2.Kĩ năng: HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn để đưa phương trình về dạng - HS: - Ôn tập hai quy tắc biến đổi p
Trang 1Tuần :22 Ngày soạn : 10/01/2016 Tiết : 41 Ngày dạy : 12/01/2016
3.Thái độ: Học sinh hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách
sử dụng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân, biết cách kiểm tra một giá trị của ẩn cóphải là nghiệm của phương trình hay không Học sinh bước đầu hiểu khái niệm haiphương trình tương đương
II CHUẨN BỊ:
GV: Bảng phụ ghi một số câu hỏi, bài tập, giáo án, SGK
HS: SGK, dụng cụ học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hđ1 Đặt vấn đề và giới thiệu nội
dung chương III
GV:Giới thiệu một số bài toán
GV đặt vấn đề như SGK tr 4
HS: đọc to bài toán tr 4 SGK
- Sau đó GV giới thiệu nội dung
chương III gồm: Khái niệm chung về
- GV giới thiệu khái niệm phương
trình - HS nghe GV trình bày và ghi
Phương trình trên gồm hai vế
Ở phương trình trên, vế trái là 2x + 5
vế phải là 3(x-1)+2Hai vế của phương trình này chứa cùng một biến x, đó là một phương trình một ẩn
* Khái niệm phương trình một ẩn:
Một phương trình với ẩn x có dạng A(x) = B(x), trong đó vế trái A(x) và
vế phải B(x) là hai biểu thức của
Trang 2Hỏi: phương trình này có phải là
phương trình một ẩn hay không ?
-Khi x = 6, hai vế của phương trình
nhận giá trị bao nhiêu? ( Hs Y)
3x + y = 5x - 3 Phương trìnhnày không phải là phương trình mộtẩn
?2 VT=2x+5 = 2.6+5 = 17VP= 3(x-1) + 2= 3(6- 1)+ 2=17 Khi x = 6, giá trị hai vế của phương trình đã cho bằng nhau
Ta nói x = 6 thoã mãn phương trình hay x = 6 nghiệm đúng phương trình
và gọi x = 6 là một nghiệm của phương trình đã cho
?3Cho phương trình 2(x + 2) -7 = 3 – x+Thay x = -2 vào hai vế của phươngtrình
c) x2 = - 1 Phương trình vônghiệm
Trang 3* Một phương trình có thể có một nghiệm, hai nghiệm, ba nghiệm, … cũng có thể vô nghiệm hoặc vô số nghiệm.
Chú ý: ( SGK)
2 Giải phương trình
?4
a) b)
* Giải phương trình là tìm tập nghiệm của phương trình đó.
Trang 4- GV giới thiệu: Hai phương trình có
cùng một tập nghiệm gọi là hai
phương trình tương đương
+Phương trình x = -1 có tập nghiệmS={-1}
+Phương trình x + 1 = 0 có tậpnghiệm S={-1}
+Kí hiệu tương đương ""
Trang 5Tuần:22 Ngày soạn: 11/01/2016Tiết:42 Ngày dạy:14/01/2016
§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Học sinh nắm được khái niệm phương trình bậc nhất (một ẩn).
2.Kĩ năng: HS nắm chắc quy tắc chuyển vế, nhân hai vế cho cùng một số khác 0
- Vận dụng thành thạo để giải các phương trình bậc nhất
3.Thái độ: Nghiêm túc, tập trung nghe giảng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ ghi hai quy tắc
- HS: Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đẳng thức số
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Làm bài tập 22( Sgk/6)
Đáp án: Với t=-1, t= 0 là nghiệm của phương trình (t+2)2 = 3t+ 4
- GV : Giải thích tại sao phương
trình b) và e) không phải là phương
trình bậc nhất một ẩn ( hs G)
1) Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.
Ví dụ:
a) 2x -1 = 0 có a= 2; b= -1b) 5-1 0
4x có a= 1
4
; b =5c) - 2 + y = 0 có a=1 ; b= -2
=> Các phương trình này là phương trình bậc nhất một ẩn với hệ số a# 0
*Định nghĩa:
Phương trình có dạng ax + b = 0 trong đó a và b là các số đã cho, a khác 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.
Bài tập 7( Sgk/9)
- Phương trình bậc nhất một ẩn là cácphương trình:
a) 1 + x = 0 c) 1 - 2t = 0d) 3y = 0
- Phương trình x + x2 không có dạng:
ax + b =0
Trang 6-GV : Để giải các phương trình này,
ta thường dùng quy tắc chuyển vế và
Ta chuyển hạng tử +2 từ vế trái sang
vế phải và đổi dấu thành -2 ta được
x = - 2
-GV: Hãy phát biểu quy tắc chuyển
vế khi biến đổi phương trình
- HS: Dựa vào ví dụ trên phát biểu
quy tắc
- GV cho HS làm ?1 ( hs Tb)
-HS: làm ?1, trả lời tại chỗ
b) Quy tắc nhân với một số
- GV: Ở bài toán tìm x ? biết 2x = 6
vế kia và đổi dấu hạng tử đó
?1 Giải các phương trình:
a) x - 4 = 0 x = 4b)
4
3
x = 0 x = -
4 3
c) 0,5 - x = 0 - x = - 0,5 x = 0,5
b) Quy tắc nhân với một số
Trong một phương trình, ta có thể nhân cả hai vế với cùng một số khác
0, (hoặc chia cả hai vế cho cùng một
b) 0,1x = 1,5 0,1x: 0,1= 1,5: 0,1 x = 15hoặc 0,1x* 10= 1,5* 10 x= 15
c) - 2,5x = 10 - 2,5x: (- 2,5)= 10: (-2,5) x= - 4
3.
Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn
Ví dụ 1: Giải phương trình 3x- 9= 0 3x- 9= 0
Trang 7*Tổng quát: phương trình ax+
b=0(a#0) được giải:
ax+ b=0 ax= -b x= -b/aVậy phương trình bậc nhất ax+ b= 0 luôn có nghiệm duy nhất x= -b/a ?3
Trang 8Tuần:23 Ngày soạn: 16/01/2016
Tiết: 43 Ngày dạy: 18/08/2016
§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG ax+b = 0
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Củng cố các kĩ năng biến đổi phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy
tắc nhân
2.Kĩ năng: HS nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc
chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn để đưa phương trình về dạng
- HS: - Ôn tập hai quy tắc biến đổi phương trình
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Cho ví dụ
Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm?
Làm bài 9a( Sgk/10)
- HS2: Nêu hai quy tắc biến đổi phương trình (quy tắc chuyển vế và quy tắc nhânvới một số) Làm bài 15c( Sbt/5)
3 Bài mới:
GV đặt vấn đề: Trong bài này ta tiếp tục xét các phương trình mà hai vế của chúng
là hai biểu thức hữu tỉ cùng ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b
= 0 hay ax = -b
Trang 9HOẠT ĐỘNG CỦA GV- HS NỘI DUNG GHI BẢNG
-GV: Vậy ở ví dụ này hãy nêu các
bước giải phương trình
-HS: Đứng tại chỗ trả lời ( Hs Tb)
Ví dụ 2: Giải phương trình
2
3 5 1
- GV yêu cầu HS thực hiện ?1 Hãy
nêu các bước chủ yếu để giải phương
trình
Ví dụ 3: Giải phương trình
2
11 2
1 2 3
2x - 3 + 5x = 4x + 12 ( Bỏ dấungoặc)
2x + 5x - 4x = 12+ 3 ( chuyển cáchạng tử chứa ẩn sang một vế, cáchằng số sang vế kia)
3x = 15 (Thu gọn và giải phươngtrình)
x = 15 : 3 x = 5 Phương trình có tập nghiệm S= { 5}
* Ví dụ 2: Giải phương trình
2
3 5 1 3
2
1 5 3
x= 1Phương trình có tập nghiệm S= { 1}
?1
* Các bước giải phương trình:
+ Bước 1: Thực hiện phép tính để bỏdấu ngoặc hoặc quy đồng mẫu đểkhử mẫu
+ Bước 2: Chuyển các hạng tử chứa
ẩn sang một vế, các hằng số sang vếkia
+ Bước 3: Giải phương trình nhậnđược
2 Áp dụng
Ví dụ 3: Giải phương trình
Trang 10chung, nhân tử phụ rồi quy đồng mẫu
thức hai vế ( HS K)
- HS làm dưới sự hướng dẫn của GV
- GV: Dựa vào các bước giải phương
6x2 + 10x - 4 -6x2 -3 = 33
10x = 33 + 4 + 3
10x = 40 x = 40 : 10 x = 4
Phương trình có tập nghiệm S= { 4}
?2Giải phương trình
HS phát hiện các chỗ sai trong các bài giải và sửa lại
a) Chuyển -x sang vế trái và -6 sang vế phải mà không đổi dấu.Kết quả đúng: x = 3b) Chuyển -3 sang vế phải mà không đổi đấu
5 Hướng dẫn về nhà:
- Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lí
- Bài tập về nhà số 11, 12 (a, b), 13, 14 tr 13 SGK;số 19, 20, 21 tr 5, 6 SBT
- Ôn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân
-Tiết sau luyện tập
Trang 11Tuần: 23 Ngày soạn: 16/01/2016
Tiết: 44 Ngày dạy: 21/01/2016
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: Luyện kĩ năng viết phương trình từ một bài toán có nội dung thực tế.
2.Kĩ năng: Luyện kĩ năng giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0.
3.Thái độ: Rèn tính tư duy linh hoạt sáng tạo trong biến đổi phương trình tương đương.
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi đề bài, câu hỏi
-HS: Ôn tập hai quy tắc biến đổi phương trình, các bước giải phương trình đưa được về dạng ax + b = 0
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- HS1:Nêu các bước chủ yếu để giải phương trình Làm bài số 11(d) tr 13 SGK -HS2: Làm bài 12(b) tr 13 SGK
Bạn Hoà giải sai vì đã chia cả 2 vế
phương trình cho x, theo quy tắc ta
chỉ được chia hai vế của phương
-GV:Trong toán chuyển động có
những đại lượng nào? Liên hệ với
nhau bởi công thức nào? ( Hs K)
-HS: Trong toán chuyển động có ba
đại lượng: vận tốc, thời gian, quãng
đường
- GV kẻ bảng phân tích ba đại lượng
rồi yêu cầu HS điền vào bảng Từ đó
lập phương trình theo yêu cầu của đề
Ta có phương trình:
32(x + 1) = 48xBài 18 tr 14 SGK
Trang 12 2x - 6x -3 = - 5x
- 4x + 5x = 3
x = 3Tập nghiệm của p trình S= {3}
b) Giải phương trình
20
5 ) 2 1 ( 5 20
10 ) 2 ( 4
25 , 0 4
2 1 5 , 0
x
x x
5
x 2
Tập nghiệm của ptrình S = 1
2
4.Hướng dẫn về nhà:
- Bài tập 17, 20 tr 14 SGK.- Bài 22, 13(b), 24, 25(c) tr 6, 7 SBT
- Ôn tập: Phân tích đa thức thành nhân tử.Xem trước bài phương trình tích
Trang 13Tuần: 24 Ngày soạn: 24/01/2016
Tiết: 45 Ngày dạy: 25/01/2016
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: HS cần nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích (có haihay ba nhân tử bậc nhất)
2.Kĩ năng: Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử,
3.Thái độ: Biết vận dụng để giải phương trình tích
2 Kiểm tra bài cũ:
Tìm các giá trị của x sao biểu thức A và B cho sau đây có giá trị bằng nhau:
A = (x – 1)(x2 + x + 1) – 2x
Trang 144 Củng cố:
5 Hướngdẫn về nhà:
- Bài tập
về nhà số21(a, d),
22, 23 tr
17 SGK.Bài
số 26,
27, 28 tr
7 SBT
- Tiết sauluyện tập
GV lưu ý HS: Trong bài này, ta chỉ
xét các phương trình mà hai vế của
nó là hai biểu thức hữu tỉ và không
tử sang vế trái, khi đó vế phải bằng
0, rút gọn rồi phân tích vế trái thành
Ví dụ : Giải phương trình :(2x – 3).(x + 1) = 0
2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
x = 1,5 hoặc x = - 1Tập nghiệm của phương trình là:
S={1,5; -1}
Phương trình tích là một phương trình có một vế là tích các biểu thức của ẩn, vế kia bằng 0.
Có dạng: A(x) B(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Vậy muốn giải phương trình A(x) B(x) = 0 ta giải hai phươngtrình A(x) = 0 và B(x) = 0 rồi lấy tất
cả các nghiệm của chúng
2 Áp dụng
Giải phương trình (x+1)(x+4) = (2–x)(x+2)
* Nhận xét:
?3Giải phương trình (x–1)(x2+3x–2)–(x3–1) = 0
Trang 15Tuần : 24 Ngày soạn : 24/01/2016
Tiết : 46 Ngày dạy : 28/01/2016
LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :
1.Kiến thức: Rèn cho HS kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử, vận dụng vào giải
phương trình tích
2.Kĩ năng: HS biết cách giải quyết hai dạng bài tập khác nhau của giải phương trình:
Biết một nghiệm tìm hệ số bằng chữ của phương trình, biết hệ số bằng chữ, giải phươngtrình
3.Thái độ: Tập tính tư duy sáng tạo trong việc biến đổi biểu thức, phương treình tương
đương
II CHUẨN BỊ:
GV: - Bảng phụ ghi bài tập, bài tập mẫu
HS: - Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ
GV: Nêu yêu cầu kiểm tra
HS1: Chữa bài 23(a) tr 17 SGK.
“Giải phương trình”
GV lưu ý: Khi giải phương trình cần
nhận xét xem các hạng tử của
phương trình có nhân tử chung hay
không, nếu có cần sử dụng để phân
- x2 + 6x = 0 x(- x + 6) = 0
x = 0 hoặc -x + 6 = 0 x = 0hoặc x = 6
Tập nghiệm của ptrình S={0; 6}
HS2: Bài 23: (SGK trang 17)
c) 3x – 15 = 2x(x – 5) 3(x – 5) –2x(x – 5) = 0
(x – 5)(3 – 2x) = 0 x – 5 = 0hoặc 3 – 2x = 0
x= 5 hoặc x = 3
2 Tập nghiệm của ptrình S={5; 3
2}
2 Luyện tập
Trang 16vế trái lại là hằng đẳng thức hiệu hai
bình phương của hai biểu thức
HS nhận xét, chữa bài
Bài 24 tr 17 SGK.
Giải phương trình a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0
Bài 25 tr 17 SGK
Giải phương trình a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
2x2(x + 3) = x(x + 3)
2x2(x + 3) - x(x + 3)=0
x(x + 3)(2x – 1) = 0
x = 0 hoặc x + 3 =0 hoặc 2x – 1 = 0
x = 0 hoặc x = - 3 hoặc x=1
2
S={0; - 3; 1
2}b) (3x–1)(x2 + 2)=(3x–1)(7x – 10)
2 ; 3; 4}
Trang 18Tuần: 25 Ngày soạn: 30/01/2016
Tiết: 47 Ngày dạy: 04/02/2016
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU THỨC
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức: HS nắm vững Khái niệm điều kiện xác định của một phương trình, cách
tìm điều kiện xác định (viết tắt là ĐKXĐ) của phương trình
2.Kĩ năng: HS nắm vững cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu, cách trình bày bài
chính xác, đặc biệt là bước tìm ĐKXĐ của phương trình và bước đối chiếu với ĐKXĐcủa phương trình để nhận nghiệm
3.Thái độ: HS bước đầu làm quen với việc giải bài toán có kèm theo điều kiện
II CHUẨN BỊ:
GV: -Bảng phụ ghi bài tập, cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
HS: -Ôn tập điều kiện của biến để giái trị phân thức được xác định, định nghĩa haiphương trình tương đương
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Ta chưa biết cách giải phương trình
dạng này, vậy ta thử giải bằng
phương pháp đã biết xem có được
không?
Ta biến đổi thế nào? ( Hs G)
- HS: Chuyển các biểu thức chứa ẩn ở
- GV: x = 1 có phải là nghiệm của
phương trình không? Vì sao? ( Hs K)
HS: x = 1 không phải là nghiệm của
phương trình vì tại x = 1 giá trị phân
x - 1 không xác định
Trang 19trình có chứa ẩn ở mẫu đến phương
trình không có chứa ẩn ở mẫu nữa có
thể được phương trình mới không
tương đương
-Bởi vậy, khi giải phương trình chứa
ẩn ở mẫu, ta phải chú ý đến điều kiện
xác định của phương trình
,l- HS nghe GV trình bày
Hđ 2: Tìm điều kiện xác định của
một phương trình:
GV: Tổng quát: Điều kiện xác định
của PT có chứa ẩn ở mẫu là gì ?
Điều kiện xác định của phương trình (viết tắt là ĐKXĐ) là điều kiện của ẩn để tất cả các mẫu trong phương trình đều khác 0.
Ví dụ 1: Tìm ĐKXĐ của mỗiphương trình sau:
a) 2x + 1 = 1
x - 2
ĐKXĐ của phương trình là
x – 2 0 x 2b) 2 = 1 + 1
x - 1 x + 1
3 2x - 1 b) = - x
x - 2 x - 2a) ĐKXĐ của phương trình là:
x – 1 0 và x + 1 0
x 1 và x -1b) ĐKXĐ của phương trình là:
x – 2 0 x 2
4.Củng cố:
Trang 20-ĐKXĐ của PT B A((x x)) D C((x x)) là gì ?
- Tìm ĐKXĐ của PT:
1 5
1 3
Trang 21
Tuần: 27 Ngày soạn: 11/02/2016
Tiết: 48 Ngày dạy: 15/02/2016
§5 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA ẨN Ở MẪU (tt)
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh nắm được cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Giúp học sinh có kỹ năng giải phương trình chứa ẩn ở mẫu
-Rèn cho học sinh các thao tác tư duy phân tích, so sánh, tổng quát hoá
x
(1) Tìm điều kiện xác định của phương trình
3 Bài mới:
Cách giải phương trình (1) như thế nào ?
Hoạt động của giáo viên- học sinh Nội dung ghi bảng
x
(1)GV: Tìm ĐKXĐ của PT ? ( Hs Tb)
HS: x0 và x1/5
GV: Quy đồng mẫu hai vế của PT ?
HS:
) 1 5 (
3 5 ) 1 5
(
3 14
x x x
x
x x
GV: Tổng quát nêu các bước giải
phương trình chứa ẩn ở mẫu ?
Học sinh giải phương trình ở ví dụ 3
1.Giải phương trình chứa ẩn ở mẫu:
x
Giải:
ĐKXĐ: x0 và x1/5(1) 5 2(5141) 3 5(52 31)
x x x
x
x x
+ Bước 2: Quy đồng mẫu hai vế củaphương trình rồi khử mẫu
+ Bước 3: Giải phương trình vừa nhậnđược
1 (
2 2
2 ) 3 (
x x
x x
x
Trang 22x x
x x
x x
Tuần: 27 Ngày soạn: 10/02/2016
Tiết: 49 Ngày dạy: 18/02/2016
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
- HS nắm vững quá trình giải phương trình chứa ẩn ở mẫu Thấy rõ sự khác biệt giữacác bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu và giải các phương trình không có ẩn ở mẫu(bước 1 và bước 4)
-Có kĩ năng giải phương trình thành thạo
- Muốn giải phương trình chứa ẩn ở mẫu ta làm như thế nào?
3.Bài mới:
Trang 23 x4 - x3 - x + 1 = 0 (x - 1)( x3 - 1) = 0
(x - 1)2(x2 + x +1) = 0
(x - 1)2 = 0 x = 1 (x2 + x +1) = 0 mà (x + 1
2)2 + 3
4> 0 => x = 1 thoả mãn PT
Vậy S = {1}
Bài 28 (d) : Giải phương trình : 3 2
0x = 2
=> phương trình vô nghiệm
Bài 29: Cả 2 lời giải của Sơn & Hà đều sai
vì các bạn không chú ý đến ĐKXĐ của PT
là x 5.Và kết luận x=5 là sai mà S ={}.hay phương trình vô nghiệm
Bài 30c (sgk)
1
4 1
1 1
x x
x
Bài 31b sgk:
) 3 )(
2 (
1 )
1 )(
3 (
2 )
2 )(
1 (
ĐKXĐ: x 0
Trang 25Tuần: 28 Ngày soạn: 10/02/2016
Tiết: 50 Ngày dạy:22/02/ 2016
GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-HS nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Biết vận dụng để giải toán một số dạng toán bậc nhất không quá phức tạp
GV: Nếu ta gọi vận tốc xe máy là x
km/h thì quãng đường xe máy đi được
trong 2 h là bao nhiêu ?
HS: 2x ( Hs Tb)
GV: Trong thực tế, nhiều đại lượng
phụ thuộc lẫn nhau Do đó nếu kí hiệu
đại lượng này là x thì các đại lượng
còn lại được biểu diễn dưới dạng một
biểu thức của biến x
Vậy viết thêm chữ số 5 vào bên phải
1.Biểu diến một đại lượng bởi biểu thứcchứa ẩn:
*Nếu hai đại lượng phụ thuộc lẫn nhauthì ta có thể biểu diễn đại lượng này theođại lượng kia
Ví dụ 1: Gọi vận tốc của xe máy là x km/
h thì quảng đường xe máy đi trong 2 giờ
Trang 26số x, ta được số mới bằng gì ?
HS: Trả lời ( Hs G)
GV: Đưa bài toán cổ (sgk) và yêu cầu
học sinh giải quyết
Nếu gọi số chó là x thì x phải thỏa
điều kiện gì ? và số gà là bao nhiêu ?
GV: Qua ví dụ hãy chỉ ra các bước cần
thiết để giải bài toán bằng cách lập
Gọi tử số là x (xZ) khi đó mẫu là x+3 (x+3 0)
Sau khi tăng, tử số là x+2, mẫu số là x+3+2= x+5
5 Hướng dẫn về nhà:
-Nắm được các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình
-BTVN: 35, 36, sgk; làm bài tập 34 theo cách khác
Trang 27Tuần: 28 Ngày soạn : 20/02/2016
Tiết: 51 Ngày dạy : 25/02/2016
§7 GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP PHƯƠNG TRÌNH(tt)
GV: Yêu cầu học sinh đọc bài toán
GV: Chỉ ra các đối tượng tham gia vào
bài toán ?
HS: Ô tô và xe máy ( Hs Y)
GV: Chỉ ra các đại lượng liên quan ?
( Hs Tb)
HS: Vận tốc, thời gian, quãng đường
GV: Các đại lượng quan hệ với nhau
theo công thức nào ? ( Hs K)
HS: S = v.t
GV: Gọi thời gian từ lúc xe máy khởi
hành đến lúc hai xe gặp nhau là x giờ
thì quảng đường đi được của xe máy
từ khi khời hành đến khi gặp ô tô là
bao nhiêu ?
HS: 35x ( Hs K)
GV: Thời gian từ khi ô tô chạy đến khi
hai xe gặp nhau là bao nhiêu ? HS: x
-2/5 giờ ( Hs G)
GV: Quảng đường ô tô đi được của ô
tô từ khi khời hành đến khi gặp xe
máy là bao nhiêu ?
2
x - 5
xe gặp nhau là :
x - 2/5 giờ-Quãng đường ô tô đi được của ô tô từkhi khời hành đến khi gặp xe máy là: 45(x - 2/5) km
-Hai xe đi ngược chiều đến khi gặp nhautổng quãng đường của chúng bằng quãngđường từ Hà Nội đến Nam Định, nên ta
có PT:
35x + 45(x - 2/5) = 90
x = 27/20 Vậy sau 1 giờ 30' thì hai xe gặp nhau
Trang 28quãng đường chúng đi được cho đến
khi gặp nhau là bao nhiêu ?
- Đại lượng nào đã cho biết ?
-GV yêu cầu HS làm tiếp ?5 giải
27 35
1 4
189 35
4 Củng cố:
Bài 37 tr 30 SGK
(đề bài đưa lên bảng phụ)
GV yêu cầu HS điền bảng phân tích
Trang 295
) 20 ( 2
-Yêu cầu HS về nhà trình bày bài giải
GV: Nhắc nhở khi giải toán loại này sau khi phân tích, chú ý nhận xét để chọn ẩn thích hợp
- Việc phân tích bài toán không phải lúc nào cũng lập bảng, thông thường ta hay lập bảng khi giải bài toán có nhiều đại lượng quan hệ nhau
5 Hướng dẫn về nhà:
-BTVN: 38, 39 sgk tr30
Trang 30Tuần: 29 Ngày soạn: 27/02/2016
Tiết: 52 Ngày dạy: 29/02/2016
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Giúp học sinh có kỹ năng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi đề bài giải của bài 42 Tr 31 SGK
-HS: : Ôn tập cách tính giá trị trung bình của dấu hiệu (toán thống kê mô tả – Toán lớp7) tìm hiểu thêm về thuế VAT, cách viết một số tự nhiên dưới dạng tổng các luỹ thừacủa 10 (Toán lớp 6)
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn địnhlớp:
2.Bài cũ: Nêu các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình.Làm bài tập 34(sgk/ 25)
3.Bài mới:
GV: Bài toán yêu cầu gì ? ( Hs Y)
HS: Tìm đại lượng "Tuổi phương"
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong bài
GV: Gọi tuổi của phương là x năm, thì
x thỏa điều kiện gì ? HS: x là số
nguyên dương ( HS K)
GV: Tuổi mẹ phương theo x là bao
nhiêu ? ( Hs Y)
HS: 3x năm
GV: Sau mười ba năm tuổi mẹ là bao
nhiêu ? Tuổi phương là bao nhiêu ?
( Hs Tb)
HS: Mẹ: 3x + 13 - Phương: x + 13
GV: Sau 13 năm, tuổi mẹ Phương và
tuổi Phương có quan hệ gì ?
Bài 41 sgk tr31
Trang 32Tuần: 29 Ngày soạn: 27/02/2016 Tiết: 53 Ngày dạy: 03/03/2016
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
-Giúp học sinh củng cố phương pháp giải bài toán bằng cách lập phương trình
-Giúp học sinh có kỹ năng cách giải bài toán bằng cách lập phương trình
II CHUẨN BỊ:
-GV: Bảng phụ ghi đề bài, hướng dẫn giải bài 49 tr 32 SGK
-HS: tập dạng toán chuyển động, toán năng suất, toán phần trăm
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Ổn định lớp:
2.Bài cũ:
3.Bài mới:
GV: Chỉ ra các đại lượng gặp trong
Theo hợp đồng xí nghiệp phải dệt
với năng suất bao nhiêu ?
Thực tế năng suất là bao nhiêu ?
Theo bài năng suất vượt 20%, vậy
ta có phương trình như thế nào ?
-Trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương
-Tiết sau ôn tập
Trang 33Tuần: 30 Ngày soạn: 06/03/2016
Tiết: 54 Ngày dạy: 07/03/2016
ÔN TẬP CHƯƠNG III
-HS: Sgk Vở ghi, soạn câu hỏi chương III
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
HS: x = a là nghiệm của phương trình
f(x) = g(x) nếu f(a) = g(a)
GV: Hai phương trình được gọi là
tương đương với nhau khi nào ?
HS: Khi chúng có cùng tập nghiệm
Đến bây giờ các em đã biết các dạng
phương trình một biến nào ?
( Hs Tb)
HS: Phương bậc nhất một ẩn
HS: Phương trình tích
HS: Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Nêu cách giải phương trình bậc nhất ?
2 x = a là nghiệm của phương trình f(x)
= g(x) nếu f(a) = g(a)
3 Hai phương trình được gọi là tươngđương với nhau nếu chúng có cùng tậpnghiệm
4 Hai quy tắc biến đổi tương đương: quytắc chuyển vế, quy tắc nhân với một số
5 Một số dạng phương trình bậc nhấtmột ẩn:
5.1 Phương trình bậc nhất một ẩn
ax + b = 0 (a0) x = - a b
5.2 Phương trình tíchf(x).g(x) = 0 f(x) = 0 hoặc g(x) = 0
6 Phương trình chứa ẩn ở mẫu
0 ) (
) ( ) (
) (
x D
x C x B x A