HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH QUY TẮC GV : Hãy cho một ví dụ về đơn thức ?.. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Trang 1Ngày soạn : 12/08
CHƯƠNG I: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
TIẾT 1: NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: HÌNH THÀNH QUY TẮC
GV : Hãy cho một ví dụ về
đơn thức ? Một ví dụ về đa
thức ?
- Hãy nhân đơn thức với
từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích tìm được
- GV: Ta nói đa thức 6x3
-6x2 + 15x là tích của các đơn
thức 3x, đa thức 2x2 – 2x +5
GV: Qua bài toán trên, theo
em muốn nhân một đơn thức
với một đa thức ta làm như
thế nào ?
GV: Ghi bảng quy tắc:
Học sinh phát biểu Chẳng hạn :
- Đơn thức : 3x
- Đa thức : 2x2 – 2x +5
- Nhân 3x với từng hạng tử của đa thức 2x2 – 2x +5 và công cá tích tìm được : (3x)( 2x2 – 2x +5)
* Quy tắc : (SGK)
A(B + C) = AB +AC
HOẠT ĐỘNG 2: VẬN DỤNG QUY TẮC RÈN KỸ NĂNG
- Cho học sinh làm ví dụ
SGK
(-2x)(x2 + 5x - 21 )
GV : Cho học sinh làm
?2 , ?3 SGK/tr 5
- Học sinh thực hiện
Học sinh làm ?2
2 Áp dụng:
Ví dụ: Làm tính nhân
(-2x3).(x2 + 5x - 12 )
= (-2x3).x2 + (-2x3).5x + (2x3)(-12 )
= -2x5 – 10x4 + x3 ?2
Trang 2GV: Nêu công thức tính diện
tích hình thang? HS nêu công thứcBiến đổi thành
(8x +y + 3) 2y Thay x = 3 ; y = 2 vào biểu thức rút gọn
4 4 3 3 2 4
6
5
?3
y y xy
y y x
y y x x
S
3 8
) 3 8
(
2 2
) 3 ( ) 3 5 (
2
Thay x= 3, y= 2 ta được:
S= 8.3.2 + 22 + 3.2 = 58
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn
thức với đa thức
Lưu ý :
(A + B) C = C (A + B)
- Làm bài tập 1a (SGK)
- Làm bài tập 2a, b (SGK)
GV nhận xét sửa bài
- Làm bài tập 3a (SGK)
3HS trả lời
1HS làm ở bảng
2HS lên bảng
HS nêu cách làm rồi lên bảng thực hiện
Bài tập 1a (Tr5 - SGK)
x2(5x3 – x – 21 ) = 5x5 – x3 – 2
2
1
x
Bài tập 2 (Tr5 - SGK)
a/ x(x - y) + y(x + y) = x2 – xy + yx + y2 = x2 + y2 Tại x = -6, y = 8
x2 + y2 = (-6)2 + 82= 100 b) –2xy ; 100
3) Tìm x:
3x(12x – 4) –9x(4 –3) = 15
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc
- Làm bài tập : 1b, c, 3b, 4, 5, 6 Tr 5,6 - SGK
Ngày soạn : 12/08
TIẾT 2 : NHÂN ĐA THỨC VỚI ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết quy tắc nhân đa thức với đa thức
Trang 3* Kĩ năng:
- HS biết vận dụng và trình bày nhân đa thức theo hai cách khác nhau
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
“ Phát biểu quy tắc nhân đơn thức với đa thức.”
Aùp dụng : làm bài tập 1c SGK
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
- Cho hai đa thức :
x – 2 và 6x2 – 5x + 1
- Hãy nhân từng hạng tử
của đa thức x – 2 với từng
hạng tử của đa thức 6x2 –
- Hướng dẫn cho học sinh
nhân hai đa thức đã sắp
xếp
- Em nào có thể phát biểu
cách nhân đa thức với đa
thức đã sắp xếp ?
- Cho HS nhắc lại cách
trình bày đã ghi ở SGK
- Một học sinh lên bảng trả lời
Học sinh đại diện cho nhóm trình bày
Một vài HS trả lời
Ghi quy tắc
HS lên bảng thực hiện
? 1
HS thực hiên : 6x2 – 5x + 1
1
) 6 2 3 )(
1 2
1 (
2 3 4 3
x xy
c Chú ý : (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: VẬN DỤNG QUY TẮC, RÈN KỸ NĂNG
2 Aùp dụng:
Trang 4- Làm bài tập ? 2
- Làm bài tập a,b
- Cho HS trình bày
- Làm ? 3
- Cho HS trình bày
- Cho HS nhắc lại quy tắc
nhân đa thức với đa thức
HS thực hiện trên phiếu học tập:
a)b)
Học sinh thực hiện
HS nhắc lại
? 2 Làm tính nhân :
a) (x+3)(x2 + 3x – 5) = x3 + 6x2 + 4x -15b) (xy – 1)(xy + 5) = x2y2 + 4xy – 5
? 3 S = (2y + y)(2x – y)
= 4x2 – y2Khi x = 2,5 và y = 1 ta có:
S = 4 (2,5)2 – 1 = 24 (m2)
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nhắc lại quy tắc nhân đa
thức với đa thức
Làm bài tập 7,8 Tr8 –
SGK trên phiếu học tập)
GV thu chấm một số bài
cho HS Sửa sai, trình bày
lời giải hoàn chỉnh
HS : Làm các bài tập trên giấy nháp, hai học sinh làm ở trên bảng
3 Luyện tập:
Bài tập 7,8 (Tr8 – SGK)
7a) (x2 – 2x + 1)(x – 1)
= x3 – 3x2 – 3x – 1 7b) (x3 – 2x2 + x – 1)(5 - x) = 5x3 – 10x2 + 5x – 5 – x4 +2x3 – x2+ x
= -x4 + 7x3 -11x2 +x – 58a) (x2y2 - 2 )( 2 )
2
1
y x y
xy
8b) (x2 – xy + y2)(x +y)
= x3 + y3
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập : 9, 10, 11, 12, 13, 15 Tr8,9 - SGK
Ngày soạn : 18/08
TIẾT 3 : LUYỆN TẬP
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
Trang 5III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIÊM TRA BÀI CŨ
Nêu quy tắc nhân đa thức với đa thức
Aùp dụng làm bài tập 10 trang 8 SGK
HOẠT ĐỘNG 2 : LUYỆN TẬP
Gọi HS lên bảng trình bày
Bài 11 tr 8 SGK
- Biểu thức không phụ thuộc
vào giá trị của biến nghĩa là
như thế nào?
“ Sau khi thu gọn biểu thức
ta được kết quả bao nhiêu
Kết luận gì
Bài 12 tr 8 SGK (10 phút)
- Để tính giá trị của biểu
thức trên đơn giản hơn bằng
cách thay trực tiếp giá trị
của biến vào ngay lúc đầu ta
HS sửa vào vở
Một HS đọc đề
Bài 11 (Tr8 - SGK)
(x-5) (2x + 3) – 2x(x -3) + x+7
= 2x2 + 3x -10x -15 – 2x2 + 6x +x +7
= -8Vậy giá trị của biểu thức không phụ thuộc vào giá trị của biến
Bài 12 (Tr8 - SGK)
(x2 -5) (x + 3) + (x + 4)(x – x2)
= x3 + 3x2 -5x -15+ x2 –x3 + 4x 4x2
-Viết biểu thức đại số chỉ
mối quan hệ tích hai số sau
HS lên bảng làm
HS hoạt động nhóm
Bài 13 (Tr9 - SGK)
Tìm x biết:
(12x -5)(4x-1) + (3x-7)(1-16x) = 81
48x –12x -20x+5+ 3x-48x-7 +112x=81
Trang 6lớn hơn tích hai số đầu là
192
-GV nhận xét
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nhắc lại quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Chốt lại các bài tập đã làm
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bàøi tập vừa giải nắm chắc các quy tắc nhân đơn thức với đa thức, nhân đa thức với đa thức
- Làm bài tập :12c,d Tr8,9 - SGK
Ngày soạn : 20/08
TIẾT 4 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết ba hằng đẳng thức đáng nhớ (A + B)2, (A - B)2, A2 – B2
* Kĩ năng:
- HS biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản, vận dụng linh hoạt để tính nhanh tính nhẩm
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
- Rèn luyện khả năng quan sát, nhận xét chính xác để áp dụng hằng đẳng thức đúng đắn và hợp lý
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
a.Hãy phát biểu quy tắc nhân hai đa thức ?
Trang 7b.Aùp dụng : Tính
(2x + 1)(2x + 1) = ?
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC BÌNH PHƯƠNG MỘT TỔNG
Thực hiện phép nhân ;
(a + b)(a + b)
- Từ đó rút ra (a + b)2 = ?
Tổng quát : A, B là các biểu
thức tuỳ ý ta có:
(A + B)2 = A2 + 2AB + B2
GV : Dùng tranh vẽ sẵn,
hình 1 SGK hướng dẫn HS ý
nghĩa hình học của CT
(a + b)2 = a2 + 2ab + b2
GV: Hãy phát biểu hằng
đẳng thức trên bằng lới ?
- Cho HS thực hiện áp dụng
HS ghi hằng đẳng thứcbình phương của một tổnghai số:
- Phát biểu bằng lời
1 Bình phương của một tổng
- Với A, B là các biểu thức (A + B)2 = A2 + 2AB + B2
- Cho HS nhận xét
- Cho HS phát biểu bằng lời
công thức và ghi bảng
- Làm áp dụng (xem ở
bảng) vào vở học
GV: cho HS xem lời giải
hoàn chỉnh ở trên bảng
-HS làm trên phiếu học tập
HS: (A - B)2 = [A – (B)]2
hoặc (A - B)2 = (A - B)(A - B)
2 Bình phương của một hiệu:
- Với A, B là các biểu thức (A - B)2 = A2 - 2AB + B2
c, 992 = (100 – 1)2 = 1002 – 2.100.1 + 12 = 10000 – 200 + 1 = 9801
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM QUY TẮC HIỆU HAI BÌNH PHƯƠNG
GV: Trên phiếu học tập hãy
- Rút ra quy tắc
3 Hiệu hai bình phương:
- Với A, B là các biểu thức
A2 - B2 = (A + B) (A - B)
Aùp dụng:
a, (x + 1)(x – 1) = x2 – 1
Trang 8- Cho HS phát biểu bằng lời
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
Làm bài tập 1a, b, c Tr11 -
SGK HS lên bảng làm Bài tập 1: (Tr11 – SGK)a, x2 + 2x + 1 = (x + 1)2
b, 9x2 + y2 + 6xy = (3x + y)2
c, 25a2 + 4b2 + 20ab = (5a – 2b)2
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học 3 hằng đẳng thức vừa học
- Làm bài tập : 17, 18, 19, 20, 21 Tr11,12 – SGK
Ngày soạn : 25/08
TIẾT 5 : LUYỆN TẬP
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Viết 3 hằng đẳng thức đã học
- Áp dụng : Làm bài tập 16
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP GIẢI BÀI TẬP 21 SGK
- Đa thức 9x2 – 6x +1 có
thể viết được dưới dạng
bình phương của một tổng
hay không ?Vì sao?
Trang 9một hiệu ta làm như thế
nào?
- Có thể xác định hạng tử
A,B đối với đa thức b để
viết thành bình phương của
một tổng ?
A = 2x + 3y
2 = (2x + 3y+ 1)2
GIẢI BÀI TẬP 22 SGK
- Đưa số cần tính nhanh về
dạng (a + b)2 hoặc (a – b)2
hoặc a2 – b2 trong đó a là số
tròn chục hoặc tròn trăm
a, 1012 = (100 +1)2 =1002 + 2.100.1 +12 = 10201
b, 1992 = (200 -1)2 = 2002 – 2.200.1 + 12 = 39601
c, 47.53 = (50 -3)(50 + 3) = 502 - 32
= 502 – 9 = 2491
GIẢI BÀI TẬP 23 SGK GV: Để chứng minh một
đẳng thức ta có thể áp dụng
một trong các cách sau:
- Biến đổi VT bằng VP
( hoặc biến đổi VP bằng
VT)
- Biến đổi cả hai vế cùng
bằng một biểu thức
- Chứng minh hiệu của
Aùp dụng tính (a +b)2biết
a-b =20 và ab = 3 như thế
nào?
VP
HS lên bảng thực hiện
(a +b)2 = 202 + 4.3 =412
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
Làm bài tập 25a
Tính (a + b +c)2 = ?
HS hoạt động nhóm
= [(a+b) + c]2= …
(a + b +c)2 = [(a+b) + c]2 = (a+b)2 + 2.(a+b).c + c2 = a2 +2ab + b2+2ac +2bc+ c2 = a2+ b2+ c2+2ab+2ac +2bc
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
a Học 3 hằng đẳng thức vừa học
b Xem lại bài tập đã chữa
Trang 10c Làm bài tập : 20, 23,24,25b,c Tr12 - SGK
Ngày soạn : 27/08
TIẾT 6 : NHỮNG HẰNG ĐẲNG THỨC ĐÁNG NHỚ (TIẾP)
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết các hằng đẳng thức (A + B)3; (A - B)3
* Kĩ năng:
- HS biết vận dụng hằng đẳng thức để giải bài tập
* Thái độ:
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thẩn
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Viết 3 hằng đẳng thức đã học
- Áp dụng : làm bài tập : Viết các đa thức sau thành bình phương của một tổng hoặc bình phương của một hiệu:
a/ x 10x 252
b/ 9x2 4 12x
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC MỚI
- Nêu
Từ kết quả của (a + b)(a +
b)2 hãy rút ra kết quả (a +
b)3 ?
- Với A, B là các biểu thức
ta cũng có :
(A+B)3= A3 + 3A2B + 3AB2 +
B3
- Hãy phát biểu hằng đằng
- Học sinh thực hiện
- Trả lới
- HS ghi : (A+B)3= A3 + 3A2B + 3AB2 + B3
- HS phát biểu hằng đẳng thức trên bằng lời
1 Lập phương của một tổng :
- Với A, B là các biểu thức (A + B)3 = A3 + 3A2B + 3AB2 +B3
? 1
Trang 11thức trên bằng lời ? ?
HOẠT ĐỘNG 3: ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM QUY TẮC MỚI
GV: Nêu , HS làm trên
phiếu học tập Từ đó rút ra
quy tắc lập phương của một
hiệu
- Hãy phát biểu hằng đằng
thức trên bằng lời ?
- HS làm trên phiếu học tập
- Từ [a + (-b)]3 = (a - b)3
(A - B)3 = ?
- 2 HS phát biểu hằng đằng thức trên bằng lời
2 Lập phương của một hiệu :
- Với A, B là các biểu thức (A - B)3 = A3 - 3A2B + 3AB2 - B3
HOẠT ĐỘNG 5 : ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI
Aùp dụng : Cho HS tính :
c, Khẳng định đúng là :1, 3
HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ
- Viết năm hằng đẳng thức
= 8x6 + 36x4y + 54x2y2 + 27y3
b, (12 x2 - 3)3 = (21 x)3 - 3 (21 x)2.3 + 3 21 x.32+ 33
= 81 x3 - 94 x2 + 272 x + 9
Trang 12HOẠT ĐỘNG 7: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học 5 hằng đẳng thức đã học
- Làm bài tập : 27, 28, 29 Tr14 – SGK
- Rèn luyện kỹ năng tính toán, cẩn thẩn, khoa học
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phát biểu HĐT lập phương của một tổng
Aùp dụng tính : (4y + 3x)3
- Phát biểu HĐT lập phương của một hiệu
1 Tổng hai Lập phương:
- Với A, B là các biểu thức
A3+B3= (A + B)(A2 – AB + B2)
HOẠT ĐỘNG 3: RÈN KỸ NĂNG VẬN DỤNG
Trang 13b, Viết (x + 1)(x2 – x + 1)
dưới dạng tổng
Có nhận xét gì về biểu thức a
và biểu thức b
- HS có thể tiến hành
3 + 8 = x3 + 23 = (x + 2)(x2 – 2x + 4)
b, (x + 1)(x2 – x + 1) = x3 + 1
HOẠT ĐỘNG 4: TÌM QUY TẮC MỚI
- GV: Nêu
Từ kết quả của
(a - b)(a2 + ab + b2) =
Hãy rút ra kết quả a3 - b3 = (a - b)(a2 + ab + b2) - Với A, B là các biểu thức ta cũng có : A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2) - Lưu ý : (A2 + AB + B2) là bình phương thiếu của tổng A + B - HS thực hiện (a - b)(a2 + ab + b2) = a3 - b3 - HS ghi và trả lời A3 - B3 = (A - B)(A2 + AB + B2) - HS phát biểu 2 Hiêu hai lập phương : - Với A, B là các biểu thức (A3 - B3= (A - B)(A2 + AB + B2) HOẠT ĐỘNG 5: ÁP DỤNG QUY TẮC MỚI Aùp dụng : - HS làm - HS có thể tiến hành hoạt động nhóm Aùp dụng:a, x - 1)(x2 + x + 1) = x3 - 1 b, 8x3 - y3 = (2x)3 - y3 = (2x – y)(4x2 + 2xy + y2) c, x3 + 8 HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ
- Làm bài tập 30 SGK - 2 HS lên bảng làm cả lớp cùng làm so sánh kết quả Bài tập 30 (Tr16 – SGK) a, (x +3)(x2 -3x + 9) – (54 + x3) = x3 + 27 – 54 –x3 = -27 b, (2x + y)(4x2 - 2xy + y2) -(2x - y) (4x2 + 2xy + y2) = 2y3 HOẠT ĐỘNG 7: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Học 7 hằng đẳng thức đã học - Làm bài tập : 31 ->38 Tr16,17 – SGK
Ngày soạn : 06/09
TIẾT 8 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
? 3
? 4
Trang 14- Rèn kỹ năng phân tích, nhận xét để áp dụng linh hoạt các hằng đẳng thức.
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
IIII HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIÊM TRA BÀI CŨ
- Viết các hằng đẳng thức đáng nhớ đã học
- Áp dụng : làm bài tập: Tính
2 2
HOẠT ĐỘNG 2 : CỦNG CỐ LÝ THUYẾT- LUYỆN TẬP
- Gọi 3 HS lên bảng làm
bài tập 33 Tr16 SGK
Cho học sinh nhận xét kỹ
năng vận dụng kiến thức
hằng đẳng thức qua bài tập
33
- Gọi 2 HS lên bảng làm
bài tập 34a,c
a, (a+b)2 – (a-b)2 =?
Ở đây có dạng hằng đẳng
thức nào?
Ta khai triển được gì
Ngoài cách làm này ra ta
còn cách nào khác không?
= (a+b+a-b)(a+b-a+b)
= 4abHS: ta có thể tính trong ngoặc trước, ngoài ngoặcsau
= 2b(a2 + 2ab + b2 +a2 – b2 +a2 - 2ab +b2) – 2b3
Trang 15= 6a2b
- Giải bài 35 SGK
a, 342 + 662 + 68.66 có
dạng hằng đẳng thức nào?
b, 742 + 242 – 48.74 có
dạng hằng đẳng thức nào?
- Giải bài 37 SGK
GV treo bảng phụ lên có
ghi đề bài bài 37 chia lớp
thành hai nhóm cử mỗi
nhóm ba học sinh lên làm
= (34 + 66)2 = 1002
= 10000
= (74 – 24)2 = 502 = 2500
- Hai nhóm lên bảng thực hiện
Bài 35 (Tr 17 – SGK)
a, 342 + 662 + 68.66 = (34 + 66)2
= 1002 = 10000
b, 742 + 242 – 48.74 = (74 – 24)2 = 502 = 2500
Bài 37 (Tr 17 – SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại bàøi tập vừa giải, nắm vững các hằng đẳng thức
- Làm bài tập : 36, 38 Tr 17 - SGK
Ngày soạn : 09/09
TIẾT 9 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẶT NHÂN TỬ CHUNG
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS biết được thế nào là phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng:
- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung
- Biết vận dụng thành thạo vào làm bài tập
Trang 16* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Viết bảy hằng đẳng thức đáng nhớ
HOẠT ĐỘNG 2: VÍ DỤ
Ví dụ 1
- Viết mỗi hạng tử thành tích
mà có nhân tử chung
- Nhân tử chung là gì?
Viết 2x2 – 4x thành tích
2x(2x-2) được gọi là phân
tích đa thức thành nhân tử
Vậy phân tích đa thức thành
nhân tử là gì?
Đó cũng là cách phân tích
đa thức thành nhân tử baằng
phương pháp đặt nhân tử
chung
Ví dụ 2
- Tìm nhân tử chung trong
các hạng tử?
-Hãy viết thành tích
Hs lên bảng làm
2x2 = 2x.x4x = 2x.2
* Định nghĩa phân tích đa thức thành nhân tử: SGK
Ví dụ 2:
Phân tích : 15x3 – 5x2 + 10x thành nhân tử
Giải
15x3 – 5x2 + 10
= 5x.3x2 – 5x.x + 5x.2
= 5x(3x2 – x + 2)
HOẠT ĐỘNG 3: ÁP DỤNG
- Mỗi câu nhân tử chung là
gì?
c, 3(x-y) – 5x(y-x)
Có nhận xét gì về quan hệ x
– y và y – x? Biến đổi để có
nhân tử chung và thực hiện
Muốn xuất hiện nhân tử
chung ta phải làm gì?
c, 3(x-y) – 5x(y-x) = 3(x –y) + 5x(x -y)
= (x –y)(3 +5x
* Chú ý: SGK
a - b = -(b – a )
Trang 17- Thực hiện ? 2
- Phân tích 3x2 – 6x thành
nhân tử
- Aùp dụng tính chất A.B = 0
thì A= 0 hoặc B = 0
- HS phân tích 3x2 – 6x
2 – 6x = 0 3x2 – 6x = 3x(x -2) 3x(x -2) = 0
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Phân tích đa thức thành nhân tử là gì?
- Làm bài tập 39 Tr19 – SGK
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài trong vở ghi + SGK
- Làm bài tập :40,41,42 tr 19– SGK
Ngày soạn: 11/09
TIẾT 10 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP DÙNG HẰNG ĐẲNG THỨC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết dùng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kỹ năng phân tích tổng hợp, phát triển năng lực tư duy
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
?1
Trang 18HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phân tích đa thức thành nhân tử:
a/ 2x24b/ 24x 8x 16x3 2c/ 3x (x 3) 6x(3 x)2
HOẠT ĐỘNG 2: TÌM QUY TẮC MỚI
* Cách làm như trên gọi là
phân tích đa thức thành nhân
tử băng phương pháp dùng
hằng đẳng thức
- HS Bình phương một hiệu (x – 2)2
HOẠT ĐỘNG 3 : RÈN KỸ NĂNG VẬN DỤNG
25 chia hết cho 4 với mọi số
nguyên Nguyễn ta làm như
thế nào
- HS thức hiện
-HS nhận xét, phân tích để ứng dụng hằng đẳng thức
- HS thực hiện trên phiếu học tập
? 2
2 Aùp dụng:
* Ví dụ : Chứng minh rằng :(2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi n
Giải
(2n + 5)2 – 25 = (2n + 5)2 – 52
= (2n + 5– 5) (2n + 5 + 5)
= 2n(2n + 10)
= 4n(n + 5) 4
n Nên (2n + 5)2 – 25 chia hết cho 4 với mọi số nguyên n
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Làm bài tập 43 Tr 20 SGK
- HS hoạt động nhóm đại Bài tập 43a, (x + 3)2 3 Luyện tập :
Bài tập 43 (Tr20 – SGK)
Trang 19diên nhóm trình bày bài
2
c, (2x - 12 )(4x2 + x + 14 )
- Phân tích đa thức thành nhân tử a, x2 + 6x + 9 = (x + 3)2
b, 10x – 25 – x2 = -(5 – x)2
c, 8x3 -81 = (2x-12 )(4x2 +x +
4
1
)
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng các hằng đẳng thức để làm bài tập :
- Làm bài tập : 43d, 44, 45, 46 Tr20,21 – SGK
Ngày soạn : 12/09
TIẾT 11 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ
BẰNG PHƯƠNG PHÁP NHÓM HẠNG TỬ
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp nhóm số hạng
* Kĩ năng:
- Học sinh biết nhận xét các hạng tử trong đa thức để nhóm hợp lý và phân tích được
đa thức thành nhân tử
- Rèn kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
a) x2 – 3x
b) x2 + 6x + 9
Trang 20- GV: Bây giờ thầy có đa thức như sau
x2 – 3x + xy – 3y
Vậy làm thế nào để phân tích được đa thức này thành nhân tử, đó chính là nội dung bàihôm nay
HOẠT ĐỘNG 2 : VÍ DỤ
- Đa thức trên có mấy hạng
tử ?
- Các hạng tử có nhân tử
chung không ?
- Đa thức này có dạng của
hằng đẳng thức nào không ?
- Nếu đặt nhân tử chung cho
từng nhóm : x2 – 3x và xy –
3y thì các em có nhận xét
gì ? Hai nhóm này có nhân
tử chung không?
- GV giới thiệu cách làm như
trên gọi là phân tích đa thức
thành nhân tử bằng phương
pháp nhóm hạng tử
- Cón cách nhóm nào khác
- Không có dạng HĐT
- Xuất hiện nhân tử x– 3chung cho cả hai nhóm
Trang 21- Nêu ? 1 sử dụng phiếu học
tập
- GV gợi ý: x2 + 2x +1 = (x +
1)2
- GV: Hãy nhóm (x2 + 2x) +
(1 – y2) và phân tích
- Có phân tích tiếp được
không
- Nêu ? 2 các nhóm phân
tích đa thức x4 – 9x3 + x2 –
9x thành nhân tử, sau đó
phán đoán về lời giải của
các bạn mà SGK nêu
- GV sử dụng bảng phụ ghi
bài giải mẫu
- GV: nhận xét bài làm của
HS sửa sai nếu có
HS thực hiện
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x) + (1 – y2)
= x(x + 2) + (1 + y)(1 – y)
- HS : không phân tích tiếp được
- HS hoạt động nhóm phân tích đa thức
x4 – 9x3 + x2 – 9x thành nhân tử sau đó rút ra kết luận
2 Aùp dụng ? 1
a Tính nhanh:
15.64 + 25.100 + 36.15 + 60.100
= (15.64 + 36.15) + (25.100 + 60.100)
= 15(64 + 36) + 100(25 + 65)
= 15.100 + 100.85
= 100(15 + 85)= 100.100 = 10000
b Phân tích đa thức x2 + 2x +1 –
y2 thành nhân tử
x2 + 2x +1 – y2
= (x2 + 2x+1) - y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y)
? 2 x4 – 9x3 + x2 – 9x = (x4 – 9x3) + (x2 – 9x) = x3(x – 9) + x(x – 9) = (x – 9)(x3 + x) = x(x2 + 1)(x – 9) HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ - Chữa bài tập 47a, 48a Tr 22 SGK Bài 47a (Tr 22 –SGK)x2 – xy + x – y = (x2 – xy) + (x – y) = x(x – y) + (x – y) = (x – y)(x +1) Bài 48a (Tr 22 –SGK) x2 + 4x2 – y2 + 4 = (x + 2)2 – y2 = (x + 2 + y)(x + 2 – y) Bài 47a (Tr 22 –SGK) x2 – xy + x – y Bài 48a (Tr 22 –SGK) x2 + 4x2 – y2 + 4 HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ - Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập - Làm bài tập : 47b,c, 48b,c, 49, 50 Tr22,23 – SGK
Trang 22
Ngày soạn : 15/09
TIẾT 12 : LUYỆN TẬP
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC
Trang 23HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Yêu cầu học sinh trình bày bài 47b/22 SGK
- Một học sinh lên bảng trình bày
47b/ xz + yz – 5(x + y)
= (xz + yz) – 5(x + y)
= z(x + y) - 5(x + y)
= (x + y)(z – 5)
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- GV ghi bài và gọi hai học
sinh lên bảng thực hiện
- GV lưu ý cho HS về quy tắc
dấu ngoặc
- Cho học sinh làm bài 48b,
48c theo nhóm Giáo viên cho
các nhóm trình bày
- Giáo viên chốt lại (treo bảng
phụ bài giải mẫu)
- Cho học sinh làm bài 50 theo
nhóm, GV hướng dẫn :
- Để tìm được x trước tiên ta
phải làm gì?
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Giáo viên ôn : tích bằng 0 khi
có một thừa số bằng 0
- HS lên bảng thực hiện
Cả lớp làm bài vào vở
a/ x x( 3 ) 2 (y z x 3 )y
(x 3 )(y x 2 )z
b/ 2 (x x 2) y x( 2)(x 2)(2x y)
- Học sinh thực hiện theonhóm (Bài tập 48)
- Học sinh làm bài
- Học sinh ghi:
Học sinh làm việc theonhóm
- Phân tích đa thức thànhnhân tử
- Một tích bằng không khi có ít nhất một thừa số của tích bằng 0
Dạng 1: Phân tích đa thức
x(x 2)(x 2) 0
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Vận dụng các phương pháp đã học để làm bài tập
Trang 24- Làm bài tập : bài 49/22 SGK,
Ngày soạn : 20/09
TIẾT 13 : PHÂN TÍCH ĐA THỨC THÀNH NHÂN TỬ BẰNG CÁCH PHỐI HỢP NHIỀU PHƯƠNG PHÁP
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, bảng nhóm, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
2 KIỂM TRA BÀI CŨ:
(7 phút)
- Chữa bài tập 47c, 48c
- Chữa bài tập 49a, 50a
Trang 25pháp nào trước tiên ?
- Phân tích tiếp x2 + 2xy +
y2
thành nhân tử
- GV : Như thế là ta đã phối
hợp các phương pháp nào
đã học để áp dụng váo việc
phân tích đa thức ra nhân
tử ?
Nhận xét : * Nhóm thế nào
là hợp lý?
bảng, cả lớp làm ra nháp)
Hoạt Động 2: (Aùp dụng)
(10 phút)
- Thực hiện ? 2 a
- Trước khi thay giá trị của
x và y vào biệu thức ta phải
làm như thế nào ?
- Phân tích được gì ?
- Thay số vào tính giá trị = ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu
b, GV nhận xét và củng cố
- Làm bài 51a,b
- GV nhận xét và sửa bài
5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x2 + 2xy + y2)
- Phân tích x2 + 2xy + y2
ra nhân tửKết quả 5x3 + 10x2y + 5xy2
= 5x(x + y)2
- Phối hợp 2 phương phápđặt nhân tử chung và dùnghằng đẳng thức
- Nhóm hợp lý
- HS hoạt động nhóm
- Phân tích đa thức thànhnhân tử
9100
- HS đứng tại chỗ trả lời
- 2 HS lên bảng làm
thành nhân tử
Giải5x3 + 10x2y + 5xy2
Trang 26- GV hướng dẫn cho HS về
nhà làm bài 53 : dùng thêm
phương pháp tách hạng tử
b 2x2 + 4x + 2 – 2y2
= 2[(x2 + 2x + 1) – y2]
= 2[(x + 1)2 – y2]
= 2(x + y + 1)(x – y + 1)
4 HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ : (2 phút)
- Xem lại các ví dụ
- Làm bài tập : 51c, 52, 53,54,55,56,57 Tr 24,25 - SGK
Ngày soạn : 22/09
TIẾT 14 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập phân tích đa thức đa thức thành nhân
tử Học sinh giải được loại bài tập phân tích đa thức thành nhân tử
- Củng cố, khắc sâu kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA 15 phút
Phân tích đa thức thành nhân tử
a/ 2x – 4 + xy – 2y b/ 3x2 – 9xy – xz + 3yz c/ x2 + 2xy +y2 – z2
- Một tích bằng 0 khi nào ?
- Phân tích đa thức thànhnhân tử
- Một tích bằng không khi có ít nhất một thừa số của tích bằng 0
- HS lên bảng giải
Bài 55 Tr 25 – SGK
Tìm x biết
a, x3 - 1 0
4x x(x2 - 14) = 0x(x - 1
2)(x + 1
2) = 0
x = 0 ; x = 12
b, x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
Trang 27Dạng 2: Tính giá trị của
biểu thức
Giải bài 56a Tr 25 SGK
- Đa thức trên có dạng hằng
đẳng thức nào?
- Thay x = 49,75 ta được giá
trị bằng bao nhiêu ?
Dạng 3: Phân tích thành
nhân tử
Giải bài 57 Tr 25 SGk
- Gv giới thiệu phương pháp
phân tích đa thức thành
nhân tử bằng cách tách
hạng tử và thêm bớt cùng
một hạng tử qua bài tập 57
- GV hướng dẫn HS làm bài
tập 57
( GV giải thích rõ mục đích
của việc thêm bớt hoặc tách
cùng một hạng tử là để xuất
hiện nhân tử chung hoặc
d, x4 + 4 = x4 + 4x2 + 4 – 4x2
= (x4 + 4x2 + 4) – (2x)2
= (x2 + 2)2 – (2x)2
=(x2 + 2x + 2)(x2 – 2x +2)
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nhắc lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập : 58 Tr 25 – SGK và bài 34,35,36 SBT
Trang 28
Ngày soạn : 28/09
TIẾT 15 : CHIA ĐƠN THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết khái niệm đa thức A chia hết cho đa thức B
- Học sinh biết khi nào đơn thức A chia hết cho đơn thức B
* Kĩ năng:
- Học sinh thực hiện chia đơn thức cho đơn thức
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nhắc lại quy tắc chia hai luỹ thừa cùng cơ số, công thức ?
HOẠT ĐỘNG 2: QUY TẮC
- Ở lớp dưới ta đã biết : Với
mọi x 0 , m,n N, m n thì
xm : xn = ?
- Thực hiện
- Đơn thức A chia hết cho
đơn thức B khi nào ?
Nhận xét
- Vậy muốn chia đơn thức A
cho đơn thức B ( trường hợp
A B) ta làm như thế nào?
Trang 29Thay x = -3 vào (*) ta có 4
3
(-3)3 = 36
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Làm bài tập 59a,b
- Làm bài tập 60a,61a - HS thực hiện Luyện tậpBài 59
2y3
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc
- Làm bài tập : 60b,c; 61b,c Tr 27 – SGK
Ngày soạn : 29/09
TIẾT 16 : CHIA ĐA THỨC CHO ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Học sinh biết khi nào đa thức chia hết cho đơn thức
- Học biết được quy tắc chia đa thức cho đơn thức
* Kĩ năng:
- HS vận dụng được phép chia đa thức cho đơn thức để giải toán
Trang 30* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu quy tắc nhân đơn thức với đơn thức
- Viết 1 đa thức có các hạng tử
đều chia hết cho 3xy2
- Chia các hạng tử của đa thức
cho 3xy2
- Cộng các kết quả vừa tìm
được với nhau
Ta nói : 2 - 5
3xy2 + 4x2y2 là
thương của phép chia đa thức :
6xy2 – 5x2y4 + 12x3y5 cho đơn
thức 3xy2
- Vậy em nào có thể phát biểu
được quy tắc phép chia đa thức
A cho đa thức B ( trường hợp
các hạng tử của đa thức A B)
3
xy212x3y5 : 3xy2 = 4x2y3
+ (– 7x4y5 : 5x2y3)
= 2x2 – 3 - 7
5x2y2
c Chú ý(SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: ÁP DỤNG
- GV gọi HS trả lời câu a
- GV tổng hợp khái quát : Để
chia 1 đa thức cho đơn thức
ta có thể phân tích đa thức bị
chia thành nhân tử mà có
nhân tử là đơn thức chia rồi
- HS quan sát và trả lời
- HS lắng nghe
2 Aùp dụng :
a) Bạn hoa giải đúng
? 1 (
Trang 31thực hiện tương tự như chia
một tích cho một số
- GV gọi một học sinh lên
bảng giải câu b - Cả lớp làm vào phiếu học tập cá nhân b) (20x
4y – 25x2y2 – 3x2y ) : 5x2y = 4x3 – 5y - 35
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Làm bài tập 63
- Làm bài tập 64a,b
- Đa thức A chia hết cho đa
thức B khi nào ? Nêu quy tắc
- HS hoạt động theo nhóm
Đại diện mỗi nhóm trìnhbày lời giải, GV nhận xét
- HS trả lời
3 Luyện tập :
Bài 63 : A BBài 64 :
a) (-2x5 + 3x2 – 4x3 ) : 2x2
= x3 – 4x + 3
2b) (x3 – 2x2y + 3xy2 ) :( 1
2x
= -2x + 4xy – 6y2
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc quy tắc
- Xem lại ví dụ
- Làm bài tập : 65,66 – SGK
Trang 32- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán.
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Làm bài tập 65
- Khi nào đa thức A chia hết cho đa thức B Giải thích bài tập 66
- Cho học sinh thực hiện
phép chia 962 : 62
- GV đưa ra ví dụ và hướng
dẫn cách đặt phép chia
- GV giới thiệu đa thức bị
chia và đa thức chia
- Chia hạng tử có bậc cao
nhất của đa thức bị chia
cho hạng tử có bậc cao nhất
của đa thức chia?
- Nhân kết qủa vừa tìm
được 2x2 với đa thức chia
- Hãy tìm hiệu của đa thức
bị chia cho tích vừa tìm
được Hiệu này là dư thứ
nhất và cứ tiếp tục như vậy
cho đến dư cuối cùng là 0
và ta được thương là
2 x2 – 5x +1
- GV giới thiệu đây là phép
chia hết Vậy phép chia hết
là phép chia như thế nào ?
- Thực hiện ?
- 1 HS lên bảng làm
- HS theo dõi
- HS trả lời2x4 : x2 = 2x2
- HS đọc kết quả
- HS đọc kết quả
- HS theo dõi và thực hiện cho đến khi phép chia có dư bằng 0
* Phép chia có dư bằng 0 là phép chiahết
? (x2 - 4x – 3)( 2 x2 – 5x +1)
= 2x4 - 13 x3 + 15 x2 +11x -3
Trang 33- GV nêu công thức dạng
tổng quát của phép chia số
a cho số b - Thực hiện phép
x2 + 1 nên phép chia không
thể thực hiện tiếp tục được
- GV giới thiệu đây là phép
chia có dư : - 5x – 10 gọi là
dư và ta có
5x3 – 3x2+ 7 = (x2 + 1)( 5x
– 3) + (- 5x – 10)
- GV lưu ý cho HS :Nếu đa
thức bị chia khuyết 1 bậc
trung gian nào đó thì khi
viết ta để trống 1 khoảng
tương ứng với bậc khuyết
đó
- GV giới thiệu chú ý ở
SGK
a = bq + r Với
a: Số bị chiab: Số chiaq: Thương
r : Số dư Số bị chia = số chia * thương + số dư
- HS lắng nghe
2 Phép chia có dư
5x3 – 3x2 + 7 x2 + 15x3 + 5x 5x - 3
5x3 – 3x2 + 7 = (x2 + 1)( 5x – 3) - 5x - 10
* Chú ý(SGK) A = BQ + RTrong đó :
R = 0 hoặc R có bậc nhỏ hơn bậc của B
R = 0 ta có phép chia hết
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- GV cho HS làm bài tập
67a
- Ở bài toán này ta có thực
được phép chia ngay không
? Tại sao ?
- Để thực hiện được phép
chia ta phải làm gì ?
- Gv yêu cầu 1 HS lên bảng
sắp xếp đa thức và thựic
hiện phép chia
- GV cho HS làm bài tập
68a
- Đa thức bị chia có viết
- Ta không thực hiện phép chia ngay được vì
đa thức bị chia chưa được sắp xếp
- Ta phải sắp xếp đa thức bị chia theo luỹ thừa giảm dần của biến
- HS lên bảng làm
2x2 – 6x -x + 3 -x + 3 0
Bài 68a Tr 31 – SGK
(x2 + 2xy + y2) : (x + y) = (x + y)2 : (x + y)
Trang 34được dưới dạng của hằng
đẳng thức nào không ?
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại ví dụ
- Làm bài tập : 67a;68b,c;70;72 – SGK
Ngày soạn : 08/10
TIẾT 18 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng chia đa thức cho đơn thức, chia đa thức đã sắp xếp
- Vận dụng hằng đẳng thức để thực hiện phép chia đa thức
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 35HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Gọi HS lên bảng làm bài tập 68
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- Cho HS hoạt động nhóm
- Treo bài mỗi nhóm lên bảng
để cả lớp nhận xét và sửa bài
- Đây là phép chia hết hay
phép chia có dư ?
* Bài 74 Tr 32 - SGK
- Để tìm a trước hết ta thực
hiện phép chia đa thức
(2x3 – 3x2 + x + a) : (x + 2)
- Dư cuối cùng là bao nhiêu ?
- Vơi phép chia hết thì dư
cuối cùng bằng bao nhiêu ?
- Vậy để (2x3 – 3x2 + x + a)
(x + 2) thì dư cuối cùng phải
bằng bao nhiêu ?
a = ?
- 2HS lên bảng làm
- HS trả lời
- HS hoạt động nhóm
- HS theo dõi và nhận xét
- Phép chia hết
- HS thực hiện phép chia (2x3 – 3x2 + x + a) cho (x + 2) để tìm số dư
b, (15x3y2 – 6x2y– 3x2y2) : 6x2y = 5
3x3 – 5x2 + 5x 3x3 – 3x2 + 3x
- 2x2 + 2x – 2
- 2x2 + 2x – 2 0
Bài 74 Tr 32 - SGK
2x3 – 3x2 + x + a x + 2 2x3 + 4x2 2x2 – 7x + 15
- 7x2 + x
- 7x2 -14x 15x + a 15x + 30
a – 30Để (2x3 – 3x2 + x + a) (x + 2) thì
a – 30 = 0 a = 30
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Đơn thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
- Đa thức A chia hết cho đơn thức B khi nào ?
- Khi thực hiện phép chia đa thức một biến ta cần chú ý những gì ?
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập vừa giải
- Làm bài tập :75 78 Tr 53 – SGK
- Chuẩn bị các câu hỏi Ôn tập chương
Trang 36
Ngày soạn : 10/10
TIẾT 19 : ÔN TẬP CHƯƠNG I
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Hệ thống và củng cố các kiến thức cơ bản của chương I
* Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng giải bài tập trong chương
- Nâng cao khả năng vận dụng các kiến thức đã học để giải toán
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thẩn, chính xác trong tính toán
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước, phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: ÔN TẬP LÍ THUYẾT
- Phát biểu quy tắc nhân
đơn thức với đơn thức,
nhân đa thức với đa thức
1 Phép nhân đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức
Trang 37- Viết 7 hằng đẳng thức
đáng nhớ
Giáo viên treo bảng phụ
Gọi HS lên bảng thực
hiện
- HS thức hiện vào vở , từng nhóm HS kiểm tra lẫn nhau
HS lần lượt lên bảng thựchiện
(A+B)(C+D) = AC+AD+BC+BD
2 Bảy hằng đẳng thức đáng nhớTính:
a/ (x – 1)2 = b/ (3x +1)2 =c/ (2x – 3)(2x + 3) =d/ (x + 3)3 =
e/ (2x – 1)3 =f/ (x + 1)(x2 – x + 1) =h/ (3x – 1)(9x2 + 3x + 1) =
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
* Giải bài 75a, 76a
- Biểu thức M có dạng của
hằng đẳng thức nào ?
- Biểu thức N có dạng của
hằng đẳng thức nào ?
* Giải bài 79
- Có những phương pháp
nào để phân tích đa thức
thành nhân tử
- Đối với bài toán này ta
sử dụng phương pháp nào
- HS hoạt động nhómcác nhóm nhận xét bài của nhau
- Rút gọn biểu thức M
(A – B)2(A – B)3
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lên bảng làm
B Bài Tập Dạng 1: Nhân đơn thức cho đa thức, nhân 2 đa thức.
Bài 75a, 5x2(3x2 – 7x + 2) = 15x4 – 35x3 + 10x2
Bài 76a, (2x2 – 3x)(5x2 – 2x + 1) = 10x4 – 4x3 + 2x2 -15x3 + 6x2– 3x
Ta được M = (18–2.4)2 = 102 = 100
b/ N = 8x3 – 12x2y + 6xy2 – y3 = (2x – y)3
Thay x = 6 và y = -8 vào N
Ta được N = (2.6 + 8)3 = 8000
Dạng 3: Phân tích đa thức thành nhân tử.
Bài 79 Tr 33 – SGK
a, x2 – 4 + (x - 2)2 = (x2 – 22) + (x - 2)2 = (x + 2)(x – 2) + (x – 2)2 = (x - 2) (x + 2 + x – 2) = 2x(x – 2)