QLHCC:là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình kinh tế xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp tiến hành
Trang 1Câu 1:Đặc trưng cơ bản của QLHCC?
QLHCC:là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực NN đối với các quá trình kinh
tế xã hội và hành vi hoạt động của công dân, do các cơ quan trong hệ thống hành pháp tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN, thoả mãn
các nhu cầu hợp pháp của công dân
7 đặc trưng:
Tính lệ thuộc vào chính trị:
- HHC lệ thuộc vào chính trị vì:
+Hệ thống chính trị gồm Đảng, bộ máy NN, các tổ chức chính trị xã hội Trong
bộ máy NN bao gồm quốc hội, chính phủ và tòa án, viện kiểm soát Vậy HCC
là bộ phận cấu thành hệ thống chính trị +NN nói chung và hệ thống QLHCC nói riêng có 2 chức năng:
duy trì trật tự, lợi ích chung của xã hội
bảo vệ quyền lợi của giai cấp cầm quyền
QLHCC phục vụ chính trị, thực hiện những nhiệm vụ chính trị do cơ quan
quyền lực NN vạch ra
VN hnay vẫn còn hiện tượng cơ quan này chỉ đạo cơ quan khác không cùng hệ thống dẫn đến giải quyết công việc chưa thấu đáo, chồng chéo, cuối cùng hậu quả khôngbiết quy trách nhiệm cho ai
- QLHCClà trung tâm thực thi các quyết định của hệ thống chính trị, vì vậy hoạt độngquản lí HCC quyết định đến hiệu lực hiệu quả của hệ thống chính trị Tuy nhiên hnay vẫn còn sự trì trệ trong QLHCC do chính phủ các bộ ngành chưa đưa ra đc những quyết định thiết thực hay cơ quan QLHCC chưa tổ chức thực hiện các quyết định của hệ thống c.trị
- Tuy lệ thuộc vào c.trị nhưng QLHCC có tính độc lập tương đối về kỹ thuật và nghiệp vụ hành chính (khoa học tổ chức bộ máy, khoa học quản trị nhân sự, dự án,…)
NN mà QLHCC có những nét khác nhau
minh công nông và đội ngũ trí thức dưới sự lđ của Đảng
+HCC ở VN là y.tố cấu thành hệ thống c.trị, (.) đó đảng là hạt nhân l.đạo, các đoàn thể tổ chức xh đóng vai trò giám sát hđ của NN
+ QLHCC là y.tố q.trọng quyết định hiệu quả hđ q.lý NN của cả hệ thống c.trị
Tính pháp quyền:
- Vì:
+Với tư cách là công cụ của công quyền, QLHCC có tính cưỡng bức của NN + Q.lực của QLHCC đc pháp luật bảo vệ
ko chỉ mọi tổ chức, mọi công dân (.) xh phải tuân thủ mà chính các cơ quan HC cũng phải nghiêm chỉnh chấp hành Cơ quan QLHCC vừa là chủ thể vừa là khách thể của q.lí Tuy nhiên nước ta hnay do công tác ktra giám sát chưa thực
sự hiệu quả, cán bộ tự kiểm tra cán bộ, nhân dân chưa đủ trình độ giám sát hđ
Trang 2của cơ quan NN nên việc cơ quan HCC lạm dụng chức quyền vi phạm PL còn khá phổ biến
hnay chưa đáp ứng đc điều này
Ở VN hnay mặc dù cán bộ QLHCC ngày càng đc nâng cao trình độ, nhưng ở nhiều nơi, cán bộ công chức hiểu biết rất ít về PL chính vì vậy đã xử lí c.việc
ko đúng PL dẫn đến thiệt hại cho dân
- Kết hợp với quyền lực và uy tín, ko ngừng nâng cao hiệu lực hđ của bộ máy HCC: Nền HCC hđ trong khuôn khổ pháp lý, mọi công cụ đều công khai, minh bạch, xử lý thấu tình đạt lý khi sd q.lực NN sẽ nâng cao uy tín của NN ta, nhất
là (.) bối cảnh nước ta còn nhiều thế lực phản động Tuy nhiên nền HCC vẫn còn lỏng lẻo, có những “con sâu làm rầu nồi canh” đã ả/h đến uy tín của NN, của Đảng
Tính l.tục, tương đối ổn định và thích ứng:
- Vì:
+Nhiệm vụ QLHCC là phục vụ dưới hình thức công cụ đvs xh và công dân
đoạn (.) b.kì tình huống nào +Ổn định (.) 1 g.đoạn nhất định nếu ko sẽ mất niềm tin từ dân
- Không đc làm theo p.trào, chiến dịch
- Tính l.tục: Gắn liền vs công tác giữ gìn, lưu trữ các v.bản, giấy tờ của cơ quan,
tổ chức và ng dân
- Tính tương đối ổn định: K.tế xh ngày càng ptr cho nên các cơ chế QLHCC cũng chỉ mang t.chất tương đối để dễ dàng th.đổi cho phù hợp vs cơ chế thị trường, đồng thời ko ngừng nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức
- Tính thích ứng: Th.đổi hình thức cho phù hợp vs biến chuyển của đ.tượng QLHCC
VD ở VN hnay, ngoài công chứng NN còn có công chứng tư, thành lập tổ cấp Chứng minh thư lưu động , cấp hộ chiếu điện tử
Tính chuyên môn hóa nghề nghiệp cao:
nhau, đ.sống khác nhau nên cán bộ công chức có chuyên môn hiểu biết về xh
- Tiêu chuẩn hàng đầu của công chức là năng lực chuyên môn và q.lý vì vậy chọn cán bộ công chức phải có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ cao, năng lực q.lý tốt Ở nước ta đã cải thiện (.) c.sách tuyển dụng cán bộ công chức, tuy
Trang 3nhiên hiệu quả còn thấp, chúng ta đã tổ chức thi tuyển cán bộ công chức công khai nhưng chưa thực sự minh bạch
khăn nên chưa thu hút đc nhân tài, nhiều cán bộ các cơ quan đã từ chức để ra làm việc cho tư nhân hoặc tự thành lập DN tư nhân
- Chọn cán bộ vừa phải “hồng” vừa phải “chuyên”
Tính hệ thống, thứ bậc chặt chẽ:
- Vì: Bộ máy QLHCC đc cấu thành và vận hành theo quy định PL
- QLHCC bao gồm hệ thống định chế theo thứ bậc chặt chẽ và thông suốt từ TW đến đ.phương
- Mỗi cấp, mỗi cơ quan, mỗi cán bộ công chức (.) các cơ quan HC hđ (.) p.vi thẩm quyền đc giao: hđ cần phải có sự chủ động, sáng tạo, đ.bảo phân công phân cấp theo nguyên tắc tập trung
Tuy nhiên ở VN hnay vẫn còn h.tượng cơ quan này chỉ đạo cơ quan khác, ko cùng
hệ thống của mình, dẫn đến giải quyết c.việc thiếu thấu đáo, chồng chéo, cuối cùng hậu quả ko biết quy trách nhiệm cho ai
Tính không vụ lợi:
- Vì:
+ QLHCC p.vụ l/ích chung, l/ích công + Tồn tại vì xh, bình an của đ.nước và ko có mục tiêu riêng của hành chính + Tính xh, tính nhân dân làm cho QLHCC ko vụ lợi, ko vì l/ích của riêng tổ chức mình
- Xây dựng 1 nền HCC công tâm, (.) sạch ko theo đuổi mục tiêu danh lợi
VN vấn đề này còn nhiều bất cập, nhiều cán bộ lợi dụng chức quyền sách nhiễu nhân dân , mang tính vụ lợi cá nhân, đi ngược lại vs tính ko vụ lợi của qlhcc
Tính nhân đạo:
- Vì:
+ Tôn trọng và b.vệ quyền và l/ích hợp pháp công dân
đây là điểm xuất phát của hệ thống luật, thể chế, quy tắc thủ tục hành chính
+ Bản chất của NN ta là của dân, do dân và vì dân
- Cán bộ công chức ko đc quan liêu, cửa quyền, hách dịch, gây phiền hà cho dân
khi thi hành công vụ Hnay thì h.tượng này vẫn còn phổ biến và là yếu điểm của QLHCC
- Phải tôn trọng con ng, phục vụ nhân dân, lấy mục tiêu ptr xh làm động lực
Hnay mặc dù đã có nhiều cải thiện (.) QLHCC nhưng vẫn còn nhiều bất cập, hiện tượng cán bộ gây khó khăn cho dân khi thi hành công vụ còn phổ biến
- Đ.bảo mọi thành viên (.) xh kể cả ng chịu thua thiệt cũng đc đ.xử công bằng (.)
nền k.tế thị trường
NX: QLHCC của mỗi g.gia có những đặc trưng riêng căn cứ vào đặc trưng thể chế c.trị, thể chế NN để
tìm ra những nét riêng VN là 1 q.gia có thể chế c.trị, thể chế NN và những nét văn hóa riêng Điều đó làm cho các hđ q.lý của các cơ quan NN và đặc biệt các cơ quan HCC có những nét đặc trưng riêng
Câu 2: Các nguyên tắc QLHCC
Trang 4 Nguyên tắc QLHCC: là những quy tắc, những tư tưởng chỉ đạo và tiêu chuẩn h.vi y.cầu các chủ
- Đảng l.đạo QLHCC bằng Cương lĩnh c.trị, đường lối, chủ trương chiến lược và giám sát việc thực hiện
+ V.đề hnay là Đảng cần nghiên cứu, xem xét thực trạng của đất nước để đề ra đc những nghị quyết, đề ra đường lối chủ trương, c/sách thiết thực và có v.trò nâng cao, ptr hệ thống HC nước ta hiện nay Đảng định hướng và hoàn thiện cơ quan HCC về cơ cấu tổ chức, hình thức và phương pháp hđ Tổ chức đào tạo, lựa chọn cán bộ cho cơ quan q.lý NN Tuy nhiên vẫn có hiện tượng chạy chức chạy quyền Trong thời gian qua, chúng ta đã thực hiện việc thuyên chuyển cán bộ, và bổ nhiệm những cán bộ thật sự có tâm vào những vị trí lãnh đạo chủ chốt của các cơ quan, ban ngành Vấn đến đặt ra là đảng cần tuyển chọn những người đủ năng lực, phẩm chất đạo đức vào hàng ngũ của đảng, sắp xếp đúng người đúng việc, xd đội ngũ cán
bộ đảng thật sự (.) sạch vững mạnh, thấm nhuần tư tưởng của đảng
- Tổ chức chỉ đạo tuyên truyền vận động kiểm tra việc thực hiện nghị quyết của chính phủ và pháp luật của NN
- Lôi cuốn nhân dân tham gia thực hiện các nhiệm vụ q.lý NN
- Phân định rõ ràng chức năng lãnh đạo của cơ quan đảng ,chức năng q.lý của cơ quan NN Trên thực tế h.nay, việc phân định này chưa rõ ràng, đôi khi đảng còn làm thay nhà nước, can thiệp sâu vào hđ q.lí của NN
Ng.tắc nhân dân tham gia, kiểm tra, giám sát QLHCC:
- Được thể hiện rõ trong điều 28 Hiến pháp năm 2013: “Công dân có quyền tham gia quản lý NN và xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị vs cơ quan NN và xh về các v.đề của cơ sở, địa phương và cả nước”
- Dưới hình thức trực tiếp:
+Tham gia biểu quyết khi NN trưng cầu dân ý +Thảo luận góp ý kiến xd những đạo luật các quyết định quan trọng khác của NN
hoặc của địa phương
VD: Tổ chức trưng cầu dân ý ở Hòa Bình, Mê Linh-Vĩnh Phúc khi chuyển về Hà Nội.Các
dự thảo luật, các dự án được công bố trên phương tiện thông tin đại chúng để thu thập ý kiến của người dân: dự án đường sắt cao tốc, dự án thành phố ven Sông Hồng, dự án
đường hầm đi bộ xuyên lòng Hồ Tây Tuy nhiên h.nay mới chỉ có dự thảo luật trưng cầu dân ý, việc trưng cầu dân ý còn mang tính hình thức, chưa hiệu qủa
+ kiểm tra các cơ quan q.lý NN, (.) quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình, các cơ quan NN khó tránh khỏi những sai phạm Do đó, nhân dân phải kiểm
tra, giám sát đối với cơ qua NN
Trang 5+Thực hiện quyền khiếu nại tố cáo hành vi vi phạm trong q.lý NN
VD khiếu nại tố cáo về đất đai, sự sai phạm của cán bộ Đồ Sơn-Hải Phòng
- Dưới hình thức gián tiếp:
+Thông qua hđ của đại biểu của nhân dân bầu ra
VD: 2/3 không chuyên trách, tỷ lệ đảng viên cao, tỷ lệ ngoại đảng : 8,72%, nên khi đưa ra các chủ trương chính sách, không có ý kiến phản biện
+Thông qua các tổ chức xh, đoàn thanh niên, công đoàn, mặt trận tổ quốc TW
Ng.tắc tập trung dân chủ: Ng.tắc tập trung dân chủ là nguyên tắc q.trọng chỉ đạo tổ chức
và hđ của cả hệ thống chính trị trong đó có nhà nước, nguyên tắc này đảm bảo cho sự tập trung q.lực NN và chủ thể điều hành chỉ đạo việc thực hiện chính sách PL 1 cách thống nhất
- Tập trung dân chủ thể hiện rất đa dạng (.) mọi l.vực, mọi cấp q.lý từ v.đề tổ chức bộ máy đến cơ chế vận hành bộ máy, đó là q.hệ trực thuộc chịu trách nhiệm và báo cáo của các cơ quan HCC trước cơ quan dân cử, giúp cho quyền làm chủ của nhân dân
đc hoàn thiện hơn, ng dân thực hiện quyền giám sát của mình 1 cách hữu hiệu, tạo nên 1 cơ chế đảm bảo cho quần chúng th gia tích cực vào công tác QLHCC
- Phân định chức năng, thẩm quyền qua cơ quan q.lý các cấp:
+cấp TW giữ quyền thống nhất q.lý những v.đề cơ bản +thực hiện phân cấp q.lý giao quyền hạn trách nhiệm cho các địa phương, các
ngành trong tổ chức, q.lý điều hành theo sự chỉ đạo của cấp trên, đ.bảo việc mở rộng quyền cho đ.tượng q.lý, nhằm phát huy trí tuệ tập thể (.) hđ q.lý, tăng hiệu quả
Ng.tắc QLHCC bằng PL và tăng cường pháp chế:
- Cơ sở ng.tắc:
+NN ta q.lý xh bằng PL vì vậy nền HCC phải đc q.lý bằng PL để nền HC thực sự mang lại l/ích cho đ/nước, cho nhân dân, ko đi ngược lại với c.sách chủ trương của
NN
- Nội dung:
+ Hệ thống HCC phải chấp hành PL và các quyết định của quốc hội (.) chức năng
thực hiện quyền hành pháp / -Các quyết định được ban hành phải phù hợp với nội
dung và mục đích của luật + PL phải đc chấp hành nghiêm chỉnh, đ.bảo mọi người có quyền bình đẳng trước
PL cả công dân và cán bộ công chức
- Yêu cầu:
+ Xd và hoàn chỉnh hệ thống PL + Tổ chức thực hiện tốt PL đã ban hành + Xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật của mọi tổ chức và cá nhân
Trang 6VD ở Quảng Ninh các thanh tra nhận hối lộ bị bắt quả tang (.) kiểm tra sai phạm
ngành than
+ Tăng cường g.dục ý thức PL cho toàn dân
Ng.tắc kết hợp giữa q.lý theo ngành với q.lý theo lãnh thổ: Trong HCC, q.lý theo
ngành và theo l.thổ là 2 mặt ko tách rời nhau mà phải đc kết hợp chặt chẽ với nhau, đặc bệt trên l.vực k.tế
VD: HVTC thuộc Bộ Tài chính (k.tế-Kỹ thuật), thuộc thành phố HN quản lý về an ninh-xh Mỗi ngành nghề đều chịu sự q.lý của 1 cơ quan chuyên ngành nhất định, đóng trên địa bàn l.thổ nào đồng thời chịu sự q.lý của cơ quan q.lý theo l.thổ trên địa bàn đó
- QLHCC theo ngành là q.lý nội bộ của từng ngành, đề ra các chính sách, kế hoạch, chiến lược, mục tiêu ptr ngành đó
- QLHCC theo l.thổ là thống nhất mục tiêu của ngành vì mục tiêu chung của lãnh thổ
Ng.tắc công khai, minh bạch: Ng.tắc công khai, minh bạch nhằm đề cao và tôn trọng địa
vị pháp lý của cơ quan HCC (.) xh thông qua việc các chủ thể này hoàn thành tốt chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn đc giao theo quy định PL và nhu cầu xh
- Thực hiện đúng chủ trương: dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra
- Thực hiện tốt ng.tắc công khai, minh bạch sẽ giúp xd 1 nền HCC cởi mở, (.) sạch,
có trách nhiệm với công dân và xh, đồng thời còn ngăn chặn tệ tham nhũng, quan liêu xa rời quần chúng nhân dân của công chức
NX: Để xh ptr, NN cần đặt ra những ng.tắc định hướng cho qtr tổ chức và hđ của bộ máy NN
nói chung và HCC nói riêng, đòi hỏi mỗi con ng cần có ý thức tuân theo các ng tắc này
Câu 3: Các hình thức QLHCC
nhiệm vụ, thẩm quyền của tổ chức
Hình thức pháp lý: đc PL quy định cụ thể về nội dung, trình tự, thủ tục
- Ban hành văn bản quy phạm PL: là h.thức q.trọng nhất vì:
+Quy định những quy tắc xử sự chung trong lĩnh vực QLHCC +Quy định những nhiệm vụ, quyền hạn và nghĩa vụ cụ thể của các bên tham gia + Chủ thể HCC có quyền ban hành những văn bản quy phạm pháp luật, đó là:
Nghị quyết nghị định của chính phủ,
Nghị quyết nghị địnhcủa thủ tướng chính phủ;
Quy định chỉ thị, thông tư bộ trưởng và các thành viên chính phủ;
Nghị quyết, thông tư liên tịch qua các cơ quan NN có thẩm quyền;
Nghị quyết của hội đồng nhân dân các cấp; Quyết định chỉ thị của UBND các cấp
- Ban hành văn bản áp dụng PL: là hình thứchoạt động chủ yếu của các cơ quan HCC, áp dụng 1 hay nhiều quy phạm PL vào 1 trường hợp cụ thể, trong những điều kiện cụ thể Việc ban hành áp dụng PL làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt những quan hệ PL hành chính cụ thể
Trang 7- Các hđ mang tính chất pháp lý khác: đây là h.thức pháp lý q.trọng của hđ QLHCC H.thức hđ này đc tiến hành khi phát sinh các đ.kiện tương ứng đc quy định trước trong quy phạm PL nhưng ko cần ban hành văn bản áp dụng PL Đó là các hđ như:
Hđ cấp các loại giấy phép; Hđ cấp các loại giấy chứng nhận; Công chứng, chứng thực; Phòng ngừa hành chính; Xử phạt vi phạm hành chính;…
H.thức ko pháp lý: đây là h.thức hđ thuộc phạm vi chức năng, thẩm quyền của chủ thể HCC PL ko quy định cụ thể về h.thức hđ này mà để cho các chủ thể HCC có thẩm quyền
đc lựa chọn việc thực hiện để đảm bảo tính chủ động, sáng tạo và hiệu quả (.) hđ Cụ thể là:
- H.thức hội nghị: Qua h.thức này, các n.dung hđ hành chính có sự thống nhất về mục tiêu và điều phối c.việc giữa tập thể l.đạo vs các thành viên tham gia thực hiện Ngoài ra h.thức này còn để thông báo, truyền đạt chủ trương, c.sách và PL của NN;
để triển khai các chương trình, kế hoạch, giải quyết các c.việc chuyên môn Có nhiều h.thức hội nghị như: Hội nghị truyền thống, hội nghị chuyên môn, hội nghị điện tử,…
VD: Hội nghị ở cơ quan NN thẩm quyền riêng, các đơn thư, ý kiến góp ý, là h.thức ko pháp lý vì nó ko ban hành những quyết định có hiệu lực tuy nhiên các quyết định, ý kiến này là căn cứ để thủ trưởng đưa ra những quyết định q.lý đúng đắn
- H.thức hđ điều hành bằng các ph.pháp kỹ thuật hiện đại: là việc các cơ quan HCC
và các cán bộ công chức á/d các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào hđ QLHCC, các
hđ vận động, thu hút các nguồn lực thực hiện mục tiêu hành chính hay thông tin HCC qua mạng,… Ưu điểm của h.thức này là nhanh chóng, kịp thời Tuy nhiên có nhược điểm là khó bảo mật, đầu tư lớn và y.cầu trình độ chuyên môn cao
=>NX: Để thực hiện thẩm quyền hành chính theo chức năng, nhiệm vụ của mình đvs xh, các chủ thể HCC thực hiện rất nhiều hđ khác nhau và đc thể hiện ra bên ngoài dưới những h.thức nhất định Cần lựa chọn hình thức hđ thích hợp để đem lại hiệu quả cao
Câu 4: Y.cầu đối với quyết định QLHCC:
trình k.tế xh và hành vi hđ của công dân, do các cơ quan (.) hệ thống hành pháp tiến hành trên cơ sở quy định của pháp luật, nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của NN, t.mãn các nhu cầu hợp pháp của công dân
Tính hợp pháp:
- Các quyết định QLHCC phải phù hợp vs nội dung và mục đích của PL: nghĩa là các quyết định HCC ko đc trái vs Hiến pháp, luật và v.bản pháp quy của cơ quan NN cấp trên
- Các quyết định HC phải đc ban hành (.) phạm vi thẩm quyền của chủ thể HCC: nghĩa là mỗi chủ thể QLHCC nhất định chỉ có quyền ban hành quyết định giải quyết những vấn đề nhất định do PL giao cho, ko lạm quyền và lẩn tránh trách nhiệm
- Quyết định q.lý HCC phải đc ban hành xuất phát từ những lý do xác thực: nghĩa là chỉ khi nào (.) q.lý NN và đ.sống dân sự x.hiện các nhu cầu, các sự kiện đc PL quy định cần phải ban hành thì cơ quan NN có thẩm quyền mới ra quyết định
Trang 8- Quyết định QLHCC phải đc ban hành đúng h.thức và thủ tục do PL quy định VD: Thủ tục HC của VN: Thành lập DN: Từ 6 tháng đến 1 năm, qua 13 cửa Hiện nay đkí từ 5 đến 10 ngày đề án đơn giản hóa thủ tục HC
Tính hợp lý
- Quyết định QLHCC phải đ.bảo kết hợp hài hòa l.ích của NN, tập thể và cá nhân: khi ban hành quyết định phải cân đối l/ích giữa NN và xh, coi l/ích của NN và l/ích chung của nhân dân là tiêu chí để đ.giá tính hợp lý của quyết địng QLHCC
- Quyết định QLHCC phải có tính cụ thể và phù hợp với từng vấn đề, từng đối tượng thực hiện: quyết định phải chỉ rõ cụ thể các nhiệm vụ, th.gian, k.gian, chủ thể, phương tiện thực hiện quyết định phù hợp vs từng cấp q.lý
- Quyết định QLHCC phải đ.bảo tính hệ thống toàn diện: nội dung của quyết định phải tính đến các y.tố chính trị-k.tế-văn hoá -xh-an ninh-quốc phòng; phải căn cứ vào mục tiêu trước mắt và lâu dài
- Quyết định QLHCC phải đ.bảo kĩ thuật lập quy, tức ngôn ngữ, văn phong, cách trình bày phải rõ ràng, dễ hiểu, ngắn gọn, chính xác, ko đa nghĩa
=>NX: Mọi quyết định QLHCC phải đc ban hành trên cơ sở PL và phải nhằm thực hiện PL Để các quyết định đó có khả năng thực thi cao trên thực tế và đem lại hiệu quả cao thì chúng phải phù hợp với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với nguyện vọng của nhân dân và khả năng q/lý NN (.) từng giai đoạn cụ thể
Câu 5: Các nguyên tắc xây dựng và thực hiện thủ tục HC?
quan HCC (.) mqh với tổ chức, cơ quan và cá nhân công dân
Ng.tắc xây dựng thủ tục HC:
- Thủ tục HC đc xd dựa trên luật, nhằm thực hiện luật và đảm bảo pháp chế Theo đó chỉ những cơ quan NN có thẩm quyền mới đc quyền ban hành các thủ tục HC và các thủ tục HC này phải ko trái với PL, ko đc mâu thuẫn với v.bản của cơ quan NN cấp trên
- Thủ tục HC phải đc ban hành phù hợp vs thực tế, y.cầu khách quan của sự ptr k.tế
xh Thủ tục HC phải đc xd dựa trên cơ sở nhận thức y.cầu khách quan của tiến trình ptr k.tế xh, cần kịp thời sửa đổi, bãi bỏ những thủ tục ko còn phù hợp, tạo đk tốt cho
hđ k.tế xh ptr
- Thủ tục HC đc xd phải đảm bảo đơn giản, dễ hiểu, công khai và thuận lợi cho việc thực hiện Đây chính là y.c và nguyện vọng chính đáng của n.dân, xuất phát từ bản chất của NN ta là NN của dân, do dân và vì dân Ng.tắc này cho phép tiết kiệm th.gian, sức lực và tiền của của n.dân, hạn chế tham ô, nhũng nhiễu của cán bộ công chức
Ng.tắc thực hiện thủ tục HC:
- Thực hiện thủ tục HCC phải đảm bảo chính xác và công minh Cơ quan tiến hành thủ tục HC phải có đủ tài liệu, chứng cứ và có thẩm quyền để đòi hỏi việc giải trình cung cấp thông tin, á/d các b/pháp cần thiết Đồng thời các bên liên quan (.) khi thực
Trang 9hiện thủ tục HC cũng phải có trách nhiệm cung cấp thông tin, tư liệu cần thiết để việc thực hiện thủ tục HC đc thuận lợi và ch.xác
- Các bên tham gia thủ tục HC đều bình đẳng trước PL Các cơ quan HC NN và các cán bộ công chức NN phải giải quyết bình đẳng quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức và công dân khi đề nghị của họ có đủ đk luật định; ko đc có các hành vi gây trở ngại đến việc đáp ứng các nhu cầu chính đáng của họ
- Các cơ quan NN giải quyết nhanh chóng các y.c của dân, đồng thời tăng cường q.lí chặt chẽ, tránh bị sơ hở lợi dụng thủ tục HC để gây khó khăn cho dân Khi các thủ tục đã hoàn thành đầy đủ và chính xác thì cơ quan NN phải giải quyết kịp thời các y.c của dân Ko nên đưa ra các quy định chung chung, sơ hở sẽ tạo đkiện cho 1 số cán bộ lợi dụng gây phiền hà, tiêu cực khi làm việc với dân
Câu 6: Nội dung QLHCC đối với doanh nghiệp?
theo qui định của PL nhằm mđ thực hiện các hđ sx kinh doanh
QLHCC đối với DN là sự tđ có hướng đích của chủ thể QLHCC đến hđ của hệ thống các
DN bằng các b.pháp, phương pháp và công cụ làm cho hđ của hệ thống DN vận hành đúng y.c của các qui luật khách quan và phù hợp với định hướng, mục tiêu của NN (.) từng thời
kì
- Ban hành phổ biến và hướng dẫn thực hiện các văn bản PL về DN và văn bản PL có liên quan nhằm tạo mtr pháp lý cho các DN hđ, bảo đảm các DN tuân thủ đúng các quy định PL (.) quá trình hđ
VD: Quản lý điều chỉnh các tập đoàn tư nhân còn thiếu Việc q.lý kinh doanh vốn NN chưa có luật nào để xử lí những vi phạm của Vinashin hay than khoáng sản VN (gây thất thoát cho NN hàng nghìn tỉ đồng)
- Tổ chức hướng dẫn đkí kinh doanh đ.bảo thực hiện chiến lược, qui hoạch và kế hoạch hoạch định định hướng ptr k.tế xh
VD: Đánh giá việc đăng ký kinh doanh ở VN: Trước khi có Luật DN 2005 có hiệu lực thì thời gian đki kinh doanh từ 6 tháng đến 1 năm, phải đi qua 13 cửa cộng với các khoản chi phí ngoài lề Nhưng sau đó đề án 30 về đơn giản hóa thủ tục hành chính kéo theo đó là sự ra đời của các nghị định: Nghị định 88/2006/NĐ-CP; Nghị định
43/2010/NĐ-CP: qui định đkí kinh doanh qua mạng thì việc đkí kinh doanh dra thuận tiện, nhanh gọn song khâu hậu kiểm còn kém, có đến hơn 1000 DN ảo biến mất (.) t.gian qua
- Tổ chức đào tạo hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao đạo đức kinh doanh cho ng q.lý DN , cho cán bộ q.lý NNđvs DN và xd đội ngũ công nhân lành nghề VD: Các trường ĐH-CĐ có chuyên ngành q.lý DN, các lớp bồi dưỡng ngắn hạn, dài hạn, các buổi đối thoại với DN Cán bộ q.lý NN đvs DN: Học Viện Hành chính chính trị HCM Tiêu cực: dễ lợi dụng chức vụ quyền hạn để sách nhiễu DN do mức lương thấp Đội ngũ công nhân: có 110 trường cao đẳng nghề, 260 trường trung cấp nghề,
900 trung tâm dạy nghề, hơn 1000 cơ sở dạy nghề, số trường tuy nhiều nhưng chất lượng đào tạo vẫn chưa đáp ứng đc hết nhu cầu thực tế Công nhân ko chuyên tâm vào
Trang 10nghề theo học dẫn tới mức độ lành nghề giảm sút ko đc như trước (cần đầu tư nâng cấp để nâng cao chất lượng đào tạo và tăng thời lượng thực hành)
- Thực hiện chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp theo định hướng mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
Các chính sách ưu đãi đối với doanh nghiệp:
+ Định hướng ưu tiên trong từng thời kỳ (tín dụng, thuế,…) miễn giảm các loại thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp,giãn thời hạn nộp thuế, hỗ trợ lãi suất cho doanh nghiệp
+ Thực hiện trợ cấp giá đối với doanh nghiệp công ích: đảm bảo an ninh quốc phòng, phòng chống thiên tai hoặc cung cấp các sản phẩm dịch vụ theo chính sách giá của Nhà nước.Các doanh nghiệp này hoạt động không tạo ra lợi nhuận vì vậy cần có sự trợ cấp trợ giá từ phía nhà nước để có thể duy trì hoạt động
Ví dụ tiến hành trợ giá đối với các doanh nghiệp: điện, Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, xe bus đối với hai thành phố lớn Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh (Hà Nội
400 tỷ, Hồ Chí Minh 800 tỷ) + Chính sách chế độ bảo hiểm kinh doanh đối với hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp nhằm để lại sự ổn định cho hoạt động sản xuất kinh doanh, khắc phục hậu quả của các rủi ro không mong muốn Trên thực tế việc này liên quan trực tiếp đến lợi ích của doanh nghiệp nên các doanh nghiệp đều thực hiện tốt chính sách chế
độ bảo hiểm kinh doanh Ví dụ bảo hiểm tiền gửi: bảo hiểm với các khoản tiền được tối đa là 50 triệu Bảo hiểm cháy nổ
+ Thực hiện chính sách hỗ trợ chung cho các doanh nghiệp, tiếp cận thông tin thị trường, bồi dưỡng đào tạo, cán bộ chủ chốt trong doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh, thông tin thị trường có ý nghĩa quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh phù hợp nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhà nước đã tổ chức các cuộc hội thảo đưa ra các thông tin tư vấn hữu ích cho các doanh nghiệp Ví dụ Doanh nghiệp xuất khẩu tôm sang Australia: không nên xuất khẩu tôm tươi mà lên xuất khẩu tôm đã qua chế biến
+ Phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội, quản lý và phát triển các loại thị trường tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của doanh nghiệp
Ví dụ thị trường ck: giúp doanh nghiệp huy động vốn qua niêm yết, thị trường ngoại
Trang 11- Kiểm tra thanh tra hoạt động của doanh nghiệp, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật của doanh nghiệp ví dụ công tác này được nhà nước chú trọng tiến hành, xử lý hàng loạt các vi phạm pháp luật của doanh nghiệp Điển hình như việc công ty Vedan gây ô nhiễm sông Thị Vải, thanh tra đã điều tra và tiến hành xử phạt yêu cầu công ty Vedan bồi thường thiệt hại cho người dân sống quanh sông Thị Vải Tuy nhiên hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra vẫn còn nhiều hạn chế và yếu kém
Câu 7: Nội dung quản lý hành chính công đối với đầu tư?
Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình
thành tài sản, tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
một số điều luật đầu tư ban hành ngày 22 tháng 9 năm 2006 nội dung bao gồm:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược quy hoạch, kế hoạch, chính sách về đầu
tư phát triển để huy động và điều tiết các nguồn lực cho đầu tư
Ví dụ chiến lược phát triển ngành: xi măng, điện,…
Vùng đồng bằng Sông Hồng đồng bằng sông Cửu Long Bất cập: nguồn nhân lực và năng lực doanh nghiệp; Thành lập những tiểu bang mang tính chất riêng rẽ -> khi thực hiện có sự mâu thuẫn
+ Hệ thống cảng biển: nhiều nhưng không phát huy được hết tiềm năng thế mạnh: miền Bắc 50% công suất, miền Nam 100% công suất, việc bố trí cảng biển còn nhiều còn thiếu hợp lý chưa thuận tiện cho tàu thuyền ra vào
+ Các nhà máy đường được xây dựng xong không đi đôi với việc xây dựng vùng nguyên liệu hoặc xây dựng vùng nguyên liệu nhưng không đủ đáp ứng công suất không phát huy được hết khả năng
- Ban hành phổ biến, hoạt động và tổ chức thực hiện các chính sách pháp luật liên quan đến hoạt động đầu tư, giám sát ban hành các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến đầu tư, tổng hợp kiến nghị hoặc hủy bỏ các văn bản pháp luật không còn phù hợp do các cấp ban hành không đúng thẩm quyền hoặc có nội dung không phù hợp với thực tiễn
VD: Thời gian qua đã có nhiều văn bản pháp luật về đầu tư được ban hành và đã thực
sự đi vào cuộc sống như luật đầu tư năm 2005, Nghị định 101/2006/NĐ-CP, nghị định 108/2006/NĐ-CP Tuy nhiên hệ thống Văn bản gây khó khăn trong từng trường hợp cụ thể cho nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư tại Việt Nam, thiếu văn bản hướng dẫn doanh nghiệp gia nhập thương mại thế giới
- Thực hiện quản lý nhà nước về hợp tác quốc tế, đàm phán ký kết các điều ước quốc
tế liên quan đến hoạt động đầu tư theo quy định của pháp luật
Ví dụ quản lý việc sử dụng các nguồn vốn ODA và FDI và hiệu quả giải ngân và sử dụng nguồn vốn đó
- Quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư, xây dựng hệ thống thông tin quốc gia phục vụ hđ đầu tư
+Xúc tiến đầu tư đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút các nguồn vốn đầu tư trong nước và ngoài nước, hoạt động xúc tiến đầu tư của các địa phương thời gian
Trang 12qua diễn ra rầm rộ nhưng thực tế cho thấy: hiệu quả vẫn chưa cao bởi chưa đáp ứng được yêu cầu của nhà đầu tư Hoạt động xúc tiến đầu tư phải đáp ứng được đòi hỏi các nhà đầu tư, không chỉ giải thích môi trường, luật pháp mà là các tư liệu cụ thể, chính xác về tiềm năng kinh tế, nguồn nhân lực, dự án phát triển
Hiện nay Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã tập hợp thông tin và đưa lên website tạo điều kiện cho nhà đầu tư tìm hiểu trước khi đưa ra quyết định đầu tư, thành lập cơ quan xúc tiến đầu tư 3 miền, có cơ quan xúc tiến đầu tư nước ngoài
Hoạt động xúc tiến đầu tư có tình trạng mạnh tỉnh nào tỉnh đó làm không có sự thống nhất nào
- Cấp và thu hồi chứng nhận đầu tư: tiến hành cấp phép đầu tư với các dự án khả thi đem lại hiệu quả kinh tế, đồng thời rà soát kiểm tra các dự án đầu tư không hiệu quả
và tiến hành thu hồi giấy phép khi không đáp ứng đủ các yêu cầu như cam kết
Ví dụ thu hồi giấy phép đầu tư: Thành phố Hà Nội đã tiến hành thu hồi 10 giấy phép đầu tư sân gold
Thành phố Hồ Chí Minh rà soát và kiểm tra và xử phạt các sai phạm của Vedan trong việc gây ô nhiễm sông Thị Vải
Dự án xây dựng các nhà máy thủy điện nhỏ, các dự án khai thác khoáng sản của địa phương trước mắt giải quyết nhu cầu việc làm, tăng nguồn thu ngân sách cho địa
phương nhưng không đạt được 2 mục đích trên
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát đối với hoạt động quản lý nhà nước về đầu tư và hoạt động của nhà đầu tư
- Hướng dẫn, hỗ trợ nhà đầu tư, giải quyết vướng mắc và yêu cầu nhà đầu tư trong quá trình hoạt động đầu tư Để từ đó thu hút và nâng cao hiệu quả của hoạt động đầu tư
Ví dụ: những vướng mắc mà nhà đầu tư gặp phải: hệ thống PL, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực chất lượng cao, thủ tục hành chính: nhà đầu tư phải trải qua 33 thủ tục hành chính để thực hiện dự án đầu tư dưới 10 năm: 97% dự án đầu tư chậm tiến độ so với
dự tính ban đầu
Về vốn: lãi suất huy động và cho vay ở mức cao
- Đánh giá tác động và hiệu quả kinh tế vĩ mô của hoạt động đầu tư
Ví dụ việc xây dựng nhà máy thủy điện Sơn La
Vấn đề di dân và ổn định chỗ ở cho người dân có có nhiều bộ sau thời gian tái định định cư tại nơi ở mới do không quen đã quay lại nhà cũ
- Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước các cấp trong hoạt động đầu tư
- Đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ tăng cường năng lực cho hệ thống cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
- Giải quyết khiếu nại của các tổ chức cá nhân liên quan đến hoạt động đầu tư; khen thưởng xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư
Câu 8: Mục tiêu QLHCC đối với tài chính tiền tệ?
QLHCC đối với tài chính tiền tệ là quá trình tác động và điều chỉnh các quan hệ tài
chính tiền tệ của các chủ thể trong xã hội, do hệ thống các cơ quan hành chính thực hiện