Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo qui định, các thuốc được kê đơn hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế INN, Generic, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu s
TỔNG QUAN
Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Các văn bản quy định về kê đơn ngoại trú còn hiệu lực:
Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế ban hành ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; thông tư có hiệu lực từ ngày 01/03/2018 và thay thế cho Thông tư 05/2016/TT-BYT.
Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 của Bộ Y tế sửa đổi một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018.
- Thông tƣ 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế “Ban hành danh mục thuốc thiết yếu”
1.1.1 Khái niệm đơn thuốc và kê đơn
Đơn thuốc là tài liệu chỉ định dùng thuốc do bác sĩ ghi cho người bệnh, giúp nhận đúng loại thuốc và liều lượng theo phác đồ điều trị; đây là cơ sở pháp lý để chỉ định, bán và cấp phát thuốc theo đơn, đảm bảo quản lý thuốc đúng quy định và an toàn cho người bệnh.
Kê đơn là quá trình bác sĩ chỉ định điều trị cho người bệnh và ghi lại trên đơn thuốc theo mẫu quy định của Bộ Y tế, hoặc ghi nhận vào sổ y bạ và sổ điều trị bệnh mạn tính; thuật ngữ này được hiểu chung là kê đơn thuốc.
1.1.2 Một số qui định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
1.1.2.1 Hướng dẫn thực hành kê đơn thuốc tốt của WHO
Theo hướng dẫn thực hành kê đơn tốt của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), việc kê đơn và điều trị được tiến hành theo một khuôn mẫu chuẩn nhằm tối ưu an toàn, hiệu quả và chi phí cho người bệnh Người thầy thuốc cần tuân thủ toàn diện quá trình thực hiện kê đơn, bao gồm đánh giá chẩn đoán, chọn thuốc phù hợp, xác định liều lượng và thời gian điều trị, dự phòng và quản lý tác dụng phụ, đồng thời theo dõi đáp ứng và điều chỉnh phác đồ khi cần Quá trình này được thực hiện qua 6 bước cơ bản, nhằm đảm bảo kê đơn hợp lý và giảm thiểu sai sót Thực hành theo 6 bước giúp người bệnh nhận được phác đồ điều trị tối ưu, cân bằng giữa lợi ích và rủi ro, xem xét tương tác thuốc và chi phí, đồng thời tăng khả năng tuân thủ và kết quả điều trị.
Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Ở bước 2, xác định mục tiêu điều trị: bạn cần làm rõ những kết quả mong muốn sau điều trị, như cải thiện triệu chứng, nâng cao chất lượng cuộc sống hoặc đạt được các mục tiêu ngắn hạn và dài hạn Ở bước 3, xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng của bạn bằng cách đánh giá tính hiệu quả và tính an toàn của phương pháp đó, so sánh lợi ích với rủi ro và xem xét tình trạng sức khỏe, tiền sử bệnh cùng các yếu tố cá nhân để đảm bảo lựa chọn phương pháp điều trị phù hợp nhất.
Bước 4: Bắt đầu điều trị
Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [22]
Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất về kê đơn thuốc và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Theo khuyến cáo của WHO, một đơn thuốc đầy đủ nên ghi rõ các nội dung sau: thông tin người bệnh (họ tên, tuổi hoặc ngày sinh, giới tính); thông tin người kê đơn (tên, chức danh, địa chỉ và số liên hệ hoặc mã hành nghề); ngày kê đơn; danh sách thuốc với tên hoạt chất, dạng bào chế, liều lượng và đường dùng; liều lượng và tần suất sử dụng, thời hạn điều trị và số lượng thuốc được cấp; các chỉ dẫn cụ thể hoặc cảnh báo an toàn (tương tác thuốc, chống chỉ định và lưu ý đặc biệt dành cho người bệnh); chẩn đoán hoặc chỉ định lâm sàng nếu có; ký tên và đóng dấu hoặc xác nhận của người kê đơn Việc đảm bảo đầy đủ các yếu tố này giúp tăng tính hợp lệ pháp lý, an toàn cho người dùng và thuận tiện cho quá trình cấp phát thuốc.
- Tên, địa chỉ người kê đơn
- Tên gốc của thuốc, hàm lƣợng
- Dạng dùng, tổng lƣợng thuốc
- Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
- Tên, tuổi địa chỉ của bệnh nhân
- Chữ ký của người kê đơn [22]
Để tăng cường an toàn, hiệu quả và hợp lý trong kê đơn tại các bệnh viện, cơ sở y tế trên toàn quốc, Bộ Y tế ban hành Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 52/2017 quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú.
1.1.2.2 Nguyên tắc kê đơn thuốc
Tại Việt Nam, theo qui định khi kê đơn thày thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc nhƣ sau: [5]
1 Chỉ đƣợc kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3 Việc kê đơn thuốc phải đạt đƣợc mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ƣu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây: a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị và chăm sócHIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Thông tƣ số 21/2013/TT- BYT ngày 08/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành c) Dƣợc thƣ quốc gia của Việt Nam
5 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đúng quy định hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định riêng
6 Đối với người bệnh phải khám từ 03 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được ngườiđứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
7 Bác sĩ, y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 04 đƣợc khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục kỹ thuật ở tuyến 04 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt)
8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh theo quy định
9 Không đƣợc kê vào đơn thuốc: a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam c) Thực phẩm chức năng d) Mỹ phẩm
1.1.2.3 Qui định về hình thức kê đơn thuốc
Điều 5 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, trong đó nêu rõ hình thức kê đơn áp dụng cho người bệnh điều trị ngoại trú Văn bản này nhằm chuẩn hóa quy trình kê đơn, bảo đảm tính rõ ràng, đầy đủ thông tin và an toàn khi sử dụng thuốc hóa dược và sinh phẩm trong mọi tình huống điều trị ngoại trú.
1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tƣ 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 và sổ theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam những năm gần đây
Ở Việt Nam, thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc phản ánh xu hướng chung của thế giới: lạm dụng kháng sinh, lạm dụng thuốc tiêm và vitamin; kê quá nhiều thuốc trong một đơn, cùng với vấn đề tương tác thuốc trong đơn kê Những bất cập này đang tồn tại trong hệ thống y tế và đòi hỏi biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế.
Hiện nay, nền kinh tế mở cửa theo cơ chế thị trường đồng nghĩa với việc việc kê đơn thuốc của bác sĩ chịu tác động từ nhiều yếu tố như quảng cáo dược phẩm, hoạt động marketing của các hãng dược phẩm và cả các hình thức marketing đen, khiến thông tin về sản phẩm có thể bị sai lệch hoặc thiếu hụt; các công ty dược phẩm vì lợi nhuận có thể truyền tải thông tin chưa đầy đủ hoặc gây hiểu lầm, làm ảnh hưởng đến quyết định kê đơn dựa trên nhu cầu sức khỏe của người bệnh; bên cạnh đó, bác sĩ còn đối mặt với áp lực từ người bệnh muốn dùng nhiều thuốc để nhanh chóng khỏi bệnh, tạo thêm thách thức cho quy trình kê đơn và chất lượng điều trị.
Trước thực trạng hiện nay, cần Bộ Y tế ban hành các quy định chặt chẽ nhằm tăng cường quản lý kê đơn và sử dụng thuốc, hướng tới sự an toàn, hợp lý và hiệu quả trong điều trị Các biện pháp này tập trung nâng cao chất lượng kê đơn, kiểm soát thuốc chặt chẽ hơn và giảm thiểu sai sót cũng như lãng phí thuốc trong điều trị Việc siết chặt khung pháp lý sẽ đảm bảo thuốc được dùng đúng mục đích, đúng liều lượng và phù hợp với từng nhóm người bệnh, góp phần bảo đảm an toàn cho người dân Đồng thời, cần thiết lập cơ chế đánh giá định kỳ, công tác đào tạo và giám sát nhằm thúc đẩy tuân thủ quy định và cải thiện kết quả chăm sóc sức khỏe.
1.2.1 Thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại một số bệnh viện
Kê đơn thuốc là một quy định nghiêm ngặt do Bộ Y tế đặt ra cho thầy thuốc, nhưng thực tế vẫn có nhiều lỗi phổ biến khi kê đơn Các sai sót thường gặp gồm viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng và dấu thập phân, nhầm tần suất dùng trong ngày, chữ viết khó đọc, thiếu cẩn trọng với chữ viết tắt, bỏ qua tương tác thuốc, không chú ý điều chỉnh liều và không xem xét tiền sử bệnh của người dùng thuốc.
Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn thuốc nhưng là yếu tố quan trọng giúp bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, liều dùng và cách dùng, đồng thời tạo cơ sở cho việc theo dõi và quản lý sử dụng thuốc Vì vậy, cần cung cấp cho người bệnh đầy đủ thông tin về thuốc và các hướng dẫn điều trị sau kê đơn, bao gồm quy trình tuân thủ điều trị tại nhà và thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất lượng hoặc an toàn.
Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn
Hiện chưa có thống kê hệ thống về mức độ không tuân thủ trong việc ghi đầy đủ thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và về ảnh hưởng của việc ghi không đủ thông tin một cách chính xác và thuyết phục Các kết quả nghiên cứu mới mang tính chất thống kê cho thấy sự thiếu nhất quán trong ghi nhận thông tin hành chính có thể tác động đến chất lượng quản lý hồ sơ bệnh nhân, hiệu quả quy trình chăm sóc và an toàn cho người bệnh.
Hiện nay, nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện và áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem là một biện pháp can thiệp có hiệu quả để giảm số lượng đơn sai sót về thủ tục hành chính và chuyên môn Việc ghi tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh và thông tin người kê đơn được thực hiện rất tốt, đạt 100% Tuy nhiên vẫn còn tồn tại một số vấn đề như độ chính xác của ghi địa chỉ bệnh nhân đến từng số nhà, đường phố hoặc thôn/ấp/bản có thể chưa đồng nhất, và nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh còn sai sót, chưa đầy đủ về liều dùng, đường dùng và thời điểm dùng Thực tế theo kết quả nghiên cứu của Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình cho thấy còn những hạn chế liên quan đến ghi địa chỉ và hướng dẫn dùng thuốc.
Địa chỉ đúng đến từng số nhà, đường phố (thôn, bản) của bệnh nhân vẫn còn nhiều hạn chế: một nghiên cứu cho thấy chỉ 57% trường hợp được xác định chi tiết, với ví dụ liên quan đến 11 bệnh nhân; tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018, tỷ lệ này được ghi nhận ở mức 2,0% Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp Sộp, tỉnh Sơn, hiện tượng sai lệch trong ghi nhận địa chỉ vẫn phổ biến ở các cơ sở y tế địa phương Các kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết của cải thiện quản lý hồ sơ bệnh nhân, cập nhật thông tin địa chỉ đầy đủ và đáng tin cậy nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và an toàn chăm sóc người bệnh.
La năm 2018 có tới 26,25% đơn thuốc ghi chuẩn đoán viết tắt; 87,75% đơn thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng; 87,75% đơn thuốc ghi thời điểm dùng [12]
Việc ứng dụng phần mềm kê đơn thuốc mang lại tiện ích lớn, giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình ghi đơn thuốc và tăng tính chính xác của toa thuốc Nghiên cứu tại Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Phú Yên cho thấy việc số hóa quy trình kê đơn có thể rút ngắn thời gian kê đơn, cải thiện quản lý thuốc và nâng cao an toàn cho người bệnh Các hệ thống này hỗ trợ tra cứu thuốc, kiểm tra tương tác và định mức liều, từ đó giảm nguy cơ thiếu sót và sai lệch liều Việc tích hợp công nghệ vào quy trình kê đơn giúp bác sĩ và dược sĩ làm việc hiệu quả hơn, đồng thời cải thiện trải nghiệm chăm sóc sức khỏe cho người bệnh Đây là xu hướng được áp dụng rộng rãi trong bệnh viện và cơ sở y tế nhằm tăng cường độ chính xác của kê đơn và tối ưu hóa quản lý thuốc.
Trong năm 2019, việc sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện giúp 100% đơn thuốc được ghi đầy đủ thông tin về cấp hành chính, gồm tổ dân phố (thôn/ấp/bản), xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh và tỉnh/thành phố theo thông tư 52/2017/TT-BYT; 100% đơn thuốc BHYT ghi đầy đủ họ và tên, tuổi, giới tính của bệnh nhân; 95% đơn thuốc ghi đúng liều dùng; 100% đơn thuốc ghi thời điểm dùng thuốc; 100% đơn thuốc thực hiện đúng quy định ghi tên thuốc; 100% đơn thuốc ghi đường dùng, nồng độ và hàm lượng [18].
Một nghiên cứu năm 2018 tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương của Nguyễn Thị Mai Yên về quy chế kê đơn cho kết quả khám ngoại trú BHYT cho thấy nhiều mặt đã tuân thủ nhưng vẫn còn nhiều điểm cần khắc phục: 100% đơn thuốc ghi liều dùng trong 24 giờ; 51,2% đơn thuốc ghi liều dùng một lần; 61,4% đơn thuốc ghi thời điểm dùng thuốc; 100% đơn thuốc thực hiện đầy đủ thủ tục hành chính và ghi đường dùng thuốc; 68,2% đơn thuốc ghi nồng độ hàm lượng; không có đơn thuốc nào ghi đúng số nhà (thôn); ghi tên thuốc còn nhiều bất cập với tỉ lệ ghi đúng quy định rất thấp; có 68,39% đơn thực hiện chưa đúng quy định ghi tên thuốc; 0 đơn thuốc kê thực phẩm chức năng.
Vào năm 2018, một nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện ung bướu Thanh Hóa cho kết quả: 100% đơn ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, 100% đơn ghi chẩn đoán bệnh, 100% đơn được đánh số khoản, 100% đơn ký và ghi tên bác sĩ; tỷ lệ thuốc ghi đúng hàm lượng, nồng độ đạt 100%, có 23,1% thuốc đơn thành phần được ghi tên đúng theo quy định; 91,7% thuốc ghi rõ liều dùng, 81,8% thuốc ghi rõ đường dùng, 80,6% thuốc ghi thời điểm dùng.
Kết quả nghiên cứu 410 đơn ngoại trú BHYT tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa cho thấy tỉ lệ tuân thủ nguyên tắc ghi đầy đủ thông tin gồm tên, tuổi và giới tính bệnh nhân đạt 100% Việc ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng số nhà, đường phố chỉ có 08 đơn đạt yêu cầu, chiếm 2,4%, còn lại chủ yếu ghi xã, phường, huyện, tỉnh khiến 97,6% đơn không đạt yêu cầu Tất cả các đơn thuốc đều ghi ngày kê đơn, ký tên và ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn đạt 100% Phần cuối dữ liệu trong bài viết còn kết thúc ở cụm từ “100% đơn không”, thông tin tiếp theo không được nêu rõ.
12 mục được sửa chữa và đánh số đầy đủ trong đơn để đảm bảo tính mạch lạc và chuẩn hóa hồ sơ Ghi nhận nồng độ/hàm lượng thuốc cho thấy mức độ chính xác cao, đạt 100% Ghi liều dùng một lần và theo chu kỳ 24 giờ đạt 100%, ghi đường dùng đạt 100%, và ghi thời điểm dùng đạt 74,1% (theo tham khảo [9]).
1.2.2 Thực trạng thực hiện một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số bệnh viện
Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn Tình trạng này đã và đang làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lƣợng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại cho chính bệnh nhân
* Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn
Tính cấp thiết của đề tài
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dƣợc, đặc biệt liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất….)
Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng chuẩn theo quy định và các thuốc được kê hợp lý; mỗi thuốc đều ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, cách dùng và liều dùng Việc đảm bảo đầy đủ và chính xác thông tin sẽ giảm thiểu sự nhầm lẫn và sai sót trong cấp phát và sử dụng thuốc, từ đó nâng cao an toàn điều trị Đồng thời, đơn thuốc chuẩn giúp tiết kiệm thời gian cho bệnh nhân và chi phí điều trị bằng cách tránh lãng phí và sai sót trong thuốc.
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hải Dương, hoạt động như một đơn vị sự nghiệp có thu, tự chủ tài chính và hạch toán độc lập Bệnh viện chịu trách nhiệm khám chữa bệnh, đào tạo nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh, điều trị phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe cho người dân trong khu vực và một số địa phương lân cận Số lượt bệnh nhân đến khám ngày càng tăng, trung bình mỗi ngày khoảng 200-300 lượt, phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú.
Năm 2021, Bệnh viện tiếp nhận tổng cộng 33.036 lượt khám bệnh, trong đó có 22.197 lượt bệnh nhân đến khám và được cấp đơn thuốc BHYT ngoại trú Đây là một động lực nhưng đồng thời cũng là thách thức, đòi hỏi bệnh viện không ngừng nâng cao và cải tiến chất lượng khám chữa bệnh trên toàn viện.
Trong những năm gần đây, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương đã tăng cường các hoạt động kiểm soát kê đơn và tối ưu hóa việc sử dụng thuốc nhằm đảm bảo an toàn, hợp lý và hiệu quả cho người bệnh, đặc biệt trong điều trị ngoại trú Bệnh viện tập trung quản lý kê đơn ở mọi bước chăm sóc, từ kê đơn đến thực hiện và theo dõi, nhằm nâng cao chất lượng điều trị và giảm thiểu sai lệch kê đơn trong điều trị ngoại trú.
Chưa có nghiên cứu nào về kê đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú và thực trạng triển khai Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 cũng như Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi một số điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT tại các bệnh viện cho đến nay Do đó, đề tài này được tiến hành nhằm phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện PHCN Hải Dương, từ đó chỉ ra những vấn đề còn bất cập và đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành dựa trên các đơn thuốc và bảng kê chi phí khám chữa bệnh BHYT ngoại trú được phát hành tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương trong khoảng thời gian quy định của nghiên cứu.
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 tại Phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương, địa chỉ 112 Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương.
Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.1 Các biến số trong phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc BHYT ngoại trú theo TT 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện PHCN Hải Dương năm 2021
Bảng 2.5 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị biến Nguồn thu thập
1 Mẫu đơn thuốc Đơn thuốc đƣợc kê đúng mẫu đơn quy định (mẫu “Đơn thuốc” theo TT 52/2017/TT-BYT)
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
2 Họ tên bệnh nhân Đơn thuốc có ghi đầy đủ họ tên bệnh nhân
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về tuổi bệnh nhân Đơn thuốc có ghi tuổi bệnh nhân Biến phân loại
Bảng thu thập số liệu
4 Giới tính bệnh nhân Đơn thuốc ghi rõ giới tính bệnh nhân Biến phân loại
Bảng thu thập số liệu
Địa chỉ của bệnh nhân trên đơn thuốc được ghi đầy đủ và chi tiết, bao gồm số nhà, thôn/xóm, tổ/xã/phường và tỉnh (thành phố) Việc ghi đúng địa chỉ nhằm bảo đảm an toàn và thuận tiện cho quản lý, tra cứu thông tin y tế, theo quy định tại TT 52/2017/TT-BYT.
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị biến Nguồn thu thập
6 Ngày kê đơn Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn Biến phân loại
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về chữ ký, họ tên của bác sỹ kê đơn Đơn thuốc có đầy đủ chữ ký và họ tên của bác sỹ kê đơn
2 Không đầy đủ chữ ký
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về chẩn đoán
Thông tin về chẩn đoán bệnh bao gồm mã ICD và chẩn đoán bệnh đầy đủ
Biến phân loại: Đủ thông tin/ Không đủ thông tin
Bảng thu thập số liệu
Ghi tên thuốc đối với thuốc có 1 hoạt chất
Quy định ghi đơn thuốc theo tên chung quốc tế (INN, generic) yêu cầu ghi đúng tên INN làm tên gọi chính của thuốc Trong trường hợp phải ghi thêm tên thuốc theo tên thương mại, tên thương mại này được ghi ngay sau tên chung quốc tế và để trong ngoặc đơn, áp dụng cho thuốc có 1 hoạt chất Việc tuân thủ quy định này giúp chuẩn hóa thông tin thuốc trên toa, hồ sơ y tế và hệ thống quản lý thuốc, đồng thời hỗ trợ người dùng nhận diện và tra cứu thuốc một cách nhất quán.
Thuốc có nhiều hoạt chất ghi theo tên thương mại
Biến phân loại Đúng/sai
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về hàm lƣợng/ nồng độ đối với thuốc có 1 hoạt chất
Ghi nồng độ/hàm lƣợng, số lƣợng/ thể tích của mỗi loại thuốc với thuốc có1 hoạt chất
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về số lƣợng thuốc
Số lƣợng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về liều dùng Đơn thuốc có đƣợc ghi đầy đủ liều dùng 1lần và liều dùng 24h
Biến phân loại: Đủ thông tin/ Không đủ thông tin
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về đường dùng Đơn thuốc ghi đúng và đủ đường dùng thuốc
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Thông tin về thời điểm dùng Đơn thuốc ghi đầy đủ thời điểm dùng thuốc của mỗi loại thuốc
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
2.2.1.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.6 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến
1 Phân bố bệnh theo ICD.10
Các nhóm bệnh đƣợc phân theo ICD.10
Biến phân loại Đơn thuốc ngoại trú
Danh mục thuốc kê theo nhóm tác dụng dƣợc lý
Số lƣợt thuốc đƣợc kê theo các nhóm tác dụng dƣợc lý cơ bản
Bảng thu thập số liệu
Thuốc đƣợc kê thuộc danh mục thuốc Bệnh viện
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Phân loại thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
- Thuốc sản xuất trong nước: là thuốc đƣợc sản xuất bởi các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam
- Thuốc nhập khẩu: là thuốc đƣợc sản xuất ở nước ngoài và được nhập khẩu vào Việt Nam
Biến phân loại: Thuốc sản xuất trong nước/ Thuốc nhập khẩu
Bảng thu thập số liệu
Danh mục thuốc kê theo nhóm
Thuốc đƣợc kê theo nhóm hóa dƣợc hoặc chế phẩm YHCT theo danh mục TT30, TT05
Biến phân loại: Hóa dƣợc/CP YHCT
Bảng thu thập số liệu
6 Đường dùng của thuốc đƣợc kê
1: Đường uống 2: Đường dùng ngoài 3: Đường tiêm
Bảng thu thập số liệu
7 Số chẩn đoán trong một đơn
Là tổng số lƣợt chuẩn đoán trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú
Bảng thu thập số liệu
Số lƣợt thuốc đƣợc kê trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú
Bảng thu thập số liệu
9 Đơn thuốc có kê kháng sinh Đơn có kê ít nhất 01 kháng sinh Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
10 Đơn thuốc có kê vitamin Đơn thuốc có kê ít nhất 01 vitamin
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
11 Đơn thuốc có kê chế phẩm Đơn thuốc có kê ít nhất 01chế phẩm YHCT
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại biến
12 Đơn thuốc có kê thuốc tiêm Đơn thuốc có kê ít nhất 01 thuốc tiêm
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Chi phí thuốc cho 1 đơn thuốc
Tổng giá trị tiền thuốc trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến dạng số Bảng thu thập số liệu
14 Chi phí thuốc kháng sinh
Tổng giá trị tiền thuốc kháng sinh trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến dạng số Bảng thu thập số liệu
Tổng giá trị tiền thuốc tiêm trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến dạng số Bảng thu thập số liệu
Tổng giá trị tiền thuốc vitamin trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến dạng số Bảng thu thập số liệu
Chi phí thuốc chế phẩm
Tổng giá trị tiền thuốc chế phẩm YHCT trong một đơn thuốc BHYT ngoại trú (tính theo VNĐ)
Biến dạng số Bảng thu thập số liệu
Đơn thuốc có tương tác thuốc được xác định khi mỗi đơn thuốc có tối thiểu 1 cặp tương tác đã được ghi nhận trên website www.drugs.com hoặc trong sách về tương tác thuốc, và khi chỉ định cần chú ý để đảm bảo an toàn cho người dùng.
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kĩ thuật hồi cứu
* Tóm tắt nội dung nghiên cứu:(trang bên)
Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện
Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021
Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT theo thông tƣ 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện
Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021
Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT tạiBệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm
Để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ, ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên quan đến mẫu đơn thuốc và cung cấp đầy đủ thông tin bệnh nhân, bao gồm họ và tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán Việc điền đầy đủ các trường thông tin này giúp quản lý hồ sơ, cấp phát thuốc, thanh toán bảo hiểm y tế và tra cứu nhanh chóng, đồng thời tuân thủ các quy định về lưu trữ và bảo mật dữ liệu cá nhân.
- Ghi đủ các mục in trong đơn
Để đảm bảo tính hợp lệ và minh bạch cho quá trình khám và kê đơn, các thông tin liên quan đến bác sĩ khám và kê đơn cần được ghi đầy đủ: ngày tháng kê đơn, ký tên và in rõ họ tên bác sĩ, và khi có sửa chữa đơn phải ghi rõ nội dung sửa chữa kèm chữ ký của bác sĩ sửa chữa.
- Các thông tin liên quan đến thuốc: Kê tên thuốc, hàm lƣợng, số lƣợng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng
- Phân bố bệnh theo mã ICD và Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc
- Danh mục thuốc đƣợc kê: Thuốc kê thuộc DMTBV,; danh mục thuốc kê theo nguồn gốc xuất xứ, danh mục thuốc theo TT30 và TT05; theo đường dùng
- Các chỉ số cơ bản: Tỷ lệ đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCT; Chi phí trung bình trong
1 đơn thuốc, chi phí thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCT
- Số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn
- Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp
- Chi phí kháng sinh, vitamin và khoáng chất, corticoid
Kết quảvà bàn luận - Kết luận và kiến nghị
Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Nguồn thu thập số liệu:
- Sử dụng đơn điện tử được lưu trữ trên phần mềm hệ thống quản lý kê đơn của Bệnh viện (Phần mềm HIS do tập đoàn Viettel cung cấp)
- Các báo cáo thống kê số liệu KCB sử dụng thuốc trên hệ thống mạng nội bộ của Bệnh viện (phần mềm Viettel - HIS)
Công cụ thu thập số liệu là phiếu thu thập số liệu đơn thuốc BHYT ngoại trú Từ đơn thuốc BHYT ngoại trú năm 2021 của Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương, các dữ liệu cần thu thập được chọn lọc và điền vào phụ lục sẵn có, bao gồm các thông tin liên quan đến bệnh nhân và kê đơn thuốc, nhằm bảo đảm tính đầy đủ, nhất quán và có thể sử dụng cho phân tích và báo cáo.
Toàn bộ thông tin của bệnh nhân và thuốc chỉ định được ghi chép và lưu trữ trên đơn thuốc BHYT ngoại trú, đồng thời được thu thập qua mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (phụ lục 1) nhằm đảm bảo tính đầy đủ, chính xác của hồ sơ điều trị và thuận lợi cho quy trình thanh toán BHYT.
Quá trình thu thập thông tin đƣợc thực hiện cụ thể nhƣ sau:
+ Thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán bệnh của bệnh nhân
Đơn thuốc cần ghi đầy đủ ngày kê đơn, ký tên và ghi họ tên đầy đủ của bác sĩ kê đơn (hoặc đóng dấu của cơ sở y tế), ngày ký, và các sửa đổi (nếu có); các phần trắng của đơn nên được gạch bỏ để tránh nhầm lẫn và đảm bảo ghi rõ chuyên khoa liên quan.
Thông tin về thuốc trong đơn thuốc gồm số thuốc, cách ghi tên thuốc và nồng độ (hàm lượng), số lượng và hướng dẫn sử dụng (đường dùng, liều dùng mỗi lần, liều dùng 24h và thời điểm dùng thuốc) Nhóm thuốc được phân loại theo mô hình bệnh tật và mã ICD‑10, gồm thuốc nội và thuốc ngoại, thuốc kháng sinh, vitamin và chế phẩm YHCT, với số lượng và chi phí liên quan.
+ Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT, đơn thuốc có kê thuốc tiêm
+ Tổng chi phí của đơn thuốc;
+ Số cặp tương tác thuốc cho từng đơn thuốc
Khởi tạo quy trình quản trị dữ liệu bằng cách tận dụng cơ sở dữ liệu có sẵn trên phần mềm quản lý bệnh viện, các trường dữ liệu hiện có bao gồm mã đơn thuốc, họ tên bệnh nhân, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, liều dùng, đơn vị tính, đơn giá và thành tiền; sau đó chèn thêm các cột biến số chưa có nhằm bổ sung thông tin quan trọng như thông tin bệnh nhân (địa chỉ, giới tính, tuổi, thông tin với trẻ dưới 72 tháng), thông tin về người kê đơn (họ và tên, ký tên) và thông tin về thuốc cùng với hướng dẫn sử dụng, giúp chuẩn hóa hồ sơ kê đơn, tăng cường khả năng tra cứu và báo cáo, đồng thời tối ưu quy trình quản lý thuốc và chăm sóc người bệnh.
Trong bài viết này, các thông tin quan trọng được ghi nhận trong đơn thuốc bao gồm tên thuốc, số lượng thuốc, liều dùng một lần, liều dùng 24 giờ và thời điểm dùng; đồng thời tổng hợp các dữ liệu liên quan như số chẩn đoán, số thuốc trong đơn, số đơn kê kháng sinh, số thuốc tiêm, số đơn kê thuốc chế phẩm YHCT, số đơn kê vitamin và khoáng chất và số đơn có tương tác thuốc Việc nắm bắt đầy đủ những dữ liệu này giúp chuẩn hóa kê đơn, tăng cường quản lý thuốc an toàn và hiệu quả, đồng thời hỗ trợ phân tích tương tác thuốc giữa các nhóm thuốc để tối ưu hóa quy trình điều trị.
Quá trình thu thập số liệu được thực hiện bằng cách liên hệ Tổ Công nghệ thông tin và Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương để xin cung cấp thông tin 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021, được trích xuất từ phần mềm Viettel - HIS theo phương pháp chọn mẫu nhằm đảm bảo đại diện và tính nhất quán của dữ liệu.
- Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: Ƣớc lƣợng một tỷ lệ
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lƣợng đơn thuốc cần có để khảo sát) α: là mức độ tin cậy, chọn α = 0,05, ứng với độ tin cậy 95%
Z: là độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α /2 ), với α = 0,05, tra bảng ta có: ,96 d: Sai số cho phép: độ sai lệch giữa tham số mẫu và tham số quần thể, chọn d
P: Tỷ lệ đơn thuốc đúng quy định ước tính Do chưa có nghiên cứu trước đó nên chúng tôi chọn p = 0,5
Thay cho công thức, ta tính được n = 96,04 Để giảm sai số, loại trừ các đơn thuốc không lĩnh thuốc, tôi chọn 100 đơn thuốc ngoại trú có bảo hiểm y tế chi trả làm mẫu nghiên cứu.
100 đơn thuốc đƣợc chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống nhƣ sau: