1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án đại số môn toán 8 học kì II

50 3,7K 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án đại số môn toán 8 học kì II
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Toán
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Rèn luyện kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân - HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc

Trang 1

Ngày soạn: 25/12/2013

CHƯƠNG III PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

TIẾT 41: MỞ ĐẦU VỀPHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

- HS hiểu các khái niệm phương trình và các thuật ngữ như : VT, VP, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài toán giải phương trình sau này

- HS hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân với 1 số

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng phụ, phiếu học tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : PHƯƠNG TRÌNH MỘT ẨN

- Hai vế của phương trình

là các đa thức của mấy

biến ?

- Gv giới thiệu dạng tổng

quát của phương trình với

ẩn x

- Hãy cho ví dụ về :

+ Phương trình với ẩn y

+ Phương trình với ẩn u

- Khi x = 6 tính giá trị mỗi

vế của phương trình

- GV giới thiệu x= 6 là

một nghiệm của phương

trình

- Thực hiện ? 3

x = 2 có phải là một

phương trình hay không ?

- GV giới thiệu chú ý

- HS tính và trả lời

x = 2 là 1 nghiệm của phương trình :

2 ( x + 2 ) – 7 = 3 – x

x = 2Không có giá trị nào của

x

1 Phương trình một ẩn

a, Ví dụ

2 x + 5 = 3 ( x – 1) + 23x – 2 = x

 Phương trình với ẩn x có dạng :

A (x ) = B ( x) Trong đó A(x ) và B(x ) là các đa thức của cùng biến x

x = 6 là nghiệm của phương trình

Chú ý : ( SGK – Tr 75 )

+ x = m cũng là phương trình+ Một phương trình có thể có 1 nghiệm, hai nghiệm …vô số nghiệm nhưng cũng có thể không có nghiện nào

Trang 2

HOẠT ĐỘNG 2 : GIẢI PHƯƠNG TRÌNH

- GV giới thiệu tập

HOẠT ĐỘNG 3 : PHƯƠNG TRÌNH TƯƠNG ĐƯƠNG

- GV nhắc lại thế nào là

hai tập hợp bằng nhau

- Phương trình x = -2 có

tập nghiệm S1 = ?

Phương trình x + 2 = 0 có

tập nghiệm S2 = ?

- Có nhận xét gì về tập

nghiệm của hai phương

trình trên

- Hai phương trình trên

được gọi là tương đương

Vậy thế nào là hai phương

trình tương đương

GV giới thiệu kí hiệu : 

- HS chú ý lắng nghe

S1 =  2

S2 =  2

S1 = S2

- HS trả lời

3 Hai phương trình tương đương

Hai phương trình tương đương là hai phương trình có cùng 1 tập nghiệm

Ví dụ :

x + 2 = 0

 x = - 2

HOẠT ĐỘNG 4 :CỦNG CỐ

- Nhắc lại khái niệm

phương trình, ẩn, VT, VP

phương trình, giải phương

trình, số nghiệm của

HOẠT ĐỘNG 5 : DẶN DÒ

- Học thuộc lí thuyết

- Làm bài tập 3,4,5 Tr 6 – 7 SGK

Đọc trước bài “ Phương trình bậc nhất một ẩn”

Ngày soạn : 30/12/2012

TIẾT 42: PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIÊU:

- HS nắm được khái niệm phương trình bậc nhất 1 ẩn

Trang 3

- Quy tắc chyển vế, quy tắc nhân với 1 số và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

- Rèn luyện kỹ năng giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : KIỂM TRA BÀI CŨ

- Làm bài tập 3, 4 SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : ĐỊNH NGHĨA PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT 1 ẨN

Vậy như thế nào là PT

bậc nhất 1 ẩn

- HS ghi bài và theo dõihướng dẫn của GV

- Nhắc lại quy tắc chuyển

vế của một đẳng thứ số

- Tương tự ta cũng có quy

tắc chuyển vế đối với

phương trình

- Thực hiện ? 1

Quy tắc nhân với một số :

- GV giới thiệu quy tắc

nhân với một số thông qua

ví dụ:

4x = 7 ta có thể nhân cả

hai vế của phương trình

với 14để được x = 74cũng

có nghĩa là chia cả hai vế

- HS rút ra quy tắc

- HS hoạt động theo nhóm

a, Quy tắc chuyển vế : ( SGK )

Ví dụ :

x + 3 = 0  x = - 3

b, Quy tắc nhân với một số : ( SGK )

Ví dụ :

4x = 7  x = 74

( nhân cả hai vế với 14 )

? 2 1

2

x

  x = -2

HOẠT ĐỘNG 3 : CÁCH GIẢI PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

- Phương pháp : dùng quy

tắc chuyển vế, quy tắc 3 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn

Trang 4

nhân với một số

Ví dụ 1 Giải phương trình :

4x – 8 = 0

GV hướng dẫn cách giải :

- sử dụng quy tắc chuyển

S =  2

Ví dụ 2 : 1 - 5

6x = 0  - 5

6x = -1  x = ( - 1 ) : (-5

6)  x = 6

 x = a b

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất

x = a b

HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ

- Nhắc lại định nghĩa,

quy tắc chuyển vế, nhân

với một số , cách giải

phương trình bậc nhất

TIẾT 43: PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIÊU:

- Rèn luyện kĩ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

- HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn có thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA

HS

NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 3 : HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Học thuộc lí thuyết

- Làm bài tập 8,9 SGK

Đọc trước bài “ Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0”

Trang 5

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn

- Hai quy tắc biến đổi phương trình

- Làm bài tập 8 SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : CÁCH GIẢI

GV đưa ra ví dụ 1

- Đối với một biểu thức

có ngoặc, để thực hiện

các phép tính ta làm như

thế nào ?

- Chuyển các hạng tử

chứa ẩn sang một vế, các

hạng tử không chứa ẩn

sang một vế

- Thu gọn từng vế và giải

phương trình

Tìm x = ?

GV đưa ra ví dụ 2

- Có nhận xét gì về hai

vế của phương trình đã

cho ?

- Để hai vế của phương

trình đã cho viết được

dưới dạng của cùng một

mẫu ta làm như thế nào ?

- Quy đồng mẫu hai vế

được gì ?

- Để khử mẫu ta nhân cả

hai vế với bao nhiêu

- Bước tiếp theo ta làm

như thế nào theo ví dụ 1

Hãy nêu các bước chủ

yếu để giải pt trong hai

- Quy đồng mẫu thức hai vế

- Nhân cả hai vế của phương trình với 6

- Thu gọn từng vế rồi giải phương trình dạng ax + b = 0

Ví dụ 2 : Giải phương trình

Phương trình có tập nghiệm S= {4}

HOẠT ĐỘNG 3 : Áp dụng

- Tương tự ví dụ 2 hãy

làm ví dụ 3

- Cho HS làm bài

- Biến đổi phương trình

Trang 6

- GV cho HS hoạt động

nhóm

- GV nêu chú ý 1 SGK

- GV đưa ra ví dụ 4 – Ta

có thể biến đổi cách khác

đơn giản hơn

- GV hướng dẫn cách

Ví dụ 6 :

x + 1 = 1 + x  x – x = 1 – 1  0 x = 0Phương trình có vô số nghiệm

HOẠT ĐỘNG 4 : CỦNG CỐ

- Làm bài tập 10, 13 SGK - HS lên bảng làm, cả

lớp làm vào vở

HOẠT ĐỘNG 5 : DẶN DÒ

- Xem kĩ lại các ví dụ

- Làm bài tập 12, 13

- Làm bài tập phần luyện tập

- Vận dụng vào giải bài tập

- Rèn luyện kĩ năng biến đổi tính toán, cách trình bày bài toán

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 7

- Làm bài tập 11d, 12 b

HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 14

- Số nào trong 3 số : - 1; 2

và – 3 là nghiệm đúng mỗi

HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 15

- Trong x giờ ô tô đi được

bao nhiêu km ?

- Xe máy đi trong thời gian

bao nhiêu và đi được bao

Trong thời gian đó xe máy đi được :

32 ( x + 1) ( km )Theo bài ra ta có phương trình :

48 x = 32 ( x+ 1)

HOẠT ĐỘNG 4 : Giải bài tập 17

- Để giải phương trình :

( GV cho HS hoạt động

nhóm , gọi đại diện nhóm

trình bày lời giải )

- HS trả lời

- HS hoạt động theo 4 nhóm làm vào bảng nhóm, sau đó đại diện mỗi nhóm trình bày lời giải của nhóm mình

HOẠT ĐỘNG 5 : Giải bài tập 18

- Để giải phương trình :

x xx x

bước đầu tiên ta làm gì ?

- Bước tiếp theo ?

- Quy đồng mẫu thức hai vế

- Khử mẫu

Bài 18 Tr 14 – SGK

a, 3x 2x21 6x x

Trang 8

- - HS lên bảng giải  2 3(2 1) 6

x xx x

 2x – 3( 2x +1 ) = x – 6x

 2x – 6x – 3 = x – 6x

 2x – 6x + 6x – x = 3

 x = 3

HOẠT ĐỘNG 6 : Củng cố

- Cách giải phương trình bậc

nhất một ẩn và phương trình

đưa được về dạng ax + b = 0 - HS trả lời

HOẠT ĐỘNG 7 : DẶN DÒ

- Xem kĩ lại các bài tập vừa giải

- Làm bài tập 19  21 SBT

- Đọc trước bài : “ Phương trình tích”

Ngày soạn : 20/01/2013

TIẾT 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích ( dạng hai hay ba nhân tử bậc nhất )

- Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Rèn luyện kĩ năng thực hành giải bài tập

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Thực hiện phân tích đa thức P(x) = (x2 – 1 ) + ( x + 1) ( x – 1 ) thành nhân tử

HOẠT ĐỘNG 2 : Phương trình tích và cách giải

Ví dụ : Giải phương trình

( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0

- Một tích bằng 0 khi nào ?

- Cụ thể ví dụ trên ta phải

- HS ghi ví dụ

- HS trả lời

2 x – 3 = 0 hoặc x + 1=

1

Phương trình tích và cách giải

Ví dụ 1 : Giải phương trình

( 2x – 3 ) ( x + 1 ) = 0

Trang 9

Vậy phương trình có hai nghiệm

- Hãy chuyển tất cả các

hạng tử vế rồi phân tích đa

thức về dạng nhân tử

- Qua ví dụ 2 hãy rút ra các

bước để giải phương trình

Để giải phương trình trên

bước đầu tiên ta phải làm

- Vậy ta có điều gì ?

3Vậy : S = 1; ;113 

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

- Nêu cách giải phương

trình tích

- Làm bài tập 21 SGK

- HS lên bảng giải

HOẠT ĐỘNG 5 : DẶN DÒ

- Xem kĩ lại các ví dụ vừa giải

- Làm bài tập 22 – 23 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần “Luyện tập”

Trang 10

Ngày soạn : 25/01/2013 TIẾT 46: LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU: - Củng cố, khắc sâu kiến thức về phương trình tích - Rèn luyện kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử để đưa phương trình về dạng phương trình tích để giải - Rèn luyện kĩ năng giải phương trình tích II PHƯƠNG TIỆN : - Bảng nhóm, bảng phụ III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA 15 PHÚT Giải các phương trình sau: a/ 4x +3 = 2x + 5 a / x = 1 b/ 3 – 2x = x – 3 b/ x = -2 c/ (x + 1)( 2x – 4) = 0 c/ x = -1; x =2 d/ (3x – 2)( 3x + 6) = 0 d/ x = 2/3; x = -2 e/ 81x4 – 16 = 0 e/ x = 2/3; x=-2/3 HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 23 Tr 17 – SGK Giải phương trình : a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 ) d, 37x – 1 = 17x ( 3x – 7 ) - HS ghi bài tập a, x (2x – 9 ) = 3x ( x – 5 )  x (2x – 9 ) - 3x ( x – 5 ) = 0  x ( 2x – 9 – 3x + 15 ) = 0

 x ( 6 – x ) = 0

 x = 0 hoặc 6 – x = 0

Trang 11

- Để giải 2 phương trình

trên bước đầu tiên ta làm

như thế nào

- Ta biến đổi như thế nào ?

- Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích

- Chuyển tất cả các hạng tử về một vế

 x = 0 hoặc x = 6

S =  0;6

d, 37x – 1 = 17x ( 3x – 7 )

- Sau khi đưa phương trình

về dạng phương trình tích ta

giải tiếp như thế nào ?

- GV gọi 1 HS lên giải câu

d, GV giải mẫu câu a

3

S  

HOẠT ĐỘNG 3: Giải bài tập 24Tr 17 – SGK

- GV cho HS hoạt động

nhóm giải câu a, d

- GV theo dõi hoạt động

của từng nhóm

- Gọi đại diện của mỗi

nhóm trình bày lời giải, các

nhóm khác nhận xét bài

làm của nhóm bạn

- HS hoạt động theo nhóm

- Đại diện mỗi nhóm trình bày lại cách giải của mình

- HS nhận xét và sửa bài vào vở

HOẠT ĐỘNG 4: Củng cố

- Nêu định nghĩa và cách

 (3x –1 ) ( x2 + 2 – 7x + 10 )

= 0

Trang 12

 ( 3x –1 ) (x2 – 7x + 12 ) =0

 (3x – 1)( x – 3) ( x – 4) = 0

 3x – 1 = 0  x = 13hoặc x –3 = 0  x = 3hoặc x – 4 = 0  x = 4

HOẠT ĐỘNG 5: Dặn dò

- Xem lại cách giải của các bài tập trên

- Giải bài tập 23b, c,; 24b, c SGK

- Xem trước bài “ Phương trình chứa ẩn ở mẫu”

Ngày soạn : 01/02/2013

TIẾT 47: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình

- Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu

- Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình dạng đã học

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

Làm bài tập 24 c - SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ mở đầu

x 

(1)

- Giá trị x = 1 có phải là

nghiệm của phương trình

hay không ? Vì sao ?

- Phương trình (1) và (2) có

tương đương hay không ?

- GV chốt lại : Vì thế khi

giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu phải chú ý tới : điều

kiện xác định của phương

trình

 x + x 11- x  = 111

- HS trả lời

1 Ví dụ mở đầu

Khi giải phương trình chứa ẩn ở

mẫu ta phải chú ý đến : điều

kiện xác định của phương trình

Trang 13

HOẠT ĐỘNG 3 : Tìm điều kiện xác định của một phương trình

- Phương trình chứa ẩn ở

mẫu sẽ xác định khi nào ?

Điều kiện xác định : Đkxđ

Ví dụ 1 : Tìm điều kiện xác định

của mỗi phương trình

4

x x

x – 4 0  x 4Đkxđ : x 4

x x

Hoạt động 4 : Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Để cho phân thức được

xác định thì bước đầu tiên

ta phải làm gì ?

- Đkxđ của phương trình đa

cho?

- Tương tự như phương trình

không chứa ẩn ở mẫu bước

tiếp theo ta làm như thế

nào?

- Gọi 1 HS đứng dậy quy

đồng và khử mẫu

- Giải phương trình vừa tìm

được suy ra x = ? có thỏa

mãn Đkxđ không? Kết luận

nghiệm của phương trình

- Qua ví dụ này hãy rút ra

cách giải phương trình chứa

ẩn ở mẫu

- Tìm Đkcđ

- Đkcđ : x 0 và x  2

- Quy đồng và khử mẫu

 2 (x + 2 ) ( x – 2) = x ( 2x + 3)

 2 (x2 – 4 ) = 2x2 + 3x  2x2 – 8 – 2x2 – 3x = 0

 -3x = 8  x = 38

x =  thỏa mãn điều kiện xác 38định

Vậy tập nghiệm của phương trình :

S = 38

* Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu : Tr 21 - SGK

Hoạt động 5 : Dặn dò

- Học thuộc lý thuyết

- Làm bài tập 27, 28, 29 SGK

Trang 14

Ngày soạn : 05/02/2013

TIẾT 48: PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)

I MỤC TIÊU:

- HS nắm vững khái niệm điều kiện xác định của một phương trình

- Cách giải các phương trình có kèm điều kiện xác định, cụ thể là các phương trình có chứa ẩn ở mẫu

- Rèn luyện kĩ năng tìm điều kiện để giá trị của phân thức được xác định, biến đổi phương trình, cách giải phương trình dạng đã học

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

Hoạt động 1 : Aùp dụng

- Làm ví dụ 3

- Cho HS lên bảng làm

- Nhắc lại các bước giải

phương trình chứa ẩn ở

mẫu

- GV cho HS thực hiện

?3

theo nhóm

- GV sửa bài của từng

nhóm, các nhóm nhận xét

bài của nhau

- 1 HS lên bảng giải

- HS trả lời

- HS hoạt động nhóm

Ví dụ 3 : Giải phương trình 2(x x 3) 2 x x 2 ( x 1)(2x x 3)

Hoạt động 2 : Củng cố

- Làm bài tập 27, 28 SGK

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Học thuộc lý thuyết

- Làm bài tập 29,30,31,32 SGK

- Chuẩn bị bài tập phần “ Luyện tập”

Trang 15

Trang 16

Ngày soạn : 10/02/2013

TIẾT 49: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố kiến thức về phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Vận dụng kiến thức trên để giải một số bài tập

- Rèn luyện kĩ năng tìm ĐKXĐ, quy đồng mẫu thức và giải phương trình, cách trình bày 1 bài giải phương trình

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ

- Nêu các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu

- Làm bài tậ 28a – SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài 29

- GV dùng bảng phụ treo bài

làm của 2 bạn Sơn và Hà

cho cả lớp nhận xét

- HS theo dõi và trả lời

Cả hai bạn giải đều sai vì đã khửmẫu không chú ý đến Đkxđ củaphương trình : x 5

Phương trình vô nghiệm

HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài 30 a

- Bước đầu tiên ta làm gì ?

Đkxđ ?

- Bước tiếp theo

- Ta nên làm gì để xuất hiện

MTC đơn giản hơn

- Bước tiếp theo

Hoạt động 4 : Giải bài 32

- Bài toán này có gì đặc biệt

hay không ?

- Đkxđ ?

- Ta có nên quy đồng ngay

hay không ?

- ta giải phương trình trên

- Hs suy nghĩ trả lời

Trang 17

x = 0 không thỏa mãn ĐkxđVậy phương trình có nghiệm : x = 21

Hoạt động 5 : Củng cố

- Nêu các bước giải

phương trình chứa ẩn ở

mẫu

- Có phải khi nào cũng

phải quy đồng và khử

mẫu hay không ?

- Làm bài tập 33 SGK vào

phiếu học tập cá nhân,

GV thu 1 số phiếu để

Hoạt động 6 : Dặn dò

- Xem kĩ các bài tập vừa giải

- Làm bài tập 30b,d ; 32b

- Xem trước bài “ Giải bài toán bằng cách lập phương trình”

Ngày soạn : 15/02/2013

TIẾT 50 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

Trang 18

- GV: Bảng phụ ?; và cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu.

- HS: Bảng phụ nhóm

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HĐ 1:GV: Giả sử x(km/h)là

vận tốc của một ô tôthì:

-S đi trong 5 phútlà?

-Thời gian ô tô đi 100 km?

Thực hiện ?1

(Nhóm 1,2,3)

Thực hiện ?2

(Nhóm 4,5,6)

-Cho các nhóm cùng thực

hiện một lúc

HĐ 2:

Treo bảng phụ(Bài toán cổ)

Vừa gà vừa chó

Bó lại cho tròn

Ba mươi sáu con

Một trăm chân chẳn

Hỏi có ? gà ? chó

-Hãy nêu tón tắt bài toán

-Cho biết đối tượng và đại

lượng tham gia vào bài toán

-Hãy biểu diễn các đại lượng

chưa biết còn lại qua ẩn x

-Hãy lập PT biểu diễn mối

liên hệ giữa các đại lượng

-Nếu giải Pt tìm x x là gì?

-Còn có cách chọn ẩn nào

khác nữa không?

-Cho hs trình bày lại bài giải

cách 2

HS:

S=5x (km)t=100/x(h)Hs: thực hiện theo nhóm

Trình bày của nhóm.(?1)a/ Quãng đường Tiến chạy:

188x(km)b/ Vận tốc TB: 60x.4,5(km/h)Nhóm trình bày ?2

a/Gọi x là số tự nhiên có 2 chữ số

-viết số 5 vào bên trái số x ta được:5x=500+x

- viết số 5 vào bên phải số x

ta được: x5=10x+5HS: tóm tắt:

-Số con gà+số con chó=36 con

-Chân gà +chân chó=100 chân

-Hỏi gà? Chó? Con

-Phải có PT.Ví vậy phải lập PT

Số con chân

(0<x<36) 2x

4(36-x)Gà+Ch

1.Biểu diễn 1 đại lượng bởi

biểu thức chứa ẩn.

2.Ví dụ về giải bài toán

bằng cách lập PT.

-theo đề có PT:

2x+4(36-x)=100Giải PT: x=22

Vậy số con gà là:22 con; Chó là: 14 con

* Tóm tắt các bước giải bàitoán bằng cách lập PT:(SGK/25)

Trang 19

-Từ bài giải trên cho biết giải

bài toán bằng cách lập PT ta

tiến hành qua những bước

nào?

HĐ 3:

Treo bảng phụ bài 34sgk/25

-Dựa vào mối liên hệ nào để

lập PT

-Cho hs thực hiện bài giải/

(0<x<36) 4x Gà+Ch

ó

HS: thực hiện bảng phụ

-Đưa ra các bước giải

Trước Sau

Phân số mới bằng 1/2 PT: 5221

x x

Hướng dẫn về nhà :Làm bài tập sgk+sbt

Học thuộc lí thuyết sgk

Ngày soạn: 17/02/2013

TIẾT 51: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH

I MỤC TIÊU:

- Nắm chắc, hiểu sâu các bước giải bài toán bằng cách lập phươngtrình

- HS biết cách lập bảng biểu diễn các đại lượng trong bài toán theo ẩn số đã chọn để đơn giản trong việc lập phương trình

- Rèn luyện kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình trong đó lưu ý nhất bước lập phương trình

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

Trang 20

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ

- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học

- Làm bài tập 35 Tr 25 SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : Ví dụ

- GV gọi 2 HS đọc ví

dụ ở SGK

- Những đối tượng nào

tham gia vào bài toán ?

- Đại lượng có liên

quan

- Nếu chọn 1 đại lượng

chưa biết làm ẩn , ví dụ :

gọi thời gian từ lúc xe

máy khởi hành đến lúc

gặp ô tô là x thì ta có thể

biểu diễn các đại lượng

khác qua x như thế nào ?

- GV hướng dẫn HS lập

- HS đọc ví dụ trong SGK

- Xe máy và ô tô

- vận tốc, quãng đường và thời gian

Vậntốc

Thờigian

QuãngđườngXe

Ô tô đi trong thời gian là : x 2

-5 ( h )Quãng đường mà xe máy đi được là :

35 x ( km )Quãng đường mà ô tô đi được là :

45(x - 25) ( km )Theo bài ra ta có phương trình

35 x + 45(x - 25) = 90

 35 x + 45 x – 18 = 90

 80 x = 108

 x = 108 2790 20Vậy thời gian để 2 xe gặp nhaulà 2027 ( h ) tức là 1 giờ 21 phút kể từ lúc xe máy khởi hành

- Với VD trên hãy giải

cách khác Gọi s là

quãng đường từ HN

đến điểm hai xe gặp

nhau Hãy điền vào

bảng sau

- Lập phương trình với

ẩn s

- Giải phương trình và

cho kết quả

- HS lên bảng điền vào bảngphụ

- HS trả lời

- Cách chọn ẩn này dẫn đến

2 Aùp dụng :

Gọi s ( km ) là quãng đường từ

HN đến điểm hai xe gặp nhau

Vậntốc

Thờigian

QuãngđườngXe

s

s

Ô tô 45 9035 s 90 – sPhương trình :

Trang 21

- Có nhận xét gì vế hai

cách chọn ẩn

- Gv lưu ý cho HS cách

chọn ẩn

- Gv cho HS về nàh

đọc phần đọc thêm

phương trình nhân được phức tạp hơn cuối cùng còn phải thêm 1 phép tính nữa mới ra kếtquả

35

s

- 9035 s = 25giải được s = 1894 ( km )Vậy thời gian cần tìm là 189

4 : 35 =

27

20 tức 1 giờ 21 phút

HOẠT ĐỘNG 3 : Củng cố

- Nhắc lại các bước

giải bài toán bằng cách

lập phương trình

- Làm bài tập 37 SGK

( Cho HS hoạt động

Xe máy đi hết : 3,5 giờ

Ô tô đi hết : 3,5 –1 = 2,5 giờVận tốc xe máy : 3,5x 27xVận tốc ô tô : 2,5x 25x

Vì xe máy và ô tô cùng đi trên 1 quãng đường nên ta có phương trình

x x

HOẠT ĐỘNG 4 : Dặn dò

- Xem kỹ ví dụ vừa giải

- BTVN : 38, 40, 41, 42 SGK

Ngày soạn : 17/02/2013

TIẾT 52 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Vận dụng để làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình – buớc quan trọng nhất

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ

- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học

Trang 22

- Làm bài tập 38 Tr 30 SGK

HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 40 – SGK

- Buớc thứ nhất ta phải

làm gì ?

- Chọn ẩn như thế nào ?

Điều kiện của ẩn

- Tuổi mẹ năm nay bao

nhiêu ?

- Sau 13 năm nữa tuổi

mẹ và tuổi Phương ntn ?

- Vậy ta có phương trình

Phương trình : 3x + 13 = 2(x + 13)

x = 13

Gọi x ( tuổi ) là tuổi của Phương năm nay ( x , x >

0 )Tuổi của mẹ năm nay là : 3xSau 13 năm nữa tuổi của Phương là : x + 13 ( tuổi)Sau 13 năm nữa tuổi của mẹ là :

3x + 13 ( tuổi )Theo bài ra ta có phương trình :

3x + 13 = 2(x + 13)

 3x – 2x = 26 – 13

 x = 13( thỏa mãn điều kiện của ẩn )Vậy năm nay Phương 13 tuổi

HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 42 – SGK

- GV gọi HS đọc đề bài

- GV hướng dẫn rồi cho

HS thảo luận nhóm

- Gọi x là số cần tìm thì

sau khi viết thêm 1 số 2

vào bêb trái và 1 số 2

vào bên phải thì số đó

sẽ tri73 thành số như thế

nào ?

- HS hoạt động nhóm sau khi được GV huớng dân qua trướcĐại diện nhóm trình bày lời giải

Gọi x là số tự nhiên cần tìm ( x  , x > 9 )

sau khi viết thêm 2 vào bên tráivà 1 số 2 vào bên phải thì số đ1o trở thành : 2000 + 10 x + 2theo bài ra ta có phương trình :

2000 + 10x + 2 = 153x

2002 = 153x – 10x

x = 14 ( thỏa mãn điều kiện của

ẩn )Số ban đầu là : 14

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

- Nêu các bước

giải bài toán

bằng cách lập

Gọi x là tần số xuất hiện của điểm 4 ( x ;x0)

N = 2 + x + 10 + 12 + 7 + 6 + 4 + 1 = 42 + xPhương trình là :

HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò

- Xem lại các bài tập vừa giải

- BTVN : 45 -> 48 SGK

- Chuẩn bị tiết sau Luyện tập tiếp

Trang 23

Ngày soạn : 20/02/2013

TIẾT 53 : LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố khắc sâu kiến thức về giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Vận dụng để làm bài tập

- Rèn luyện kỹ năng lập và giải phương trình

- Rèn luyện tư duy phân tích tổng hợp để tìm mối liên quan giữa các đại lượng để lập phương trình – buớc quan trọng nhất

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ

- Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình đã học

HOẠT ĐỘNG 2 : Giải bài tập 45 – SGK

- GV cho HS đọc kỹ đề và cho HS

điền vào bảng sau :

( trên bảng phụ )

- HS gọi ẩn và tìm

Gọi số tấm thảm len dệt theo hợp đồng là x ( tấm ) ( x ,

x > 0 )Thì khi thực hiện được : x + 24

Trang 24

Số ngàylàm

Năngsuất

- Giải phương trình được x = ?

- vậy số thảm len dệt theo hợp

đồng là bao nhiêu

điều kiện của ẩn

- HS điền dữ kiện còn thiếu vào bảng

HS lập phương trình :24

HOẠT ĐỘNG 3 : Giải bài tập 46 – SGK

- GV cho HS đọc kỹ đề bài

- Chọn ẩn như thế nào , điều

kiện của ẩn ?

- GV minh họa bằng hình vẽ trên

bảng

- Hãy điền vào bảng sau :

- HS đọc đề bài Gọi x là quãng đường

AB, x > 48

- HS quan sát hình vẽ

Gọi x ( km ) là quãng qường

AB ( x > 48 ) Thời gian dự định đi là : 48xQuãng đường còn lại sau khi

bị tàu hỏa chắn là : x – 48

Quãn

g

đường

Thờigian VậntốcTrên

48

x

= 1 + 61+ x 5448( 10 phút = 16 giờ )Giải phương trình được x = 120 ( thỏa màn điều kiện của ẩn )

Vậy quãng đường AB là : 120 km

Trang 25

HOẠT ĐỘNG 4 : Củng cố

- GV chú ý cho HS phần chọn

ẩn và đặt điều kiện cho ẩn

- làm bài tập 48 SGK theo

HOẠT ĐỘNG 5 : Dặn dò

- Xem kỹ các bài tập vừa giải

- BTVN : 43,44,45 SBT Soạn câu hỏi ôn tập chương III

Ngày soạn :

TIẾT 53: ÔN TẬP CHƯƠNG III

I MỤC TIÊU:

- Giúp HS tái hiện và hệ thống các kiến thức đã học

- Củng cố và nâng cao các kỹ năng giải một phương trình

- Củng cố và nâng cao kỹ năng giải bài toán bằng cách lập phương trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, tư duy lô gic trong giải toán

II PHƯƠNG TIỆN :

- Bảng nhóm, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG

HOẠT ĐỘNG 1 : Kiểm tra bài cũ HOẠT ĐỘNG 2 : Ôn tập về phương trình

- Thế nào là hai phương

trình tương đương

- Nêu hai quy tắc biến

đổi tương đương phương

trình

- Trả lời câu hỏi 2 – SGK

- là hai phương trình có cùng tập nghiệm

- HS nêu quy tắc nhân với một số và quy tắc chuyển vế

1 Phương trình tương đương :

Ví dụ :

x + 5 = 0

HOẠT ĐỘNG 3 : Phương trình bậc nhất một ẩn

Ngày đăng: 13/06/2014, 15:55

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng sau - Giáo án đại số môn toán 8 học kì II
Bảng sau (Trang 20)
Hình vẽ ở SGK và hướng dẫn - Giáo án đại số môn toán 8 học kì II
Hình v ẽ ở SGK và hướng dẫn (Trang 31)
Bảng trình bày - Giáo án đại số môn toán 8 học kì II
Bảng tr ình bày (Trang 42)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w