1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý tài CHÍNH CÔNG của nguyễn chi phương

36 50 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 1,5 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp: * Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dựtoán ngân sách * Trong 1 cấp ngân sách, tùy thu

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÔNG

Người soạn: Nguyễn Chi Phương CẤU TRÚC ĐỀ THI

Thời gian thi: 90p gồm 4 câu

Câu 1: Trình bày (5 điểm): Thuộc nội dung chương 1+2

Câu 2: Trình bày (5 điểm): Thuộc nội dung chương 3+5

Câu 3: Bài tập (2,5 điểm): gồm 2 dạng:

Dạng 1: Bài tập tính bội chi ngân sách, nguồn bù đắp bội chi, dư nợ vay,

Dạng 2: Bài tập về khung logic kết quả phát triển, chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu:

- Xác định chỉ số, chỉ tiêu, mục tiêu

- Vẽ khung logic kết quả phát triển

- Xác định chỉ số theo khung logic kết quả phát triển

Câu 4: Suy luận (2 điểm)

BỐ CỤC TÀI LIỆU Phần 1: Lý thuyết gồm 4 chương + Câu hỏi mở rộng (Suy luận)

Phần 2: Công thức và bài tập áp dụng

Trang 2

PHẦN 1: LÝ THUYẾT (4 chương)

CHƯƠNG 1 CÂU 1: Các bộ phận của Khu vực Chính phủ chung? Đặc điểm của các tổ chức của khu vực này?

- Đặc điểm của các tổ chức thuộc Chính phủ chung:

+ Về chức năng kinh tế: Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công, không theo đuổi mục đích lợi nhuận Nguồn thuchính là từ các khoản đóng góp bắt buộc như thuế, các khoản bảo hiểm xã hội, ngoài ra còn có các nguồn tàitrợ và thu nhập từ các hoạt động khác

+ Được định hướng và kiểm soát bởi cơ quan quyền lực Nhà nước: Các chức vụ quan trọng được Nhà nước

bổ nhiệm, chỉ định theo các quy chế, nhiệm vụ hoạt động, kế hoạch do Nhà nước quy định Nhà nước cấptoàn bộ hoặc 1 phần lớn ngân sách hoạt động

+ Chủ thể chịu trách nhiệm pháp lý: Nhà nước chịu trách nhiệm pháp lý cuối cùng đối với tài sản và nợ phảitrả của các tổ chức này

CÂU 2: Các quan niệm về TCC? TCC có thể được hiểu theo góc độ nào?

- Từ góc nhìn của Kinh tế học:

+ TCC được xem là một nhánh của Kinh tế học (Kinh tế học công cộng)

+ Nghiên cứu: sự can thiệp của Nhà nước nhằm khắc phục các thất bại thị trường qua công cụ thu, chi (sửdụng ntn? tác động của thu, chi đến nền kinh tế ntn?)

- Từ góc nhìn thể chế:

+Theo nghĩa rộng: TCC được hiểu là tài chính của khu vực công gắn với những hoạt động thu, chi củaChính phủ chung và doanh nghiệp công nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước trong từng thời kỳ+ Theo nghĩa hẹp: TCC được hiểu là tài chính của Chính phủ chung, chỉ gắn với hoạt động thu, chi củaChính phủ chung

=> Khái niệm TCC: là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực

hiện các chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

CÂU 3: Các cách phân loại TCC ở Việt Nam?

1) Kn: TCC là những hoạt động thu, chi gắn với các quỹ tiền tệ của các cấp chính quyền nhằm thực hiện các

chức năng kinh tế - xã hội của Nhà nước

- Có 3 cách phân loại TCC:

+ Phân loại theo tổ chức hệ thống chính quyền

+ Phân loại theo mục đích tổ chức quỹ

+ Phân loại theo chủ thể quản lý trực tiếp

+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)

+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện)

Trang 3

+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)

+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

b) Mục đích tổ chức quỹ:

- NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian

nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụcủa Nhà nước Ngân sách nhà nước bao gồm: Ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

- Các quỹ ngoài NSNN: Theo Luật NSNN 2015: Quỹ ngoài ngân sách là quỹ do cơ quan có thẩm quyềnquyết định thành lập, hoạt động độc lập với NSNN, nguồn thu, nhiệm vụ chi của quỹ để thực hiện các nhiệm

vụ theo quy định của PL

Vd; Quỹ BHXH, Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp, Quỹ bảo trì đường bộ,…

c) Chủ thể trực tiếp quản lý:

- Tài chính của các cấp chính quyền:

+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,

+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,

- Tài chính của các đơn vị dự toán:

+ Đơn vị dự toán ngân sách là các cơ quan, tổ chức, đơn vị đc cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách+ Đơn vị dự toán ngân sách gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp cônglập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

+ Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp:

* Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dựtoán ngân sách

* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dướitrực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch và quyết toánngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán và quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới mà cóthể có các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến đơn

vị sử dụng ngân sách (cấp IV)

Ví dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp

Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm

Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm

CÂU 4: Trình bày phân loại TCC theo tổ chức chính quyền hệ thống Việt Nam?

- Ở Việt Nam, tài chính của Chính phủ chung bao gồm tài chính của cấp chính quyền Trung ương và tàichính của cấp chính quyền địa phương

- Chính quyền địa phương đc tổ chức ở các đơn vị hành chính phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hảiđảo, đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

- Tương ứng với mỗi cấp chính quyền địa phương là 1 cấp tài chính công mà cốt lõi của nó là Ngân sáchNhà nước, cụ thể:

+ TCC cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (TCC cấp tỉnh)

+ TCC cấp huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (TCC cấp huyện)

+ TCC cấp xã, phường, thị trấn (TCC cấp xã)

+ TCC đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt

- Tài chính của các cấp chính quyền:

+ TCC cấp Trung ương: Chính phủ, Quốc hội, Tòa án,

+ TCC cấp tỉnh: Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh,

- Gắn liền với các cấp chính quyền này là các cơ quan nhà nước như các Bộ, các Sở…; Đảng Cộng sản ViệtNam; các tổ chức chính trị - xã hội, như Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn, Đoàn thanh niên cộng sản

Hồ Chí Minh, ; các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, như Liên hiệp các hội khoa học, kĩ thuật ViệtNam, Hội nhà báo Việt Nam ;các hội nghề nghiệp, hiệp hội kinh tế được ngân sách nhà nước hỗ trợ theonhiệm vụ Nhà nước giao; các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến ngânsách nhà nước Ngoài ra còn có các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách nhà nước

CÂU 5: Đơn vị dự toán ngân sách là gì? Có bao nhiêu cấp?

Trang 4

- Khái niệm Dự toán ngân sách nhà nước: là kế hoạch thu, chi ngân sách Nhà nước theo các chu kỳ xác

định trong 1 năm, được các quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và là căn cứ để thực hiện thu, chingân sách

- Khái niệm Đơn vị dự toán ngân sách: là các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập được cấp có thẩm quyền giao

dự toán ngân sách

+ Đơn vị dự toán ngân sách bao gồm: các cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệpcông lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội,

+ Đơn vị dự toán ngân sách có 4 cấp:

* Đơn vị dự toán cấp I là đơn vị dự toán ngân sách đc Thủ tướng Chính phủ hoặc Ủy ban nhân dân giao dựtoán ngân sách

* Trong 1 cấp ngân sách, tùy thuộc vào thẩm quyền phân bổ, giao dự toán ngân sách cho đơn vị cấp dướitrực thuộc; chịu trách nhiệm trước Nhà nước về việc tổ chức, thực hiện công tác kế hoạch và quyết toánngân sách của đơn vị mk, công tác kế toán và quyết định ngân sách của các đơn vị dự toán cấp dưới mà cóthể có các đơn vị dự toán trung gian với tên gọi dự toán cấp II, cấp III trc khi ngân sách đc phân bổ đến đơn

vị sử dụng ngân sách (cấp IV)

Ví dụ: Cấp 1: Bộ Tài chính, Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn

Cấp 2: Tổng cục thuế, Tổng cục lâm nghiệp

Cấp 3: Cục thuế, Cục kiểm lâm

Cấp 4: Chi cục thuế, Chi cục kiểm lâm

Quản lý TCC có 3 mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể, Hiệu quả phân bổ và Hiệu quả hoạt động

Kỷ luật tài khóa tổng thể: giới hạn ngân sách, trần ngân sách,

Hiệu quả phân bổ: thứ tự ưu tiên phân bổ ngân sách

Hiệu quả hoạt động: chất lượng, số lượng dịch vụ cung cấp

CÂU 6: Phân tích mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể:

- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1cách hiệu quả trong từng thời kỳ

- Mục tiêu: Kỷ luật tài khóa tổng thể:

+ Là gì? được hiểu là giới hạn ngân sách được duy trì bền vững trong trung hạn

+ Vì sao? đảm bảo thu chi, không làm mất ổn định kinh tế vĩ mô

+ Yêu cầu:

* Lập kế hoạch thu, chi ngân sách cần xem xét đến ổn định kinh tế vĩ mô theo chu kỳ kinh tế

* Bảo đảm dự báo thu, chi đáng tin cậy: giới hạn tổng thu, tổng chi, bội chi, nợ công, tổng chi đầu tư, tổngchi thường xuyên (thường so sánh với GDP) cho kế hoạch tài chính trung hạn, hàng năm

+ Thiết lập mức trần chi tiêu cho các bộ ngành, địa phương có tính hiện thực trong kế hoạch tài chính - ngânsách trung hạn, chi tiêu mới phải chỉ rõ nguồn bảo đảm

+ Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thu, chi ngân sách

+ Ví dụ:

* Điều 9 luật NSNN 2015 quy định về nguyên tắc phân cấp quản lý nguồn thu, nhiệm vụ chi và quan hệgiữa các cấp ngân sách

* Điều 17 luật NSNN 2015 nêu rõ về kế hoạch tài chính 5 năm

* Ngoài ra tham khảo 1 số điều như điều 7,8,41,42,43 LNSNN2015

CÂU 7: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả phân bổ:

- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1cách hiệu quả trong từng thời kỳ

- Mục tiêu: Hiệu quả phân bổ:

+ Là gì?

* Thu ngân sách: bảo đảm chia sẻ “gánh nặng” thuế, giảm thiểu những tác động tỉêu cực gây “mất trắng”của thuế

Trang 5

* Chi ngân sách: phù hợp với các ưu tiên trong chiến lược quốc gia, khuyến khích tái phân bổ các nguồn lựctài chính từ các chương trình ít ưu tiên sang những chương trình ưu tiên cao hơn trong giới hạn trần ngânsách

+ Vì sao? Giới hạn nguồn lực nên cần ưu tiên cho các mục tiêu chiến lược và giảm mất trắng

+ Yêu cầu:

* Xác định các mục tiêu chiến lược của quốc gia

* Xác định nguyên tắc và tiêu chí phân bổ ngân sách gắn với mục tiêu chiến lược

* Trao quyền cho các Bộ chịu trách nhiệm quản lý ngành trong việc quyết định phân bổ ngân sách cụ thểcho các dự án, chương trình thuộc thẩm quyền quản lý

* Theo dõi đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu chiến lược

* Giảm thiểu các tác động “bóp méo” của thuế bằng cách: mở rộng cơ sở đánh thuế và bảo đảm tính trunglập của hệ thống thuế

* Đảm bảo tính toàn diện và tính minh bạch của thuế

+ Ví dụ: Khoản 5 Điều 8 Luật NSNN 2015 nêu: “Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chủ

trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong từng thời kỳ về phát triển kinh tế; xóa đói, giảm nghèo; chínhsách dân tộc; thực hiện mục tiêu bình đẳng giới; phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, đào tạo, y tế,khoa học và công nghệ và những chính sách quan trọng khác.”

Ngoài ra còn tham khảo thêm các điều 42,43 LNSNN 2015

CÂU 8: Phân tích mục tiêu: Hiệu quả hoạt động:

- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1cách hiệu quả trong từng thời kỳ

- Mục tiêu: Hiệu quả hoạt động:

+ Là gì? Hiệu quả hoạt động xem xét hiệu quả mối quan hệ giữa đầu vào và kết quả thực hiện nhiệm vụ ở

các cấp độ: đầu ra, kết quả

+ Vì sao? Tăng cường trách nhiệm giải trình về kết quả sử dụng ngân sách

+ Yêu cầu:

* Thiết lập các mục tiêu về đầu ra, kết quả thực hiện nhiệm vụ trong dự thảo ngân sách

* Giao ngân sách gắn với các chỉ tiêu về kết quả thực hiện nhiệm vụ

* Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho thủ tướng đơn vị sử dụng ngân sách trong giới hạn ngân sách

* Theo dõi, đánh giá đầu ra, kết quả phát triển và đáng giá chi tiêu công

+ Ví dụ: Khoản 7 Điều 32 luật NSNN 2015 quy định: “Thủ trưởng các đơn vị dự toán ngân sách thực hiện

đúng nhiệm vụ, quyền hạn được giao trong lĩnh vực tài chính - ngân sách và chịu trách nhiệm về những saiphạm thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật.”

Ngoài ra còn có thể tham khảo điều 34,54,61,65 LNSNN 2015

CÂU 9: Các chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan trong quản lý TCC ở Việt Nam:

- Khái niệm Quản lí TCC: là quá trình tổ chức công thuộc các cấp chính quyền xây dựng kế hoạch, tổ chức,

chỉ đạo, theo dõi và đánh giá việc thực hiện kế hoạch thu, chi, vay nợ nhằm thực hiện các chính sách TCC 1cách hiệu quả trong từng thời kỳ

- Cơ quan chuyên môn tham gia quản lý TCC cùng với các cơ quan hành pháp:

+ Cơ quan tài chính: Bộ Tài chính, Sở Tài chính, Phòng Tài chính - Kế hoạch

+ Cơ quan kế hoạch: Bộ Kế hoạch - Đầu tư, Sở Kế hoạch - Đầu tư, Phòng Tài chính - Kế hoạch

- Chức năng:

+ Tham mưu chính sách: chính sách thuế, chính sách chi ngân sách, chính sách vay nợ

+ Thực hiện chính sách: quản lý thu thuế, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ, mua sắm, đấu thầu công

- Nhiệm vụ:

+ Cơ quan tài chính:

* Xây dựng dự toán NSNN trung hạn và hằng năm

* Xây dựng định mức phân bổ chi thường xuyên của NSNN; các chế độ, tiêu chuẩn định mức về: chi ngânsách, kế toán, thanh toán, quyết toán, mục lục NSNN

Trang 6

* Tổ chức thực hiện NSNN bao gồm: quản lý thu, quản lý ngân quỹ, quản lý nợ và đánh giá hiệu quả chiNSNN (thu nội địa và thu xuất nhập khẩu)

+ Cơ quan kế hoạch đầu tư:

* Xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, chủ trì trong việc quản lý ODA

* Xây dựng định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển của NSNN

* Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát về đấu thầu và tổ chức mạng lưới thông tin về đấu thầu

- Ngoài ra giúp việc cho cơ quan tài chính:

+ Cơ quan quản lý thuế: cơ quan thuế và hải quan

* Tổng Cục Thuế => Cục Thuế => Chi cục Thuế

* Tổng cục Hải quan => Cục Hải quan => Chi cục Hải quan

Chức năng:

* Cơ quan thuế: quản lý nhà nước về các khoản thu nội địa trong phạm vi cả nước, bao gồm: thuế, phí, lệ phí

và các khoản thu khác của NSNN và tổ chức quản lý thuế

* Cơ quan hải quan: tổ chức thực hiện pháp luật về thuế và các khoản thu khác đối với hàng hóa xuất, nhậpkhẩu

+ Cơ quan quản lý ngân quỹ: Kho bạc Nhà nước

KBNN TW => KBNN tỉnh => KBNN huyện

Chức năng:

* Tổ chức thực hiện việc thu nộp vào quỹ NSNN

* Kiểm soát, thanh toán, chi trả các khoản chi của NSNN

* Thực hiện kế toán NSNN

* Huy động vốn cho NSNN qua việc phát hành Trái phiếu Chính phủ

* Quản lý tổng hợp, lập quyết toán NSNN hàng năm

CHƯƠNG 2 CÂU 1: Khái niêm Ngân sách Nhà nước và phân loại NSNN ở Việt Nam?

1) Khái niệm NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1

khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của nhà nước NSNN bao gồm: NSTW và NSĐP

+ Theo góc độ pháp luật: NSNN là 1 văn bản pháp luật được phê duyệt bởi Quốc hội, giới hạn các quyền mà

cơ quan hành pháp được phép thực hiện

+ Theo góc độ quản lý: NSNN là bản kế hoạch để quản lý và tổ chức điều hành ngân sách

2) Phân loại NSNN:

- Phân loại theo chức năng của Chính phủ (COFOG)

- Phân loại theo nội dung kinh tế (GFS)

- Phân loại theo đối tượng (hạng mục chi tiêu)

- Phân loại theo tổ chức hành chính

- Hệ thống mục lục ngân sách

CÂU 2: Phân tích các nguyên tắc quản lý NSNN?

1) Khái niệm NSNN: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1

khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chứcnăng, nhiệm vụ của nhà nước

2) Các nguyên tắc quản lý NSNN:

2.1) Nguyên tắc 1 tài liệu ngân sách duy nhất:

- Tất cả các khoản thu, chi của Nhà nước đều phải được phản ánh đầy đủ, rõ ràng trong cùng một thời gian

và trong cùng một văn bản tổng hợp được cơ quan lập pháp quyết định

Trang 7

- Yêu cầu:

+ Ngân sách nhà nước phải tổng hợp được toàn bộ các hoạt động thu và chi của Nhà nước

+ Các khoản thu, chi phải được tập hợp trong một dự toán ngân sách duy nhất trình cơ quan lập pháp xemxét

+ Không cho phép sự tồn tại của nhiều tài liệu ngân sách và các khoản thu hoặc chi của Nhà nước được thựchiện ngoài ngân sách

+ Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước

+ Quy định rõ những tài liệu, nội dung thuyết minh về dự toán thu, chi ngân sách nhà nước mà Chính phủphải trình Quốc hội

+ Quy định lịch biểu ngân sách

- Ví dụ:

+ Khoản 2 Điều 8 Luật NSNN 2015 quy định: “Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán,

tổng hợp đầy đủ vào ngân sách nhà nước.”

+Điều 5 Luật NSNN 2015 đã quy định rõ các khoản thu, chi nằm trong pvi NSNN (ngoài ra có thể thamkhảo thêm Điều 47 LNSNN )

+ Quyết định tính hiệu quả khi phê chuẩn ngân sách, quyết định phân bổ ngân sách

+ Đảm bảo một khoản chi không phụ thuộc vào một nguồn thu cụ thể

+ Tránh lãng phí trong quản lý ngân sách

- Liên hệ:

Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật phải được tổng hợp đầy

đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyên tắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể Trường hợp ngoại

lệ, có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quy định của pháp luật thì đc bố trí tương ứng từ cáckhoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện

- Ví dụ: Khoản 1 Điều 7 Luật NSNN 2015 đã quy định: “ Các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí và các khoản

thu khác theo quy định của pháp luật được tổng hợp đầy đủ vào cân đối ngân sách nhà nước, theo nguyêntắc không gắn với nhiệm vụ chi cụ thể Trường hợp có khoản thu cần gắn với nhiệm vụ chi cụ thể theo quyđịnh của pháp luật thì được bố trí tương ứng từ các khoản thu này trong dự toán chi ngân sách để thực hiện.Việc ban hành chính sách thu ngân sách phải bảo đảm nguyên tắc cân đối ngân sách trong trung hạn, dài hạn

và thực hiện các cam kết về hội nhập quốc tế.”

2.3) Nguyên tắc niên độ của ngân sách:

- Dự toán ngân sách được cơ quan có thẩm quyền quyết định chỉ có hiệu lực trong thời hạn một năm

- Yêu cầu:

+ Trong quyết định ngân sách, các khoản thu, chi ngân sách nhà nước phải được quyết định cho từng năm+ Trong chấp hành và quyết toán ngân sách, Chính phủ phải sử dụng trong năm những khoản kinh phí đãđược cấp

Trang 8

- Liên hệ:

+ Năm ngân sách của Việt Nam được quy định bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12năm dương lịch

+ Dự toán NSNN được quyết định theo năm;

+ Thu, chi thuộc dự toán của ngân sách năm nào phải được thực hiện và quyết toán vào niên độ của ngânsách năm đó

- Ví dụ: Điều 14 Luật NSNN 2015 quy định: “Năm ngân sách bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào

ngày 31 tháng 12 năm dương lịch”

Ngoài ra còn tham khảo điều 64 LNSNN 2015 về xử lý thu, chi NSNN cuối năm

2.4) Nguyên tắc chuyên dùng của NSNN:

- Các khoản chi phải được phân bổ và sử dụng cho đối tượng và mục đích nhất định đã được cơ quan cóthẩm quyền quyết định

- Yêu cầu:

+ Việc phân bổ ngân sách phải được chi tiết theo các đối tượng và mục đích cụ thể;

+ Các khoản chi chỉ có thể được cam kết và chuẩn chi theo đúng đối tượng và mục đích đã được ghi trong

dự toán ngân sách được phê duyệt

- Lý do:

+ Bảo đảm thực thi quyền giám sát sử dụng ngân sách của các cơ quan dân cử

+ Đảm bảo tính chuyên dùng và sự cân đối của tài chính

Ngoài ra còn tham khảo các điều 18,49 LNSNN 2015

2.5) Nguyên tắc cân đối NSNN:

- Trên góc độ pháp lý, NSNN được quyết định bởi cơ quan lập pháp phải có sự cân

bằng Trên góc độ kinh tế, các cam kết chi ngân sách phải được cân đối bằng các khoản thu và các nguồn tàichính khác như các khoản vay

- Yêu cầu:

+ Cân bằng về thu, chi

+ Đảm bảo sự hài hoà, hợp lý trong cơ cấu thu, chi giữa các khoản thu, chi; các lĩnh vực, các ngành; các cấpchính quyền, giữa các thế hệ

- Liên hệ:

+ Tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơn tổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao

để chi đầu tư phát triển;

+ Trường hợp còn bội chi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngânsách

+ Vay bù đắp bội chi NSNN chỉ được sử dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên

- Ví dụ: Khoản 3 Điều 7 LNSNN 2015 quy định: “Vay bù đắp bội chi ngân sách nhà nước chỉ được sử

dụng cho đầu tư phát triển, không sử dụng cho chi thường xuyên.”

2.6) Nguyên tắc hiệu năng:

- Quản lý NSNN gắn với tính kinh tế, hiệu quả và hiệu lực của các khoản chi tiêu

Trang 9

Khu vực công nguồn lực ít hơn nhưng người dân đòi hỏi Chính phủ phải làm được nhiều việc hơn và phảibáo cáo kết quả đã đạt được trước công chúng

- Liên hệ:

+ Quy định thực hiện quản lý ngân sách theo kết quả thực hiện nhiệm vụ

+ Báo cáo quyết toán ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả chi ngân sách gắn vớikết quả thực hiện nhiệm vụ của đơn vị, địa phương, lĩnh vực, chương trình, mục tiêu được giao phụ trách

- Ví dụ: Khoản 7 điều 65 LNSNN 2015 quy định: “Báo cáo quyết toán của các quỹ tài chính nhà nước

ngoài ngân sách phải kèm theo thuyết minh đánh giá kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ của quỹ.”

Ngoài ra còn tham khảo điều 25,61 LNSNN 2015

2.7) Nguyên tắc minh bạch về ngân sách:

- Cung cấp thông tin về ngân sách một cách rõ ràng, toàn diện, đáng tin cậy, dễ hiểu và kịp thời

- Yêu cầu:

+ Xác định rõ vai trò và trách nhiệm

+ Minh bạch, công khai về số liệu NSNN

+ Công khai qui trình quản lý NSNN

+ Công khai kết quả thực hiện các chương trình, dự án, hoạt động của Nhà nước

CÂU 3: Khái niệm và nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN?

1) Khái niệm:

- NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước được dự toán và thực hiện trong 1 khoảng thời gian nhất

định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhànước

- Phân cấp quản lý ngân sách là việc xác định phạm vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền các cấp,

các đơn vị dự toán ngân sách trong việc quản lý NSNN phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội

2) Các nguyên tắc phân cấp quản lý NSNN:

2.1) Phân định nguồn thu và nhiệm vụ chi cụ thể cho ngân sách mỗi cấp chính quyền:

+ Quy định cụ thể các nguồn thu mỗi địa phương, mỗi cấp ngân sách đc hưởng

+ Hạn chế việc phải cấp bổ sung ngân sách từ cấp trên cho ngân sách cấp dưới

- Biểu hiện:

+ Quy định cụ thể nguồn thu và nhiệm vụ chi cho ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

+ Nhiệm vụ chi thuộc ngân sách cấp nào do ngân sách cấp đó bảo đảm, cấp chính quyền nào ban hành cácchính sách, chế độ mới làm tăng chi ngân sách phải có giải pháp bảo đảm nguồn tài chính phù hợp

+ Các cơ quan quản lý nhà nước uỷ quyền nhiệm vụ chi phải chịu trách nhiệm đảm bảo nguồn lực tài chínhcho các nhiệm vụ chi đó thông qua phân bổ và giao dự toán cho cơ quan nhận ủy quyền

2.2) Đảm bảo vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương và tính chủ động của ngân sách địa phương:

- Vai trò chủ đạo của ngân sách trung ương xuất phát từ chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội củanhà nước trung ương đã đc quy định trong hiến pháp

- Biểu hiện:

+ Nguồn thu chiếm tỷ trọng lớn thuộc NSTƯ để thực hiện nhiệm vụ chi trọng yếu

+ NSTƯ là trung tâm điều hoà trong hệ thống NSNN

Trang 10

+ NSĐP được phân cấp nguồn thu bảo đảm chủ động thực hiện những nhiệm vụ được phân cấp.

2.3) Phân cấp quản lý NSNN phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội và trình độ quản lý của chính quyền nhà nước các cấp:

- Là việc quy định chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn quản lý của các cấp hành chính trong bộ máy Nhà nước

từ Trung ương đến địa phương trong các lĩnh vực kinh tế - xã hội

- Tác động đến phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi trong phân cấp quản lý ngân sách

- Biểu hiện:

+ Phân cấp chi NSNN cho mỗi cấp chính quyền gắn với nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của chính quyềnđó

+ Phân cấp thu NSNN đảm bảo đủ thực hiện nhiệm vụ chi về phát triển kinh tế xã hội

+ Phân cấp NSNN phù hợp với năng lực quản lý, phát triển nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi NSNN

CÂU 4: Khái niệm, yêu cầu phân cấp chi NSNN?

1) Khái niệm: Phân cấp chi NSNN là phân chia trách nhiệm chi và thẩm quyền quyết định về chi NSNN

giữa các cấp chính quyền

2) Nội dung:

+ Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN

+ Phân cấp thẩm quyền quyết định về chi NSNN: qđ định mức phân bổ NS, qđ chế độ chi NS

- Phân cấp nhiệm vụ chi NSNN:

+ Nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách bao gồm:

* Chi thường xuyên

* Chi đầu tư phát triển

* Chi trả lãi tiền vay (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh)

* Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính (đối với ngân sách trung ương và ngân sách cấp tỉnh)

* Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới (đối với ngân sách cấp trên)

* Chi dự trữ quốc gia (đối với ngân sách trung ương)

* Chi viện trợ

+ Phân cấp nhiệm vụ chi của các cấp ngân sách theo từng lĩnh vực kinh tế - xã hội:

* NSTW đảm nhận những nhiệm vụ chi lớn, quan trọng có tác động trực tiếp đến việc điều chỉnh vĩ mô củanhà nước, đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội

* NSĐP đảm nhận các nhiệm vụ chi liên quan đến phạm vi địa phương

Vdu: NSTW đảm nhận chi đầu tư ptr, đảm nhận chi dự trữ QG, chi viện trợ,…

NSĐP đảm nhận chi trả nợ lãi các khoản do chính quyền ĐP vay, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chínhĐP,…

- Phân cấp thẩm quyền quyết định về định mức phân bổ NSNN:

+ Ủy ban Thường vụ Quốc hôi quyết định định mức phân bổ vốn đối với chi đầu tư phát triển và định mứcphân bổ dự toán chi thường xuyên NSNN

+ Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định định mức phân bổ ngân sách địa phương

+ Một số địa phương đặc biệt như vùng núi, hải đảo thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có thể ban hành 1 sốđịnh mức đặc thù

+ Ưu điểm: dễ sử dụng

+ Nhược điểm: chỉ xây dựng được cho 1 giai đoạn từ 5-10 năm ( không tính được sự thay đổi của các yếu tốkinh tế xã hội )

Vdu: Trong quyết định 46/2016 của Thủ tướng CP, Điều 7 mục 2 đã quy định rõ địn mức phân bổ chi cho

sự nghiệp giáo dục.Theo dsố trong độ tuổi đến trg từ 1 đến 18 tuổi thì Với vùng đô thị, định mức pbo là2.148.100 đồng/ng dân/năm Vùng đồng bằng là 2.527.200 đồng/ng dân/năm Vùng miền núi, đồng bào dântộc ở đồng bằng, vùng sâu là 3.538.100 đồng/ng dân/năm Vùng cao, hải đảo là 5.054.400 đồng/ng dân/năm

- Nội dung phân cấp thẩm quyền quyết định về chế độ chi NSNN:

Trang 11

+ Định mức phân bổ cho phép quản lý tổng số tiền mỗi cấp, mỗi cơ quan, đơn vị được nhận Để quản lý chặtchẽ hơn, người ta còn đặt ra các hạn mức chi tiêu cho từng công việc, từng đối tượng cụ thể => Các hạn mứcchi tiêu đó được gọi là chế độ chi.

+ Chính phủ quyết định:

* Chế độ chi ngân sách quan trọng, phạm vi ảnh hưởng rộng,

* Chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu thực hiện thống nhất trong cả nước

Vdu: Chế độ tiền lương, trợ cấp xã hội,…

Vdu: Chế độ chi tiêu đón tiếp khách, đại biểu; công tác phí, hội nghị,…

CÂU 5: Khái niệm, yêu cầu phân cấp thu NSNN:

1) Khái niệm: Phân cấp thu NSNN là việc phân chia nguồn thu và thẩm quyền quyết định về thu giữa các

cấp chính quyền để thực hiện các nhiệm vụ chi

2) Nội dung:

- Phân cấp nguồn thu

- Phân cấp thẩm quyền quyết định về thu NSNN

3) Yêu cầu: Việc phân cấp nguồn thu này cần phải đảm bảo một số nguyên tắc về hiệu quả kinh tế và hiệu

quả quản lý

4) Phân tích:

- Phân cấp nguồn thu:

+ Ngân sách trung ương hưởng 100% là các khoản thu quan trọng gắn trực tiếp với chức năng quản lý kinh

tế - xã hội của chính quyền trung ương

Ví dụ: Thuế XK,NK, Thuế GTGT thu từ hàng hóa NK,

+ Các khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% là các khoản thu gắn trực tiếp với chức năng quản lý

kinh tế - xã hội của chính quyền địa phương và mang tính ổn định

Ví dụ: Thuế môn bài, Thuế sdung đất NN,…

+ Các khoản thu phân chia giữa các cấp ngân sách và tỷ lệ phần trăm mỗi cấp ngân sách được hưởng:

Bao gồm các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; và các khoản thuphân chia giữa ngân sách các cấp địa phương

Ví dụ: Thuế thu nhập công nghiệp, Thuế tiêu dùng, Vùng sâu vùng xa có thể đc hưởng 100% trong khi HNchỉ đc 20%,

- Phân cấp thẩm quyền qđ về thu NSNN:

+ Quốc hội:

* Quyết định các khoản thu thuế, phí và lệ phí

* Quyết định phân cấp nguồn thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

* Quyết định tỷ lệ phân chia các khoản thu giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương

+ HĐND cấp tỉnh:

* Mức thu cụ thể đối với một số loại phí, lệ phí nằm trong danh mục đã được Quốc hội ban hành

* Phân cấp nguồn thu và tỷ lệ phần trăm phân chia các khoản thu giữa NS các cấp tỉnh, huyện, xã

CÂU 6: Phân cấp vay nợ cho chính quyền địa phương:

2) Phân tích:

Trang 12

-Phân cấp thẩm quyền quyết định vay nợ:

+ Ngân sách địa phương được cân đối dựa trên nguyên tắc tổng số chi không vượt quá tổng số thu

+ Chính quyền cấp tỉnh được quyết định vay vốn để đáp ứng nhu cầu đầu tư các dự án thuộc kế hoạch đầu tưcông trung hạn

+ Chính quyền cấp huyện và cấp xã không được phép vay ( vì chưa có năng lực qly, nguồn thu và nhiệm vụchi để trả nợ hầu như ko có)

- Thiết lập khuôn khổ giới hạn nợ:

+ Các khoản vay chỉ được phép sử dụng để đầu tư vào các dự án thuộc kế hoạch đầu tư công trung hạn đãđược HĐND cấp tỉnh quyết định

+ Chính quyền cấp tỉnh không được trực tiếp vay nước ngoài mà chỉ được vay lại từ nguồn vốn vay nướcngoài của Chính phủ

+ Mức dư nợ từ nguồn vốn vay không vượt quá mức quy định so với số thu ngân sách địa phương đượchưởng theo phân cấp

-Phương thức huy động vốn vay:

+ UBND cấp tỉnh phát hành trái phiếu chính quyền địa phương

+ Vay từ các nguồn tài chính hợp pháp khác

(*) Phân cấp vay nợ ở Việt Nam: là việc phân chia trách nhiệm, nghĩa vụ giữa các cấp chính quyền trong

việc quyết định vay, mức vay, kèm theo trách nhiệm là các quyền hạn cũng được phân chia giữa các cấpchính quyền

- Quy định về vay nợ ở Việt Nam gồm:

+ Phân chia thẩm quyền quyết định vay nợ

+ Giới hạn vay nợ

+ Vay về chỉ dùng cho đầu tư các dự án có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn

- Về thẩm quyền quyết định vay nợ:

+ Trung ương được vay từ nguồn vay trong nước và ngoài nước

+ Tỉnh được vay trong nước hoặc vay từ Trung ương

+ Huyện và xã không được vay

- Giới hạn vay nợ:

+ Trung ương là trần nợ công do QH quy định, hiện tại là 60% so với GDP

+ Ở địa phương thì được chia thành nhiều mức

~ Hà Nội, TP HCM được vay tối đa 60% thu ngân sách theo phân cấp

Ví dụ: Thành phố Hà Nội có số liệu như sau:

Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ

Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ

=> Mức dư nợ vay tối đa: 60% x 500 = 300 tỷ

~ Địa phương khác có thu theo ngân sách lớn hơn chi thường xuyên thì được vay tối đa 30% thu ngânsách theo phân cấp

Ví dụ: Tỉnh A có số liệu như sau:

Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ

Chi thường xuyên NSĐP: 400 tỷ

=> Mức dư nợ vay tối đa: 30% x 500 = 150 tỷ

~ Địa phương có thu theo phân cấp nhỏ hơn hoặc bằng chi theo thường xuyên thì được vay tối đa 20%thu ngân sách theo phân cấp

Ví dụ: Tỉnh B có số liệu như sau:

Thu NSĐP đc hưởng theo phân cấp: 500 tỷ

Chi thường xuyên NSĐP: 600 tỷ

=> Mức dư nợ vay tối đa: 20% x 500 = 100 tỷ

Lưu ý: Thu theo phân cấp = Những khoản được hưởng 100% + Các khoản phân chia

CHƯƠNG 3 CÂU 1: Khái niệm cân đối NSNN? Cơ cấu thu, chi NSNN?

Trang 13

1) Kn: Cân đối NSNN đề cập đến sự cân bằng giữa thu và chi NSNN, trong đó bao gồm mqh cân bằng giữa

tổng thu và tổng chi NSNN, và sự hài hoà giữa cơ cấu các khoản thu, chi NSNN nhằm thực hiện các mụctiêu QLTCC trong từng thời kỳ

2) Yêu cầu: Tổ chức cân đối NSNN được thực hiện không chỉ ở khâu chuẩn bị và quyết định NSNN, mà

còn phải được thực hiện trong khâu chấp hành, khâu kiểm toán và đánh giá NSNN

3) Mục đích:

+ Đảm bảo tài chính cho Nhà nước thực hiện được tốt nhất chức năng, nhiệm vụ của mình,

+ Giúp cho các nhà quản lý vĩ mô nắm được tổng quát về tình hình tài chính đất nước thông qua việc

phân tích cơ cấu thu, chi NSNN; thẩm tra, đánh giá sự phù hợp với chiến lược và kế hoạch phát triển kinh tế

xã hội

- Cân đối NSNN luôn ở trong trạng thái vận động, không ngừng phát sinh mâu thuẫn giữa thu và chi, cũngnhư giữa các bộ phận cấu thành NSNN; các khoản thu, chi chịu nhiều tác động từ nhiều yếu tố chính trị,kinh tế, xã hội, v.v… khiến cho NSNN có thể rơi vào trạng thái cân đối hoặc mất cân đối

- Ví dụ: Trích Điều 7 LNSNN 2015: Nguyên tắc cân đối NSNN

Khoản 2 Ngân sách nhà nước được cân đối theo nguyên tắc tổng số thu từ thuế, phí, lệ phí phải lớn hơntổng số chi thường xuyên và góp phần tích lũy ngày càng cao để chi đầu tư phát triển; trường hợp còn bộichi thì số bội chi phải nhỏ hơn số chi đầu tư phát triển, tiến tới cân bằng thu, chi ngân sách; trường hợp đặcbiệt Chính phủ trình Quốc hội xem xét, quyết định Trường hợp bội thu ngân sách thì được sử dụng để trả nợgốc và lãi các khoản vay của ngân sách nhà nước

4) Cơ cấu thu, chi NSNN:

- Cơ cấu thu NSNN:

+ Bảo đảm nguồn thu từ các hoạt động sản xuất - kinh doanh và tiêu dùng trong nước là nền tảng

+ Bảo đảm được sự cân bằng về cơ cấu giữa thuế tiêu dùng, thuế thu nhập và thuế tài sản

+ Hạn chế sự phụ thuộc vào các khoản thu chịu nhiều tác động của các yếu tố ngoại sinh

+ Hạn chế sử dụng những khoản thu không thường xuyên trong việc đáp ứng các nhu cầu chi thường xuyên

- Cơ cấu chi NSNN:

+ Cơ cấu chi đầu tư và chi thường xuyên hợp lý đảm bảo sự cân bằng giữa tích luỹ và tiêu dùng

+ Cơ cấu chi NSNN theo lĩnh vực phù hợp với các ưu tiên chiến lược của quốc gia

- So sánh giữa tổng thu NSNN và tổng chi NSNN, ta có 3 trạng thái sau:

+ Cân bằng NSNN khi tổng thu NSNN bằng với tổng chi NSNN

+ Thặng dư hay bội thu NSNN khi tổng thu NSNN lớn hơn tổng chi NSNN

+ Bội chi hay thâm hụt NSNN khi tổng thu NSNN nhỏ hơn tổng chi NSNN

Vdu: Trong báo cáo dự toán NS năm 2020, QH đã phê duyệt dự toán chi đtư ptr là 470,6 nghìn tỷ đồng; dựtoán chi thg xuyên là 1.056,48 nghìn tỷ đồng

CÂU 2: Bội chi NSNN là gì? Cách tính?

1) Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của

năm đó

- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN

- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chiNSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN

- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN

và thu NSNN

2) Cách tính bội chi NSNN:

- Theo Luật NSNN năm 2015: Bội chi NSNN bao gồm bội chi NSTƯ và bội chi NSĐP cấp tỉnh.

+ Bội chi NSTƯ được xác định bằng chênh lệch lớn hơn giữa tổng chi NSTƯ không bao gồm chi trả nợ gốc

và tổng thu NSTƯ

+ Bội chi NSĐP cấp tỉnh là tổng hợp bội chi ngân sách cấp tỉnh của từng địa phương, được xác định bằngchênh lệch lớn hơn giữa tổng chi ngân sách cấp tỉnh không bao gồm chi trả nợ gốc và tổng thu ngân sáchcấp tỉnh của từng địa phương

- Công thức tính:

Bội chi NSNN = Bội chi NSTƯ + Bội chi NSĐP cấp tỉnh

Bội chi NSTƯ = Tổng chi NSTƯ - Tổng thu NSTƯ

Trang 14

Bội chi NSĐP cấp tỉnh:

Theo Luật NSNN (Đúng chuẩn quốc tế):

Bội chi NSĐP cấp tỉnh = Tổng bội chi của các địa phương có bội chi

Trên thực tế tại Việt Nam:

Bội chi NSĐP cấp tỉnh (63 tỉnh) = Tổng bội chi của các địa phương có bội chi - Tổng bội thu của các địa phương có bội thu

Bội chi NSĐP cấp tỉnh của 1 tỉnh = Tổng chi ngân sách cấp tỉnh - Tổng thu ngân sách cấp tỉnh

Chú ý:

+ Chi NSTƯ và chi NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm chi trả nợ gốc

+ Chi bổ sung cho NSĐP là chi NSTƯ, ko phải là cho NSNN và trở thành thu của NSĐP

+ Thu, chi từ bổ sung của NSTƯ cho địa phương:

* Nếu thu, chi từ bổ sung cân đối thì tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi

* Nếu thu, chi từ bổ sung có mục tiêu thì ko tính vào tổng thu, chi NS cấp tỉnh để tính bội chi

+ Thu NSTƯ và thu NSĐP cấp tỉnh ko bao gồm thu từ vay nợ

CÂU 3: Các nguyên nhân gây bội chi NSNN?

1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm

đó

- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN

- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chiNSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN

- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN

và thu NSNN

2) Các nguyên nhân gây bội chi NSNN:

- Tác động của chính sách thu, chi của Nhà nước: Nhà nước thực hiện chính sách đẩy mạnh đầu tư, kích

thích tiêu dùng hoặc giảm đầu tư và tiêu dùng làm mức bội chi NSNN sẽ tăng hoặc giảm

- Những bất hợp lý trong việc điều hành ngân sách: Sai lầm trong chính sách, trong công tác quản lý kinh

tế - tài chính, quá trình phân cấp NSNN còn nhiều bất cập, chi hỗ trợ từ NSTƯ cho địa phương ngày càngnhiều, điều hành ngân sách không hợp lý,

- Ảnh hưởng của chu kỳ kinh tế: Chu kì KT là sự biến động của GDP thực tế với 2 gđoạn chính là khủng

hoảng và thịnh vượng

+ Giai đoạn khủng hoảng: Thu NSNN giảm, nhu cầu chi của NSNN tăng

+ Giai đoạn thịnh vượng: thu ngân sách tăng, chi của Nhà nước cũng tăng nhưng tăng chậm hơn tốc độ tăngthu làm giảm mức bội chi NSNN

- Một số nguyên nhân khác: Thiên tai, dịch bệnh, địch hoạ

Vd: Khi có lũ lụt, Nhà nước sẽ phải huy động 1 nguồn lực lớn để đối phó khắc phục hậu quả của lũ lụt, thựchiện cứu trợ thức ăn, nước uống cho người dân, thực hiện các chương trình chống dịch bệnh sau lũ lụt =>điều đó có thể khiến Nhà nước phải chi 1 khoản tiền lớn trong khi đó do ảnh hưởng của lũ lụt làm cho mọihoạt động sẽ bị ngừng trệ => Nhà nước phải thực hiện giảm thuế => giảm nguồn thu NSNN => bội chiNSNN

CÂU 4: Nguồn bù đắp bội chi NSNN? Ưu, nhược điểm? Bù đắp bội chi từ các nguồn?

1)Kn: Bội chi NSNN trong một năm là số chênh lệch giữa tổng chi NSNN lớn hơn tổng thu NSNN của năm

đó

- Bội chi NSNN = Tổng chi NSNN - Tổng thu NSNN

- Kết quả của công thức tính bội chi NSNN ở trên phụ thuộc vào cơ cấu thu, chi NSNN đưa vào tính bội chiNSNN; phụ thuộc vào phạm vi tính bội chi NSNN

- Bội chi ngân sách của các cấp chính quyền đều được xác định bằng cách tính chênh lệch giữa chi NSNN

và thu NSNN

2) Nguồn bù đắp bội chi NSNN:

2.1) Vay nợ trong nước: Được thực hiện thông qua chính phủ phát hành công cụ nợ trên thị trường tài

chính trong nước

Trang 15

- Ưu điểm: Dễ triển khai, tránh bị ảnh hưởng bởi các nhân tố bên ngoài, cung cấp cho thị trường tài chính

một khối lượng hàng hóa có quy mô lớn và có ít rủi ro, không làm giảm dự trữ ngoại hối → đây là 1 cáchhiệu quả để kiềm chế lạm phát

- Nhược điểm:

+ Có thể làm gia tăng tỷ lệ lạm phát trong tương lai nếu tỷ lệ nợ trên GDP liên tục tăng chèn lấn đầu tư củakhu vực tư

+ Khả năng vay của NN bị giới hạn trong phạm vi lượng tiết kiệm của khu vực tư

+ Nếu vay quá nhiều trong nước sẽ làm tăng lãi suất thị trường trong nước, tạo ra sự chèn lấn đầu tư của khuvực tư và cái vòng nợ - trả lãi – bội chi sẽ làm tăng mạnh các khoản nợ công

2.2) Vay nợ ngoài nước: Vay nợ nước ngoài trực tiếp trên thị trường vốn quốc tế, từ các chính phủ nước

ngoài, các định chế tài chính thế giới như Ngân hàng thế giới (WB), Qũy Tiền tệ Quốc tế (IMF), Ngân hàngPhát triển Châu Á (ADB), các tổ chức liên chính phủ, tổ chức quốc tế, v.v

+ Nếu vay nước ngoài quá nhiều → phụ thuộc nước ngoài

+ Nếu sd tiền vay nợ ko hiệu quả sẽ làm giảm áp lực trả nợ, gián tiếp gây sức ép lạm phát

2.3) Quỹ dự trữ ngoại hối:

- Chính Phủ VN dự trữ nhiều loại hh quan trọng như lương thực, thuốc men, nhiên liệu, vũ khí, ngoại tệ,vàng

- Quỹ dự trữ ngoại hối gồm những tài sản mà ngân hàng trung ương hoặc cơ quan hữu trách tiền tệ của 1quốc gia hay lãnh thổ nắm giữ

- Ưu điểm: bù đắp bội chi NSNN 1 cách nhanh chóng, sẵn có, ko gây ra lạm phát, ko gây gánh nặng nợ

+ Không đảm bảo cán cân thanh toán

2.4) Phát hành tiền: sd 1 phần tiền để bù đắp bội chi, là 1 phương pháp đã từng đc sd để giải quyết nhu cầu

chi tiêu của Chính Phủ

- Ưu điểm: Giúp CPhủ huy động nhanh nguồn vốn để cân đối NSNN mà ko tốn kém nhiều chi phí, ko phải

trả lãi, ko phải gánh thêm các gánh nặng nợ nần

- Nhược điểm:

+ Nếu NHTW phát hành trực tiếp để CPhủ vay thì phát hành tiền có thể làm cho nền kinh tế phải gánh chịutổn thất lớn do lạm phát tăng cao và suy thoái kinh tế, tiền mất giá

+ Khi chênh lệch giữa mức tăng cung tiền và GDP quá lớn thì áp lực lạm phát sẽ nảy sinh

=> Hiện nay, theo luật NSNN 2015:

- Bội chi NSTƯ được bù đắp từ các nguồn sau:

(1) Vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính phủ, công trái xây dựng Tổ quốc và các khoản vay trongnước khác theo quy định của pháp luật;

(2) Vay ngoài nước từ các khoản vay của Chính phủ các nước, các tổ chức quốc tế và phát hành

trái phiếu chính phủ ra thị trường quốc tế, không bao gồm các khoản vay về cho vay lại

- Bội chi NSĐP được bù đắp bằng các nguồn vay trong nước từ phát hành trái phiếu chính quyền địa phương,vay lại từ nguồn Chính phủ vay về cho vay lại và các khoản vay trong nước khác theo quy định của phápluật

- Mức dư nợ vay của NSĐP được tính theo tỷ lệ % thu NSĐP được hưởng theo phân cấp, dựa trên tiêu chí

so sánh thu NSĐP được hưởng theo phân cấp với chi thường xuyên

Trang 16

CÂU 5: Vay nợ để bù đắp bội chi thì có bao gồm số vay để trả nợ gốc không?

KHÔNG

CÂU 6: Thặng dư ngân sách là gì? Sử dụng ntn?

1) Kn: Thặng dư ngân sách là trạng thái thu NSNN lớn hơn chi NSNN trong một năm.

Bội thu có 2 cách hiểu:

Bội thu theo nghĩa quốc tế = Tổng thu (tự thu đc) > Tổng chi

Bội thu theo nghĩa Việt Nam = Tổng thu (tự thu đc) + Thu bổ sung cân đối > Tổng chi

2) Sử dụng thặng dư ngân sách:

- Tạo lập quỹ dự trữ

- Trả các khoản nợ thông qua việc mua lại từ khu vực tư các trái phiếu chính phủ đã được bán trước đó dùng

để bù đắp bội chi ngân sách

- Trả nợ những khoản nợ nước ngoài, giúp giảm nợ nước ngoài ròng

- Tăng các khoản chi chuyển giao thu nhập

- Trang trải các khoản chi tiêu của chính phủ về cơ sở hạ tầng và mua sắm tài sản

- Dùng để tài trợ cho việc cắt giảm thuế

Ở Việt Nam: được sử dụng để trả nợ gốc và lãi các khoản vay của NSNN

CÂU 7: Giải pháp để tổ chức cân đối NSNN ở Việt Nam?

1) Kn: Tổ chức cân đối NS nghĩa là trong mỗi bước của quy trình quản lý NSNN cần làm những việc gì để

đảm bảo mqh cân bằng giữa thu và chi NSNN

2) Quy trình quản lý NSNN:

2.1) Khâu xây dựng và quyết định dự toán NSNN:

- Toàn bộ các khoản thu, chi ngân sách phải được dự toán, tổng hợp đầy đủ vào NSNN

- Dự toán thu NSNN phải được xác định trên các cơ sở đầy đủ và đáng tin cậy; trên cơ sở dự báo chỉ tiêu KT

vĩ mô và các chỉ tiêu có liên quan các quy định của PL về thuế, phí, lệ phí và chế độ thu NS

- Dự toán chi ĐTPT được lập trên cơ sở quyết định đầu tư đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kế hoạchtài chính, đầu tư trung hạn, khả năng ngân sách và các quy định khác của pháp luật

- Dự toán chi thường xuyên được lập trên cơ sở nhiệm vụ được giao, nhiệm vụ được cơ quan có thẩm quyềnphê duyệt, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định

- Lập dự phòng từ 2% đến 4% tổng số chi ngân sách mỗi cấp, bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Quá trình thẩm định, thẩm tra dự toán phải đc tiến hành cẩn thận, chi tiết

- Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính

- Dự phòng NS sẽ đc sd cho các nhu cầu chi tiêu bất thường Thẩm quyền quyết định dự phòng NS là củaChính Phủ (ở TW) và UBND (ở cấp ĐP)

2.2) Khâu chấp hành NSNN:

- Phân bổ kinh phí đúng như dự toán do cơ quan quyền lực phê duyệt

- Cấp phát kinh phí đúng tiến độ, k để dồn vào cuối quỹ

- Tạm ứng quỹ dự trữ tài chính để đáp ứng nhu cầu chi khi chưa tập trung đc nguồn thu

- Nếu quỹ dự trữ tài chính vẫn k đủ thì đc tạm ứng từ NSNN nhưng phải hoàn trả trong năm

- Ngân sách cấp trên hỗ trợ cho ngân sách cấp dưới theo khả năng của ngân sách cấp trên

2.3) Khâu kiểm toán và quyết toán NSNN:

- Kết thúc năm ngân sách, các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan đến thu, chi ngân sách thựchiện khóa sổ kế toán và lập báo cáo quyết toán NSNN

- Chỉnh lý quyết toán

- Hết năm ngân sách, các khoản dự toán chi chưa thực hiện được hoặc chưa chi hết phải hủy bỏ, trừ một sốkhoản chi được chuyển nguồn sang năm sau

- Kết dư ngân sách nhà nước

- Đánh giá hoạt động ngân sách nhà nước năm đã qua

- Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán báo cáo quyết toán NSNN và NSĐP

CHƯƠNG 5

Trang 17

CÂU 1: Phân biệt Theo dõi và Đánh giá QLTCC?

1) Kn:

- Theo dõi: Là việc thu thập có hệ thống các dữ liệu về những chỉ số nhất định để cung cấp thông tin cho

những nhà quản lý và các bên có liên quan của một chính sách/chương trình/kế hoạch về tiến độ thực hiệncác mục tiêu đề ra và tiến độ sử dụng vốn đã được phân bổ

-Đánh giá: Là việc đánh giá có hệ thống một kế hoạch/chương trình/chính sách đang được triển khai hoặc

đã thực hiện xong Mục đích là để đánh giá tính thích hợp của các mục tiêu đề ra, việc hoàn thành mục tiêu,hiệu quả hoạt động, tính hữu hiệu, tác động và tính bền vững Những thông tin thu thập được phải là cơ sở

để rút kinh nghiệm khi xây dựng các kế hoạch, chương trình hoặc chính sách tiếp theo

=> - Theo dõi: hoạt động ghi nhận, thu thập thông tin một cách liên tục, có hệ thống về một đối tượng

- Đánh giá: hoạt động thu thập, xử lý, phân tích thông tin về một đối tượng và đưa ra các nhận xét, kết luận

về đối tượng đó

- Xây dựng chương trình/kế hoạch phù hợp cho việc theo dõi, đánh giá

2) So sánh:

Vai trò Cung cấp thông tin cho các mục đích quản lý,

đánh giá Chỉ ra các ưu điểm, hạn chế củađối tượng đánh giá

các chương trình/chính sách/dựán/kế hoạch đó đạt/ko đạt đc mụctiêu và kết quả đề ra

CÂU 2: Khái niệm về chỉ số đánh giá? Thế nào là chỉ số đánh giá tốt? Cho ví dụ?

1) Kn: Chỉ số là công cụ để đo lường, phản ánh các đối tượng đánh giá Bản thân chỉ số không mang một

giá trị cụ thể nào, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc

Ví dụ: Muốn biết đc mức độ nghèo tăng hay giảm thì ta dùng chỉ số là tỉ lệ người nghèo

2) Một chỉ số tốt phải đảm bảo được các tiêu chí CREAM: rõ ràng; phù hợp; kinh tế; thỏa đáng; đo lường

được

- Rõ ràng: thông tin phản ánh phải cụ thể, chính xác, dễ hiểu, không mập mờ

( Vdu : chiều cao, cân nặng, tỉ lệ hsinh tốt nghiệp,…)

- Phù hợp: thông tin phản ánh phải thích đáng, liên quan trực tiếp với đối tượng và mục tiêu theo dõi, đánhgiá

( Vdu : Đánh giá kết quả đào tạo thì phải chọn chỉ số là tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp có vc lm)

- Kinh tế: có chi phí thu thập, xử lý, phân tích thông tin thấp

( Vdu : Sự cố ô nhiễm mtrg biển Vũng Áng xảy ra vào khoảng giữ năm 2016, đoàn nghiên cứu của BộTNMT đã sử dụng chỉ số chất lg nước để đánh giá mức độ ô nhiễm.)

- Thỏa đáng: có đủ cơ sở, căn cứ cho việc theo dõi và đánh giá

( Vdu : Khi đánh giá về hệ thống giao thông, Canada sdung chỉ số Số giờ tắc đường/đầu ng)

- Đo lường được: thuận tiện cho việc kiểm chứng, đo lường được theo những mốc thời gian khác nhau( Vdu : số svien ra trg sau năm thứ nhất có việc làm, sau năm thứ 2 có việc không)

CÂU 3: So sánh chỉ số và chỉ tiêu? Chỉ số và mục tiêu?

- Chỉ số >< Chỉ tiêu?

+ Chỉ số là thước đo, phương tiện đo nên không có giá trị cụ thể, ko diễn đạt kết quả mong muốn đạt đc+ Chỉ tiêu là giá trị cụ thể của chỉ số, đc xác định gắn với ko gian và tgian cụ thể, diễn đạt kết quả ,mongmuốn đạt được

- Chỉ số >< Mục tiêu?

+ Mục tiêu là những kết quả mong muốn đạt được Mục tiêu có nhiều cấp độ (tổng quát đến cụ thể), ko cógiá trị cụ thể

Trang 18

+ Từ mục tiêu cụ thể sẽ xác định được các chỉ số để đo lường

- Ví dụ:

* Mục tiêu tổng quát: giảm nghèo bền vững

* Mục tiêu trung gian: nâng cao đời sống người nghèo

* Mục tiêu cụ thể: giảm tỷ lệ hộ nghèo

* Chỉ số: Tỷ lệ hộ nghèo

* Chỉ tiêu: Năm 2030 tỷ lệ hộ nghèo cả nước là 4%

CÂU 4: Ưu, nhược điểm của các phương pháp thu thập thông tin?

Thu thập xử lý thông tin là 1 trong những nội dung cơ bản của đánh giá Trong QLTCC, phương pháp thuthập thông tin đc xác đingj khi xây dựng kế hoạch đánh giá, gồm các phương pháp sau:

1)Nghiên cứu tài liệu: Thu thập thông tin từ các tài liệu sẵn có, vd: dự toán, quyết toán,

báo cáo kiểm toán, văn bản pháp luật,…

- Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí, thời gian

- Nhược điểm: Khó khăn xác định mức độ chính xác và tin cậy của thông tin có sẵn trong các tài liệu.

2)Phát phiếu điều tra hay bảng hỏi: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn viết theo phiếu điều tra hoặc

bảng hỏi đã thiết kế sẵn các câu hỏi để thu thập thông tin

- Ưu điểm: Thu thập thông tin có trọng tâm, trên diện rộng với nhiều người và có thể thực hiện trong

thời gian ngắn

- Nhược điểm: Tính khách quan, trung thực và đại diện của thông tin thu thập được phụ thuộc quy mô

và mẫu điều tra

3)Phỏng vấn trực tiếp: Thu thập thông tin thông qua phỏng vấn trực tiếp người được cung cấp

thông tin

- Ưu điểm: Phù hợp với các câu hỏi không thể thiết sẵn các phương án trả lời và là các câu hỏi mở nên

có thể thu thập những thông tin phong phú và hữu ích

- Nhược điểm: Thời gian và chi phí cao, thông tin có thể bị ảnh hưởng bởi quan điểm của người phỏng vấn

và người được phỏng vấn

4)Thảo luận nhóm: Thu thập thông tin thông qua tổ chức thảo luận một nhóm người có chung những đặc

điểm nhất định phù hợp với thông tin cần thu thập

- Ưu điểm: Thu thập lượng thông tin đáng kể cần xem xét tính nhất quán trong thời gian ngắn.

- Nhược điểm: Ý kiến, quan điểm của nhóm người tham gia thảo luận có thể không đại diện cho cả tổ chức

hoặc cộng đồng

5)Nghiên cứu điển hình:Thu thập thông tin cụ thể, chi tiết thông qua nghiên cứu điển hình lựa chọn phục

vụ cho đánh giá

- Ưu điểm: Có được thông tin cụ thể, chi tiết về một vấn đề hoặc tình huống cụ thể.

- Nhược điểm: thông tin ko mang tính chất đại diện, ko khái quát

CÂU 5: Đánh giá quản lý chi tiêu công theo kết quả (Khung logic kết quả phát triển)?

1) Kn: Đánh giá quá trình chi tiêu và quản lý chi tiêu dựa vào khung logic kết quả phát triển và gắn với mục

tiêu chính sách

2) Khung đánh giá:

Đầu vào → Hoạt động → Đầu ra → Kết quả trực tiếp, ngắn hạn → Kết quả gián tiếp, dài hạn

Ví dụ: bác sĩ, y tá, trang thiết bị bệnh viện, thuốc men,…

+ Hoạt động: hành động, công việc hay nhiệm vụ được các tổ chức, cơ quan, đơn vị tiến hành hoặc thực

hiện để chuyển hóa các yếu tố đầu vào tạo ra các đầu ra

Ngày đăng: 09/10/2021, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Xây dựng các mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc - ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý tài CHÍNH CÔNG của nguyễn chi phương
y dựng các mô hình chăn nuôi lợn hướng nạc (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w