Trang 2 HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA GV : yêu cầu học sinh
Trang 1- Sử dụng thước thẳng để vẽ hình một cách cẩn thận, chính xác.
- Rèn luyện tính chính xác trong nhận dạng 1 khái niệm
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ , hình vẽ ở bảng phụ, thước đo độ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 2Trang 2
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA
GV : yêu cầu học sinh
quan sát các hình vẽ và
trả lời câu hỏi:
* Trong các hình vẽ ở
bên , những hình nào
thoả mãn tính chất :
a/ Hình tạo bởi 4 đoạn
thẳng
b/ Bất kỳ hai đoạn thẳng
nào cũng không cùng
nằm trên 1 đường thẳng
GV : Một hình thoả mãn
tính chất a và b đồng thời
khép kín ?
Từ chỗ HS nhận dạng
hình, GV hình thành khái
niệm tứ giác, cách đọc,
các yếu tố của tứ giác
* GV yêu cầu HS trả lời?
? 1 SGK tr 64
* GV giới thiệu: một tứ
giác như hình 1a gọi là tứ
Chia học sinh của lớp làm
4 nhóm thảo luận và một học sinh đại diện trình bày
ý kiến cho nhóm của mình
a/ Tất cả các hình có trong hình vẽ bên
- Hình 1a,b,c là tứ giác
- Hình 1d không là tứ giác
GV: Tổng các góc trong
của tam giác ?
Có thể dựa vào định lý
đó để tìm kiếm tính chất
tương tự cho tứ giác
Gv: Cho HS trình bày
chứng minh ở bảng
- Phát biểu định lý và ghi
bảng
- HS suy nghĩ, phát biểu suy nghĩ của mình, tìm cách chứng minh, làm trên phiếu học tập cá nhân
2 Tổng các góc trong của một tứ giác :
? 3
* Định lý: Học SGK/ 65
0360ˆˆˆ
ˆ +B+C+D=
A
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nêu định nghĩa tứ giác,
tứ giác lồi HS đứng tại chỗ trả lời.HS lên bảng Bài tập 1 (Tr66 SGK) a) x = 3600 – (1100 +1200 + 800)
Hình 2 Hình 1
d) c)
b) a)
A
B C D
A
B C
D A
B C D D
C
A B
B A
Trang 3- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước chia khoảng, thước đo góc, compa
- Hình vẽ sẵn bài tập chuẩn bị cho kiểm tra học sinh
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
HS1: 1) Định nghĩa tứ giác ABCD
2) Tứ giác lồi là tứ giác ntn? Vẽ tứ giác lồi ABCD, chỉ ra các yếu tố của nó (đỉnh, cạnh, góc, đường chéo)
HS2: 1) Phát biểu định lí về tổng các góc của một tứ giác
2) Cho hình vẽ: Tứ giác ABCD có gì đặc biệt? Giải thích
Tính góc Cˆcủa tứ giác ABCD
GV nhận xét, ghi điểm HS
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA
- Quan sát hình 13 SGK
và nhận xét vị trí hai
cạnh đối AB và CD của
tứ giác ABCD?
- GV giới thiệu hình
thang, cạnh đáy, cạnh
bên, đáy lớn,đáy nhỏ,
đường cao
- Thực hiện ? 1 SGK
- Gọi 1 đại diện nhóm
1 HS lên bảng trả lời và làm bài tập
- HS ghi bài
-AB // CD
- HS nhắc lại định nghĩa
- HS chỉ cụ thể trên hình vẽ
- HS hoạt động nhóm làm
1 Định Nghĩa
ABCD có AB //CD là hình thang
* Định Nghĩa:SGK/69
AB, CD : cạnh đáy
AD, BC : cạnh bên
c¹nh bªn
c¹nhbªn
Trang 4trình bày
- Thực hiện ? 2 SGK
a Rút ra nhận xét về
hình thang có hai cạnh
bên song song
b Rút ra nhận xét hình
thang có hai cạnh đáy
nghĩa hình thang vuông
µD=µA = 900(góc trong cùng phía)
- HS nhắc lại
2.Hình Thang Vuông
Hình Thang ABCDCó AB//CD µA = 900
⇒ µD= 900
ABCD là hìnhthang vuông
* Định Nghĩa: SGK/70
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nêu định nghĩa hình
thang, hình thang vuông
Các yếu tố liên quan
- Làm bài tập 6,7 tr 70,
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết (SGK + vở ghi)
- Làm bài tập 8, 9, 10 Tr 71 SGK & Bài tập :16, 20 SBT
Ngày soạn : 17/08
TIẾT 3 : HÌNH THANG CÂN
1
2 1 2
Hình b
CD
1
2 1 2
Trang 5- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II PHƯƠNG TIỆN : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Định nghĩa hình thang, hình thang vuông? làm bài tập 8 Tr 71
HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH ĐỊNH NGHĨA
- Cho HS quan sát hình
- Nhận xét gì về ∆ODC
và ∆OAB vì sao?
⇒OA như thế nào với
OB, OC như thế nào với
- Để chứng minh hai đoạn
thẳng bằng nhau phương
- 2 HS lên bảng làm
ABCD là hình thang cân
GT (AB//CD)
KL AD = BC
2 2 1 1
B
O A
Trang 5
? 1
? 2
Trang 6A B
CD
- Để chứng minh một tứ
giác là hình thang cân ta
phải chứng minh điều gì
hay có những cách nào?
- HS tự làm rút ra dự đoán
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
- Nhắc lại định nghĩa,
tính chất, dấu hiệu nhạân
biết hình thang cân
- Làm bài tập 13 Tr 74
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết (SGK + vở ghi)
- Làm bài tập 12,15,16,17,18Tr 74 -75 SGK Ngày soạn : 18/08
TIẾT 4: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố cho HS kiến thức về hình thang cân
* Kĩ năng:
- Rèn luyện cho HS kỹ năng vẽ hình , phân tích và chứng minh bài toán hình học
- Rèn cách trình bày bài toán chứng minh hình học
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN : Thước chia khoảng, thước đo góc, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
Trang 7DCB
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
- GV gọi 1 HS đọc đề bài
bài 16 Tr 75 SGK
- Vẽ hình
- Ghi GT, KL
- Để chứng minh BEDC
là hình thang cân ta phải
chứng minh điều gì?
- Hãy chứng minh BDEC
là hình thang
- BEDC là hình thang
thêm yếu tố nào để trở
thành hình thang cân
Vậy ∆ACD= ∆BDC theo
- HS đọc đề bài
- HS ghi GT, KL
- HS trả lời : chứng minh BEDC là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
- HS tự chứng minh tại chỗ
Trang 8trường hợp nào?
- Từ hai tam giác trên
bằng nhau ta suy điều gì
để kết luận ABCD là
hình thang cân
- ·ADC= ·BCD ∆BDEcân tại B(câu a) ⇒
¶1
Vậy ABCD là hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nhắc lại các cách chứng minh một tứ giác là hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết (SGK + vở ghi)
- Xem lại bài tập vừa giải
- Làm bài tập 17 Tr 75 SGK, bài 26,30,31 SBT
Ngày soạn : 25/08
TIẾT 5: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA TAM GIÁC
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ,phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH LÍ 1 VÀ ĐỊNH NGHĨA
- Thực hiện ?1 - Dự đoán E là trung điểm 1 Đường trung bình của tam
Trang 9⇒Phát biểu dự đoán trên
thành một định lí
- Ghi GT, KL
- Để chứng minh AE =
EC ta phải tạo ra ∆EFC
và ∆ADEbằng cách vẽ
EF//AB
- Chứng minh ∆EFC=
ADE
∆
- Hai tam giác này đã có
những yếu tố nào bằng
- GV giới thiệu D là trung
điểm của AB, E là trung
điểm của AC
⇒DE là đường trung
bình của ∆ABC
Vậy đường trung bình của
tam giác là gì?
* Lưu ý trong một tam
giác có 3 đường trung
E
1
1 1
CF là hia đáy của một
hình thang, hai đáy đó
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nhắc lại hai định lí
- Làm bài tập 20,21 SGK - HS trả lời - Bài tập 20: x = 10 cm Bài 20: x= 10 cm
AE = EC
AD = BD, D thuéc AD DE//BC
KL GT
B
AD
CE
F E
D
C B
A
Trang 10(định lí 1)
- Bài tập 21:AB = 6 cm (định lí 2)
Bài 21: AB= 6 cm
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 22 Tr 77 SGK
Ngày soạn : 27/08 TIẾT 6: ĐƯỜNG TRUNG BÌNH CỦA HÌNH THANG I MỤC TIÊU: * Kiến thức: - HS biết được định nghĩa và các định lí 1, định lí 2 về đường trung bình của hình thang * Kĩ năng: - Biết vận dụng các định lí về đường trung bình của hình thang để tính độ dài, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đường thẳng song song - Rèn luyện cách lập luận trong chứng minh định lí và vận dụng các bài toán đã học vào giải các bài toán thực tế * Thái độ: - Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học II PHƯƠNG TIỆN : - Thước chia khoảng, thước đo góc, bảng phụ,phấn màu III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC : 1 ỔN ĐỊNH LỚP HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ - Nêu định nghĩa đường trung bình của tam giác , phát biểu hai định lí HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH LÍ 3 VÀ ĐỊNH NGHĨA - Thực hiện ? 4 - Từ ? 4 phát biểu thành định lí - GV vẽ hình, ghi GT, KL - Gọi I là giao điểm của AC và EF, có nhận xét gì về ∆ADC,∆ABCtheo định - I là trung điểm của AC - F là trung điểm của BC - HS phát biểu thành định lí - HS ghi GT, KL - HS trả lời Định lí 3: SGK/ 78 ABCD : hình thang GT AB// DC, EF //AB //CD
KL BF = FC
F I
E
Trang 11lí 1
- GV giới thiệu EF là
đường trung bình của
hình thang ABCD Vậy
đường trung bình của
hình thang là gì?
- Là đoạn thẳng nối trng điểm hai cạnh bên của hình thang
Chứng minh
Định nghĩa: SGK/ 78
HOẠT ĐỘNG 3: ĐỊNH LÍ 4
- Hãy dự đoán tính chất
đường trung bình của
hình thang qua tính chất
đường trung bình của tam
giác
- GV nêu định lí 4
- Gọi { }K = AF ∩DC
Chứng minh EF là đường
trung bình của tam giác
ADK
- Để chứng minh EF là
đường trung bình của tam
322
HOẠT ĐỘNG 4: CỦNG CỐ
- Nhắc lại định nghĩa,
tính chất đường trung
bình của tam giác, hình
HOẠT ĐỘNG 5: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lí thuyết
- Làm bài tập 25, 26, 27, 28 Tr 80 SGK
1
E
C D
B A
F
K1
2
Trang 12
Ngày soạn : 29/08
TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về đường trung bình của tam giác, đường trung bình của hình thang
* Kĩ năng:
- Vận dụng để tính độ dài đoạn thẳng, chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song
- Rèn luyện kỹ năng lập luận, chứng minh, trình bày tính toán
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước chia khoảng, compa
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Định nghĩa, tính chất đường trung bình đường trung bình của hình thang
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP Giải bài 26 Tr 80 SGK
- Muốn tính x, y ta làm
như thế nào?
- Tứ giác ABFE có phải
là hình thang không ? CD
là đường gì của hình
thang
⇒x = ?
- HS lên bảng trả lời
- HS suy nghĩ
- Tứ giác ABFE là hình thang vì AB// EF
- CD là đường trung bình hình thang
Bài 26 Tr 80 - SGK
GT AB//CD//EF//GH
KL x= ?; y =?
CD là đường trung bình của hình thang ABFE (AB//EF)
AB EF+ = + =
cm
Trang 13A B
FCD
- Để so sánh EK với CD
thì xem EK có gì đặc biệt
đối với ∆ADC
- Tương tự đối với KF
- EF là đường gì của hình
thang ABCD ⇒điều gì
- ∆ABCcó FB = FC và
EA = ED; FB = FC
GT EF ∩BD = {I}
EF ∩AC = {K}
KL a AK = KC, BI = ID b.AB=6 cm,CD=10 cm Tính EI, KF, IK
- EF là đường trung bình của hìnhthang ABCD ⇒
E là trung điểm của AD
F là trung điểm của BC Nên EF là đường trung bình của hình thang ABCD ⇒EF// AB // CD
Trang 14- Tính EF = ?
- EI = ?
- KF = ?
- IK = ?
- K là trung điểm của AC
- I là trung điểm của BD
- Hs thảo luận theo nhóm để tính
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
ABC
∆ có: BF = FC và FK// AB
⇒AK = KC
ABD
∆ có: AE = ED và EI// AB
⇒BI = ID
b
6 10
8
6 3
AB CD
EI AB cm
6 3
KF = AB= = cm
IK = EF – (EI + KF) = 8 – (3 + 3) =
2 cm
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- Nêu định nghĩa, tính chất đường trung bình của tam giác, hình thang
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại các bài tập đã chữa
- Làm bài tập 39 → 44 SBT
Trang 15
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học.
II PHƯƠNG TIỆN :
- Bảng phụ, thước chia khoảng, compa, thước đo độ phấn màu
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Định nghĩa hình thang, hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 2: ÔN TẬP LÝ THUYẾT
? Định nghĩa hình thang,
hình thang vuông
? Nhận xét hình thang có
hai cạnh bên song song,
hai cạnh đáy bằng nhau
- Hình thang vuông là hình thang có một góc vuông+) - Nếu hình thang có hai cạnh bên song song thì hai cạnh bên bằng nhau, hai cạnh đáy bằng nhau
- Nếu hình thang có hai cạnh đáy bằng nhauthì hai cạnh bên song song và bằng nhau
+) Hình thang cân là hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau
+) Tính chất: Hình thang cân có hai cạnh bên bằng nhau, hai đường chéo bằng nhau
+) Dấu hiệu nhận biết:
- Hình thang có hai góc kề một đáy bằng nhau là hình thang cân
Hình thang có hai đường chéo bằng nhau là hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
Bài 1: Cho tam giác ABC
cân tại A Trên các cạnh
AB, AC lấy các điểm M,
12
Trang 16giác BMNC biết rằng
Trên cạnh AB điểm E
trên cạnh AC sao cho AD
1 1
1802
A
M =N = Suy ra µ ¶
-1
B=M do đó MN // BCTứ giác BMNC là hình thang, lại có µB C=µ nên là hình thang cân
b) từ DE = BD => ∆DBE cân tại D => DBE· =DEB·
Mặt khác DEB· =·EBC (so le)Vậy để DB = DE thì EB là đường phân giác của góc BTương tự DC là đường phân giác của góc C
Vậy nếu BE và CD là các tia phân giác thì DB = DE = EC
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết
- Xem lại bài tập đã làmNgày soạn : 03/09
TIẾT 9: ĐỐI XỨNG TRỤC
Trang 17* Kĩ năng:
- Biết nhận ra một số hình có trục đối xứng trong thực tế, bước đầu áp dụng tính đối xứng trục vào vẽ hình, gấp hình
* Thái độ:
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác rèn luyện thêm thao tác tư duy
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước kẻ, giấy kẻ ô vuông cho bài tập 35 SGK
- Tấm bìa có dạng tam giác cân, tam giác đều, hình tròn, hình thang cân
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Đường trung trực củađoạn thẳng là gì?
- Vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AA’
HOẠT ĐỘNG 2: HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG
- Thực hiện ? 1
d là đường trung trực của
AA’
⇒2 điểm A và A’ đối xứng
với nhau qua d
- Vậy hai điểm gọi là đối
xứng với nhau khi nào?
- Nếu B ∈d thì điểm
- d là đường trung trực của đoạn thẳng nối hai điểm
1 Hai điểm đối xứng với nhau qua một đường thẳng
và A’ đối xứng với nhau qua d
Định nghĩa: (SGK) Quy ước: (SGK)
HOẠT ĐỘNG 3: HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐƯỜNG THẲNG
- GV giới thiệu : điểm đối
xứng với mỗi điểm C ∈ AB
đều ∈A’B’ và ngược lại Ta
gọi 2 đường thẳng AB và
A”B’ là đối xứng với nhau
qua 1 đường thẳng
- GV giới thiệu d là trục đối
xứng
- Cho ∆ABCvà đường thẳng
d Vẽ các đoạn thẳng đối
xứng với các cạnh qua trục d
- GV giới thiệu tính chất
- Cho HS quan sát hình 54
giới thiệu : H và H’ đối
xứng qua d
- 1 HS lên bảng vẽ
- HS lắng nghe GV giới thiệu
Trang 18HOẠT ĐỘNG 4: HÌNH CÓ TRỤC ĐỐI XỨNG
- Thực hiện ? 3
- ∆ABClà hình có trục đối
xứng, AH là trục đối xứng
của hình
- GV nêu định nghĩa trục đối
xứng 1 hình
- Thực hiện ? 4
- GV đưa tấm bìa cho HS
quan sát và trảû lời
- Trục đối xứng của hình
thang cân là đường thẳng
nào?
- HS quan sát và trả lời
- Là đường thẳng đi qua trung điểm hai đáy
3 Hình có trục đối xứng
? 3
Định nghĩa :(SGK) Định lí: (SGK)
Đường thẳng HK là trục đối xứng của hình thang cân ABCD
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
- Nêu định nghĩa 2 điểm,2
hình đối xứng với nhau qua
1 đường thẳng
- Làm bài 35 Tr 83 SGK
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học thuộc lý thuyết
- Làm bài tập 36 → 40 Tr 87,88 SGK
Ngày soạn : 08/09
TIẾT 10: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- Củng cố kiến thức về hai hình đối xứng qua 1 đường thẳng (1 trục), về hình có trục đối xứng
* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ hình đối xứng qua 1 trục (đơn giản), nhận biết hình có trục đối xứng trong thực tế cuộc sống
* Thái độ:
- Có ý thức liên hệ giữa lí thuyết và thực tiễn
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
B
A
C H
Trang 19HOẠT ĐỘNG1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu định nghĩa 2 điểm
đối xứng qua 1 đường
? Nhận xét bài? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
HS 1: Nêu định nghĩa, vẽ hình
HS 2: Chữa bài tập 36/SGK
HS: - Nhận xét bài
- Nêu các kiến thức đã sử dụng
⇒ ∆AOB cân tại O
1 2
12
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
? HS đọc đề bài 39/SGK -
88?
? HS lên bảng vẽ hình?
? HS ghi GT, KL?
? Để chứng minh bất đẳng
thức toán học, ta thường
gắn vào đâu? gắn vào tam
giác nào? thường sử dụng
kiến thức nào?
HS đọc đề bài 39/SGK
HS lên bảng vẽ hình
HS ghi GT, KL
HS: - Gắn vào tam giác để sử dụng bất đẳng thức tam giác
HS: Tìm ra những đoạn thẳng bằng nhau, thay vào:
Trang 20? Để so sánh khi chưa biết
độ dài đoạn thẳng, ta sử
dụng kiến thức nào?
GV: Nếu A và B là 2 điểm
thuộc cùng 1 nửa mp bờ là
đường thẳng d thì điểm D
( giao điểm của CB với d )
là điểm có tổng khoảng
cách từ đó tới A và B là
nhỏ nhất
? HS trả lời câu b?
GV: Tương tự hãy làm bài
tập sau:
“Hai địa điểm dân cư A và
B ở cùng phía một con sông
thẳng Cần đặt cầu ở vị trí
nào để tổng các khoảng
cách tư cầu đến A và đến B
là nhỏ nhất ?”
AE + EB = CE + BE
Ta phải chứng minh:
BC < CE + EBHS:
AD + DB < AE + EB ⇑
DC + DB < CE + BE ⇑
BC < CE + BE (BĐT ∆)
BC=CD+DB;AE+EB=CE+EB ⇑ ⇑
AD = CD AE = CE ⇑ ⇑
A đối xứng C qua d
HS hoạt động nhóm:
- Do điểm A đối xứng điểm C qua d nên d là đường trung trực của AC
⇒ AD = CD, AE = CE
- Ta có: AD + DB = CD + DB
= BC (1)
AE + EB = CE + BE (2)Mà: BC < CE + BE (bất đẳng thức tam giác) (3)
- Từ (1), (2), (3)
⇒ AD + DB < AE + EB
HS: Con đường ngắn nhất mà bạn Tú nên đi là con đường ADB
HS lên bảng vẽ hình và trả lời:
B
A
D A’
Cần đặt cầu ở vị trí điểm D như trên hình vẽ để tổng các khoảng cách từ cầu đến A và
BC ∩d tại D, E∈d; E≠D
a/ AD + DB < AE + EB
KL b/ Tìm khoảng cách ngắn nhất từ A đến d và đến B
Chứng minh:
Trang 21? HS đọc đề bài 40/SGK -
88?
GV: Đưa hình vẽ bài 40
? HS trả lời bài?
? Hãy đọc tên các loại biển
báo đó?
đến B là nhỏ nhất
HS đọc đề bài 40/SGK
- Hình c không có trục đối xứng
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
? HS làm bài tập sau:
Vẽ hình đối xứng qua
đường thẳng d của hình vẽ
sau: (dùng phiếu học tập)
GV: Thu một số bài (10
bài) chọn 3 bài vẽ tốt nhất
HS:
- Làm bài trên phiếu
- Thi vẽ nhanh, đúng, đẹp
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài.Đọc mục: “Có thể em chưa biết”
- Làm bài tập: 41, 42/SGK – 88, 89; 60, 63/SBT
- HS biết vẽ hình bình hành, biết một tứ giác là hình bình hành
- Rèn kỹ năng suy luận, vận dụng tính chất của hình bình hành để chứng minh các đoạn thẳng bằng nhau, chứng minh các góc bằng nhau, chứng minh ba điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
* Thái độ:
- Rèn luyện đức tính cẩn thận chính xác trong lập luận và chứng minh hình học
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
- Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 đường thẳng?
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH NGHĨA
GV: Chúng ta đã biết được
một dạng đặc biệt của tứ giác,
đó là hình thang
? HS quan sát tứ giác ABCD
trên hình 66/SGK – 90, cho
biết tứ giác đó có gì đặc biệt?
GV: Hình bình hành ABCD là
d
Trang 22gì? Có những tính chất và dấu
hiệu nhận biết nào? Đó chính
là nội dung bài học hôm nay
GV: Tứ giác ABCD gọi là
hình bình hành
? Thế nào là hình bình hành?
? HS đọc nội dung định nghĩa?
GV: Như vậy h.b.h là một
dạng đặc biệt của tứ giác
? Để vẽ 1 hình bình hành, ta
vẽ như thế nào?
GV: Hướng dẫn HS vẽ hình
bình hành: Dùng thước thẳng
hai lề tịnh tiến song song ta vẽ
được một tứ giác có các cạnh
đối song song
? Tứ giác ABCD là hình bình
hành khi nào?
? Hình thang có là hình bình
hành không?
? Hình bình hành có là hình
thang không?
? Hãy tìm trong thực tế hình
ảnh của hình bình hành?
HS đọc nội dung định nghĩa
HS: Ta vẽ 1 tứ giác có các cặp cạnh đối song song
HS: ABCD là hình bình hành
⇔ AD // BC; AB // DCHS: Hình thang không là hình bình hành vì chỉ có 2 cạnh đối song song
HS: Hình bình hành là hình thang đặc biệt, có 2 cạnh bên song song
HS: Khung cửa, khung bảng đen, tứ giác ABCD ở cân đĩa trong hình 65/SGK
HOẠT ĐỘNG 3: TÍNH CHẤT
? Hình bình hành là tứ giác, là
hình thang Vậy trước tiên
hình bình hành có những tính
chất gì?
? Hãy phát hiện thêm các tính
chất về cạnh, về góc, về
đường chéo của hình bình
hành?
GV: Đưa ra nội dung định lí
? HS đọc nội dung định lí?
HS: Hình bình hành mang đầy đủ tính chất của tứ giác, của hình thang:
- Trong hình bình hành, tổng các góc bằng 3600
- Trong hình bình hành, các góc kề với mỗi cạnh bù nhau
HS: Trong hình bình hành:
- Các cạnh đối bằng nhau
- Các góc đối bằng nhau
- 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
HS đọc nội dung định lí
C O
D
Trang 23GV: Vẽ hình.
? HS ghi GT, KL của định lí?
? HS nêu hướng chứng minh?
? HS làm bài tập (Bảng phụ):
Cho ∆ABC: D, E, F theo thứ
tự là trung điểm AB, AC, BC
Chứng minh rằng: BDEF là
hình bình hành và Bˆ = DEF.
? HS hoạt động nhóm để làm
∆AOB = ∆COD (g c g)
HS hoạt động nhóm:
HOẠT ĐỘNG 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
? Hãy nêu các cách chứng
minh 1 tứ giác là hình bình
hành?
GV: Ngoài dấu hiệu nhận biết
h.b.h bằng định nghĩa, các
mệnh đề đảo của các tính chất
cũng cho ta các dấu hiệu nhận
biết h.b.h
GV: - Treo bảng phụ 5 dấu
hiệu nhận biết h.b.h và nhấn
mạnh từng dấu hiệu
- Lưu ý HS cách ghi nhớ 5 dấu
hiệu: 3 dấu hiệu về cạnh, 1
dấu hiệu về góc, 1 dấu hiệu
về đường chéo
GV: Việc chứng minh các dấu
hiệu, HS về nhà tự chứng
HS: Dựa vào định nghĩa, tứ giác có các cạnh đối song song là HBH
HS đọc các dấu hiệu
3 Dấu hiệu nhận biết Học SGK/ 91
F
E C B
A
Trang 24IN / KM
HOẠT ĐỘNG 5: CỦNG CỐ
GV: Trở lại hình 65 SGK, khi hai đĩa cân nâng
lên và hạ xuống, tứ giác ABCD luôn là hình gì?
? HS đọc và trả lời bài 43/SGK - 92?
? Nhận xét câu trả lời?
? HS thảo luận nhóm làm bài tập sau:
Câu nào đúng, câu nào sai?
a/ Hình thang có 2 cạnh đáy bằng nhau là hbh
b/ Hình thang có 2 cạnh bên song song là hbh
c/ Tứ giác có 2 cạnh đối bằng nhau là hbh
d/ Hình thang có 2 cạnh bên bằng nhau là hbh
e/ Tứ giác có 2 đường chéo cắt nhau tại trung
điểm của mỗi đường là hbh
GV: Chốt lại toàn bài: Khi cho ABCD là h.b.h ta
suy ra được điều gì về cạnh, góc, đường chéo?
GV: Vẽ hình
HS: Ta luôn có: AB = CD, AD =BC nên ABCD là h.b.h
HS đọc và trả lời bài 43/SGK:
ABCD, EFGH là hbh vì có 1 cặp cạnh đối song song và bằng nhau
MNPQ là hbh vì có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường
HS thảo luận nhóm trả lời bài:
a/ Đb/ Đc/ Sd/ Se/ ĐHS: Nêu và kí hiệu trên hình
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập: 44, 45, 46/SGK; 74, 78, 80/SBT
Trang 25
Ngày soạn : 12/09/2010
TIẾT 12: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành (định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết)
* Kĩ năng: Rèn kĩ năng vẽ hình, chứng minh
* Thái độ: Có thái độ hợp tác trong quá trình hoạt động nhóm
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
? HS phát biểu định nghĩa,
? Chữa bài tập 45/SGK - 92?
? Nhận xét bài? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
HS 1: Trả lời miệng
HS: Trả lời miệng
HS: Trả lời miệng
HS 2: Chữa bài tập 45/SGK
HS: Nhận xét bài Nêu các kiến thức đã sử dụng
DE là tia phân giác của Dˆ
BF là tia phân giác của Bˆ
(E ∈ AB, F ∈ DC) a/ DE // BF
KL b/ DEBF là hình gì? Vì sao?
Chứng minh:
a/ Vì: B B D D;Bˆ Dˆ
2
ˆˆ
;2
ˆˆ
⇒ DEBF là hình bình hành
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
? HS đọc đề bài 47/SGK
- 93?
? HS lên bảng vẽ hình?
? HS ghi GT, KL?
HS đọc đề bài 47/SGK
HS lên bảng vẽ hình
Trang 26? HS nêu hướng chứng
minh câu a?
? HS lên bảng trình bày
câu a?
? Nhận xét bài? Nêu các
kiến thức đã sử dụng?
AH = CK; AH // CK ⇑ ⇑
∆ADH=∆BCK;AH⊥ BD (c.huyền - g.nhọn) CK ⊥BD (gt)
HS lên bảng trình bày câu a
HS: Kiến thức đã sử dụng:
- Dấu hiệu nhận biết 2 đường thẳng song song
- Tính chất của hbh, dấu hiệu nhận biết hbh
HS: ·AHC = 1100
⇒ ·AKC = 1100
⇒ ·HAK = ·HCK = 700
HS: A, O, C thẳng hàng ⇑
O là trung điểm của AC ⇑ ⇑
OH = OK AHCK là hbh (gt) (c/m trên)
HS hoạt động nhóm:
- Có AHCK là hbh (c/m câu a)
- Có: O là trung điểm của
KL a/ AHCK là hbh b/ A, O, C thẳng hàng
⇒ AH = CK (2)
- Từ (1), (2) ⇒ AHCK là hbh
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- GV: Cho HS chốt lại các kiến thức đã sử dụng trong bài
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập: 48, 49/SGK - 93; 77, 78/SBT – 68
Ngày soạn : 15/09
TIẾT 13: ĐỐI XỨNG TÂM
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS biết định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 điểm; 2 hình đối xứng qua 1 điểm Hình có tâm đối xứng
Trang 27* Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng vẽ điểm đối xứng với 1 điểm cho trước, đường thẳng đối xứng với 1 đường thẳng cho trước qua 1 điểm
* Thái độ:
- Có thái độ hợp tác trong hoạt động nhóm, liên hệ thực tế hình có tâm đối xứng
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu định nghĩa trung điểm của
đoạn thẳng?
? Muốn chứng minh O là trung
điểm của đoạn thẳng AB, ta
chứng minh điều gì?
GV: ĐVĐ: Khi O là trung điểm
của đoạn thẳng AB, có cách diễn
đạt nào khác không?
HS: - Nêu định nghĩa trung điểm của đoạn thẳng
- O là trung điểm của đoạn thẳng AB
O ∈ AB ⇔
OA = OB
HOẠT ĐỘNG 2: HAI ĐIỂM ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM
? HS đọc và làm ?1
? Bài toán cho biết gì? yêu cầu
gì? HS lên bảng vẽ hình?
GV: Khi O là trung điểm của
đoạn thẳng AB, ta nói:
A đối xứng với A’ qua O
A’ đối xứng với A qua O
A và A’ đx với nhau qua O
? Hai điểm như thế nào gọi là
đối xứng nhau qua O?
? Khi O là trung điểm của AA’,
có kết luận gì về 2 điểm A và A’
đối với O?
? Để chứng minh A đối xứng với
B qua O, ta cần chứng minh điều
gì?
? Cho A, O có mấy điểm đối
xứng A qua O? Vì sao?
? Để vẽ điểm B đối xứng A qua
O, ta làm như thế nào?
? HS làm bài tập sau:
Cho 3 điểm A, B, O Vẽ điểm C
HS: Cho điểm A, O, yêu cầu vẽ điểm A’ sao cho O là trung điểm của đoạn thẳng AA’
HS lên bảng vẽ hình
O là trung điểm của AB
HS: Ta vẽ điểm B sao cho O là trung điểm của AB
1 HS lên bảng vẽ hình:
A
Trang 28đối xứng A qua O, vẽ điểm D
đối xứng B qua O
? Nếu A ≡ O thì điểm C ở vị trí
nào?
? Điểm đối xứng với điểm O qua
O là điểm nào?
? HS đọc nội dung quy ước?
A O D
B C
HS: C ≡ OHS: Điểm O
HS đọc nội dung quy ước * Quy ước: (SGK - 93) HOẠT ĐỘNG 3: HAI HÌNH ĐỐI XỨNG QUA MỘT ĐIỂM
? HS cả lớp làm ?2
? Em có nhận xét gì về vị trí của
điểm C'?
GV: 2 đoạn thẳng AB và A'B'
trên hình vẽ là 2 đoạn thẳng đx
nhau qua O Khi ấy, mỗi điểm
thuộc đoạn thẳng AB đx với một
điểm thuộc đoạn thẳng A'B' qua
O và ngược lại Hai đoạn thẳng
AB và A'B' trên hình vẽ là 2
GV: Dùng bảng phụ - Hình vẽ 77
SGK để giới thiệu: 2 đoạn thẳng,
2 đường thẳng, 2 góc, 2 tam giác
đối xứng với nhau qua O
? Chỉ các hình đối xứng nhau qua
điểm O?
? Để vẽ 1 đường thẳng đối xứng
với đường thẳng cho trước qua 1
điểm, ta làm như thế nào?
? Để vẽ 1 tam giác đối xứng với
1 tam giác cho trước qua 1 điểm,
ta làm như thế nào?
? Nhận xét gì về 2 đoạn thẳng, 2
góc, 2 tam giác đối xứng nhau
qua một điểm?
? Quan sát hình 78/SGK, có nhận
xét gì về 2 hình H và H’ ?
? Nếu quay hình H quanh O một
góc 1800 thì sao?
1 HS lên bảng làm ?2
HS: C’ thuộc đoạn A’B’
HS: Nêu nội dung định nghĩa
HS trả lời miệng
HS: Ta vẽ đường thẳng đi qua 2 điểm đối xứng với 2 điểm thuộc đường thẳng đã cho qua 1 điểm
HS: Ta nối 3 điểm đối xứng với 3 đỉnh của tam giác đã cho qua 1 điểm
HS: Nêu nội dung tính chất
HS: 2 hình H và H’ đối xứng
nhau qua tâm O
HS: 2 hình trùng khít lên nhau
HOẠT ĐỘNG 4: HÌNH CÓ TÂM ĐỐI XỨNG
? HS đọc và làm ?3? HS đọc và làm ?3: 3 Hình có tâm đối xứng
A' B'
B
C'
Trang 29GV: Lấy điểm M thuộc cạnh của
hbh
? Điểm đx qua tâm O với điểm
M bất kì thuộc hbh ABCD nằm ở
đâu?
GV: Giới thiệu điểm O là tâm đx
của hbh ABCD
? Tổng quát, điểm O gọi là tâm
đối xứng của hình H khi nào?
? HS đọc nội dung định lí?
Hình đx với cạnh AB qua O là CD
Hình đx với AD qua O là cạnh CB
HS: Điểm M' đx với M qua
O cùng thuộc hbh ABCD
HS: Lên vẽ điểm M’ đx với
? HS đọc và làm ?4 ?
? HS làm bài tập sau (Bảng phụ):
Tìm các hình có tâm đối xứng trong các hình sau:
- Chữ H, X có 1 tâm đối xứng
- Chữ K không có tâm đối xứng
- Hình bình hành, đường tròn có 1 tâm đối xứng
HOẠT ĐỘNG 6: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài Làm bài tập: 50, 51, 52, 53/SGK - 95, 96
Ngày soạn : 20/09
TIẾT 14: LUYỆN TẬP
- Giáo dục cho HS tính cẩn thận, phát biểu chính xác cho HS
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu định nghĩa 2 điểm
đối xứng qua 1 điểm, hình
HS 1:
- Trả lời miệng Bài 52/SGK - 96: E_
C O D
Trang 30có tâm đối xứng? Vẽ hình
đối xứng của đoạn thẳng
AB qua O?
? HS chữa bài tập 52/SGK -
96?
? Nhận xét bài? Nêu các
kiến thức đã sử dụng trong
/
A B _ / // //
Có: BE = BF (= AC)
• E đối xứng với F qua B
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN TẬP
? HS đọc đề bài 54/SGK -
96?
? HS nêu các bước vẽ hình?
? HS ghi GT và KL?
? Để chứng minh C và B
đối xứng nhau qua O, ta
cần chứng minh điều gì?
GV: Hướng dẫn để HS
hoàn thiện sơ đồ phân tích
HS đọc đề bài 54/SGK
HS nêu các bước vẽ hình
Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800và OB = OA, OA = OC ⇑
Bài 54/SGK - 96:
A nằm trong ·xOy=900,
GT A và B đ x nhau qua Ox
A và C đ x nhau qua Oy
KL C và B đ xứng nhau qua O
Chứng minh:
- Vì C và A đx nhau qua Oy (gt)
⇒ Oy là đường tr trực của CA
⇒ OA = OC
⇒ ∆OCA cân tại O
A C
Trang 31? HS trình bày bài?
? Nhận xét bài làm? Nêu
các kiến thức đã sử dụng?
? Ngoài cách này ra còn có
cách chứng minh nào khác
không?
? HS đọc đề bài 56/SGK -
96 (Bảng phụ)?
? HS trả lời bài?
? Nhận xét câu trả lời?
? HS thảo luận nhóm làm
bài 57/SGK - 96?
? Đại diện nhóm trả lời?
Ô3 = Ô4, Ô2 = Ô1,
Ô2 + Ô3 = 900 (gt)và ∆OAB, ∆OAC cân tại O
HS lên bảng trình bày bài
HS: Nhận xét bài làm
⇒ B, O, C thẳng hàng(2)
- Từ (1), (2) ⇒ B đối xứng
C qua O
- HS đọc đề bài 56/SGK
HS trả lời miệng
HS: Nhận xét câu trả lời
HS thảo luận nhóm:
a/ Đúngb/ Saic/ Đúng
Mà: OE ⊥ CA
⇒ Ô3 = Ô4 (t/c tam giác cân)
⇒ Ô1 + Ô2 + Ô3 + Ô4 = 1800 (2)
- Từ (1), (2) ⇒ O là trung điểm của CB
⇒ C và B đối xứng nhau qua O
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
? HS lập bảng so sánh 2 phép đối xứng?
Hai điểm
A' O
A
Trang 32đối xứng
A và A’ đối xứng nhau qua d
⇔d là đường trung trực của AA’
A và A’ đối xứng nhau qua O
⇔O là trung điểm của AA’
- Có thái độ cẩn thận, nghiêm túc khi học tập bộ môn, trình bày chứng minh
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA BÀI CŨ
? Nêu định nghĩa 2 điểm đối xứng qua 1 điểm, hình có tâm đối xứng? Vẽ hình đối xứng của đoạn thẳng AB qua O?
HOẠT ĐỘNG 2: ĐỊNH NGHĨA
GV: Trong các tiết học trước, ta
đã học về hình thang, hình
thang cân, hình bình hành
Ngay ở Tiểu học, các em đã
biết về hình chữ nhật
? Lấy VD thực tế về hình chữ
nhật?
? Hình chữ nhật là 1 tứ giác có
đặc điểm gì về góc?
? HS đọc định nghĩa?
HS: Khung cửa sổ hình chữ nhật, quyển vở, quyển sách, HS: Là tứ giác có 4 góc vuông
C O D
Trang 33GV: Vẽ hình chữ nhật ABCD.
? ABCD là hình chữ nhật khi
nào?
? Hình chữ nhật có phải là hình
bình hành không? Có phải là
hình thang cân không?
GV: Hình chữ nhật là hình bình
hành đặc biệt, cũng là hình
thang cân đặc biệt
HS:
Khi  = Bˆ =Cˆ =Dˆ =900HS: - Hình chữ nhật là hình bình hành vì có các góc đối bằng nhau: µ µA C= ∀ = B Dµ µ (= 900)
- Hình chữ nhật là hình thang cân vì có: 2 cạnh đối AB //
DC (⊥ AD), 2 góc kề đáy
C D=
- Hình chữ nhật cũng là 1 hình bình hành, 1 hình thang cân
HOẠT ĐỘNG 3: TÍNH CHẤT
GV: Hình chữ nhật là hình bình
hành, hình thang cân Vậy hình
chữ nhật có những tính chất gì?
GV: Trong hình chữ nhật, 2
đường chéo:
- Bằng nhau (hình thang cân)
- Cắt nhau tại trung điểm mỗi
đường (hình bình hành)
? HS ghi tính chất về đường
chéo dưới dạng GT, KL?
HS: Hình chữ nhật có đầy đủ các tính chất của hình thang cân, hình bình hành
(HS nêu đủ các tính chất)
nên: Hai đường chéo bằng nhau, cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
HS: Trả lời miệng
2.Tính chất :
- Hcn có tất cả các tính chất của hbh và của hình thang cân
- Trong hcn 2 đường chéo:+ Bằng nhau
+ Cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
A B
D C Hcn ABCD có:
AC ∩ BD tại O
⇒OA = OB = OC = OD
HOẠT ĐỘNG 4: DẤU HIỆU NHẬN BIẾT
? Để nhận biết 1 tứ giác là hình
chữ nhật, ta cần chứng minh
điều gì?
? Hình thang cân thêm điều
kiện gì sẽ là hình chữ nhật? Vì
sao?
? Hình bình hành cần thêm
điều kiện gì sẽ trở thành hình
chữ nhật? Vì sao?
HS: Ta c/m tứ giác có 3 góc vuông, vì tổng các góc của tứ giác bằng 3600 nên góc thứ 4 là 900 (Dựa vào Đn)
HS: Hình thang cân có 1 góc vuông là hình chữ nhật
VD:
ht cân ABCD (AB // CD) có:
 = 900 ⇒Bˆ =900 (Đ/n)
090ˆ
ˆ = =
⇒C D (2 góc trong cùng phía bù nhau)
HS: Hình bình hành có thêm
1 góc vuông hoặc 2 đường chéo bằng nhau thì là hình chữ nhật
HS: Nêu dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật
3 Dấu hiệu nhận biết:
(SGK /97) O
Trang 34? Nêu dấu hiệu nhận biết hình
chữ nhật?
? HS đọc SGK phần c/m dấu
hiệu nhận biết 4 và nêu hướng
chứng minh?
? HS đọc và làm ?2 ?
GV: Vẽ sẵn hình chữ nhật
ABCD
A B
D C
? HS lên bảng kiểm tra?
? HS làm bài tập sau: Câu nào
đúng, câu nào sai?
a/ Tứ giác có 2 góc vuông là
hình chữ nhật
b/ Tứ giác có 4 góc bằng nhau
là hình chữ nhật
c/ Tứ giác có 2 đường chéo
bằng nhau và cắt nhau tại trung
điểm mỗi đường là hình chữ
nhật
d/ Tứ giác có 2 đường chéo
bằng nhau là hình chữ nhật
e/ Hình bình hành có 2 đường
chéo bằng nhau là hcn
HS: ABCD là hình chữ nhật ⇑
ABCD Aˆ = Bˆ =Cˆ = Dˆ =900h.t cân
⇑ ⇑
AC = BD (gt) Cˆ = Dˆ =900
AB // CD ⇑ ⇑
ABCD là hbh Cˆ+Dˆ =1800
D
Cˆ = ˆ
HS lên bảng kiểm tra:
- Cách 1: Kiểm tra nếu có:
d/ Sai
e/ Đúng
HOẠT ĐỘNG 5: ÁP DỤNG VÀO TAM GIÁC VUÔNG
? HS hoạt động nhóm làm ?3, ?
4 Aùp dụng vào tam giác vuông
Trang 35? Đại diện nhóm trình bày bài?
? Qua 2 bài tập trên, hãy rút ra
định lí?
? 2 định lí trên có quan hệ như
thế nào với nhau?
? HS làm bài tập áp dụng:
HS trả lời miệng
HS: 2 định lí thuận và đảo của nhau
HS: Lên bảng làm bàiCó ∆ABC: Â = 900
HOẠT ĐỘNG 6: CỦNG CỐ
- GV: Chốt lại các kiến thức đã sử dụng trong bài
HOẠT ĐỘNG 7: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập: 58 đến 62/SGK - 99; 108, 109/SBT – 71
Trang 36
- Có thái độ hợp tác trong hoạt động nhóm.
II PHƯƠNG TIỆN : Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA
Dấu hiệu nhận biết tứ giác là hình chữ nhật
HOẠT ĐỘNG 2: CHỮA BÀI TẬP
? Chữa bài tập 61/SGK -
99?
HS 2: Nêu định nghĩa, tính
chất của HCN và hoàn
thiện nội dung sau:
Dấu hiệu nhận biết
hình chữ nhật
1/ Tứ giác có … là HCN
2/ Hình thang cân có … là
1/ Trong tam giác vuông,
đường trung tuyến ứng cới
cạnh huyền bằng …
2/ Nếu 1 tam giác có
đường trung tuyến ứng với
một cạnh bằng nửa cạnh
ấy thì tam giác đó là …
? Nhận xét bài làm?
? Để c/m AHEC là hcn ta
sử dụng kiến thức nào?
? Ngoài cách làm trên còn
HS 1: Chữa bài tập 61/SGK
Các định lí áp dụng vào
tam giác
1/ nửa cạnh huyền2/ tam giác vuông
HS: Nhận xét bài làm
HS: Sử dụng dấu hiệu nhận biết hình chữ nhật (dấu hiệu 3)
Bài 61/SGK - 99:
∆ABC, AH ⊥ BC
GT IA = IC (I ∈ AC)
E đối xứng với H qua I
KL AHEC là hình gì? Vì sao?
Chứng minh:
- Ta có: AI = IC (gt)
HI = IE (vì E đx với H qua I)Mà AC ∩ HE tại I
Trang 37có cách nào khác không?
? Hãy xác định tâm đối
xứng, trục đối xứng của
HCN? Vì sao?
GV: - Giới thiệu bảng phụ
và giải thích lại
HS: Trả lời miệng
HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP
? HS đọc đề bài 65/SGK -
? HS lên bảng trình bày
phần c/m tứ giác EFGH là
hbh?
? HS khác trình bày phần
còn lại?
? Nhận xét bài làm? Nêu
HS đọc đề bài 65/SGK
HS lên bảng vẽ hình
HS ghi GT và KL
HS: Dự đoán EFGH là hình chữ nhật
HS: EFGH là hcn ⇑
EFGH là hbh, Ê = 900 ⇑ ⇑
EF // HG, EF = HG; EH ⊥ EF ⇑ ⇑
EF //AC,EF =
2
1AC; EH // BD
HG //AC,HG =
2
1AC; BD⊥EF ⇑
EF // AC
BD⊥AC
HS 1: Lên bảng trình bày bài
HS 2: Trả lời miệng
⇒ EFGH là hình bình hành (3)
G H
Trang 38các kiến thức đã sử dụng
HS: - Nhận xét bài làm
- Các kiến thức đã sử dụng:
Tính chất đường TB của tam giác, dấu hiệu nhận biết hbh, hcn
HS đọc đề bài 62/SGK
HS thảo luận nhóm trả lời bài:
- Câu a: Đúng
Gọi M là trung điểm của AB
⇒ CM là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền của tam giác vuông ACB
⇒ CO là đường trung tuyến của ∆ACB
Mà: CO =
2
AB ⇒ ∆ACB vuông tại C
HOẠT ĐỘNG 3: CỦNG CỐ
- GV: Chốt lại các kiến thức đã sử dụng trong bài
HOẠT ĐỘNG 4: HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài
- Làm bài tập: 64, 66/SGK - 100; 114, 115/SBT - 72
Ngày soạn :01/10
TIẾT 17: ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
VỚI MỘT ĐƯỜNG THẲNG CHO TRƯỚC
I MỤC TIÊU:
* Kiến thức:
- HS nhận biết khái niệm khoảng cách giữa hai đường thẳng song song, định lí về các đường thẳng song song cách đều, tính chất các điểm cách một đường thẳng cho trước một khoảng cho trước
* Kĩ năng:
Trang 39- Rèn kĩ năng xác định khoảng cách giữa 2 đường thẳng song song, bước đầu rèn kĩ năng chứng minh 1 điểm nằm trên 1 đường thẳng song song với 1 đường thẳng cho trước.
* Thái độ
- Có thái độ nghiêm túc khi học bộ môn
II PHƯƠNG TIỆN :
- Thước thẳng, compa, êke, bảng phụ, phấn màu
III TIẾN TRÌNH DẠY - HỌC:
Trang 40
Trang 40
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
HOẠT ĐỘNG 1: KIỂM TRA 15 PHÚT
Cho tam giác ABC vuông tại A, biết AB = 4,5 cm; AC = 6 cm
a/ Tính BC và độ dài đường trung tuyến AM
b/ Kẻ ME vuông góc với AB, MF vuông góc với AC Tứ giác AEMF là hình gì?
c/ Gọi N là điểm đối xứng với A qua M Tứ giác ABNC là hình gì?
Đáp án: Hình vẽ đúng: 1 đ
a/ Tính BC = 7,5 cm (2 đ); AM = 3,75 cm (1 đ)
b/ AEMF có 3 góc vuông nên AEMF là hình chữ nhật (3 đ)
HOẠT ĐỘNG 2: ĐẶT VẤN ĐỀ
? HS mô tả hình vẽ sau:
GV: Lớp 7, ta đã biết AH là
khoảng cách từ điểm A đến d,
BK là khoảng cách từ điểm B
đến d
? Nhận xét gì về khoảng cách
giữa 2 điểm A, B đến d?
GV: Các điểm A, B cách đường
thẳng d một khoảng bằng h Vậy
A, B nằm trên đường nào? Các
đường đó có quan hệ như thế
HOẠT ĐỘNG 3: KHOẢNG CÁCH GIỮA 2 ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
? Tứ giác ABKH là hình gì?
? Tính độ dài BK theo h ?
GV:
- AH ⊥ b tại H và AH = h ⇒ A
cách b một khoảng bằng h
- BK ⊥ b tại K và BK = h ⇒ B
cách b 1 khoảng bằng h
? Mọi điểm thuộc đường thẳng a
có chung tính chất gì?
GV: - Có a // b, AH ⊥ b ⇒ AH
⊥ a Vậy mọi điểm thuộc đường
thẳng b cũng cách a một khoảng
H K
h là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song a và b
K H
b a'
a
a'