1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hành chính công chương 3 công nghệ hành chính

36 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công nghệ hành chính
Trường học Trường Đại học Khoa học Xã hội & Nhân văn, ĐHQG Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý hành chính công
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 2,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm về văn bản quản lý HCCVăn bản quản lý HCC là những quyết định và thông tin quản lý thành văn được văn bản hoá do các cơ quan hành chính NN ban hành theo thẩm quyền, trình tự

Trang 1

Chương 3: Công nghệ hành chính

3.1 Soạn thảo văn bản quản lý HCC 3.2 Thủ tục hành chính

3.3 Chỉ số PAPI và chỉ số PCI

Trang 2

3.1 Soạn thảo văn bản QL HCC

3.1.1 Khái quát về văn bản QL HCC

3.1.2 Chức năng của văn bản QLHCC

3.1.3 Phân loại văn bản QLHCC

3.1.4 Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản QLHCC 3.1.5 Yêu cầu soạn thảo văn bản QLHCC

3.1.6 Bố cục và thể thức văn bản QLHCC

Trang 3

3.1.1 Khái quát về văn bản QL HCC

3.1.1.1 Khái niệm về văn bản quản lý HCC

+ Nội dung giao tiếp

+ Hoàn cảnh giao tiếp

+ Cách thức giao tiếp

+ Mục đích giao tiếp

C4: Công nghệ hành chính

Trang 4

Văn bản quản lý?

Văn bản quản lý là phương tiện để ghi lại

và truyền đạt các quyết định quản lý, hoặc các thông tin cần thiết hình thành trong hoạt động quản lý

Trang 5

Khái niệm về văn bản quản lý HCC

Văn bản quản lý HCC là những quyết định và

thông tin quản lý thành văn (được văn bản hoá) do

các cơ quan hành chính NN ban hành theo thẩm

quyền, trình tự, thủ tục và hình thức nhất định, nhằm

điều chỉnh các mối quan hệ quản lý HCC giữa các

cơ quan NN với nhau, giữa các cơ quan NN với các

tổ chức và công dân.

C4: Công nghệ hành chính

Trang 6

3.1.1.2 Các yếu tố cấu thành và đặc trưng cơ bản

của văn bản quản lý HCC

 Các yếu tố cấu thành:

+ Chủ thể ban hành: cơ quan quản lý HCC có thẩm quyền

+ Nội dung truyền đạt: các quyết định QL và thông tin quản lý

+ Đối tượng áp dụng: cơ quan NN, tổ chức, công dân có quyền được nhận các quyết định và thông tin quản lý HCC và có trách nhiệm thực hiện các quyết định do các văn bản đưa ra.

Trang 7

3.1.2 Chức năng của văn bản QL HCC

Chức năng

thông tin

Chức năng quản lý

Chức năng

pháp lý

Các chức năng khác

Chức năng

Trang 8

3.1.3 Phân loại văn bản QL HCC

 Phân loại theo tên loại: chỉ thị, quyết định

 Phân loại theo nội dung: văn bản về tuyển sinh, văn bản

về XNK

 Phân loại theo mục đích biên soạn: văn bản tổ chức bộ máy, văn bản quản lý cán bộ

 Phân loại theo thời gian ban hành

 Phân loại theo kỹ thuật chế tác, ngôn ngữ thể hiện

 Phân loại theo quản lý chuyên môn – kỹ thuật: tài

chính, ngân hàng, xây dựng, kiến trúc

văn bản áp dụng PL, văn bản hành chính thông thường

Trang 9

 Hiến pháp.

 Bộ luật, luật, nghị quyết của Quốc hội.

 Pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội; nghị quyết liên tịch giữa Ủy ban thường vụ Quốc hội với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 Lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.

 Nghị định của Chính phủ; nghị quyết liên tịch giữa Chính phủ với Đoàn Chủ tịch Ủy ban trung

ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.

 Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

 Thông tư của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; thông tư của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; thông tư liên tịch giữa Chánh án Tòa

án nhân dân tối cao với Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; thông tư liên tịch giữa Bộ

trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ với Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; quyết định của Tổng Kiểm toán nhà nước.

 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

 Văn bản quy phạm pháp luật của chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính – kinh tế đặc biệt.

 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương.

 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp huyện.

 Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã, phường, thị trấn.

 Quyết định của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Trang 10

3.1.4 Hiệu lực và nguyên tắc áp dụng văn bản

- 45 ngày kể từ ngày thông qua hoặc ký ban hành đối với văn

bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước trung ương;

- 10 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm

pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

- 07 ngày kể từ ngày ký ban hành đối với văn bản quy phạm

pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp

huyện và cấp xã

Trang 11

2) Về không gian và đối tượng áp dụng

 Văn bản qui phạm pháp luật của các cơ quan nhà nước ở Trung ương : áp dụng trong phạm vi cả nước

 Văn bản qui phạm pháp luật của HĐND, UBND

ở đơn vị hành chính nào thì có hiệu lực trong phạm vi đơn vị hành chính đó và phải được quy định cụ thể ngay trong văn bản đó

C4: Công nghệ hành chính

Trang 12

3.1.4.2 Nguyên tắc áp dụng văn bản QL HCC

 Văn bản qui phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực

 Phải áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn trong trường hợp các văn bản quy phạm PL có quy định khác nhau về cùng 1 vấn đề

 Các văn bản qui phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành mà

có qui định khác nhau về cùng một vấn đề, thì áp dụng qui định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau

 Phải áp dụng văn bản mới nếu văn bản mới không quy định trách nhiệm pháp lý or quy định trách nhiệm pháp lý nhẹ hơn đối với

hành vi xảy ra trước ngày văn bản có hiệu lực => tính nhân đạo của

Trang 13

3.1.5 Yêu cầu soạn thảo văn bản QL HCC

3.1.5.1 Yêu cầu chung

chế hoá chính sách bằng PL

- Văn bản được ban hành phải phù hợp với chức năng

nhiệm vụ, quyền hạn và phạm vi hoạt động của cơ quan

thức theo văn phong PL – hành chính

thuật soạn thảo văn bản

C4: Công nghệ hành chính

Trang 14

3.1.5.2 Yêu cầu cụ thể

- Văn bản phải có tính mục đích

- Văn bản phải có tính khoa học: phải có đủ lượng thông

tin cần thiết, sự kiện, số liệu, logic về nội dung

- Văn bản phải có tính đại chúng: dễ hiểu, dễ nhớ

- Văn bản phải có tính bắt buộc thực hiện: quyền lực NN

- Văn bản phải có tính khả thi: phù hợp với trình độ, năng

lực, khả năng vật chất của chủ thể thi hành

- Văn bản phải được viết bằng ngôn ngữ chuẩn mực: chính

xác, rõ ràng; phổ thông, đại chúng; khách quan, phi cá tính; trang trọng, lịch sự; khuôn mẫu

Trang 15

4) Địa danh, ngày tháng

5) Tên loại văn bản *

6) Trích yếu văn bản *

7) Căn cứ ban hành văn bản

B – Phần triển khai

8)Loại hình quyết đinh

9) Nội dung điều chỉnh *

10) Điều khoản thi hành

15) Tên viết tắt người đánh máy và số

lượng bản đánh máy hoặc sao, chụp

16) Các phụ chú

C4: Công nghệ hành chính

Trang 17

3.2.1 Khái quát chung về thủ tục hành chính

3.2.1.1 Khái niệm về thủ tục hành chính

- Khái niệm: Thủ tục hành chính là trình tự về thời gian, không

gian và là cách thức giải quyết công việc của cơ quan hành chính công trong mối quan hệ với các cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

Trang 18

3.2.1.2 Đặc điểm thủ tục hành chính

- Thủ tục hành chính lệ thuộc vào nhận thức

của cơ quan xây dựng và cơ quan thực hiện các thủ tục đã ban hành

- Thủ tục hành chính phụ thuộc vào thực tế của

quá trình giải quyết công việc

- Thủ tục hành chính rất đa dạng, phức tạp.

Trang 19

3.2.1.3 Ý nghĩa của thủ tục hành chính

- Đảm bảo cho các quy phạm vật chất quy định trong các quyết

định hành chính được thi hành thuận lợi

- Đảm bảo cho việc thi hành quyết định được thống nhất, kiểm

soát được tính hợp lý

- Nâng cao tính chất nghiêm minh của pháp luật

- Tạo khả năng sáng tạo trong việc thực hiện các quyết định

quản lý đã được thông qua

- Tạo ra mối quan hệ tốt giữa NN và nhân dân Nâng cao hiệu

quả quản lý và lòng tin của người dân

- Góp phần quan trọng trong việc xây dựng và triển khai PL

C4: Công nghệ hành chính

Trang 20

Theo chức năng hoạt động của các cơ quan

Theo quan hệ công tác: thủ tục nội bộ, thủ tục liên hệ , thủ tục văn thư

Trang 21

3.2.3 Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện

Trang 22

- Các cơ quan NN giải quyết nhanh chóng và

gọn các yêu cầu của dân, đồng thời tăng cường quản lý chặt chẽ, tránh bị sơ hở, lợi dụng thủ tục hành chính gây phiền hà cho dân.

Trang 23

3.2.4 Nghĩa vụ của cơ quan NN trong thực

hiện thủ tục HC

- Cần có quy định rõ về chế độ công vụ

- Công khai hoá các thủ tục hành chính

- Giải quyết kịp thời các khiếu nại của nhân dân

- Cần có đội ngũ cán bộ am hiểu chuyên môn và

phẩm chất tốt

C4: Công nghệ hành chính

Trang 24

3.2.5 Các bước giải quyết thủ tục HC

- Khởi xướng vụ việc

- Xem xét và ra quyết định giải quyết vụ việc

- Thi hành quyết định

- Giải quyết khiếu nại

Trang 26

3.3.1 Chỉ số Hiệu quả quản trị và Hành chính

công cấp tỉnh PAPI

- PAPI là công cụ phản ánh tiếng nói người dân về mức độ hiệu quả điều hành, quản lý nhà nước, thực thi chính sách và cung ứng dịch vụ công của chính quyền các cấp.

- PAPI là chương trình nghiên cứu quan trọng về quản trị do chương trình Phát triển Liên hợp quốc tại Việt Nam khởi xướng năm 2009.

- https://papi.org.vn/

Trang 27

 Mục đích: giúp người dân nói lên tiếng nói về hiệu quả quản trị và cung ứng dịch vụ công

 Triết lý: Người dân là trọng tâm của quá trình phát triển

 PAPI là khảo sát xã hội học lớn nhất tại Việt Nam

Trang 29

Các tiêu chí

8 trục nội dung (Mới)

6 trục nội dung (Cũ) 29 nội dung thành phần (Mới) 22 nội dung thành phần (Cũ)

Tham gia của ng dân tại cấp cơ

sở Tri thức công dân, Cơ hội tham gia, Chất lượng bầu cử, Đóng góp tự nguyện Công khai, minh bạch Tiếp cận thông tin, Danh sách hộ nghèo, Thu chi NS cấp xã/phường;

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, khung giá đền bù Trách nhiệm giải trình với

người dân Hiệu quả tương tác với các cấp chính quyền; Giái đáp khiếu nại, tố cáo, khúc mắc của người dân; Tiếp cận dịch vụ tư pháp Kiểm soát tham nhũng Kiểm soát tham nhũng trong chính quyền; Kiểm soát tham nhũng trong

cung ứng dịch vụ công; Công bằng trong tuyển dụng vào nhà nước; Quyết tâm chống tham nhũng

Thủ tục hành chính công Chứng thực/xác nhận; Giấy phép xây dựng;Giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất; Thủ tục hành chính cấp xã/phường Cung ứng dịch vụ công Y tế công lập/Giáo dục tiểu học công lập/Cơ sở hạ tầng căn bản/An

ninh, trật tự Quản trị môi trường Nghiêm túc trong bảo vệ MT; Chất lượng không khí; Chất lượng nước

Quản trị điện tử Sử dụng cổng thông tin điện tử của chính quyền Đp; Tiếp cận và sử

dụng Internet tại Đp; Phúc đáp qua cổng thông tin điện tử

Trang 30

Phương pháp lấy mẫu

- Phỏng vấn trực tiếp: 45-60 phút

- Phương pháp lấy mẫu: Xác xuất quy mô dân số các đơn vị hành chính đến cấp thôn và lấy mẫu ngẫu nhiên người trả lời

+ Loại lớn (trên 5 triệu dân): 6 quận/huyện

+ Loại TB (2-5 triệu dân): 6 quận/huyện

+ Loại nhỏ (dưới 2 triệu dân): 3 quận/huyện

• Mỗi quận/huyện lại chọn ra 2 xã/phường

• Mỗi xã/phường lại chọn ra 2 thôn/ấp

• Mỗi thôn/ấp chọn ngẫu nhiên 20 người từ 18-70 tuổi (và 10 người dự phòng)

Trang 31

Thang điểm đánh giá

Thang điểm mới: từ 8 (giá trị tối thiểu) đến 80 (Giá trị tối đa) (Thang điểm cũ: từ 6 (giá trị tối thiểu) đến 60 (Giá trị tối đa))

Trang 32

3.3.2 Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI

- Cơ quan triển khai: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) được sự hợp tác và trợ giúp của Cơ quan hợp tác Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ USAID

- Chỉ số PCI chính là “tập hợp tiếng nói” của cộng đồng doanh nghiệp dân doanh về môi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành phố ở Việt Nam.

- https://www.pcivietnam.vn/

- Từ năm 2006 thực hiện điều tra trên cả 63 tỉnh thành Trung bình mỗi năm có khoảng 10.000 doanh nghiệp dân doanh trong nước tham gia trả lời điều tra PCI.

Trang 33

Các tiêu chí: 10 chỉ số thành phần, 111 chỉ tiêu với thang điểm 100

-Chi phí gia nhập thị trường

-Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất

-Tính minh bạch và tiếp cận thông tin

-Chi phí thời gian

Trang 34

Phương pháp đánh giá:

-Quy trình xây dựng: 1) Thu thập dữ liệu điều tra DN bằng phiếu

hỏi và dữ liệu từ các nguồn đã công bố; 2) Tính toán 10 chỉ số thành phần và chuẩn hóa kết quả theo thang điểm 10; 3) Tính trọng số cho chỉ số PCI trung bình của 10 chỉ số thành phần trên thang điểm 100

-Mẫu khảo sát: Mẫu ngẫu nhiên Mỗi năm PCI gửi phiếu thống

kê đến các doanh nghiệp trong các tỉnh và căn cứ vào phản hồi của các doanh nghiệp để xếp hạng

Thang điểm đánh giá:

-Chỉ số PCI tính trung bình trọng số của 10 chỉ số thành phần

theo thang điểm 100, mỗi chỉ số thành phần được chuẩn hóa kết quả theo thang điểm 10

Trang 36

Add your company slogan

Ngày đăng: 18/09/2023, 11:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w