1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Đại số lớp 8 - Học kì II - Phạm Bá Thành

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 432,13 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 GV thông báo: Để đưa phương trình bậc nhất về dạng ax + b = 0 hoặc ax = -b, ta có thể thực hiện phép tính để bỏ ngoặc nếu có hay qui đồng và khử mẫu, sau đó chuyển các hạng tử chứa ẩn [r]

Trang 1

HỌC KỲ II

CHƯƠNG III_PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

TUẦN 20_1

Tiết 43

 Ngày soạn: 09

 Ngày dạy: 12/01/2010

I MỤC TIÊU

1) Hiểu khái niệm phương trình và các thuật ngữ: vế phải, vế trái, nghiệm của phương trình, tập nghiệm của phương trình(lúc này chưa đưa vào khái niệm tập xác định của phương trình), hiểu và biết cách

sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

2) Hiểu khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ ghi câu hỏi và bài tập, bút lơng

 HS: Bảng nhĩm, bút lơng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1) Thơng qua_khơng thực hiện.

**Nêu vấn đề: GV nêu vấn đề và giới thiệu nội dung chương III:

Ở các lớp dưới, chúng ta đã biết cách giải nhiều bài tốn dạng tìm x, nhiều bài tốn đố Chẳng hạn bài tốn cổ:

Vừa gà vừa chĩ Một trăm chân chẵn Hỏi cĩ bao nhiêu gà, bao nhiêu chĩ?” ở Việt Nam

GV tiếp tục nêu vấn đề như SGK/ tr 4

Sau đĩ GV giới thiệu nội dung chương III gồm:

* Khái niệm chung về phương trình

* Phương trình bậc nhất một ẩn và một số dạng phương trình khác

* Giải bài tốn bằng cách lập phương trình

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Phương trình một ẩn.

 GV ghi bảng bài tốn sau:

Tìm x, biết: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2

 GV giới thiệu:

Trong bài tốn trên, hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 được gọi là

một phương trình với ẩn số x(hay ẩn x)

 HS lắng nghe GV trình bày và ghi bài

 Mỗi phương trình bao giờ cũng gồm cĩ hai vế: vế trái và vế

phải.

 H: Hãy nêu các ví dụ về phương trình ẩn x, ẩn t?

 Học sinh làm , , tr.5?1 ?2 ?3

 Chú ý:

 Hệ thức x = m (với m là một số thực nào đĩ) cũng là một

phương trình Phương trình này chỉ rõ rằng m là nghiệm

duy nhất của nĩ

 Một phương trình cĩ thể cĩ một, hai, nghiệm, hoặc vơ

số nghiệm, nhưng cũng cĩ thể khơng cĩ nghiệm nào cả

(SGK, tr.6)

 Làm bài tập 1, 2 tr.6_SGK

HOẠT ĐỘNG 3 Giải phương trình.

I Phương trình một ẩn.

Bài tốn:

Tìm x, biết: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2

* Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trình với ẩn số x(hay ẩn x)

Một phương trình ẩn x luơn cĩ dạng A(x) = B(x) trong đĩ vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

Ví d ụ:

2x + 1 = x là phương trình ẩn x

2t - 5 = 3 - 4t là phương trình ẩn t

* Chú ý : SGK/tr5,6

§1 MỞ ĐẦU VỀ PHƯƠNG TRÌNH

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 GV giới thiệu khái niệm và cách ký hiệu tập nghiệm của

phương trình  Ví dụ: phương trình x = 5cĩ tập nghiệm là

S =  5

 HS làm ?4

S = {2}; S = 

 Làm BT 3/ tr.7_SGK 

 HSTL: phương trình cĩ tập nghiệm là S = R

 GV đưa bảng phụ BT 4/ tr.7_SGK, gọi HS lên bảng làm.

HOẠT ĐỘNG 4 Phương trình tương đương.

Thế nào là hai phương trình tương đương?

Phương trình x = -1 cĩ tập nghiệm là  -1 Phương trình

x + 1 = 0 cũng cĩ tập nghiệm là  -1 Ta nĩi rằng hai phương

trình ấy tương đương với nhau.

GV yêu cầu vài HS xét xem các phương trình sau cĩ tương

đương khơng? và giải thích tại sao?

a x - 2 = 0 và 2x = 4

b x2 = 4 và = 2|x|

II Giải phương trình.

* Tập hợp tất cả các nghiệm của một phương trình gọi là tập nghiệm của phương trình đĩ và thường được ký hiệu bởi chữ S

* Giải một phương trình tức là ta phải đi

tìm tất cả các nghiệm(hay tìm tập nghiệm) của phương trình đĩ

III Phương trình tương đương:

Hai phương trình cĩ cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.

Ký hiệu: “” để chỉ hai phương trình tương đương

Ví dụ:

 x + 1 = 0  x = - 1  4x + 5 = 3 (x + 2) - 4  x + 3 = 0

 x = - 3

3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 5 )

* Làm bài tập 1, 2 tr.6_SGK

* Làm bài 3 tr.7

* GV đưa bảng phụ bài 4 tr.7, gọi hs lên bảng làm

4) Dặn dị:

- Về nhà học bài

- Làm bài tập 5 tr.7

- Xem trước bài “Phương trình bậc nhất một ẩn số và cách giải”

5) Rút kinh nghiệm:

 TUẦN 20_1

Tiết 44

 Ngày soạn: 09

 Ngày dạy: 12/01/2010

I MỤC TIÊU

§2 PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

VÀ CÁCH GIẢI

Trang 3

 Nắm được khái niệm phương trình bậc nhất một ẩn.

 Nắm được qui tắc chuyển vế, qui tắc nhân và vận dụng thành thạo chúng để giải các phương trình bậc nhất

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ ghi 2 qui tắc biến đổi phương trình và đề bài tập

 HS: Ôn tập quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân của đẳng thức số Bảng nhóm, bút lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1)  1 HS lên bảng kiểm tra.

 Phương trình một ẩn là gì? Cho ví dụ phương trình ẩn y.[3 điểm]

HSTL: Một phương trình ẩn x luôn có dạng A(x) = B(x) trong đó vế trái A(x) và vế phải B(x) là hai biểu thức của cùng một biến x.

 Thế nào là hai phương trình tương đương? [3 điểm]

HSTL: Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.

Ký hiệu: “” để chỉ hai phương trình tương đương

Xét xem hai phương trình sau có tương đương không?

a x - 3 = 0 và - 3x = 9 [1 điểm]  HSTL : Không tương đương

b 4x - 12 = 0 và x2 - 9 = 0 [1 điểm]  HSTL : Không tương đương

c Cho hai phương trình ẩn x là: 2x + 3 = 7 và x - m = 0

1 Với giá trị nào của m thì hai phương trình trên tương đương? [1 điểm]  m = 2

2 Với giá trị nào của m thì hai phương trình trên không tương đương? [1 điểm]  m  2

 Nêu vấn đề: Như SGK

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

 GV giới thiệu: Phương trình có dạng ax + b = 0, với a, b là

hai số đã cho và a  0 được gọi là phương trình bậc nhất

một ẩn

 Ví dụ:

2x – 1 = 0 (1); 5 - 1 x = 0 (2); -2 + y = 0 (3) là các

4

phương trình bậc nhất một ẩn

 GV yêu cầu HS xác định các hệ số a, b trong mỗi phương

trình trên

 HSTL: (1) có a = 2; b = -1

(2) có a = - ; b = 51

4

(3) có a = 1; b = -2

HOẠT ĐỘNG 3.Hai quy tắc biến đổi phương trình.

 GV giới thiệu: Tương tự như đối với đẳng thức số, đối

với một phương trình, ta cũng có qui tắc chuyển vế như sau:

 Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử

vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đó

Ví dụ: Với phương trình x – 3 = 0, ta chuyển hạng tử -3 từ vế

trái sang vế phải và đổi dấu thành +3, ta được x = 3

 Học sinh làm : Giải các phương trình:?1

a) x - 4 = 0

b) + x = 03

4

c) 0,5 - x = 0

I Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn.

Ví dụ:

2x – 1 = 0 (1); 5 - 1 x = 0 (2); -2 + y =

4

0 (3) là các phương trình bậc nhất một ẩn

II Hai quy tắc biến đổi phương trình.

a) Quy tắc chuyển vế.

?1 a) x = 4 b) x = - 3

4

c) x = 0,5

b) Quy tắc nhân với một số.

Phương trình dạng ax+ b = 0, với a, b là hai

số đã cho và a  0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

Trong một phương trình ta có thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng

tử đó.

Trang 4

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

 GV giới thiệu: Trong một đẳng thức số, ta cĩ thể nhân

cả hai vế với cùng một số khác 0, hoặc chia cả hai vế cho

cùng một số khác 0 Đối với phương trình, ta cũng cĩ thể làm

tương tự

Ví dụ: Với phương trình: x = -1, ta nhân cả hai vế của

2

phương trình với 2, ta được x = -2

Với phương trình: 2x = 6, ta nhân cả hai vế với , ta được: x 1

2

= 3

 Học sinh làm ?2

 H: Hãy phát biểu gộp quy tắc nhân_chia?

 HSTL: Trong một phương trình ta cĩ thể nhân hay chia

cả 2 vế với cùng một số khác 0

HOẠT ĐỘNG 4 Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

 GV: Ta thừa nhận rằng: Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển

vế hay quy tắc nhân, ta luơn nhận được một phương trình mới tương

đương với phương trình đã cho. Sử dụng hai quy tắc trên, ta giải

phương trình bậc nhất một ẩn như sau:

 GV gọi 2 HS đọc hai ví dụ /tr9_SGK

 GV: Ở VD1, ta được hướng dẫn cách làm, giải thích việc

vận dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân

 Cịn ở VD2, ta được hướng dẫn cách trình bày một bài giải

phương trình cụ thể

(Quy tắc nhân)

Hoặc:

?2 a)

2

x   x Nhân cả hai vế với

b) 0,1x = 1,5  x = 15 c) -2,5x = 10  x = -4

III Cách giải phương trình bậc nhất một ẩn.

Từ một phương trình, dùng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhân, ta luơn nhận được một phương trình mới tương đương với phương trình đã cho.

* Tổng quát, phương trình ax + b (với a  0) được giải như sau:

ax + b = 0  ax = -b  x = -b

a

Vậy phương trình bậc nhất ax + b = 0 luơn cĩ nghiệm duy nhất x = -b

a

3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 5 )

GV cho HS hoạt động nhĩm làm BT8/tr10_SGK  GV đưa đề bài lên bảng phụ:

Giải các phương trình:

a) 4x – 20 = 0 b) 2x + x + 12 = 0

c) x – 5 = 3 – x d) 7 – 3x = 9 – x

Nửa lớp làm câu a,b; nửa lớp làm câu c, d

H: Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Phương trình bậc nhất một ẩn cĩ bao nhiêu nghiệm? (Phương trình dạng ax+ b = 0, với a, b là hai số đã cho và a  0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn,

phương trình bậc nhất ax + b = 0 luơn cĩ nghiệm duy nhất x = -b)

a

H: Phát biểu hai quy tắc biến đổi phương trình

(Qui tắc chuyển vế: Trong một phương trình ta cĩ thể chuyển một hạng tử vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đĩ. Qui tắc nhân: Trong một phương trình ta cĩ thể nhân hay chia cả 2 vế với cùng một số khác 0.)

4) Dặn dị:

 Học bài & làm các BT 6,7,9/tr 9,10_SGK

 GV hướng dẫn HS làm BT 6/tr 9_SGK:

Trong một phương trình, ta cĩ thể nhân cả hai vế với cùng một số khác 0

Trong một phương trình, ta cĩ thể chia cả hai

vế cho cùng một số khác 0

Trang 5

TỔ DUYỆT

  2 x+x+7+4 x Cách 1: S = 2 7.x 4x Cách 2: S = +x + 2 2

Thay S = 20, ta được hai phương trình tương đương đương Xét xem trong hai phương trình đĩ, cĩ phương trình nào là phương trình bậc nhất hay khơng?  Xem trước bài: “§3 Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 5) Rút kinh nghiệm:

  TUẦN 21_2

Tiết 45

 Ngày soạn: 16

 Ngày dạy: 19/01/2010

I MỤC TIÊU

 Củng cố kỹ năng biến đổi các phương trình bằng quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân

 Nắm vững phương pháp giải các phương trình mà việc áp dụng quy tắc chuyển vế, quy tắc nhân và phép thu gọn cĩ thể đưa chúng về dạng phương trình bậc nhất ax + b = 0

II CHUẨN BỊ

§3 PHƯƠNG TRÌNH ĐƯA ĐƯỢC VỀ DẠNG

ax + b = 0

A

D

x

Trang 6

 GV: Bảng phụ ghi các bước chủ yếu để giải phương trình, bài tập, bài giải phương trình.

 HS: Ôn hai quy tắc biến đổi phương trình, bảng nhóm, bút lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1) 1HS lên bảng kiểm tra.

a Định nghĩa phương trình bậc nhất một ẩn Cho ví dụ [3 điểm]

HSTL: Phương trình dạng ax+ b = 0, với a, b là hai số đã cho và a  0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn

Ví dụ: 2x + 3 = 5; x – 6 = 0

b Phương trình bậc nhất một ẩn có bao nhiêu nghiệm? [3 điểm]

HSTL: Phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có nghiệm duy nhất x = -b

a

c Sửa BTVN 9a/tr 10_SGK [4 điểm]

HSTL: 3x – 11 = 0  3x = 11  x = 11 3,67

3 

* Nêu vấn đề:

Các phương trình vừa giải là các phương trình bậc nhất một ẩn Trong bài học này, ta tiếp tục xét các phương trình mà hai vế của chúng là hai biểu thức hữu tỉ của ẩn, không chứa ẩn ở mẫu và có thể đưa được về dạng ax + b = 0 hay ax = - b, với a có thể khác 0, có thể bằng 0

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Cách giải.

 GV thông báo: Để đưa phương trình bậc nhất về dạng ax +

b = 0 hoặc ax = -b, ta có thể thực hiện phép tính để bỏ

ngoặc (nếu có) hay qui đồng và khử mẫu, sau đó chuyển

các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia

rồi thu gọn và giải phương trình vừa tìm được

 GV đưa Ví dụ 1 lên bảng phụ  HS cả lớp quan sát rồi trả

lời các câu hỏi gợi ý theo yêu cầu của GV

H: Làm cách nào để bỏ dấu ngoặc ở cả hai vế?

 HSTL: Thực hiện phép tính nhân phân phối ở vế phải và

thực hiện quy tắc dấu ngoặc ở vế trái

H: Áp dụng quy tắc chuyển vế để chuyển các hằng số sang vế

phải và các hạng tử chứa ẩn sang vế trái?  HSTL:

 GV ghi bảng các bước thực hiện

H: Hãy thu gọn hai vế của phương trình và giải phương trình

vừa nhận được?

 GV tiến hành tương tự đối với Ví dụ 2

GV yêu cầu HS thực hiện ?1/tr 11_SGK 1 HS đọc to yêu

cầu: Hãy nêu các bước chủ yếu để giải pt trong hai vd trên.

HSTL: Thứ tự các bước chủ yếu là:

* Quy đồng mẫu hai vế

* Nhân cả hai vế với mẫu chung để khử mẫu

* Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang

vế kia

* Thu gọn và giải phương trình vừa nhận được

HOẠT ĐỘNG 3 Áp dụng.

GV cho HS làm Ví dụ 3 dưới sự hướng dẫn của mình

H: Hãy xác định mẫu thức chung, nhân tử phụ rồi quy đồng

I Cách giải.

Ví dụ 1: Giải phương trình 2x - (3 - 5x) = 4.(x + 3)

Phương pháp giải :

*Bỏ ngoặc : 2x - 3 + 5x = 4x + 12

*Chuyển vế : 2x + 5x - 4x = 12 + 3

*Thu gọn và giải:

3x = 15  x = 5

Ví dụ 2 : Giải phương trình

+ x = 1 +

5x - 2 3

5 - 3x 2

Phương pháp giải.

*Qui đồng:

2 5x-2 +6x 6+3 5-3x=

*Khử mẫu(nhân hai vế với 6):

10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x

*Chuyển vế : 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4

*Thu gọn : 25x = 25

*Giải phương trình :

x = 1

II Áp dụng.

Ví dụ 3 Giải phương trình

Trang 7

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

mẫu thức ở cả hai vế

HSTL: MTC là 6, NTP tương ứng lần lượt là: 2,3,3; kết

quả quy đồng: 2 3 1  2 3 2  2 1 33

H: Khử mẫu kết hợp với bỏ ngoặc?

HSTL: Nhân cả hai vế với 6, được kết quả:

2

H: Thu gọn, chuyển vế?

x

x

H: Chia hai vế của phương trình cho hệ số của ẩn để tìm giá

trị của x?

H: Trả lời?

HSTL: Phương trình có tập nghiệm: S =  4

GV cho HS làm ?2 /tr12_SGK

HS cả lớp giải pt,  1 HS lên bảng trình bày

25

11

x

x

x

 

Phương trình có tập nghiệm: S = 25

11

 

 

 

GV nêu “Chú ý”1/tr 12_SGK và hướng dẫn HS cách giải

pt ở ví dụ 4_SGK: Không cần khử mẫu; chỉ đặt nhân tử

chung ở vế trái, từ đó tìm x

GV: Khi giải pt, không nhất thiết phải làm theo một thứ tự

nhất định nào cả, ta có thể thay đổi các trình tự đó một

cách hợp lý

GV cho HS làm ví dụ 5 và 6/tr 12_SGK

2 HS lên bảng làm  HS cả lớp làm vào vở

H: Ở VD5, x bằng bao nhiêu để 0x = - 2 ?

HSTL: Không có giá trị nào của x để 0x = - 2

Vậy tập nghiệm của pt là gì?

HSTL: Tập nghiệm của pt là S = ; hay pt vô nghiệm

H: Ở VD 6, x bằng bao nhiêu để 0x = 0?

HSTL: x có thể là bất kỳ số thực nào, hay pt nghiệm đúng

với mọi x

(1)

3x-1 x+2 2x +1 11 - 2 =

Giải

(1) 

2

2

Û 6x +10x-4-6x -3 = 33

Û 10x = 40

Û x = 4

Vậy phương trình có tập nghiệm:

S =  4

Chú ý :

1)

2) (SGK/tr 12)

Ví dụ 4 : Phương trình

có thể giải như sau :

x-1 x-1 x-1+ + = 2

Trang 8

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

H: Vậy tập nghiệm của pt là gì?

HSTL: Tập nghiệm của pt là S = R

H: Vậy các phương trình 0x = - 2 và 0x = 0 cĩ được sau khi

biến đổi pt ở VD 5 và 6 cĩ phải là các pt bậc nhất một ẩn hay

khơng? Tại sao?

HSTL: Phương trình 0x = -2 và pt 0x = 0 khơng phải là

phương trình bậc nhất một ẩn vì hệ số a = 0

GV cho HS đọc chú ý 2/tr 12_SGK.

 

 

1 1 1

2 3 6 4

6

x

x

3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 4 )

BT13/ tr 13_SGK: Bạn Hịa giải phương trình x (x + 2) = x (x + 3) như sau:

x (x + 2) = x (x + 3)

 x + 2 = x + 3

 x – x = 3 – 2

 0x = 1 (vơ nghiệm)

Bạn Hịa giải sai.( Vì đã chia cả hai vế của

pt cho ẩn x, nên thu được pt mới khơng

tương đương; Mà ta chỉ được chia cả hai vế

của pt cho cùng một số khác 0)  Theo em

sẽ giải như sau :

x (x + 2) = x (x + 3)

 x (x + 2) – x (x + 3) = 0

 x(x + 2 – x – 3) = 0

 x (– 1 ) = 0

 x = 0

Vậy pt cĩ tập nghiệm là S =  0 4) Dặn dị:  Nắm vững các bước giải phương trình và áp dụng một cách hợp lí  Ơn lại quy tắc chuyển vế và quy tắc nhân  Làm lại các ví dụ 2 lần  Làm bài tập 10, 11, 12, 14, 15 tr.12, 13_SGK  Chuẩn bị tiết luyện tập (BT 16  20 tr.14_SGK) 5) Rút kinh nghiệm:

 TUẦN 21_2

Tiết 46

 Ngày soạn: 17

 Ngày dạy: 19/01/2009

I MỤC TIÊU

 Củng cố cho HS về khái niệm phương trình, phương trình bậc nhất một ẩn và cách giải, phương trình đưa được về dạng ax + b = 0 với a  0

 Rèn kỹ năng vận dụng hai qui tắc biến đổi phương trình vào việc giải phương trình

 Rèn kỹ năng trình bày lời giải một bài tốn giải phương trình, bước đầu rèn kỹ năng viết phương trình từ một bài tốn cĩ nội dung thực tế

II CHUẨN BỊ

 GV: Bảng phụ ghi đề bài và các câu hỏi Phiếu học tập để kiểm tra HS

LUYỆN TẬP §1, §2 VÀ §3

Trang 9

 HS: Ôn tập nội dung các bài học §1, §2 và §3.

Bảng nhóm, bút lông

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1) Kiểm tra bài cũ: (HOẠT ĐỘNG 1)

Thông qua, sẽ tiến hành trong quá trình giải bài tập

 Nêu vấn đề:

2) Bài mới

HOẠT ĐỘNG 2 Luyện tập.

GV cho Hs làm BT 5/tr 7_SGK  GV đưa đề bài lên bảng

phụ: Hai phương trình x = 0 và x(x – 1) = 0 có tương đương

không? Vì sao?

Lớp làm vào vở  1 HS nêu miệng cách giải

GV: Lưu ý HS: Qua bài tập này, ta thấy nếu nhân hay chia hai

vế của một phương trình với một biểu thức chứa ẩn thì có thể

không được phương trình tương đương Cụ thể ở đây, ta đã

nhân cả hai vế của pt(1) là x = 0 cho biểu thức

(x – 1) để được pt(2) là x(x – 1) = 0 không tương đương

BT 7/tr 10_SGK

GV cho HS nêu miệng nhận biết các phương trình bậc nhất

1 HS nêu miệng câu trả lời  lớp nhận xét và GV chốt kiến

thức, HS ghi vở

GV yêu cầu HS cho biết thêm ẩn và hệ số của mỗi pt

BT 9(b,c)/tr 10_SGK

1 HS đọc to đề bài, lớp hoạt động nhóm giải: nửa lớp câu b),

nửa lớp câu c)

H: Nêu hai qui tăc biến đổi phương trình?

HSTL: - Qui tắc chuyển vế

- Qui tắc nhân với một số(2 cách : nhân, chia)

HS đại diện các nhóm lên bảng trình bày lời giải  lớp nhận

xét kết quả và hoàn chỉnh bài làm của nhóm bạn

GV chốt lại kết quả  HS ghi vở

BT 17c, d, e, f/tr 14_SGK

GV đưa đề bài lên bảng phụ, gọi 4 HS lên bảng giải(mỗi em

một câu), cá nhân HS bên dưới lớp làm vào vở

HS nhận xét kết quả bài làm trên bảng

GV chốt lại, hoàn chỉnh  lớp sửa vào vở GV có thể kết hợp

đánh giá cho điểm HS

H : Ta có thể dùng các qui tắc biến đổi nào của phương trình để

giải ?

HSTL : Ta có thể dùng hai qui tắc là chuyển vế và qui tắc nhân

với một số để biến đổi phương trình tương đương trong quá

trình giải

H : Ta thường thực hiện như thế nào với các hạng tử chứa ẩn ?

Các hạng tử tự do ?

BT 5/tr 7_SGK

Vì giá trị x = 1 của pt(2) không thoả mãn phương trình (1): x = 0 Nên có một nghiệm của phương trình (2) không là nghiệm của phương trình(1)

Vậy hai phương trình trên không tương đương

BT 7/tr 10_SGK

Các pt bậc nhất là:

a) 1 + x = 0 c) 1 – 2t = 0 d) 3y = 0

BT 9(b,c)/tr 10_SGK

b) 12 + 7x = 0

 7x = - 12

 x = - 12

7

 - 1,714

 x  - 1,71 c) 10 - 4x = 2x - 3

 - 6x = - 13

 x = - 13

- 6

 x  2,17

BT 17c, d, e, f/tr 14_SGK

c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1

 5x – 2x = 24 + 12

 3x = 36

 x = 12 Vậy phương trình có tập nghiệm là

S =  3

d) x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5

 6x – 3x = 5 + 19

 3x = 24

 x = 8

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GV & HS NỘI DUNG

HSTL : áp dụng qui tắc chuyển vế để chuyển các hạng tử

chứa ẩn sang một vế, các hạng tử tự do sang một vế

H : Bước tiếp theo ta làm gì ?

HSTL : Bước tiếp theo là thu gọn hai vế của phương trình bằng

việc cộng_trừ các hạng tử đồng dạng

H : Mục đích của việc thu gọn hai vế của pt là để đưa pt về dạng

nào ?

HSTL : là để đưa pt về dạng ax + b = 0 hoặc ax = - b

H : Tiếp theo ta cần áp dụng qui tắc biến đổi nào nữa để tìm x ?

HSTL : Sau khi đã đưa phương trình về dạng ax = - b, ta dùng

qui tắc nhân với một số (hay chia cả hai vế của pt cho hệ số của

ẩn) để tìm x

BT 4/tr 3_SBT

GV đưa đề bài lên bảng phụ  1 HS đọc to đề bài, cả lớp dõi

theo : Trong một cửa hàng bán thực phẩm, Tâm thấy cô bán hàng dùng

một chiếc cân đĩa Một bên đĩa cô đặt một quả cân 500g, bên đĩa kia, cô

đặt hai gói hàng như nhau và ba quả cân nhỏ, mỗi quả 50g thì cân thăng

bằng Nếu khối lượng mỗi gói hàng là x(gam) thì điều đó có thể được mô tả

bởi phương trình nào ?

H : Khi cân thăng bằng thì có nghĩa là khối lượng ở cả hai đĩa cân

như thế nào với nhau ?

HSTL : bằng nhau

H : Vậy theo đề bài cho, khối lượng của mỗi đĩa cân được biểu thị

bởi biểu thức nào ?

HSTL : Đĩa thứ nhất là 500 ;

đĩa thứ hai là x + x + 3 50

hay 2x + 150

H : Theo đó, phương trình mô tả cho sự cân bằng của cân sẽ biểu

thị như thế nào ?

HSTL : biểu thị bởi phương trình : 2x + 150 = 500

Vậy phương trình có tập nghiệm là

S =  8

e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)

 7 -2x - 4 = - x – 4

 -2x + x = - 4 – 7 + 4

 - x = - 7

 x = 7 Vậy phương trình có tập nghiệm là

S =  7

f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

 x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

 - x + x = 9 + 1 – 1

 0x = 9 Không có giá trị nào của x thoả mãn phương trình  pt vô nghiệm hay:

Phương trình có tập nghiệm là: S = 

BT 4/tr 3_SBT

Khối lượng của đĩa cân thứ nhất là 500(gam)

Khối lượng của đĩa cân thứ hai là:

x + x + 3 50 (gam) hay 2x + 150 (gam)

Vì cân thăng bằng, nên khối lượng của hai đĩa cân là bằng nhau Do đó ta có phương trình mô tả là :

2x + 150 = 500

3) Vận dụng-Củng cố: (HOẠT ĐỘNG 3 )

H : Thế nào là hai phương trình tương đương ?

 HSTL : Hai phương trình có cùng một tập nghiệm là hai phương trình tương đương.

H : Nêu hai qui tắc biến đổi phương trình tương đương ?

 HSTL : Có hai qui tắc biến đổi tương đương một phương trình là qui tắc là chuyển vế và qui tắc nhân với một số.

H : Thế nào là phương trình bậc nhất một ẩn ?

 HSTL : Phương trình dạng ax+ b = 0, với a, b là hai số đã cho và a  0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn.

H : Mỗi phương trình bậc nhất có mấy nghiệm ? Công thức nghiệm ?

 HSTL : Phương trình bậc nhất ax + b = 0 luôn có nghiệm duy nhất x = -b

a

4) Dặn dò:

 Xem lại các bài tập đã giải và sửa

 BTVN 20/tr6_SBT

 Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ, các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử.

 Xem trước bài : “§4 Phương trình tích”_Tiết sau mang máy tính bỏ túi

5) Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 31/03/2021, 22:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w