- Từ đo đạc, trức quan, quy nạp không hoàn toàn, giúp HS nắm được một cách chắc chắn nội dung của định lý Ta-Lét thuận.- Bước đầu vận dụng được định lý Ta-Lét vaò việc tìm ra các tỉ số b
Trang 1- Từ đo đạc, trức quan, quy nạp không hoàn toàn, giúp HS nắm được một cách chắc chắn nội dung của định lý Ta-Lét (thuận).
- Bước đầu vận dụng được định lý Ta-Lét vaò việc tìm ra các tỉ số bằng như nhau trên hình vẽ trong SGK
II PHƯƠNG TIỆN :
Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Ôn tập, tìm
kiến thức mới)
GV:
- Các em có thể nhắc lại cho
cả lớp, tỉ số của hai số là gì?
- Cho đoạn thẳng AB = 3cm,
đoạn thẳng CD = 50mm, tỉ số
độ dài của hai đoạn thẳng
AB và CD là bao nhiêu?
- GV hình thành khái niệm tỉ
số của hai đoạn thẳng
- Có thể chọn đơn vi đo khác
để tính tỉ số của hai đoạn
thẳng AB và CD không? Từ
đó rút ra kết luận gì?
Hoạt động 2: (Vận dụng kiến
thức cũ, phát hiện kiến thức
mới) Cho hai đoạn thẳng: EF
= 4,5cm, GH = 0,75m Tính tỉ
số của hai đoạn thẳng EF và
GH Em có nhận xét gì về tỉ
số của hai đoạn thẳng AB và
CD với tỉ số hai đoạn thẳng
vừa tìm được?
GV: Trên cơ sở nhận xét của
HS: GV hình thành khái niệm
đoạn thẳng tỉ lệ
Hoạt động 3: (Tìm kiếm kiến
45GH
- Nhận xét : GHEF =CDAB
Hoạt động 3:
Các đường thẳng trong hình
1 Tỉ số hai đoạn thẳng
AB=
Chú ý:
Tỉ số của hai đoạn thẳng không phụ thuộc cách chọn đơn vị đo
2/ Đoạn thẳng tỉ lệ:
AB, CD tỉ lệ với A’B’, C’D’
'B'
ACD
AB C'D'
CD'B'AAB
ĐỊNH LÝ TA – LÉT (thuận)
(Xem SGK)
Trang 2- GV cho học sinh làm [?3]
SGK trên phiếu học tập đã
được GV chuẩn bị sẵn
- So sánh các tỉ số:
(Gợi ý: Nhận xét gì về các
đường thẳng song song cắt
hai cạnh AB và AC?)
Rút ra kết luận gì ?
- GV đúc rút các phát biểu,
nêu thành định lí thuận của
định lí Ta-le
- GV cho vài học sinh đọc lại
định lí và GV ghi bảng
- Trình bày ví dụ ở SGK
chuẩn bị sẵn trên bảng phụ
Hoạt động 4:
(Củng cố)
- GV cho hai HS làm bài tập?
4 ở bảng
- GV cho học sinh cả lớp
nhận xét bài làm của hai HS,
sau đó sửa chữa, để có một
bài làm hoàn chỉnh
Bài tập về nhà và hướng
dẫn:
Bài tập 1, 2, 3
Bài tập 4: Hướng dẫn sử
dụng tính chất của tỉ lệ thức
Bài 5: Có thể tính trực tiếp
hay gián tiếp (như bài tập
m5AC
'ACAB
'
tương tự
và3
5'CC
'AC'BB
'
8
3AC
'
CCAB
- Hai HS làm ở bảng
HS1: (Xem phần ghi bảng câu a)
HS2: (Xem phần ghi bảng câu b)
HS: Có thể tính :
8,6yhay
8,65:5,8.4CA
CD:CB.4CACA
4CBCD
'CC
'AC'BB
'AB
;AC
'ACAB
'
AC
C'
CAB
B'
3 =
X = 10 3:5=2 3b/
A B
4
EA5
5,
3EC
EADC
⇔ EA = (3,5,4) : 5 = 2,8 Từ đó suy ra
y = 4 + 2,8 = 6,8Ngày soạn: 07/01
LÝ TA-LÉT
I MỤC TIÊU:
- Trên cơ sở cho HS thành lập mệnh đề đảo của định lý Ta-let Từ một bài toán cụ thể, hình thành phương pháp chứng minh và khẳng định đúng đắn của mệnh đề đảo, HS tự tìm ra cho mình một phương pháp mới để chứng minh hai đường thẳng song song
- Rèn kĩ năng vận dụng định lý đảo trong việc chứng minh hai đường thẳng song song Vận dụng được một cách linh hoạt hệ quả của định lý Ta-let trong những trường hợp khác nhau
Trang 3- Giáo dục cho HS tư duy biện chứng thông qua việc: Tìm mệnh đề đảo, chứng minh, vận dụng vào thực tế, tìm ra phương pháp mới để chứng minh hai đường thẳng song song.
II PHƯƠNG TIỆN :
Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động 1: (Kiểm tra bài
cũ, tìm kiến thức mới)
- Phát biểu định lý Ta-let
- Aùp dụng tính x trong hình
vẽ sau: (Xem ghi bảng)
- Hãy phát biểu mệnh đề
đảo của định lý Talet?
GV: Giới thiệu bài mới
Hoạt động 2: (Bài tập dẫn
đến chứng minh định lí Ta-lét
đảo)
GV: Phát phiếu học tập?1,
yêu cầu HS làm bài, nộp cho
GV
GV: Từ bài toán trên, nếu
khái quát vấn đề, có rút ra
kết luận gì?
GV: Nêu định lí đảo và
phương pháp chứng minh
(Tương tự bài tập?1), ghi
bảng
Hoạt động 3: (Tìm kiếm hệ
quả của định lí Ta – lét)
GV: Cho làm việc theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
bàn, làm trên một phiếu học
tập bài tập có nội dung của?2
(SGK)
GV yêu cầu HS kết luận rút
ra từ bài tập này là gì?
- Nếu thay các số đo ở bài
tập ?2 bằng giả thiết:
B’C’//BC và C’D // BB’
Chứng minh lại các tỉ số
bằng nhau như trên?
GV: - Khái quát các nội dung
mà HS đã phát biểu đúng,
ghi thành hệ quả
- Trường hợp đường thẳng a
song song với một cạnh của
Hoạt động 1:
- Một HS làm ở bảng
- Cả lớp theo dõi và phát biểu
HS: “Nếu có một đường thẳng cắt hai cạnh của một tam giác, song song với cạnh còn lại, thì tạo thành một tam giác mới có các cạnh tương ứng tỉ lệ với các cạnh của tam giác đã cho”
AB B ABC
và
C C
AC B B
AB
'
' '
AB B ABC
B’C’ // BCKL
BC
C B AC
AC AB
=
=Đặc biệt:
HÌNH VẼ
C C'
B B'
A
a
Trang 4tam giác và cắt phần nối dài
hai cạnh còn lại của tam giác
đó, hệ quả còn đúng không?
Hoạt động 4: (Củng cố).
- Bài tập? 3 (SGK) Làm trên
phiếu học tập
- GV trình bày lời giải hoàn
chỉnh đã chuẩn bị trên bảng
phụ
Bài tập về nhà: (SGK)
Bài tập 6,7.
Bài tập 9: Đế có thể sử dụng
hệ quả của định lí Ta-lét cần
vẽ thêm đường phụ như thế
nào là hợp lí?
Bài tập 8: Có thể có cách
chia khác không? Cơ sở của
cách chia đó?
Hoạt động 4:
- HS làm bài tập?3 (SGK)
HS ghi bài tập và câu hỏi thêm vào vở bài tập
A
Hệ quả vẫn đúng trong hai trường hợp trên
Ngày soạn: 10/01
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lí Ta-lét (thuận và đảo) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó
-Rèn luyện kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
- Qua những bài tập liên hệ với thực tế, giáo dục cho HS tính thực tiễn của toán học
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG Hoạt động1: (Bài cũ).
- Dựa vào các số liệu ghi
trên hình vẽ, có thể rút ra
nhận xét gì về hai đoạn
Hoạt động 1:
HS: Cả lớp cùng thực hiện trên phiếu học tập
HÌNH VẼ
- Nhận xét gì về hai đoạn thẳng DE và BC?
- Cho thêm BC = 6,4 tính DE?
Trang 5GV: Yêu cầu HS hoạt
động theo nhóm:
Bài tập 10 (SGK) (Mỗi
nhóm làm trên một phiếu
học tập trên giấy khổ
lớn)
GV: Cho mỗi nhóm lên
bảng dán phiếu học tập
và trình bày bài làm của
nhóm GV sửa sai cho
mỗi nhóm (nếu có) và
trình bày lời giải hoàn
chỉnh
GV: Xem hình vẽ ở bảng
đã cho và các số liệu ghi
trên hình vẽ, trình bày
cách thực hiện để đo
khoảng cách giữa hai
điểm A, B (chiều rộng
con sông) mà không cần
sang bờ bên kia
Hoạt động 3: (Củng cố).
- Cho đoạn thẳng có độ
dài n, hãy dựng đoạn
thẳng có độ dài n, hãy
dựng đoạn thẳng có độ
dài x sao cho
bài làm hoàn chỉnh cho
cả lớp xem
Bài tập về nhà:
Bài tập 13 (SGK), hướng
dẫn: Xem hình vẽ 19
SGK, để sử dụng được
định lí Ta-lét hay hệ quả,
ở đây đã có yếu tố song
song? A, K, C có thẳng
hàng không? Sợi dây FC
Hoạt động 2:
HS làm theo nhóm:
Cho d // BC, AH là đường cao
BC
C B AB
AB' ' '
=(Định lí Ta-lét & hệ quả) suy ra điều cần chứng minh Nếu
AH AH
∆
=HS: Suy nghĩ rồi trình bày trong vở nháp của mình, đợi GV hỏi và trả lời
Hoạt động 3:
HS làm a)Dựng:
- Vẽ góc xOy tuỳ ý, đặt điểm
N trên tia Ox sao cho ON = n
- Trên tia Oy, đặt OA=2, AB
=1 (đơn vị dài tuỳ chọn)
- Nối BN, Dựng At//BN cắt
Ox tại M cần dựng
- x =OM = n
32b)Chứng minh:
Bài làm:
EA
CE DA BD EA CE DA BD
8,15
35,2
5,1
Suy ra DE //BC (Ta-lét đảo)Theo hệ quả ta lại có:
4:.5,24
5,2
BC DE
AB
AD BC
C C'
a a'
* Nhắm để có A, B, B’ thẳng hàng, đóng cọc (như hình vẽ) ở một bờ sông
* Từ B, B’ vẽ lần lượt BC, B’C’ vuông góc với AB’ sao cho A, C, C’ thẳng hàng
* Đo BC =a; BB’ = h; B’C’ = a’
* Theo hệ quả ta có:
'
a
a h x
+ , từ đó suy ra x
Trang 6dùng để làm gì?
Bài 11: Tương tư ïbài 10 A B
n N
x
y
t M O
Theo hệ quả của định lí Ta-lét:
3
2 1 2
2
= +
=
=
ON
OM OB OA
Vì vậy,
n ON OM
3
2 3
2
=
=
Ngày soạn: 12/01
TAM GIÁC
I MỤC TIÊU:
- Trên cơ sở một bài toán cụ thể: cho HS vẽ hình, đo, tính toán, dự đoán, chứng minh, tìm tòi và phát hiện kiến thức mới
Giáo dục cho HS quy luật của nhận thức: Từ trực quan sinh động, sang tư duy trừu tượng, tiến đến vận dụng vào thực tế
- Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên để tính toán những độ dài liên quan đến phân giác trong và phân giác ngoài của một tam giác
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động 1: (Ôn tập về
dựng hình; tìm kiến thức
mới)
GV: HS làm bài tập?1
(SGK)
Hoạt động 2: (Tìm hiểu
Hoạt động 1:
HS: * Làm bài tập? 1 Một số HS phát biểu kết quả tìm kiếm của mình:
Hoạt động 2:
A
Trang 7chứng minh, tập phân tích
và chứng minh)
GV: Giới thiệu bài mới
và yêu cầu HS tìm hiểu
chứng minh định lí ở
SGK, dùng hình vẽ có ở
bảng, yêu cầu HS phân
tích:
- Vì sao cần vẽ thêm
BE//AC?
- Sau khi vẽ thêm, bài
toán trở thành chứng minh
tỉ lệ thức nào?
- Có định lí hay tính
chất nào liên quan đến nội
dung này không?
- Cuối cùng, có cách
vẽ thêm khác?
GV: Yêu cầu vài HS đọc
định lí ở SGK Ghi bảng
GV: Trong trường hợp tia
phân giác ngoài của tam
giác?/
GV: Vấn đề ngược lại?
GV: Ý nghĩa của mệnh đề
đảo trên? GV hướng dẫn
HS chứng minh, xem như
bài tập ở nhà
Hoạt động 3: (Vận dụng lí
thuyết để giải quyết
những bài tập cụ thể)
Bài tập?2, 3 (SGK) Làm
trên phiếu học tập GV thu
và chấm một số bài, sửa
bài làm hoàn chỉnh cho cả
lớp xem
Hoạt động 4: (Củng cố)
Bài tập 17 (SGK), GV cho
cả lớp hoạt động theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
bàn Sau đó cho mỗi nhóm
một đại diện lên bảng trình
bày, các nhóm khác góp ý
HS: Đọc chứng minh ở SGK và trình bày các vấn đề mà
B E AC
=
=HS: Tam giác ABC, nếu điểm D nằm giữa B, C sao cho
DC
DB AC
AB = thì AD là phân giác trong của B AC
HS: Chỉ cần thước thẳng để
đo độ dài của 4 đoạn thẳng:
AB, AC, BD, CD, sau khi tính toán, có thể kết luận
AD có phải là phân giác của B AC hay không mà không dùng thước đo góc
Hoạt động 4: (Củng cố)
Hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm gồm hai bàn Sau đó mỗi nhóm cử một đại diện lên bảng trình bày
2
16
5,
=
DC BD
Suy ra:
DC
DB AC
B ( ∈KL
DC
DB AC
AB =
Chú ý: Định lí trên vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác
B
A E
AC
AB C D
C A
B
* x y = AC AB =73,,55 =157
* Nếu y =5 thì x =5.7:15=
37
Bài?3: Do DH là phân giác của
F D
E nên:
3
35,8
EH DF
Trang 8Bài tập về nhà
Hướng dẫn:
Bài tập 15: Tương tự bài
tập ?2 và ?3 đã làm trên
lớp
Bài tập 16: Nếu có hai tam
giác có cùng chiều cao, tỉ
số hai diện tích? Hay
phương pháp khác?
HS xem trước bài tập phần
luyện tập để chuẩn bị cho
tiết luyện tập
HS: Ghi bài tập về nhà và nghe GV hướng dẫn Do tính chất phân giác
EA
CE MA
MC DA
BD MA
= MC (gt) suy ra
EA
CE DA
BD = , suy ra DE // BC
(Định lý Ta-lét đảo)
Ngày soạn: 13/01
I MỤC TIÊU:
- Giúp HS củng cố vững chắc, vận dụng thành thạo định lí về tính chất đường
phân giác của tam giác (thuận) để giải quyết những bài toán cụ thể, từ đơn giản đến hơi khó
- Rèn kĩ năng phân tích, chứng minh, tính toán, biến đổi tỉ lệ thức
- Qua những bài tập, rèn luyện cho HS tư duy logic, thao tác phân tích đi lên trong việc tìm kiếm lời giải của một bài toán chứng minh Đồng thời qua mối liên hệ giữa các bài tập, giáo dục cho HS tư duy biện chứng
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ, luyện tập).
- Phát biểu định lí về
đường phân giác của một
tam giác?
- Áp dụng:
(Xem phần ghi ở bảng)
GV: thu, chấm bài một
DB BD
Trang 9Hoạt động 2: (Hoạt động
luyện tập theo nhóm.)
HS xem đề ghi ở bảng,
và làm việc theo nhóm
a Chứng minh câu a
Hai nhóm cử đại diện
lên trình bày ở bảng, các
nhóm khác góp ý GV
khái quát, kết luận
b Cho đường thẳng a đi
qua O, từ câu a, em có
thêm nhận xét gì về hai
đoạn thẳng OE và OF?
GV: Nhận xét bài làm
của các nhóm, khái quát
cách giải, đặc biệt là chỉ
ra cho HS mối quan hệ
“động” của hai bài toán
Hoạt động 3: (Củng cố)
Bài tập 21: (SGK)
HS làm trên phiếu học
tập, một HS khá lên
bảng làm bài tập theo
hướng dẫn sau:
- So sánh diện tích S∆ ABM
- Điểm D có nằm giữa 2
điểm B và M không? Vì
sao?
- Tính S∆AMD=?
Bài tập về nhà và hướng
3,75(cm)(Bài làm tốt sẽ được GV ghi bảng)
Hoạt động 2: Mỗi nhóm
gồm có hai bàn, làm bài tập phối hợp cả hai bài tập
19 và 20 của SGK (GV chuẩn bị trước)
- Gọi giao điểm của EF với
BD là I ta có:
)1(
FC
BF ID
BI ED
- Sử dụng tính chất của tỉ lệ thức vào tỉ lệ thức (1) trên: ta có (1)
AE =
HS: lúc đó ta vẫn có:
BC
BF AD
CD
EO AD
AE =
CD
FO BC
BF = (Áp dụng hệ quả vào ∆ADC & ∆BDC)Từ đó suy ra EO = FO
Hoạt động 3:
HS: Làm bài tập trên phiếu học tập theo sự gợi ý và hướng dẫn của GV, một
HS khá giỏi làm ở bảng
AE FC
BF ED
* S∆ABM = S∆ABC
21
(do M là trung điểm BC)
B m n A
C D
O
a I
Trang 10Bài tập 22 SGK
))(2(
).2
1(
21
n m
m n S
n m
m S
S n m
m S
S S
- Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại
- Rèn kĩ năng vận dụng hệ quả của định lí Ta-lét trong chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động I: (Quan sát, nhận
dạng những hình có quan hệ đặc
biệt Tìm khái niệm mới).
GV: Cho HS xem hình 28 SGK,
yêu cầu HS nhận xét các hình
GV: Giới thiệu bài mới
GV: * Yêu cầu HS làm bài tập ?
1 trong phiếu học tập do GV
chuẩn bị trước
Nhận xét gì rút ra từ bài tập ?1?
GV: Định nghĩa hai tam giác
đồng dạng, chú ý cho HS về tỉ
số đồng dạng (ghi bảng)
Hoạt động 2: (củng cố khái
niệm).
GV: Bài tập ?1, yêu cầu HS suy
nghĩ và trả lời miệng:
* Hai tam giác bằng nhau có thể
xem chúng là đồng dạng không?
Hoạt động 1:
HS quan sát trên tranh vẽ sẵn, nhận xét các cặp hình vẽ có quan hệ đặc biệt
HS: Làm bài tập và rút ra được hai nội dung quan trọng Hai tam giác đã cho có:
* 3 cặp góc bằng nhau
* Ba cạnh tương ứng tỉ lệ
Hoạt động 2:
HS cần trả lời được các ý sau
* ∆ABC = ∆A’B’C’
⇒∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’ với tỉ số đồng dãng
;'ˆˆ
;'ˆˆ
''
''
C C B B A A
BC
C B AC
C A AB
B A
Chú ý:
Tỉ số:
k BC
C B AC
C A AB
B
A' '= ' '= ' '=
gọi là tỉ số đồng dạng
Trang 11Nếu có thì tỉ số đồng dạng là
bao nhiêu?
* ∆ABC có đồng dạng với chính
nó không? Vì sao?
* Nếu ∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’ thì ∆A’B’C’ đồng dạng
∆ABC? Vì sao?
* Tính chất “đồng dạng” của
các tam giác có tính bắc cầu
không? Vì sao?
- Dựa vào những nhận xét trên,
đặc biệt là nhận xét thứ ba, từ
đó ta có thể nói hai tam giác nào
đó đồng dạng với nhau mà
không cần chú ý đến thứ tự
Hoạt động 3: (Tìm kiến thức
mới).
GV: Yêu cầu HS làm bài tập ?2
theo nhóm học tập Yêu cầu:
- Các nhóm đọc đề, chứng minh
Sau đó mỗi nhóm cử một đại
diện lên bảng trình bày Các HS
còn lại nghe, trao đổi ý kiến
- GV chốt lại chứng minh
Hoạt động 4: (Củng cố phần
định lí).
GV: - Các mệnh đề sau đây
đúng hay sai?
- Hai tam giác bằng nhau thì
đồng dạng?
- Hai tam giác đồng dạng thì
bằng nhau?
- Nếu ∆ABC đồng dạng
∆A’B’C’ theo tỉ số k1, ∆A’B’C’
đồng dạng ∆A”B”C” theo tỉ số
k2 thì ∆ABC đồng dạng
∆A”B”C” theo tỉ số nào? Vì
sao?
Bài tập ở nhà:
Bài tập 25, 26 (SGK).
Sử dụng định lí, chú ý số tam
giác dựng được Số nghiệm?
bằng 1
* Từ trên suy ra mọi tam giác thì đồng dạng với chính nó
* ∆ABC đồng dạng ∆A’B’C’
với tỉ số k thì ∆A’B’C’ đồng dạng ∆ABC theo tỉ số
k
1 Tính chất “đồng dạng” của các tam giác có tính bắc cầu vì:
- Tính chất “bằng nhau” của các góc có tính bắc cầu
* Các cặp góc của 2 tam giác vẫn CM được bằng nhau một cách tương ứng
Hoạt động 4:
HS làm việc cá nhân
- Nghe GV nêu câu hỏi và trả lời miệng:
- Đúng (thõa mãn định nghĩa)
- Sai Chỉ đúng khi tỉ đồng dạng bằng 1
- Theo bài trên:
2 1 2
1; k k
c
a k c
b k b
Trang 12Tiết 43: LUYỆN TẬP HAI TAM GIÁC ĐỒNG DẠNG
I MỤC TIÊU:
- HS củng cố vững chắc định nghĩa về hai tam giác đồng dạng, về cách viết tỉ số đồng dạng
- Vận dụng thành thạo định lí “nếu MN//BC, M ∈ AB & N ∈ AC
⇒ ∆AMN đồng dạng ∆ABC” để giải quyết được các bài tập cụ thể (nhận biết các cặp tam giác đồng dạng)
- Vận dụng được định nghĩa hai tam giác đồng dạng để viết đúng các góc tương ứng bằng nhau, các cạnh tương ứng tỉ lệ và ngược lại
II PHƯƠNG TIỆN :
Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Kiểm tra
bài cũ)
GV: - Hãy phát viểu định
lí về điều kiện để có hai
tam giác đồng dạng đã
học?
- Áp dụng (xem hình vẽ ở
bảng và trả lời)
GV thu, chấm một số bài,
sửa sai cho HS
Hoạt động 2: (Luyện tập)
GV: Cho tam giác ABC,
nêu cách vẽ và vẽ một tam
giác A’M’N’ đồng dạng
với tam giác ABC theo tỉ
số đồng dạng k=
3
2
?GV: Sửa sai cho HS làm ở
bảng sau khi cho HS cả lớp
nhận xét Cuối cùng GV
cho sửa bài giải hoàn
chỉnh đã chuẩn bị giải sẵn
trên bảng phụ
Hoạt động 3: (Luyện tập
theo hoạt động nhóm).
Hoạt động 1:
Tất cả HS trả lời và làm bài tập trên phiếu học tập
Hoạt động 2: (Luyện tập)
HS: * Làm bài tập trên phiếu học tập
- Một HS làm ở bảng
Hoạt động 3: Làm việc theo
nhóm, mỗi nhóm gồm hai
3
2, vẽ MN//BC
- Ta có ∆AMN đồng dạng với ∆ABC (theo tỉ số k = 32)
A'
N' M'
A
Trang 13Các nhóm làm bài tập sau:
Cho tam giác ABC, vẽ M
trên canh AB sao cho AM
= 53AB Từ M vẽ MN//BC
(N nằm trên cạnh AC)
a Tính tỉ số chu vi của
∆AMN và ∆ABC
b Cho thêm hiệu chu vi
hai tam giác trên là 40dm
Tính chu vi của mỗi tam
giác đó
GV rút ra nhận xét sau
cùng
Hoạt động 4: (Củng cố).
Cho tam giác ABC đồng
dạng với tam giác MNP,
biết rằng AB=3cm,
BC=4cm, AC=5cm, AB–
MN=1cm
a Em có nhận xét gì về
tam giác MNP không? Vì
sao?
b Tính độ dài đoạn thẳng
NP (Cho một HS trình bày
ở bảng)
Bài tập ở nhà & hướng
dẫn:
* Tính các cạnh còn lại
của tam giác MNP của bài
tập trên (Tương tự câu đã
làm, cạnh cuối cùng có thể
* Để tính tỉ số chu vi
∆AMN và ∆ABC, cần chứng minh hai tam giác đó đồng dạng
35
'35
'5
với p’ – p = 40 dm
Suy ra được P= 20.3 = 60 (dm)P’ = 20.5 = 100 (dm)
Hoạt động 4:
HS làm trên vở bài tập:
- ∆ABC vuông tại B (Độ dài các cạnh thỏa mãn Định lí đảo của Pi-Ta-Go)
- ∆MNP đồng dạng với
∆ABC (giả thiết) Suy ra
∆MNP vuông tại N
- MN = 2cm (gt) và
BC
AB NP
dạng với tam giác MNP, biết rằng AB=3cm, BC=4cm, AC=5cm, AB-MN=1cm
a em có nhận xét gì về tam giác MNP không?
- ∆MNP đồng dạng với
∆ABC (giả thiết) Suy ra
∆MNP vuông tại N
- MN = 2cm (gt) và
BC
AB NP
Ngày soạn: 17/01
TIẾT 44: §5 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG THỨ
NHẤT
I MỤC TIÊU:
Trang 14- HS nắm chắc định lí về trường hợp thứ nhất để hai tam giác đồng dạng (c-c-c) Đồng thời nắm được hai bước cơ bản thường dùng trong lí thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’ suy
ra ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’
- Vận dụng được định lí về hai tam giác đồng dạng để nhận biêt hai tam giác đồng dạng
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã học trong chứng minh hình học, kĩ năng viết đúng các đỉnh tương ứng của hai tam giác đồng dạng
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Ghi bảng
Hoạt động 1: (Kiểm tra bài
cũ, phát hiện vấn đề mới)
HS làm bài tập ?I ở SGK
GV: Thu và chấm một số bài
Sau đó, GV treo tranh vẽ sẵn
bài tập này, khái quát cách
giải, đặt vấn đề tổng quát,
giới thiệu bài mới Để chứng
minh định lý quy trình làm sẽ
như thế nào? Hướng dẫn để
HS làm việc theo nhóm
Hoạt động 2: (Chứng minh
định lý)
GV yêu cầu HS nêu bài toán,
ghi giả thiết, kết luận Sau đó
cho hoạt động theo tổ, mỗi tổ
gồm hai bàn Chứng minh
định lý (gợi ý: dựa vào bài
tập cụ thể trên, để chứng
minh định lý này ta cần thực
hiện theo quy trình như thế
nào?)
- Từ đó rút ra định lý? Hãy
phát biểu định lý? Sau đó 3
HS đọc lại định lý ở SGK
* ∆AMN đồng dạng với
∆ABC và ∆AMN =∆A'B'C'
Hoạt động 2: (Hoạt động
nhóm, chứng minh định lý).
- Trên cạnh AB đặt AM = A'B'
- Trên cạnh AC đặt AN = A'C'
- Từ giả thiết và cách đặt suy ra MN//BC, suy ra
∆ABC đồng dạng với
A'
2 3
Trang 15tập bài tập ?2 hình 34 SGK,
GV có thể vẽ sẵn trên bảng
phụ
DF DE EF
AB AC BC= =
2 3 4 do
4 6 8
suy ra ∆DFE đồng dạng với
Hoạt động 4: (Củng cố)
GV: Treo đề bằng bảng phụ:
∆ABC vuông ở A, có AB =
6cm, AC = 8cm và ∆A'B'C'
vuông ở A', có A'B' = 9cm,
B'C' = 15cm Hai tam giác
vuông ABC và A'B'C' có đồng
dạng với nhau không? Vì sao?
GV: Đặt câu hỏi cho HS trả
lời và GV ghi bảng
Bài tập về nhà:
* Bài tập 30:
Hương dẫn:
a c e a c e
b d f b d f
+ +
= = =
+ +
* Bài tập 31: Hướng dẫn:
Tương tự trên, sử dụng tính
chất dãy tỉ số bằng nhau.
Hoạt động 4:
HS làm trên giấy nháp, trả lời miệng:
* Tính được BC = 10cm (Đlí Pitago)
* Tính được A'C' = 12cm (Đlí Pitago)
* So sánh:
A'B' A'C' B'C' 3= = =
* Kết luận: Hai tam giác vuông ABC và A'B'C' đồng dạng
2 Bài tập:
Áp dụng định lý Pitago cho
∆ABC có:
BC2 = AB2 + AC2
= 62 + 82 = 102
BC = 10cm
Áp dụng định lý Pitago cho
∆A'B'C' có:
A'C'2 = B'C'2 – A'B'2
= 152 – 92 = 122
AC = 12cm Ta có:
A'B' A'C' B'C' 3= = = Vậy ∆ABC đồng dạng với
∆A'B'C'
Ngày soạn: 25/01
TIẾT 45: §6 TRƯỜNG HỢP ĐỒNG DẠNG
THỨ HAI
I MỤC TIÊU:
- HS nắm chắc định lí về trường hợp thứ hai để hai tam giác đồng dạng: (c-g-c) Đồng thời củng cố hai bước cơ bản thường dùng trong lí thuyết để chứng minh hai tam giác đồng dạng: Dựng ∆AMN đồng dạng với ∆ABC Chứng minh ∆AMN = ∆A’B’C’ suy
ra ∆ABC đồng dạng với ∆A’B’C’
- Vận dụng được định lí vừa học về hai tam giác đồng dạng để nhận biết hai tam giác đồng dạng, viết đúng các tỉ số đồng dạng, các góc bằng nhau tương ứng
- Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đã học trong chứng minh hình học