1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề cương quản lý hành chính công

56 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương quản lý hành chính công
Trường học Học viện Tài chính
Chuyên ngành Quản lý hành chính công
Thể loại Đề cương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 96,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 8. Mục tiêu quản lý hành chính công đối với tài chính tiền tệ? (32)
  • 9. Yêu cầu cơ bản đối với quản lý thu ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước? (35)
  • 10. Mục tiêu quản lý hành chính công đối với tài chính doanh nghiệp? (40)
  • 11. Sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính công ở nước ta? (42)
  • 13. Nội dung đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong cải cách hành chính công ở nước ta hiện nay? (49)
  • 14. Các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức ở nước ta hiện nay? (51)
  • 15. Nội dung cải cách tài chính công ở nước ta hiện nay? (54)

Nội dung

Mục tiêu quản lý hành chính công đối với tài chính tiền tệ?

Quản lý HCC về TCTT là quá trình tổ chức và điều chỉnh các quan hệ ТCTT của các chủ thể trong xã hội, nhằm đảm bảo sự vận hành hiệu quả của hệ thống thông tin Quản lý này được thực hiện thông qua các cơ quan quản lý HCNN bằng quyền lực công để đảm bảo các hoạt động phù hợp với các mục tiêu của kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội Nhà nước đã đề ra trong từng thời kỳ.

* Chủ thể và đối tượng QLHCC về TCTT:

1) Chủ thể: cơ quan HC NN có chức năng điều chỉnh các quan hệ TCTT ( Chính phủ, UBND các cấp, cơ quan tài chính ở TƯ và địa phương, NHNN…)

2) Đối tượng: là toàn bộ các quan hệ TCTT của các chủ thể trong XH:

+ DN, tổ chức kinh tế, tổ chức XH;

+ Hộ gia đình, tầng lớp dân cư

*Mục tiêu QL HCC về TCTT

Xây dựng nền tài chính quốc gia lành mạnh nhằm giữ vững an ninh tài chính và ổn định kinh tế vĩ mô Điều này thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, đổi mới mô hình tăng trưởng và tái cấu trúc nền kinh tế Đồng thời, việc giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, huy động, quản lý, phân phối và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính trong xã hội góp phần thúc đẩy phát triển bền vững Cải cách hành chính toàn diện và đồng bộ đảm bảo tính hiệu quả và hiệu lực trong công tác quản lý, giám sát tài chính, hướng tới mục tiêu xây dựng nền tài chính trong sạch, minh bạch và công bằng.

Nghị quyết số 07-NQ/TW của Bộ Chính trị đã đề ra mục tiêu tổng quát về cơ cấu lại ngân sách nhà nước và quản lý nợ công nhằm đảm bảo nền tài chính quốc gia an toàn, bền vững Mục tiêu này hướng tới ổn định kinh tế vĩ mô, tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường và ứng phó với biến đổi khí hậu Đồng thời, nghị quyết nhấn mạnh việc bảo đảm an sinh xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội, quốc phòng, an ninh, nâng cao vị thế và uy tín của đất nước trong khu vực và quốc tế.

- Các nhiệm vụ cụ thể :

+ Xử lý tốt mối quan hệ giữa tích lũy và tiêu dùng, giữa tiết kiệm và đầu tư;

+ Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính công, đặc biệt nguồn vốn từ NSNN; VD: NGHỊ QUYẾT Số: 07-NQ/TW cũng đề ra mục tiêu :

Trong giai đoạn 2016 - 2020, tỉ lệ chi ngân sách nhà nước bình quân khoảng 24 - 25% GDP, trong đó chi đầu tư phát triển chiếm khoảng 25 - 26%, còn chi thường xuyên dưới 64% Chính phủ ưu tiên đảm bảo các khoản chi trả nợ và chi dự trữ quốc gia để duy trì sự ổn định tài chính quốc gia Sau năm 2020, quy mô chi ngân sách đã được điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và khả năng cân đối nguồn lực, đồng thời đảm bảo an toàn nợ công.

+ Phát triển đồng bộ các loại thị trường, tái cấu trúc thị trường TC và dịch vụ TC;

Trong bối cảnh tiến trình đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra mạnh mẽ, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 của Đại hội Đảng XI nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển thị trường tài chính với cơ cấu hoàn chỉnh, quy mô tăng nhanh và phạm vi hoạt động mở rộng Đồng thời, chiến lược nhấn mạnh việc vận hành an toàn, quản lý và giám sát hiệu quả thị trường chứng khoán, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Đảng và Nhà nước nhận thức rõ vai trò then chốt của thị trường tài chính trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế Chính vì vậy, đều chú trọng phát triển thị trường tài chính một cách toàn diện và bền vững, nhằm hoàn thiện cơ chế vận hành, xây dựng khung pháp lý vững chắc, đồng thời đẩy mạnh chiến lược phát triển sản phẩm và nâng cao năng lực cung cấp dịch vụ.

Chiến lược tài chính đến năm 2020 nhằm mục tiêu phát triển đồng bộ các loại thị trường tài chính, tái cấu trúc hệ thống dịch vụ tài chính để nâng cao hiệu quả hoạt động Đồng thời, chiến lược hướng tới mở rộng và đa dạng hóa các hình thức hoạt động trên thị trường nhằm thu hút nguồn lực trong và ngoài nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội bền vững Chủ trương của Đảng và Nhà nước về phát triển thị trường tài chính đặt ra các nhiệm vụ cụ thể, trong đó tập trung xây dựng một hệ thống tài chính ngày càng phát triển, hiện đại, phù hợp với các mục tiêu phát triển kinh tế dài hạn.

Đảm bảo an ninh, an toàn tài chính quốc gia là ưu tiên hàng đầu của chính phủ, đồng thời tích cực cân đối ngân sách để duy trì ổn định tài chính Việc giảm dần tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước giúp tăng cường sự bền vững tài chính, đảm bảo trạng thái cân đối ngân sách ổn định Chính phủ còn duy trì dư nợ trong giới hạn an toàn nhằm kiểm soát rủi ro nợ công và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững của quốc gia.

VD: NGHỊ QUYẾT Số: 07-NQ/TW có nhắc đến mục tiêu:

Đảm bảo an ninh tài chính quốc gia và duy trì cân đối ngân sách tích cực là ưu tiên hàng đầu của chính phủ Mục tiêu là giảm dần tỷ lệ bội chi ngân sách nhà nước, hướng đến mức dưới 4% GDP vào năm 2020 và khoảng 3% GDP vào năm 2030, nhằm hướng tới cân bằng thu – chi ngân sách Đồng thời, quản lý quy mô nợ công hiệu quả hàng năm trong giai đoạn từ 2016 trở đi để duy trì ổn định tài chính quốc gia.

Tới năm 2020, mức nợ công của Việt Nam không vượt quá 65% GDP, nợ chính phủ không quá 55% GDP, và nợ nước ngoài quốc gia không quá 50% GDP Đến năm 2030, các chỉ tiêu này được đặt ra lần lượt là không quá 60% GDP cho nợ công, 50% cho nợ chính phủ, và 45% cho nợ nước ngoài của quốc gia, nhằm đảm bảo an toàn tài chính và thúc đẩy phát triển bền vững.

+ Tiếp tục hoàn thiện thể chế tài chính đảm bảo tính đồng bộ, ổn định theo nguyên tắc thị trường có sự điều tiết của NN.

Năm 2018, Bộ Tài chính đã rà soát và hoàn thiện việc ban hành nhiều chính sách quan trọng như quyết định phân chia nguồn thu từ khai thác tài nguyên nước giai đoạn 2017-2020, dự thảo Luật Quản lý thuế (sửa đổi), nghị quyết về biểu thuế bảo vệ môi trường, và các nghị định liên quan đến hóa đơn điện tử, lệ phí trước bạ, quy định chi tiết về một số luật thuế và điều kiện kinh doanh cửa hàng miễn thuế Bộ cũng trình Thủ tướng ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung quy định về xe ô tô, xe hai bánh gắn máy ưu đãi, miễn trừ tại Việt Nam Đồng thời, Bộ Tài chính tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện ba dự án Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt, và Luật Thuế giá trị gia tăng để trình Quốc hội trong chương trình xây dựng văn bản quy phạm pháp luật năm 2019.

Ngành Tài chính đã hoàn thiện hệ thống chính sách thu ngân sách và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan theo lộ trình đề ra, nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và thu ngân sách Đồng thời, công tác hiện đại hóa công tác thu thuế, hải quan được triển khai mạnh mẽ để nâng cao hiệu quả nghiệp vụ Ngành cũng tập trung tuyên truyền, phổ biến văn bản pháp luật và chính sách mới về thuế, góp phần nâng cao nhận thức của doanh nghiệp và người dân Bên cạnh đó, hoạt động đối thoại, hỗ trợ và tư vấn pháp luật về thuế được đẩy mạnh nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp, thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

Để cải thiện môi trường kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, chính sách tập trung vào nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế Đồng thời, việc này còn nhằm đảm bảo thực hiện đồng bộ các mục tiêu và nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước đã đề ra Bên cạnh đó, chính sách còn hướng tới việc đảm bảo thực hiện các cam kết quốc tế về thuế, góp phần nâng cao uy tín và trách nhiệm của nền tài chính quốc gia.

* Phương thức quản lý HCC về tài chính tiền tệ

1) Phương thức hành chính kinh tế trực tiếp

2) Phương thức quản lý gián tiếp thông qua thịtrường

Yêu cầu cơ bản đối với quản lý thu ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước?

*Khái quát ngân sách nhà nước (NSNN)

NSNN thể hiện các mối quan hệ kinh tế giữa Nhà nước và các chủ thể khác trong xã hội, đóng vai trò quan trọng trong việc vận động các nguồn tài chính Quỹ ngân sách nhà nước được hình thành từ quá trình tạo lập và sử dụng nguồn thu ngân sách, phản ánh quá trình phân phối nguồn lực quốc gia Thể hiện sự vận động của các nguồn tài chính gắn liền với hoạt động của Nhà nước trong việc tham gia phân phối các nguồn vốn quốc gia.

*Khái niệm và yêu cầu quản lý thu NSNN

Quản lý thu ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình Nhà nước sử dụng quyền lực công để tổ chức, điều chỉnh và kiểm soát việc thu các khoản thu NSNN theo chính sách và chế độ hiện hành Mục tiêu của quản lý thu NSNN là tập trung đầy đủ và kịp thời các khoản thu để đảm bảo nguồn lực phục vụ tốt nhất cho các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từng thời kỳ Qua đó, đảm bảo sự hiệu quả, công bằng và phát huy vai trò của ngân sách trong phát triển kinh tế - xã hội.

VD: Yêu cầu quản lý thu NSNN được quy định trong Luật số: 83/2015/QH13- LUẬT NGÂN SÁCH

Luật Nhà nước năm 2015 quy định rõ về việc lập, chấp hành, kiểm toán và quyết toán ngân sách nhà nước, đồng thời tăng cường giám sát ngân sách nhằm đảm bảo sử dụng nguồn lực công hiệu quả và minh bạch Luật cũng xác định nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan, tổ chức, đơn vị và cá nhân liên quan trong quản lý và thực hiện ngân sách nhà nước, góp phần thúc đẩy trách nhiệm và nâng cao hiệu quả quản lý tài chính công.

- Yêu cầu quản lý thu NSNN

Xây dựng kế hoạch thu ngân sách nhà nước đảm bảo thực hiện đúng chính sách, chế độ thu hiện hành, phù hợp với diễn biến thực tế của nền kinh tế và xã hội trong từng kỳ kế hoạch Việc này giúp đảm bảo nguồn thu ổn định, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế quốc gia Đồng thời, kế hoạch thu ngân sách cần linh hoạt điều chỉnh phù hợp với các biến động kinh tế để nâng cao hiệu quả thu và kiểm soát ngân sách nhà nước chặt chẽ hơn.

VD: Xây dựng dự toán 2020 đảm bảo nguyên tắc thu theo khả năng của nền kinh tế.

Vào cuối tháng 6/2019, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2020 Chỉ thị yêu cầu xây dựng dự toán thu ngân sách năm 2020 dựa trên các chính sách, chế độ hiện hành, căn cứ đánh giá sát tình hình thu từ năm 2016 đến 2018 và ước thực hiện năm 2019 Đồng thời, dự toán cần xem xét các nhân tố tác động làm thay đổi tình hình sản xuất - kinh doanh, đầu tư, phát triển doanh nghiệp, cũng như các yếu tố tăng giảm thu do thay đổi chính sách pháp luật về thuế.

Ngay sau đó, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 38/2019/TT-BTC hướng dẫn xây dựng dự toán ngân sách nhà nước (NSNN) năm 2020, trong đó quy định rõ nguyên tắc đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ thu NSNN năm 2019 Theo Thông tư, việc này phải thực hiện đúng theo quy định của Luật NSNN và các văn bản pháp luật liên quan về thuế, phí và lệ phí, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong dự toán ngân sách hàng năm. -Nắm vững dự toán NSNN 2020 với hướng dẫn chi tiết từ Bộ Tài chính để tối ưu thuế, phí và lệ phí dễ dàng hơn [Tìm hiểu thêm](https://pollinations.ai/redirect/draftalpha)

Năm 2020 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với Bộ Tài chính, vì đây là năm cuối cùng trong kế hoạch 5 năm 2016 – 2020 Bộ Tài chính đặt mục tiêu tăng dự toán thu nội địa (không kể thu từ đất đai và xổ số kiến thiết) tối thiểu 12-14% so với ước thực hiện năm 2019 Đồng thời, dự toán thu nội địa bình quân chung toàn quốc cũng được đề ra tăng từ 10-12% so với đánh giá ước thực hiện năm trước.

Xây dựng qui trình và biện pháp tổ chức thu phù hợp với từng khoản thu của ngân sách nhà nước (NSNN) là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý thu ngân sách Việc điều chỉnh các quy trình này dựa trên thực trạng kinh tế - xã hội của từng thời kỳ đảm bảo tính khả thi và phù hợp vớibối cảnh hiện tại Để đảm bảo thu ngân sách hiệu quả, cần phân tích kỹ lưỡng các tình hình kinh tế, xã hội từng thời điểm và thiết lập các biện pháp tổ chức thu phù hợp, phù hợp quy định pháp luật và đáp ứng các yêu cầu thực tiễn của từng khoản thu cụ thể.

VD: Đối diện với sự chất vấn của các đại biểu Quốc hội tại kỳ họp giữa năm 2019, Bộ trưởng

Bộ Tài chính xác nhận rằng thu ngân sách từ ba khu vực sản xuất kinh doanh giảm so với báo cáo Quốc hội, do cả nguyên nhân khách quan như khó khăn của doanh nghiệp và nguyên nhân chủ quan như dự toán thu quá cao so với thực tế Năm 2018, dự toán thu của khối DNNN tăng 13,1%, khu vực FDI tăng 30,1%, và kinh tế ngoài quốc doanh tăng 20,4%, trong khi tăng trưởng kinh tế và lạm phát cộng lại chỉ đạt 11%, dẫn đến thu không đạt chỉ tiêu đề ra Để khắc phục, năm 2019, Bộ Tài chính trình Quốc hội dự toán phù hợp hơn, tăng 7,7% so với năm trước, trong đó khu vực DNNN giữ mức đã thực hiện năm 2018, khu vực FDI tăng 13,4%, và kinh tế ngoài quốc doanh tăng 13,3% Nhờ xây dựng dự toán sát thực hơn, thu ngân sách 7 tháng đầu năm 2019 đạt kết quả tích cực, vượt dự toán nhiều năm; trong đó, 53/63 địa phương thu nội địa đúng tiến độ dự toán, nguồn thu từ một số khu vực đạt cao so với các năm trước.

Tổ chức bộ máy thu Ngân sách Nhà nước (NSNN) cần gọn nhẹ, hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả thu ngân sách Đồng thời, việc không ngừng xây dựng đội ngũ cán bộ thu có đầy đủ năng lực, trình độ chuyên môn cao và phẩm chất đạo đức trong sáng là yếu tố then chốt để đảm bảo công tác thu ngân sách đạt hiệu quả tối ưu.

VD: LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC quy định Điều 6 Hệ thống ngân sách nhà nước

1 Ngân sách nhà nước gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương.

2 Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền địa phương.

*Khái niệm và yêu cầu quản lý chi NSNN

Quản lý chi ngân sách nhà nước (NSNN) là quá trình sử dụng quyền lực công của nhà nước để tổ chức và điều chỉnh các khoản chi NSNN nhằm đảm bảo thực hiện đúng chính sách, chế độ do cơ quan có thẩm quyền quy định Việc này nhằm phục vụ các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước trong từng giai đoạn, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội và đảm bảo quản lý ngân sách hiệu quả.

VD: Yêu cầu quản lý chi NSNN cũng được quy định trong Luật số: 83/2015/QH13- LUẬT

-Yêu cầu QL chi NSNN:

+ Đảm bảo nguồn TC cần thiết để các cơ quan công quyền thực hiện nhiệm vụ được giao theo đúng đường lối, chính sách của NN;

+ Đảm bảo yêu cầu tiết kiệm, hiệu quả trong chi tiêu NS;

- Quản lý chặt chẽ tất cả các khâu của chu trình chi NSNN;

- Thường xuyên phân tích, đánh giá, rút kinh nghiệm trong việc thực hiện các khoản chi;

+ Gắn với các mục tiêu kinh tế vĩ mô của NN: tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm, kiềm chế lạm phát

VD: LUẬT NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC quy định: Điều 8 Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và công bằng, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở mọi cấp Việc phân công, phân cấp quản lý ngân sách giúp nâng cao trách nhiệm và quyền hạn của từng cơ quan, từ đó đảm bảo hiệu quả trong quản lý tài chính công Quản lý ngân sách Nhà nước còn gắn kết quyền hạn với trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, thúc đẩy sự minh bạch và hiệu quả trong sử dụng nguồn lực công.

8.2 Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.

Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi có dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước quy định Ngân sách các cấp và đơn vị dự toán, sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi nếu chưa có nguồn tài chính hoặc dự toán, tránh phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản và nợ kinh phí nhiệm vụ chi thường xuyên.

Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước về phát triển kinh tế, xóa đói, giảm nghèo và chính sách dân tộc Đầu tư ngân sách còn nhằm thúc đẩy thực hiện mục tiêu bình đẳng giới, phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế, khoa học và công nghệ, cùng với các chính sách quan trọng khác nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và đồng đều của đất nước.

Dự toán ngân sách cần được bố trí hợp lý để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo ổn định và thúc đẩy tiến bộ chung của đất nước Ngoài ra, ngân sách phải dành nguồn lực phù hợp để bảo đảm quốc phòng, an ninh, đối ngoại và duy trì hoạt động của bộ máy nhà nước hiệu quả Việc phân bổ ngân sách chính xác hỗ trợ sự phát triển bền vững của nền kinh tế, nâng cao vị thế quốc gia trên trường quốc tế và bảo vệ an ninh quốc gia một cách toàn diện.

8.7 Ngân sách nhà nước bảo đảm cân đối kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị và các tổ chức chính trị - xã hội.

Mục tiêu quản lý hành chính công đối với tài chính doanh nghiệp?

Quản lý HCC đối với TCDN là việc Nhà nước sử dụng quyền lực công để tác động và điều chỉnh các hoạt động, quan hệ tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế quốc dân Mục tiêu của việc quản lý này là đảm bảo hoạt động của doanh nghiệp phù hợp với chính sách, chiến lược phát triển của nhà nước trong từng thời kỳ Qua đó, Nhà nước góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững và ổn định của nền kinh tế đất nước.

*Mục tiêu chủ yếu của QL HCC đối với TCDN

Thiết lập môi trường pháp lý lành mạnh là yếu tố then chốt thúc đẩy sự ra đời và phát triển của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Chính sách pháp luật phù hợp giúp định hướng điều chỉnh các hoạt động và quan hệ thương mại của doanh nghiệp, đảm bảo phù hợp với mục tiêu của Nhà nước trong từng giai đoạn phát triển Việc xây dựng một khung pháp lý rõ ràng và ổn định góp phần tạo thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động hiệu quả, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững.

Luật Doanh nghiệp chính thức có hiệu lực từ năm 2000, tạo điều kiện thuận lợi lớn cho các doanh nghiệp tư nhân Nó giúp vô hiệu hóa nhiều loại giấy phép và con dấu, giảm bớt thủ tục hành chính và tiết kiệm công sức cho doanh nghiệp Đến năm 2003, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký quyết định bãi bỏ khoảng 500 loại giấy phép "thừa", qua đó tăng cường môi trường kinh doanh Sau 3 năm thực thi, nền kinh tế Việt Nam đã tăng 2 bậc trong bảng xếp hạng của Diễn đàn Kinh tế Thế giới, thể hiện sự cải thiện rõ rệt dù vẫn xếp hạng thấp hơn Thái Lan và Trung Quốc Khối lượng doanh nghiệp tư nhân cũng phát triển mạnh mẽ, với 55.793 doanh nghiệp mới thành lập từ năm 2000 đến 2002, cao hơn nhiều so với 45.000 doanh nghiệp trong 9 năm trước đó (1991-1999).

Luật Doanh nghiệp giúp giảm thái độ cửa quyền và nhũng nhiễu từ các cơ quan công quyền, hải quan, thuế quan, từ đó tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp hoạt động với chi phí thấp hơn Việc hoàn thiện Luật Doanh nghiệp và áp dụng cho cả doanh nghiệp tư nhân lẫn nhà nước đã thống nhất các loại hình doanh nghiệp, thúc đẩy cạnh tranh công bằng trên thị trường Luật cũng hướng tới giảm sự can thiệp của nhà nước vào hoạt động kinh doanh, từ đó khuyến khích tự do kinh doanh và thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững.

- Bảo vệ các hoạt động TC hợp pháp của DN…

Để thành lập doanh nghiệp và thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh, nguồn vốn là điều kiện không thể thiếu Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp có nhiều phương thức huy động vốn hợp pháp như huy động từ lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu và trái phiếu, vay ngân hàng hoặc tín dụng Ngoài ra, doanh nghiệp cũng có thể huy động vốn từ các quỹ đầu tư, khách hàng và tham gia liên doanh liên kết trong và ngoài nước để đáp ứng nhu cầu vốn phục vụ hoạt động kinh doanh.

Đảm bảo công bằng và bình đẳng trong các chính sách trợ cấp thất nghiệp (TC) đối với các loại hình doanh nghiệp khác nhau, dựa trên nguyên tắc giải quyết hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, doanh nghiệp và người lao động Chính sách này hướng tới tạo điều kiện thuận lợi cho mọi loại hình doanh nghiệp phát triển bền vững, đồng thời bảo vệ quyền lợi của người lao động trong quá trình chuyển đổi và thích nghi với thị trường lao động Việc cân bằng lợi ích giữa các bên giúp thúc đẩy sự công bằng xã hội, nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống hỗ trợ thất nghiệp và góp phần ổn định nền kinh tế quốc gia.

VD: LUẬT DOANH NGHIỆP Luật số: 68/2014/QH13 năm 2014 quy định Điều 5 Bảo đảm của Nhà nước đối với doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp

Nhà nước công nhận sự tồn tại lâu dài và phát triển của các loại hình doanh nghiệp theo quy định của Luật này, đảm bảo bình đẳng trước pháp luật cho tất cả các doanh nghiệp không phân biệt hình thức sở hữu hoặc thành phần kinh tế Chính sách này thể hiện sự thừa nhận tính hợp pháp và lợi nhuận của hoạt động kinh doanh, tạo điều kiện thúc đẩy môi trường kinh doanh phát triển bền vững.

Nhà nước công nhận và bảo hộ quyền sở hữu tài sản, vốn đầu tư, thu nhập, cũng như các quyền và lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu doanh nghiệp Điều này đảm bảo quyền sở hữu được pháp luật bảo vệ, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh và phát triển kinh tế Việc bảo vệ quyền sở hữu góp phần thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, nâng cao mức độ cạnh tranh trên thị trường Chính sách của Nhà nước nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp và chủ sở hữu, tạo môi trường đầu tư an toàn, ổn định và bền vững.

Nâng cao hiệu quả hoạt động của trung tâm thương mại (TC) và khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp (DN) là mục tiêu hàng đầu để thúc đẩy phát triển kinh tế Khuyến khích các doanh nghiệp khai thác và sử dụng tối đa các nguồn lực trung tâm thương mại nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) đạt hiệu quả cao nhất Việc tối ưu hóa nguồn lực trung tâm thương mại còn góp phần thực hiện các mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước, thúc đẩy tăng trưởng ổn định và bền vững của nền kinh tế quốc gia.

Sự cần thiết phải tiến hành cải cách hành chính công ở nước ta?

Hành chính công là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và cán bộ công chức trong việc quản lý các vấn đề xã hội và hành vi con người dựa trên cơ sở pháp luật Mục tiêu của Hành chính công là nhằm đáp ứng nhu cầu cũng như lợi ích hợp pháp của người dân, góp phần thúc đẩy phát triển bền vững và nâng cao đời sống cộng đồng.

*Khái niệm về cải cách HCC:

Cải cách là quá trình đổi mới một số mặt của sự vật, sự việc nhằm thúc đẩy sự phát triển và cải thiện Về bản chất, cải cách không làm thay đổi căn bản bản chất của sự vật, sự việc mà tập trung vào điều chỉnh các yếu tố phù hợp để đạt hiệu quả cao hơn Đây là cách thức vận dụng linh hoạt các chính sách và phương pháp nhằm tạo ra sự tiến bộ bền vững trong xã hội.

Cải cách Hành chính công (HCC) là hoạt động sửa đổi và hoàn thiện các khâu trong lĩnh vực tổ chức quản lý và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước Mục tiêu của cải cách HCC nhằm làm cho bộ máy hành chính trở nên hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước qua từng giai đoạn Quá trình này giúp xây dựng một hệ thống tổ chức quản lý sáng tạo, linh hoạt và phù hợp với sự biến đổi của môi trường xã hội và kinh tế Cải cách HCC góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính công, thúc đẩy phát triển bền vững và tăng cường năng lực cạnh tranh của quốc gia.

*Sự cần thiết phải cải cách HCC ở Việt Nam.

+Qúa trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

Trong thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòi hỏi các quốc gia mở rộng thị trường, thúc đẩy hình thành thị trường khu vực và quốc tế Điều này là động lực chính thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế, tạo ra cơ hội hợp tác và phát triển bền vững giữa các nền kinh tế toàn cầu.

Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa bắt đầu vào cuối thập kỷ 1970 và đầu thập kỷ 1980, phản ánh xu hướng quản lý theo cơ chế thị trường và ứng dụng nguyên tắc quản lý doanh nghiệp trong cung ứng dịch vụ công Trào lưu này nhấn mạnh việc lựa chọn và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng, đồng thời yêu cầu các hệ thống công vụ nâng cao năng lực, trách nhiệm giải trình và đáp ứng đa dạng nhu cầu của người dân Nhiều quốc gia đã thực hiện các cuộc cải cách công vụ sâu rộng theo định hướng thị trường, với các chính sách như tư nhân hóa, phi quy chế hóa, tự do hóa, doanh nghiệp hóa, ký hợp đồng với bên ngoài, xóa bỏ bao cấp và cắt giảm ngân sách để thúc đẩy hiệu quả và cạnh tranh trong nền kinh tế.

+Xu hướng chung của các nước trên thế giới là thu hẹp phạm vi hoạt động của bộ máy HCC.

Dịch vụ công xuất hiện lần đầu ở các nước công nghiệp phát triển vào cuối thế kỷ XIX, phản ánh quá trình chuyển đổi từ hệ thống hành chính dựa trên bảo trợ chính trị và ưu ái cá nhân sang mô hình phục vụ cộng đồng chuyên nghiệp, minh bạch hơn Trong thế kỷ XIX, hệ thống chia quả thực phổ biến trong tuyển dụng và quản lý công chức, tạo ra sự thiên vị và tham nhũng trong bộ máy nhà nước Các quốc gia đi đầu như Vương quốc Anh, New Zealand và Úc đã tiến hành cải cách nền công vụ để xây dựng hệ thống mở, chuyên nghiệp, có khả năng giải trình và hạn chế tham nhũng, lấy kết quả thực thi nhiệm vụ làm tiêu chuẩn đánh giá Họ áp dụng các nguyên tắc thực tài, khách quan, tinh gọn trong tổ chức, thiết kế khung năng lực và mô tả công việc rõ ràng nhằm tuyển dụng, đánh giá, đào tạo dựa trên năng lực; đồng thời tạo chế độ đãi ngộ phù hợp để khuyến khích hiệu quả làm việc của công chức.

 - Thành lập Hội đồng CCHC

 - Ban hành một đạo luật cơ bản về CCHC

 - Lập Ban chỉ đạo cơ cấu của chính phủ

 - Giảm từ 23 bộ xuống 12 bộ

 - 128 đơn vị cấp vụ, cục và tương đương còn 96

 - 1600 phòng và tương đương xuống còn 955

 - Công chức cơ quan hành chính giảm 300.000 người

 (Tạp chí QLNN số 231/tháng 4/2015)

 - Giảm cơ cấu 4 cấp chính quyền từ 2000 còn 1100

 - Giảm 17% biên chế bộ máy nhà nước, từ 7tr còn 6 tr người

 - Số cơ quan bộ và ủy ban chỉ còn 29

 - Tập trung quản lý 7 lĩnh vực: Quốc phòng, ngoại giao, chính sách tài chính, ngân hàng, điện lực, thông tin, đường sắt

 - Xây dựng chế độ tự quản cho địa phương

 - Chuyển chế độ biên chế suốt đời sang hợp đồng có thời hạn

 - Ban hành chính sách tự chủ doanh nghiệp, cơ quan sự nghiệp

 - Xây dựng chính phủ điện tử

 - Đẩy mạnh tư nhân hóa trong quản lý doanh nghiệp: Bán, khoán, cho thuê tài sản, thuê quản lý, cổ phần hóa

 - Cải cách các lĩnh vực: Kế hoạch, ngân sách, tài chính, giáo dục, hệ thống dịch vụ công, QL bộ máy HCNN, nhân sự, đất đai

 - Áp dụng chuẩn ISO 9000, ban hành hiến chương khách hàng, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý

 - Xây dựng chính sách về việc tăng lương, các chính sách phúc lợi xã hội

+Trình độ dân trí ngày càng cao và mọi người có khả năng nhận thức khá cụ thể về hoạt động và hiệu quả của cơ quan QLHCC

+Khu vực tư nhân ngày càng phát triển, tạo cơ hội để tham gia nhiều hơn vào các hoạt động trước đây vốn do NN độc quyền

Trong những năm gần đây, kể từ khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX về đổi mới cơ chế, chính sách và thúc đẩy phát triển kinh tế tư nhân, nền kinh tế Việt Nam đã ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể Kinh tế tư nhân ngày càng đóng vai trò quan trọng và góp phần tích cực vào quá trình đổi mới và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Các chính sách đổi mới đã tạo điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp tư nhân phát triển bền vững, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và nâng cao năng lực cạnh tranh của Việt Nam trên thị trường quốc tế.

Kinh tế tư nhân duy trì tốc độ tăng trưởng ổn định, đóng góp khoảng 39-40% vào GDP, đồng thời thu hút khoảng 85% lực lượng lao động của nền kinh tế Đây là động lực chính trong việc huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Khối kinh tế tư nhân góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế tích cực, nâng cao thu ngân sách nhà nước, tạo nhiều việc làm mới, cải thiện đời sống nhân dân, và đảm bảo an sinh xã hội bền vững.

+Nhờ có sự trợ giúp của các công cụ mới, NN có nhiều cơ hội hơn để lựa chọn các hoạt động quản lý của mình

Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và chỉ đạo điều hành của các đơn vị, nhằm nâng cao hiệu quả công việc Chú trọng xử lý công việc, báo cáo và giải quyết thủ tục hành chính trên môi trường mạng, giúp tối ưu hóa quy trình công tác và nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Việc số hóa các hoạt động này góp phần tạo ra môi trường làm việc hiện đại, linh hoạt và giảm thiểu thời gian, công sức trong xử lý công việc hàng ngày.

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, Bộ tập trung xây dựng và hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin của ngành theo chuẩn quốc tế, ban hành kiến trúc Chính phủ điện tử phù hợp quy định của Thủ tướng Chính phủ Trong đó, triển khai hệ thống thông tin GFMIS giúp tăng cường quản lý tài chính công; công bố và cập nhật danh mục các dịch vụ hành chính công cùng điều kiện kinh doanh trên cổng thông tin điện tử của Bộ và các cơ quan, đơn vị, nhằm minh bạch hóa thông tin Bộ đặt mục tiêu 100% thủ tục hành chính công được thực hiện trực tuyến mức độ 3 và 4, nhằm đáp ứng kịp thời, thuận tiện nhu cầu của doanh nghiệp và người dân.

+Nền HC có sức ỳ, trì trệ do mang tính kế thừa liên tục của cơ chế cũ

Nền hành chính công truyền thống vốn có tính trì trệ và kháng cự sự thay đổi, đặc biệt là trong cơ chế tập trung, quan liêu Mặc dù đã chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường, nhưng cơ chế xin-cho vẫn tiếp tục tồn tại trong hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước, gây ảnh hưởng đến hiệu quả và tính minh bạch trong quản lý hành chính.

Chức năng và nhiệm vụ quản lý Nhà nước của bộ máy hành chính trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa vẫn chưa được xác định rõ ràng và phù hợp Việc này dẫn đến sự thiếu rõ ràng trong vai trò của chính phủ trong quá trình điều tiết và phát triển kinh tế xã hội Để đảm bảo hiệu quả, cần xác định rõ hơn các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy hành chính phù hợp với đặc thù của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Rà soát và hoàn thiện các quy định này sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và thúc đẩy phát triển bền vững.

Liên hệ:T Vấn đề Tổ chức Biên chế.

CHỒNG CHÉO: CÓ 10 VẤN ĐỀ;

 PHÂN CÔNG CHƯA RÕ, CHƯA HỢP LÝ: 11 VẤN ĐỀ

 BỎ TRỐNG, CHƯA PHÂN CÔNG: 7 VẤN ĐỀ

(Nguồn TS Nguyễn Văn Thái – Phó Vụ trưởng vụ Tổ chức Biên chế - Bộ Nội vụ)

 Đối với những vấn đề chồng chéo

 1 Quản lý lưu vực sông giữa Bộ Tài nguyên và Bộ Môi trường với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

 2 Quản lý vệ sinh an toàn thực phẩm giữa Bộ Y tế với các Bộ liên quan.

 3 Quản lý về công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề giữa Bộ Công thương với

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Quản lý về địa chất và tài nguyên khoáng sản đóng vai trò quan trọng trong việc phối hợp giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với Bộ Công nghiệp cùng các bộ ngành liên quan nhằm đảm bảo khai thác khoáng sản hiệu quả và bền vững Sự hợp tác chặt chẽ giữa các cơ quan này giúp quản lý chặt chẽ về mặt quy hoạch, khai thác, và bảo vệ tài nguyên khoáng sản quốc gia Việc phân chia trách nhiệm rõ ràng giữa các bộ ngành đảm bảo hoạt động khai thác khoáng sản diễn ra thuận lợi, tuân thủ các quy định pháp luật, và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững của đất nước.

 5 Quản lý về nhà ở công vụ, công sở giữa Bộ Xây dựng với Bộ Tài chính và các bộ khác.

+Hệ thống thể chế HCC là công cụ cơ bản thúc đẩy hoạt động của nền kinh tế - xã hội, nhưng lại chậm được đổi mới.

Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều hạn chế về phẩm chất, tinh thần trách nhiệm và năng lực chuyên môn Phong cách làm việc chậm đổi mới và tệ quan liêu, tham nhũng, sách nhiễu nhân dân vẫn diễn ra trong một bộ phận cán bộ, công chức Những điểm yếu này ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc và uy tín của bộ máy hành chính nhà nước Cần thúc đẩy nâng cao phẩm chất, trách nhiệm và kỹ năng HC của cán bộ, công chức để xây dựng chính quyền vững mạnh và phục vụ nhân dân tốt hơn.

VD: Chỉ số cảm nhận tham nhũng: Việt Nam xếp 116/177

Theo báo cáo của Tổ chức Minh bạch Quốc tế (TI) công bố ngày 3/12, Việt Nam đứng thứ 116 trong bảng xếp hạng chỉ số cảm nhận tham nhũng năm 2013, trên tổng số 177 quốc gia và vùng lãnh thổ được đánh giá toàn cầu.

Nội dung đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức trong cải cách hành chính công ở nước ta hiện nay?

Hành chính công (HCC) là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và cán bộ công chức, nhằm quản lý các vấn đề xã hội và hành vi con người dựa trên pháp luật Mục tiêu của HCC là để đáp ứng nhu cầu và lợi ích hợp pháp của người dân, nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững và ổn định của xã hội theo định hướng pháp luật.

*Khái niệm về cải cách HCC:

Cải cách Hành chính công (HCC) là quá trình sửa đổi và hoàn thiện các khâu trong lĩnh vực tổ chức quản lý và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, nhằm xây dựng bộ máy hoạt động hiệu quả hơn Mục tiêu của cải cách HCC là tạo ra cơ chế điều hành phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ công và tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước.

*Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

-Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức

+Đánh giá lại công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức…

Bộ Nội vụ đã ban hành Thông tư số 10/2017/TT-BNV ngày 29/12/2017 để quy định về đánh giá chất lượng bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức theo Nghị định số 101/2017/NĐ-CP Hiện nay, approximately 35% các cơ quan, tổ chức đã triển khai thực hiện việc đánh giá chất lượng bồi dưỡng CBCCVC theo các quy định của Thông tư này.

+ Tổ chức lại hệ thống đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức điều chỉnh sự phân công giữa các cơ sở đào tạo.

Xây dựng và triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức theo từng loại như công chức lãnh đạo, công chức làm tham mưu và cán bộ cơ sở nhằm nâng cao năng lực và phù hợp với yêu cầu công việc Việc đào tạo chuyên sâu giúp các cán bộ, công chức thích nghi với môi trường làm việc ngày càng cạnh tranh và phát triển Thực hiện chương trình đào tạo hiệu quả góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của bộ máy nhà nước và nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân.

Năm 2017, khoảng 40% viên chức được bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn Gần 40% viên chức giữ chức vụ quản lý đã được bồi dưỡng kỹ năng lãnh đạo và quản lý trước khi bổ nhiệm Hơn 50% viên chức hàng năm tham gia các hoạt động bồi dưỡng về đạo đức nghề nghiệp để duy trì và phát triển phẩm chất nghề nghiệp Ngoài ra, các viên chức còn được cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp chuyên ngành để phù hợp với yêu cầu công việc.

+Đổi mới nội dung và chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức…

+ Kết hợp các hình thức đào tạo chính quy, không chính quy, trong nước và gửi đi đào tạo nước ngoài.

Từ năm 2016 đến 2018, cả nước đã cử hơn 39.000 lượt cán bộ công chức viên chức đi đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài Trong đó, khoảng 45% (khoảng 17.000 lượt người) là cán bộ lãnh đạo, quản lý, chức vụ cao cấp Các công chức làm công tác tham mưu, hoạch định chính sách chiếm hơn 7.200 lượt người, tương đương 19% Ngoài ra, các giảng viên của các cơ sở đào tạo bồi dưỡng cũng có khoảng 6.000 lượt người được cử đi đào tạo bồi dưỡng ở nước ngoài, chiếm 16% tổng số lượt cử đi đào tạo.

Trong năm 2018, tỉnh Quảng Ninh đã tổ chức gần 80 lớp bồi dưỡng cho cán bộ, công chức trong nước, giúp nâng cao năng lực và chuyên môn của đội ngũ cán bộ Ngoài ra, tỉnh còn tổ chức 11 lớp bồi dưỡng ngắn hạn ở nước ngoài, mở rộng cơ hội đào tạo và giao lưu quốc tế cho cán bộ, góp phần thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao Theo báo cáo của Sở Nội vụ, các hoạt động này thể hiện sự chủ động trong công tác đào tạo, bồi dưỡng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương.

Các lớp bồi dưỡng tập trung vào nâng cao năng lực quản lý, điều hành và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ, công chức Chương trình đào tạo còn tập trung phát triển trình độ ngoại ngữ, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu công việc Nội dung đào tạo được thiết kế phù hợp nhằm nâng cao năng lực toàn diện cho cán bộ, công chức, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức.

VC tỉnh đáp ứng yêu cầu công tác trong thời kỳ hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng và mạnh mẽ hiện nay, hướng tới đào tạo đội ngũ cán bộ chuyên môn sâu, giỏi trong các lĩnh vực trọng yếu của tỉnh Các chương trình đào tạo, bồi dưỡng được thiết kế phù hợp với thực tế và tập trung vào các vấn đề thiết thực từ quá trình thực thi công vụ Đa số chương trình đều dành thời gian hợp lý để rèn luyện kỹ năng thực hành, giúp cán bộ, công chức xử lý nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả các tình huống trong công tác.

Cán bộ, công chức, viên chức được lựa chọn tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng đảm bảo đủ điều kiện tiêu chuẩn theo quy định Địa phương tập trung phát triển đội ngũ cán bộ, công chức có chuyên môn sâu, tham mưu trực tiếp trong các ngành, lĩnh vực theo chiến lược phát triển của tỉnh Tỉnh cũng quan tâm chọn cử các cán bộ có năng lực nổi bật và trong quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài nhằm nâng cao năng lực và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức đã có nhiều tiến bộ so với năm 2017, từ số lượng hoạt động đến phương thức tổ chức triển khai Tuy nhiên, vẫn còn một số khó khăn và tồn tại trong quá trình thực hiện chưa đáp ứng đầy đủ kế hoạch đề ra Sở Nội vụ được giao nhiệm vụ tổng hợp báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng năm 2018 trước ngày 5-12 để báo cáo UBND tỉnh Để nâng cao hiệu quả trong tương lai, kế hoạch năm 2019 cần tập trung định hướng nhu cầu đào tạo, phân công đơn vị làm đầu mối, xác định rõ thời gian thực hiện và đơn vị đặt hàng đào tạo Đồng thời, kế hoạch cần rà soát, xây dựng lại tiêu chí cán bộ đi đào tạo và yêu cầu báo cáo kết quả sau đào tạo nhằm đề xuất các giải pháp áp dụng vào công việc thực tế, đảm bảo công tác đào tạo, bồi dưỡng đạt hiệu quả cao hơn.

Các giải pháp nhằm nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức của đội ngũ cán bộ công chức ở nước ta hiện nay?

Hành chính công là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và cán bộ công chức nhằm quản lý các vấn đề xã hội và hành vi con người dựa trên pháp luật Mục tiêu của hành chính công là đảm bảo hoạt động hiệu quả, đáp ứng nhu cầu và lợi ích hợp pháp của người dân, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững Thực hiện đúng nguyên tắc pháp quyền, hành chính công giúp thúc đẩy sự minh bạch, công bằng và tăng cường niềm tin của xã hội vào hệ thống hành chính nhà nước.

*Khái niệm về cải cách HCC:

Cải cách hành chính công (HCC) là hoạt động sửa đổi, hoàn thiện các khâu trong lĩnh vực tổ chức quản lý và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước, nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước Mục tiêu của cải cách HCC là xây dựng bộ máy quản lý hành chính phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước qua từng giai đoạn Thực hiện cải cách HCC giúp đảm bảo cơ chế điều hành hợp lý, hiện đại và thúc đẩy phát triển bền vững của hệ thống hành chính công.

*Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và đạo đức công vụ của cán bộ công chức

+ Tăng cường các biện pháp giáo dục cán bộ công chức về ý thức trách nhiệm, tận tâm, tận tuỵ với công việc.

Trong nhiều năm qua, Đảng ta luôn nhấn mạnh vai trò tiên phong, gương mẫu của cán bộ, đảng viên nhằm xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh Các quy định như số 101-QĐ/TW của Ban Bí thư về trách nhiệm nêu gương của cán bộ, đảng viên, đặc biệt là cán bộ lãnh đạo chủ chốt các cấp, cùng với Quy định số 55-QĐ/TW của Bộ Chính trị về việc tăng cường vai trò nêu gương, và Quy định số 08-QĐi/TW của Ban Chấp hành Trung ương đều nhấn mạnh yêu cầu cán bộ, đảng viên phải có ý thức trách nhiệm cao, tận tụy, chủ động sáng tạo, dám nghĩ dám làm, dám chịu trách nhiệm, và luôn giữ lời hứa bằng hành động thực tế.

+Xây dựng tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp cán bộ,công chức Tôn vinh nghề nghiệp và danh dự cán bộ, công chức.

Trong các kỳ Đại hội, Đảng ta luôn nhấn mạnh tầm quan trọng của xây dựng và thực hành đạo đức trong Đảng, đặc biệt là đạo đức của cán bộ, đảng viên Nghị quyết Hội nghị Trung ương 6 (lần 2) khóa VIII nhấn mạnh quyết tâm xây dựng Đảng toàn diện, đề cao trách nhiệm, tính mẫu mực của cán bộ, đảng viên, đồng thời đẩy mạnh chống tham nhũng và giữ gìn kỷ luật tổ chức Tuy nhiên, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa XI cảnh báo về các biểu hiện và nguyên nhân của suy thoái đạo đức trong một bộ phận không nhỏ cán bộ, đảng viên, gây ảnh hưởng tiêu cực đến niềm tin của nhân dân và tạo bất bình trong xã hội Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị nhấn mạnh việc nâng cao đạo đức, lối sống lành mạnh, chống các biểu hiện tiêu cực như quan liêu, tham nhũng, lãng phí, đồng thời củng cố ý thức tự học tập, trung thực, kỷ luật tổ chức và tinh thần phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức Quy định số 47-QĐ/TW ngày 01/11/2011 đã xác định rõ các điều đảng viên không được làm nhằm tăng cường kỷ cương, giữ gìn phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức Đảng.

Chấp hành nghiêm quy chế công vụ kết hợp với thực hiện quy chế dân chủ tại các cơ quan HCNN để tăng cường sự minh bạch và trách nhiệm Việc đảm bảo nguyên tắc công khai hoá hoạt động công vụ giúp nâng cao hiệu quả quản lý Nhà nước, tạo sự tin tưởng của người dân và góp phần xây dựng môi trường làm việc dân chủ, công bằng trong các cơ quan công quyền.

Các cơ quan, đơn vị chính quyền các cấp cần thực hiện nghiêm túc quy chế phối hợp giữa UBND tỉnh và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh để thúc đẩy hoạt động dân chủ, trong đó đặc biệt chú trọng công khai, niêm yết các nội dung liên quan đến hoạt động của cơ quan để cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân đều được biết Mục tiêu là đảm bảo nguyên tắc “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra” nhằm xây dựng cơ quan trong sạch, vững mạnh toàn diện.

+ Đẩy mạnh phòng chống quan liêu, tham nhũng trong bộ máy NN.

Điều 36 của Luật Phòng, chống tham nhũng quy định rằng quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử xử của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ và quan hệ xã hội, nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức Các quy tắc này phải được công khai để nhân dân có thể giám sát việc thực hiện Ngoài ra, Điều 42 của Luật nhấn mạnh rằng quy tắc đạo đức nghề nghiệp là các chuẩn mực phù hợp với đặc thù nghề nghiệp, đảm bảo sự liêm chính, trung thực và trách nhiệm trong hoạt động nghề nghiệp Hệ thống các chuẩn mực này nhằm nâng cao liêm chính trong hoạt động công vụ và làm cơ sở xử lý các hành vi vi phạm.

Nội dung cải cách tài chính công ở nước ta hiện nay?

Hành chính công là hoạt động của cơ quan hành chính Nhà nước và cán bộ công chức trong việc quản lý các vấn đề xã hội và hành vi con người dựa trên pháp luật Mục tiêu của hoạt động này là đáp ứng nhu cầu và lợi ích hợp pháp của người dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của xã hội Hành chính công đóng vai trò quan trọng trong việc thực thi chính sách và pháp luật của Nhà nước, đảm bảo sự công bằng và minh bạch trong quản lý Nhà nước.

*Khái niệm về cải cách HCC:

Cải cách hành chính công (HCC) là hoạt động sửa đổi, hoàn thiện các khâu trong lĩnh vực tổ chức quản lý và điều hành của cơ quan hành chính nhà nước Mục tiêu của cải cách HCC là xây dựng bộ máy hành chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả hơn, phù hợp với yêu cầu phát triển của đất nước qua từng giai đoạn Quá trình này giúp nâng cao năng lực quản lý, thúc đẩy sự đổi mới trong tổ chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

*Cải cách tài chính công

Để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, cần đảm bảo phân phối và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực tài chính công Chính sách thuế, chính sách về thu nhập, tiền lương và tiền công tiếp tục được hoàn thiện nhằm nâng cao hiệu quả và công bằng Việc thực hiện cân đối ngân sách tích cực giúp bảo đảm tỷ lệ tích lũy hợp lý cho đầu tư phát triển Ngoài ra, cần dành nguồn lực cho con người, đặc biệt là cải cách chính sách tiền lương và an sinh xã hội, để nâng cao chất lượng cuộc sống Phấn đấu giảm dần bội chi ngân sách là mục tiêu quan trọng để ổn định tài chính quốc gia.

Hệ thống pháp luật Việt Nam đã từng bước hoàn thiện nhằm bảo đảm quyền an sinh xã hội cho mọi người dân Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên khẳng định quyền an sinh xã hội cơ bản của công dân, trong đó Điều 34 ghi rõ về quyền được chăm sóc, bảo vệ và hưởng các chính sách xã hội phù hợp Nhờ các quy định pháp luật cụ thể và nhất quán, quốc gia đã nâng cao mức độ bảo vệ quyền lợi của người dân trong lĩnh vực an sinh xã hội.

Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội, theo Điều 59, Nhà nước tạo bình đẳng về cơ hội để công dân thụ hưởng phúc lợi xã hội và phát triển hệ thống an sinh xã hội Các luật sửa đổi từ năm 2012 đến 2014 đã liên tục phát triển thị trường lao động, mở rộng quyền lợi bảo hiểm xã hội, y tế, và thất nghiệp cho người lao động Luật Lao động sửa đổi năm 2012 tập trung tăng cường hỗ trợ đối với lao động yếu thế thông qua chính sách tạo việc làm; Luật Việc làm năm 2013 hướng đến khu vực phi chính thức và mở rộng cơ hội tham gia bảo hiểm thất nghiệp; Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi năm 2013 chuyển sang mô hình bảo hiểm y tế bắt buộc toàn dân, mở rộng đối tượng tham gia; Luật Bảo hiểm xã hội sửa đổi năm 2014 mở rộng diện tham gia bắt buộc, tăng cường chế tài vi phạm, và hoàn thiện chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện, nhằm thúc đẩy sự tham gia của lực lượng lao động trong khu vực phi chính thức và hiện đại hóa công tác quản lý.

2 Tiếp tục đổi mới cơ chế, chính sách tài chính đối với DNNN, nhất là các tập đoàn kinh tế và các tổng công ty

Đổi mới căn bản cơ chế sử dụng ngân sách nhà nước và cơ chế xây dựng, triển khai các nhiệm vụ khoa học và công nghệ theo hướng lấy mục tiêu và hiệu quả ứng dụng làm tiêu chuẩn hàng đầu Việc này giúp thúc đẩy hiệu quả sử dụng nguồn lực nhà nước, nâng cao chất lượng các dự án khoa học, công nghệ và hướng tới ứng dụng thực tiễn để phát triển bền vững Chính sách đổi mới này góp phần thúc đẩy nghiên cứu sáng tạo, tăng cường khả năng cạnh tranh của các sản phẩm và dịch vụ khoa học công nghệ trong nước.

Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách cho các cơ quan hành chính nhà nước nhằm hướng tới loại bỏ phương thức cấp kinh phí dựa trên số lượng biên chế Thay vào đó, cần thiết lập cơ chế cấp ngân sách dựa trên nhiệm vụ, chức năng và hiệu quả công việc thực tế của từng cơ quan Việc này giúp đảm bảo sử dụng nguồn lực ngân sách hợp lý, minh bạch hơn và thúc đẩy cải cách trong quản lý tài chính công Quy trình phân bổ ngân sách mới sẽ tăng cường trách nhiệm của các cơ quan trong việc sử dụng ngân sách đúng mục đích, phù hợp với thực tế hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước.

Ngày đăng: 21/08/2023, 08:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w