1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tự chọn môn toán lớp 6 học kì I

36 1,7K 22
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính Chất Chia Hết Của Một Tổng
Tác giả Phan Quốc Bình
Trường học Trường THCS Lương Sơn
Chuyên ngành Toán lớp 6
Thể loại Giáo án tự chọn
Năm xuất bản 2010
Thành phố Lương Sơn
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 842 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: Kiến thức: Học sinh biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu.. Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hôngchia hết cho

Trang 1

Ngày soạn: 26/09/2010

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Học sinh biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hôngchia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

Kỹ năng:

Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc không chia hết

Thái độ:

Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1: Ôn tập lí thuyết

GV: Yêu cầu HS nhắc lại tích chất chia hết

của một tổng

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Không tính toán xét xem các tổng,

hiệu sau có chia hết cho 8 không?

a/ 80 + 24

b/ 40 -16

c/ 80 + 40 + 32

d/ 80 + 40 + 12

Bài 2: Không tính toán xét xem các tổng,

hiệu sau có chia hết cho 7 không?

Trang 2

c/ 42 37 280 

d/ 350 20 15 

Bài 3: Cho tổng A = 20 + 22 + x với x N

Tìm x để:

a/ A chia hết cho 2

b/ A không chia hết cho 2

GV: các số 20, 22 có chia hết cho 2 không?

A chia hết cho 2 thì x phải là những số nào?

A không chia hết cho 2 thì x phải là những

số nào?

Bài 4: Khi chia số tự nhiên a cho 24, ta được

số dư là 10 Hỏi số a có chia hết cho 2

không? Có chia hết cho 4 không?

b/

70 7

140 7

c/

42 7

280 7

20 15 7

Bài 3: HS trả lời:

20 2 và 22 2 a/ A chia hết cho 2 nếu x là số chẵn b/ A không chia hết cho 2 nếu x là số lẻ

Bài 4: Trả lời

a = 24.q + 10

24 2 và 10 2 Vậy 2a

24 4 và 10 4 Vậy a 4

Hoạt động 3: Củng cố

Nhắc lại tính chất chia hết của một tổng?

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm

Trang 3

Ngày soạn: 27/09/2010

I MỤC TIÊU:

Kiến thức:

Học sinh biết được các tính chất chia hết của một tổng, một hiệu

Học sinh biết nhận ra một tổng của hai hay nhiều số, một hiệu của hai số có hayk hôngchia hết cho một số mà không cần tính giá trị của tổng, của hiệu đó

Kỹ năng:

Biết sử dụng các ký hiệu chia hết hoặc không chia hết

Thái độ:

Rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi vận dụng các tính chất chia hết nói trên

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

Hoạt động 1: Luyện tập

Bài 1: Chứng tỏ rằng:

a/ Trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số

chia hết cho 2

b/ Trong ba số tự nhiên liên tiếp, có một số

chia hết cho 3

GV: Hai số tự nhiên liên tiếp có dạng như

thế nào? Ba số tự nhiên liên tiếp có dạng

như thế nào?

Bài 2: Chứng tỏ rằng:

a/ Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một

số chia hết cho 3

Bài 1:

a/ Gọi 2 số tự nhiên liên tiếp là a và a + 1Nếu a  2 => bài toán đã được chứng minhNếu a 2 => a = 2k + 1 (k N)

nên a + 1 = 2k + 2  2Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp luôn có một số  2

b, Gọi 3 số tự nhiên liên tiếp là a, a+1 , a+2 Nếu a  3 => bài toán đã được chứng minh (1)Nếu a 3mà a : 3 dư 1 => a = 3k + 1 (k N) nên a + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3  3

hay a + 2  3 (2)

Nếu a 3 mà a : 3 dư 2 => a = 3k + 2 (k N)nên a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3  3

hay a + 1  3 (3) Từ (1), (2) và (3) => trong 3 số tự nhiên liên

tiếp luôn có 1 số  3

Bài 2:

a/ Gọi 3 số TN liên tiếp là a; a+1; a+2

=> Tổng a + (a+1) + (a+2)

Trang 4

b/ Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một

số không chia hết cho 4

Bài 3: Chứng tỏ rằng số có dạng aaaaaa

bao giờ cũng chia hết cho 7

Bài 4: Chứng tỏ rằng số có dạng abcabc bao

giờ cũng chia hết cho 11

Bài 5: Chứng tỏ rằng ab + ba  11

= (a+a+a) + (1+2)

= 3a + 3  3

b/ Tổng 4 số TN liên tiếp a + (a+1) + (a+2) + (a+3) = (a+a+a+a) + (1+2+3) = 4a + 6

4a  4 và 6 4 => 4a + 6 4

Vậy tổng của 4 số TN liên tiếp 4 Bài 3: Ta có aaaaaa = a 111 111 = a 7 15 873  7

Vậy aaaaaa  7 Bài 4: Ta có abcabc = abc 1001 = abc 11 91  11 Bài 5: Ta có ab + ba = 10.a + b + 10b + a = 11a + 11b = 11(a+b)  11

Hoạt động 2: Củng cố Nhắc lại tính chất chia hết của một tổng? Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn: 01/10/2010

Trang 5

TIẾT 3: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 2, CHO 5

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Lí thuyết

GV: Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết

cho 2, cho 5

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhận biết 1 số chia hết cho 2; 5

Bài 2: Tổng (hiệu) sau có 2; 5  không?

HS nhắc lại dấu hiệu:

Các số có chữ số tận cùng là chữ số chẵn thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5

Trang 6

Bài 3: Điền chữ số vào dấu * để được 35*

Bài 4:

Dùng ba chữ số 6; 0; 5 ghép thành số TN có

3 chữ số thỏa mãn

Bài 5:

Dùng 3 chữ số 3; 4; 5 ghép thành số tự nhiên

có 3 chữ số

Bài 6: Tập hợp số  2, và  5

Tìm tập hợp các số tự nhiên n vừa  2 và 5

và 136 < x < 182

(1.2.3.4.5 75) 2

1.2.3.4.5 5 và 75 5 (1.2.3.4.5 75) 5

Bài 3: Bài 125/ 18 (SBT) Cho 35*

a/ 35*  2 => * 0; 2; 4; 6; 8  b/ 35*  5 => * 0; 5 

c/ 35*  2 và  5 => * 0

Bài 4: Bài 127/18(SBT) Chữ số 6; 0; 5

a/ Ghép thành số  2 650; 506; 560 b/ Ghép thành số  5 650; 560; 605

Bài 5: Bài 129: Cho 3; 4; 5

a, Số lớn nhất và  2 là 534

b, Số nhỏ nhất và : 5 là 345

Bài 6: Bài 130:

140; 150; 160; 170; 180

Hoạt động 3: Củng cố

Cho HS nhắc lại nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn: 02/10/2010

Trang 7

TIẾT 4: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3, CHO 9

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Lí thuyết

GV: Yêu cầu HS nhắc lại dấu hiệu chia hết

cho 3, cho 9

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Nhận biết 1 số chia hết cho 3; 9

Bài 2: Tổng (hiệu) sau có 3; 9  không?

HS nhắc lại dấu hiệu:

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Bài 1: Bài 133/ 19 (SBT)

Cho số 5319; 3240; 831; 7125a/ Số  3 và  9 : 831; 7125b/ Số  9: 5319; 324

c/ Số  2 ;  3;  5 ;  9 : 3240

Bài 2: Bài 124/ 18 (SBT)

a/ 1.2.3.4.5.6 3 và 33 3(1.2.3.4.5.6 33) 3

1.2.3.4.5 9 và 27 9

Trang 8

Bài 3: Điền chữ số vào dấu * để được

a/ 3*5  3

b/ 7*2  9

c/ *63*  2; 3; 5; 9

Bài 4:

Dùng ba chữ số 7; 6; 0; 2 ghép thành số TN

có 3 chữ số thỏa mãn

Bài 5:

Viết số tự nhiên có 4 chữ số

(1.2.3.4.5 27)  9

Bài 3: Bài 134/ 19 (SBT)

a/ 3*5  3 => * 1; 4; 7  b/ 7*2  9 => * 0; 9

c/ *63*  2; 3; 5; 9 => *63* = 9630

Bài 4: Bài 135/19(SBT)

a/ Ghép thành số  9 720; 702; 270; 207 b/ Ghép thành số  3 mà  9 762; 726; 672; 627; 276; 267

Bài 5: Bài 136/19 (SBT)

a/ Số nhỏ nhất và  3 là 1002 b/ Số nhỏ nhất và  9 là 1008

Hoạt động 3: Củng cố

Cho HS nhắc lại nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn: 10/10/2010

Trang 9

TIẾT 5: TIA ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

* Kiến thức: HS

– Biết định nghĩa mô tả tia bằng các cách khác nhau

– Biết thế nào là hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau

– HS biết định nghĩa đoạn thẳng

* Kĩ năng:

– Biết vẽ tia Biết phân loại hai tia chung gốc

– Biết vẽ đoạn thẳng

– Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia, cắt đường thẳng

* Thái độ:

– Rèn luyện tính chính xác trong nhận dạng 1 khái niệm

II PHƯƠNG TIỆN

– Sgk, thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Lí thuyết

Tia , đoạn thẳng kí hiệu như thế nào?

Tia là gì ?

Hai tia đối nhau là hai tia như thế nào?

Đoạn thẳng AB là gì ?

Hoạt động 2: Luyện tập

Bài 1: Luyện tập vẽ, nhận biết hai tia đối

nhau

Vẽ hai tia đối nhau Ox, Oy

A  Ox, B  Oy => Các tia trùng với tia Ay

Bài 2: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo

thứ tự đó

HS lắng nghe, trả lờiHình gồm điểm O và một phần đường thẳngbị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc OHai tia chung gốc tạo thành đường thẳng được gọi là hai tia đối nhau

Đoạn thẳng AB là hình gồm điểm A điểm B và tất cả các điểm nằm giữa A và B

c/ Hai tia Ax và By không đối nhau vì không chung gốc

Bài 25 SBT (99)

C B

A

a/ Điểm B nằm giữa hai điểm A và C

Trang 10

Bài 3: Cho 3 điểm A, B, C thẳng hàng theo

thứ tự đó

Các tia

Các tia trùng nhau

Xét vị trí điểm A đối với tia BA, tia BC

Bài 4: Bài 31 SBT (100)

a/ Vẽ đường thẳng AB

b/ M  đoạn thẳng AB

c/ N  tia AB, Nđoạn thẳng AB

d/ P  tia đối của tia BN, P đoạn thẳng AB

e/ Trong ba điểm A, B, M:

g/ Trong ba điểm M, N, P:

Bài 5: Bài 32 SBT (100)

- Vẽ ba điểm R, I, M không thẳng hàng

- Vẽ đường thẳng đi qua M và R

- Vẽ đoạn thẳng có hai mút là R và I

- Vẽ nửa đường thẳng gốc M đi qua I

Bài 6: Bài 36 SBT (100)

b/ Hai tia đối nhau gốc B: tia BA và tia BC

Bài 26 SBT (99)

C B

A

a/ Tia gốc A: AB, AC Tia gốc B: BC, BA Tia gốc C: CA, CBb/ Tia AB trùng với tia AC Tia CA trùng với tia CBc/ A  tia BA

A  tia BC

Bài 31 SBT (100)

M nằm giữa hai điểm A và B

M nằm giữa hai điểm N và P

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm

Ngày soạn: 11/10/2010

Trang 11

TIẾT 6: ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG

I MỤC TIÊU :

— Kiến thức cơ bản :

– HS biết độ dài đoạn thẳng là gì ?

— Kĩ năng: HS

– Biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng

– Biết so sánh hai đoạn thẳng

— Thái độ:

– Giáo dục tính cẩn thận khi đo

II PHƯƠNG TIỆN

– Thước thẳng có chia khoảng

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Hoạt động 1: Lí thuyết

Mỗi đoạn thẳng có mấy độ dài độ dài đoạn

thẳng là một số như thế nào?

Hoạt động 2: Luyện tập

Đo các đoạn thẳng hình vẽ

Sắp xếp theo thứ tự giảm dần

Bài 39 SBT (101)

RS = MN

Trang 12

Học sinh dự đoán độ dài đoạn RS với MN

Bài 3: Dùng thước kiểm tra

C

Bài 4:

C

Viết tên các đoạn thẳng bằng nhau và độ dài

Bài 41 SBT (101)

h.12 AB = CD

AD = BC

Bài 42 SBT (101)

AD = BC

Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà

Xem lại các bài tập đã làm

Trang 13

Học sinh biết xác định ước và bội trong các bài toán thực tế đơn giản.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Bảng phụ, phấn màu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

HĐ 1 : Tìm Bội và Ước

- Viết tập hợp các bội < 40 của 7

- Viết dạng TQ các số là B(7)

- Tìm các số tự nhiên x

a, x  B(15) và 40  x  70

b, x  12 và 0 < x  30

c, x  Ư (30) và x > 12

d, 8  x => x  1; 2; 4; 8

HĐ 2: Nhắc lại cách tìm Bội và Ước một số.

Viết dạng tổng quát.

Tìm tất cả các số có hai chữ số là bội của :

a, Các số có 2 chữ số là B(32

b, Các số có hai chữ số là B(41)

Tìm tất cả các số có 2 chữ số là ước của :

* Muốn tìm bội của một số khác 0 ta có thể nhân số đó lần lượt với 0,1,2,3,

* Muốn tìm ước của a ta có thể lần lượt chia

a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem

a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a

I Tìm Bội và Ước

Trang 14

a, Các số có hai chữ số là Ư(50) Bài 144 SBT (20)

a, Các số có 2 chữ số là B(32) là: 32; 64; 96

b, Các số có hai chữ số là B(41) là 41; 82

Bài 145

a, Các số có hai chữ số là Ư(50) là:

50; 25; 10

Trang 15

Học sinh vận dụng hợp lý các kiến thức chia hết để nhận biết hợp số, số nguyên tố.

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, phấn màu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Tổng(hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số

a, 1431  3 và lớn hơn 3 => hợp số

b, 635  5 và lớn hơn 5 => hợp số

c, 119  7 và lớn hơn 7 => hợp số

d, 73 > 1 chỉ có ước là 1 và chính nó, 

Bài 149 SBT (20)

a, 5.6.7 + 8.9

Ta có 5.6.7  3; 8.9 3

=> 5.6.7 + 8.9  3Tổng  3 và lớn hơn 3 => tổng là hợp số

b, Tổng 5.7.9.11 – 2.3.7  7 và lớn hơn 7 nên hiệu là hợp số

c, 5.7.11 + 13.17.19

Ta có 5.7.11 là một số lẻ

 Tổng là một số chẵn nên tổng  2 và lớn hơn 2 => tổng là hợp số

d, 4353 + 1422 có chữ số tận cùng là 5 => tổng

Trang 16

Dựa vào chữ số tận cùng.

Thay chữ số vào dấu * để 7* là số nguyên

tố

 5 và lớn hơn 5 => tổng là hợp số

Bài 151:

7* là số nguyên tố

 *  1; 3; 9

Bài 154:

3 và 5; 5 và 7; 11 và 13

17 và 19; 41 và 43

Ngày soạn: 19/10/2010

Trang 17

TIẾT 9: §15 PHÂN TÍCH MỘT SỐ RA THỪA SỐ NGUYÊN TỐ

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GV hướng dẫn HS phân tích

Lưu ý:

+ Nên lần lượt xét tính chia hết cho các số

nguyên tố từ nhỏ đến lớn: 2, 3, 5, 7, 11

+ Trong quá trình xét tính chia hết nên vận

dụng các dấu hiệu chia hết hết cho 2, cho 3,

cho 5 đã học

+ Các số nguyên tố đã học được viết bên

phải cột, các thương được viết bên trái cột

- Hướng dẫn HS viết gọn bằng lũy thừa

Yêu cầu HS lên bảng phân tích

- Sau khi đã sửa lại cho đúng GV đặt câu

Bài 1: Phân tích 300 ra thừa số nguyên tố

Bài 2: Phân tích 420 ra thừa số nguyên tố

Trang 18

a) Cho biết mỗi số đó chia hết cho các số

nguyên tố nào?

b) Tìm tập hợp các ước của mỗi số đó

a) 30 = 2 3 5

  30 1;2;3;5;6;10;15;30

b) 285 = 3 5 19

285 1;3;5;15;19;57;95;285

c) 84 = 22 3 7

  84 1;2;3;4;6;7;12;14;21;28;42;84

d) 495 = 32 5 11

  84 1;3;5;9;11;15;33;45;55;99;165;495

Trang 19

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

- Thước thẳng, bảng phụ, phấn màu

III.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ

GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm

a) Cho số a = 3 13 Hãy viết tất cả các ước

a) Tích của hai số tự nhiên bằng 42 Vậy

mỗi thừa số của tích quan hệ như thế nào

với 42?

Muốn tìm Ư(42) ta làm như thế nào?

b) Tích của hai số tự nhiên a.b = 36 (a<b)

Làm tương tự như câu a rồi so sánh với điều

b) ** là ước của 111 và có 2 chữ số nên * *

= 37Vậy 37 3 = 111

Trang 20

Mỗi số sau có bao nhiêu ước

Bài 129 SGK a) a = 22 13 có (2+1).(1+1) = 6 (ước) b) b = 25 có 5 + 1 = 6 (ước)

c) c = 335 có (3+1)(1+1)= 8 (ước) d) c = 22.3.5 có (2+1)(1+1)(1+1)= 12 (ước)

Trang 21

Ngày soạn: 25/10/2010

I MỤC TIÊU :

— Kiến thức:

– HS biết được nếu điểm M nằm giữa hai điểm A và B thì AM + MB = AB

– HS nhận biết một điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác

— Kĩ năng:

– Bước đầu rèn luyện tư duy dạng :

“Nếu a + b = c và biết hai trong ba số a, b, c thì suy ra số thứ ba “

— Thái độ:

– Giáo dục thái độ cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài

II PHƯƠNG TIỆN

– Thước thẳng, thước cuộn, thước gấp, thước chữ A, bảng phụ

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS

Vẽ tùy ý 3 điểm A, B, C thẳng hàng Làm

thế nào chỉ đo 2 lần mà biết độ dài của đoạn

M thuộc đoạn thẳng PQ

=> M nằm giữa 2 điểm P, QNên PQ = PM + MQ = 2 + 3 = 5(cm)

Bài 3:

M nằm giữa 2 điểm A và B nên

AM + MB = AB mà AB = 11cm

Ngày đăng: 13/06/2014, 15:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh veừ: (2 ủ) - Giáo án tự chọn môn toán lớp 6 học kì I
nh veừ: (2 ủ) (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w