nay chỉ là một miền quê nhỏ ở phía Nam trung tâm đất nước
- Thời Âu Lạc: ( 208 TCN-179 TCN)Kinh đô nước ta đóng tại Cổ Loa ( Đông Anh)
+ Xây thành Cổ Loa => Hà Nội trở thành một trung tâm chính trị – xã hội của cả nước
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)
Hoạt động 3 : Luyện tập (20’)
-Các nhóm trình bày sản phẩm trên slide và thuyết trình.
-HS nhận xét và Gv kết luận, chấm điểm
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về Hà nội
b Nội dung: Giáo viên có thể tổ chức cho hs chơi trò đố vui
c Sản phẩm: HS hứng thú với câu hỏi và đưa ra các đáp án phù hợp
d Tổ chức thực hiện:
B1: GV nêu lại nhiệm vụ :
(1) Dấu vết đầu tiên của con người có mặt trên đất Hà Nội vào khoảng thời gian nào?
(2) Hình ảnh sau cho em liên tưởng đến câu chuyện nào?
B2: HS trình bày sản phẩm và thuyết trình (15’)
B3: HS các nhóm nhận xét (3’)
B4: GV tổng kết nhận xét, chấm điểm (1’)
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10’)
b Mục tiêu: HS vận dụng hiểu biết, liên hệ thực tế để giải quyết 1 tình huống cụ thể
b Nội dung: HS suy nghĩ và nêu cách xử lí tình huống giả định của GV đưa ra.
Trang 6c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tổ chức thực hiện:
-B1: GV nêu tình huống : Trong giới trẻ hiện nay, có nhiều đang chỉ sống cho hiện tại mà lãng quên đi quá khứ Ý kiến của em ntn ?
-B2 : HS suy nghĩ, xử lí tình huống
-B3 : HS nêu cách giải quyết v/đề
-B4 : GV cần trân trọng, giữ gìn những di sản tinh thần, truyền thống của cha ông…
CHỦ ĐỀ 1 LỊCH SỬ HÀ NỘI TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ THỨ 10
TIẾT 3 : HÀ NỘI THỜI BẮC THUỘC
- Trách nhiệm: qua việc trình bày những giai đoạn của Hà Nội thời tiền sử, những di tích… đặt
ra trách nhiệm phải bảo tồn các di tích lịch sử
- Nhân ái: tự hào về những gì cha ông làm được trong lịch sử
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, trò chơi Quizzi cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
Trang 7- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: trò chơi,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu: (10’)
a Mục tiêu: giới thiệu về Hà Nội thông qua các thời kì
b Nội dung: Gv hướng dẫn HS theo dõi các hình ảnh để trả lời câu hỏi: Nét khác biệt của Hà
Nội qua các thời kì
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Ai nhanh, ai giỏi.
d Tổ chức hoạt động:
- Bước 1: Giao nhiệm vụ: Xem các hình ảnh và đoán địa danh?
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
+ HS xem các hình ảnh và đoán tên địa danh
+ GV có thể hỗ trợ gợi ý (nếu cần)
-Bước 3: Báo cáo thảo luận:
+ HS phân tích / trả lời câu hỏi
+ GV có thể đưa câu hỏi bổ sung
Bước 4: Đánh giá
GV nhận xét, chính xác hóa kiến thức
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (50’)
a Mục tiêu: HS xác định được thời gian tồn tại của các triều đại PK
b Nội dung: GV hướng dẫn HS trả lời
c Sản phẩm học tập: câu trả lời của nhóm HS
d Tổ chức thực hiện: GV kết hợp phát vấn và cảm nhận của HS ở với phần khởi động để chốt
kiến thức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
? Tìm hiểu Hà Nội thời bắc thuộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ.
- HS làm việc theo nhóm ( HS chuẩn bị trước ở nhà)
Bước 3: Báo cáo kết quả.
3 Hà Nội thời Bắc thuộc
- Năm 454- 456, Hà Nội mới được ghi lại là trung tâm của huyện Tống Bình
- Năm 40 Hai Bà Trưng khởi nghĩa đánh đuổi nhà Hán, xây dựng kinh đô ở
Mê Linh
- Năm 542-544, Lý Bí khởi nghĩa, đánh đuổi nhà Luơng lên ngôi Hoàng đế, xây dựng chùa Khai Quốc, đóng đô ở vùng đất thuộc Thăng Long-Hà Nội
- Khoảng năm 766-779- Phùng Hưng khởi nghĩa ở Đường Lâm (Sơn Tây) đánh chiếm phủ Tống Bình Đô hộ sử Cao Chính Bình thua, ốm mà chết
Trang 8- Các nhóm trình bày, báo cáo sản phẩm của nhóm
- GV đánh giá tinh thần thái độ học tập của HS, đánh
giá kết quả hoạt động nhóm của HS; chốt lại nội
dung
Gv chuyển ý
- Năm 931, Dương Đình Nghệ đem quân
tấn công Tống Bình, chiếm được Tống Bình (Hà Nội)
- Sau khi đánh tan quân Nam Hán ở sôngBạch Đằng (cuối năm 938), Ngô Quyềnxưng vương, đóng đô ở Cổ Loa (ĐôngAnh)
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (15’)
a Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hoàn thiện kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội ở
hoạt động hình thành kiến thức về Hà Nội
b Nội dung: Trò chơi: Nhận diện nhân vật lịch sử.
c Sản phẩm: Phần trả lời của học sinh
d Tổ chức thực hiện:
B1: GV yêu cầu HS cùng tham gia trò chơi
B2: HS thi đua kể tên những những nhân vật lịch sử
B3: HS điều khiển trò chơi tổng kết
B4: GV củng cố
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (15’)
a Mục tiêu: Trò chơi: Nhận diện nhân vật lịch sử.
b Nội dung: Hs quay video việc tự trình bày một món ăn tại nhà (video dưới 3p)
c Sản phẩm: bài tập cá nhân
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ (GV)
- Hành trình đi tìm sợi chỉ đỏ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Tìm hiểu thêm về Hà Nội thời tiền sử Kể tên những người Hà Nội xưa đóng góp vào cuộc
khởi nghĩa Hai Bà Trưng Sau đó viết bài văn ngắn giới thiệu khái quát về họ?
Bước 3: Sản phẩm.
- GV hướng dẫn các em cách nộp sản phẩm cho GV sau khi hoàn thành
- HS làm bài tập ra giấy và nộp lại cho GV qua hệ thống CNTT mà GV hướng dẫn
Bước 4: Kết luận, nhận định (GV)
- Nhận xét ý thức làm bài của HS
Trang 9Tiết 4, 5, 6 CHỦ ĐỀ 2
DI SẢN VẬT THỂ TIÊU BIỂU Ở HÀ NỘI
TỪ THỜI NGUYÊN THUỶ ĐẾN THẾ KỈ THỨ X TIẾT 4 DI TÍCH LỊCH SỬ, KIẾN TRÚC NGHỆ THUẬT VÀ KHẢO CỔ CỔ LOA
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Về kiến thức
- HS biết được những di tích lịch sử tiêu biểu của thủ đô
- HS nắm được giá trị, ý nghĩa của các di tích lịch sử nổi tiếng của thủ đô Hà Nội
2 Về năng lực
- Nhận diện các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn thủ đô
3 Về phẩm chất:
- Trách nhiệm: biết được những nét chung về nơi mình đang sống và học tập
- Nhân ái: Tự hào về những di tích lịch sử và kiến trúc nghệ thuật, khảo cổ của Cổ Loa - Hà Nội
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh:
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: trò chơi,
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu (5’):
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi tìm hiểu những di tích lịch sử và công trình kiến trúc
của người Hà Nội; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viêndẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh, nhận diện hình ảnh theo yêu cầu của giáo viên
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Du lịch 4 phương
Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra những hình ảnh về các di tích lịch sử, công trình kiến trúc độc đáo của Hà Nội, yêu
Trang 10cầu HS nhận diện hình ảnh
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo hiểu biết của từng học
sinh để trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài mới.
Chúng ta đã tìm hiểu về lịch sử chung của dân tộc, song là người sống trên mảnh đất thủ đôchúng ta cần hiểu biết sâu sắc, cụ thể hơn về lịch sử hình thành và phát triển của nó Hôm nay
cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những di tích lịch sử của thủ đô Hà Nội
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)
Mục 1 Di sản văn hóa vật thể
a Mục tiêu: HS nêu được khái niệm di sản văn hóa vật thể, các thể loại di sản văn há vật thể
b Nội dung: GV đưa các thông tin hình ảnh HS đã tìm được trong phần khởi động chia theo
các nhóm, yêu cầu HS thấy được sự khác nhau trong 3 nhóm di sản Trình bày về từng nhóm
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên, sản phẩm trình bày của nhóm
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi thảo luận về
nhóm những di sản văn hóa vật thể của Hà Nội
Bước 3:
HS tìm trả lời các câu hỏi và thảo luận nhóm theo gợi
ý/ hướng dẫn của giáo viên
Bước 4:
HS trả lời/ trình bày sản phẩm nhóm
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác
hóa các kiến thức đã hình thành cho học sinh
I Di sản văn hóa vật thể ở Hà Nội
từ thời nguyên thủy đến trước thế
kỉ X
- Di sản văn hoá vật thể là sản phẩmvật chất có giá trị lịch sử, văn hoá,khoa học
- Di sản văn hóa vật thể bao gồm:+ Di tích lịch sử - văn hoá
+ Danh lam thắng cảnh
+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia
* Những di sản văn hóa vật thể tiêubiểu của Hà Nội thời nguyên thủyđến trước thế kỉ X
+ Thành Cổ Loa+ Đình Chèm+ Chùa Trấn Quốc+ Hồ Tây
+ Trống đồng Cổ Loa
Mục 2
a Mục tiêu: Nêu và giới thiệu được cách lựa chọn và sử dụng trang phục.
Trang 11b Nội dung: Kĩ thuật Linots, trò chơi mảnh ghép 4 mảnh ghép/ 4 nhóm HS tìm các mảnh
ghép để ghép thành 1 hình ảnh đầy đủ và giới thiệu về công trình của nhóm mình
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm ghép và giới thiệu công trình của nhóm HS
Bước 1:
? Xem clip giới thiệu bao quát về các địa danh lịch sử
nổi tiếng của huyện Đông Anh
Bước 2:
HS trao đổi nhóm tìm mảnh ghép và giới thiệu bộ sưu
tập theo sự hướng dẫn của giáo viên
Bước 3:
HS trình bày nội dung của nhóm mình Các nhóm
khác lắng nghe nhận xét, đặt câu hỏi/ bổ sung
- Thành Cổ Loa có rất nhiều tên gọi
khác nhau như Loa thành (thànhỐc), thành Côn Lôn, thành TưLong, Cửu thành, Thành ViệtVương, thành Khả Lũ, Cổ Loathành Đến thế kỷ thứ X, thời kỳNgô Quyền làm vua, Cổ Loa lại trởthành kinh đô lần thứ hai
- Khu di tích lịch sử thành Cổ Loatrải rộng trên địa phận 3 xã là CổLoa, Việt Hùng, Dục Tú thuộchuyện Đông Anh, Hà Nội
- Với diện tích lên tới 500ha đây làtòa thành có niên đại cổ nhất ViệtNam Được xây dựng từ thế kỷ thứIII TCN dưới thời vua An DươngVương, thành Cổ Loa là kinh đôcủa nhà nước Âu Lạc và của nhànước phong kiến dưới thời NgôQuyền thế kỷ X
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (5’)
a Mục tiêu:
HS nhớ lại những di sản văn hóa vật thể ở Hà Nội
b Nội dung: Trả lời câu hỏi nối
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
c Mục tiêu: Tìm hiểu những điểm đặc biệt của di sản văn hóa vật thể của Hà Nội
b Nội dung: Giới thiệu sản phẩm HS (video/ trình chiếu)
Trang 12- HS biết được những bảo vật quốc gia ở Hà Nội thời kì văn hoá ĐS
- HS nắm được giá trị, ý nghĩa của các bảo vật quốc gia nổi tiếng của thủ đô Hà Nội
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh:
- SGK
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu cầu của
GV
III PHƯƠNG PHÁP/ KĨ THUẬT
- Phương pháp: nêu vấn đề, phát vấn, nhận xét, phân tích, so sánh, thảo luận nhóm
- Kĩ thuật: trò chơi
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu (10’):
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi tìm hiểu những di tích lịch sử và công trình kiến trúc
của người Hà Nội; tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viêndẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh, nhận diện hình ảnh theo yêu cầu của giáo viên
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Du lịch 4 phương
Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV đưa ra những hình ảnh về các di tích lịch sử, công trình kiến trúc độc đáo của Hà Nội, yêucầu HS nhận diện hình ảnh
Trang 13Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo hiểu biết của từng học
sinh để trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài mới.
Chúng ta đã tìm hiểu về lịch sử chung của dân tộc, song là người sống trên mảnh đất thủ đôchúng ta cần hiểu biết sâu sắc, cụ thể hơn về lịch sử hình thành và phát triển của nó Hôm nay
cô trò chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu về những di tích lịch sử của thủ đô Hà Nội
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (60’)
Mục 1 Di tích lịch sử
a Mục tiêu: HS nêu được những dạng công trình kiến trúc tiêu biểu, những di tích lịch sử của
Hà Nội
b Nội dung: GV đưa các thông tin hình ảnh HS đã tìm được trong phần khởi động chia theo
các nhóm, yêu cầu HS thấy được sự khác nhau trong 4 nhóm đó Trình bày về từng nhóm
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên, sản phẩm trình bày của nhóm
GV hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi thảo luận
về nhóm những cổ vật quốc gia của Hà Nội
Bước 3:
HS tìm trả lời các câu hỏi và thảo luận nhóm
theo gợi ý/ hướng dẫn của giáo viên
Bước 4:
HS trả lời/ trình bày sản phẩm nhóm
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính
xác hóa các kiến thức đã hình thành cho học
II Những cổ vật quốc gia thời văn hoá Đông Sơn ở Hà Nội
1 Trống đồng
- Trống đồng là loại hình đặc trưng nhất, làcác hiện vật tiêu biểu cho nền văn hóaĐông Sơn
2 Thạp đồng
Cùng với trống đồng, thạp đồng là vật đặctrưng và quan trọng nhất của nền văn hóaĐông Sơn tại miền Bắc Việt Nam, loại hìnhtrống đồng đa phần chỉ được tìm thấy tạimiền Bắc Việt Nam và vùng nam Đông Á,tương ứng với vùng phân bố của các cư dântộc Việt, nhưng vùng phân bố đậm đặc nhấtvẫn là tại miền Bắc Việt Nam
3 Chuông đồng:
Chuông đồng cũng là một loại hình cổ vậtrất quan trọng của văn hóa Đông Sơn, donền văn hóa của tộc Việt trong giai đoạn
Trang 14- Chuông tai dê: chuông có hai cái tai vểnh
kỳ đồ đồng, thì các loại hình rìu đã có sựthay đổi cơ bản, phát triển thành các loạihình rìu lưỡi hài gót vuông, gót tròn và rìucân xòe Rìu đồng có chức năng chính là lễkhí, được các thủ lĩnh sử dụng trong các dịp
lễ tế
- Rìu lưỡi hài gót vuông
- Rìu lưỡi hài gót tròn
- Dao găm hình người
- Các loại hình dao găm khác
7 Muỗng đồng
Muỗng đồng đóng vai trò quan trọng trong
cả đời sống thường nhất của tầng lớp quýtộc, cũng như trong các dịp lễ tế, những
Trang 158 Khóa thắt lưng đồng
Trang phục của người Việt trong thời kỳvăn hóa Đông Sơn đã rất phát triển, vàothời kỳ này thì những chiếc khóa thắt lưngđồng đi cùng với trang phục đã được tìmthấy rất nhiều với nhiều hình dáng đa dạng
và tinh xảo
9 Hộ tâm phiến đồng
Hộ tâm phiến bằng đồng là một vật có vaitrò quan trọng trong chiến tranh, có chứcnăng bảo vệ ngực trước các vũ khí của quânthù, các loại hình hộ tâm phiến cũng được
cư dân tộc Việt đầu tư và chau chuốt cáchoa văn rất tinh xảo
10 Vòng tay đồng
Các loại hình vòng tay bằng đồng thờiĐông Sơn cũng rất đa dạng và nhiều kiểudáng đặc sắc, tinh tế Trên nhiều vòng taybằng đồng cũng được trang trí thêm các loạichuông, đây là một đặc trưng rất đặc biệtcủa văn hóa Việt vào thời Đông Sơn
11 Các loại hình vũ khí bằng đồng
Thời Đông Sơn có nhiều loại hình vũ khíbao gồm cả cận chiến và tấn công từ xa:kiếm, lao, qua, mác, nỏ, tên…
12 Dụng cụ sinh hoạt và tâm linh
Các dụng cụ thời Đông Sơn cũng khá đadạng, với nhiều loại hình được sử dụngtrong sinh hoạt cũng như hoạt động tâmlinh
13 Dụng cụ lao động
Dụng cụ lao động là không thể thiếu trongđời sống của bất cứ dân tộc nào, với ngườiViệt thời Đông Sơn, họ cũng chế tạo ranhiều loại hình công cụ để phục vụ cuộcsống của mình: cuốc, thuổng, xẻng, cày, rìu,
Trang 16dùi, đục, lưỡi câu, bàn mài…
14 Các loại hình tượng đồng
Các loại hình tượng đồng Đông Sơn cũngkhá nhiều và đa dạng, chủ đề sáng tạo củangười Việt thường là các loài vật gần gũivới đười sống của họ như chim, trâu, voi,hươu…, các loại tượng hươu, voi thườngđược sử dụng để đựng dầu thắp sáng phục
vụ đời sống tâm linh của người Việt
14 Các loại hình trang sức bằng đồng và ngọc
Trang sức của thời Đông Sơn không chỉbằng đồng mà còn có cả các loại trang sứcbằng ngọc, mã não, thủy tinh, với các loạihình vòng cổ, vòng tai, trâm, vòng tay…
Mục 2
a Mục tiêu: Nêu và giới thiệu được sự giao thoa của cổ vật văn hoá Đông Sơn và văn hoá Hoa
Hạ
b Nội dung: Kĩ thuật Linots, trò chơi mảnh ghép 4 mảnh ghép/ 4 nhóm HS tìm các mảnh
ghép để ghép thành 1 hình ảnh đầy đủ và giới thiệu về sản phẩm của nhóm mình
c Sản phẩm học tập: Sản phẩm ghép và giới thiệu công trình của nhóm HS
Bước 1:
? Xem clip giới thiệu bao quát về các cổ vật văn hoá
Đông Sơn và Hoa Hạ
Bước 2:
HS trao đổi nhóm tìm ra sự giao thoa của văn hoá
ĐS và HH theo sự hướng dẫn của giáo viên
Một số loại hình có giao thoa giữatruyền thống Đông Sơn với văn hóaHoa Hạ, như hộ tâm phiến được các
Trang 17HS trình bày nội dung của nhóm mình Các nhóm
khác lắng nghe nhận xét, đặt câu hỏi/ bổ sung
Bước 4:
HS nhận xét phần trình bày của nhóm khác, GV
đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh
Kết luận: Văn hóa Đông Sơn là một nền văn hóa rực
rỡ và phát triển, điều đó qua những khảo cứu và giới
thiệu cổ vật của chúng tôi đã trở nên rõ ràng hơn
Nền văn hóa này có sự kế thừa từ truyền thống tại
vùng Dương Tử, các loại hình cổ vật có sức ảnh
hưởng lớn cũng tương ứng với sự phát triển vốn có
của cư dân tộc Việt khi còn ở tại vùng Dương Tử
Từ cơ sở này, chúng ta cần tập trung nghiên cứu, tìm
hiểu, và từ đó khôi phục văn hóa tộc Việt trong thời
kỳ Đông Sơn và trước đó, đây sẽ là nền tảng rất quan
trọng, đóng góp lớn vào sự đi lên của dân tộc Việt
trong giai đoạn sau này
hoa văn thực thay cho loại hình hoavăn cách điệu của người Việt Trênmột số loại hình thạp bắt đầu xuấthiện các dấu ấn của văn hóa Hoa Hạnhư quai Thao Thiết, các hình ảnhchim Tiên chạy thay vì hình ảnhchim Tiên bay đơn thuần trong giaiđoạn Đông Sơn chính thống Các cổvật cũng được thể hiện hoa văn đặctrưng Đông Sơn của giai đoạnmuộn
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10’)
a Mục tiêu:
HS nhớ lại những cổ vật của người Hà Nội thời văn hoá Đông Sơn
b Nội dung: Trả lời câu hỏi nối
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Mục tiêu: Tìm hiểu những điểm đặc biệt của cổ vật thời văn hoá Đông sơn của Hà Nội
b Nội dung: Giới thiệu sản phẩm HS (video/ trình chiếu)
c Sản phẩm: Sản phẩm của HS
d Tiến trình: HS thực hiện ở nhà, nộp bài tập
Trang 18Chủ đề 3.
GIÁO DỤC NẾP SỐNG THANH LỊCH VĂN MINH CHO HS HÀ NỘI
Tiết 7+10+11: THANH LỊCH, VĂN MINH - NÉT ĐẸP
CỦA NGƯỜI HÀ NỘI
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm vụ
để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm
3 Về phẩm chất:
- Tự hào về truyền thống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội
II Thiết bị dạy học và học liệu:
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Tư liệu, bài viết tham khảo về người Hà Nội thanh lịch, văn minh
- Tranh ảnh, băng hình về người Hà Nội thanh lịch, văn minh…
2 Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III Tiến trình dạy học:
- Bước 1: Tổ chức cho HS chơi trò chơi “Hỏi – đáp nhanh”, GV đưa ra yêu cầu mỗi bạn Hs kể
về một hành vi giao tiếp, ứng xử của mình với mọi người xung quanh
- Bước 2: Một vài HS lần lượt kể những biểu hiện của thanh lịch, văn minh trong đời sống của
người Hà Nội
- Bước 3: Gv khen ngợi Hs tham gia trò chơi và dẫn vào bài.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu thế nào là thanh lịch, văn minh?
Trang 19a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ Học sinh hiểu thế nào là thanh lịch, văn minh
- Phương pháp: sử dụng phương tiện trực quan
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
+ HS đọc và trao đổi nội dung truyện đọc:
"Chuyến tàu khuya" Sách học sinh lớp 8,
9 bài 1
+ Cách ứng xử của các em nhỏ với nhân
vật "tôi" trong câu chuyện trên được biểu
hiện qua những chi tiết nào?
+ Nhân vật "tôi" đã có suy nghĩ như thế
nào về cách ứng xử của các em nhỏ trong
truyện?
+ Em có nhận xét gì về cách ứng xử ấy?
+ Qua những hành vi giao tiếp và ứng xử
của các em nhỏ trong câu chuyện trên, em
hiểu thế nào là người thanh lịch, văn minh?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ GV hỗ trợ, gợi ý Hs thực hiện nhiệm vụ
+ Hs trả lời câu hỏi
+ Hs khác nhận xét, bổ sung
+ HS tự do trình bày quan niệm về thanh
lịch, văn minh
Bước 3: GV nhận xét, chốt kiến thức
+ GV tóm tắt và khái quát lại
1/ Thanh lịch, văn minh?
- Người thanh lịch, văn minh là người cóhành vi giao tiếp, ứng xử có văn hoá, lịch sự,trong sáng, nhã nhặn
- Người thanh lịch, văn minh là người biết học hỏi, chọn lọc, kế thừa truyền thống, biết tiếp thu những cái hay, cái mới và thể hiện trong đời sống hàng ngày
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu thanh lịch, văn minh - Nét đẹp của người Hà Nội
a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu: HS biết được quan niệm về "người Hà Nội" và biểu hiện của thanh lịch, văn minhcủa người Hà Nội
- Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
Trang 20- Kĩ thuật: Động não…
b) Nội dung:
- HS khai thác, tìm hiểu thông tin về quan niệm về "người Hà Nội" và biểu hiện của thanh lịch,
văn minh của người Hà Nội.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ HS trình bày kết quả sưu tầm (tranh, ảnh,
tư liệu, bài viết ) về những biểu hiện thanh
lịch, văn minh của người Hà Nội xưa và
nay: trang phục, ăn uống, nói năng đi đứng,
a Quan niệm về "người Hà Nội"
"Người Hà Nội" là người sống ở tại HàNội, có hành vi giao tiếp ứng xử thanh lịch,văn minh
b Biểu hiện của thanh lịch, văn minh của người Hà Nội.
- Trong cách ăn uống
- Trong cách nói năng
- Trong trang phục
- Trong cách sắp xếp nơi ở
- Cách đi đứng, ngồi nằm
- Trong giao tiếp, ứng xử
Hoạt động 2.3: Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh của học sinh Hà Nội.
a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ Tự hào về truyền thống thanh lịch, văn minh của người Hà Nội
+ Có ý thức thực hiện các hành vi ứng xử thanh lịch, văn minh, đấu tranh loại trừ biểu hiệnxấu, thiếu văn hoá để xây dựng một Hà Nội thanh lịch, văn minh
- Phương pháp: Dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ, đóng vai
Bước 1: GV giao nhiệm vụ học tập
3/ Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh của học sinh Hà Nội.
Trang 21+ Hai HS có thái độ cư xử không đúng mực
với người lớn (bác lao công), không giữ gìn
vệ sinh môi trường
Hai HS có thái độ cư xử lễ phép với người
lớn tuổi (bác lao công), biết giữ gìn vệ sinh
môi trường
+ GV đặt câu hỏi:
- Nêu quan điểm của em về cách xử sự của
các bạn HS trong 2 tình huống trên?
- Trách nhiệm của công dân - HS đối với
truyền thống thanh lịch, văn minh của Thủ
đô?
- Kể những việc em đã làm thể hiện trách
nhiệm của 1 HS đối với truyền thống thanh
lịch, văn minh của Thủ đô?
+ HS suy nghĩ trả lời
+ Gv chia lớp thành 6 nhóm (hoạt động
theo kĩ thuật mảnh ghép)
+ Nhiệm vụ: Trách nhiệm của công dân -
HS đối với truyền thống thanh lịch, văn
minh của Thủ đô?
+ Kĩ thuật mảnh ghép: Mỗi học sinh viết ý
kiến riêng ở ô cá nhân, sau đó cả nhóm
thống nhất ghi vào ô ý kiến chung của
nhóm
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
+ Hs thảo luận, đưa ra ý kiến
+ Gv mời đại diện 1 nhóm trình bày, nhóm
khác nhận xét, bổ sung
Bước 3: GV nhận xét, khái quát kiến thức.
- Tự hào về vùng đất "địa linh, nhân kiệt"
- Tự hào là người Hà Nội thanh lịch, văn minh
- Giữ gìn và phát huy nếp sống văn minh, thanh lịch: trong gia đình, trong nhà trường, ngoài xã hội
- Phê phán những hành vi thiếu văn hoá
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu: Củng cố, khắc sâu nội dung kiến thức bài học, hệ thống lại nội dung kiến thức vừa
tìm hiểu
- Phương pháp: trò chơi
Trang 22- Bước 1: GV giới thiệu trò chơi “Bắt bướm”
+ Gv chia lớp thành 4 đội chơi
+ Luật chơi: Mỗi đội lần lượt chọn 1 “con bướm” tương ứng với 1 câu hỏi Trả lời đúng 1 câu được công 1 điểm Nhóm nào nhiều điểm hơn sẽ giành chiến thắng
- Bước 2: HS chơi trò chơi
- Bước 3: Gv nhận xét, chuẩn kiến thức và công bố đội chơi thắng cuộc.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu, phương pháp, kĩ thuật:
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được những kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề
- Phương pháp: đàm thoại, gợi mở
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi
- Bước 1: GV giao nhiệm vụ
+ Giả sử là một hướng dẫn viên du lịch, em sẽ giới thiệu như thế nào về truyền thống thanh lịch, văn minh của Thủ đô Hà Nội?
- Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ
+ Gv gợi ý học sinh thực hiện nhiệm vụ
+ Hs đóng vai là một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về truyền thống thanh lịch, văn minh của Thủ đô Hà Nội
- Bước 3: Gv nhận xét chuẩn kiến thức
* Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học bài:
+ Xem lại KN thanh lịch, văn minh, các biểu hiện của thanh lịch văn minh…
+ Hoàn thiện tiếp bài: đóng vai là một hướng dẫn viên du lịch giới thiệu về truyền thống thanh lịch, văn minh của Thủ đô Hà Nội
Trang 23- Mô tả được sự thay đổi vị thế của Hà Nội từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X
- Tự hào về truyền thống lịch sử của Hà Nội trong sự phát triển của lịch sử dân tộc
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi tìm hiểu những nét đặc trưng về vị trí địa lí và lịch sử
của Hà Nội từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ X qua các thời kì: thời nguyên thuỷ, thời kì VănLang – Âu Lạc, thời kì Bắc thuộc => tạo không khí hứng khởi để HS bắt đầu một tiết học mới
Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Tổ chức hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs nhận diện những hình ảnh đặc trưng của LS Hà Nội từ thời nguyên thuỷ đến thế kỉ
X qua các thời kì: thời nguyên thuỷ, thời kì Văn Lang – Âu Lạc, thời kì Bắc thuộc
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Trang 24Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo hiểu biết của từng học
sinh để trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài mới.
B:HOẠT ĐỘNG 2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Mục 1 Củng cố kiến thức
a Mục tiêu: HS nhận diện được những công trình kiến trúc tiêu biểu, những di tích lịch sử,
những bảo vật quốc gia của Hà Nội
HS trả lời các câu hỏi và thảo luận nhóm theo gợi ý/ hướng
dẫn của giáo viên
Bước 4:
Đại diện nhóm trả lời
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa các
kiến thức đã hình thành cho học sinh
I Nội dung
- Di tích lịch sử, kiến trúc nghệthuật và khảo cổ Cổ Loa
- Những bảo vật quốc gia ở HàNội thời kì văn hoá Đông Sơn
Trang 25Bước 1:
GV nêu yêu cầu: viết một bài giới thiệu ngắn gọn
( hoặc vẽ một bức tranh) về một cổ vật hoặc một di
tích lịch sử thời Cổ Loa hoặc Đông Sơn
Bước 2:
HS suy nghĩ và làm việc cá nhân theo sự hướng dẫn
của giáo viên
Bước 3:
HS trình bày nội dung của mình Các HS khác lắng
nghe nhận xét, đặt câu hỏi/ bổ sung
Bước 4:
HS nhận xét phần trình bày của nhóm khác, GV
đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh
a.Mục tiêu: Tìm hiểu sự khác biệt của cổ vật thời văn hoá Cổ Loa và Đông sơn của Hà Nội
b Tiến trình: HS thực hiện ở nhà, nộp bài tập
Trang 26Tiết 9 KIỂM TRA GIỮA KÌ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Hs đánh giá được ưu nhược điểm của mình qua bài kiểm tra này.
2 Năng lực:
+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, trình bày để thực hiện các nhiệm vụ học tập
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống
Câu 1 Hãy cho biết kinh đô của nhà nước Văn Lang?
A Mê Linh B Phong Châu (Phú Thọ) C Hoa Lư, Ninh Bình D Thăng Long
Câu 2 Ai là người đứng đầu nhà nước Văn Lang?
A Hùng Vương B Lạc Hầu C Bồ Chính D Lạc Tướng
Câu 3 Thế nào là bảo vật quốc gia?
A Bảo vật quốc gia là hiện vật được lưu truyền lại
B Bảo vật quốc gia có giá trị đặc biệt quý hiếm tiêu biểu của đất nước về lịch sử , văn hóa, khoa học
C Bảo vật quốc gia là hiện vật quý hiếm của quốc gia
D Tất cả các đáp án trên
Câu 4 Trống đồng Hoàng Hạ được tìm thấy vào thời gian nào?
A 11/7/1937 C 13/7/1937
B 12/7/1937 D 14/7/1937
Câu 5: Trống đồng Hoàng Hạ được tìm thấy ở đâu?
A Thăng Long B Thôn Hoàng Hạ C Cổ Loa D Ngọc Lũ
Câu 6 Trống đồng Cổ Loa được tìm thấy năm nào?
A 1982 B 1983 C 1984 D 198
Câu 7 Tại sao lại được gọi là thành Cổ Loa?
A Vì thành có kiến trúc hình xoắn ốc
B Vì thành có kiến trúc hình bậc thang
Trang 27II Tự luận ( 6,0 điểm):
Câu 1: Trình bày những nét khái quát về thành Cổ Loa (3 điểm) Câu 2: Nêu tiêu chí công nhận Bảo vật quốc gia (3 điểm)
Trang 28- Xác định được vị trí địa lí và phạm vi hành chính của thành phố Hà Nội trên lược đồ/bản đồ.
- Kể tên và xác định được vị trí, ranh giới các đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội trên bản đồ
- Trình bày được sự thay đổi phạm vi hành chính thành phố Hà Nội ở một số mốc lịch sử từ năm 1954 đến nay
- Nêu được ý nghĩa của vị trí địa lí và sự thay đổi phạm vi hành chính thành phố Hà Nội
2 Năng lực:
- Năng lực nhận diện và phân tích, tổng hợp các kiến thức đã học
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tự quản bản thân, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
3 Phẩm chất:
- Tự hào về Hà Nội, Yêu Hà Nội, Bảo vệ giữ gìn văn hóa người Hà Nội
- Có ý thức phấn đấu, rèn luyện tốt để xây dựng và góp phần gìn giữ, phát triển Hà Nội vănminh, giàu đẹp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Bảng thông tin, phiếu học tập, giấy A0, bảng phụ, nam châm/băng dính
Máy chiếu và bài giảng Powerpoint Máy tính
2 Học sinh
- Dụng cụ học tập: Bút, thước kẻ
- Thông tin, hình ảnh/video về các đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho hs trước khi vào nội dung bài học
b Nội dung: GV nói, dẫn dắt, giới thiệu bài mới
c Sản phẩm: HS lắng nghe gv nói, chuẩn bị vào mới
d Tổ chức thực hiện
Trang 29* Bài mới:
GV đặt câu hỏi: Thành phố nào ở nước ta được vinh danh là thành phố vì hòa bình?
HS trả lời, GV nhận xét, dẫn vào bài:
Là mảnh đất nghìn năm văn hiến, nơi hội tụ tinh hoa của đất nước Thủ đô Hà Nội là niềm tựhào của mỗi người dân Việt Nam Để tìm hiểu rõ hơn về Hà Nội - mảnh đất chúng ta đang sinhsống Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
- GV giới thiệu bài mới: Chúng ta đã tìm hiểu về lịch sử chung của dân tộc, song là người sốngtrên mảnh đất thủ đô chúng ta cần hiểu biết sâu sắc, cụ thể hơn về lịch sử hình thành và pháttriển của nó Hôm nay chúng ta tìm hiểu tiết chương trình địa phương đầu tiên về vùng đất HàNội để nắm được nét chính của vùng đất Hà Nội
2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức mới
a Mục tiêu: HS biết vị trí địa lý, phạm vi lãnh thổ, điều kiện tự nhiên của Hà Nội nói chung,
Đông Anh nói riêng
b Nội dung: GV trình bày vấn đề, nêu câu hỏi, HS trả lời
c Sản phẩm: HS tiếp thu kiến thức và câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện
Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí và phạm vi lãnh
thổ.
? Nêu những hiểu biết của em về Hà Nội?
? Xác định vị trí của Hà Nội trên bản đồ?
? Dựa vào bản đồ, hãy cho biết Hà Nội tiếp
giáp với những tỉnh nào?
? Em có biết tên “Hà Nội” có ý nghĩa gì
không?
- HS quan sát bản đồ và trả lời
Hoạt động 2: Tìm hiểu sự phân chia hành
I Vị trí địa lý, phạm vi hành chính a) Vị trí địa lí:
- Hà Nội nằm ở tả ngạn sông Đà vàhai bên đồng bằng sông Hồng
- Phía Bắc giáp với tỉnh Vĩnh Phúc
và Thái Nguyên, tây Bắc giáp PhúThọ, tây Nam giáp Hòa Bình, phíaĐông Bắc giáp với tỉnh Bắc Ninh,
Trang 30? Cho biết quá trình thành lập thành phố?
Gv: Giới thiệu về quá trình hình thành thủ đô
Hà Nội
- HS lắng nghe
Hà Nội hình thành từ năm 1010, khi Lý Công
Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La và được đặt
tên là Thăng Long Từ thời khắc lịch sử trọng
đại này, Hà Nội luôn gắn liền với lịch sử dân
tộc và là thủ đô của nước ta với các tên gọi
Thăng Long – Đông Đô – Hà Nội
Tên gọi “Hà Nội” bắt đầu được dùng làm địa
danh ở Việt Nam từ năm Minh Mạng thứ 12
(năm 1831) khi có một tỉnh có tên là tỉnh Hà
Nội được thành lập ở Bắc Thành “Hà Nội”
viết bằng chữ Hán là “ 河 內 ” , nghĩa là "bao
quanh bởi các con sông", tên gọi này phản ánh
vị trí địa lý của tỉnh Hà Nội Tỉnh này nằm
giữa hai con sông là sông Nhị (sông Hồng) ở
phía đông bắc và sông Thanh Quyết (sông
Đáy) ở phía tây nam
? Em có biết những tên gọi khác của Hà Nội
không?
Trải theo chiều dài lịch sử, Hà Nội đã từng có
rất nhiều tên gọi khác nhau như: Tống
Bình, Đại La, Long Đỗ, Đông Đô, Đông
Quan, Long Uyên, Đông Kinh, Thăng
Long, Bắc Thành, Kẻ Chợ, Tràng An
GV giới thiệu danh hiệu: Hà Nội – thành phố
vì hòa bình
Năm 1999, Hà Nội được tổ chức UNESCO
Bắc Giang, phía Nam giáp tỉnh HàNam, đông Nam giáp Hưng Yên
- Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâmđồng bằng sông Hồng
Diện tích: 3348,5 km2 đứng thứ 42 cảnước
1 Sự phân chia hành chính qua cácthời kì
- Hà Nội được hình thành từ năm1010
- Năm 1945 Cách mạng tháng 8thành công Hà Nội trở thành thủ đônước cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam
- Sau 1000 năm thành lập qua nhiềulần đổi tên và thay đổi về quy mô,diện tích
- Ngày 1 – 8 – 2008: Hà Nội được
mở rộng về quy mô, diện tích lớnnhất
- Gồm: 29 đơn vị hành chính cấpquận, huyện, thị xã
- Hà Nội là 1 trong 5 thành phố trựcthuộc trung ương
- Năm 2021 Thành phố Hà Nội có 12quận, 1 thị xã và 17 huyện với 177phường, 21 thị trấn và 386 xã
=> Tạo điều kiện giúp Hà Nội dễdàng giao lưu, mở rộng thị trường,thu hút đầu tư, đẩy mạnh mở cửa nềnkinh tế và hội nhập quốc tế
* Lịch sử hình thành:
- Hà Nội từng là thủ đô của nhiều
Trang 31chọn là một trong năm thành phố tiêu biểu trên
thế giới, đại diện cho khu vực châu Á nhận
danh hiệu "Thành phố vì hòa bình" Hà Nội đã
đạt cả bốn tiêu chí của giải thưởng gồm: Sự
bình đẳng trong cộng đồng; xây dựng đô thị;
giữ gìn môi trường sống; thúc đẩy phát triển
văn hóa - giáo dục, chăm lo giáo dục công dân
và thế hệ trẻ.
Cùng với danh hiệu "Thành phố Anh hùng", Hà
Nội có thêm danh hiệu "Thành phố vì hòa bình".
Ðó là niềm vinh dự và tự hào không những với
người dân Hà Nội, mà còn với nhân dân cả
nước Hà Nội qua "một thời đạn bom" đã bước
sang "một thời hòa bình" và phát triển Danh
hiệu "Thành phố vì hòa bình" là sự ghi nhận của
cộng đồng quốc tế về truyền thống yêu chuộng
hòa bình của dân tộc Việt Nam Danh hiệu này
cũng góp phần nâng cao vị trí, uy tín của Hà
Nội nói riêng và Việt Nam nói chung ở khu vực
và trên trường quốc tế, góp phần quảng bá,
giới thiệu về Hà Nội với thế giới, qua đó tăng
cường quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế với
các nước về kinh tế, thương mại, đầu tư, văn
Hoạt động Tìm hiểu điều kiện tự
nhiên: (nhóm)
Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
GV yêu cầu HS quan sát bản đồ
Khí hậu nhiệt đới gió mùa
-Một năm có hai mùa rõ rệt: mùa khô
và mùa mưa
-Lượng mưa phân bố không đều, mưa
lớn tập trung trong thời gian ngắn nên
b) Địa hình:
*Địa hình chia làm 2 bộ phận:
+ Đồng bằng thấp khá bằng phẳng chiếmđại bộ phận diện tích Đồng bằng có hệthống đê bao phủ
+ Vùng đồi núi thấp tập trung ở phía Bắc vàphía Tây
Địa hình Hà Nội thấp dần từ Bắc xuống Nam
từ Tây sang Đông
Trang 32gây lũ lụt, xói mòn đất nghiêm trọng.
Ngược lại có nhiều tháng không mưa
Hs lắng nghe, ghi bài
Gv cho HS quan sát biểu đồ về dân số
Hà Nội giai đoạn 1999- 2019
? Nêu số dân HN năm 2019
Theo số liệu thống kê mới nhất, dân số
trung bình trên địa bàn thành phố Hà
Nội năm 2019 là 8053,8 nghìn người,
tăng 1,8% so năm trước
- HS lắng nghe
Nêu đặc điểm cơ cấu dân số HN
Cơ cấu dân số theo giới tính của Hà Nội
tương đối cân bằng, số nữ nhiều hơn số
nam không đáng kể, trung bình cứ 100
*Thủy vănMạng lưới sông, có 4 sông: sông Hồng, sông
Đà, sông Công và sông Cà Lồ
Hà Nội có nhiều hồ, đầm…
4-Thổ nhưỡng
HN có 4 loại đất chính + Đất phù sa trong đê+ Đất phù sa ngoài đê+ Đất bạc màu
+ Đất đồi núi
- Hiện trạng sử dụng đất chưa cao
*Tài nguyên sinh vật
HN có nguồn TNSV rất phong phú và đadạng
*Khoáng sản
HN có trên 40 loại khoáng sản khác nhau
* Tài nguyên du lịch
HN có tiềm năng du lịch văn hoá, lịch sử,
danh lam thắng cảnh, lễ hội, làng nghề… * Dân cư
Trang 33nhiêu %.
Gv cung cấp số liệu về mật độ dân số
Hà Nội năm 1999 và 2019
? Nhận xét về mật độ dân số Hà Nội
theo thời gian
? Đặc điểm phân bố dân cư?
Đặc điểm GD và y tế của HN như thế
nào?
Số người lao động 68,3%
*Sự phân bố dân cư:
- Mật độ dân số: 2.398 người/km2, cao gấp8,2 lần so với mật độ dân số cả nước
- Phân bố dân cư không đều
Mật độ dân số trung bình là 2.279 người/km 2 , dân cư phân bố không đều, tốc
độ đô thị hóa phát triển tương đối nhanh, mật độ dân số tập trung tại các quận khá cao (mật độ dân số trung bình của 12 quận
là 11.220 người/km 2 , trong đó cao nhất là quận Đống Đa 42.171 người/km 2 , thấp nhất
là quận Long Biên 4.840 người/km 2 ), cao gấp 4,9 lần so mật độ dân số trung bình toàn Thành phố.
Dân số tăng tại Thủ đô cũng là một trongnhững nguyên nhân tạo ra áp lực về hạ tầng,
và các vấn đề xã hội cho thành phố Hà Nội.Đặc biệt là vấn đề ùn tắc giao thông, nhà ở.Điều này đặt ra yêu cầu bức thiết triển khaihiệu quả các quy hoạch chung xây dựng Thủ
đô Hà Nội và các quy hoạch chuyên ngành
đã được phê duyệt
*Giáo dục, y tế: Được trú trọng HN là trung
tâm văn hoá GD lớn nhất cả nước
Mục 2 Sự thay đổi phạm vi hành chính.
a Mục tiêu: HS trình bày được sự thay đổi phạm vi hành chính thành phố Hà Nội ở một số
mốc lịch sử từ năm 1954 đến nay
- Nêu được ý nghĩa sự thay đổi phạm vi hành chính thành phố Hà Nội
b Nội dung: GV đưa các thông tin hình ảnh HS đã tìm được trong phần khởi động chia theo
các nhóm nhóm (kĩ thuật triển lãm tranh), yêu cầu HS thấy được sự khác nhau trong 4 nhóm
Trang 34- Nhiệm vụ: Trình bày sự thay đổi phạm vi hành
chính của thành phố Hà Nội qua một số mốc lịch
sử: năm 1961, 1978, 1991, 2008 Ý nghĩa của mỗi lần
+ HS các nhóm lần lượt đi 1 vòng xem tất cả các sản
phẩm của các nhóm, dùng bút khác màu viết nhận
xét hoặc bổ sung vào sản phẩm cho nhóm, chấm
điểm cho mỗi nhóm.
+ Đại diện một nhóm trình bày (vì các nhóm cùng
làm một nội dung, nên chỉ cần một nhóm trình bày)
– và có sự trao đổi với các nhóm khác dựa trên
những nhận xét, bổ sung.
Lưu ý: Tuỳ vào thực tế lớp học, HS có thể gọi đại
diện nhóm lên trình bày sản phẩm, nhóm khác nhận
xét, bổ sung trực tiếp và chấm điểm.
Bước 2: GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm
Bước 3: HS thảo luận nhóm theo gợi ý/ hướng dẫn
của giáo viên
Bước 4:
HS trả lời/ trình bày sản phẩm nhóm
GV đánh giá kết quả hoạt động của HS Chính xác hóa
các kiến thức đã hình thành cho học sinh
Phạm vi hành chính của thànhphố Hà Nội ngày nay đã cónhiều sự thay đổi Trongnhững năm 1954-2008, điềuchỉnh phạm vi hành chínhthành phố Hà Nội gắn liền vớisựu phát triển về quản lí kinh
b Nội dung: GV đưa ra các câu hỏi
c Sản phẩm: HS thực hiện nhiệm vụ, câu trả lời của hs
Trang 35d Tổ chức thực hiện
- GV đưa ra yêu cầu: Dựa vào bảng số liệu, em hãy nhận xét sự thay đổi diện tích của thànhphố Hà Nội qua một số năm
Vị trí HN thuận lợi gì cho phát triển kinh tế
Xác định các sông, hồ lớn của Hà Nội trên lược đồ?
Dân cư và lao động có ảnh hưởng gì tới nền kinh tế của HN?
- Gợi ý cho HS nhận xét:
+ Nhìn chung từ năm 1955 đến năm 2008 diện tích Hà Nội thay đổi như thế nào?
+ Nhận xét từng giai đoạn: 1955–1961; 1961–1979; 1979–1991; 1991–2008 tăng hay giảm? bao nhiêu lần?
+ Rút ra kết luận về các lần thay đổi phạm vi hành chính.
- HS rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ; kĩ năng tính khoảng cách thực tế dựa vào tỉ lệ bản đồ
- HS liên hệ thực tế tại nơi mình đang sống
b Nội dung: GV đưa ra các câu hỏi
c Sản phẩm: HS thực hiện nhiệm vụ, câu trả lời của hs
HS lên bảng xác định trên bản đồ GV kết luận
2 Vận dụng:
- Hs trình bày cảm nghĩ về địa lí Hà Nội
- Cảm nghĩ của em về vấn đề Đông Anh thành quận và Cổ Loa thành phường? Khi đó là một công dân Loa Thành em phải làm những gì để xd quê hương?
3 Cho hs quan sát video (Kênh tư liệu Youtube), tranh ảnh (Kênh tư liệu Google) về Hà Nội
xưa và nay
Trang 36- Tìm hiểu về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên của Hà Nội.
- Tìm hiểu thêm về vấn đề Đông Anh thành quận nội thành của Hà Nội và Nam Hồng thành phường
- Chuẩn bị ôn tập theo đề cương để tiết sau ôn tập cuối học kì I
Trang 37- Nhận diện những nét truyền thống, văn hoá của gia đình
- Mô tả được sự thay đổi phạm vi hành chính của thành phố Hà Nội
- Tự hào về truyền thống lịch sử của Hà Nội trong sự phát triển của lịch sử dân tộc
- Giáo án biên soạn theo định hướng phát triển năng lực, phiếu học tập dành cho HS
- Một số tranh ảnh được phóng to, một số mẩu chuyện tiêu biểu gắn với nội dung bài học
- Máy tính, máy chiếu (nếu có)
2 Học sinh:
- SGK, tranh ảnh, tư liệu sưu tầm liên quan đến bài học (nếu có) và dụng cụ học tập theo yêu
cầu của GV
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A Hoạt động khởi động/ mở đầu (5’):
a Mục tiêu: Tạo sự tò mò, ham học hỏi tìm hiểu những nét đặc trưng về vị trí địa lí, phạm vi
hành chính của thành phố Hà Nội và truyền thống văn hoá gia đình => tạo không khí hứng khởi
để HS bắt đầu một tiết học mới Từ đó, giáo viên dẫn vào bài mới
b Nội dung: HS quan sát hình ảnh, nhận diện hình ảnh theo yêu cầu của giáo viên
c Kĩ thuật/ phương pháp: Trò chơi: Ai nhanh ai giỏi
Dự kiến sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Tổ chức hoạt động:
Trang 38Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV cho hs nhận diện những hình ảnh đặc trưng của LS Hà Nội qua các thời kì từ 1954-2008
và nét văn hoá tiêu biểu trong gia đình
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ, hoàn thành nội dung theo yêu cầu của GV.
Bước 3: HS trình bày và báo cáo kết quả: HS trình bày cá nhân theo hiểu biết của từng học
sinh để trả lời câu hỏi
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá và dẫn vào bài mới.
B: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (30’)
Mục 1 Củng cố kiến thức
a Mục tiêu: HS nhận diện được sự thay đổi của Hà Nội qua các giai đoạn, sự phát triển của
văn hoá gia đình
b Nội dung: GV đưa một số hình ảnh và chia theo các nhóm, yêu cầu HS sắp xếp các hình ảnh
theo 2 nhóm: vị trí địa lí, phạm vi hành chính, truyền thống văn hoá gia đình, … Trình bày vềtừng nhóm
c Sản phẩm học tập: trả lời được các câu hỏi của giáo viên, sản phẩm trình bày của nhóm
d Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS thảo luận nhóm, trả lời các câu hỏi trong đề cương
- Chiếu câu hỏi, đáp án đúng để HS chữa bài
- Đại diện HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung
I Trắc nghiệm:
Câu 1 Hãy cho biết kinh đô của nhà nước Văn Lang?
A Mê Linh B Phong Châu (Phú Thọ) C Hoa Lư, Ninh Bình D Thăng Long
Câu 2 Ai là người đứng đầu nhà nước Văn Lang?
A Hùng Vương B Lạc Hầu C Bồ Chính D Lạc Tướng
Câu 3 Trống đồng Hoàng Hạ được tìm thấy ở đâu?
A Thăng Long B Thôn Hoàng Hạ C Cổ Loa D Ngọc Lũ
Câu 4 Trống đồng Cổ Loa được tìm thấy năm nào?
A.1982 B 1983 C 1984 D 1980
Câu 5 Tại sao lại được gọi là thành Cổ Loa?
A Vì thành có kiến trúc hình xoắn ốc C Vì thành có diện tích rộng
B Vì thành có kiến trúc hình bậc thang D Tất cả các ý trên đều đúng
Câu 6 Các tiêu chuẩn cơ bản của gia đình văn hóa gồm:
Trang 39A Tiêu chuẩn về gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng; pháp luật của Nhà nước; tích cực tham gia các phong trào thi đua của địa phương nơi cư trú.
B Tiêu chuẩn về gia đình hoà thuận, hạnh phúc, tiến bộ; tương trợ giúp đỡ mọi người trongcộng đồng
C Tiêu chuẩn về tổ chức lao động, sản xuất, kinh doanh, công tác, học tập đạt năng suất, chất lượng và hiệu quả
D Tất cả các đáp án trên
Câu 7 Chọn câu trả lời đúng nhất:
A Gia đình là môi trường đầu tiên trực tiếp giáo dục nếp sống, hình thành, nuôi dưỡng nhân cách con người
B Gia đình còn là nơi gìn giữ, vun đắp và phát huy những giá trị văn hoá truyền thống như yêunước, yêu quê hương, hiếu thuận với bố mẹ và ông bà, hoà thuận với anh chị em,
C Xây dựng Gia đình văn hoá là yếu tố thúc đẩy mỗi cá nhân chăm lo cho gia đình, hoàn thiện
về đạo đức, nếp sống, từ đó góp phần tạo dựng nguồn lao động tương lai có chất lượng và đónggóp cho sự phát triển chung của toàn xã hội
D Tất cả các đáp án trên đều đúng
Câu 8: Xây dựng nếp sống thanh lịch, văn minh của học sinh Hà Nội?
A Giữ gìn và phát huy nếp sống văn minh, thanh lịch: trong gia đình, trong nhà trường, ngoài
xã hội
B Phê phán những hành vi thiếu văn hoá
C Tự hào về vùng đất "địa linh, nhân kiệt"
D Không cần giữ gìn, phát huy nếp sống văn minh, thanh lịch: trong gia đình, trong nhà trường,ngoài xã hội
Câu 9: Khi ở nơi công cộng chúng mình nên làm gì để giữ gìn nét đẹp văn minh, thanh
lịch?
A Làm phiền người xung quanh
B Vứt rác bừa bãi
C Say xỉn, gây gổ với người khác
D Không nên làm phiền người xung quanh, vứt rác bừa bãi, say xỉn, gây gổ với người khác
Câu 10: Một trong những yêu cầu của việc sử dụng trang phục thanh lịch văn minh?
A Sạch sẽ và phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp
Trang 40B Phải luôn gọn gàng và phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp.
C Phải luôn gọn gàng, sạch sẽ và phù hợp với hoàn cảnh, đối tượng giao tiếp
D.Trang phục phải luôn luôn mới
Câu 11: Sắp xếp giữ gìn góc học tập như thế nào mới thể hiện sự thanh lịch văn minh?
A Sắp xếp gọn gàng, bàn ghế ngay ngắn, giá sách được sắp xếp riêng
B Sắp xếp theo ý thích của người khác
C Sắp xếp theo hứng thú ngẫu nhiên
D Để bề bộn sách, vở
Câu 12 Hà Nội thuộc vùng nào?
A Trung du và miền núi Bắc Bộ
B Vùng duyên hải Nam Trung Bộ
C Vùng đồng bằng sông Hồng
D Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Câu 13 Tính tới năm 2021, thành phố Hà Nội có bao nhiêu quận, huyện, thị xã?
A 12 B 30 C 21 D 29
Câu 14: Hà Nội có bao nhiêu huyện?
A.17 B.18 C.19 D 20
Câu 15: Thủ đô Hà Nội nằm ở trung tâm vùng đồng bằng?
A Đồng bằng sông Hồng C Duyên Hải miền Trung
B Đồng bằng sông Cửu Long D Đồng bằng Nam Bộ
II Tự luận:
Câu 1: Trình bày những nét khái quát về thành Cổ Loa.
- Khu di tích Cổ Loa nằm trên địa phận ba xã Cổ Loa, Dục Tú và Việt Hùng thuộc huyệnĐông Anh
- Thành Cổ Loa được xây dựng kiểu vòng ốc (nên gọi là Loa thành) Tương truyền có tới 9 vòng, dướithành ngoài là hào sâu ngập nước thuyền bè đi lại được Ngày nay, ở Cổ Loa còn lại 3 vòng thành đất
- Thành Cổ Loa gắn liền với những truyền thuyết của dân tộc Việt
- Cổ Loa ngày nay không chỉ là một di sản văn hóa, một bằng chứng về sự sáng tạo, vềtrình độ kĩ thuật cũng như văn hóa của người Việt trong công cuộc giữ nước chống giặc