1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG QUẢN lý HÀNH CHÍNH CÔNG

60 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường h ợp chưa trả ời ngay được thì l ch ỉ đạo các cơ quan, tổ chứ c, đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình k p th i xem xét, giị ờ ải quy ết và thông báo th i gi

Trang 1

Page | 1

ĐỀ CƯƠNG QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH CÔNG

Contents

CÂU 1: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN C A QLHCCỦ 2

- Tính lệ thuộc vào chính tr và ph c v chính tr ị ụ ụ ị 2

- Tính pháp quyền 2

- Tính liên tục, tương đố ổn đị i nh và thích ứng 3

- Tính chuyên môn hoá và ngh nghi p cao ề ệ 3

- Tính h ệ thố ng th b c ch t ch ứ ậ ặ ẽ 4

- Tính không v l ụ ợi 4

- Tính nhân đạo 5

CÂU 2: CÁC NGUYÊN TẮC QLHCC 7

* Nguyên t ắc Đảng lãnh đạo đối với qu n lý hành chính côngả 7

* Nguyên t c nhân dân tham gia, ki m tra, giám sát qu n lý hành chính côngắ ể ả 8

* Nguyên t c t p trung dân chắ ậ ủ 9

* QL HCC b ằng pháp luật và tăng cường pháp chế 10

* Nguyên t c kết hợp gi a qu n lý theo ngành v i qu n lý theo lãnh thữ ả ớ ả ổ 11

* Nguyên t c công khai, minh bạch 12

CÂU 3: CÁC HÌNH TH C QLHCCỨ 12

CÂU 4: CÁC YÊU CẦU ĐỐI V I QUYẾT ĐỊNH QLHCC 14

CÂU 5: CÁC NGUYÊN TẮC XÂY D NG TH T C HÀNH CHÍNHỰ Ủ Ụ 16

CÂU 6: NỘI DUNG QLHCC ĐỐI V I DOANH NGHIỆP 18

CÂU 7: NỘI DUNG QLHCC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ 19

CÂU 8: M C TIÊU QL HCC V TCTTỤ Ề 21

CÂU 9: YÊU CẦU CƠ BẢN ĐỐ I VỚI THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC VÀ QU N LÍ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 23

Trang 2

Page | 2

CÂU 10: MỤC TIÊU QLHCC ĐỐI VỚI TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 26 CÂU 11: S C N THIỰ Ầ ẾT CẢI CÁCH HCC Ở NC TA 28 CÂU 12: CÁC GIẢI PHÁP ĐẢM B O VI C TẢ Ệ Ổ CHỨ C TH C THI PHÁP LU T NGHIÊM, MINH Ự Ậ

CỦA CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 31 CÂU 13: NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CÁN B CÔNG CHỨC 32 CÂU 14: GIẢI PHÁP NÂNG CAO TINH TH N TRÁCH NHIỆM VÀ ĐẠO ĐỨC CÔNG VỤ C A CÁN

BỘ CÔNG CHỨC 34 CÂU 15: N I DUNG C I CÁCH TÀI CHÍNH CÔNG Ộ Ả Ở NƯỚC TA HI N NAYỆ 37

Trang 3

Page | 3

CÂU 1: NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN C A QLHCC

* Khái ni ệm qu n lý hành chính công:ả Quản lý HCC là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quy n lề ực nhà nước đối với các quá trình kinh t xã h i và hành vi hoế ộ ạt động c a công ủdân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp tiến hành trên cơ sở các quy định c a pháp lu t, ủ ậnhằm th c hi n chự ệ ức năng, nhiệm vụ của Nhà nước, thoả mãn các nhu c u h p pháp c a công ầ ợ ủdân

* Đặc trưng của qu n lý hành chính công

 Tuy nhiên QLHCC vẫn có tính độc lập tương đối với chính trị, thể hiện ở tính chuyên môn, nghi p vệ ụ HC Đội ngũ cán bộ, công ch c HC c n vứ ầ ận dụng hệ thống tri th c khoa ứhọc tiên ti n vào vi c th c hi n chế ệ ự ệ ức năng, nhiệm vụ của cơ quan HCC như: khoa học quản lý, khoa h c hành chính, tâm lý h c, xã h i họ ọ ộ ọc …

 Ở Việt Nam, n n HCC mang b n chề ả ất Nhà nước “của dân, do dân và vì dân HCC là ”yếu t cố ấu thành hệ thống chính trị Trong đó Đảng CS là hạt nhân lãnh đạo, các đoàn thể ND, các tổ chức chính tr xã h i có vai trò tham gia và giám sát hoị ộ ạt động c a NN ủ

 Quản lý HCC là y u t quan trế ố ọng quyết định hi u quệ ả hoạt động qu n lý NN c a c hả ủ ả ệ thống chính tr ị

Trang 4

Page | 4

- Tính pháp quy n ề

 Với tư cách là công cụ của công quyền, QLHCC có tính cưỡng b c c a NN ứ ủ

 Hoạt động của các cơ quan HCC phải tuân th pháp luủ ật Hệ thống PL là t i cao, mố ọi chủ thể xã hội đều phải hoạt động trên cơ sở PL và tuân th PL Vủ ới tư cách là chủ thể điều hành xã h i theo PL, chộ ủ thể QLHCC càng ph i có trách nhi m nghiêm ch nh chả ệ ỉ ấp hành các quy định của PL

VD: Điều 14 Nghị định 34/2011/NĐ CP quy đị - nh hình th c kỷ luậ t bu c thôi vi c áp ộ ệ

d ụng đối với công ch c Vi phạm ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng quy định của pháp luật

v ề phòng, chống tham nhũng; thực hành tiết ki m, ch ng lãng phí; kệ ố ỷ luật lao động;

phòng, ch ng t n n mố ệ ạ ại dâm và các quy định khác c a pháp luật liên quan đến công

ch ức Sau đó công chức phải ch u trách nhiệm trước pháp luật v toàn b hành vi cề ộ ủa

mình, không phân bi ệt ch c v , quy n h n ứ ụ ề ạ

 Đảm b o tính chính quy, hiả ện đại của bộ máy HC có kỷ luật, kỷ cương

 Cơ quan HCC và mọi công chức phả ắi n m vững quy n l c, s dề ự ử ụng đúng quyền lực, đảm bảo đúng chức năng và thẩm quy n khi th c thi công về ự ụ

VD: Đố ới cán b , công ch i vức ở Trung ương, cấp tỉnh, c p huyện: hàng năm có khoảng

87% cán b , công chộ ức được c p nh t kiậ ậ ến th c pháp luứ ật, 85% được bồi dưỡng v ề đạo đức công vụ; 75% được bồi dưỡng c p nh t ki n th c, k ậ ậ ế ứ ỹ năng, phương pháp thực thi

t ục hành chính

Trang 5

Page | 5

- Tính liên tục, tương đố ổn địi nh và thích ứng

 Quản lý HCC là ph c vụ ụ dưới hình th c công vứ ụ đối với XH và công dân Đây là công việc hàng ngày, thường xuyên và liên tục  phải đảm b o tính liên t c và ả ụ ổn định để đáp ứng được các nhu cầu ngày càng tăng của người dân và xã hội…

VD: T i S ạ ở Tư pháp, khi khi công dân đến liên hệ, thì phải có công chức tiếp dân

tr ực ban tiếp, và sau đó là thủ trưởng đơn vị s ẽ tiếp xúc, gi i quy t Khi tiả ế ếp công dân, người đứng đầu cơ quan phải có ý kiến trả lời v ề việ c gi i quy t v ế ụ việ c cho công dân Trường h ợp chưa trả ời ngay được thì l ch ỉ đạo các cơ quan, tổ chứ c,

đơn vị, công chức, viên chức thuộc quyền quản lý của mình k p th i xem xét, giị ờ ải

quy ết và thông báo th i gian tr lả ời cho công dân

 Tính liên t c trong QLHCC liên quan ch t ch ụ ặ ẽ đến công tác gìn giữ, lưu trữ, văn bản giấy t cờ ủa cơ quan và công dân

VD: Chính quy ền địa phương quản lý s h ổ ộ khẩu, chứng t , gi y khai sinh cừ ấ ủa người

dân t ừ khi sinh ra cho đến khi mất đi

 Tính liên t c và ụ ổn định không lo i trạ ừ tính thích ứng.NN nói chung, HCC nói riêng là một sản ph m c a xã hẩ ủ ội Đời s ng kinh t xã hố ế ội luôn biến chuyển không ngừng, Quản

lý HCC luôn ph i thích ả ứng với hoàn c nh thả ực tế xã h i, xu th ộ ế thời đại, đáp ứng được với nh ng nhi m vữ ệ ụ kinh t , chính tr , xã hế ị ội trong giai đoạn mới

Ví dụ: quy định v ề mức lương tối thi u chung t ể ừ năm 2000 đến 2016 đã 7 lần thay

đổi từ 180.000 đồng/tháng (năm 2000) lên 1.210.000 đồng/tháng (tháng 5 năm

2016) để phù h ợp với tình hình kinh tế và đáp ứng nhu c u c a công ch c, viên ầ ủ ứ

ch ức, người lao động

- Tính chuyên môn hoá và ngh nghi p cao ề ệ

 Quản lý HCC tác động tr c tiự ếp đến tất cả các ngành, lĩnh vực trong xã hội… => có tính chuyên môn hoá và ngh nghi p cao ề ệ

Trang 6

Page | 6

 Tính chuyên môn hóa và ngh nghi p cao là mề ệ ột yêu cầu b t buắ ộc đối với hoạt động quản lý nhà NN của các cơ quan HCC và là đòi hỏi của một nền HC phát tri n, khoa ểhọc, văn minh, hiện đại

 Hoạt động QL HCC có nội dung đa dạng, ph c tứ ạp đòi hỏi các nhà HC phải có kiến thức

xã h i và kiộ ến thức chuyên môn sâu, rộng Đội ngũ CB, CC làm việc trong các cơ quan HCC là những người thực thi công vụ, trình độ chuyên môn và ngh nghi p c a hề ệ ủ ọ có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công vụ Do vậy, trong hoạt động QLHCC, tiêu chu n vẩ ề năng lực chuyên môn và qu n lý cả ủa đội ngũ CB,CC phải là những tiêu chuẩn hàng đầu

 Xây d ng và tuy n chự ể ọn đội ngũ cán bộ công ch c có ph m chứ ẩ ất, năng lực chuyên môn

và trình độ quản lý là một trong nh ng n i dung quan trữ ộ ọng trong vi c xây d ng n n HC ệ ự ềhiện đại và hi u quệ ả ở Việt Nam

VD:Thông tư 13/2019 từ 25/12/2019, công ch c cấp xã ph ải t t nghiệp đại học tr lên

trình độ tin h c c a công ch c xã phọ ủ ứ ải đáp ứng theo chu n k ỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT .

- Tính hệ thống th b c ch t chứ ậ ặ ẽ

 HCC bao gồm hệ thống định chế theo thứ b c ch t ch và thông su t tậ ặ ẽ ố ừ TƯ đến các ĐP.trong đó cấp dưới ph c tùng c p trên, nhụ ấ ận chỉ thị, mệnh l nh và ch u sệ ị ự kiểm tra thường xuyên c a c p trên M i c p, mủ ấ ỗ ấ ỗi cơ quan, mỗi cơ quan, mỗi cán bộ, công chức làm việc trong cơ quan HCC hoạt động trong ph m vi th m quyạ ẩ ền được giao

 Hệ thống các cơ quan HCC t o nên b máy HCC Tạ ộ ổ chức b máy HCC theo th b c là ộ ứ ậcách th c c n thiứ ầ ết để phân công trách nhi m hoệ ạt động qu n lý NN cả ủa các cơ quan HCC

 Cần th c hi n phân công, phân cự ệ ấp đúng thẩm quy n theo nguyên t c tề ắ ập trung dân ch ủ

để tránh bi n h ế ệ thống HCC thành h ệ thống quan liêu, c ng nh c ứ ắ

Ví dụ: Cuối tháng 12 năm 2011, Nghị quy ết số 23/2013/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân Thành ph ố Đà Nẵng được thông qua có đề cậ p “t m dừng gi i quyết ạ ả

Trang 7

Page | 7

đăng ký thường trú m ới vào nội thành đố ới các trười v ng h ợp chỗ ở là nhà thuê

mượn, ở nh mà không có nghề nghi p ho c có nhiờ ệ ặ ều ti n án ti n sề ề ự”; “họ c sinh

chưa đủ tuổi theo quy định đi xe máy thì xử ph ạt n ng và tạm giữ xe 60 ngày”;

“tạm dừng đăng ký mới với cơ sở kinh doanh d ch v cị ụ ầm đồ” quy định này trái

với quy định c ủa Luật Cư trú đã “tước quy n công dân” không đả m b o tính th

b ậc cuối cùng đã bị bãi b

- Tính không vụ l i ợ

 HCC có nghĩa vụ phục vụ l i ích xã h i, l i ích công dân ợ ộ ợ

 Phải xây d ng 1 n n hành chính NN công tâm, trong sự ề ạch, không theo đuổi mục tiêu lợi nhuận Đây là điểm khác biệt cơ bản gi a mữ ục tiêu hoạt động của cơ quan HCC và DN sản xu t kinh doanh ấ

 HCC t n t i vì XH, vì s bình an cồ ạ ự ủa đất nước

VD Tính không v l ụ ợi th ể hiện rõ nhất ở chức năng cung cấp các d ch v công ị ụ

c ộng c a nền HCNN (dịch v y t , giáo dụ ế ục…) nhằm đáp ứng các nhu c u t ầ ối

thi ểu của người dân Người dân s d ử ụng các dịch v này v n phụ ẫ ải trả phí nhưng ở

m ức thấp hơn nhiều so với cùng lo i d ch vạ ị ụ do tư nhân cung cấp, mức phí này

không ph ản ánh đúng quy luật giá tr , giá c ; m c phí ị ả ứ này được nộp vào ngân

sách nhà nước để đầu tư cho các công trình công cộng, phúc l ợi xã h i Ngoài ra, ộnhà nước còn có các chính sách ưu đãi đố ới các đối tượi v ng là h ộ nghèo, người

có công v ới cách mạng, người già, người dân t c thiểu s , vùn núi và hải đảo…

Điều này th ể hiệ n rõ nét b n ch t tả ấ ốt đẹp c ủa nhà nước ta

- Tính nhân đạo

 Bản ch t NN ta là NN c a dân, do dân, vì dân ấ ủ

 Cơ quan HC và đội ngũ CBCC không được quan liêu c a quy n, hách d ch gây phi n hà ử ề ị ềcho dân khi thi hành công vụ

Trang 8

Page | 8

 Nền HCC phải đảm bảo tính nhân đạo để h n ch tạ ế ối đa mặt trái của nền KTTT, thúc đẩy sự phát triển kinh t - xã h i mế ộ ột cách bền vững

 Tôn trọng con người, phục vụ nhân dân l y mấ ục tiêu phát tri n xã hể ội làm động lực

VD: Quy ết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính ph ủ quy định hỗ trợ các đối tượng gặp khó khăn do đại dịch COVID-19

Người lao động tạm hoãn th c hiện hợp đồng lao động hoặc nghỉ việc không hưởng lương

Người lao động bị chấm d t h ứ ợp đồng lao động, hợp đồng làm vi ệc nhưng không đủ điều kiện hưởng tr c ợ ấp th t nghi p ấ ệ

Người có công với cách mạng; người thu c h nghèo, h cộ ộ ộ ận nghèo và đối tượng bảo

tr xã h i

LIÊN H ỆThành tựu

Các ch ủ trương, quan điểm luôn được khẳng định, b sung và hoàn thiổ ện trong Văn kiện Đại hội Đảng toàn qu c l n thố ầ ứ VII, IX, X, XI; và trong các văn bản cụ thể khác, như: Nghị quyết 8B-NQ/TW (khoá VI) ngày 27/3/1990 về đổi mới công tác qu n chúng cầ ủa Đảng, tăng cường mối quan hệ giữa Đảng và nhân dân; Chỉ thị s 42/CT-TW ngày 06/10/1998 vố ề việc tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tổ chức và hoạt động c a h i qu n chúng; ủ ộ ầCương lĩnh xây dựng đất nước trong th i kờ ỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011); Chỉ thị số 17/CT-TW ngày 28/8/2012 của Bộ Chính tr vị ề tiếp tục đổi mới

và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với các h i quộ ần chúng

Hiệu l c quự ản ly luôn được nâng cao, đáp ứng nhu c u xã hầ ội

Hạn ch ế

Trang 9

Page | 9

- Nhiều văn bản pháp lu t vậ ề đơn vị sự nghi p công l p chệ ậ ậm được ban hành hoặc chưa kịp thời sửa đổi, bổ sung Công tác đổi mới hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghi p công l p còn ệ ậchậm Quy ho ch mạ ạng lưới đơn vị sự nghi p công l p ch yệ ậ ủ ếu còn theo đơn vị hành chính, chưa chú trọng quy hoạch theo ngành, lĩnh vực, đặc điểm vùng, mi n và nhu c u th c t ề ầ ự ế

- Hệ thống tổ chức các đơn vị sự nghi p còn cệ ồng k nh, manh mún, phân tán, ch ng chéo; ề ồquản tr n i b y u kém, chị ộ ộ ế ất lượng, hi u qu d ch vệ ả ị ụ thấp Chi tiêu ngân sách nhà nước cho các đơn vị sự nghi p công l p còn quá l n, mệ ậ ớ ột số đơn vị thua lỗ, tiêu cực, lãng phí

- Cơ cấu đội ngũ cán bộ, viên chức chưa hợp lý, chất lượng chưa cao, năng suất lao động thấp Th c hiự ện cơ chế ự chủ t tài chính còn hình th c, có ph n thi u minh b ch; viứ ầ ế ạ ệc

chuyển đổi từ phí sang giá và lộ trình điều ch nh giá dỉ ịch vụ sự nghiệp công chưa kịp thời

- Việc th c hi n xã hự ệ ội hóa lĩnh vực dịch vụ sự nghi p công còn ch m Hiệ ậ ệu lực, hi u qu ệ ảquản lý nhà nước còn hạn chế Công tác thanh tra, ki m tra, ki m toán, giám sát và x lý sai ể ể ửphạm trong hoạt động của đơn vị sự nghi p công l p còn bệ ậ ất c p./ ậ

Nguyên nhân

- Mô hình t ng th vổ ể ề tổ chức bộ máy c a hủ ệ thống chính trị chưa được hoàn thiện, mộ ốt s

bộ phận, lĩnh vực chưa phù h p vợ ới yêu c u, nhi m vầ ệ ụ ủ c a th i kờ ỳ m i Nh n th c, ý thớ ậ ứ ức trách nhi m c a mệ ủ ột số cấp ủy, tổ chức đảng chưa đầy đủ, toàn di n vệ ề ầ t m quan trọng, tính cấp thi t và nh ng yêu cế ữ ầu đổi mới, kiện toàn tổ chức bộ máy c a hủ ệ thống chính tr , nh t là ị ấ

về những h n chạ ế, yếu kém đang tác động tr c tiự ếp đến vai trò lãnh đạo, uy tín của Đảng và niềm tin của Nhân dân

- Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, quán tri t và tệ ổ chức th c hiự ện các chủ trương, nghị quyết, kết luận của Đảng, quy định của Nhà nước về ắ s p xếp, kiện toàn tổ chức b máy, tinh giộ ản biên chế thi u kiên quyế ết, đồng b ; còn tình tr ng n nang, né tránh, ngộ ạ ể ại va ch m, l i ích cạ ợ ục bộ; tư tưởng bao c p, tâm lý d a d m, trông chấ ự ẫ ờ vào Nhà nước còn khá phổ biến

Trang 10

Page | 10

- Công tác quản lý tổ chức b máy và biên chộ ế chưa chặt chẽ và chưa tập trung, th ng nhố ất vào một đầu mối Trong nhiều văn bản quy phạm pháp lu t chuyên ngành vậ ẫn quy định về

tổ chức b máy, biên chộ ế, một số văn bản pháp luật về tổ chức còn nội dung chưa phù hợp

- Cơ chế, chính sách khuy n khích vi c sế ệ ắp xếp tinh gọn tổ chức, biên chế chưa phù hợp, thiếu mạnh mẽ Việc phân bổ kinh phí thường xuyên theo biên chế chưa gắn với kết quả và hiệu quả hoạt động c a các tủ ổ chức, cơ quan, đơn vị là một trong nh ng nguyên nhân làm ữtăng biên chế

- Công tác ki m tra, thanh tra, giám sát thiể ếu thường xuyên; chưa xử lý nghiêm đối với những t p thậ ể, cá nhân, nhất là người đứng đầu không hoàn thành nhi m vệ ụ sắp xếp tổ chức, tinh gọn bộ máy, tinh gi n biên chả ế, chưa có cơ chế đánh giá phù hợp và thay th kế ịp thời nh ng cán b , công ch c, viên chữ ộ ứ ức không đáp ứng được yêu cầu, nhi m vệ ụ

- Công tác t ng k t th c ti n, nghiên c u khoa h c vổ ế ự ễ ứ ọ ề tổ chức bộ máy c a hủ ệ thống chính tr ịchưa được coi trọng và chưa được tiến hành một cách căn cơ, bài bản, thi t th c; công tác ế ự

sơ kết, tổng k t, rút kinh nghiế ệm, khen thưởng chưa kịp th i./ ờ

a Khái ni ệm qu n lý hành chính công:

b Các nguyên t c qlhcc:

- Cơ sở : Điều 4 – HP 1992 (sđ, bs HP 2013): ĐCS VN là đội tiên phong của gccn, đồng th i là ờđội tiên phong của ndlđ và của dân tộc VN, đại bi u trung thành l i ích cể ợ ủa gccn, ndlđ và của

cả dân t c ộ

- N i dung sộ ự lãnh đạo của Đảng đối với QLHCC:

Trang 11

Page | 11

 Đảng đề ra đường l i, chố ủ trương định hướng cho quá trình t ch c và hoổ ứ ạt động

QLHCC từ TƯ đến ĐP;

VD ngh ị quyết hội nghị l n th chín ban chầ ứ ấp hành trung ương khoá xi Về xây d ng và

phát tri ển văn hóa, con người Việt Nam đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững đất nước

 Đảng lãnh đạo QLHCC bằng Cương lĩnh chính trị, đường l i, ch ố ủ trương chiến lược và giám sát việc thực hiện;

 Đảng phát hiện, đào tạo, bồi dưỡng những người có phẩm chất, năng lực và gi i thiớ ệu vào đảm nh n các ch c vậ ứ ụ lãnh đạo, quản lý NN;

VD Quyết định 105-QĐ/TW năm 2017 quy định v ề phân cấp quản lý cán b và b ộ ổ

nhi ệm, giới thi u cán bộ ứng cử, Đảng phân công, phân c p quản lý cán b cho các cấp

ủy, tổ chức đảng; đồ ng thời thường xuyên ki ểm tra, giám sát vi c th c hiệ ự ện công tác cán

b ộ của các ngành, các cấp

 Đảng ki m tra hoể ạt động của cơ quan NN thông qua công tác tư tưởng, tổ chức và cán bộ;

VD: T ổ chứ c cu c vộ ận động “Học tập và làm theo tư tưởng đạo đức phong cách h ồ chí

minh ” để tuyên truy n, nâng cao nh n th c cán b và kiề ậ ứ ộ ểm tra hoạt động

 Các cán bộ, đảng viên và các tổ chức Đảng gương mẫu trong vi c th c hiệ ự ện đường l i, ốchủ trương của Đảng, chính sách, pháp lu t c a NN ậ ủ

VD: trong quá trình th c hi n Ngh ự ệ ị quyết Trung ương 4 (khóa XI) và Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XII) kết h p với vi c th c hiệ ự ện Ch ỉ thị ố 05 s -CT/TW ngày 15/5/2016 c ủa

B ộ Chính trị đã xuất hiện hàng triệu tấm gương CBĐV tiên phong gương mẫu, từ đồng

chí T ổng Bí thư cho đến các đảng viên ở cơ sở

 Đồng thời, Đảng cũng lãnh đạo các tổ chức chính tr - xã hị ội tham gia vào QLHCC

VD: M t trận T ổ quốc, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng sản, Hội Nông dân, Hội Liên

hi ệp ph n , H i C u chiụ ữ ộ ự ến binh đều là các tổ chức ct xh mà đảng lãnh đạo, đảm nhiệm

các công vi c quản lý nhà nước

Trang 12

Page | 12

 Tuy nhiên, Đảng lãnh đạo quản lý nhà nước nhưng không làm thay các cơ quan nhà nước

-> việc phân định chức năng lãnh đạo của Đảng và chức năng quản lý của NN là vấn đề

vô cùng quan trọng và cũng là điều kiện cơ bản để nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng

và hi u l c, hi u qu ệ ự ệ ả quản lý c a b máy NN ủ ộ

* Nguyên t c nhân dân tham gia, kiểm tra, giám sát qu n lý hành chính công

- Cơ sở: Đ28 – HP2013: Công dân có quy n tham gia qu n lý NN và XH Tham gia th o luề ả ả ận

và ki n ngh vế ị ới cơ quan NN về các vấn đề ủa cơ sở ịa phương và cả c , đ nước

- Tham gia tr c tiự ếp:

+ Tham gia biểu quyết khi NN tổ chứ rưng cầu ý dân; c t

VD Điều 6, Luật Trưng cầu ý dân, nh ng vữ ấn đề trưng cầu ý dân bao gồm: Toàn văn

Hi ến pháp ho c m t s nộ ố ội dung quan tr ng của Hi n pháp, vế ấn đề đặc biệt quan tr ng về chủ

quy ền, lãnh th ổ quốc gia, quốc phòng, an ninh, đối ngo i có ạ ảnh hưởng tr c tiếp đến lợi ích

c ủa qu c gia; vấn đề đặc bi t quan trọng v kinh t -xã h i có ề ế ộ ảnh hưởng lớn đến s phát triển

c ủa đất nước; vấn đề đặc biệt quan trọng khác của đất nước

VD Lu ật Trưng cầu ý dân: có hi u l c vào ngày 1/07/2016 ệ ự

+ Th o luả ận góp ý ki n vào quá trình xây d ng pháp lu t ho c quyế ự ậ ặ ết định quan trọng khác c a NN ho c củ ặ ủa địa phương;

VD: Hơn 20 triệu lượt góp ý kiến cho D ự thả o sửa đổi Hi n pháp 1992, xây d ng Hiế ự ến

Pháp 2013 c ủa dân được Nhà nước ghi nh n

+ Kiểm tra hoạt động của các cơ quan NN;

+ Th c hi n quy n khi u n i, t cáo hành vi vi ph m pháp lu t trong qu n lý NN ự ệ ề ế ạ ố ạ ậ ả

Trang 13

Page | 13

VD: T8/2019 ông Nguy ễn Văn có đơn thư khiếu nại v quyề ết định thu hồi đất để đầu tư xây

d ựng h t ạ ầng k thuật khu dân cư Bàu Gia Phước của UBND quận Sơn Trà, Đà Nẵng áp giá

đền bù v i giá thấp Sau đó đến T5/2020 Tòa án Nhân dân (TAND) TP Đà Nẵng đã có quyết định đưa ra xét xử v ụ “ yêu c ầu h y quyủ ết định hành chính ” liên quan đến vụ việc

-Tham gia gián tiếp:

+ Thông qua hoạt động của các đại bi u do dân bể ầu ra;

VD: H ội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực nhà nướ c ở địa phương, đại di ện cho ý chí,

nguy ện v ng và quyền làm ch c ủ ủa nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách

nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên Do đó, nhân dân bầu ra

HĐND để thay m t dân quyết định những vấn đề quan tr ọng

+ Thông qua các tổ chức chính tr , xã hị ội

VD: M t trận T ổ quốc, Công đoàn, Đoàn Thanh niên cộng s n, Hội Nông dân, H i Liên hiệp

ph ụ nữ, Hộ i C u chi n binh ự ế

* Nguyên t c t p trung dân ch ắ ậ ủ

- Cơ sở: Đ8-HP2013: Nhà nước đượ ổ chức t c và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản

lý xã h i b ng Hi n pháp và pháp luộ ằ ế ật, th c hi n nguyên t c t p trung dân ch ự ệ ắ ậ ủ

- N i dung Nguyên t c t p trung dân chộ ắ ậ ủ xuất phát từ hai yêu c u khách quan cầ ủa quản lý, đó

là đảm b o tính ả thống nh t c a hấ ủ ệ thống lớn và đảm b o s phù h p vả ự ợ ới đặc thù của h ệ thống con ph thuụ ộc

+ Tập trung trong QLHCC:

 Tổ chức bộ máy HCC, cơ quan HCC theo hệ thống th bứ ậc;

VD: Bộ máy nhà nước CHXHCN VN

Trang 14

Page | 14

 Thống nh t ch ấ ủ trương, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển;

VD: Ngày đầu tiên của năm mới (01/01/2020), Chính ph ban hành Ngh ị quyết

01/NQ-CP v nhiệm v , gi i pháp ch y u th c hi n Kụ ả ủ ế ự ệ ế hoạch phát triển kinh t - xã h i và D ế ộ ự

toán ngân sách nhà nước năm 2020

VD: Hi ệu trưởng là người có quy n l c nh t trong mề ự ấ ột trường học, đại di n th c hiệ ự ện

các ho ạt động đối nội và đối ngo i, ch u trách nhi m khi có vạ ị ệ ấn đề ảy ra trong ph m vi x

trường

+ Dân ch trong QLHCC: ủ

 Cấp dưới được tham gia thảo luận, góp ý ki n vế ề những n i dung c a quá trình quộ ủ ản lý;

VD: T ổ chứ c các cu c h p rút kinh nghiộ ọ ệm trong cơ quan, đoàn thể

 Cấp dưới được chủ động, linh ho t trong viạ ệc tìm kiếm các bi n pháp và ngu n lệ ồ ực để hoàn thành nhi m vệ ụ được giao và ch u trách nhi m ị ệ trước c p trên vấ ề kết qu thực hiện ảcủa mình

Trang 15

kỷ luật, coi thường phép nước…

VD: H i nghị Trung ương 4 (khóa XII) đánh giá: có những cán b thi u kiộ ế ểm tra, đôn đốc,

không sâu sát, n m chắ ắc tình hình cơ sở, vì th m c vào ế ắ “bệnh” xa quần chúng, bàn giấy,…

d ẫn đến lý luận suông, xây dựng k ế hoạ ch th c hiện không sát với th c t ự ế Đó còn là biểu hiện

ở cách làm vi c quan cách, cửa quyền, hách d ch, thi u dân chị ế ủ chỉ biết mệnh l nh hành chính,

không làm cho dân hi ểu, dân theo, gây b c xúc, gi m lòng tin cứ ả ủa nhân dân vào Đảng, Nhà nước, v.v Điều này diễn ra khá ph ổ biến ở cách làm vi c c a cán b khi giệ ủ ộ ải quy t các vế ấn đề

v ề đất đai, đền bù gi i t ả ỏa,… dẫn đến tình tr ng khi u ki n kéo dài ạ ế ệ ở nhiều địa phương trong

th ời gian qua

- Hệ thống HCC ph i ch p hành lu t và ả ấ ậ các quy định c a QH trong chủ ức năng thực hiện quyền hành pháp

VD: CSGT có th m quy n xẩ ề ử phạt đối với các hành vi vi phạm được quy định: Tất cả

các hành vi vi ph ạm trong lĩnh vực giao thông đường b c ộ ủa người và phương tiện tham gia giao thông trên đường b ộ được quy định trong Nghị định 46/2016/NĐ-CP

- Các QĐ QL HCC phải phù hợp với nội dung và mục đích của lu t, mậ ọi người đều được bình đẳng trước PL

VD: Hi n pháp và pháp lu t VN áp d ng vế ậ ụ ới t t c ấ ả các đối tượng không phân biệt địa

v ị, nghề nghiệp, giới tính,…

- Để thực hi n t t nguyên t c này c n hoàn thi n các nệ ố ắ ầ ệ ội dung cơ bản sau :

Trang 16

Page | 16

 Xây d ng và hoàn ch nh h ự ỉ ệ thống PL;

VD: Qua 15 năm triển khai th c hiện Nghị quyết s -NQ/TW, công tác xây d ng pháp ố 48

lu ật và tổ chức thi hành pháp luật ở nước ta đã đạt được nhiều thành t u quan tr ng, h ự ọ ệ

th ống pháp luật ngày càng hoàn thiện c v n ả ề ội dung, hình th c và k thu t l p pháp, ứ ỹ ậ ậ

theo hướng thống nhất, đồng bộ, kh thi, công khai, minh b ch; th ả ạ ể hiện tư duy lập pháp

m ới trong điều kiện xây dựng Nhà nước pháp quy n xã h i chề ộ ủ nghĩa của Nhân dân, do Nhân dân, vì Nhân dân dưới sự lãnh đạ o của Đảng

 Tổ chức th c hi n t t pháp luự ệ ố ật đã ban hành;

VD: Pháp lu ật đi vào đời sống người dân còn g p nhiều khó khăn, tốn kém chi phí, thời

gian, công s c c a b máy QLHCC, ứ ủ ộ

Đội ngũ cán bộ, công ch c làm công tác xây d ng pháp luứ ự ật chưa đáp ứng yêu cầu

nhi ệm vụ; cơ chế phân công, phối hợp giữa các cơ quan trong xây dựng và tổ chức THPL chưa đồng bộ, có lúc còn phân tán, có nơi còn cục bộ Cơ chế để Nhân dân tích

c ực tham gia vào các hoạt động xây d ng pháp luật và giám sát THPL chưa được phát

huy

 Xử lý nghiêm minh m i hành vi vi ph m PL; ọ ạ

VD: Năm 2019 Vụ án "nh n h i lố ộ, đưa hối l , vi phạm quy định về quản lý và s d ử ụng

v ốn đầu tư công gây hậu qu nghiêm tr ng" xả ọ ảy ra t i T ạ ổng công ty vi n thông

MobiFone V ụ án đã khởi t 2 b can là cố ị ựu bộ trưởng Bộ TT-TT Nguyễn B c Son và

Trương Minh Tuấn Ngoài ra, còn khởi t ông Phạm Nhật Vũ tội đưa hối l gây thi t hệ ại

7000 t ỷ đồ ng cho NN

 Tăng cường ý th c giáo d c PL cho toàn dân ứ ụ

VD ngày 20/6/2012, Qu c hội nước Cộng hòa xã hội ch ủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, k h p th ỳ ọ ứ

3 đã thông qua Luật PBGDPL Trong 15 năm thực hi n Chỉ thị s ố 32 -CT/TW, công tác ph

bi ến, giáo d c pháp luật đã đạt được những kết quả quan trọng

Trang 17

Page | 17

* Nguyên t c kết h p gi a qu n lý theo ngành vợ ữ ả ới qu n lý theo lãnh th ả ổ

 Quản lý theo ngành và theo lãnh th là hai mổ ặt không th tách r i nhau và ph i kể ờ ả ết hợp chặt ch vẽ ới nhau đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế

VD: Khu công nghi ệp Bình Dương thuôc tỉnh Bình Dương của vùng Đông Nam Bộ Có

các ban qu n lý do thủ tướng Chính ph quyủ ết định thành lập, là cơ quan trực thu ộc

UBND t ỉnh Bình Dương, chịu sự ch ỉ đạo, qu n lý về tổ chức, biên chế, chương trình kế

ho ạch công tác và kinh phí hoạt động c ủa UBND t nh

Ch ịu s ự chỉ đạo, hướ ng d n và ki ểm tra v chuyên môn nghi p về ệ ụ của các B , Ngành,

lĩnh vực có liên quan, có trách nhiệm ph i h p ch t chố ợ ặ ẽ với các cơ quan chuyên môn

thu ộc UBND t nh trong công tác qu n lý khu công nghi p.Khu công nghiỉ ả ệ ệp Bình Dương

đã thể hiện r t rõ s k t hự ế ợp gi a qu n lý ngành vữ ả ới qu n lý lãnh th , thả ổ ể hiện được sự

h ỗ trợ, ph i h ố ợp, đem lại sự phát triển không chỉ đố ớ i v i khu công nghiệp mà còn đưa

t ỉnh Bình Dương trở thành m t trong nh ng t nh phát triộ ữ ỉ ển hàng đầu của Đông Nam Bộ

 Quản lý hành chính công theo ngành là chuyên sâu vào đặc trưng kinh tế, kỹ thuật của ngành N i dung c a quộ ủ ản lý ngành bao gồm:

 Định hướng cho s phát tri n c a ngành thông qua hoự ể ủ ạch định chiến lược quy ho ch, k ạ ếhoạch phát triển;

VD: Quy ết định 124/QĐ-TTg Phê duy t Quy ho ch t ng th phát tệ ạ ổ ể ri ển s n xu t ngành ả ấ

nông nghi ệp đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030 c a Thủ tướng chính phủ định hướng

cho ngành nông nghi ệp phát triển

 Tạo môi trường pháp lý phù h p cho s phát tri n cợ ự ể ủa ngành

VD: Vi ệt Nam đang tiếp tục đẩy m nh c i cách thạ ả ể chế, pháp lu t kinh t ế để giúp đỡ các ngành phát tri n: Ngh ị quyết 02/NQ-CP đã đạt được những kết quả, cấp phép xây d ng

t ừ 10 bước thủ tục và 166 ngày xuống 10 bước th t c và 62 ngày; ủ ụ

 Khuyến khích, hỗ trợ và điều tiết sự phát tri n cể ủa ngành

Trang 18

Page | 18

VD: Nhà nước áp d ng nh ng bi n pháp khuyụ ữ ệ ến khích đào tạo và h c t p v ngành ọ ậ ề

công nghi ệp h ỗ trợ như đưa ra những chính sách khen thưởng, chứng chỉ cho các cá

nhân có quá trình h c t p t t, có tay ngh cao ọ ậ ố ề

 Hướng d n và tẫ ổ chức th c hiự ện các văn bản quản lý nhà nước;

VD: Ngh ị định 158/2016/NĐ-CP hướng d n Lu t khoáng sẫ ậ ản quy định chi ti t thi hành ế

m ột số nội dung của Lu t Khoáng s n ậ ả

 Ngăn ngừa, phát hi n và kh c ph c nh ng tiêu c c phát sinh trong ph m vi ngành thông ệ ắ ụ ữ ự ạqua hoạt động thanh tra, ki m tra ể

VD: X ử phạ t, yêu c u bồi thường 500 tr USD v sai ph m trong ngành công nghi p cề ạ ệ ủa

công ty Formosa

 Quản lý hành chính công theo lãnh th là quổ ản lý hành chính t ng h p và toàn di n vổ ợ ệ ề các mặt chính tr , kinh tị ế, văn hóa, xã hội của một khu vực dân cư trên địa bàn lãnh th ổ

đó, có nhiề cơ quan, đơn vịu , tổ chức hoạt động

VD: UBND TP Hà N i qu n lý các m t kinh tộ ả ặ ế, văn hóa, xã hội trên toàn địa bàn TP

HN thông qua UBND các qu n, huyện

* Nguyên t c công khai, minh bạch

 Tổ chức hoạt động HC c a NN ta là nh m ph c vủ ằ ụ ụ l i ích qu c gia và l i ích hợ ố ợ ợp pháp của công dân nên cần ph i công khai, minh b ch ả ạ

 Nguyên t c công khai minh b ch nhắ ạ ằm đề cao và tôn trọng địa vị pháp lý của cơ quan HCC trong xã hội

 Công khai trong QLHCC là vi c cán b , công ch c hành chính cung cệ ộ ứ ấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin và phương thức thực hiện công vi c c a mình ệ ủ

VD: Ngay ngày 31/12/2019 T i H i nghạ ộ ị trực tuy n vế ới các địa phương về công tác

khóa s ổ thu, chi NSNN năm 2019, nhà nước công bố tổng thu NSNN và t ng chi NSNN ổtính đên 12h ngày 31/12/2019

Trang 19

Page | 19

 Minh b ch trong QLHCC là nh ng thông tin c n thiạ ữ ầ ết được cung cấp cho người dân dưới các hình th c phù h p vứ ợ ới điều kiện kinh t , xã h i, tế ộ ập quán, truy n th ng, trình ề ố

độ dân trí v.v…để họ dễ tiếp cận, d khai thác s d ng vào nhễ ử ụ ững mục đích hợp pháp

VD: Các s ố liệ u NSNN, h ệ thống văn bản, nghị quyết c a Chính phủ được đăng công

khai t ại cổng thông tin điện t chinhphu.vn c a Chính ph ử ủ ủ nước CHXHCN VN -> phù

h ợp thời đại công nghệ s , Internet phát triển.

 Thực hi n nguyên t c công khai, minh b ch s giúp xây d ng mệ ắ ạ ẽ ự ột nền HCC c i mở ở, trong s ch, có trách nhi m vạ ệ ới công dân và xã h i, ng thộ đồ ời còn ngăn chặn tệ tham nhũng, quan liêu xa rời quần chúng nhân dân c a công chủ ức

VD: T ổ chức Minh b ch Qu c tố ế (TI) công b ố Chỉ ố ả s C m nhận Tham nhũng (CPI)

2019, Vi ệt Nam đạt 37/100 điểm, tăng 4 điểm so với năm 2018, đứng thứ 96/180 trên

b ảng x p h ng toàn cế ạ ầu Ti n b ế ộ trong năm 2019 là kết qu c ả ủa nh ng n l c cữ ỗ ự ủa Đảng

C ộng sản và Nhà nước Việt Nam trong vi c hoàn thiện, th c thi chính sách và pháp luật

phòng, ch ng tham nhũng, đặc bi t là việc tăng cường điều tra, truy t và xét xử một s

- L a chự ọn hình th c hoứ ạt động được tiến hành trên cơ sở phù hợp với các vấn đề sau:

+ Chức năng quản lý hành chính công;

+ N i dung và tính ch t cộ ấ ủa nh ng nhi m vữ ệ ụ quản lý cần gi i quy ả ết;

+ Đặc điểm của đối tượng qu n lý cả ụ thể;

Trang 20

Văn bản quy phạm PL là văn bản do cơ quan NN có thẩm quy n ban hành theo th ề ể thức, trình

tự, th tủ ục luật định, trong đó chứa đựng các quy t c x sắ ử ự chung, được NN bảo đảm để điều chỉnh các quan h xã hệ ội theo định hướng chính trị

+ Nó quy định nh ng quy t c x s chung trong qu n lý HCC ữ ắ ử ự ả

+ Nó quy định những nghĩa vụ quyền h n của các bên tham gia vào QL HCC; xác định rõ ạthẩm quy n và th t c tiề ủ ụ ến hành hoạt động của đối tượng quản lý…

VD: H ệ thống văn bản quy ph m pháp lu t: ạ ậ Hiến pháp; B ộ luật, lu t, ngh quy t c a Quậ ị ế ủ ốc

h ội, L nh, quyết định c a Ch tủ ịch nước, Ngh quy t cế ủa Hội đồng nhân dân huy n, qu n, thệ ậ

xã, thành ph thu c t nh, thành ph thu c thành phố ộ ỉ ố ộ ố trự c thu ộc Trung ương,…

(2) Ban hành văn bản áp dụng PL:

Văn bản áp d ng PL là loụ ại văn bản do ch ủ thể HCC có th m quy n ban hành theo chẩ ề ức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được quy định để giải quyết những công việc cụ thể hay tác động đến từng đối tượng cụ thể

ND: áp d ng 1 hay nhi u quy phụ ề ạm PL vào 1 trường h p c ợ ụ thể trong những điều kiện cụ thể Thông qua việc ban hành các văn bản áp d ng PL, các chụ ủ thể QLHCC tác động m t cách tích ộcực và tr c tiự ếp đến m i mọ ặt hoạt động của các cơ quan cấp dưới, các cơ quan và tổ chức tr c ựthuộc, các tổ chức và công dân tham gia vào quan h QLHCC ệ

Trang 21

Page | 21

VD: Quyết định Số: 510/QĐ UBND ngày 03 tháng 02 năm 2012 củ- a Ch ủ tịch UBND TP

H ồ Chí Minh v ề việ c Phê duy t Kế hoạch th c hiện rà soát th t c hành chính trủ ụ ọng tâm năm

2012 t i thành ph H Chí Minhạ ố ồ

(3) Các hoạt động mang tính ch t pháp lý khácấ : thường xu t hi n trong các hoấ ệ ạt động giải quyết mối quan hệ giữa cơ quan NN với tổ chức và cá nhân để đảm b o quy n và l i ích hả ề ợ ợp pháp c a công dân theo luủ ật định Các hình thức này thường gắn v i các hoớ ạt động sau:

VD: UBND huy ện cấp GCN quy n s dử ụng đất cho h ộ gia đình, cá nhân

Ủy ban nhân dân cấp huy n c p gi y phép xây dệ ấ ấ ựng đối với các công trình, nhà

* Hình thức không pháp lý: PL không quy định cụ thể về hình th c hoứ ạt động này mà để cho các ch ủ thể HCC có th m quyẩ ền đượ ực l a ch n vi c th c hiọ ệ ự ện để đảm b o tính chả ủ động, sáng tạo và hi u qu trong hoệ ả ạt động

- Hình th c h i ngh ứ ộ ị

- Hình th c hoứ ạt động điều hành bằng các phương tiện kỹ thuật hiện đại

CÂU 4: CÁC YÊU CẦU ĐỐI VỚI QUYẾT ĐỊNH QLHCC

A, Khái ni ệm

- QLHCC:

Trang 22

Page | 22

- Quyết định quản lý HCC là k t quế ả thể hiện ý chí quyền l c NN c a ch ự ủ ủ thể quản lý HCC được thể hiện dưới một dạng th c nhứ ất định để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan thực thi quy n hành pháp ề

B, Các yêu c ầu đối với quyết định QLHCC

- Tính h p pháp ợ

 Phải phù h p vợ ới nội dung và mục đích của luật (không vi ph m luạ ật); Có nghĩa là các

quyết định HCC không được trái với Hi n pháp, luế ật và văn bản pháp quy của cơ quan nhà nước cấp trên Hay nói ngắn gọn, các quyết định QLHCC không được vi ph m lu ạ ật

Ví d , Bộ trưở ng B ộtư pháp được ban hành các quyết định hành chính “thự c hi ện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây d ng và thi hành pháp lu t; kiự ậ ểm tra văn bản

quy ph m pháp lu t; phạ ậ ổ biế n, giáo d c pháp luật; thi hành án dân sự; hành chính tư

pháp; b ổ trợ tư pháp và các công tác tư pháp khác trong phạm vi cả nước; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thu c ph m vi quộ ạ ản lý nhà nước c a Bủ ộ”

(Điều 1 Nghị định 93/2008/NĐ CP) như Quyết định 04/2008/QĐ - -BTP ngày 19-03-2008

V ề việc ban hành Quy chế xét t ng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”, Thông tư

06/2007/TT-BTP ngày 05- 07-2007 Hướng d n th c hiẫ ự ện m t s ộ ố thủ t c hành chính

trong hoạt động thi hành án dân sự,…)

 Phải được ban hành trong ph m vi th m quy n cạ ẩ ề ủa cơ quan hoặc chức vụ ( không vi

phạm quyền); mỗi ch thể QLHCC nhất định (cơ quan và cá nhân được trao thẩm ủquyền) chỉ có quyền ban hành quyết định gi i quy t nh ng vả ế ữ ấn đề nhất định do pháp luật giao cho, không l m quy n và l n tránh trách nhi m (không vi ph m quy n) ạ ề ẩ ệ ạ ề

VD: Tháng 9/2019, Công an huy n Triệu Phong, t nh Qu ng Tr ỉ ả ị đã khởi t v ố ụ án "Lạm

quy ền trong khi thi hành công v ", Ch t ch UBND xã Triụ ủ ị ệu Đại ông Võ Ngọc Khoa đã

th ực hiện việc giao đất cho người dân trái quy định pháp luật đất đai với s ố tiền g n 4

Trang 23

Page | 23

Ví d : Nghị đị nh c a Chính ph s ủ ủ ố 96/2007/NĐ-CP ngày 06- 06-2007 hướng d n thi

hành m t s ộ ố điều của Lu ật Điện ả nh ph ải phù h p với Luật Địên ảnh 2006 do Qu c hội

 Phải ban hành đúng hình thức và th tủ ục do PL quy định V hình th c, các quyề ứ ết định QLHCC phải đúng tên gọi, thể thức: Tiêu đề, số, ký hiệu, tên cơ quan, ngày tháng ban hành, ch ký, con dữ ấu…Những sai sót về hình thức cũng có thể làm cho quyết định tr ởthành b t h p pháp Vấ ợ ề thủ ụ t c ban hành, các quyết định QLHCC phải đảm b o tuân th ả ủcác yêu c u bầ ắt bu c và các yêu cộ ầu đảm b o dân ch , khách quan, khoa hả ủ ọc

VD: 05/3/2020, Ngh ị định 30/2020/NĐ CP quy định văn bả- n hành chính ph i phông

ch ữ Times New Roman, kh ổ giấy A4 cho t t c các loấ ả ại văn bản, ghi c ả tên cơ quan ch

qu ản, Tên loại văn bản là tên c a t ng loủ ừ ại văn bản do cơ quan, tổ chức ban hành,…VD: luật ban hành các văn bản pháp luật

Trang 24

Page | 24

VD: Ngh ị định 84 s ửa đổ ổ sung Theo Nghị định này, phát sai b n tin d báo th i b ả ự ời

ti ết, thiên tai s b ẽ ị phạt tới 50 triệu đồng Tuy nhiên trên th c t , công c , thi t b quan ự ế ụ ế ị

tr ắc, cung c ấp thông tin để làm cơ sở cho dự báo vừa thi u, vế ừa không đồng b =>

VBPL k phù h p với th c t , gây tr ự ế ở ngại khi thi hành

 Cụ thể và phù hợp với từng vấn đề ừng đối tượ, t ng th c hiự ện; Quyết định cần cụ thể các nhiệm vụ, th i gian, ch ờ ủ thể, phương tiện thực hiện quyết định phù h p vợ ới từng cấp quản lý Càng xu ng cố ấp dưới thì quyết định QLHCC càng ph i cả ụ thể

VD: Có 41 m c ph t mứ ạ ới của Nghị định 100/2019 đối với ô tô, xe máy so với Ngh ịđịnh

46 quy định cụ thể từng đối tượng vi ph m thì xử phạt như nào như: xe máy có nồng độ

c ồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc dưới 0.25 mg/1 lít khí thở 02 - 03

tri ệu đồng (tước Bằng từ 10 - 12 tháng), xe ô tô cùng khung nồng độ cồn 06 - 08 triệu đồng (tước Bằng từ 10 - 12 tháng)

 Đảm b o tính hệ thố ng toàn di ện; N i dung c a quyộ ủ ết định ph i tính h t các y u t ả ế ế ốchính tr , kinh tị ế, văn hóa, xã hội, an ninh, qu c phòng; phố ải căn cứ vào mục tiêu trước mắt và lâu dài Các biện pháp đề ra trong quyết định ph i phù hả ợp, đồng b v i các biộ ớ ện pháp trong các quyết định liên quan

Ph ải đảm bảo kỹ thu t l ậ ập quy ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày phải rõ ràng, d ễhiểu, ngắn gọn, chính xác, không đa nghĩa

VD Quy ết định số 41/2001/QĐ-UBND ngày 17/5/2001 c a UBND TP H Chí Minh vủ ồ

k ế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu ba gi m: gi m tả ả ội ph m, ma túy và t nệ ạn

mại dâm trên địa bàn TP H ồ Chí Minh năm 2001 lúc thì sử d ụng thu t ngữ “ gái m ại

dâm ”, lúc l i s d ng thu t ngạ ử ụ ậ ữ “gái mãi dâm => gây lúng túng

* Khái ni ệm:

Trang 25

TTHC được xây dựng trên cơ sở luật, nh m th c hiằ ự ện luật, đảm bảo pháp ch ế

Chỉ các cơ quan NN mới có thẩm quyền ban hành TTHC Đồng thời, các TTHC đều không được trái PL, không mâu thu n vẫ ới văn bản của cơ quan NN cấp trên Tránh tình trạng nhiều cơ quan chính quyền ĐP không có thẩm quyền nhưng vẫn tự đặt ra các TTHC vô lý và bắt người dân phải th c hi n, làm r i lo n kự ệ ố ạ ỉ cương xã hộ ạo điềi, t u kiện cho tham nhũng phát triển

TTHC ph i phù h p vả ợ ới th c t ự ế, với yêu cầu khách quan c a s phát triủ ự ển KT-XH của đất nước

TTHC phải được xây dựng trên cơ sở nhận thức được yêu c u khách quan c a ti n trình ầ ủ ếphát tri n KT - XH C n k p th i sể ầ ị ờ ửa đổi, bãi b ỏ những th t c không còn phù hủ ụ ợp để tạo điều ki n t t cho các hoệ ố ạt động KT - XH phát triển

TTHC được xây dựng phải đơn giản, dễ hiểu, công khai, thuận lợi cho vi c th c hiệ ự ện

Đây cũng chính là yêu cầu và nguy n vệ ọng chính đáng của ND, xu t phát t bấ ừ ản chất của NN ta là Nhà nước của dân, do dân, vì dân Nguyên t c này cho phép ti t kiắ ế ệm thời gian, s c l c, ti n c a cứ ự ề ủ ủa ND, h n chạ ế việ ợ ụng chức quy n vi ph m t do cc l i d ề ạ ự ủa công dân, ki m tra tính nghiêm túc cể ủa cơ quan NN khi giải quy t các công vi c có liên ế ệquan đến tổ chức và công dân

- Nguyên t c th c hi n: ắ ự ệ

Th ực hi n TTHC phệ ải đảm b o chính xác, công minh

Cơ quan tiến hành TTHC phải có đủ tài li u, chệ ứng c và có th m quyứ ẩ ền đòi hỏi việc giải trình, cung c p thông tin, áp d ng các bi n pháp cấ ụ ệ ần thiết Đồng th i, các bên liên ờ

Trang 26

Page | 26

quan trong khi th c hiự ện TTHC cũng phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết để việc thực hiện TTHC được thuận l i và chính xác ợ

Các bên tham gia TTHC đều bình đẳng trước PL

Các cơ quan HCNN và các cán bộ, công ch c NN ph i gi i quyứ ả ả ết bình đẳng quy n và ềlợi ích h p pháp c a tợ ủ ổ chức và công dân khi đề ngh c a hị ủ ọ có đủ điều kiện do lu t ậđịnh; không được có các hành vi gây trở ngại đến việc đáp ứng các nhu cầu chính đáng của h ọ

Các cơ quan NN giải quyết nhanh gọn các yêu c u cầ ủa dân, đồng thời tăng cường qu ản

lý ch t ch , tránh bặ ẽ ị sơ hở ợi d ng TTHC gây phi , lền hà cho dân

Khi các th tủ ục đã hoàn toàn đầy đủ và chính xác thì cơ quan NN phải gi i quy t kả ế ịp thời các yêu c u cầ ủa dân Không nên đưa ra các qui định chung chung, sơ hở sẽ tạo điều kiện cho một s cán b l i d ng gây phi n hà, tiêu c c khi làm vi c v i dân ố ộ ợ ụ ề ự ệ ớ

LIÊN H

*Thành t u ựViệc tri n khai thể ực thi phương án đơn giản hóa TTHC theo 25 nghị quyết chuyên đề của Chính ph ủ đã được các bộ, ngành th c hiự ện cơ bản hoàn thành1

Hằng năm, việc rà soát, đơn giản hóa TTHC; vi c công b , niêm y t công khai tệ ố ế ại nơi tiếp nhận, gi i quyả ết TTHC đã giúp giải phóng ngu n l c xã hồ ự ội, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia Cơ chế một cửa, cơ chế ột cửa liên thông ti p t m ế ục được đẩy mạnh triển khai tại các địa phương

các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh việc rà soát, đề xuất cơ quan có thẩm quyền các phương án cắt giảm, đơn giản hóa thành phần hồ sơ, điều kiện thực hiện TTHC; tăng cường ng d ng CNTT trong quy trình th c hi n nh m rút ngứ ụ ự ệ ằ ắn th i gian ờgiải quy t hế ồ sơ, tạo thuận lợi cho người dân, DN

Công tác rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC có nhi u chuy n ề ề biến tích c c Chự ẳng

Trang 27

Page | 27

(trong đó, cắt gi m 148 th tả ủ ục và đơn giản hóa 28 th t c) thuủ ụ ộc các lĩnh vực quản lý của Bộ

* Hạn chế việc tổ chức th c hi n 25 nghự ệ ị quyết của Chính phủ t i mạ ộ ốt s b , ngành còn ch m ộ ậHoạt động đánh giá tác động và l y ý kiấ ến đơn vị ểm soát TTHC đố ki i với các dự thảo văn bản quy ph m pháp luạ ật có quy định về TTHC chưa được th c hiự ện đầy đủ, nghiêm túc;

việc thẩm định quy định TTHC trong một số văn bản quy phạm chưa chặt ch , dẽ ẫn đến TTHC trên nhiều lĩnh vực còn phức t p và ti p t c là rào c n trong hoạ ế ụ ả ạt động s n xuả ất –kinh doanh, đời sống nhân dân

Thẩm quy n gi i quy t các TTHC còn nhi u cề ả ế ề ửa và khâu trung gian, chưa rõ ràng trong các quy định về thẩm quy n cề ủa các cơ quan trong quản lý m t sộ ố lĩnh vực Phương thức thực hiện các TTHC của các cơ quan HCNN còn mang tính kinh nghiệm, chưa tích cực áp d ng nh ng ti n b công ngh tin hụ ữ ế ộ ệ ọc để phù h p vợ ới nhu cầu trong điều kiện hội nhập qu c t ố ế

* Nguyên nhân nhận thức, tư duy về quản lý HCNN trong một bộ phận không nh cán b , công chỏ ộ ức chậm được đổi mới, chưa thấy được hết ý nghĩa, tầm quan trọng và đòi hỏi cấp bách của cải cách TTHC; chưa xây dựng được cơ chế kiểm tra, giám sát có hi u quệ ả đố ới đội i vngũ công chức thực thi công vụ trong ti p nhế ận và gi i quyả ết TTHC trong các lĩnh vực; xây d ng và vự ận hành chính phủ điện tử chưa đáp ứng yêu c u c a c i cách TTHC ầ ủ ả

* Gi i pháp ảnâng cao nh n th c cậ ứ ủa các chủ th trong xã h i vể ộ ề tầm quan tr ng c a c i cách TTHC, ọ ủ ảhướng t i xây d ng n n hành chính hiớ ự ề ện đại Trong đó, nhiệm vụ quan trọng là phải nâng cao nh n th c vậ ứ ề ả c i cách TTHC cho toàn th cán b , công ch c và nhân dân ể ộ ứĐẩy m nh xây d ng và v n hành chính ph ạ ự ậ ủ điện tử, góp phần c i cách TTHC và các ảdịch vụ công

Trang 28

Page | 28

tăng cường giao lưu, học t p kinh nghi m giậ ệ ữa các thành phố, t nh và tham quan, hỉ ọc tập kinh nghiệm các nước về cải cách TTHC Vi c ệ

- QLHCC đối với DN là sự tác động có hướng đích của chủ thể QLHCC đến hoạt động c a h ủ ệthống các DN b ng các biằ ện pháp, phương pháp và công cụ làm cho hoạt động c a hủ ệ thống

DN vận hành đúng yêu cầu của các qui lu t khách quan và phù h p vậ ợ ới định hướng, mục tiêu của Nhà nước trong từng thời kỳ

* N i dung:

1) Ban hành, phổ biến, hướng d n th c hi n các VBPL vẫ ự ệ ề DN và VBPL có liên quan nh m tằ ạo môi trường pháp lý cho DN hoạt động

2) Tổ chức, hướng d n viẫ ệc đăng ký kinh doanh bảo đảm th c hi n chiự ệ ến lược, qui hoạch và

kế hoạch định hướng phát tri n kinh tể ế XH

3) Tổ chức, đào tạo, bồi dưỡng nghi p vệ ụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho người quản lý DN; phẩm ch t chính trấ ị, đạo đức, nghi p vệ ụ cho cán bộ quản lý NN đối với DN; xây dựng đội ngũ công nhân lành ngh ề

4) Thực hiện chính sách ưu đãi đối với DN theo định hướng mục tiêu của chiến lược, qui hoạch và kế hoạch phát tri n kinh t - xã h i ể ế ộ

 Xây d ng và tự ổ chức th c hiự ện chính sách ưu đãi đối với DN theo định hướng ưu tiên của NN trong t ng th i kìừ ờ ;

 Xây d ng và tự ổ chức th c hi n chính sách tr c p, trự ệ ợ ấ ợ giá đối với các DN tham gia thực hiện các nhiệm vụ hoạt động công ích, quốc phòng, an ninh…

 Xây dựng và hướng d n th c hi n chính sách ch ẫ ự ệ ế độ ảo hiểm kinh doanh đối với hoạt bđộng kinh doanh của DN

Trang 29

lý t i quá trình hình thành, th c hiớ ự ện DAĐT nhằm đạt tới mục tiêu c a dự án trong điều kiện ủmôi trường biến động

* N i dung:

Định hướng đầu tư, kêu gọi các nhà ĐT tham gia dự án;

Xây d ng chiự ến lược, qui ho ch, kạ ế hoạch phát tri n kinh t xã h i c a ngành, vùng vể ế ộ ủ ề không gian, ki n trúc, s dế ử ụng đất Công b danh mố ục d án thu hút vự ốn ĐT trong từng thời kỳ

NN tuyên truy n, gi i thi u r ng khề ớ ệ ộ ắp trong và ngoài nước các chiến lược, qui ho ch, ạ

kế hoạch, d án vự ới giới ĐT trong và ngoài nước

Xây d ng hệ thống pháp lu t c n thiậ ầ ết để điều chỉnh hoạt động ĐT;

ĐT là lĩnh vực liên quan nhiều đến qu c tố ế, đặc bi t là nhệ ững nước đang tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài như Việt Nam PL chính là cơ sở để tạo nên s tin cự ậy của các nhà đầu tư quốc tế vào môi trường ĐT quốc gia

Trang 30

Page | 30

Một h ệ thống PL đầy đủ, nghiêm minh, công khai, minh b ch s khi n công dân yên ạ ẽ ếtâm b vỏ ốn, tiến hành hoạt động ĐT nhằm sinh lời cho cá nhân và cho toàn xã h ội Hoạt động ĐT là hoạt động có ảnh hưởng đến mọi lĩnh vực trong xã hội như giáo dục, văn hóa, an ninh quốc phòng, Do vậy, NN ph i qu n lý chả ả ặt chẽ, nghiêm minh hoạt động này

Ngoài ra hoạt động đầu tư cần được điều ch nh b i các qui ph m chuyên biỉ ở ạ ệt như:

- Những qui định về phân loại DAĐT

- Những qui định về phân cấp, phân công và th m quy n c a các c p trong vi c thẩ ề ủ ấ ệ ẩm định và phê duy t d án ệ ự

- Những qui định về tổ chức thẩm định d án ự

- Những qui định về đấu thầu

Ti ến hành thẩm định cấp phép các DAĐT tư nhân hoặc ra quyết định đầu tư đối với các

T ổ chức đấu thầu b t buộc đố ới các DAĐT nhà nước Mục đích của công tác đấu thầu i v

nhằm th c hi n tính cự ệ ạnh tranh, công b ng và minh bằ ạch trong quá trình đầu tư để chọn lựa đơn vị thi công phù h p, gi m chi phí thi công ho c l a ch n nhà cung ng thi t b ợ ả ặ ự ọ ứ ế ị

có chất lượng t t, giá c h p lý, tránh tình trố ả ợ ạng tham ô, tham nhũng vốn của Nhà nước, nâng cao hi u qu c a dệ ả ủ ự án

Ki ểm tra, giám sát vi c thệ ực thi DA ĐT; có th thanh tra, kiể ểm tra t ng khâu ho c t t cừ ặ ấ ả các khâu của quá trình đầu tư và xây dựng, ti n hành theo kiế ểu đối chiếu vi c th c hiệ ự ện

Ngày đăng: 21/04/2022, 06:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w