1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Đề cương Quản lý hành chính nhà nước về đất đai

58 7 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương Quản lý hành chính nhà nước về đất đai
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước về đất đai
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 815,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích quản lý quản lý hành chính nhà nước về đất đai Trên cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nhằm tạo cơ sở pháp lý đảm bảo quyền sở hữu nhà nước về đất đai (quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, hướng dẫn, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất..) và bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, góp phần giải quyết tốt mọi tranh chấp đất đai, vì tạo cơ sở vững chắc cho việc tính thuế và thuê bất động sản; Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản bao gồm cả hệ thống thế chấp quyền sử dụng đất đai và quyền sở hữu bất động sản; Trên cơ sở điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, thống kê, kiểm kê đất nhà nước nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai nhằm;+ Tạo cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả;+ Giúp nhà nươc quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng chính sách sử dụng đối với toàn bộ đất đai của cả nước.+ Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế xã hội của đất nước và ổn định an ninh, chính trị. Hỗ trợ quản lý tốt môi trường cho phát triển bền vững.Như vậy, quản lý đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi cho mọi đối tượng; khi quyền và nghĩa vụ của các đối tượng sở hữu và sử dụng đất được giải quyết thỏa đáng thì sẽ mang lại ổn định xã hội, an ninh chính trị và có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế.

Trang 1

1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

I Khái niệm và mục đích của quản lý nhà nước về đất đai

Hành chính (Adminstration) được giải thích theo nhiều cách khác nhau:

Hành chính là hoạt động của con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức;

Hành chính là hoạt động hay quá trình liên quan đến cách thức để đạt được kết quả đã

Hành chính bao gồm cả con người và phương tiện vật chất

Như vậy, Quản lý hành chính nhà nước là một phạm trù của hành chính học chỉ toàn

bộ các yếu tố thể chế, nguồn nhân lực và các phương tiên vật

Khái niệm về quản lý hành chính về đất đai

Quản lý Nhà nước khi xuất hiện cùng với Nhà nước là quản lý các công việc của Nhà nước Quản lý Nhà nước xét về mặt chức năng bao gồm hoạt động lập pháp của cơ quan lập pháp, hoạt động hành chính (hoạt động chấp hành và điều hành) của Chính phủ và hoạt động

tư pháp của hệ thống tư pháp

Trong hệ thống xã hội có rất nhiều chủ thể tham gia quản lý xã hội: Đảng nhà nước, tổ chức chính trị xã hội, các đoàn thể, các hiệp hội

Quản lý Nhà nước là một dạng quản lý xã hội dạng đặc biệt, mang tính quyền lực nhà nước và sử dụng pháp luật nhà nước để điều chỉnh hành vi hoạt động của con người trên tất cả các lĩnh vực của đời sống, xã hội do các cơ quan trong bộ máy nhà nước thực hiện nhằm thỏa mãn nhu cầu hợp pháp của con người duy trì sự ổn định và phát triển của xã hội

Quản lý quản lý hành chính nhà nước là hoạt động thực thi quyền hành pháp của nhà nước Nói một cách khác quản lý quản lý hành chính nhà nước (hành chính công, administration) là một dạng quản lý xã hội đặc biệt; là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực pháp luật nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người do các cơ quan trong hệ thống Chính phủ từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thể hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước nhằm duy trì và phát triển cao các mối quan hệ

xã hội và trật tự pháp luật, thảo mãn các yêu cầu hợp pháp của con người trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

* Mục đích quản lý quản lý hành chính nhà nước về đất đai

- Trên cơ sở ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai nhằm tạo cơ sở pháp lý đảm bảo quyền sở hữu nhà nước về đất đai (quyền giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, hướng

Trang 2

2

dẫn, thanh tra xử lý vi phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ) và bảo vệ các quyền

và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất, góp phần giải quyết tốt mọi tranh chấp đất đai, vì tạo cơ sở vững chắc cho việc tính thuế và thuê bất động sản;

- Phát triển và quản lý tốt thị trường bất động sản bao gồm cả hệ thống thế chấp quyền

sử dụng đất đai và quyền sở hữu bất động sản;

- Trên cơ sở điều tra, khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng, thống kê, kiểm kê đất nhà nước nắm chắc số lượng và chất lượng đất đai nhằm;

+ Tạo cơ sở khoa học quy hoạch sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả;

+ Giúp nhà nươc quản lý chặt chẽ đất đai, xây dựng chính sách sử dụng đối

với toàn bộ đất đai của cả nước

+ Phục vụ cho mục đích phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và ổn định

an ninh, chính trị

- Hỗ trợ quản lý tốt môi trường cho phát triển bền vững

Như vậy, quản lý đất đai nhằm bảo vệ quyền lợi cho mọi đối tượng; khi quyền và nghĩa

vụ của các đối tượng sở hữu và sử dụng đất được giải quyết thỏa đáng thì sẽ mang lại ổn định

xã hội, an ninh chính trị và có tác dụng thúc đẩy phát triển kinh tế

Vai trò của quản lý hành chính nhà nước

Quản lý hành chính nhà nước có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia, của nhà nước Vai trò được thể hiện như sau:

Thứ nhất, quản lý hành chính nhà nước thực hiện hóa các mục tiêu, ý tưởng của các nhà chính trị - những người đại diện của nhân dân Vai trò này xuất phát từ chức năng chấp hành của quản lý quản lý hành chính nhà nước Chủ thể quản lý quản lý hành chính nhà nước

có trách nhiệm chấp hành quyết định của các cơ quan chính trị nhằm đạt được các mục tiêu chính trị của quốc gia, phục vụ lợi ích của đất nước, của nhân dân

Thứ hai, quản lý hành chính nhà nước điều hành các hoạt động kinh tế - xã hội nhằm đạt mục tiêu tới mức tối đa và với hiệu quả cao nhất Vai trò này xuất phát từ chức năng cụ thể của điều hành quản lý quản lý hành chính nhà nước là: định hướng (thông qua quy hoạch, kế hoạch), điều chỉnh các quan hệ xã hội (thông qua ban hành văn bản lập quy); hướng dẫn và tổ chức thực hiện Hiến pháp, luật, chính sách ; kiểm tra, thanh tra và xử lý những vi phạm pháp luật

Thứ ba, quản lý hành chính nhà nước duy trì và thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng Để thực hiện tốt hai vai trò trên, hành chính luôn có trách nhiệm duy trì và tạo lập những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của các yếu tố cấu thành xã hội: duy trì và phát triển các nguồn tài nguyên, kiến tạo các nguồn lực vật chất, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài chính, phát triển nguồn lực con người, khắc phục những thất bại của thị trường hoặc hậu quả do những sai sót của quản lý quản lý hành chính nhà nước gây ra

Thứ tư, quản lý hành chính nhà nước đảm bảo cung cấp dịch vụ công cho xã hội Cùng với sự phát triển của xã hội và quá trình dân chủ hóa đời sống xã hội thì vai trò này càng quan trọng và mở rộng Vì suy cho cùng, quản lý quản lý hành chính nhà nước được thiết lập nhằm

Trang 3

3

để phục vụ lợi ích của nhân dân với tư cách là chủ thể của xã hội, là chủ thể của quyền lực nhà nước

Trang 4

4

CHƯƠNG 2 CHẾ ĐỘ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT ĐAI

So với Luật Đất đai năm 2003, Luật Đất đai năm 2013 có 14 chương với 212 điều, tăng

7 chương và 66 điều, đã khắc phục, giải quyết được những tồn tại, hạn chế phát sinh trong quá trình thi hành Luật đất đai năm 2003

Chương 1 (12 điều): Những quy định chung;

Chương 2 (16 điều): Quyền và trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai;

Chương 3 (6 điều): Địa giới hành chính và điều tra cơ bản về đất đai;

Chương 4 (17 điều): Quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất;

Chương 5 (9 điều): Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Chương 6 (34 điều): Thu hồi đất, trưng dụng đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư Chương 7 (12 điều): Đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Chương 8 (13 điều): Tài chính về đất đai, giá đất và đấu giá quyền sử dụng đất;

Chương 9 (5 điều): Hệ thống thông tin đất đai và cơ sở dữ liệu đất đai;

Chương 10 (42 điều): Chế độ sử dụng các loại đất;

Chương 11 (29 điều): Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

Chương 12 (03 diều): Thủ tục hành chính về đất đai;

Chương 13 (12 điều): Giám sát, thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử

lý vi phạm pháp luật về đất đai

Chương 14 (03 điều): Điều khoản thi hành

Tại điều 22, mục 2 của Luật đất đai 2013 quy định 15 nội dung quản lý nhà nước về đất đai (tăng 2 nội dung so với Luật Đất đai 2003) như sau:

Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

6 Quản lý việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi thu hồi đất

7 Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

8 Thống kê, kiểm kê đất đai

Trang 5

5

9 Xây dựng hệ thống thông tin đất đai

10 Quản lý tài chính về đất đai và giá đất

11 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

12 Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

13 Phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai

14 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo trong quản lý và sử dụng đất đai

15 Quản lý hoạt động dịch vụ về đất đai

Đây là đạo luật quan trọng, có tác động sâu rộng đến chính trị, kinh tế, xã hội của đất

nước, thu hút được sự quan tâm rộng rãi của nhân dân

Luật Đất đai năm 2013 vừa tiếp tục kế thừa, luật hóa những quy định còn phù hợp đã

và đang đi vào cuộc sống của Luật Đất đai năm 2003, nhưng đồng thời đã sửa đổi, bổ sung một

số quy định định mới nhằm tháo gỡ những hạn chế, bất cập của Luật Đất đai năm 2003 Theo

đó, Luật Đất đai năm 2013 có một số đổi mới cơ bản như sau:

Một là, Luật Đất đai năm 2013 đã cụ thể hóa các quyền của Nhà nước đối với đất đai

như: Quy định rõ các quyền của Nhà nước đối với đất đai như quyền của đại diện chủ sở hữu; quyền quyết định mục đích sử dụng đất; quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất; quyền quyết định thu hồi, trưng dụng đất đai; quyền quyết định giá đất; quyết định chính sách tài chính về đất đai…

Đồng thời, Luật cũng quy định rõ trách nhiệm của Nhà nước đối với đất đai như: Quy định rõ 15 nội dung quản lý của Nhà nước đối với đất đai; trách nhiệm cụ thể của Nhà nước về quản lý đất đai; những bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất; trách nhiệm của Nhà nước về đất ở, đất sản xuất nông nghiệp cho đồng bào dân tộc thiểu số; trách nhiệm của Nhà nước trong việc xây dựng, cung cấp thông tin đất đai và trách nhiệm của công chức địa chính tại xã, phường, thị trấn

Hai là, Luật Đất đai năm 2013 đã bổ sung những nội dung cơ bản trong việc điều tra,

đánh giá về tài nguyên đất đai, nhằm khắc phục bất cập hiện nay mà Luật Đất đai năm 2003 chưa có quy định cụ thể; bổ sung những quy định quan trọng trong nguyên tắc lập quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất, nhằm khắc phục khó khăn khi lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; bổ sung và quy định rõ quyền và nghĩa vụ sử dụng đất của người dân trong vùng quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất

Ba là, Luật quy định cụ thể, rõ ràng từ nguyên tắc đến nội dung và mở rộng dân chủ,

công khai trong quá trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; quy định về đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất trong vùng quy hoạch như: Việc lấy ý kiến của nhân dân về quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất ở cấp quốc gia và cấp tỉnh và cấp huyện được thực hiện thông qua hình thức công khai thông tin về nội dung của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên trang thông tin điện tử theo quy định

Trang 6

6

Việc quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định chi tiết đến từng giai đoạn như: Căn cứ lập quy hoạch, trách nhiệm của cơ quan tổ chức, thẩm quyền thẩm định quy hoạch, thẩm quyền quyết định điều chỉnh quy hoạch, tư vấn lập quy hoạch, công bố công khai, thực hiện và báo cáo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Ngoài ra, Luật thiết lập sự bình đẳng hơn trong việc tiếp cận đất đai giữa nhà đầu

tư trong và nước ngoài; quy định cụ thể điều kiện được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư nhằm lựa chọn được nhà đầu tư có năng lực thực hiện dự án Đặc biệt, Luật

đã bổ sung quy định về điều kiện được giao đất, cho thuê đất để thực hiện các dự án có sử dụng đất trồng lúa, đất có rừng, dự án đầu tư tại khu vực biên giới, ven biển và hải đảo

Bốn là, một trong những điểm mới quan trọng của Luật Đất đai năm 2013 vừa được

Quốc hội thông qua là những quy định về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Luật bổ sung quy định về các trường hợp đăng ký lần đầu, đăng ký biến động, đăng ký đất đai trên mạng điện tử;bổ sung quy định trường hợp quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của nhiều người thì cấp mỗi người một giấy chứng nhận, hoặc cấp chung một sổ đỏ và trao cho người đại diện Tuy nhiên, giấy chứng nhận phải ghi đầy đủ tên của những người có chung quyền sử dụng đất, nhà ở hay tài sản gắn liền với đất

Trường hợp đất là tài sản chung của vợ chồng thì giấy chứng nhận ghi cả họ, tên vợ và

họ, tên chồng (trừ trường hợp vợ, chồng có thỏa thuận ghi tên một người) Nếu giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang giấy chứng nhận mới để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có nhu cầu

Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định cụ thể hơn những trường hợp sử dụng đất được cấp sổ đỏ; cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có

và không có các giấy tờ về quyền sử dụng đất Mặc dù Luật mới quy định “cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất được cấp theo từng thửa đất” nhưng nếu người sử dụng đất đang sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp tại cùng một xã, phường, thị trấn mà có yêu cầu thì được cấp một giấy chứng nhận chung cho các thửa đất đó

Một điểm mới khác liên quan đến đình, đền, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng dân cư, thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Luật cũng quy định những trường hợp có thể cấp giấy chứng nhận ngay cả khi không

có giấy tờ về quyền sử dụng đất Theo đó, những hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ Luật quy định vẫn được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất Đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ theo quy định nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 1/7/2014 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất phù hợp với quy hoạch sử dụng sẽ được cấp giấy chứng nhận Ngoài ra, Luật đã giao cho Chính phủ quy định các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 được xét cấp giấy chứng nhận nhằm giải quyết những vướng mắc trên thực tiễn

Năm là, Luật quy định cụ thể và đầy đủ từ việc thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định

cư đảm bảo một cách công khai, minh bạch và quyền lợi của người có đất thu hồi nhằm khắc phục, loại bỏ những trường hợp thu hồi đất làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích của người sử

Trang 7

Đặc biệt, Luật Đất đai năm 2013 cũng quy định chế tài mạnh để xử lý đối với trường hợp không đưa đất đã được giao, cho thuê vào sử dụng hoặc chậm đưa đất vào sử dụng; quy định đầy đủ, rõ ràng về những trường hợp thật cần thiết mà Nhà nước phải thu hồi; quy định giá đất bồi thường không áp dụng theo bảng giá đất mà áp dụng giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất

Sáu là, Luật Đất đai năm 2013 quy định rõ nguyên tắc định giá đất phải theo mục

đích sử dụng đất hợp pháp tại thời điểm định giá, theo thời hạn sử dụng đất; bổ sung quy định

về cơ quan xây dựng, cơ quan thẩm định giá đất, vị trí của tư vấn giá đất trong việc xác định giá đất, thẩm định giá đất và việc thuê tư vấn để xác định giá đất cụ thể Luật quy định khung giá đất do Chính phủ ban hành, định kỳ 05 năm một lần đối với từng loại đất, theo từng vùng;

bỏ quy định việc công bố bảng giá đất vào ngày 01/01 hàng năm, thay vào đó, bảng giá đất được xây dựng định kỳ 5 năm một lần và công bố công khai vào ngày 01/01 của năm đầu kỳ Bảng giá đất chỉ áp dụng đối với một số trường hợp thay cho việc áp dụng cho tất cả các mục đích như quy định hiện hành

Luật đã tiếp cận và thể hiện đầy đủ về vấn đề tài chính đất đai theo cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa có sự quản lý của Nhà nước, đồng thời đảm bảo quyền lợi của người sử dụng đất, quyền lợi của Nhà nước, chủ đầu tư và đảm bảo ổn định xã hội; phù hợp với quá trình thực hiện sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Bảy là, Luật cũng quy định rõ ràng các đối tượng được Nhà nước giao đất, cho thuê đất

và điều kiện để triển khai thực hiện các dự án đầu tư để Nhà nước giao đất, cho thuê đất Qua

đó, có thể khắc phục một cách có hiệu quả việc giao đất, cho thuê đất một cách tràn lan, chưa tính đến năng lực của các chủ đầu tư trong việc triển khai các dự án gây nên tình trạng sử dụng đất lãng phí, kém hiệu quả như trong thời gian vừa qua

Luật Đất đai năm 2013 cũng được hoàn thiện theo hướng quy định cụ thể các quyền, nghĩa vụ của cá nhân, hộ gia đình và tổ chức sử dụng đất phù hợp với từng hình thức như giao đất không thu tiền sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất, thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất và quy định các điều kiện khi người sử dụng đất thực hiện các quyền của mình Bên cạnh đó, Luật quy định bình đẳng hơn về quyền và nghĩa vụ về đất giữa nhà đầu tư trong nước

và nhà đầu tư nước ngoài, tạo cơ chế thu hút cho đầu tư phát triển kinh tế của tổ chức nước ngoài

Tám là, Luật quy định hoàn chỉnh hơn các chính sách đất đai đối với khu vực nông

nghiệp; hoàn thiện hơn quy định về chế độ sử dụng đất đối với sử dụng cho khu công nghiệp, khu công nghệ cao và khu kinh tế; bổ sung quy định việc sử dụng đất để xây dựng công trình ngầm, đáp ứng yêu cầu đặt ra của thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Chín là, Luật đã dành một chương để quy định về việc xây dựng hệ thống thông tin đất

đai, cơ sở dữ liệu đất đai, hệ thống giám sát, theo dõi, đánh giá đối với quản lý và sử dụng đất

Trang 8

8

đai được công khai, minh bạch và đảm bảo dân chủ trong điều kiện đất đai thuộc sở hữu toàn

dân và đảm bảo quyền tiếp cận thông tin đất đai của mọi người dân Theo đó, công dân có

quyền tự mình hoặc thông qua các tổ chức đại diện thực hiện quyền giám sát và phản ánh các sai phạm trong quản lý và sử dụng đất đai Hình thức giám sát là trực tiếp thực hiện quyền giám sát thông qua việc phản ánh, gửi đơn kiến nghị đến các cơ quan, người có thẩm quyền giải quyết; Hoặc gửi đơn kiến nghị đến các tổ chức đại diện được pháp luật công nhận để các tổ chức này thực hiện việc giám sát

Mười là, Luật mở rộng thời hạn giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sản suất

nông nghiệp; mở rộng hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân đáp ứng yêu cầu tích tụ đất đai phục vụ sản xuất nông nghiệp theo hướng hiện đại phù hợp với đường lối phát triển nông nghiệp, nông thôn Cụ thể: Nâng thời hạn giao đất nông nghiệp trong hạn mức đối với hộ gia đình, cá nhân từ 20 năm lên 50 năm, thống nhất cho các loại đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm và đất trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp); cho phép hộ gia đình, cá nhân tích tụ với diện tích lớn hơn (không quá 10 lần hạn mức giao đất nông nghiệp)

Luật Đất đai năm 2013 được Quốc hội thông qua là sự kiện quan trọng đánh dấu những đổi mới về chính sách đất đai, nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế -xã hội trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, thể hiện được ý chí, nguyện vọng của đại

đa số nhân dân Để các quy định đổi mới của Luật sớm đi vào cuộc sống, các bộ, ngành và địa phương vẫn đang khẩn trương phối hợp triển khai xây dựng các văn bản hướng dẫn và tổ chức thực hiện, nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý Nhà nước về đất đai

Từ ngày 1-7 chỉ còn 23 thủ tục về đất đai thay thế cho 63 thủ tục hiện nay Như vậy giảm 40 thủ tục hành chính so với quy định hiện hành Cụ thể như sau:

Không đăng ký đất sẽ bị phạt

Luật đất đai 2013 bắt buộc người sử dụng đất và người được giao quản lý đất phải đăng

ký lần đầu và đăng ký biến động, không kể có đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (gọi là giấy chứng nhận) hay không Theo Bộ TN-MT, mục đích của việc đăng ký là để ghi nhận tình trạng pháp lý sử dụng đất trong thời điểm đăng ký Như vậy, tất cả những người sử dụng đất đều phải đăng ký và Bộ TN-MT sẽ không tổ chức kê khai đất đai định kỳ như thời gian qua Trường hợp người sử dụng đất chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất thì phải đăng ký trong 30 ngày kể từ khi có biến động Trường hợp thừa

kế tính từ ngày phân chia xong quyền sử dụng đất là di sản thừa kế, không đăng ký đúng thời hạn sẽ bị phạt

Theo nghị định 43/2014/NĐ-CP (hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013), thủ tục đăng

ký tương tự như thủ tục cấp giấy chứng nhận Nếu người dân không có nhu cầu cấp giấy chứng nhận hoặc không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận, cơ quan nhận đăng ký sẽ cập nhật thông tin thửa đất, tài sản gắn liền với đất, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai

Ngoài ra, nhiều thủ tục hành chính về nhà, đất cũng được rút ngắn thời gian thực hiện Thủ tục giao đất, cho thuê đất trong thời hạn 20 ngày, chuyển mục đích sử dụng đất là 15 ngày, đăng ký đất đai, cấp giấy chủ quyền nhà, đất không quá 30 ngày (quy định hiện hành là 55 ngày) Số lượng thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai cũng giảm còn khoảng 1/3 so với thực hiện thủ tục theo Luật đất đai 2003 Theo thống kê của Sở TN-MT TP.HCM, từ ngày 1-7

Trang 9

9

chỉ còn 23 thủ tục về đất đai thay thế cho 63 thủ tục hiện nay Như vậy giảm 40 thủ tục hành chính so với quy định hiện hành

Luật đất đai 2013 và các nghị định hướng dẫn công nhận thêm tám loại giấy tờ làm căn

cứ để cấp giấy chứng nhận Cụ thể như sổ mục kê, sổ kiến điền lập trước ngày Luật đất đai năm 1980 có hiệu lực (18-12-1980), những giấy tờ được lập trong quá trình đăng ký kê khai nhà, đất theo chỉ thị 299 năm 1980 của Thủ tướng, dự án hoặc danh sách, văn bản về di dân đi xây dựng khu kinh tế mới Theo Bộ TN-MT, các loại giấy tờ này đã tồn tại trong thực tế nhưng các Luật đất đai trước quy định chưa đầy đủ nên người dân chưa được cấp giấy chủ quyền.Hợp đồng thuê đất không phải công chứng

Theo quy định mới, chỉ những hợp đồng giao dịch về đất như chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là bắt buộc phải được công chứng hoặc chứng thực Những hợp đồng giao dịch còn lại như cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp không bắt buộc phải công chứng, chứng thực Các tổ chức kinh doanh bất động sản chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà và tài sản khác gắn liền với đất cũng không bắt buộc phải công chứng hoặc chứng thực hợp đồng Các bên trong giao dịch có thể tự thỏa thuận về việc này

Trang 10

10

CƠ QUAN CHUYÊN MÔN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

1 Bộ Tài nguyên và Môi trường

1.1 Vị trí và chức năng

BTNMT là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Đất đai; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khí hậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo; quản lý nhà nước các dịch vụ công trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ

1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình Chính phủ dự án luật, dự thảo NQ của Quốc hội, dự án pháp lệnh, dự thảo NQ của UBTV Quốc hội, dự thảo NQ,NĐ của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ theo chương trình, KH xây dựng pháp luật hàng năm của Bộ đã được phê duyệt và các DA, đề

án theo phân công của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ

2 Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm và các chương trình, dự án, công trình q.trọng quốc gia thuộc ngành Tài nguyên và Môi trường

3 Phê duyệt chiến lược, quy hoạch, chương trình phát triển các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ, các dự án đầu tư theo phân cấp và ủy quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện sau khi được phê duyệt

4 Ban hành quyết định, chỉ thị, thông tư và các văn bản khác về quản lý nhà nước đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ; chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Tài nguyên và Môi trường; xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức KT-KT trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ

11 Về quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo

12 Về biến đổi khí hậu

13 Về viễn thám

Trang 11

về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật

16 Hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ theo quy định của pháp luật; tổ chức đàm phán, ký điều ước quốc tế theo ủy quyền của cơ quan nhà nước

có thẩm quyền; ký kết các thỏa thuận quốc tế nhân danh Bộ; tham gia các tổ chức quốc tế theo

sự phân công của Chính phủ

17 Tổ chức chỉ đạo thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin về các lĩnh vực thuộc p.vi quản lý nhà nước của Bộ; xây dựng và phát triển cơ sở dữ liệu quốc gia về Tài nguyên và Môi trường

18 Tổ chức và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của Bộ phù hợp với mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính nhà nước sau khi được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

19 Chỉ đạo việc xây dựng, trình cấp có thẩm quyền quyết định và hướng dẫn việc thực hiện QH phát triển mạng lưới tổ chức sự nghiệp, dịch vụ công và các cơ chế, chính sách về cung cấp các dịch vụ công, xã hội hóa các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý của Bộ

20 Quản lý các hội, tổ chức phi Chính phủ hoạt động trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ theo quy định của pháp luật

21 Thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp thuộc

Bộ theo quy định của pháp luật

22 Quản lý về tổ chức, bộ máy, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; quyết định luân chuyển, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, khen thưởng, kỷ luật; chế độ chính sách, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật

23 Kiểm tra, thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiến nghị của công dân; thực hiện phòng, chống tham nhũng, tiêu cực và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướccủa Bộ

24 Quản lý tài chính, tài sản được giao và quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước được

luật

25 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao

luật

Trang 12

9 Văn phòng Bộ (có đại diện của Văn phòng Bộ tại thành phố Hồ Chí Minh)

10 Tổng cục Biển và Hải đảo Việt Nam

11 Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam

12 Tổng cục Quản lý đất đai

13 Tổng cục Môi trường

14 Cục Công nghệ thông tin

15 Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam

16 Cục Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu

17 Cục Quản lý tài nguyên nước

18 Cục Viễn thám quốc gia

19 Viện Chiến lược, Chính sách Tài nguyên và Môi trường

20 Báo Tài nguyên và Môi trường

21 Tạp chí Tài nguyên và Môi trường

22 Trung tâm Khí tượng Thủy văn quốc gia

23 Trung tâm QH và Điều tra tài nguyên nước quốc gia

2 Tổng cục Quản lý đất đai

2.1 Nhiệm vụ quyền hạn

Tổng cục Quản lý đất đai là cơ quan trực thuộc Bộ Tài nguyên Môi trường

- Thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường quản lý nhà nước

- Tổ chức thực thi pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước; thực hiện các dịch vụ công trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật

Tổng cục Quản lý đất đai có tư cách pháp nhân, con dấu hình Quốc huy, có tài khoản riêng; trụ sở tại thành phố Hà Nội

Trang 13

13

2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường:

a) Dự án luật, dự thảo nghị quyết của Quốc hội; dự án pháp lệnh, dự thảo nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội; dự thảo nghị định của Chính phủ, dự thảo quyết định của Thủ tướng Chính phủ; dự thảo thông tư, thông tư liên tịch về đất đai;

b) Chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm, hàng năm; chương trình,

4 Về quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất:

a) Tổ chức việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia;

b) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh;

c) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường tổ chức thẩm định việc lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch,

kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh;

d) Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra và xử lý theo quy định đối với việc thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia, cấp tỉnh;

đ) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh; việc sử dụng đất của ngành, lĩnh vực theo quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

e) Tổ chức thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất RĐD, đất RPH thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ

5 Về đăng ký đất đai:

a) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra công tác đo đạc và chỉnh lý bản đồ địa chính; việc lập

và chỉnh lý hồ sơ địa chính;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc đăng ký đất đai và TSKGLVĐ; cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ về đăng ký đất đai;

c) Tổ chức hướng dẫn xây dựng hệ thống đăng ký đất đai trên phạm vi cả nước;

Trang 14

14

d) Tổ chức phát hành và kiểm tra việc quản lý, sử dụng phôi Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

đ) Tổng hợp số liệu về: Đăng ký đất đai, đo đạc lập bản đồ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, lập hồ sơ địa chính của các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

6 Về giá đất:

A) hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất;

B) hướng dẫn, kiểm tra việc áp dụng khung giá các loại đất, nguyên tắc, p.p xác định giá đất; việc thực hiện trình tự, thủ tục xây dựng bảng giá đất; việc xác định giá đất cụ thể; việc, lập bản đồ giá đất;

C) hướng dẫn, kiểm tra và thẩm định giá đất giáp ranh giữa các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

d) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan giải quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị về xây dựng, điều chỉnh và áp dụng bảng giá đất của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

đ) Kiểm tra việc định giá đất của các tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất;

e) Tổ chức điều tra, thu thập và quản lý dữ liệu giá đất trên thị trường theo quy định của pháp luật; tổng hợp, cung cấp dữ liệu, thông tin về khung giá các loại đất, bảng giá đất và giá đất cụ thể

7 Về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; hướng dẫn, kiểm tra việc xác định người sử dụng đất thuộc đối tượng được bồi thường, được hỗ trợ hoặc không được bồi thường, không được hỗ trợ;

b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức thẩm tra phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và các dự án thuộc lĩnh vực đầu tư có điều kiện theo quy định của pháp luật; giải quyết những khó khăn, vướng mắc về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng đất sau khi đã giải phóng mặt bằng; việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong khu tái định cư

8 Về phát triển quỹ đất, quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất:

a) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư để phát triển quỹ đất, đấu giá quyền sử dụng đất;

b) Hướng dẫn, kiểm tra hoạt động của tổ chức phát triển quỹ đất trên phạm vi cả nước; c) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý quỹ đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất

9 Về điều tra, đ.giá tài nguyên đất:

Trang 15

10 Về xây dựng cơ sở dữ liệu và hệ thống thông tin đất đai:

a) Tổ chức xây dựng hệ thống thông tin đất đai thống nhất trên phạm vi cả nước; triển khai và vận hành hệ thống thông tin đất đai quốc gia; cung cấp thông tin, dữ liệu về đất đai cho

tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra việc xây dựng hệ thống thông tin đất đai; việc lưu trữ dữ liệu đất đai và việc cung cấp thông tin về đất đai của các địa phương

11 Về kiểm soát việc quản lý, sử dụng đất đai:

a) Theo dõi, kiểm tra trên thực địa việc quản lý, sử dụng đất của các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các cụm công nghiệp, các sân golf và các nông, lâm trường

và các dự án, công trình khác có sử dụng đất thuộc thẩm quyền quyết định của Quốc hội, Chính phủ;

b) Tổ chức xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống theo dõi, giám sát tài nguyên đất; thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức đánh giá việc thi hành pháp luật về đất đai; hiệu quả quản lý sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước;

d) Tổ chức đánh giá sự tác động của chính sách pháp luật về đất đai đến kinh tế - xã hội, môi trường trên phạm vi cả nước và các địa phương

12 Thanh tra chuyên ngành về đất đai trong phạm vi cả nước theo quy định của pháp luật; tham gia hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đất đai theo phân công của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên Môi trường

13 Về hợp tác quốc tế:

a) Đề xuất tham gia đàm phán, ký kết các điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế; tham gia các tổ chức quốc tế, diễn đàn quốc tế về lĩnh vực đất đai theo sự phân công của Bộ trưởng

Bộ Tài nguyên Môi trường;

b) Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường làm đầu mối thực hiện các điều ước quốc

tế, thỏa thuận quốc tế về lĩnh vực đất đai;

c) Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án hợp tác quốc tế về lĩnh vực đất đai theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường

Trang 16

16

14 Tổ chức nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng, phổ biến các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong lĩnh vực đất đai

15 Tổ chức thẩm định, kiểm định các sản phẩm, đề án, dự án về quản lý và sử dụng đất đai

16 Tổ chức thực hiện các dịch vụ công về đất đai theo quy định của pháp luật; hướng dẫn, kiểm tra hoạt động dịch vụ công về quản lý, sử dụng đất đai; cấp chứng chỉ hành nghề trong lĩnh vực đất đai theo quy định của pháp luật

17 Thực hiện cải cách hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai theo chương trình cải cách hành chính của Bộ Tài nguyên Môi trường và phân công của Bộ trưởng

18 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương, chính sách đãi ngộ; bổ nhiệm,

bổ nhiệm lại, luân chuyển, miễn nhiệm, từ chức, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc; khen thưởng,

kỷ luật; đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Tổng cục Quản lý đất đai theo quy định của pháp luật và phân cấp quản lý của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường

19 Quản lý tài chính, tài sản được giao theo phân cấp của Bộ Tài nguyên Môi trường

và theo quy định của pháp luật

20 Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên Môi trường hoặc theo quy định của pháp luật

8 Cục Kinh tế và Phát triển quỹ đất

9 Cục Kiểm soát quản lý và sử dụng đất đai

10 Viện Nghiên cứu QLĐĐ

11 Trung tâm Điều tra, Đánh giá tài nguyên đất

12 Trung tâm Dữ liệu và Thông tin đất đai

13 Trung tâm Đào tạo và Truyền thông đất đai

14 Trung tâm ứng dụng và Phát triển công nghệ địa chính

15 Trung tâm Định giá đất và Kiểm định địa chính

Trang 17

17

Các tổ chức quy định từ Khoản 1 đến Khoản 9 là các tổ chức hành chính giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước; các tổ chức quy định từ Khoản 10 đến Khoản

15 là tổ chức sự nghiệp phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Tổng cục Quản lý đất đai

2.4 Cơ cấu lãnh đạo

TC QLĐĐ có Tổng cục trưởng và không quá 3 phó tổng cục trưởng

Các đơn vị giúp Tổng cục trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước bao gồm: Vụ chính sách và pháp chế, vụ hợp tác Quốc tế, vụ KH tài chính, Vụ tổ chức cán bộ, Văn phòng, Thanh tra, Cục Đăng ký và Thống kê đất đai, Cục QH đất đai, Cục kinh tế và phát triển quỹ đất

Ngoài ra, Tổng cục Quản lý đất đai còn có các đơn vị sự nghiệp €tổng cục như Trung tâm lưu trữ và thông tin đất đai, Trung tâm điều tra và đánh giá tài nguyên đất, Viện nghiên cứu QLĐĐ

3 Sở TNMT

3.1 Chức năng và vị trí

STNMT là CQ chuyên môn thuộc UBND tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở ĐP theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh

3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình UBND tỉnh:

a) Dự thảo quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước về ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nướcđược giao;

b) Dự thảo văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của sở;

c) Dự thảo văn bản quy định cụ thể điều kiện, tiêu chuẩn, chức danh đối với Trưởng, Phó các đơn vị thuộc sở; Trưởng, Phó trưởng phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, quận, thị xã, TP €tỉnh (sau đây gọi chung là UBND huyện) trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý

4 Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm về giám định, đăng ký, cấp giấy phép, văn bằng, chứng chỉ thuộc phạm vi trách nhiệm quản lý của cơ quan chuyên môn cấp tỉnh theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh

Trang 18

18

5 Giúp UBND tỉnh quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và các tổ chức phi Chính phủ thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật

6 Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

7 Thực hiện hợp tác quốc tế về ngành, lĩnh vực quản lý và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh

8 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý đối với cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và chức danh chuyên môn thuộc UBND xã

9 Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - kỹ thuật và công nghệ; xây dựng

hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ

10 Kiểm tra, thanh tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức,

cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh

11 Quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của văn phòng, phòng chuyên môn nghiệp vụ, chi cục và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc sở, phù hợp với chức năng, nhiệm

vụ, quyền hạn của sở theo hướng dẫn chung của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực và theo quy định của UBND tỉnh

12 Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc trong các đơn

vị sự nghiệp công lập; thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và lao động thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật và theo sự phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh

13 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính được giao theo quy định của pháp luật và theo phân công hoặc ủy quyền của UBND tỉnh

14 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với UBND tỉnh, các Bộ, cơ quan ngang Bộ

15 Thực hiện nhiệm vụ khác do UBND, Chủ tịch UBND tỉnh giao và theo quy định của pháp luật

3.3 Cơ cấu tổ chức của sở thuộc UBND tỉnh gồm có:

1 Văn phòng

2 Thanh tra

3 Phòng chuyên môn, nghiệp vụ

4 Chi cục

5 Đơn vị sự nghiệp công lập

Không nhất thiết các sở đều có các tổ chức quy định tại Khoản 2, 4 và 5 của Điều này Riêng Văn phòng UBND tỉnh có Cổng Thông tin điện tử

Trang 19

sở vắng mặt, một Phó Giám đốc sở được Giám đốc sở ủy nhiệm điều hành các hoạt động của

CQCM thuộc UBND huyện;

- Thực hiện chức năng tham mưu, giúp UBND huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở ĐP và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở ĐP

- Chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức và công tác của UBND huyện, + chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh

4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Trình UBND huyện ban hành quyết định, chỉ thị; quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm; chương trình, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước được giao

2 Tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản

lý được giao; theo dõi thi hành pháp luật

3 Giúp UBND huyện thực hiện và chịu trách nhiệm về việc thẩm định, đăng ký, cấp các loại giấy phép thuộc phạm vi trách nhiệm và thẩm quyền của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và theo phân công của UBND huyện

4 Giúp UBND huyện quản lý nhà nước đối với tổ chức kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân, các hội và tổ chức phi Chính phủ hoạt động trên địa bàn thuộc các lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật

5 Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về lĩnh vực quản lý của cơ quan chuyên môn cho cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã)

6 Tổ chức ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; xây dựng hệ thống thông tin, lưu trữ phục vụ công tác quản lý nhà nước và chuyên môn nghiệp vụ của cơ quan chuyên môn cấp huyện

7 Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của UBND huyện và sở quản lý ngành, lĩnh vực

Trang 20

20

8 Kiểm tra theo ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách đối với tổ chức, cá nhân trong việc thực hiện các quy định của pháp luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo; phòng, chống tham nhũng, lãng phí theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện

9 Quản lý tổ chức bộ máy, vị trí việc làm, biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức, thực hiện chế độ tiền lương, chính sách, chế độ đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo và bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với công chức thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật, theo phân công của UBND huyện

10 Quản lý và chịu trách nhiệm về tài chính của cơ quan chuyên môn theo quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện

11 Thực hiện một số nhiệm vụ khác do UBND huyện giao hoặc theo quy định của pháp luật

1 Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (sau đây gọi chung là Trưởng phòng) chịu trách nhiệm trước UBND huyện, Chủ tịch UBND huyện và trước pháp luật về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chuyên môn do mình phụ trách

2 Cấp phó của người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện (sau đây gọi chung là Phó Trưởng phòng) là người giúp Trưởng phòng chỉ đạo một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Trưởng phòng về nhiệm vụ được phân công Khi Trưởng phòng vắng mặt một Phó Trưởng phòng được Trưởng phòng ủy nhiệm điều hành các hoạt động của phòng

3 Số lượng Phó Trưởng phòng cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện không quá 03 người

4 Việc bổ nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật, miễn nhiệm, cho từ chức, thực hiện chế độ, chính sách đối với Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo quy định của pháp luật

4.4 Chế độ làm việc và trách nhiệm của Trưởng phòng

1 Cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện làm việc theo chế độ thủ trưởng và theo Quy chế làm việc của UBND huyện; bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo của các cơ quan chuyên môn theo quy định

2 Trưởng phòng căn cứ các quy định của pháp luật và phân công của UBND huyện xây dựng Quy chế làm việc, chế độ thông tin báo cáo của cơ quan và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó

3 Trưởng phòng chịu trách nhiệm trước UBND, Chủ tịch UBND huyện về việc thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan mình và các công việc được UBND, Chủ tịch UBND huyện phân công hoặc ủy quyền; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm khi để xảy ra tình trạng tham nhũng, lãng phí; gây thiệt hại trong tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý của mình

4 Trưởng phòng có trách nhiệm báo cáo với UBND, Chủ tịch UBND huyện và sở quản

lý ngành, lĩnh vực về tổ chức, hoạt động của cơ quan mình báo cáo công tác trước HĐND và UBND huyện hoặc UBND huyện nơi thí điểm không tổ chức HĐND khi được yêu cầu; phối hợp với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, các tổ chức chính trị - xã hội cấp huyện giải quyết những vấn đề liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình

Trang 21

5.2 Nhiệm vụ, quyền hạn

1 Lập văn bản để UBND xã trình UBND huyện về quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch

sử dụng đất hàng năm, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất, cấp GCNQSDĐ theo quy định của pháp luật;

2 Trình UBND xã KH tổ chức triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt và theo dõi kiểm tra việc thực hiện;

3 Thẩm định, xác nhận hồ sơ để UBND xã cho thuê đất, chuyển đổi quyền sử dụng đất, đăng ký giao dịch bảo đảm đối với quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật;

4 Thực hiện việc đăng ký, lập và quản lý hồ sơ địa chính; theo dõi, quản lý biến động đất đai; chỉnh lý hồ sơ địa chính; thống kê, kiểm kê đất đai;

5 Tham gia hòa giải, giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về Tài nguyên và Môi trường theo quy định của pháp luật Phát hiện các trường hợp vi phạm pháp luật về quản lý Tài nguyên và Môi trường, kiến nghị với UBND xã và các cơ quan có thẩm quyền xử lý

6 Tuyên truyền, hướng dẫn thực hiện pháp luật về bảo vệ Tài nguyên và Môi trường;

tổ chức các hoạt động vệ sinh môi trường trên địa bàn;

7 Quản lý dấu mốc đo đạc và mốc địa giới; bảo quản tư liệu về đất đai, đo đạc và bản đồ;

8 Báo cáo định kỳ và đột xuất tình hình thực hiện nhiệm vụ về các lĩnh vực công tác được giao cho UBND huyện và cơ quan chuyên môn giúp UBND huyện quản lý nhà nước về Tài nguyên và Môi trường

Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức cán bộ địa chính xã do Chủ tịch UBND huyện quyết định theo đề nghị của Chủ tịch UBND xã và Trưởng phòng TNMT huyện

Cán bộ địa chính được hưởng chế độ theo quy định của Chính phủ

Trang 22

22

CHƯƠNG 3 GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT, CHUYỂN MỤC ĐÍCH SỬ DỤNG DẤT

(Điều 3): Nhà nước ban hành

quyết định giao đất để trao

quyền sử dụng đất cho đối

tượng cho nhu cầu

Nhà nước trao quyền sử dụng đất cho đối tượng cho nhu cầu thuê đất thông

b) HNK sang LMU, NTS nước mặn, NTS dưới hình thức ao,

hồ, đầm;

c) RĐD, RPH, RSX sang SD vào mục đích khác trong nhóm ĐNN;

d) ĐNN sang đất phi nông nghiệp;

đ) đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sang giao có thu tiền hoặc thuê đất;

e) đất phi nông nghiệp ko phải là đất

ở sang đất ở;

g) DSN, CCC kinh doanh, đất SX, KD phi nông nghiệp không phải là đất

TM, DV sang đất

TM, DV; chuyển đất

TM, DV, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất CS

SX phi nông nghiệp

2 Khi chuyển mục đích sử dụng đất thì

trong hồ sơ giao đất (tính p.lý)

+ NSDĐ yên tâm đầu tư, khai

thác, cải tạo, bồi bổ đất, phát

triển SX-KD, nâng cao hiệu

KD, góp vốn liên doanh);

- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển, góp phần thực hiện công cuộc CNH-HĐH đất nước:

+ Khuyến khích nhà đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng (KCN, khu chế xuất), giải quyết việc làm, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế;

+ Tạo nguồn thu cho ngân sách, nguồn vốn để tái đầu

- Góp phần sử dụng đất hợp lí, hiệu quả, đất thúc đẩy phát triển thị trường quyền sử dụng đất:

+ Sđất chưa giao hay không thể giao thì có thể cho thuê;

+ Khai thác tiềm năng đất CSD, nâng cao hiệu quả

SD tài nguyên

Trang 23

23

NSDĐ phải thực hiện NVTC theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của NSDĐ được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng đất

1 UBND tỉnh: (ko đc ủy quyền)

- Giao đất,cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

- Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

- Giao đất đối với NgVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được giao đất để thực hiện DA đầu tư xây dựng nhà ở (khoản 3 Điều 55)

- Cho thuê đất đối với NgVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56)

+ Tổ chức kinh tế, NgVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư SXNN, lâm nghiệp, NTS, LMU; đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà ở để cho thuê;

+ Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, NgVN định cư ở nước ngoài, DN có vốn đầu tư nước ngoài sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

- Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

2 UBND huyện (ko đc ủy quyền)

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với HGĐ,CN Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để SD vào mục đích TM, DV với diện tích ≥ 0,5 ha lên thì phải

có văn bản chấp thuận của UBND tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư

3 UBND xã cho thuê đất thuộc quỹ ĐNN SD vào mục đích công ích của xã,

+ Giao không thu tiền:

1 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất THN hoặc

Trang 24

được giao ĐNN trong hạn

mức quy định tại Điều 129

nghĩa trang, nghĩa địa không

thuộc trường hợp quy định tại

ĐNN; cơ sở tôn giáo sử dụng

đất phi nông nghiệp quy định

tại Điều 159

+ Giao có thu tiền:

1 hộ gia đình, cá nhân được

giao đất ở;

2 Tổ chức kinh tế được giao

đất để thực hiện dự án đầu tư

xây dựng nhà ở để bán hoặc

để bán kết hợp cho thuê;

3 NgVN định cư ở nước

ngoài, doanh nghiệp có vốn

đầu tư nước ngoài được giao

đất để thực hiện dự án đầu tư

xây dựng nhà ở để bán hoặc

để bán kết hợp cho thuê;

4 Tổ chức kinh tế được

giaođất thực hiện dự án đầu tư

hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa

để chuyển nhượng quyền sử

dụng đất gắn với hạ tầng

thu tiền thuê đất TML trong các trường hợp: a) hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để SXNN, LN, NTS, LMU;

b) hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức được giao quy định tại Điều 129

c) hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất TM, DV; đất SD cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm; đất CS

SX phi nông nghiệp; d) hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh;

đ) Tổ chức kinh tế, NgVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài sử dụng đất

để thực hiện dự án đầu tư SXNN, LN, NTS, LMU; đất SX-KD phi nông nghiệp; đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh; đất để thực hiện dự án đầu tư nhà

ở để cho thuê;

e) Tổ chức kinh tế, tổ chức

sự nghiệp công lập tự chủ tài chính, NgVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp

có vốn đầu tư nước ngoài

sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp;

g) Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao sử dụng đất để xây dựng trụ

sở làm việc

2 Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm đối với đơn vị vũ

Trang 25

25

trang nhân dân sử dụng đất

để SXNN, LN, NTS, LMU hoặc SXNN, LN, NTS, LMU kết hợp với nhiệm vụ qp, an

50 năm (trong hạn mức giao ĐNN)

Khi hết thời hạn, hộ gia đình, cá nhân trực tiếp SXNN nếu

có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng đất theo thời hạn quy định tại khoản này

2 Thờihạn cho thuê ĐNN đối với hộ gia đình, cá nhân ≤

50 năm Khi hết thời hạn thuê đất, hộ gia đình, cá nhân nếu

có nhu cầu thì được Nhà nước xem xét tiếp tục cho thuê đất

3.Thời hạn giao đất, cho thuê đất đối với tổ chức để SD vào mục đích SXNN, LN, NTS, LMU; tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để SD vào m.đ TM, DV, làm CS SX phi nông nghiệp;

tổ chức để thực hiện các dự án đầu tư; ngVN định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để thực hiện các dự án đầu tư tạiViệt Nam được xem xét, quyết định trên cơ sở dự án đầu tư hoặc đơn xin giao đất, thuê đất nhưng ≤ 50 năm

Đối với dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm,

dự án đầu tư vào địa bàn có điều kiện KT-XH khó khăn, địa bàn có điều kiện KT-XH đặc biệt khó khăn mà cần thời hạn dài hơn thì thời hạn giao đất, cho thuê đất ≤ 70 năm Đối với dự án kinh doanh nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp với cho thuê thì thời hạn giao đất cho chủ đầu tư được xác định theo thời hạn của dự án; người mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất được sử dụng đất ổn định lâu dài

Khi hết thời hạn, NSDĐ nếu có nhu cầu tiếp tục SD thì được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không quá thời hạn quy định tại khoản này

4.Thời hạn cho thuê đất để xây dựng trụ sở làm việc của tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao là ≤ 99 năm Khi hết thời hạn, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao nếu có nhu cầu sử dụng đất thì được Nhà nước xem xét gia hạn hoặc cho thuê đất khác, mỗi lần gia hạn ≤ thời hạn quy định tại khoản này

5.Thời hạn cho thuê đất thuộc quỹ ĐNN SD vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn là ≤ 05 năm

Trang 26

26

6 Đất xây dựng công trình sự nghiệp của tổ chức sự nghiệp

công lập tự chủ tài chính quy định tại khoản 2 Điều 147 và

các công trình công cộng có mục đích kinh doanh là ≤ 70

năm

Khi hết thời hạn, NSDĐ nếu có nhu cầu tiếp tục SD thì

được Nhà nước xem xét gia hạn sử dụng đất nhưng không

quá thời hạn quy định tại khoản này

7 Đối với thửa đất SD cho nhiều mục đích thì thời hạn sử

dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất SD vào

mục đích chính

8 Thời hạn giao đất, cho thuê đất quy định tại Điều này

được tính từ ngày có quyết định giao đất, cho thuê đất của

cơ quan nhà nước có thẩm quyền

b) Trong thời hạn ≤ 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, CQ TNMT có văn bản thẩm định gửi đến chủ đầu tư để lập hồ sơ xin giao, thuê đất, chuyển mục đích

sử dụng đất

(không bao gồm thời gian làm thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất RPH, đất RĐD để thực hiện dự án đầu tư quy định tại Khoản 2 Điều này; c) Bộ Tài nguyên Môi trường quy định cụ thể về thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

2 Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đất trồng lúa, RPH, RĐD để thực hiện dự án đầu tư được quy định như sau:

a) Cơ quan TNMT chịu trách nhiệm tổng hợp nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa, đất RĐD và đất RPH để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn trình UBND cùng cấp để báo cáo UBND trên hoặc Bộ Tài nguyên Môi trường;

b) Trong thời hạn ≤ 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, UBND tỉnh

có trách nhiệm chủ trì thẩm định, trình HĐND tỉnh thông qua trước khi UBND có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; Bộ Tài nguyên Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất trước khi UBND có thẩm quyền quyết định việc chuyển mục đích sử dụng đất; c) Sau khi Thủ tướng Chính phủ có văn bản chấp thuận chuyển mục đích sử dụng đất, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có Nghị quyết về việc chuyển mục đích sử dụng

Trang 27

b) Người được giao đất, cho thuê đất nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất có thu tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất đối với trường hợp cho thuê đất; c) CQ TNMT trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, QSH nhà ở và TSKGLVĐ; tổ chức giao đất trên thực địa và trao Giấy chứng nhận cho người được giao đất, cho thuê đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ

sở dữ liệu ĐĐ, hồ sơ địa chính

4 Trường hợp giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất để thực hiện dự án quy định tại Điều 61 và Điều 62 LĐĐ thì một số bước công việc chuẩn bị giao đất, cho thuê đất được thực hiện đồng thời với trình tự, thủ tục thu hồi đất theo quy định như sau:

a) Trong thời gian thực hiện KH thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì chủ đầu tư được tiến hành khảo sát, đo đạc để lập dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng; cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục thẩm định nhu cầu sử dụng đất của chủ đầu tư, thẩm định điều kiện giao đất, cho thuê đất;

b) Trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt thì chủ đầu tư được nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng

5 Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất đã giải phóng mặt bằng đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất được quy định như sau:

a) Căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, CQ TNMT chỉ đạo lập phương án đấu giá quyền

sử dụng đất trình UBND cùng cấp phê duyệt;

b) Tổ chức được lựa chọn thực hiện đấu giá theo phương án đấu giá quyền sử dụng đất đã được phê duyệt tổ chức phiên đấu giá quyền sử dụng đất;

c) UBND có thẩm quyền ban hành quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá; d) Sau khi người trúng đấu giá đã hoàn thành NVTC, CQ TNMT trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận, ký hợp đồng thuê đất đối với trường hợp thuê đất; tổ chức giao đất trên thực địa và trao GCN; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở

dữ liệu ĐĐ, hồ sơ địa chính

Trường hợp người trúng đấu giá không nộp đủ tiền theo đúng yêu cầu thì CQ TNMT trình UBND có thẩm quyền hủy quyết định công nhận kết quả trúng đấu giá

Trang 28

- Đáp ứng nhu cầu sử dụng đất phục vụ lợi ích quốc gia

* Thẩm quyền thu hồi (Điều 66 LĐĐ 2013)

1 UBND tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:

a) Thu hồi đất đối với TC, CSTG, ngVN định cư ở nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, DN có vốn đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp ng VN định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở tại VN (điểm b khoản 2 Đ66);

b) Thu hồi ĐNN thuộc quỹ đất công ích của x, p, tt

2 UBND huyện quyết định thu hồi đất trong các trường hợp:

a) Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư;

* Trình tự, thủ tục thu hồi đất (Điều 69 – LĐĐ 2013)

1 Xd và thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm:

a) UBND có thẩm quyền thu hồi đất ban hành thông báo thu hồi đất

Thông báo thu hồi đất được gửi đến từng người có đất thu hồi, họp phổ biến đến người dân trong khu vực có đất thu hồi và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng, niêm yết tại trụ sở UBND xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi;

b) UBND xã có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngtriển khai thực hiện kế hoạch thu hồi đất, điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm;

c) NSDĐ có trách nhiệm phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthực hiện việc điều tra, khảo sát, đo đạc xác định diện tích đất, thống kê nhà ở, TSKGLVĐ

để lập phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Trường hợp NSDĐ trong khu vực có đất thu hồi không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngtrong việc điều tra, khảo sát, đo đạc, kiểm đếm thì UBND xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm

vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngtổ chức vận động, thuyết phục để NSDĐ thực hiện

Trang 29

29

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được vận động, thuyết phục mà NSDĐ vẫn không phối hợp với tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định kiểm đếm bắt buộc Người có đất thu hồi có trách nhiệm thực hiện quyết định kiểm đếm jbắt buộc Trường hợp người có đất thu hồi không chấp hành thì Chủ tịch UBND huyện ban hành quyết định cưỡng chế thực hiện quyết định kiểm đếm bắt buộc và tổ chức thực hiện cưỡng chế theo quy định tại Điều 70

2 Lập, thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư

a) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngcó trách nhiệm lập phương

án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư và phối hợp với UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức lấy ý kiến về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo hình thức tổ chức họp trực tiếp với người dân trong khu vực có đất thu hồi, đồng thời niêm yết công khai phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư tại trụ sở UBND xã, địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi

Việc tổ chức lấy ý kiến phải được lập thành biên bản có xác nhận của đại diện UBND

xã, đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã, đại diện những người có đất thu hồi

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngcó trách nhiệm tổng hợp ý kiến đóng góp bằng văn bản, ghi rõ số lượng ý kiến đồng ý, số lượng ý kiến không đồng ý, số lượng

ý kiến khác đối với phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; phối hợp với UBND xã nơi có đất thu hồi tổ chức đối thoại đối với trường hợp còn có ý kiến không đồng ý về phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; hoàn chỉnh phương án trình CQ có thẩm quyền;

b) Cơ quan có thẩm quyền thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trước khi trình UBND có thẩm quyền quyết định thu hồi đất

3 Việc quyết định thu hồi đất, phê duyệt và tổ chức thực hiện phương án bồi thường,

hỗ trợ và tái định cư được quy định như sau:

a) UBND có thẩm quyền quy định tại Điều 66 quyết định thu hồi đất, quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong cùng một ngày;

b) Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngcó trách nhiệm phối hợp với UBND xã phổ biến và niêm yết công khai quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ

và tái định cư tại trụ sở UBND xã và địa điểm sinh hoạt chung của khu dân cư nơi có đất thu hồi; gửi quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đến từng người có đất thu hồi, trong đó ghi

rõ về mức bồi thường, hỗ trợ, bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có), thời gian, địa điểm chi trả tiền bồi thường, hỗ trợ; thời gian bố trí nhà hoặc đất tái định cư (nếu có) và thời gian bàn giao đất đã thu hồi cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng;

c) Tổ chức thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ, bố trí tái định cư theo phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt;

d) Trường hợp người có đất thu hồi không bàn giao đất cho tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngthì UBND xã, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã nơi có đất thu hồi và tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằngtổ chức vận động, thuyết phục để người có đất thu hồi thực hiện

Ngày đăng: 08/06/2023, 23:07

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w