Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo qui định, các thuốc được kê đơn hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế INN, Generic, hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu s
Trang 1TẠI BỆNH VIỆN PHỤC HỒI
CHỨC NĂNG HẢI DƯƠNG NĂM 2021 UẬN VĂN DƯỢC S CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60720412
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Song Hà
Nơi thực hiện: Trường Đại học Dược Hà Nội
HÀ NỘI, 2022
Trang 2ỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp dược sỹ chuyên khoa cấp I, tôi đã được Ban Giám hiệu nhà trường, các Thầy, Cô giáo trường Đại học Dược Hà Nội tận tình giảng dạy và giúp đỡ trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trong những dòng đầu tiên, với lòng kính trọng nhiệt thành, tôi xin bày tỏ sự
biết ơn sâu sắc tới PGS.TS.Nguyễn Thị Song Hà- Giảng viên bộ môn Quản lý &
Kinh tế Dược - Trường Đại học Dược Hà Nội đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian học tập, tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, hết lòng giúp đỡ và trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn này
Tôi cũng xin trân trọng cảm ơn các thày cô trong Ban Giám hiệu, các phòng ban, các thầy cô giáo và cán bộ nhân viên Trường Đại học Dược Hà Nội - những người đã dạy bảo tôi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới Ban giám đốc Bệnh viện, Khoa Khám
bệnh, Phòng Kế hoạch Tổng hợp, Khoa Dược, các Bác sĩ, Dược sĩ đang công tác
tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương đã luôn ủng hộ, tạo điều kiện thuận
lợi và giúp đỡ tôi nhiệt tình trong quá trình thu thập số liệu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn
bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2022
Học viên
Trần Thị Thanh Thủy
Trang 3MỤC ỤC
CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú 3
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam những năm gần đây 9
1.2.1 Thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại một số bệnh viện 10
1.2.2 Thực trạng thực hiện một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số bệnh viện 12 1.3 Vài nét về Bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương 16
1.3.1 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021 17
1.3.2 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương 18
1.4 Tính cấp thiết của đề tài 19
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 21
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu 21
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 21
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 21
2.2 Phương pháp nghiên cứu 21
2.2.1 Biến số nghiên cứu: 21
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu 24
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu 26
2.2.4 Mẫu nghiên cứu 27
2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu 28
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
Trang 43.1 Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021 30
3.1.1 Thực hiện qui định về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân 30
3.1.2 Thự hiện qui định về thông tin liên quan đến người kê đơn 31
3.1.3 Thực hiện các qui định về thông tin liên quan đến thuốc: 32
3.2 Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú BHYT tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 34
3.2.1 Phân loại chẩn đoán theo mã ICD 10 34
3.2.2 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc 35
3.2.3 Số chẩn đoán trung bình 36
3.2.4 Danh mục thuốc được kê 37
3.2.5 Một số chỉ số kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm và chế phẩm YHCT được kê: 38
3.2.6 Chi phí trung bình cho 1 đơn ngoại trú: 40
3.2.7 Tương tác thuốc trong đơn BHYT ngoại trú 40
Chương 4 BÀN LUẬN 42
4.1.1.Về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân: 42
4.1.2 Về ghi thông tin người kê đơn, ngày kê đơn: 44
4.1.3 Về ghi thông tin thuốc: 44
4.2.2 Số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc: 48
4.2.3 Về số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn thuốc 49
4.2.4 Về danh mục thuốc được kê: 49
4.2.5 Về tần suất các bệnh trong đơn có chỉ định kháng sinh 50
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 54 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 5
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 ADR Phản ứng có hại của thuốc
2 BHYT Bảo hiểm y tế
11 DMTBV Danh mục thuốc bệnh viện
12 DMTTY Danh mục thuốc thiết yếu
13 GT Giá trị
14 HDSD Hướng dẫn sử dụng
15 ICD Phân loại bệnh tật quốc tế
16 INN Tên chung quốc tế
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO 8
Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn tại các bệnh viện trong nước 12
Bảng 1.3 Một số chỉ số sử dụng thuốc toàn diện tại một số bệnh viện 14
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021 17
Bảng 2.5 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú 21
Bảng 2.6 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú 23
Bảng 3.7 Thực hiện qui định về mẫu đơn thuốc 30
Bảng 3.8 Thực hiện qui định về thông tin liên quan đến bệnh nhân 30
Bảng 3.9 Ghi các thông tin về chẩn đoán, ngày kê đơn, ký tên bác sỹ kê đơn 31
Bảng 3.10 Thực hiện qui định về cách ghi tên thuốc 32
Bảng 3.11 Thực hiện qui định về cách ghi nồng độ/hàm lượng, số lượng thuốc 33
Bảng 3.12 Thực hiện qui định về cách ghi hướng dẫn sử dụng thuốc 33
Bảng 3.13 Thứ tự kê đơn thuốc dạng kết hợp 34
Bảng 3.14 Phân loại chẩn đoán theo mã ICD 10 34
Bảng 3.15 Số thuốc trung bình trong 1 đơn 35
Bảng 3.16 Số chẩn đoán được kê trong đơn 36
Bảng 3.17 Tỷ lệ kê thuốc trong DMTBV 37
Bảng 3.18 Danh mục thuốc theo nguồn gốc xuất xứ 37
Bảng 3.19 Danh mục thuốc theo TT30 và TT05 38
Bảng 3.20 Tỷ lệ đơn thuốc có kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm và chế phẩm YHCT được kê 38
Bảng 3.21 Tỷ lệ chi phí kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm và chế phẩm YHCT 39
Trang 7Bảng 3.22 Tần suất các bệnh trong đơn có chỉ định kháng sinh 39 Bảng 3.23 Chi phí trung bình cho 1 đơn thuốc ngoại trú 40
Bảng 3.24 Tỷ lệ tương tác thuốc trong đơn ngoại trú BHYT 41
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1 Mẫu đơn thuốc kèm theo Thông tƣ 18/2018/TT-BYT 7 Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu 25
Hình 3.3 Biểu đồ phân tích số lƣợt thuốc đƣợc kê trong đơn………36
Hình 3.4 Biểu đồ phân tích tỷ lệ chi phí thuốc và kê đơn thuốc có kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCT 39
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh viện là nơi khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe toàn diện cho nhân dân, là đơn vị làm khoa học kỹ thuật có nghiệp vụ cao về y tế Hệ thống y tế phát triển mạnh mẽ, từng bước đảm bảo được việc khám chữa bệnh, cung ứng thuốc đầy
đủ và kịp thời với giá cả cạnh tranh.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, số lượng
và chủng loại thuốc phong phú đa dạng góp phần đảm bảo thuốc đáp ứng nhu cầu điều trị cho bệnh nhân
Thuốc đóng vai trò quan trọng và được xem như là phương tiện cơ bản, có tính chất quyết định trong việc điều trị hữu hiệu nhiều bệnh tật, cải thiện tốt việc chăm sóc và nâng cao sức khỏe cho nhân dân Đơn thuốc đã trở thành văn bản để thày thuốc chỉ định và hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh Đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa, kinh tế và pháp lý Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo qui định, các thuốc được kê đơn hợp lý, ghi tên thuốc theo tên chung quốc tế (INN, Generic), hàm lượng, cách dùng, liều dùng… sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân Vì vậy, kê đơn và sử dụng thuốc an toàn - hợp lý là một vấn
đề hết sức cần thiết và được đặt lên hàng đầu trong công tác y tế hiện nay
Tuy nhiên, tình trạng chưa tuân thủ đầy đủ quy chế kê đơn thuốc ngoại trú là vấn đề nghiêm trọng, đang diễn ra ở nhiều nước trên thế giới cũng như ở Việt Nam Tại Việt Nam, hiện nay hầu hết các bệnh viện đã áp dụng và triển khai thực hiện việc kê đơn điện tử đã giảm được nhiều sai sót trong việc kê đơn thuốc cho bệnh nhân ngoại trú Tuy nhiên, việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú vẫn còn nhiều điều đáng lo ngại Đó là tình trạng kê đơn thuốc không đúng chỉ định; chưa đầy đủ về thông tin bệnh nhân, hàm lượng, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng; kê quá nhiều thuốc trong một đơn… Những bất cập này đã và đang tồn tại gây ra tình trạng lãng phí không cần thiết, lạm dụng thuốc biệt dược, trong đơn xuất hiện nhiều thuốc không cần thiết như các vitamin, chế phẩm YHCT…
Nhằm kiểm soát việc kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú, Bộ y tế Việt Nam
đã đưa ra những hướng dẫn cụ thể trong hàng loạt các văn bản, quy định chi tiết, cụ thể việc kê đơn, gần đây nhất là Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
và Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017
Trang 11Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương là một bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh, đào tạo nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh, điều trị phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong khu vực và một số địa phương lân cận Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương, với gần 20 năm thành lập và phát triển, sẵn sàng phục vụ nhân dân với tinh thần trách nhiệm cao nhất, nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, phấn đấu trở thành một địa chỉ tin cậy của nhân dân Có quy mô 250 giường bẹnh kế hoạch và 263 giường thực kê, mỗi ngày trung bình bệnh viện tiếp nhận khoảng 200-
300 lượt khám bệnh trong đó phần lớn là bệnh nhân khám bệnh ngoại trú Năm
2021 Bệnh viện tiếp nhận 33.036 lượt khám bệnh, trong đó có 22.197 lượt bệnh nhân đến khám và được cấp đơn thuốc BHYT ngoại trú Đây là một động lực nhưng đồng thời cũng là thách thức đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng khám chữa bệnh trong toàn viện.Trong những năm gần đây, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương đã chú trọng đến các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, đặc biệt là các hoạt động kiểm soát việc kê đơn trong điều trị ngoại trú Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về việc kê đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú cũng như thực trạng triển khai Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi một số điều của thông tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện
Do đó để góp phần vào việc nâng cao chất lượng điều trị của Bệnh viện đặc biệt là trên đối tượng bệnh nhân ngoại trú, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Phân tích thực trạngkê đơn thuốc Bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Phục
hồi chức năng Hải Dương năm 2021” với 02 mục tiêu chính:
1- Phân tích thực trạng việc thực hiện qui định về kê đơn thuốc BHYT ngoại trú theo TT 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan về quy định kê đơn thuốc ngoại trú
Các văn bản quy định về kê đơn ngoại trú còn hiệu lực:
- Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Thông
tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 03 năm 2018 và thay thế cho thông tư 05/2016/TT-BYT
- Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 của Bộ Y tế sửa đổi một số Điều của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú Thông tư này có hiệu lực từ ngày 15 tháng 10 năm 2018
- Thông tư 19/2018/TT-BYT ngày 30/08/2018 của Bộ Y tế “Ban hành danh mục thuốc thiết yếu”
1.1.1 Khái niệm đơn thuốc và kê đơn
- Đơn thuốc: Là tài liệu chỉ định dùng thuốc của bác sĩ cho người bệnh, giúp
họ có những thứ thuốc theo đúng phác đồ điều trị Là cơ sở pháp lý cho việc chỉ định sử dụng thuốc, bán thuốc và cấp phát thuốc theo đơn [5]
- Kê đơn: Bác sỹ có thể chỉ định điều trị cho người bệnh vào đơn thuốc (theo
mẫu quy định của Bộ Y tế) hoặc sổ y bạ, sổ điều trị bệnh mạn tính gọi chung là kê đơn thuốc [5]
1.1.2 Một số qui định về kê đơn thuốc điều trị ngoại trú
Theo hướng dẫn thực hành kê đơn tốt của Tổ chức Y tế thế giới để thực hiện quá trình kê đơn kê đơn thuốc tốt, Người thầy thuốc cần phải tuân thủ theo quá trình thực hiện kê đơn, điều trị hợp lý gồm 6 bước:
Bước 1: Xác định vấn đề bệnh lý của bệnh nhân
Bước 2: Xác định mục tiêu điều trị: Bạn muốn đạt được gì sau điều trị? Bước 3: Xác định tính phù hợp của phương pháp điều trị riêng của bạn: Kiểm tra tính hiệu quả an toàn
Bước 4: Bắt đầu điều trị
Bước 5: Cung cấp thông tin, hướng dẫn và cảnh báo
Bước 6: Theo dõi (và dừng) điều trị [22]
Trang 13Trên thế giới không có một tiêu chuẩn thống nhất nào về kê đơn thuốc và mỗi quốc gia có quy định riêng phù hợp với điều kiện của đất nước mình Theo khuyến cáo của WHO thì một đơn thuốc đầy đủ bao gồm các nội dung sau:
- Tên, địa chỉ người kê đơn
- Ngày, tháng kê đơn
- Tên gốc của thuốc, hàm lượng
- Dạng dùng, tổng lượng thuốc
- Hướng dẫn sử dụng, cảnh báo
- Tên, tuổi địa chỉ của bệnh nhân
- Chữ ký của người kê đơn [22]
Trên thực thế để tăng cường sự an toàn, hiệu quả và hợp lý trong công tác kê đơn tại các Bệnh viện, cơ sở y tế trên cả nước, Bộ Y tế đã ban hành Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hoá dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú và Thông tư số 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định về kê đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hoá dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
1.1.2.2 Nguyên tắc kê đơn thuốc
Tại Việt Nam, theo qui định khi kê đơn thày thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc như sau: [5]
1 Chỉ được kê đơn thuốc sau khi đã có kết quả khám bệnh, chẩn đoán bệnh
2 Kê đơn thuốc phù hợp với chẩn đoán bệnh và mức độ bệnh
3 Việc kê đơn thuốc phải đạt được mục tiêu an toàn, hợp lý và hiệu quả Ưu tiên kê đơn thuốc dạng đơn chất hoặc thuốc generic
4 Việc kê đơn thuốc phải phù hợp với một trong các tài liệu sau đây:
a Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị hoặc hướng dẫn điều trị và chăm sócHIV/AIDS do Bộ Y tế ban hành hoặc công nhận; Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng theo quy định tại Thông tư số 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng Thuốc và Điều trị trong bệnh viện trong trường hợp chưa có hướng dẫn chẩn đoán và điều trị của Bộ Y tế
b) Tờ hướng dẫn sử dụng thuốc đi kèm với thuốc đã được phép lưu hành c) Dược thư quốc gia của Việt Nam
Trang 145 Số lượng thuốc được kê đơn thực hiện theo Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị đúng quy định hoặc đủ sử dụng nhưng tối đa không quá 30 (ba mươi) ngày, trừ trường hợp quy định riêng
6 Đối với người bệnh phải khám từ 03 chuyên khoa trở lên trong ngày thì người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc người được ngườiđứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh ủy quyền (trưởng khoa khám bệnh, trưởng khoa lâm sàng) hoặc người phụ trách chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh sau khi xem xét kết quả khám bệnh của các chuyên khoa trực tiếp kê đơn hoặc phân công bác sỹ có chuyên khoa phù hợp để kê đơn thuốc cho người bệnh
7 Bác sĩ, y sĩ tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tuyến 04 được khám bệnh, chữa bệnh đa khoa và kê đơn thuốc điều trị của tất cả chuyên khoa thuộc danh mục
kỹ thuật ở tuyến 04 (danh mục kỹ thuật của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt)
8 Trường hợp cấp cứu người bệnh, bác sĩ, y sĩ kê đơn thuốc để xử trí cấp cứu, phù hợp với tình trạng của người bệnh theo quy định
9 Không được kê vào đơn thuốc:
a) Các thuốc, chất không nhằm mục đích phòng bệnh, chữa bệnh
b) Các thuốc chưa được phép lưu hành hợp pháp tại Việt Nam
c) Thực phẩm chức năng
d) Mỹ phẩm
1.1.2.3 Qui định về hình thức kê đơn thuốc
Theo điều 5 của Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 Quy định
về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú; quy định hình thức kê đơn như sau[5]
1 Kê đơn thuốc đối với người bệnh đến khám bệnh tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Người kê đơn thuốc thực hiện kê đơn vào đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 và sổ theo dõi khám bệnh hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Kê đơn thuốc đối với người bệnh điều trị ngoại trú: Người kê đơn thuốc ra chỉ định điều trị vào sổ khám bệnh (sổ y bạ) của người bệnh và bệnh án điều trị ngoại trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
3 Kê đơn thuốc đối với người bệnh ngay sau khi kết thúc việc điều trị nội trú:
Trang 15a) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục sử dụng thuốc từ 01 (một) đến đủ 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc (chỉ định điều trị) tiếp vào Đơn thuốc hoặc sổ khám bệnh của người bệnh và bệnh án điều trị nội trú hoặc phần mềm quản lý người bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
b) Trường hợp tiên lượng người bệnh cần tiếp tục điều trị trên 07 (bảy) ngày thì kê đơn thuốc theo quy định hoặc chuyển tuyến về cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phù hợp để tiếp tục điều trị
4 Kê đơn thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, thuốc tiền chất theo thực hiện theo quy định tại các điều 7, 8 và 9 Thông tư này
1.1.2.4 Qui định về nội dung kê đơn
Theo điều 6, Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú ngày 29 tháng 12 năm
2017 của Bộ Y tế; và Thông tư 18/2018/TT-BYT sửa đổi một số điều của Thông
tư 52/2017 có quy định về kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú như sau[5][7]:
1 Ghi đủ, rõ ràng và chính xác các mục in trong đơn thuốc hoặc trong sổ khám bệnh của người bệnh
2 Ghi địa chỉ nơi người bệnh thường trú hoặc tạm trú: số nhà, đường phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố
3 Đối với trẻ dưới 72 tháng tuổi ghi số tháng tuổi, cân nặng, tên bố hoặc mẹ của trẻ hoặc người đưa trẻ đến khám bệnh, chữa bệnh
4 Kê đơn thuốc theo quy định như sau:
a) Thuốc có một hoạt chất
- Theo tên chung quốc tế (INN, generic);
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol 500mg
- Theo tên chung quốc tế + (tên thương mại)
Ví dụ: thuốc có hoạt chất là Paracetamol, hàm lượng 500mg, tên thương mại
là A thì ghi tên thuốc như sau: Paracetamol (A) 500mg
b) Thuốc có nhiều hoạt chất hoặc sinh phẩm y tế thì ghi theo tên thương mại
5 Ghi tên thuốc, nồng độ/hàm lượng, số lượng/thể tích, liều dùng, đường dùng, thời điểm dùng của mỗi loại thuốc Nếu đơn thuốc có thuốc độc phải ghi thuốc độc trước khi ghi các thuốc khác
6 Số lượng thuốc gây nghiện phải viết bằng chữ, chữ đầu viết hoa
Trang 167 Số lượng thuốc chỉ có một chữ số (nhỏ hơn 10) thì viết số 0 phía trước
8 Trường hợp sửa chữa đơn thì người kê đơn phải ký tên ngay bên cạnh nội dung sửa
9 Gạch chéo phần giấy còn trống từ phía dưới nội dung kê đơn đến phía trên chữ ký của người kê đơn theo hướng từ trên xuống dưới, từ trái sang phải; ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn
Hình 1.1 Mẫu đơn thuốc kèm theo Thông tư 18/2018/TT-BYT
1.1.2.5 Kê đơn thuốc của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có ứng dụng công nghệ thông tin. (Điều 10, Thông tư 52/2017/TT-BYT) quy định
1 Đơn thuốc được kê trên máy tính 01 lần và lưu trên phần mềm tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Đối với đơn thuốc “N” và đơn thuốc “H” cần phải in ra cho người bệnh và lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
2 Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải bảo đảm việc lưu đơn thuốc để trích xuất dữ liệu khi cần thiết
1.1.2.6 Thời hạn đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc (Điều 11, Thông tư 52/2017/TT-BYT) quy định
1 Đơn thuốc có giá trị mua, lĩnh thuốc trong thời hạn tối đa 05 ngày, kể từ ngày kê đơn thuốc
Trang 172 Đơn thuốc được mua tại các cơ sở bán lẻ thuốc hợp pháp trên toàn quốc
3 Thời gian mua hoặc lĩnh thuốc của đơn thuốc gây nghiện phù hợp với ngày của đợt điều trị ghi trong đơn Mua hoặc lĩnh thuốc gây nghiện đợt 2 hoặc đợt
3 cho người bệnh ung thư và người bệnh AIDS trước 01 (một) đến 03 (ba) ngày của mỗi đợt điều trị (nếu vào ngày nghỉ Lễ, Tết, thứ bảy, chủ nhật thì mua hoặc lĩnh vào ngày liền kề trước hoặc sau ngày nghỉ)
* Các chỉ số kê đơn
Tổ chức Y tế thế giới - WHO 1993 cũng như tại Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08/8/2013 của Bộ Y tế ban hành các chỉ số sử dụng thuốc trong đó có các chỉ
số liên quan đến kê đơn thuốc điều trị ngoại trú cụ thể như sau[3]:
Bảng1.1 Các chỉ số kê đơn của WHO STT Chỉ số Mục đích
1
Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê tên
generic hoặc tên chung quốc tế
3 Tỷ lệ phần trăm đơn kê có TPCN
Để đo lường mức độ tổng thể của việc sử dụng loại thuốc quan trọng, nhưng thường bị lạm dụng và tốn kém trong chi phí điều trị bằng thuốc
4 Số thuốc kê trung bình trong một
5
Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn
có trong danh mục thuốc thiết yếu
do Bộ Y tế ban hành
Để đo mức độ thực hành phù hợp với chính sách thuốc quốc gia, bằng việc thực hiện kê đơn từ danh sách thuốc chủ yếu đối với từng loại hình cơ sở khảo sát
Trang 18Ngoài ra, trong Thông tư 21/2013/TT-BYT ngày 08 tháng 8 năm 2013 Quy định về “Tổ chức và hoạt động của HĐT & ĐT trong bệnh viện”, Bộ Y tế đưa ra
các chỉ số kê đơn và sử dụng thuốc như sau:
a Các chỉ số kê đơn:
- Số thuốc kê trung bình trong một đơn
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê theo tên chung quốc tế (INN)
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê có vitamin
- Tỷ lệ phần trăm thuốc được kê đơn có trong DMTTY do Bộ Y tế ban hành
b Các chỉ số sử dụng thuốc toàn diện:
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh được điều trị không dùng thuốc
- Chi phí cho thuốc trung bình của mỗi đơn
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho kháng sinh
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho thuốc tiêm
- Tỷ lệ phần trăm chi phí thuốc dành cho vitamin
- Tỷ lệ phần trăm đơn kê phù hợp với phác đồ điều trị
- Tỷ lệ phần trăm người bệnh hài lòng với dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tỷ lệ phần trăm cơ sở y tế tiếp cận được với các thông tin thuốc khách quan
1.2 Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam những năm gần đây
Thực trạng kê đơn và sử dụng thuốc tại Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin,
kê quá nhiều thuốc cho 1 đơn, vấn đề tương tác thuốc trong đơn Những bất cập này
đã và đang tồn tại trong hệ thống y tế và cần có biện pháp khắc phục cụ thể, kịp thời nhằm hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và kinh tế [11]
Hiện nay, với chính sách mở cửa theo cơ chế thị trường thì việc kê đơn của thầy thuốc không những bị ảnh hưởng bởi vai trò của quảng cáo, tác động của các hãng dược phẩm, của các chính sách marketing đen mà các công ty dược phẩm vì lợi nhuận còn đưa đến các thông tin sai lệch, thông tin thiếu về sản phẩm ảnh hưởng đến việc kê đơn thuốc của bác sỹ Và đôi khi, các bác sĩ kê đơn cũng phải chịu áp lực từ phía người bệnh, với tâm lý muốn được dùng nhiều thuốc để nhanh chóng khỏi bệnh
Trang 19Trước thực trạng trên, đòi hỏi Bộ Y tế phải có các quy định chặt chẽ nhằm tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả trong kê đơn và sử dụng thuốc hướng tới sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
1.2.1 Thực trạng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại một
số bệnh viện
Kê đơn thuốc là một trong những quy định mà Bộ Y tế yêu cầu nghiêm ngặt nhất đối với thầy thuốc Thế nhưng trên thực tế, một trong những lỗi thường gặp nhất của thầy thuốc lại vẫn liên quan đến kê đơn thuốc Kê đơn thuốc không đúng với yêu cầu chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp là một hiện tượng không hiếm gặp
ở một số thầy thuốc Những lỗi thường gặp của thầy thuốc khi kê đơn đó là viết nhầm tên thuốc, thiếu hiểu biết về thuốc, nhầm lẫn về liều lượng, đặt nhầm dấu thập phân ở hàm lượng, nhầm lẫn về tần suất dùng thuốc trong ngày, viết chữ quá khó đọc, không thận trọng khi dùng chữ viết tắt, không chú y đến tương tác, không chú
ý điều chỉnh liều lượng, không quan tâm đến tiền sử bệnh của người dùng thuốc
Thông tin của bệnh nhân dù không tác động trực tiếp đến việc sử dụng thuốc trong đơn nhưng là một yếu tố rất quan trọng, qua thông tin thủ tục hành chính trên bệnh nhân có định hướng lựa chọn thuốc, lựa chọn liều dùng, cách dùng, có định hướng theo dõi và quản lý sử dụng thuốc… Vì vậy, cần phải thông tin đến người bệnh như các thông tin về thuốc và thông tin điều trị sau kê đơn, bao gồm hướng dẫn bệnh nhân tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc có vấn đề về chất lượng…
Thực trạng tuân thủ các thủ tục hành chính trong đơn
Chưa có thống kê hệ thống việc không tuân thủ ghi đầy đủ các thông tin thủ tục hành chính cho bệnh nhân và ảnh hưởng của việc ghi không đủ một cách chính xác và thuyết phục, các kết quả nghiên cứu mới mang tính chất thống kê
Hiện nay, tại nhiều cơ sở y tế đã sử dụng phần mềm quản lý trong bệnh viện, việc áp dụng quy trình kê đơn điện tử được xem như một biện pháp can thiệp có hiệu quả để làm giảm số lượng đơn có sai sót cả về thủ tục hành chính và chuyên môn Về việc ghi tên, tuổi, giới tính, chẩn đoán bệnh, thông tin người kê đơn đều được các bệnh viện thực hiện rất tốt đạt 100% Tuy nhiên, vẫn còn tồn tại một số vấn đề như tỷ lệ ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng số nhà, đường phố hoặc thôn/ấp/bản thấp, nội dung ghi hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh còn sai sót chưa đầy đủ về liều dùng, đường dùng và thời điểm dùng Thực tế cho thấy, theo kết quả nghiên cứu Trung tâm y tế huyện Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình: tỷ lệ ghi địa chỉ
Trang 20bệnh nhân chính xác đến từng số nhà, đường phố (thôn, bản) chỉ đạt 57%[13], ở Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương năm 2018 tỷ lệ này là 2,0%[20] Theo kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Cốp sộp, tỉnh Sơn
La năm 2018 có tới 26,25% đơn thuốc ghi chuẩn đoán viết tắt; 87,75% đơn thuốc ghi đầy đủ hướng dẫn sử dụng; 87,75% đơn thuốc ghi thời điểm dùng [12]
Việc ứng dụng phần mềm trong kê đơn thuốc giúp giảm tỷ lệ sai sót trong ghi đơn thuốc Nghiên cứu của Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Phú Yên năm
2019 sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện 100% đơn thuốc ghi đủ các thông tin: tổ dân phố (thôn/ấp/bản), xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố theo thông tư 52/2017/TT-BYT; 100% đơn thuốc BHYT ghi đầy đủ thông tin về họ và tên, tuổi, giới của bệnh nhân; 95% đơn ghi liều dùng; 100% đơn ghi thời điểm dùng thuốc; 100% đơn thực hiện đúng qui định ghi tên thuốc; 100% đơn thuốc ghi đường dùng, nồng độ, hàm lượng[18]
Một nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương năm 2018 của Nguyễn Thị Mai Yên về thực hiện quy chế kê đơn cho kết quả: Với đơn thuốc BHYT ngoại trú có 100% đơn ghi liều dùng thuốc 24 giờ, 51,2% đơn thuốc ghi liều dùng 1 lần, 61,4% đơn ghi thời điểm dùng thuốc, 100% các đơn thuốc thực hiện ghi đầy đủ thủ tục hành chính, 100% đơn thuốc ghi đường dùng, 68,2% đơn thuốc ghi nồng độ hàm lượng, không có đơn thuốc nào ghi chính xác số nhà (thôn), ghi tên thuốc còn cần phải khắc phục vì tỉ lệ thuốc được kê ghi tên đúng theo quy định là rất thấp,có 68,39% đơn thực hiện chưa đúng quy định ghi tên thuốc, 0 có đơn thuốc
kê thực phẩm chức năng[21]
Năm 2018, một nghiên cứu về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại bệnh viện ung bướu Thanh Hóa cho kết quả: 100% đơn ghi đầy đủ thông tin bệnh nhân, 100% đơn ghi chẩn đoán bệnh, 100% đơn được đánh số khoản, 100% đơn ký và ghi tên bác sĩ Tỷ lệ thuốc ghi đúng hàm lượng, nồng độ đạt 100%, có 23,1% thuốc đơn thành phần được ghi tên đúng theo quy định, 91,7% thuốc ghi rõ liều dùng, 81,8% thuốc ghi rõ đường dùng, 80,6% thuốc ghi thời điểm dùng [14]
Kết quả nghiên cứu 410 đơn ngoại trú BHYT tại bệnh viện đa khoa tỉnh Thanh Hóa cho thấy: Tỉ lệ tuân thủ nguyên tắc ghi đầy đủ thông tin: tên, tuổi, giới tính bệnh nhân đạt 100% Việc ghi địa chỉ bệnh nhân chính xác đến từng số nhà, đường phố có 08 đơn đạt yêu cầu chiếm 2,4%, còn lại chủ yếu ghi xã, phường, huyện, tỉnh là 97,6% đơn không đạt yêu cầu Tất cả các đơn thuốc đều ghi ngày kê đơn, ký tên, ghi (hoặc đóng dấu) họ tên người kê đơn đạt 100% 100% đơn không
Trang 21có sửa chữa và đánh số khoản đã được thể hiện trong đơn Ghi nồng độ/hàm lượng thuốc thực hiện rất tốt, đạt 100% Ghi liều dùng 1 lần và 24h đạt 100%, ghi đường dùng đạt 100%, ghi thời điểm dùng đạt 74,1% [9]
1.2.2 Thực trạng thực hiện một số chỉ số kê đơn thuốc tại một số bệnh viện
Kê đơn và sử dụng thuốc ở Việt Nam cũng không nằm ngoài xu thế chung của thế giới Đó là tình trạng kê đơn và sử dụng thuốc không hợp lý, lạm dụng thuốc kháng sinh, vitamin và kê quá nhiều thuốc trong một đơn Tình trạng này đã
và đang làm tăng chi phí cho hoạt động chăm sóc sức khỏe, làm giảm chất lượng điều trị, đồng thời làm tăng nguy cơ xảy ra các phản ứng có hại cho chính bệnh nhân
* Thực trạng kê nhiều thuốc trong đơn
Thống kê một số nghiên cứu gần đây tại các Bệnh viện trong nước và so sánh với khuyến cáo của WHO về một số chỉ tiêu kê đơn như sau:
Bảng 1.2 Một số chỉ số kê đơn tại các bệnh viện trong nước
TT Chỉ số
BVĐK huyện Nam Sách [20]
BVĐK huyện Cốp Sộp [12]
BV Mắt và
Da liễu Hải Dương [21]
TTYT huyện
Kỳ Sơn [13]
BV PHCN Phú Yên [18]
BV
Da liễu Nam Định [19]
Gía trị tiêu chuẩn WHO [26]
Trang 22Dương năm 2018, số thuốc trung bình trong 1 đơn thuốc BHYT là 3,8 thuốc, cao hơn so với tiêu chuẩn Tổ chức Y tế khuyến cáo số thuốc trong 1 đơn là 1,6-1,8 thuốc Đơn thuốc ít nhất là 1 thuốc (4,8%), nhiều nhất là 6 thuốc (3,0%), đơn thuốc
có 5 thuốc chiếm tỷ lệ cao nhất (30,5%) Kết quả nghiên cứu tại Bệnh viện Mắt và
Da liễu Hải Dương cho thấy số thuốc trung bình/đơn của Bệnh viện có thấp hơn só với một số viện khác (2,8%), nhưng con số này vẫn cao hơn so với khuyến cáo của WHO là 1,6-1,8 thuốc[18][20][21] Việc kê nhiều thuốc trong một đơn có thể làm tăng chi phí điều trị, tăng nguy cơ về tương tác thuốc và giảm hiệu quả điều trị
* Thực trạng kê thuốc kháng sinh, vitamin
Lạm dụng thuốc và lạm dụng kháng sinh, thuốc tiêm, vitamin được đề cập tại nhiều quốc gia Tình trạng lạm dụng kháng sinh xảy ra đối với nhiều loại bệnh, trên nhiều đối tượng bệnh nhân Nghiên cứu chỉ ra rằng, đối với bệnh nhân viêm họng khi đến thăm khám bác sỹ, tỷ lệ kê đơn kháng sinh vẫn duy trì ở mức 60% số lần thăm khám Bên cạnh đó, tỷ lệ người bệnh tuân thủ điều trị kháng sinh còn thấp Một cuộc khảo sát bệnh nhân ở 11 quốc gia trên toàn thế giới cho thấy 22,3% số bệnh nhân được dùng thuốc kháng sinh điều trị nhiễm trùng cấp tính tại cộng đồng thừa nhận không tuân thủ đầy đủ liệu trình Nhiều bệnh nhân dùng liều thấp hơn hoặc chỉ dùng trong thời gian ngắn 3 ngày thay vì 5 ngày
Tại các bệnh viện, việc sử dụng kháng sinh còn rất phổ biến Nguyên nhân
có thể do các bác sỹ kê đơn theo kinh nghiệm và đôi khi họ kê đơn kháng sinh nhằm mục đích phòng bệnh, điều trị theo kiểu bao vây Kê đơn kháng sinh thực tế phải dựa vào kháng sinh đồ, tuy nhiên kháng sinh đồ lại không được dùng phổ biến tại Việt Nam do tốn kém và thời gian lâu (3-5 ngày) Việc sử dụng các thuốc kháng sinh tràn lan đã làm giảm hiệu quả của thuốc trong việc khống chế các bệnh nhiễm trùng ở Việt Nam
Việc sử dụng kháng sinh tại Việt Nam tương đối cao, ở hầu hết các bệnh viện kháng sinh được kê theo kinh nghiệm, thói quen của bác sỹ do đó tình trạng kháng kháng sinh của nhiều chủng vi khuẩn làm giảm hiệu quả điều trị Một nghiên cứu tại Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách cho thấy tỷ lệ đơn thuốc kê kháng sinh
là 71,8% và tại TTYT huyện Kỳ Sơn là 70,8% [20][13]
Tỉ lệ kê kháng sinh, vitamin có sự chênh lệch giữa các bệnh viện Tuy nhiên nhìn chung đều cao hơn rất nhiều so với tiêu chuẩn của WHO Cụ thể tỉ lệ kê kháng sinh tương ứng với các nghiên cứu năm 2018 tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương, TTYT huyện Kỳ Sơn tỉnh Hòa Bình, Bệnh viện đa khoa Cốp Sộp tỉnh Sơn
Trang 23La và Bệnh viện đa khoa huyện Nam Sách tỉnh Hải Dương là: 61,0%, 67,0%, 70,8%, 71,8% Với vitamin tỉ lệ này lần lượt là: 71,5%, 40,25%, 22,0%, 43,5% [21][13][20]
Kê đơn vitamin có thể do thói quen của bác sỹ hoặc có thể do đòi hỏi của chính bệnh nhân Vitamin và khoáng chất là một trong 10 nhóm thuốc được sử dụng tại các bệnh viện Tỷ lệ đơn thuốc có kê vitamin tại BV Mắt và Da liễu Hải Dương
là 71,5%, BV Da liễu Nam Định là 51,0%[21][19] Việc kê đơn vitamin tại các bệnh viện này với mục đích tăng cường sức đề kháng, bồi dưỡng cơ thể từ đó làm tăng chi phí trung bình của mỗi đơn thuốc
BVĐK huyện Cốp Sộp [12]
TTYT huyện
Kỳ Sơn [13]
Bệnh viện Mắt và
Da Liễu [21]
Bệnh viện PHCN Phú Yên [18]
tỉ lệ này lần lượt là 29,4% và 1,5% [13] Tại Bệnh viện Mắt và Da liễu Hải Dương thì tỉ lệ này lần lượt là 15,4% và 19,1%[21] Và chi phí trung bình một đơn thuốc BHYT ngoại trú là 159,030VNĐ (BVĐK huyện Cốp Sộp)[12] Ở Bệnh viện Phục hồi chức năng tỉnh Phú Yên năm 2019 chi phí trung bình trong đơn là 113.568VNĐ
Trang 24[18], ở Bệnh viện đa khoa Nam Sách tỉnh Hải Dương là 103.180VNĐ[20] và TTYT huyện Kỳ Sơn là 148.455 VNĐ[13].
* Thực trạng tương tác thuốc
Từ năm 2003, Bộ Y tế đã có công văn hướng dẫn tổ chức, chức năng, nhiệm
vụ và hoạt động của đơn vị thông tin thuốc trong bệnh viện Tính đến năm 2010, cả nước đã có hơn 90% bệnh viện từ trung ương đến địa phương thành lập đơn vị thông tin thuốc với chức năng cập nhật và cung cấp thông tin thuốc cho các cán bộ y tế, tiếp nhận thông tin phản hồi và các báo cáo ADR của thuốc, hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh… Tuy nhiên, do còn thiếu nhân lực đảm trách, các dược sĩ hạn chế về ngoại ngữ và nghiệp vụ thông tin, thiếu thốn kinh phí và cơ sở vật chất, đặc biệt là hạn chế trong việc áp dụng công nghệ thông tin vào công tác thông tin thuốc nên nhìn chung hoạt động này vẫn còn yếu
Theo báo cáo tại hội thảo quốc tế “Tăng cường mạng lưới an toàn thuốc và cảnh giác dược tại Việt Nam năm 2010”, kết quả khảo sát trên 375 bệnh viện, trong
đó có 21 bệnh viện tuyến trung ương, 146 bệnh viện tuyến tỉnh và 208 bệnh viện tuyến huyện, cho thấy phần lớn các đơn vị thông tin thuốc được trang bị máy vi tính, máy in và điện thoại còn các phương tiện làm việc khác như máy scan, máy chụp tài liệu, máy fax thì rất hiếm Máy vi tính có nối mạng internet rất cần thiết trong việc nâng cao hiệu quả tìm kiếm thông tin chỉ chiếm khoảng 60,1% Cơ sở dữ liệu truy cập được phần lớn là tiếng Anh nhưng trình độ của dược sĩ lại hạn chế Hơn 90% khoa Dược bệnh viện có tổ thông tin thuốc nhưng không được bố trí chỗ làm việc riêng, 20% bệnh viện tuyến trung ương, 70,1% bệnh viện tuyến tỉnh và 85% bệnh viện huyện đều không có phần mềm tra cứu thông tin hoặc nếu có chỉ là phần mềm tương tác thuốc[30]
Kết quả nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa Thanh Hóa năm 2018 cho thấy có
27 bệnh nhân có tương tác, chiếm tỷ lệ 6,5%, cá biệt có những đơn thuốc có tới 3 tương tác trong cùng một đơn 22 tương tác ở mức độ 2 (mức độ trung bình) và 5 tương tác ở mức độ 3 (mức độ thấp)[9] Tỷ lệ số đơn tương tác thuốc tại bệnh viện
đa khoa huyện Nam Sách, tỉnh Hải Dương là 8%[20] Các tương tác này cũng xảy
ra ở mức độ nhẹ và trung bình, tất cả các tương tác đều không có sự can thiệp của bác sĩ kê đơn
Nghiên cứu tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hòa Bình năm 2019, kết quả khảo sát cho thấy có 65 đơn có tương tác thuốc chiếm tỉ lệ 16,3% Các tương tác này chủ yếu xảy ra ở mức độ trung bình và nhẹ, ở mức độ nghiêm trọng-nguy hiểm có 5 đơn Và
Trang 25trong cả 65 đơn đều không có chú ý, lời dặn khi hướng dẫn sử dụng thuốc của các bác sĩ kê đơn[15] Với kết quả này cho thấy công tác dược lâm sàng tại các bệnh viện còn yếu.
1.3 Vài nét về Bệnh viện phục hồi chức năng Hải Dương
Bệnh viện được thành lập từ năm 2006 với tên gọi Bệnh viện Điều dưỡng và Phục hồi chức năng Hải Dương, từ năm 2016 đến nay được đổi tên thành Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương Qua thời gian phát triển, xây dựng, trưởng thành bệnh viện đã không ngừng lớn mạnh, là một bệnh viện chuyên khoa hạng II tuyến tỉnh, là đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự bảo đảm chi thường xuyên trực thuộc Sở Y
tế Hải Dương; có chức năng khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng, tổ chức an dưỡng cho người bệnh và đối tượng khác có nhu cầu; chỉ đạo tuyến, hướng dẫn chuyên môn, kỹ thuật, nghiệp vụ chuyên ngành phục hồi chức năng cho các cơ sở khám, chữa bệnh
- Bệnh viện thiết kế 02 khu riêng biệt: Khu Hành chính gồm các phòng ban
và khu khám bệnh, điều trị, có khuôn viên đẹp, thoáng
- Những năm qua, bệnh viện đã chú trọng về chất lượng khám chữa bệnh, đào tạo nhân lực Đã có nhiều bác sĩ có trình độ kĩ thuật, chuyên môn cao Song song là đội ngũ điều dưỡng lớn mạnh về nhân lực cũng như về chất lượng
- Tổ chức bộ máy lãnh đạo gồm: 1 giám đốc, 1 phó giám đốc, có 05 phòng chức năng, 06 khoa lâm sàng, 01 khoa cận lâm sàng Ngoài ra còn có một số khoa khác: Dược, KSNK, dinh dưỡng, phòng Điều dưỡng, Phòng Kế hoạch Tổng hợp - đào tạo & chỉ đạo tuyến
- Nhân lực: Tổng số có 236 viên chức và người lao động, trong đó có 44 Bác
sỹ (02 BsCK2, 19 BsCK1, 15 Bs Y học cổ truyền, 05 Bs đang học Thạc sỹ và CK1), 130 Điều dưỡng, kỹ thuật viên, 25 cử nhân kỹ thuật y học (XN, KTHA, VLTL), 15 Dược sỹ (05 Ds Đại học, 10 Ds Cao đẳng), 36 bằng cấp khác
- Song song với công tác chuyên môn, bệnh viện luôn chú trọng tới công tác nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ, nhiều đề tài cấp cơ sở, cấp tỉnh được nghiệm thu với kết quả cao
- Trong những năm qua, bệnh viện luôn vượt mức chỉ tiêu kế hoạch được giao, xứng đáng là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành của tỉnh
Bệnh viện có hai khoa mũi nhọn là khoa Phục hồi chức năng và Y học cổ truyền Với qui mô 250 giường bệnh kế hoạch được giao và thự kê là 263 giường, tổng số bệnh nhân điều trị nội trú năm 2021 là 4.168 người, bênh nhân đến khám và
Trang 26điều trị ngoại trú là 33.036 lượt Trong đó, bệnh nhân BHYT là 29.009 lượt; bệnh nhân dịch vụ là 3.710 lượt; Bệnh nhân khám sức khỏe 317 lượt Bệnh nhân BHYT đến khám và được kê đơn thuốc ngoại trú là 22.197 lượt
1.3.1 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám tại bệnh viện Phục hồi chức
năng Hải Dương năm 2021
Mô hình bệnh tật của bệnh viện năm 2021 với các bệnh được sắp xếp theo phân loại quốc tế bệnh tật lần thứ 10 (ICD.10)
Bảng 1.4 Mô hình bệnh tật của bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Phục hồi
chức năng Hải Dương năm 2021
STT Phân bố bệnh tật Mã
ICD-10
Số lượng người mắc
Tỷ lệ (%)
2 Bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa E00-E90 18.894 25,9
4 Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết M00-M99 5.838 8,0
6
Các triệu chứng, dấu hiệu và những bất
thường lâm sàng, cận lâm sàng chưa được
phân loại ở nơi khác
R00-R99 3.002 4,1
8 Bệnh hệ sinh dục, tiết niệu N00-N99 2.400 3, 3
9 Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức
khỏe và tìm kiếm dịch vụ y tế Z00-Z99 2.186 3,0
11 Bệnh của da và tổ chức dưới da L00-L99 1.071 1,5
12 Vết thương, ngộ độc và hậu quả của một số nguyên nhân từ bên ngoài S00-T98 736 1,0
15 Rối loạn tâm thần và hành vi F00-F99 325 0,5
16 Bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng A00-B99 299 0,4
17 Bệnh máu, cơ quan tạo máu và các rối
loạn liên quan đến cơ chế miễn dịch D50-D89 152 0,2
18 Dị tật bẩm sinh, biến dạng và bất thường về nhiễm sắc thể Q00-Q99 118 0,2
19 Thai nghén, sinh đẻ và hậu sản O00-O99 76 0,1
Trang 27STT Phân bố bệnh tật Mã
ICD-10
Số lượng người mắc
Tỷ lệ (%)
V01; Y98
Tổng cộng 72.884 100
Mô hình bệnh tật của bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương khá đa dạng gồm hầu hết các chương bệnh Tỷ lệ bệnh nhân phân bố không đồng đều giữa các nhóm bệnh Trong đó bệnh của hệ tuần hoàn chiếm tỷ lệ cao nhất (26,224%) Các nhóm bệnh phổ biến tiếp theo bệnh nội tiết, dinh dưỡng và chuyển hóa là (25,923%), bệnh hệ thần kinh (10,83%) Bệnh hệ cơ, xương khớp và mô liên kết(8,01%), bệnh của hệ tiêu hóa đứng thứ 5 về tỷ lệ mắc với(7,5%)…
Hàng năm, Hội đồng thuốc và điều trị của bệnh viện sẽ căn cứ vào mô hình bệnh tật để xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.3.2 Một vài nét về thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Phục hồi
chức năng Hải Dương
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương đã triển khai Thông tư 52/2017/TT-BYT của Bộ Y tế quy định về đơn thuốc và kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú từ ngày 01/01/2018 Và đã triển khai thực hiện thông tư 18/2018/TT-BYT của Bộ Y tế về việc sửa đổi một số điều của TT 52/2017/TT-BYT từ ngày 15/10/2018
Việc kê đơn thuốc ngoại trú tại Bệnh viện PHCN Hải Dương đã được thực hiện trên phần mềm Viettel-HIS, phần mềm quản lý chung của bệnh viện; mẫu đơn, tên thuốc (Có kèm thành phần hoạt chất, hàm lượng) đã được cài đặt sẵn trong máy nên việc kê đơn có nhiều thuận lợi hơn; khắc phục được tình trạng chữ xấu khó đọc, sửa chữa nhiều trong đơn; thủ tục hành chính trong đơn cũng tránh được nhiều sai sót Tuy nhiên, để tuân thủ đúng 100% theo quy định thì bệnh viện vẫn cần phải tăng cường kiểm tra, giám sát và có chế tài để các cá nhân, bộ phận liên quan tuân thủ đúng, đủ các nội dung yêu cầu Qua khảo sát cho thấy, vẫn còn tình trạng ghi không đầy đủ địa chỉ người bệnh, thiếu hướng dẫn sử dụng thuốc cụ thể, còn thiếu
số „‟0‟‟ đằng trước với số lượng thuốc có 1 chữ số (<10) Tình trạng này không những không đúng với quy định mà còn làm ảnh hưởng đến công tác quản lý và điều trị cho người bệnh
Việc xây dựng danh mục thuốc và kê đơn thuốc cho bệnh nhân khám và điều trị ngoại trú đúng thuốc thuộc danh mục bệnh viện, danh mục thuốc thiết yếu, đặc
Trang 28biệt là kê đúng danh mục thuốc theo Thông tư 30/2019/TT-BYT rất được bệnh viện chú trọng Tuy nhiên những bất cập khi kê quá nhiều thuốc trong 1 đơn, chi phí tiền thuốc trong đơn tăng cao, đặc biệt là chi phí dành cho chế phẩm YHCT lại khó kiểm soát Thực trạng chỉ định thuốc theo kinh nghiệm, điều trị bao vây chứ không theo phác đồ vẫn đang phổ biến tại viện, chưa chú ý đến tương tác, không điều chỉnh liều theo cá thể cụ thể, chưa quan tâm đến các ảnh hưởng của thức ăn, nước uống khi hướng dẫn dùng thuốc cho bệnh nhân
Đó là những vấn đề còn tồn tại và cũng là nguyên nhân chính làm tăng chi phí cho người bệnh, tạo gánh nặng cho quỹ Bảo hiểm, giảm chất lượng chăm sóc
sức khỏe và uy tín của bệnh viện
1.4 Tính cấp thiết của đề tài
Trong ngành y tế, đơn thuốc có ý nghĩa rất quan trọng cả về y khoa (chỉ định điều trị), kinh tế (căn cứ để tính chi phí điều trị) và pháp lý (căn cứ để giải quyết các khía cạnh pháp lý của hoạt động khám chữa bệnh và hành nghề dược, đặc biệt liên quan đến thuốc gây nghiện, thuốc hướng thần, tiền chất….)
Một đơn thuốc được ghi nội dung đúng theo quy định, các thuốc được kê hợp
lý, ghi tên thuốc, hàm lượng, cách dùng, liều dùng sẽ giúp giảm thiểu sự nhầm lẫn, sai sót trong cấp phát, sử dụng, tiết kiệm thời gian và chi phí điều trị cho bệnh nhân
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương là bệnh viện chuyên khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hải Dương Bệnh viện là đơn vị sự nghiệp có thu, hoạt động theo
cơ chế tự chủ tài chính, hạch toán độc lập, tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên Bệnh viện chịu trách nhiệm khám, chữa bệnh, đào tạo nhân lực y tế, chỉ đạo tuyến, phòng chống dịch bệnh, điều trị phục hồi chức năng và nâng cao sức khỏe cho nhân dân trong khu vực và một số địa phương lân cận Số lượt bệnh nhân đến khám cũng tăng theo thời gian, mỗi ngày trung bình bệnh viện tiếp nhận khoảng 200-300 lượt khám bệnh trong đó phần lớn là bệnh nhân điều trị ngoại trú Năm
2021 Bệnh viện tiếp nhận 33.036 lượt khám bệnh, trong đó có 22.197 lượt bệnh nhân đến khám và được cấp đơn thuốc BHYT ngoại trú Đây là một động lực nhưng đồng thời cũng là thách thức đòi hỏi bệnh viện phải không ngừng nâng cao, cải tiến chất lượng khám chữa bệnh trong toàn viện
Trong những năm gần đây, Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương đã chú trọng đến các hoạt động nhằm kiểm soát việc kê đơn, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả, đặc biệt là các hoạt động kiểm soát việc kê đơn trong điều trị ngoại trú
Trang 29Tuy nhiên cho đến nay, chưa có nghiên cứu nào về việc kê đơn thuốc điều trị cho bệnh nhân ngoại trú cũng như thực trạng triển khai Thông tư 52/2017/TT-BYT ngày 29/12/2017 và Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22/8/2018 sửa đổi một số điều của thông tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện Vì vậy, tôi tiến hành thực hiện
đề tài này nhằm phân tích thực trạng kê đơn thuốc cho bệnh nhân điều trị ngoại trú tại Bệnh viện PHCN Hải Dương, chỉ ra những vấn đề còn bất cập và đưa ra những
đề xuất kiến nghị, góp phần nâng cao chất lượng việc thực hiện quy chế kê đơn thuốc, hướng tới sử dụng thuốc an toàn hợp lý và kinh tế
Trang 30Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu tiến hành trên đơn thuốc và bảng kê chi phí KCB BHYT ngoại trú được kê tại Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương trong khoảng thời gian nghiên cứu
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2021 đến 31/12/2021
Địa điểm nghiên cứu: Phòng Kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện phục hồi chức
năng Hải Dương, 112 Đại lộ Trần Hưng Đạo, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Biến số nghiên cứu:
2.2.1.1 Các biến số trong phân tích thực trạng việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc BHYT ngoại trú theo TT 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện PHCN Hải Dương năm 2021
Bảng 2.5 Biến số về việc thực hiện quy định về kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị biến Nguồn thu
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
4 Giới tính
bệnh nhân Đơn thuốc ghi rõ giới tính bệnh nhân Biến phân loại
Có/không
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Trang 31TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả Giá trị biến Nguồn thu
thập
6 Ngày kê
đơn Đơn thuốc có ghi ngày kê đơn
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
Thuốc có nhiều hoạt chất ghi theo tên thương mại
Biến phân loại Đúng/sai
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
Trang 322.2.1.2 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
Bảng 2.6 Các biến số về chỉ số kê đơn thuốc ngoại trú
TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại
biến
Nguồn thu thập
1 Phân bố bệnh
theo ICD.10
Các nhóm bệnh được phân theo ICD.10
Biến phân loại
Đơn thuốc ngoại trú
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
- Thuốc nhập khẩu: là thuốc được sản xuất ở nước ngoài và được nhập khẩu vào Việt Nam
Biến phân loại: Thuốc sản xuất trong nước/ Thuốc nhập khẩu
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại: Hóa dược/CP YHCT
Bảng thu thập số liệu
Biến phân loại
Bảng thu thập số liệu
7 Số chẩn đoán
trong một đơn
Là tổng số lượt chuẩn đoán trong
một đơn thuốc BHYT ngoại trú
Biến dạng số(n=1,2,3 )
Bảng thu thập số liệu
8 Số thuốc
trong đơn
Số lượt thuốc được kê trong một
đơn thuốc BHYT ngoại trú
Biến dạng số (n=1,2,3 )
Bảng thu thập số liệu
9 Đơn thuốc có
kê kháng sinh Đơn có kê ít nhất 01 kháng sinh
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
Trang 33TT Tên biến Định nghĩa/Mô tả biến Phân loại
biến
Nguồn thu thập
YHCT
12 Đơn thuốc có
kê thuốc tiêm
Đơn thuốc có kê ít nhất 01 thuốc tiêm
Biến phân loại Có/không
Bảng thu thập số liệu
Bảng thu thập số liệu
2.2.2 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng kĩ thuật hồi cứu
* Tóm tắt nội dung nghiên cứu:(trang bên)
Trang 34Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện
Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021
Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê
đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT theo
thông tư 52/2017/TT-BYT tại Bệnh viện
Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021
Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc điều trị ngoại trú BHYT tạiBệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm
2021
- Ghi đầy đủ các thủ tục hành chính liên
quan đến mẫu đơn thuốc, thông tin liên
quan đến bệnh nhân: Họ và tên, tuổi,
giới tính, địa chỉ, chẩn đoán
- Ghi đủ các mục in trong đơn
- Các thông tin liên quan đến bác sĩ
khám và kê đơn: Ghi ngày tháng kê
đơn, kí và ghi rõ họ tên bác sĩ, sửa chữa
đơn và chữ ký BS sửa chữa
- Các thông tin liên quan đến thuốc: Kê
tên thuốc, hàm lượng, số lượng, liều
- Các chỉ số cơ bản: Tỷ lệ đơn thuốc có
kê kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCT; Chi phí trung bình trong
1 đơn thuốc, chi phí thuốc kháng sinh, vitamin, thuốc tiêm, chế phẩm YHCT
- Số chẩn đoán trung bình trong 1 đơn
- Tỷ lệ đơn thuốc có tương tác, mức độ tương tác và biện pháp can thiệp
- Chi phí kháng sinh, vitamin và khoáng chất, corticoid
Kết quảvà bàn luận - Kết luận và kiến nghị
Hình 2.2 Tóm tắt nội dung nghiên cứu
Trang 352.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
* Nguồn thu thập số liệu:
- Sử dụng đơn điện tử được lưu trữ trên phần mềm hệ thống quản lý kê đơn của Bệnh viện (Phần mềm HIS do tập đoàn Viettel cung cấp)
- Các báo cáo thống kê số liệu KCB sử dụng thuốc trên hệ thống mạng nội bộ của Bệnh viện (phần mềm Viettel - HIS)
* Công cụ thu thập số liệu: là phiếu thu thập số liệu đơn thuốc BHYT ngoại
trú Từ đơn thuốc BHYT ngoại trú năm 2021 của Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương, lấy các dữ liệu cần thu thập được điền vào Phụ lục sẵn có, bao gồm các thông tin sau:
Toàn bộ thông tin bệnh nhân, thuốc chỉ định được ghi chép, lưu trữ trên đơn thuốc BHYT ngoại trú và được thu thập theo mẫu phiếu thu thập thông tin bệnh nhân (phụ lục 1):
Quá trình thu thập thông tin được thực hiện cụ thể như sau:
+ Mẫu đơn thuốc
+ Thông tin bệnh nhân: họ tên, tuổi, giới tính, địa chỉ và chẩn đoán bệnh của bệnh nhân
+ Thông tin về ngày kê đơn, ký và ghi (hoặc đóng dấu) họ tên và chữ ký bác
sỹ kê đơn, ngày kê đơn, sửa chữa đơn, gạch phần đơn trắng, chuyên khoa
+ Thông tin về thuốc: số thuốc trong đơn, cách ghi tên thuốc, nồng độ (hàm lượng), số lượng, hướng dẫn sử dụng thuốc (đường dùng, liều dùng 1 lần, liều dùng 24h, thời điểm dùng thuốc), nhóm thuốc: theo mô hình bệnh tật phân loại theo mã ICD.10, thuốc nội, thuốc ngoại, thuốc kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT (số lượng, chi phí)
+ Đơn thuốc có kê kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT, đơn thuốc có kê thuốc tiêm
+ Tổng chi phí của đơn thuốc;
+ Số cặp tương tác thuốc cho từng đơn thuốc
Tận dụng cơ sở dữ liệu đã có sẵn trên phần mềm quản lý bệnh viện, các
dữ liệu có sẵn bao gồm: mã đơn thuốc, họ tên bệnh nhân, tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, đường dùng, liều dùng, đơn vị tính, đơn giá, thành tiền Sau đó chèn thêm vào các cột biến số chưa có bao gồm: thông tin bệnh nhân (ghi địa chỉ nhà, giới tính, tuổi, thông tin với trẻ dưới 72 tháng), thông tin
về người kê đơn (họ và tên, ký tên), thông tin về thuốc và hướng dẫn sử dụng
Trang 36(ghi tên thuốc, ghi số lượng thuốc, ghi liều dùng 1 lần, liều dùng 24h, thời điểm dùng), số chẩn đoán, số thuốc trong đơn, số đơn kê kháng sinh, số thuốc tiêm trong đơn, số đơn kê thuốc chế phẩm YHCT, số đơn kê vitamin và khoáng chất,
số đơn có tương tác thuốc
* Cách thức thu thập số liệu: Liên hệ Tổ công nghệ thông tin, phòng Kế
hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương để xin thông tin 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú từ ngày 01/01/2021 đến ngày 31/12/2021 trên phần mềm Viettel - HIS theo phương pháp chọn mẫu;
2.2.4 Mẫu nghiên cứu
- Cỡ mẫu: Sử dụng công thức tính cỡ mẫu: Ước lượng một tỷ lệ
Trong đó: n: Cỡ mẫu nghiên cứu (số lượng đơn thuốc cần có để khảo sát)
α: là mức độ tin cậy, chọn α = 0,05, ứng với độ tin cậy 95%
Z: là độ sai lệch của hệ số giới hạn tin cậy (1- α/2), với α = 0,05, tra bảng ta
- Cách chọn mẫu
* Cách thức chọn mẫu
100 đơn thuốc được chọn theo kỹ thuật chọn mẫu hệ thống như sau:
Năm 2021 có 29.009 đơn thuốc ngoại trú đã được đánh số thứ tự mặc định lưu trữ trên phần mềm Viettel - HIS tại phòng Kế hoạch Tổng hợp Bệnh viện PHCN Hải Dương
Công thức: k =X/n =29.009/100 Ta được k = 290,09 làm tròn số 290
Trong đó: X: là tổng số đơn thuốc BHYT ngoại trú trong năm 2021
k: Khoảng cách mẫu n: Tổng số đơn thuốc cần nghiên cứu
Trang 37Chọn ngẫu nhiên số đơn đầu tiên có số thứ tự là 10, các đơn tiếp theo có số thứ tự lần lượt là 10 + 290*i (i = 1, 2, …, 98, 99) ( Phụ lục số 5)
Ghi chú: Với mục đích là rút được 100 đơn thuốc BHYT ngoại trú, nên trong quá trình rút mẫu theo nguyên tắc trên mà vào đơn thuốc bệnh nhân không lĩnh thuốc thì rút đơn tiếp theo cho đến khi được đơn thuốc BHYT ngoại trú mà bệnh nhân có lĩnh thuốc
* Tiêu chuẩn lựa chọn: các đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế được kê tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương trong thời gian nghiên cứu
* Tiêu chuẩn loại trừ: Các đơn thuốc ngoại trú bảo hiểm y tế không lĩnh
thuốc
2.2.5 Phương pháp phân tích số liệu
2.2.5.1 Xử lý số liệu
- Xử lý trước khi nhập số liệu:
+ Xuất dữ liệu từ phần mềm máy tính
+ Thu thập các biến số từ đơn thuốc với công cụ thu thập là phiếu lấy thông tin đơn thuốc ngoại trú
+ Kiểm tra lại bằng Excel 2016 Xuất 3 lần so sánh để đảm bảo tính chính xác của dữ liệu
+ Số liệu chi phí thuốc thu thập từ bảng kê chi phí
- Lập bảng số liệu gốc trên phần mềm Excel 2016 (Phụ lục 1, 2, 3, 4)
- Nhập dữ liệu Sau mỗi 10 đơn thuốc được điền thông tin vào mẫu, tiến hành kiểm tra lại số liệu được điền đầy đủ thông tin và kiểm tra lại xem mỗi thông tin được điền chính xác
- Xử lý số liệu, tính toán tỉ lệ với phần mềm SPSS 22.0
* Phân tích một số chỉ số kê đơn thuốc BHYT ngoại trú:
Trang 38- Từ số liệu trên Excel (dữ liệu theo phụ lục)dùng các hàm counif, sum để tổng hợp số liệu đơn thuốc tiến hành phân tích chỉ số cần nghiên cứu:
+ Số chuẩn đoán trong đơn
+ Số thuốc trong đơn
+ Số kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT, thuốc tiêm được kê trong đơn + Chi phí kháng sinh, vitamin, chế phẩm YHCT, thuốc tiêm được kê trong đơn
+ Tổng chi phí thuốc cho 1 đơn
+ Số thuốc có trong DMTBV
- Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm: Tính tỷ lệ phần trăm các số liệu thu thập
được ứng với từng chỉ số nghiên cứu so với tổng mẫu khảo sát
- Lập bảng số liệu: bảng số liệu đã qua xử lý tích tỷ lệ
- Dùng phương pháp vẽ biểu đồ: dùng biểu đồ hình cột, hình tròn để thể hiện các chỉ tiêu hoặc so sánh các chỉ tiêu
Các căn cứ, qui định để phân tích, đánh giá
- Thông tư 21/2013/TT-BYT, ngày 08/08/2013 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện [2];
- Thông tư 52/2017/TT - BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ Y tế quyđịnh về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [5]
- Thông tư 18/2018/TT-BYT ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Y tế sửa đổi
bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 quy định về đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú [7]
- Giá trị khuyến cáo chỉ số kê đơn của WHO [22]
- Trang web: www.drugs.com[29],
- Sách tương tác và chú ý khi chỉ định(2015)[4]
Trang 39Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Phân tích thực trạng thực hiện quy chế kê đơn thuốc BHYT ngoại trú tại
Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương năm 2021
Qua khảo sát 100 đơn thuốc ngoại trú BHYT thu được kết quả như sau:
3.1.1 Thực hiện qui định về mẫu đơn thuốc, thông tin liên quan đến bệnh nhân
*Kết quả thực hiện mẫu đơn thuốc
Bảng 3.7 Thực hiện qui định về mẫu đơn thuốc
*Kết quả thực hiện về thông tin liên quan bệnh nhân
Bảng 3.8 Thực hiện qui định về thông tin liên quan đến bệnh nhân
TT Nội dung Số đơn (N=100) Tỉ lệ %
4
Ghi đầy đủ, chính xác địa chỉ bệnh nhân đến số nhà, đường
phố, tổ dân phố hoặc thôn/ấp/bản, xã phường/thị trấn, quận/
Trang 40100% đơn thuốc ghi đầy đủ họ tên, giới tính, tuổi của BN Tuy nhiên, tất cả các đơn thuốc đều không ghi đầy đủ chi tiết đến từng số nhà, đường phố hoặc thôn 100% đơn ghi địa chỉ BN đến xã/phường/thị trấn, quận/huyện/thị xã/thành phố thuộc tỉnh, tỉnh/thành phố Điều này làm ảnh hưởng đến BN sau kê đơn như: hướng dẫn BN tuân thủ điều trị tại nhà, thông báo thu hồi thuốc khi có vấn đề về chất lượng hay tác dụng phụ mới được ghi nhận, hoặc khi có sai sót trong việc cấp phát thì không liên
hệ trực tiếp được với bệnh nhân Bệnh viện Phục hồi chức năng Hải Dương sử dụng phần mềm quản lý bệnh viện Các thông tin về địa chỉ bệnh nhân được bộ phận điều dưỡng viên tại bộ phận đón tiếp nhập vào phần mềm theo địa chỉ trên thẻ BHYT khi
có người bệnh đến đăng ký khám Các thông tin ghi trên thẻ BHYT đều ghi địa chỉ đến xã/phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố mà không chi tiết đến số nhà, đường phố/thôn (bản) nên đơn thuốc cũng không được ghi đầy đủ theo quy định tại thông
tư 52/TT-BYT
3.1.2 Thự hiện qui định về thông tin liên quan đến người kê đơn
* Kết quả thực hiện thông tin liên quan đến người kê đơn
Bảng 3.9 Ghi các thông tin về chẩn đoán, ngày kê đơn, ký tên bác sỹ kê đơn STT Nội dung S đơn Tỉ lệ (%)
(N = 100)
2 Đơn thuốc có thể hiện đầy đủ ngày tháng kê đơn 100 100
3 Đơn thuốc có đầy đủ chữ ký của người kê đơn 100 100
4 Đơn thuốc có ghi (đóng dấu) họ tên bác sỹ 100 100
Nhận xét:
Theo Quy chế kê đơn, đơn thuốc phải ghi các thông tin về chẩn đoán, ngày tháng kê đơn, khi có đơn sửa chữa bác sỹ phải ký ngay bên cạnh Bệnh viện đã sử dụng phần mềm quản lý khám bệnh để in đơn kê thuốc cho bệnh nhân ngoại trú, do
đó thực hiện khá tốt các qui định về thủ tục hành chính trong kê đơn Qua kết quả khảo sát 100 đơn thuốc cho thấy (đạt tỷ lệ 100%) tuân thủ đúng theo quy định kê đơn: có đầy đủ tên và số điện thoại của đơn vị khám chữa bệnh, ghi rõ ngày tháng
kê đơn, bác sỹ ký tên rõ ràng, ghi họ và tên đầy đủ Do đơn thuốc ngoại trú BHYT được kê trên phần mềm vi tính nên ngày tháng trên đơn thuốc được đánh tự động,
họ và tên bác sỹ kê đơn được chọn bắt buộc trên phần mềm nếu không đơn thuốc không in ra được, sau đó bác sỹ ký tên trên đơn thuốc thì bệnh nhân mới được lĩnh