- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai - Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo.. Vòng năm là vết tích tăng trưởng không đồng đều của vỏ trai vào các mùa trong năm.. - HS lắng
Trang 1GIÁO ÁN SINH HỌC 7 Bài 18: TRAI SÔNG
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này, HS có khả năng:
1 Kiến thức:
- Biết được vì sao trai sông được xếp vào ngành thân mềm
- Giải thích được đặc điểm cấu tạo của trai thích nghi với đời sống ẩn mình trong bùn cát
- Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng, sinh sản của trai
- Hiểu rõ khái niệm: áo, cơ quan áo
2 Kĩ năng:
- Phát triển kỹ năng quan sát
- Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ:
- Giáo dục ý thức yêu thích bộ môn
- Giáo dục ý thức bảo vệ động vật
II THIẾT BỊ DẠY HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Tranh phóng to hình 18.1, 18.2, 18.3 SGK tr.62, 63
- Mẫu vật: con trai, vỏ trai; dụng cụ: kéo, dao mổ
2.Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
- Mẫu vật: con trai, vỏ trai
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp trực quan
Trang 2- Phương pháp dùng lời
- Phương pháp dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ
IV HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : TRAI SÔNG
3.1 Mở bài
Hoạt động 1:Hình dạng, cấu tạo
Mục tiêu: Trình bày được đặc điểm của vỏ và cơ thể trai
Giải thích được khái niệm áo, khoang áo
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
a Vỏ trai:
- GV gọi HS đọc to mục
SGK tr 62
- GV gọi HS giới thiệu đặc
điểm vỏ trai trên mẫu vật
- GV giới thiệu vòng tăng
trưởng của vỏ: Từ đỉnh vỏ
có các vòng đồng tâm gọi là
vòng năm Vòng năm là vết
tích tăng trưởng không
đồng đều của vỏ trai vào
các mùa trong năm Căn cứ
vào đó, các nhà chuyên
môn có thể tính dược tuổi
của trai.
- GV cung cấp thông tin: Vỏ
trai do bờ vạt áo tạo thành,
- HS đọc to mục SGK tr 62
- 2 -3 HS giới thiệu đặc điểm vỏ trai trên mẫu vật
- HS lắng nghe
Kết luận:
a Vỏ trai:
Gồm 2 mảnh gắn với nhau nhờ bản lề ở phía lưng
Mỗi mảnh vỏ trai gồm 3 lớp:
Trang 3nếu đúng chỗ vỏ trai đang
hình thành có hạt cát, vật
kí sinh rơi vào, các tấm xà
cừ được bờ vạt áo tiết ra sẽ
bám xung quanh tạo thành
các hạt óng ánh sắc màu
gọi là “ngọc trai”.
- GV yêu cầu nhóm HS thảo
luận, trả lời câu hỏi:
1 Muốn mở vỏ trai quan sát
phải làm như thế nào?
2 Mài mặt ngoài vỏ trai
ngửi thấy có mùi khét, vì
sao?
3 Trai chết thì mở vỏ, tại
sao?
- GV cung cấp thông tin:
Thành phần vỏ của trai có
tới 70% là chất hữu cơ
CaCO 3 , còn ở các loài ốc
chiếm 30%.
- GV yêu cầu HS rút ra nhận
xét -> ghi bài
b Cơ thể trai:
- GV yêu cầu HS quan sát
hình 18.3, kết hợp với thông
tin SGK tr.63, trả lời câu
hỏi:
1 Cơ thể trai có cấu tạo như
- HS thảo luận nhóm -> trả lời đạt:
1 Luồn mũi dao vào khe bụng của vỏ để cắt 2 khối cơ khép vỏ
Sau khi cắt đứt gốc của cơ khớp
vỏ, dưới tác dụng co tự động của dây chằng, vỏ trai bật mở
ra
2 Vì lớp sừng bằng chất hữu cơ
bị ma sát -> cháy -> mùi khét
3 Do dây chằng có tính đàn hồi
- HS lắng nghe
- HS ghi bài
+ Lớp sừng ở ngoài cùng
+ Lớp đá vôi ở giữa + Lớp xà cừ óng ánh
ở trong cùng Trai đóng và mở vỏ được nhờ hoạt động của dây chằng ở bản
lề và 2 cơ khép vỏ bám chắc vào mặt trong của vỏ
b Cơ thể trai:
Dưới vỏ là lớp áo trai có cấu tạo:
+ Mặt ngoài là bờ vạt
áo tiết ra lớp vỏ đá vôi
+ Mặt trong áo có khoang trống chứa các cơ quan gọi là khoang áo -> môi trường hoạt động dinh dưỡng của trai
Cơ thể đối xứng 2 bên, gồm:
+ Phía trong là thân trai
+ Phía ngoài là thân trai dạng lưỡi rìu + Đầu tiêu giảm
Trang 4thế nào?
- GV giải thích khái niệm áo
trai, khoang áo
2 Trai tự vệ bằng cách nào?
Nêu đặc điểm cấu tạo của
trai phù hợp với cách tự vệ
đó
- GV cung cấp thông tin:
Đầu trai tiêu giảm.
-GV cho HS ghi bài.
- HS quan sát hình 18.3, kết hợp với thông tin SGK tr.63, trả lời câu hỏi đạt:
1 Cơ thể đối xứng 2 bên, gồm:
+ Phía trong là thân trai + Phía ngoài là thân trai dạng lưỡi rìu
2 Trai tự vệ bằng cách co chân, khép vỏ Nhờ vỏ cứng, 2 cơ khép vỏ vững chắc nên kẻ thù khó có thể ăn phần thịt ở trong
- HS ghi bài
Hoạt động 2: Di chuyển
Mục tiêu : Biết cách di chuyển của trai sông
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS đọc
thông tin và quan sát
hình 18.4 SGK tr.63, trả
lời câu hỏi:
1 Trai di chuyển như
thế nào?
- GV nhận xét, cho HS
ghi bài
- GV cung cấp: Chân
trai thò theo hướng
- HS đọc thông tin và quan sát hình 18.4 SGK tr.63, trả lời câu hỏi đạt:
1 Trai thò chân và vươn dài trong bùn về hướng muốn di chuyển tới để
mở đường Sau đó chân co đồng thời với việc khép vỏ lại, tạo ra lực đẩy
do nước nước phụt ra phía rãnh sau -> trai tiến về phía trước
- HS ghi bài
- HS lắng nghe
Kết luận:
Chân trai hình lưỡi rìu thò ra, thụt vào, kết hợp với đóng, mở
vỏ -> di chuyển tiến về
Trang 5nào -> thân chuyển
động theo hướng đó.
phía trước
Hoạt động 3: Dinh dưỡng
Mục tiêu : Nắm được các đặc điểm dinh dưỡng của trai
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS quan
sát hình 18.3, nghiên
cứu SGK, trả lời câu hỏi
mục SGK tr.64:
1 Nước qua ống hút và
khoang áo đem gì đến
cho miệng và mang
trai?
2 Nêu kiểu dinh dưỡng
của trai
- GV nhận xét, cho HS
ghi bài
- GV hỏi: Cách dinh
dưỡng của trai có ý
nghĩa như thế nào với
môi trường nước?
Nếu HS không trả lời
được -> GV giải thích
vai trò lọc nước của
trai.
- HS quan sát hình 18.3, nghiên cứu SGK, trả lời câu hỏi mục SGK tr.64:
1 Nước qua ống hút, đem thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai
2 Dinh dưỡng kiểu thụ động
- HS ghi bài
- HS trả lời đạt: Trai dinh dưỡng theo kiểu hút nước để lọc vụn hữu
cơ, ĐVNS, các động vật nhỏ khác, góp phần lọc sạch môi trường nước
vì cơ thể trai giông như máy lọc sống Ở những nơi nước ô nhiễm, người ăn trai, sò hay bị ngộ độc vì khi lọc nước, nhiều chất độc còn tồn động ở cơ thể trai, sò
Kết luận:
- Thức ăn: ĐVNS và vụn hữu cơ
- Dinh dưỡng kiểu thụ động: nước qua ống hút, đem thức ăn đến miệng trai và oxi đến mang trai
- Oxi trao đổi qua mang
Hoạt động 4: Sinh sản
Mục tiêu : Nắm được các đặc điểm sinh sản của trai
Trang 6Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
- GV yêu cầu HS nghiên cứu
thông tin, trả lời câu hỏi:
1 Ý nghĩa của giai đoạn
trứng phát triển thành ấu
trùng trong mang của trai
mẹ?
2 Ý nghĩa của giai đoạn ấu
trùng bám vào mang cá và
da?
- GV nhận xét, cho HS ghi
bài
- HS nghiên cứu thông tin, trả lời câu hỏi đạt:
1 Giai đoạn trứng phát triển thành ấu trùng trong mang của trai mẹ để bảo vệ trứng và ấu trùng khỏi bị động vật khác ăn mất Mặc khác, ở đây rất giàu thức ăn và oxi
2 Ở giai đoạn trưởng thành, trai
ít di chuyển vì thế ấu trùng có tập tính bám vào mang và da cá
để di chuyển đến nơi xa hơn
Đây là hình thức thích nghi phát tán nòi giống
- HS ghi bài
Kết luận:
- Trai phân tính
- Trứng phát triển qua giai đoạn ấu trùng
V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ:
Sử dụng câu hỏi 1,2,3 SGK tr.64
VI DẶN DÒ:
- Học bài và trả lời câu hỏi cuối sách
- Đọc phần Em có biết
- Tìm mẫu vật một số đại diện thân mềm
VII RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7