Phân tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông năm 2022 2.. Theo đó quá trình cấp phát trong điều trị ngoại t
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ NGUYÊN VŨ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2022
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
HÀ NỘI, NĂM 2023
Trang 2BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
LÊ NGUYÊN VŨ
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ NGOẠI TRÚ
TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG NĂM 2022
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiều của thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS ĐỖ XUÂN
THẮNG là người Thầy đã luôn quan tâm, giúp đỡ, hướng dẫn và động viên
tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý đào tạo, quí Thầy Cô của trường Đại học Dược Hà Nội đã tạo điều kiện cho tôi tham gia khóa học, đóng góp các ý kiến quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện
và hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Đak Nông và các bạn đồng nghiệp tại Khoa dược Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông đã tạo điều kiện cho tôi về mọi mặt để tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Lời sau cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, và người thân đã luôn sát cánh động viên, giúp đỡ và đóng góp ý kiến cho tôi hoàn thành luận văn này
BMT, ngày tháng 3 năm 2023
Học viên
LÊ NGUYÊN VŨ
Trang 42
MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT THUỐC 3
1.1.1 Định nghĩa và quy trình cấp phát thuốc 3
1.1.2 Sai sót trong cấp phát thuốc và các yếu tố ảnh hưởng 6
1.1.3 Chỉ số đánh giá hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú 7
1.2 THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ 8
1.2.1 Thực trạng cấp phát thuốc trên thế giới 8
1.2.2 Thực trạng cấp phát thuốc tại Việt Nam 9
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG 10
1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông 10
1.3.2 Hệ thống khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông 11
1.3.3 Cơ cấu khoa Dược Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông 18
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: 21
2.1.2 Thời gian nghiên cứu: 21
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu: 21
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 25
Trang 53
2.2.3 Mẫu nghiên cứu 25
2.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu 25
2.2.5 Xử lý và phân tích số liệu 27
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 28
3.1 PHÂN TÍCH VIỆC THỰC HIỆN CÁC BƯỚC CỦA QUI TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC 28
3.1.1 Kết quả bước tiếp nhận đơn thuốc 29
3.1.2 Kết quả đánh giá bước kiểm tra chi tiết đơn thuốc 29
3.1.3 Kết quả đánh giá bước chuẩn bị thuốc, bao bì, ghi nhãn 30
3.1.4 Kết quả đánh giá bước kiểm tra đơn thuốc lần cuối 31
3.1.5 Kết quả đánh giá bước lưu lại các thông tin 32
3.1.6 Kết quả đánh giá bước thực hiện phát thuốc, hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh 32
3.2 ĐÁNH GIÁ CÁC CHỈ SỐ CẤP PHÁT NGOẠI TRÚ 32
3.2.1 Kết quả đánh giá thời gian cấp phát 33
3.2.2 Kết quả đánh giá tỷ lệ thuốc được cấp phát thực tế 33
3.2.3 Kết quả đánh giá tỷ lệ thuốc được dán nhãn 34
3.2.4 Kết quả đánh giá tỷ lệ hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều 35
3.2.5 Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của bệnh nhân 38
Chương 4 BÀN LUẬN 38
4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT NGOẠI TRÚ 38
4.1.1 Phân tích việc thực hiện các bước quy trình cấp phát ngoại trú 38
4.1.2 Phân tích các chỉ số cấp phát ngoại trú 41
4.2 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI 47
KẾT LUẬN 49
KIẾN NGHỊ 51 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu 21
Bảng 3.1 Kết quả quan sát quá trình tiếp nhận đơn thuốc 29
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá bước kiểm tra chi tiết đơn thuốc 29
Bảng 3.3 Kết quả đánh giá bước chuẩn bị thuốc, bao bì, ghi nhãn 30
Bảng 3.4 Kết quả đánh giá bước kiểm tra đơn thuốc lần cuối 31
Bảng 3.5 Kết quả đánh giá bước lưu lại các thông tin 32
Bảng 3.6 Kết quả đánh giá bước thực hiện phát thuốc, hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh 32
Bảng 3.7 Thời gian cấp phát thuốc 33
Bảng 3.8 Tỷ lệ thuốc được cấp phát thực tế 33
Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc dán nhãn 34
Bảng 3.10 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều theo lượt thuốc 35
Bảng 3.11 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều theo lượt đơn thuốc 35
Bảng 3.12 Mối liên hệ thông tin trên nhãn và hiểu biết của BN về tên thuốc, liều dùng 36
Bảng 3.13 Mối liên hệ thông tin trên đơn thuốc và hiểu biết của BN về thời điểm dùng cụ thể 37
Bảng 3.14 Mức độ hài lòng của bệnh nhân với quy trình cấp phát 38
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
HĐT&ĐT Hội đồng thuốc và điều trị
Trang 8DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc 3 Hình 1.2 Quy trình cấp phát thuốc 5 Hình 1.4 Chu trình kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú 13
Trang 91
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sức khỏe là vốn quý nhất của mỗi con người Nhu cầu về chăm sóc sức khỏe của người dân ngày càng được chú trọng Các hệ thống Bệnh viện phát triển mạnh mẽ từng bước đảm bảo được việc khám chữa bệnh Hiện nay, Nhà nước ta đang có chính sách “Bảo hiểm y tế toàn dân”, thực hiện chính sách
“an sinh xã hội” để giúp cho tất cả mọi người dân có thể tiếp cận được với những dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt nhất với chi phí hợp lý nhất nhờ vào sự giúp đỡ của Quỹ bảo hiểm xã hội
Cấp phát là một trong bốn bước của chu trình sử dụng thuốc Cấp phát thuốc là một khâu có quy trình rõ ràng, đơn giản nên thường ít được chú trọng hơn so với các khâu còn lại nhưng trên thực tế các sai sót trong quá trình cấp phát xảy ra với tỷ lệ không nhỏ Sai sót trong cấp phát thuốc bao gồm các trường hợp phát không đúng thuốc, đúng liều, đúng số lượng hay nghiêm trọng hơn là không đúng bệnh nhân, đóng gói không đảm bảo, không tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân các thông tin cần thiết khi sử dụng Tất cả sai sót trong khâu này đều có thể ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng điều trị và tâm lý người bệnh
Sai sót liên quan đến thuốc có thể xảy ra ở bất kỳ khâu nào trong chu trình cung ứng thuốc Sai sót trong việc cấp phát được định nghĩa là kết quả của một quyết định sử dụng thuốc hoặc quá trình viết đơn mà làm giảm hiệu quả điều trị hoặc tăng nguy cơ xảy ra phản ứng có hại khi so sánh với hướng dẫn thực hành chuẩn
Trong quá trình hoạt động Bệnh viện thường xuyên có các hoạt động nhằm kiểm soát việc cấp phát , sử dụng thuốc hợp lý – an toàn – hiệu quả –
kinh tế Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đánh giá về thực trạng cấp phát
thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đak
Nông là bệnh viện đa khoa tỉnh hạng II,hàng ngày bệnh viện tiếp nhận tới hơn
Trang 102
400 lượt khám chữa bệnh ngoại trú Để đạt được mục tiêu đảm bảo sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả, hợp lý thì một trong những nhiệm vụ quan trọng là nâng cao chất lượng cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện Chính vì vậy đề
tài:: “Phân tích thực trạng cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh
viện đa Tỉnh Đăk Nông năm 2022” với các mục tiêu:
1 Phân tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông năm 2022
2 Đánh giá các chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông năm 2022
Từ đó đưa ra các kiến nghị và đề xuất để góp phần nâng cao chất lượng công tác cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện đa Tỉnh Đăk Nông
Trang 113
Chương 1 TỔNG QUAN
1.1 TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT THUỐC
1.1.1 Định nghĩa và quy trình cấp phát thuốc
Cấp phát thuốc là một trong bốn khâu của chu trình sử dụng thuốc Cấp phát thuốc đóng vai trò quan trọng và có liên quan mật thiết với 3 khâu còn lại (chẩn đoán, kê đơn và tuân thủ điều trị) Đây được xem là bước trung gian để phân phối thuốc theo chỉ định của bác sĩ đến tay người bệnh BN được chẩn đoán đúng, kê đơn hợp lý nhưng nếu quá trình cấp phát thực hiện không đầy
đủ hay xảy ra sai sót thì đều dẫn đến giảm hiệu quả điều trị và khiến nỗ lực thực hiện các khâu trước đó trở nên vô nghĩa Việc cấp phát đúng BN, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian và tư vấn sử dụng hợp lý còn góp phần quan trọng tăng tuân thủ điều trị của người bệnh
Hình 1.1 Chu trình sử dụng thuốc
Cấp phát thuốc là quá trình chuẩn bị và đưa thuốc tới BN theo đơn đã được bác sĩ chỉ định trước đó Cấp phát tốt thuốc phải đảm bảo thực hiện chính xác các bước trong quy trình, điều này giúp ngăn ngừa, giảm thiểu các sai sót có thể xảy ra Thuật ngữ quy trình cấp phát bao gồm tất cả hoạt động liên quan bắt đầu từ việc tiếp nhận đơn đến khi cấp phát thuốc cho bệnh nhân
Chẩn đoán
Kê đơn
Cấp phát Tuân thủ điều trị
Trang 124
Việc xây dựng và sử dụng một quy trình cấp phát chuẩn sẽ giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả công việc
Quy trình cấp phát
Hiện nay, Bộ Y tế chưa có văn bản cụ thể nào quy định quy trình chuẩn
về cấp phát thuốc điều trị ngoại trú Tuy nhiên trên thế giới nhiều quy trình chuẩn đã được công bố Theo đó quá trình cấp phát trong điều trị ngoại trú không đơn thuần là đưa thuốc cho người bệnh mà phải kiểm tra tính hợp lý,
an toàn cũng như tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc Theo WHO, quy trình cấp phát chuẩn bao gồm 06 bước chính như sau:
Bước 2: Kiểm tra chi tiết đơn thuốc
Bước 3: Chuẩn bị thuốc và dán nhãn
Bước 4: Kiểm tra lại lần cuối
Bước 5: Lưu giữ các thông tin
Trang 135
Hình 1.2 Quy trình cấp phát thuốc Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn thuốc
- Nhân viên cấp phát nhận đơn thuốc và sắp xếp theo đúng thứ tự
- Xác nhận lại họ và tên của bệnh nhân, việc này có ý nghĩa quan trọng khi số lượng bệnh nhân đông để tránh tình trạng nhầm đơn
- Tính hợp lệ của đơn thuốc (bao gồm chữ ký bác sĩ, thủ tục hành chính khác)
Bước 2: Kiểm tra chi tiết đơn thuốc
- Kiểm tra đơn thuốc: Kiểm tra sự hợp lý về thông tin thuốc (tên thuốc, nồng độ - hàm lượng), liều dùng (liều dùng, thời gian dùng, cách dùng), số
lượng, tương tác thuốc
- Trường hợp thấy đơn thuốc có vấn đề có thể liên hệ với bác sĩ kê đơn
Bước 3: Chuẩn bị thuốc và dán nhãn
Chuẩn bị thuốc:
Nhân viên cấp phát lấy thuốc theo đúng tên, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lượng thuốc trong đơn Việc lấy thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Nguyên tắc nhập trước – xuất trước và hạn trước – xuất trước
- Không căn cứ vào màu sắc hay vị trí để thuốc theo trí nhớ mà phải đọc nhãn thuốc và đối chiếu với đơn
- Việc ra lẻ thuốc cần đảm bảo được tiến hành bằng dụng cụ thích hợp (không để tay tiếp xúc trực tiếp với thuốc, thực hiện trên bề mặt sạch) Đóng gói thuốc trong các bao bì sạch, khô
Dán nhãn:
Thực hiện dán nhãn cho từng thuốc trong đơn, trên nhãn phải đầy đủ các thông tin bao gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng Nhãn thuốc nên được in, hạn chế viết tay, trong trường hợp buộc phải viết tay nên
Trang 146
viết chữ in hoa và hạn chế viết tắt Việc dán nhãn là vô cùng quan trọng vì đây là phương tiện để cung cấp thông tin về chế độ liều và cách sử dụng thuốc
từ đó nâng cao sự tuân thủ điều trị của BN
Bước 4: Kiểm tra lại lần cuối
Nên thực hiện bởi một người khác để tránh nhầm lẫn, sai sót Người kiểm tra cần xác nhận sự thống nhất các thông tin trên đơn và trên nhãn thuốc
Bước 5: Lưu giữ các thông tin
Lưu giữ đơn thuốc sau khi cấp phát, lưu các thông tin vào máy tính hoặc sổ ghi chép Việc lưu thông tin là cần thiết để phục vụ công tác giám sát quá trình cấp phát, sử dụng, thống kê, báo cáo
Bước 6: Thực hiện cấp phát thuốc, tư vấn và hướng dẫn cho người bệnh
- Cấp phát: Theo thứ tự đơn thuốc, gọi tên và tiến hành cấp phát chính xác cho từng bệnh nhân, ký nhận đơn thuốc
- Hướng dẫn, tư vấn: Tư vấn nên tập trung vào các nội dung: tác dụng chính của thuốc, liều, cách sử dụng (nhai, nghiền hay nuốt cả viên, uống với nhiều nước hay không…), thời điểm dùng (đặc biệt liên quan đến thức ăn và thuốc khác), đồng thời giải thích cho bệnh nhân các TDKMM có thể gặp như buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi màu sắc nước tiểu,… để tránh sự lo ngại dẫn đến tình trạng bỏ thuốc (đối với những TDKMM nghiêm trọng thì chỉ thông báo cho bệnh nhân khi có sự đồng ý của bác sĩ) Sau khi tư vấn, người cấp phát nên xác nhận lại với bệnh nhân về việc đã hiểu các thông tin chính vừa được cung cấp hay chưa Bệnh nhân nên được đối xử một cách tôn trọng, thái
độ tư vấn hòa nhã, đúng mực
1.1.2 Sai sót trong cấp phát thuốc và các yếu tố ảnh hưởng
Cấp phát thuốc là một khâu có quy trình rõ ràng, đơn giản nên thường
ít được chú trọng hơn so với các khâu còn lại nhưng trên thực tế các sai sót trong quá trình cấp phát xảy ra với tỷ lệ không nhỏ Sai sót trong cấp phát thuốc bao gồm các trường hợp phát không đúng thuốc, đúng liều, đúng số
Trang 157
lượng hay nghiêm trọng hơn là không đúng bệnh nhân, đóng gói không đảm bảo, không tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân các thông tin cần thiết khi sử dụng
Các yếu tố có thể dẫn tới sai sót trong cấp phát thuốc
- Hệ thống cung cấp y tế còn yếu kém và hoạt động chưa hiệu quả, nguồn
cung ứng thuốc không đáng tin cậy, thiếu thuốc, chưa kiểm soát được thuốc hết hạn và kém chất lượng có thể dẫn tới việc cấp phát những loại thuốc không thích hợp cho bệnh nhân Bên cạnh đó, thiếu các quy định cụ thể và nhân lực y tế tham gia vào hoạt động cấp phát dẫn đến công việc quá tải, không đủ thời gian để tư vấn và cung cấp đủ thông tin cần thiết cho người bệnh
- Người cấp phát không được đào tạo hoặc chưa được đào tạo đầy đủ
về quá trình cấp phát, chưa cập nhật thông tin hay thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc đều làm giảm hiệu quả của hoạt động này Hệ thống giám sát hoạt động cấp phát còn yếu hoặc gần như không có cũng là một trong những nguyên nhân gây sai sót
- Môi trường làm việc chưa đảm bảo, cơ sở vật chất trang thiết bị còn
thiếu thốn (diện tích và điều kiện bảo quản kho chưa đạt yêu cầu, không đảm bảo vệ sinh, ánh sáng, thiếu các vật dụng phục vụ việc cấp phát, không đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm…)
- Bệnh nhân và cộng đồng thiếu hợp tác trong quá trình cấp phát, quá
trình tương tác giữa người cấp phát và bệnh nhân bị hạn chế
1.1.3 Chỉ số đánh giá hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú
Các chỉ số về cấp phát thuốc nằm trong bộ chỉ số chăm sóc BN của WHO và được sử dụng để đánh giá hoạt động cấp phát thuốc Chi tiết về những chỉ số này như sau:
- Thời gian cấp phát thuốc trung bình: Là thời gian cấp phát thuốc của
BN được tính từ lúc BN đến điểm cấp phát đến lúc BN rời khỏi quầy thuốc, không tính thời gian chờ đợi Chỉ số này có ý nghĩa nhằm đánh giá thời gian trung bình cấp phát thuốc cho BN
Trang 168
- Tỷ lệ thuốc cấp phát thực tế: Là thông tin về các thuốc được kê đơn và thực tế, thuốc đó có được cấp phát hay không Chỉ số này có ý nghĩa nhằm đánh giá được khả năng cung ứng các thuốc trong đơn của cơ sở y tế
- Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ: Tiêu chí của nhãn đầy đủ: Tên thuốc, nồng độ, hàm lượng, liều dùng một lần, số lần dùng trong ngày, thời điểm dùng, chú ý khi sử dụng (nếu có) Thông tin này được ghi rõ trên bao bì các thuốc trước khi cấp phát Chỉ số này có ý nghĩa nhằm đánh giá mức độ cung cấp thông tin thiết yếu của dược sỹ trên bao gói trước khi cấp phát cho BN
- Tỷ lệ bệnh nhân hiểu đúng về chế độ liều: BN trả lời đúng chế độ liều nghĩa là trả lời đúng về tên thuốc, thời điểm dùng, cách dùng và TDKMM (nếu có) của tất cả thuốc được nhận Người nghiên cứu hỏi từng thuốc trong đơn và đối chiếu thông tin trên ĐT với câu trả lời của BN, sau đó ghi chép lại câu trả lời của BN theo bộ khảo sát để đánh giá Chỉ số này có ý nghĩa nhằm đánh giá mức đánh giá hiệu quả việc cung cấp thông tin, hướng dẫn BN của nhân viên y tế
1.2 THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ
1.2.1 Thực trạng cấp phát thuốc trên thế giới
Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy sai sót xảy ra trong quá trình cấp phát vẫn chiếm tỷ lệ lớn Nghiên cứu ở Mỹ năm 1994 cho thấy sai sót trong cấp phát chiếm 11% sai sót trong sử dụng thuốc Tại Anh năm 2002 con số
này là 2,1% và hầu hết các sai sót thường liên quan đến liều dùng
Nghiên cứu năm 2006 do Cina Jenifer L và cộng sự thực hiện, quan sát trực tiếp quá trình dược sỹ cấp phát thuốc trong vòng 7 tháng tại một bệnh viện Kết quả thu được từ hơn 140.755 đơn thuốc, có 3,6% (5.075) lượt sai sót trong khi các dược sỹ chỉ phát hiện được 79% sai sót trong số này Các sai sót không được phát hiện có nguy cơ gây ra biến cố bất lợi về thuốc, trong đó 28% ở mức độ nghiêm trọng; 0,8% đe dọa đến tính mạng Hầu hết các biến cố
Trang 17là có nhãn đầy đủ, 30% nhân viên cấp phát được đào tạo và thực hành trong việc nắm bắt thông tin sử dụng thuốc Thời gian cấp phát thuốc trung bình ở Ethiopia là 78,69 giây, thời gian này nhân viên cấp phát không đủ để thực hiện tư vấn các thông tin cần thiết cho BN Trong khi đó tại Nigeria tổng thời gian cấp phát chỉ 1,08 phút nhưng thời gian chờ đợi trung bình của bệnh nhân lên tới 16,02 phút (gấp 15 lần thời gian cấp phát) Với thời gian chờ đợi lâu như vậy sẽ gây phiền hà rất lớn cho bệnh nhân và không giúp cho bệnh nhân
có thêm thông tin về bệnh và thuốc điều trị
1.2.2 Thực trạng cấp phát thuốc tại Việt Nam
Tại bệnh viện trung ương quân đội 108 năm 2012, thời gian cấp phát thuốc trung bình là 54 giây, thời gian để hướng dẫn và giải đáp thắc mắc và tư vấn cách sử dụng cũng như liều lượng của các thuốc trong đơn hầu như là không có Thời gian chờ đợi để đến lượt nhận thuốc lên tới 15,1 phút (gấp 16 lần thời gian cấp phát) Tỷ lệ thuốc cấp phát thực tế là 100%, tỷ lệ thuốc dán nhãn đầy đủ là 0%
Theo kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa huyện Anh Minh tỉnh Kiên Giang năm 2014, thời gian cấp phát thuốc trung bình là 295 giây, dược
sỹ cấp phát chưa chủ động trong việc tư vấn cho bệnh nhân nhưng khi có thắc mắc về ĐT thì trả lời đầy đủ và chi tiết Tỷ lệ cấp phát thực tế so với
ĐT là 100% Tỷ lệ thuốc dán nhãn là 0% Tỷ lệ bệnh nhân hiểu biết và nắm
rõ liều dùng của thuốc lên tới 83,3% Nghiên cứu này còn khảo sát thêm chỉ
Trang 1810
số hài lòng của người bệnh về dịch vụ cấp phát, trong đó có tới 83,3% bệnh nhân là hài lòng, 8,3% là rất hài lòng và chỉ có phần nhỏ 3,3% là không hài lòng với dịch vụ cấp phát tại bệnh viện,
Thời gian phát thuốc trung bình ở bệnh viện Nội tiết trung ương là 1,95
± 0,74 phút Số thuốc được cấp phát thực tế cho bệnh nhân có BHYT là 99,9% Trong quá trình nghiên cứu chỉ ghi nhận duy nhất một trường hợp bác
sĩ kê đơn nhưng không có thuốc trong kho BHYT Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ là 99,7 %, tuy nhiên do hầu hết các thuốc được cấp phát đều còn bao gói của nhà sản xuất nên được coi là có nhãn đầy đủ chứ không phải nhãn của người cấp phát chủ động dán
Theo kết quả khảo sát tại bệnh viện Đại học Y Thái Bình, thời gian cấp phát thuốc trung bình là 190 ± 90 giây, tỷ lệ sai sót trong cấp phát khoảng 3,3% Bộ phận cấp phát phát hiện 18,2% số đơn thuốc có sai sót (về mặt thủ tục hành chính, nghi ngờ về liều dùng, …) và thực hiện phản hồi, trao đổi với
bác sĩ kê đơn
Còn tại Bệnh Viện Hữu Nghị Đa Khoa Nghệ An thời gian cấp phát thuốc trung bình cho BN BHYT là 125 giây (2 phút 5 giây) dược sỹ cấp phát cũng chưa chủ động trong việc tư vấn cho bệnh nhân, kết quả nghiên cứu cho thấy tại bệnh viện tỷ lệ thuốc cấp phát thực tế so với đơn là 100%, ngoài những thông tin trên BV không chủ động dán thêm nhãn nên tỷ lệ dán nhãn liều dùng và lưu ý sử dụng là 0%, phần lớn BN hài lòng ở mức bình thường đối với quy trình cấp phát (chiếm tỷ lệ cao nhất 62,5%), có 25 % BN hài lòng
và 5% cảm thấy rất hài lòng về quy trình cấp phát Tuy nhiên, vẫn có 7,5%
BN phản ánh không hài lòng
1.3 TỔNG QUAN VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐĂK NÔNG 1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông
Trang 1911
Bệnh Viện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế
dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật
Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông là bệnh viện hạng II được thành lập ngày 10 tháng 02 năm 2004 theo quyết định sô 102/QĐ-UB của UBND tỉnh Đăk Nông với nhiệm vụ là phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là khu vực Nam tây nguyên, vùng biên giới Bệnh viện tọa lạc tại tổ 5 phường nghĩa trung thành phố Gia Nghĩa Tỉnh Đak Nông với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng, phòng chức năng và 01 phòng khám khu vực Bệnh viện có nhiều dịch vụ như điều trị bệnh nội trú, ngoại trú cho người Việt Nam
và người nước ngoài, khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ và tư vấn bệnh nghề nghiệp Tính đến 6 tháng đầu năm 2022, tổng số bệnh nhân khám chữa bệnh là 56.956 lượt, khám BHYT là 46.790 lượt, điều trị nội trú là 7.240 lượt, số lượt điều trị nội trú và ngoại trú liên tục tăng lên theo từng năm kể cả đối tượng dịch vụ và bảo hiểm y tế Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương
Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trung tâm Y tế theo quy định của pháp luật
Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan
- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật
1.3.2 Hệ thống khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông
Mỗi ngày hệ thống KCB ngoại trú đón tiếp khoảng 400 bệnh nhân nhưng đều sắp xếp hoàn thành công tác khám chữa bệnh trong ngày đối với
Trang 2012
hầu hết các trường hợp Chức năng khám chữa bệnh ngoại trú do khoa khám bệnh đảm nhận Mỗi phòng khám đều được phân công ít nhất 01 bác sĩ chuyên khoa và 01 điều dưỡng có nhiệm vụ khám bệnh từ 7h30 đến 16h30 hàng ngày Khoa khám bệnh bao gồm 12 PK được phân theo chuyên khoa như sau:
1 Phòng khám Nội – Lão Khoa –tim mạch
12 Phòng Khám Bệnh nhân Trung Cao Cấp
Quy trình kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện
Chức năng cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa Dược đảm nhiệm Việc cấp phát thuốc tuân thủ nguyên tắc: “ba kiểm tra, năm đối chiếu” Ba kiểm tra gồm có: Tên bệnh nhân, tên thuốc, liều lượng Năm đối chiếu gồm: Đơn thuốc, nhãn thuốc, đường dùng, chất lượng, thời gian dùng thuốc
Dược sĩ tiếp nhận đơn thuốc từ BN tại kho BHYT
Dược sĩ tiếp nhận
và xác nhận đơn thuốc
Dược sĩ lấy thuốc, kiểm tra trước cấp
phát
Dược sĩ cấp phát cho BN
Bác sĩ
kê đơn thuốc
tại phòng khám
Trang 2113
Hình 1.4 Chu trình kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú
QUI TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CÓ THẺ BHYT TẠI BVĐK Tỉnh Đăk Nông
BVĐK Tỉnh
Đăk Nông
Ngày ban hành 01/06/2021
hành: 05 Người biên soạn
DS.NGUYỄN THỊ THU TÂM
Người xem xét, phê duyệt
- Đảm bảo cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngoại trú
đối với bệnh nhân có thẻ BHYT
Trang 22IV TÀI LIỆU LIÊN QUAN
- Thông tư số 23/2011/TT – BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y Tế v/v
Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
- Thông tư 22/2011/TT – BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y Tế Qui định
tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
V NỘI DUNG QUI TRÌNH
▪ Mang theo thẻ BHYT
▪ Trình thẻ BHYT tại tổ thu dung của Khoa Khám bệnh để cập nhật thông tin trên hệ thống mạng Y tế
VNPT – HIS
▪ Hướng dẫn bệnh nhân sang phòng khám bệnh
▪ Bác sĩ tiến hành khám bệnh, in đơn thuốc trên hệ
Bệnh
nhân
Cập nhật
thông tin tại tổ
thu dung của
Trang 23thẻ BHYT của Khoa Dược bệnh viện để lãnh thuốc
▪ Tiếp nhận bộ đơn thuốc
▪ Kiểm tra thủ tục hành chính
▪ Kiểm tra tính phù hợp của đơn thuốc về qui chế kê
đơn thuốc ngoại trú
▪ Nếu có sai qui định thuộc về người bệnh thì hướng
dẫn người bệnh thực hiện cho đúng
▪ Nếu có sai sót về chuyên môn liên quan đến các Bác
sĩ thì nhân viên khoa Dược trực tiếp liên hệ đến các
Bác sĩ để có hướng giải quyết cho phù hợp
▪ Chuyển sang bộ phận kiểm tra thông tin toa, duyệt
toa, xuất thuốc trên hệ thống mạng VNPT – HIS
▪ Chuyển toa sang bàn cấp phát thuốc, cấp phát theo
toa chỉ định của Bác sĩ
▪ Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trước khi cấp phát
thuốc và trước khi giao thuốc cho người bệnh
▪ Giao thuốc theo thứ tự phiếu nhận vào và áp dụng
chính sách ưu tiên theo đúng qui định hiện hành
▪ Tư vấn, hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh khi
Trang 24 Hướng dẫn bệnh nhân sang phòng khám bệnh
Khoa Dược
Kiểm tra thủ tục hành chính
Kiểm tra sự phù hợp của toa
Duyệt toa, xuất thuốc trên hệ
Hướng dẫn bệnh nhân đóng tiền (nếu cần)
Mạng Y tế VNPT – HIS
Mạng Y tế VNPT – HIS
Trang 25Bước 3: Tại phòng khám bệnh, bác sĩ khám bệnh cho người bệnh,
hướng dẫn làm các cận lâm sàng (nếu cần) và hướng dẫn bệnh nhân đóng tiền tại tổ thu viện phí nếu số tiền vượt mức qui định Bệnh nhân mang phiếu lãnh thuốc đến phòng cấp phát thuốc ngoại trú cho bệnh nhân có thẻ BHYT của Khoa Dược bệnh viện để lãnh thuốc
Bước 4: Tại khoa Dược
- Nhân viên khoa Dược sẽ nhận bộ phiếu lãnh thuốc, kiểm tra các thủ tục hành chính, kiểm tra tính phù hợp của đơn thuốc về qui chế kê đơn thuốc ngoại trú…
- Nếu có sai qui định thuộc về người bệnh thì hướng dẫn người bệnh thực hiện lại
- Nếu có sai sót về chuyên môn liên quan đến các Bác sĩ thì nhân viên khoa Dược sẽ trực tiếp liên hệ đến các Bác sĩ để có hướng giải quyết cho phù hợp
- Sau đó chuyển sang bộ phận kiểm tra thông tin toa, duyệt toa, xuất thuốc trên hệ thống mạng VNPT – HIS
- Chuyển toa sang bàn soạn thuốc
- Soạn thuốc theo toa chỉ định của Bác sĩ
- Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trước khi soạn thuốc và trước khi giao thuốc cho người bệnh
- Giao thuốc theo thứ tự phiếu nhận vào và áp dụng chính sách ưu tiên theo đúng qui định hiện hành
- Tư vấn hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh khi giao thuốc
Trang 2618
- Lưu phiếu lãnh thuốc và cập nhật báo cáo hàng ngày, hàng tháng, tổ chức kiểm kê và báo cáo đúng qui định hiện hành
1.3.3 Cơ cấu khoa Dược Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông
Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Quản lý và tham mưu cho Giám đốc về công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao (gọi chung là thuốc) có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả Về nhân lực khoa Dược của bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông tính đến tháng 10/2022 bao gồm trong đó có: 10 dược sĩ Đại học, 7 dược cao đẳng, 3 dược trung học, Các bộ phận chuyên môn của khoa Dược bao gồm: Dược Chính, Dược lâm sàng, Bộ phận cấp phát (hệ thống kho), Bộ phận đưa thuốc và các bộ phận khác
Trang 2719
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC
Trưởng Khoa (DSĐH)
Trang 2820
1.4 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông từ trước đến nay chưa có nghiên cứu
nào về phân tích tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát thuốc BHYT ngoại trú đã được sử dụng tại Bệnh Viện Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về Phân tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát BHYT ngoại trú tại BVĐK Tỉnh Đăk Nông, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm đánh giá thực trạng cấp phát, đây là một trong những khâu quan trọng, tiềm ẩn nhiều sai sót Tại đề tài này, chúng tôi khảo sát thực trạng cấp phát thuốc ngoại trú để có cái nhìn khách quan, khoa học về hoạt động này tại bệnh viện, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng của quá trình cấp phát Đây là khâu mà khoa Dược và các dược sỹ có thể chủ động trong vấn đề can thiệp
Trang 2921
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu:
-Nhân Viên cấp phát
-Bệnh nhân
2.1.2 Thời gian nghiên cứu:
Từ 01/09/2022 đến 30/12/2022
2.1.3 Địa điểm nghiên cứu:
Bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu
loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu MT1 Các biến số liên quan đến việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát thuốc ,
Căn cứ quy định của WHO
về quy trình cấp phát
1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Quan sát, đưa vào phiếu TT số liệu
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Quan sát, đưa vào phiếu TT số liệu
đủ bước tiếp
1 Có: Người cấp phát có thực hiện xếp đúng thứ tự và
Phân loại
Quan sát, đưa vào phiếu TT số
Trang 3022
loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
nhận đơn thuốc xác nhận tên BN
2 Không: Người cấp phát thực hiện một trong các nội dung trên
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân
vấn,
và đối chiếu đơn
Căn cứ quy định của WHO
về quy trình cấp phát:
1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Quan sát, Kiểm tra thực tế,
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Quan sát, Kiểm tra thực tế,
8 Kiểm tra lại đơn
Căn cứ quy định của WHO
về quy trình cấp phát:
1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định
Phân loại
Quan sát, kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu
Trang 3123
loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Quan sát, kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu
TT số liệu
Căn cứ quy định của WHO
về quy trình cấp phát:
1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT
số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu
2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai
Phân loại
Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT
số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu
MT 2 Đánh giá các chỉ số cấp phát thuốc ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa Tỉnh Đăk Nông năm 2022
phát
Thời gian tính từ khi người bệnh được gọi tên vào quầy cấp phát đến khi bệnh nhân rời khỏi quầy
Biến dạng số
Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT
2 Không: Không thực hiện
Phân loại
Quan sát,kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu
TT số liệu
Trang 3224
loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
về tên thuốc
2 Không: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về tên thuốc
Phân loại
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
2 Có: BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn về tác dụng thuốc
Phân loại
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
16
Hiểu biết về liều
dùng của BN
theo lượt thuốc
1 Không biết: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về liều dùng
2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn
về liều dùng
Phân loại
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn
về thời điểm dùng
Phân loại
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
18
Hiểu biết về chế
độ liều của BN
theo lượt thuốc
1 Không biết: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về chế độ liều (bao gồm tên, tác dụng chính thuốc, liều dùng, TDKMM, bảo quản)
2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn
về chế độ liều
Phân loại
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
Trang 3325
loại biến
Kỹ thuật thu thập số liệu
Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang
2.2.3 Mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
2 1-α/2*p(1-p)
d2
Trong đó:
N: số đơn thuốc và bệnh nhân tối thiểu cần phải đạt được cho nghiên cứu
p: tỷ lệ ước tính chỉ số bệnh nhân được kê đơn và cấp phát chuẩn, do chưa có nghiên cứu trước đó nên đề tài lựa chọn: p=0,5
d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể
Chọn d=0,05; theo công thức trên cỡ mẫu: n = 384
Cách thức chọn mẫu:
Từ ngày 01/09/2022 đến ngày 30/12/2022 lấy 440 bệnh nhân và ĐT Như vậy mỗi ngày đánh giá trên 05 bệnh nhân và ĐT (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ) Thực hiện thu nhập dữ liệu qua 02 phụ lục: Phụ lục 1 (dữ liệu thực tế)
và phụ lục 2 (dữ liệu theo mạng (BVDAKHOA.VNCARE.VN))
2.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu
2.2.4.1 Nguồn thu thập số liệu
Số liệu được thu thập từ:
Trang 3426
+ ĐT bệnh nhân: là ĐT bác sĩ kê cho bệnh nhân BHYT
+ Dữ liệu bệnh nhân BHYT: Là các dữ liệu về khám chữa bệnh ngoại trú BHYT
của bệnh nhân trên mạng (BVDAKHOA.VNCARE.VN) bệnh viện
+ Người cấp phát, thuốc cấp phát, bệnh nhân: Nhân viên cấp phát kho thuốc BHYT, thuốc được cấp phát và các bệnh nhân thuộc đối tượng BHYT đến khám
và điều trị tại bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Đăk Nông
2.2.4.2 Thu thập xử lý và phân tích số liệu
* Thu thập số liệu:
Thu nhập dữ liệu phụ lục 1: Khoảng 9-11h và 14h-15h hàng ngày nhóm
nghiên cứu xuống phòng cấp phát BHYT thực hiện điền thông tin vào phụ lục 1 theo các bước sau:
- Quan sát quá trình cấp phát thuốc của BN và đánh giá theo “phần I Checklist việc thực hiện các bước quy trình cấp phát”
- Tiếp tục trên bệnh nhân đó, thực hiện kiểm tra (lưu bằng điện thoại)
ĐT và đánh giá theo “phần II Checklist các thông tin đơn”
- Tiếp tục kiểm tra thuốc được cấp phát thực tế so với ĐT và đánh giá theo
“phần III Checklist thuốc thực tế so với đơn”
- Tiến hành phỏng vấn bệnh nhân (khi phỏng vấn đưa ĐT cho bệnh nhân)
và đánh giá theo “phần IV Checklist phỏng vấn bệnh nhân”
Những bệnh nhân đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn thì các dữ liệu mới được đưa vào nghiên cứu cho mục tiêu 1 và mục tiêu 2
Thu nhập dữ liệu phụ lục 2: Căn cứ vào mã BN trong phụ lục 1 tra cứu số
liệu trên mạng (BVDAKHOA.VNCARE.VN) bệnh viện để lấy các trường thông
tin còn lại cần thiết vào phụ lục 2
Với cách thức thu thập số liệu như trên việc đánh giá chỉ số cấp phát được tiến hành trên cùng 01 bệnh nhân Dữ liệu tại phụ lục I (phân tích thực trạng cấp phát thuốc) được thu thập chủ yếu thông qua phương pháp do đó không tránh khỏi các nhược điểm của phương pháp quan sát ảnh hưởng đến kết quả nghiên