Mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai
Trang 1NĂM 2021
LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I
CHUYÊN NGÀNH: TỔ CHỨC QUẢN LÝ DƯỢC
MÃ SỐ: CK 60 72 04 12
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương
Nơi thực hiện: Bệnh viện Sản - Nhi Tỉnh Hưng Yên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp chương trình Chuyên khoa I Tổ chức quản lý dược, tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ tận tình từ các thầy cô trong và ngoài trường Trường Đại học Dược Hà Nội, cơ quan công tác, bạn bè
và gia đình
Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy
cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội, đặc biệt là:
PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Hương, người cô kính mến đã hết lòng giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ bảo và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập
và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, các anh chị đồng nghiệp tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên đã luôn tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, khích lệ và góp ý về mặt chuyên môn giúp tôi hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp chuyên khoa cấp
I Tổ chức quản lý dược
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô giáo Trường Đại học Dược Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và luôn hỗ trợ tôi hoàn thành báo cáo chuyên đề của mình
Cuối cùng tôi vô cùng biết ơn cha mẹ, những người thân trong gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã luôn động viên, cổ vũ, khích lệ, cho tôi nguồn động lực to lớn để chuyên tâm hoàn thành chương trình học tập và báo cáo chuyên đề tốt nghiệp này
Hưng yên, ngày 04 tháng 05 năm 2022
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trần Thị Hạnh
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC SƠ ĐỒ
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC BẢNG
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Quy định bảo quản thuốc 3
1.1.1.1 Nhân sự 3
1.1.1.2 Nhà xưởng, trang thiết bị 5
1.1.1.3 Các quy trình bảo quản 8
1.1.1.4 Sắp xếp thuốc trong kho 13
1.1.1.5 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng 14
1.1.1.6 Thuốc trả về 14
1.1.1.7 Hồ sơ tài liệu 15
1.1.2 Quy định tồn trữ thuốc 15
1.1.2.1 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc 15
1.1.2.2 Các mức tồn kho 16
1.1.2.3 Một số nguyên tắc trong dự trữ thuốc 17
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 19
1.2.1 Thực trạng công tác bảo quản thuốc tại một số cơ sở y tế khám, chữa bệnh tại Việt Nam 19
1.2.1.1 Về nhân lực dược 19
1.2.1.2 Về nhà kho, trang thiết bị 20
1.2.2 Thực trạng công tác tồn trữ thuốc tại một số cơ sở y tế khám, chữa bệnh tại Việt Nam 21
1.2.3 Vài nét về Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên và khoa Dược – VTYT 22
1.2.4 Khung lý thuyết của đề tài 25 _Toc106263836 Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu 26
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 26
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu 26
2.1.3 Thời gian nghiên cứu 26
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
Trang 42.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu 26
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu 29
2.2.4 Xử lý và phân tích số liệu 31
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021.32 3.1.1 Tổ chức nhân lực kho nội trú của khoa Dược – VTYT 32
3.1.2 Nhà kho, cách bố trí sắp xếp của kho nội trú 33
3.1.3 Trang thiết bị 35
3.1.4 Đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong kho nội trú 38
3.2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021 42
3.2.1 Phân tích cơ cấu thuốc dự trữ trong kho năm 2021 42
3.2.2 Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn trong kho 44
3.2.3 Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc 45
3.2.4 Sự tuân thủ nguyên tắc nhập xuất 52
3.2.5 Sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế 54
3.2.6 Hàng thiếu, hỏng, vỡ 57
3.2.7 Hàng trả về 58
3.2.8 Cơ cấu thuốc hết trong năm 2021 58
Chương 4: BÀN LUẬN 60
4.1 Về thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021 60
4.1.1 Tổ chức nhân lực kho nội trú của khoa Dược – VTYT 60
4.1.2 Nhà kho và cách sắp xếp bố trí kho nội trú 61
4.1.3.Trang thiết bị 62
4.1.4 Đảm bảo điều kiện nhiệt độ, độ ẩm trong kho nội trú 63
4.2 Về thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021 64
4.2.1 Cơ cấu thuốc dự trữ trong kho 64
4.2.2 Giá trị tiền thuốc xuất nhập tồn trong kho 65
4.2.3 Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất năm 2021 66
4.2.4 Về sự tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập 69
4.2.5 Về sự khớp nhau giữa sổ sách và thực tế 70
4.2.6 Hàng thiếu, hỏng, vỡ 70
4.2.7 Hàng trả về 71
Trang 54.2.8 Về cơ cấu thuốc hết trong năm 2021 71
4.3 Một số hạn chế của đề tài 72
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
PHỤ LỤC 80
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Quy định điều kiện bảo quản thuốc……… 11
Bảng 2.1 Biến số trong nghiên cứu …….….27
Bảng 3.1 Trình độ chuyên môn nhân lực kho nội trú……….33
Bảng 3.2 Kết quả đánh giá nhân sự kho nội trú năm 2021……… 33
Bảng 3.3 Diện tích của kho nội trú……… 35
Bảng 3.4 Trang thiết bị văn phòng kho nội trú……….37
Bảng 3.5 Trang thiết bị bảo quản kho nội trú……… 38
Bảng 3.6 Trang thiết bị vận chuyển, bốc xếp, phòng cháy……….… 39
Bảng 3.7 Hệ thống sổ sách trong kho thuốc nội trú năm 2021……… ….40
Bảng 3.8 Bảng tổng hợp theo dõi nhiệt độ, độ ẩm thấp nhất và cao nhất trong kho nội trú năm 2021……… 40
Bảng 3.9 So sánh nhiệt độ thực tế đo được tại vị trí đặt nhiệt kế với nhiệt độ ghi trong sổ theo dõi nhiệt độ từ ngày 02/08 – 08/08/2021……… …41
Bảng 3.10 Số ngày có/ không theo dõi nhiệt độ, độ ẩm trong kho nội trú năm 2021.42 Bảng 3.11 Theo dõi nhiệt độ, độ ẩm theo giờ quy định của kho nội trú……….… 43
Bảng 3.12 Lượng hàng dự trữ trong kho theo nhóm tác dụng dược lý……… ……44
Bảng 3.13 Giá trị xuất nhập tồn trong kho theo các tháng trong năm 2021….…… 46
Bảng 3.14 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm kháng sinh theo các tháng trong năm 2021……….47
Bảng 3.15 Giá trị xuất nhập tồn của thuốc Selemycin 250mg/2ml theo các tháng năm 2021……….48
Bảng 3.16 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm thuốc thúc đẻ, cầm máu sau đẻ và chống đẻ non theo các tháng trong năm 2021……….49
Bảng 3.17 Giá trị xuất nhập tồn của thuốc Oxytocin injection BP 10 Units theo các tháng năm 2021……… 50
Bảng 3.18 Giá trị xuất nhập tồn của nhóm thuốc tác dụng trên đường hô hấp theo các tháng trong năm 2021……….…….52
Bảng 3.19 Giá trị xuất nhập tồn của thuốc Curosurf theo các tháng năm 2021….…53 Bảng 3.20 Nhập kho của 10 khoản tuân thủ theo nguyên tắc FIFO của năm 2021 54
Bảng 3.21 Xuất kho của 10 khoản tuân thủ theo nguyên tắc FEFO của năm 2021 55
Trang 8Bảng 3.22 Số các khoản hàng kiểm kê khớp nhau của kho thuốc năm 2021….….56 Bảng 3.23 Tỷ lệ thiếu, hỏng, vỡ của một số khoản hàng năm 2021………59 Bảng 3.24 Số ngày hết thuốc của một số thuốc trong năm 2021……… 60
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược – VTYT Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên.24
Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết của đề tài……….26
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Minh họa nguyên tắc FIFO 18 Hình 1.2 Minh họa nguyên tắc FEFO 18
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Thuốc là một trong những mắc xích quan trọng nhất giữa người bệnh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe Mục tiêu chung của Chiến lược quốc gia phát triển ngành Dược Việt Nam là cung ứng đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, giá hợp lý các loại thuốc theo
cơ cấu bệnh tật tương ứng với từng giai đoạn phát triển kinh tế-xã hội và bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý thì việc quản lý tốt hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc tại các bệnh viện có một vai trò rất quan trọng
Quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện là các vấn đề liên quan đến thuốc trong bệnh viện, từ việc lựa chọn, mua sắm đến cấp phát và quản lý việc sử dụng thuốc trên bệnh nhân Trong đó quản lý tồn trữ thuốc là một phần trong công tác quản lý cung ứng thuốc trong bệnh viện Để thực hiện tốt mục tiêu cung ứng thuốc tốt thì phải đảm bảo tồn trữ thuốc sao cho thuốc luôn được cung cấp đầy đủ kịp thời, đảm bảo chất lượng và giảm thiểu chi phí Việc tồn trữ quá nhiều loại thuốc với số lượng lớn, có thể làm tăng chi phí bảo quản, tồn trữ thuốc Để giảm chi phí tồn trữ, bệnh viện phải duy trì mức tồn trữ thấp, tuy nhiên khi đó khả năng thiếu thuốc cho bệnh nhân có thể xảy
ra và trong một số trường hợp sẽ gây ra những vấn đề nghiêm trọng nếu không có thuốc kịp thời Do đó quản lý tồn trữ thuốc hiệu quả là cân bằng được chi phí và nhu cầu về thuốc điều trị
Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên là bệnh viện hạng II được thành lập vào tháng 11/2010 với quy mô hơn 200 giường bệnh, đến năm 2021 tăng lên 280 giường Trong những năm gần đây, Bệnh viện đã không ngừng đầu tư, phát triển chuyên môn
kỹ thuật, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải cho tuyến trên, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu CSSK của người dân, đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh cho nhân dân trong và ngoài tỉnh Tính trung bình 6 tháng đầu năm 2021 thì số bệnh nhân đến khám trung bình là 126 lượt/ngày; điều trị nội trú trung bình 282 người bệnh/ngày
Xuất phát từ những vấn đề đã nêu trên, cùng với nhu cầu tìm hiểu, nhận thức rõ thực trạng tồn trữ thuốc của Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên, góp phần nâng cao
Trang 11chất lượng hoạt động bệnh viện, chúng tôi thực hiện đề tài: “Phân tích thực trạng
tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021” nhằm mục tiêu:
1 Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021
2 Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm
2021
Từ đó đưa ra một số đề xuất, kiến nghị nhằm nâng cao việc tồn trữ thuốc hợp
lý tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Quy định bảo quản thuốc
Theo thông tư 36/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai
áp dụng nguyên tắc “Thực hành tốt bảo quản thuốc” - GSP (viết tắt của Good Storage Practice): Bảo quản thuốc là việc cất giữ an toàn các thuốc Nguyên liệu, bao gồm cả việc đưa vào sử dụng và duy trì đầy đủ các hệ thống hồ sơ, tài liệu phù hợp, kể cả giấy biên
nhận và phiếu xuất[6][8]
Thuốc là loại hàng hóa đặc biệt, bảo quản thuốc không những ảnh hưởng đến lợi ích, chi phí của đơn vị kinh doanh, cung ứng thuốc mà còn ảnh hưởng đến tính mạng và sức khỏe của con người Sau khi có kết quả đấu thầu, khoa Dược sẽ tiến hành mua thuốc đáp ứng nhu cầu sử dụng thuốc trong bệnh viện Các công ty cung ứng thuốc giao thuốc đến tận kho thuốc của khoa Dược bệnh viện Khi giao thuốc phải có đối chiếu hóa đơn, phiếu báo lô, tên thuốc, số lượng, hàm lượng, quy cách đóng gói, nơi sản xuất, số kiểm soát, hạn dùng Thuốc được bảo quản ở điều kiện theo đúng yêu cầu kỹ thuật kể cả trong lúc vận chuyển, và phải có biên bản kiểm nhập theo đúng quy cách Đặc biệt trong quá trình tồn trữ và bảo quản yêu cầu cần có những điều kiện về cơ sở vật chất, kho tàng, các phương tiện đầy đủ để bảo quản và thực hiện theo những quy trình nghiêm ngặt
Theo thông tư 36/2018/TT-BYT Quy định về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc ngày 22 tháng 11 năm 2018, Bộ trưởng Bộ Y tế quy định về việc triển khai
áp dụng “Nguyên tắc, tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản thuốc đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh”[8] Do đó, bệnh viện phải đáp ứng được các yêu cầu về nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị cũng như các tài liệu về thực hiện GSP tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
nhằm mục tiêu cung ứng đủ thuốc, hiệu quả, an toàn và kinh tế đáp ứng nhu cầu điều trị
1.1.1.1 Nhân sự
Trình độ, kinh nghiệm
Trang 13Cơ sở bảo quản phải có đủ nhân viên với trình độ phù hợp để thực hiện các hoạt động liên quan đến xuất nhập, bảo quản, bốc xếp, vận chuyển, vệ sinh, bảo trì và các hoạt động khác nhằm đảm bảo chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc Trong đó:
- Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt, thủ kho phải đáp ứng các quy định sau:
+ Thủ kho phải là người có trình độ, hiểu biết cần thiết về dược, về nghiệp vụ bảo quản (phương pháp bảo quản, quản lý số sách, theo dõi xuất nhập, chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc…)
+ Thủ kho phải có trình độ tối thiểu là dược sĩ trung học đối với các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc hóa dược, vắc xin, sinh phẩm y tế
- Đối với thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt: Nhân sự phải đáp ứng quy định:
+ Đối với thuốc gây nghiện, nguyên liệu làm thuốc là dược chất gây nghiện, người quản lý tại khoa dược bệnh viện phải có bằng tốt nghiệp đại học ngành dược trở lên[7]
+ Đối với thuốc hướng thần, thuốc tiền chất, nguyên liệu làm thuốc là dược chất hướng thần, tiền chất dùng làm thuốc, người quản lý phải có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành dược trở lên [7]
Phải có bản mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng
cá nhân, được người đứng đầu cơ sở phê duyệt
Đào tạo
Tất cả nhân viên phải được đào tạo, cập nhật về thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc, các quy định luật pháp, các quy trình thực hiện và quy định về an toàn phù hợp với vị trí công việc Nhân viên phải được đào tạo ban đầu trước khi bắt đầu tham gia hoạt động bảo quản và phải tiếp tục được đào tạo cập nhật hàng năm phù hợp với công việc được phân công Hiệu quả đào tạo phải được đánh giá
Trang 14Tất cả nhân viên phải được đào tạo và tuân thủ quy định giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá nhân
Nhân viên tham gia vào các hoạt động tiếp nhận, bảo quản, đóng gói, đóng gói lại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt; thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, hóa chất độc tế bào…); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) phải được đào tạo cụ thể cho hoạt động này
Yêu cầu khác
Nhân viên và cán bộ làm việc trong kho phải được kiểm tra sức khỏe định kỳ theo quy định của pháp luật Người mắc các bệnh về đường hô hấp, hoặc có vết thương hở không được trực tiếp làm việc trong khu vực bảo quản có xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì hở
Nhân viên làm việc trong khu vực bảo quản phải được trang bị và mặc trang phục bảo hộ phù hợp với hoạt động tại kho Nhân viên xử lý thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính chất độc hại phải được trang bị trang phục bảo hộ cần thiết để đảm bảo an toàn, tránh gây hại cho người thực hiện
1.1.1.2 Nhà xưởng, trang thiết bị
*Địa điểm
Kho phải được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, phải có hệ thống cống rãnh thoát nước, để đảm bảo thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, mưa lớn và lũ lụt[2]
Kho phải có một địa chỉ xác định, có hệ thống đường giao thông công cộng hoặc giao thông nội bộ đủ rộng, đảm bảo thuận tiện cho việc vận chuyển, xuất nhập, bảo vệ, phòng cháy chữa cháy
*Thiết kế, xây dựng
Nhà kho phải được thiết kế, xây dựng, trang bị, sửa chữa và bảo trì một cách hệ thống sao cho có thể bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh được các ảnh hưởng bất
Trang 15lợi có thể có, như: sự thay đổi nhiệt độ và độ ẩm, chất thải và mùi, các động vật, sâu bọ, côn trùng và không ảnh hưởng tới chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Trần, tường, mái nhà kho phải được thiết kế, xây dựng sao cho đảm bảo sự thông thoáng, luân chuyển của không khí, vững bền chống lại các ảnh hưởng của thời tiết như nắng, mưa, bão lụt
Nền kho phải đủ cao, phẳng, nhẵn, đủ chắc, cứng và được xử lý thích hợp để đảm bảo tránh được ảnh hưởng của nước ngầm, đảm bảo hoạt động của nhân viên làm việc trong kho, và sự di chuyển của các phương tiện cơ giới Không được có các khe, vết nứt gãy là nơi tích luỹ bụi, trú ẩn của sâu bọ, côn trùng
*Bố trí kho
Kho bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí các khu vực cho các hoạt động sau:
- Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc, vệ sinh và làm sạch bao bì;
- Biệt trữ (thuốc, nguyên liệu làm thuốc sau khi tiếp nhận chờ kiểm tra, kiểm soát chất lượng)
- Kiểm tra, kiểm soát chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc để nhập kho;
- Lấy mẫu nguyên liệu, xử lý dụng cụ lấy mẫu;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu các điều kiện bảo quản đặc biệt;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt hoặc phải bảo quản riêng biệt;
- Biệt trữ hàng chờ xử lý (hàng trả về, hàng thu hồi, hàng bị nghi ngờ là hàng giả, hàng nghi ngờ về chất lượng, …)
- Biệt trữ thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị loại trước khi xử lý hủy bỏ;
- Bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã xuất kho chờ vận chuyển;
- Đóng gói vận chuyển và dán nhãn bao bì vận chuyển thuốc, nguyên liệu làm thuốc;
- Xuất kho;
- Bảo quản bao bì đóng gói;
- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ phục vụ bốc, xếp, di chuyển;
- Dán nhãn phụ đối với cơ sở nhập khẩu thuốc;
Trang 16- Thay trang phục, bảo quản bảo hộ lao động, văn phòng kho
Các khu vực của kho phải có biển hiệu chỉ rõ công năng của từng khu vực, phải có diện tích và thể tích phù hợp, đủ không gian để cho phép việc phân loại, sắp xếp hàng hóa theo các chủng loại thuốc và nguyên liệu khác nhau; phân cách theo từng loại và từng lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc, đảm bảo không khí được lưu thông đều
Trường hợp cần thiết, có thể điều chỉnh vị trí, diện tích giữa các khu vực của kho để phù hợp với hoạt động bảo quản tại kho, nhưng phải đảm bảo duy trì điều kiện bảo quản theo quy định
Các khu vực bảo quản phải được thiết kế hoặc điều chỉnh để bảo đảm các điều kiện bảo quản theo yêu cầu và dễ vệ sinh, làm sạch
Khu vực lấy mẫu nguyên liệu phải được thiết kế và có hệ thống trang thiết bị đáp ứng quy định về khu vực lấy mẫu nguyên liệu làm thuốc tại thông tư của Bộ Y tế quy định về thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc
Kho bảo quản các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn
dễ bắt lửa, dễ cháy; các loại khí nén…) phải được thiết kế, xây dựng cho việc bảo quản các sản phẩm cháy nổ theo qui định của pháp luật, phải xa các kho khác và xa khu vực nhà ở Kho phải thông thoáng và được trang bị đèn chống cháy nổ Các công tắc điện phải được đặt ngoài kho
*Trang thiết bị
Phải trang bị các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản (ví dụ: quạt thông gió, điều hòa không khí nhiệt kế, xe chở hàng, xe nâng, ẩm kế, phòng lạnh, tủ lạnh, chỉ thị nhiệt độ vaccin, chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) ) Các thiết
bị phải được kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ để đảm bảo hoạt động ổn định, chính xác Các thiết bị đo phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của pháp luật về kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị đo
Phải có các phương tiện phát hiện và cảnh báo tự động (như chuông, đèn và/hoặc tin nhắn) kịp thời về các sự cố, sai lệch về điều kiện bảo quản, đặc biệt đối với các thuốc
có yêu cầu đặc biệt về điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm)
Kho phải được chiếu đủ sáng để cho phép tiến hành một cách chính xác và an toàn
Trang 17tất cả các hoạt động trong khu vực kho
Có đủ các trang bị, giá, kệ để xếp hàng Khoảng cách giữa các giá kệ, giá kệ với nền kho phải đủ rộng đảm bảo cho việc vệ sinh kho, kiểm tra đối chiếu và xếp, dỡ hàng hóa Các hệ thống giá kệ, pallet phải được duy trì ở tình trạng sạch sẽ, được bảo trì định
kỳ và phải được mã hóa để có khả năng nhận biết theo vị trí sắp xếp hàng trong kho Phải có máy tính kết nối internet và thực hiện quản lý hoạt động bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc bằng phần mềm vi tính Có cơ chế kết nối thông tin từ hoạt động nhập, xuất, phân phối thuốc, nguyên liệu làm thuốc cho khách hàng; thông tin về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc từ nhà sản xuất và khách hàng, cũng như việc chuyển giao thông tin cho cơ quan quản lý liên quan khi được yêu cầu
Phải có đủ các trang thiết bị phòng chữa cháy, bản hướng dẫn cần thiết cho công tác phòng chống cháy nổ như: hệ thống phòng chữa cháy tự động, hoặc các bình khí chữa cháy, thùng cát, hệ thống nước và vòi nước chữa cháy
Các khu vực bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ và không có rác, sâu bọ tích tụ; phải tránh ảnh hưởng từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
Nơi rửa tay, phòng vệ sinh phải được thông gió tốt và bố trí phù hợp (cách ly với khu vực tiếp nhận, bảo quản, xử lý thuốc)
Có nội quy qui định việc ra vào khu vực kho, và phải có các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn việc ra vào của người không được phép
Phải cung cấp đủ ánh sáng cho các khu vực bảo quản để có thể thực hiện tất cả các hoạt động một cách chính xác và an toàn Không được để ánh sáng mặt trời chiếu trực tiếp vào thuốc, nguyên liệu làm thuốc
1.1.1.3 Các quy trình bảo quản
*Yêu cầu chung
Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong điều kiện đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định của pháp luật Các lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được phân phối, cấp phát theo nguyên tắc “Hết hạn trước xuất trước” (FEFO- First Expires First Out) hoặc nguyên tắc “Nhập trước xuất trước (FIFO- First In First Out) Trong một số trường hợp cần thiết có thể không đảm bảo nguyên tắc trên nhưng phải đảm
Trang 18bảo tránh đưa ra phân phối các sản phẩm đã hết hạn sử dụng
Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải sắp xếp trên giá, kệ, tấm kê panel và được bảo quản ở vị trí cao hơn sàn nhà Các bao, thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc có thể xếp chồng lên nhau nhưng phải đảm bảo không có nguy cơ đổ vỡ, hoặc gây hại tới bao, thùng thuốc bên dưới
Bao bì thuốc phải được giữ nguyên vẹn trong suốt quá trình bảo quản Không dùng lẫn lộn bao bì đóng gói của loại này cho loại khác
Các khu vực giao, nhận hàng phải đảm bảo bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc tránh khỏi tác động trực tiếp của thời tiết Các khu vực tiếp nhận phải được thiết kế và trang bị để có thể cho phép làm sạch các kiện hàng đến, nếu cần, trước khi đưa vào bảo quản
Phải có biện pháp về an ninh, bảo đảm không thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt quy định tại Nghị định 54/2017/NĐ-CP , Nghị định
số 155/2018/NĐ-CP , Thông tư 20/2017/TT-BYT và quy định sau:
Khu vực bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt phải có biển thể hiện rõ từng loại thuốc, nguyên liệu làm thuốc kiểm soát đặc biệt tương ứng
Thuốc độc, nguyên liệu độc làm thuốc phải được bao gói đảm bảo không bị thấm và rò rỉ trong quá trình vận chuyển
Việc bảo quản thuốc, nguyên liệu có hoạt lực mạnh (hormon sinh dục, …); thuốc, nguyên liệu làm thuốc có tính nhạy cảm cao (kháng sinh nhóm betalactam…), các sản phẩm có nguy cơ gây cháy nổ (như các chất lỏng và chất rắn dễ bắt lửa, dễ cháy và các loại khí nén) ở các khu vực riêng biệt, có các biện pháp bảo đảm an toàn theo đúng quy định của các văn bản quy phạm pháp luật liên quan
Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có mùi cần được bảo quản trong bao bì kín, tại khu vực riêng, tránh để mùi hấp thụ vào các thuốc, nguyên liệu làm thuốc khác
Các thuốc nhạy cảm với ánh sáng phải được bảo quản trong bao bì kín, tránh ánh sáng, trong buồng kín hoặc trong phòng tối
Các thuốc dễ bay hơi và các thuốc nhạy cảm với độ ẩm phải được bảo quản tại kho lạnh, bao bì đóng kín Các chất hút ẩm mạnh phải được bảo quản trong điều kiện khô, bao
Trang 19bì bằng thuỷ tinh hoặc nhựa đóng kín Nếu có thể thì nút phải được phủ paraffin
Một số loại vắc xin dễ hỏng do đông băng (như VGB, DPT, DT, Td, uốn ván, VGB-Hib, Thương hàn, Tả…) phải đặc biệt được chú ý trong quá trình sắp xếp, bảo quản Các vắc xin này không được sắp xếp sát vách tủ lạnh, đáy tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh/buồng lạnh; phải để ở phía trên của tủ (đối với tủ lạnh cửa mở phía trên) hoặc ở giá giữa (đối với tủ lạnh cửa mở trước) Phải thực hiện việc kiểm soát mức độ an toàn của khu vực bảo quản bằng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động kèm thiết bị báo động
DPT-Phải bố trí biện pháp cách ly vật lý giữa các khu vực biệt trữ trong kho Các thuốc, nguyên liệu làm thuốc được biệt trữ ở các khu vực này phải có biển hiệu rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ và chỉ những người được giao nhiệm vụ mới được phép tiếp cận khu vực này Có thể sử dụng các phương pháp quản lý bằng điện tử để thay thế cho việc cách ly vật lý nhưng phương pháp này phải được được thẩm định, kiểm soát truy cập để đảm bảo tránh nhầm lẫn, thất thoát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đang biệt trữ
Phải chuyển các thuốc, nguyên liệu làm thuốc bị vỡ, hỏng ra khỏi kho bảo quản và
để tách riêng
Phải thu dọn các sản phẩm bị đổ vỡ, rò rỉ càng sớm càng tốt để tránh khả năng gây
ô nhiễm, nhiễm chéo và gây nguy hại tới sản phẩm khác hoặc nhân viên làm việc tại khu
vực đó Phải có các quy trình bằng văn bản để xử lý các tình huống này
*Điều kiện bảo quản
Các điều kiện bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải tuân thủ theo đúng thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Trừ khi có các yêu cầu đặc biệt khác (ví dụ: duy trì liên tục việc bảo quản lạnh), chỉ chấp nhận việc bảo quản nằm ngoài quy định trên trong các quãng thời gian ngắn, ví dụ khi vận chuyển cục bộ trong kho
Hướng dẫn đối với các điều kiện bảo quản:
- Bảo quản điều kiện thường:
Trang 20+ Bảo quản trong môi trường khô (độ ẩm 75%), ở nhiệt độ từ 15-30°C Trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt, tại một số thời điểm trong ngày, nhiệt độ có thể trên 30°C nhưng không vượt quá 32°C và độ ẩm không vượt quá 80% Phải thoáng khí, tránh ảnh hưởng
từ các mùi, các yếu tố gây tạp nhiễm và ánh sáng mạnh
+ Nếu trên nhãn không ghi rõ điều kiện bảo quản thì bảo quản ở điều kiện thường
- Điều kiện bảo quản đặc biệt: Bao gồm các trường hợp có yêu cầu bảo quản khác với bảo quản ở điều kiện thường
Hướng dẫn về điều kiện bảo quản cụ thể:
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
Bảng 1.1 Quy định điều kiện bảo quản
Thông tin trên nhãn Yêu cầu về điều kiện bảo quản
sơ ghi chép số liệu theo dõi về điều kiện bảo quản phải có sẵn để tra cứu
Trang 21Thiết bị theo dõi điều kiện bảo quản khi bảo quản và trong quá trình vận chuyển phải được đặt ở những khu vực/vị trí có khả năng dao động nhiều nhất được xác định trên
cơ sở kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Mỗi kho hoặc khu vực kho (trường hợp các khu vực kho có sự phân tách vật lý kín
và có hệ thống điều hòa không khí riêng) phải được bố trí ít nhất 01 thiết bị theo dõi nhiệt
độ có khả năng tự động ghi lại dữ liệu nhiệt độ đã theo dõi với tần suất ghi phù hợp (tối thiểu 30 phút/lần) Thiết bị ghi tự động phải được đặt ở vị trí có nguy cơ cao nhất dựa trên kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ
Đối với các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có yêu cầu điều kiện bảo quản đặc biệt (ví dụ: vắc xin, sinh phẩm), phải sử dụng các thiết bị theo dõi điều kiện (ví dụ: nhiệt độ) liên tục trong quá trình bảo quản, vận chuyển Việc sử dụng thiết bị theo dõi và số liệu ghi được phải được lưu lại
Việc đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho phải được tiến hành theo nguyên tắc được ghi tại Hướng dẫn của Tổ chức Y tế thế giới về đánh giá độ đồng đều nhiệt độ của
kho bảo quản (Temperature mapping of storage areas) Kết quả đánh giá độ đồng đều
nhiệt độ phải cho thấy sự đồng nhất về nhiệt độ trong toàn bộ kho bảo quản
Nhãn và bao bì
Thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được bảo quản trong bao bì thích hợp không gây ảnh hưởng bất lợi tới chất lượng của thuốc, nguyên liệu làm thuốc; đồng thời có khả năng bảo vệ thuốc, nguyên liệu làm thuốc khỏi các ảnh hưởng của môi trường, bao gồm cả việc chống nhiễm khuẩn
Tất cả bao bì của thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải có nhãn rõ ràng có đủ các nội dung theo quy định tại Thông tư số 01/2018/TT-BYT ngày 18/01/2018 của Bộ Y tế quy định việc ghi nhãn thuốc, nguyên liệu làm thuốc và tờ hướng dẫn sử dụng thuốc Đối với bao bì không yêu cầu phải ghi nhãn theo quy định tại Thông tư này, phải thể hiện tối thiểu các thông tin sau trên bao bì: tên hàng, số lô, hạn dùng hoặc hạn kiểm tra lại, điều kiện bảo quản cụ thể
Trang 22Không được sử dụng các chữ viết tắt, tên, mã số chưa được quy định đối với các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn bao bì nêu trên Có thể sử dụng các chữ viết tắt, tên hoặc mã số mang tính quốc tế và/hoặc quốc gia trên nhãn bao bì chuyên chở
Kiểm soát và luân chuyển hàng
Phải định kỳ tiến hành việc đối chiếu thuốc, nguyên liệu làm thuốc trong kho theo cách so sánh thuốc, nguyên liệu làm thuốc hiện còn và lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc còn tồn theo phiếu theo dõi xuất nhập thuốc, nguyên liệu làm thuốc Trong mọi trường hợp, việc đối chiếu phải được tiến hành khi mỗi lô thuốc, nguyên liệu làm thuốc được sử dụng hết
Tất cả các sai lệch, thất thoát khi đối chiếu số lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc lưu kho phải được điều tra theo quy trình cụ thể để xác định nguyên nhân (do nhầm lẫn,
do xuất nhập chưa đúng, do trộm cắp thuốc, nguyên liệu làm thuốc…) Sổ sách ghi chép
về các cuộc điều tra này phải được lưu giữ
Không được cấp phát các thuốc, nguyên liệu làm thuốc có bao bì bị hư hại, không còn nguyên vẹn, mất nhãn hoặc nhãn bị rách, không rõ ràng, hoặc có nghi ngờ về chất lượng Trường hợp này, thủ kho phải thông báo ngay với bộ phận kiểm tra chất lượng để xem xét, đánh giá Mọi hành động tiến hành phải được ghi chép lại
Các thùng thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã được sử dụng một phần cần phải được đóng kín lại một cách an toàn để tránh việc rơi vãi hoặc nhiễm bẩn trong thời gian bảo quản sau này
Kiểm soát hàng hết hạn dùng
Tất cả thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải được kiểm tra định kỳ về hạn dùng Phải tiến hành các biện pháp đề phòng việc cấp phát thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã hết hạn dùng
1.1.1.4 Sắp xếp thuốc trong kho
Thuốc sau khi nhập vào kho được phân loại thành từng nhóm để thuân lợi cho việc
Trang 23sắp xếp, bảo quản và cấp phát Có thể phân loại theo nhóm tác dụng dược lý (thuốc kháng sinh, thuốc tim mạch, ) hoặc theo dạng thuốc (thuốc tiêm, thuốc viện, thuốc đông dược, ) Sắp xếp hàng hóa trong kho là nhiệm vụ quan trọng của kho Thông thường:
- Với mỗi nhóm thuốc, việc sắp xếp dựa vào tên thuốc theo trình tự ABC của danh pháp thông thường
- Với mỗi loại thuốc, việc sắp xếp dựa trên nguyên tắc FIFO: thuốc có hạn dùng ngắn, sắp hết hạn phải xếp ở phía ngoài, dễ quan sát, tiện theo dõi, cấp phát[13]
1.1.1.5 Một số yêu cầu trong quy trình nhập hàng
Việc tiếp nhận thuốc được thực hiện tại khu vực dành riêng cho việc tiếp nhận thuốc, tách khỏi khu vực bảo quản Khu vực này phải có các điều kiện bảo quản để bảo
vệ thuốc tránh khỏi các ảnh hưởng xấu của thời tiết trong suốt thời gian chờ bốc dỡ, kiểm tra thuốc
Thuốc trước khi nhập kho được kiểm tra, đối chiếu với các tài liệu chứng từ liên quan về chủng loại, số lượng, và các thông tin khác ghi trên nhãn như tên hàng , nhà sản xuất, nhà cung cấp, số lô, hạn dùng
Các thuốc đòi hỏi điều kiện bảo quản đặc biệt (các thuốc gây nghiện, thuốc độc, các thuốc cần bảo quản ở nhiệt độ lạnh ) phải nhanh chóng được kiểm tra, phân loại và bảo quản theo các chỉ dẫn ghi trên nhãn và theo các quy định của pháp luật
Phải có và lưu các hồ sơ ghi chép cho từng lần nhập hàng, với từng lô hàng Các
hồ sơ này phải thể hiện được tên thuốc, dạng thuốc, nồng độ hàm lượng, chất lượng, số lượng, số lô sản xuất, hạn dùng, thời gian nhận hàng, và mã số (nếu có) Cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lưu trữ hồ sơ
1.1.1.6 Thuốc trả về
Tất cả các thuốc đã xuất ra khỏi kho, bị trả về phải được bảo quản tại khu biệt trữ Các thuốc này chỉ được đưa trở lại kho thuốc để lưu thông, phân phối, sử dụng sau khi bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là thuốc đạt tiêu chuẩn chất lượng và đảm bảo an toàn
Trang 24cho người sử dụng
Tất cả các thuốc trả về, sau khi được bộ phận bảo đảm chất lượng đánh giá là không đảm bảo chất lượng, không đảm bảo an toàn cho người sử dụng thì không được đưa vào sử dụng và phải được xử lý theo qui định của pháp luật Những thuốc do bệnh nhân trả lại phải được để ở khu vực riêng, chờ hủy bỏ [6][8]
1.1.1.7 Hồ sơ tài liệu
Quy trình thao tác đã được phê duyệt treo tại các nơi dễ đọc các quy trình thao tác chuẩn đã được phê duyệt xác định phương pháp làm việc trong khu vực nhà kho Các quy trình này mô tả chính xác quá trình tiếp nhận và kiểm tra thuốc nhập kho, bảo quản, vệ sinh và bảo trì kho tàng, thiết bị dùng trong bảo quản (bao gồm cả các quy trình kiểm tra, kiểm soát côn trùng, chuột bọ,…) Thực hiện các quy định về việc ghi chép các điều kiện bảo quản, an toàn thuốc tại kho và trong quá trình vận chuyển, việc cấp phát thuốc, các bản ghi chép, bao gồm cả các bản ghi về đơn đặt hàng của khách hàng, thuốc trả về, quy trình thu hồi và xác định đường đi của thuốc Các quy trình này phải được xét duyệt, ký xác nhận và ghi ngày tháng xét duyệt bởi người có thẩm quyền
Có hệ thống sổ sách phù hợp với việc ghi chép, theo dõi việc xuất nhập các thuốc, bao gồm tên thuốc, số lô, hạn dùng, số lượng, chất lượng thuốc, nhà cung cấp, nhà sản xuất đáp ứng các quy định của pháp luật Các loại sổ sách được vi tính hoá thì phải tuân theo các quy định của pháp luật Phải có các quy định, biện pháp phòng ngừa cụ thể để tránh việc xâm nhập, sử dụng, sửa chữa một cách bất hợp pháp các số liệu được lưu giữ [6][8]
1.1.2 Quy định tồn trữ thuốc
Một việc quan trọng trong công tác tồn trữ là xây dựng cơ số thuốc tồn kho các loại thuốc phù hợp với điều kiện thực tế của mỗi bệnh viện, xuất phát từ nhu cầu điều trị, khả năng tài chính, điều kiện cung ứng, lưu thông thuốc tại cơ sở[4]
1.1.2.1 Sự cần thiết phải tồn trữ thuốc
Chúng ta cần phải dự trữ thuốc vì những lý do sau:
Trang 25- Đảm bảo tính sẵn có: tồn kho là lượng dự trữ cho dao động của cung và cầu, giảm nguy cơ hết hàng
- Duy trì niềm tin trong hệ thống: nếu tình trạng hết hàng xảy ra thường xuyên, bệnh nhân sẽ mất lòng tin vào khả năng phòng và chữa bệnh của hệ thống cung ứng dịch vụ chăm sóc sức khỏe
- Tránh tình trạng thiếu kinh phí: nếu không có dự trữ kho hoặc dự trữ kho không đủ
sẽ dẫn đến tình trạng thiếu hàng, lúc đó đặt hàng khẩn cấp sẽ gặp phải sự tăng giá của các nhà cung cấp hoặc mức giá sẽ cao hơn mức giá khi đặt hàng thường xuyên, dẫn đến thiếu hụt vốn
- Đáp ứng sự thay đổi của nhu cầu thị trường: Những thay đổi trong nhu cầu về loại thuốc chuyên khoa không thể dự đoán trước được Do đó, lượng tồn kho thích hợp sẽ giúp
hệ thống đối phó với sự thay đổi đó [5]
1.1.2.2 Các mức tồn kho
Số tiêu thụ trung bình tháng
Mức tồn kho phụ thuộc vào số tiêu thụ trung bình [6] Tuy nhiên, lượng tiêu thụ hàng tháng không phải là không đổi và thời gian chờ nhận hàng từ các nhà cung cấp cũng luôn thay đổi Do đó, hầu hết các hệ thống cung ứng thuốc đều tăng lượng tồn kho an toàn, ít nhất là cho các mặt hàng thiết yếu để đối phó với sự tăng giảm của lượng tiêu thụ cũng như thời gian nhận hàng
Các mức tồn kho:
Số tồn kho an toàn, số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa
Mức tồn kho an toàn được quy định như sau:
- Tuyến tỉnh: 03 tháng
- Tuyến huyện: 02 tháng
- Tuyến xã: 01 tháng
Các mức tồn kho:
Số tồn kho tối thiểu, số tồn kho tối đa, số tồn kho an toàn
+ Mức tồn kho tối thiểu là 1-2 tháng
Trang 26+ Mức tồn kho tối đa là 2-3 tháng
Khoảng cách đặt hàng: theo nguyên tắc trong kho luôn phải lưu kho mức dự trữ tối thiểu cần thiết để đảm bảo quá trình khám chữa bệnh diễn ra liên tục trong mọi điều kiện cung ứng bình thường và không bình thường Tuy nhiên nếu thời gian chuyển thuốc dài, nhu cầu sử dụng thuốc lớn thì lượng hàng dự trữ sẽ cao hơn [1]
1.1.2.3 Một số nguyên tắc trong dự trữ thuốc
* Yêu cầu chung
Để đảm bảo chất lượng thuốc trong quy trình dự trữ đòi hỏi kho phải có cơ sở vật chất đáp ứng các yêu cầu bảo quản thuốc có quy trình thực hành bảo quản thuốc tốt trong
kho
- Tuân thủ nguyên tắc FIFO, FEFO, ưu tiên FEFO
Nhập
Xuất
A: Nhập kho trước B B: Nhập kho trước C
Hình 1.1 Minh họa nguyên tắc FIFO
Trang 27Hình 1.2 Minh họa nguyên tắc FEFO
- Thuốc cần được luân chuyển để hàng nhập trước hoặc hạn dùng trước cấp phát trước
FIFO (First In First Out): Thuốc nhập trước xuất trước
FEFO (First Expires First Out): Thuốc hết hạn dùng trước thì xuất
- Thuốc chờ xử lý cần phải để khu vực riêng và có dấu hiệu nhận dạng, được biệt trữ cách ly hợp lý nhằm ngăn ngừa việc đưa chúng vào sản xuất, lưu thông, sử dụng
- Tùy theo tính chất của sản phẩm, phải có quy định kiểm tra, đánh giá định kỳ hoặc đột xuất để xác định chất lượng sản phẩm
- Có hệ thống sổ sách, các quy trình thao tác chuẩn đảm bảo cho công tác kiểm soát, theo dõi việc xuất nhập và chất lượng thuốc
* Thuốc trả về, thuốc bị thu hồi
- Thuốc trả về phải được bảo quản tại khu riêng và dán nhãn để phân biệt Chỉ được cấp phát quay trở lại sau khi được xem xét, đánh giá về chất lượng, đảm bảo an toàn cho người sử dụng[14]
- Đối với thuốc bị thu hồi theo thông báo của cơ quan quản lý, nhà sản xuất, nhà cung cấp phải ngừng cấp phát, cách ly và bảo quản ở khu vực biệt trữ, có dán nhãn phân biệt Phải duy trì các điều kiện bảo quản cho đến khi trả lại nhà cung cấp hoặc có quyết định cuối cùng về việc xử lý[17]
* Hồ sơ tài liệu
- Quy trình thao tác: cần phải có sẵn, treo tại các nơi dễ đọc Các quy trình này cần
mô tả chính xác nội dung công việc, phù hợp với công việc
- Phải có các loại hồ sơ, tài liệu sau:
+ Phiếu theo dõi xuất nhập thuốc
+ Phiếu theo dõi chất lượng thuốc
+ Phải có theo dõi xuất nhập thuốc riêng cho từng loại sản phẩm, từng quy cách sản phẩm
+ Đối với việc cấp phát, tiếp nhận thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần phải tuân theo đúng quy định tại các quy chế liên quan
Trang 28+ Phải có quy định lưu trữ hồ sơ tài liệu và tránh việc xâm nhập, sửa chữa số liệu bất hợp pháp
Hiện nay nước ta đã gia nhập tổ chức thương mại Thế giới WTO, việc nâng cao năng lực sản xuất và chất lượng hàng hóa đang là vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp trong nước Bộ Y tế đã ban hành thông tư số 36/2018/TT-BYT Quy định về Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc[8] Đây là văn bản chính quy của Việt Nam hướng dẫn áp dụng nguyên tắc bảo quản thuốc tốt, cho đến nay hệ thống sẳn xuất, đảm bảo chất lượng và lưu hành phân phối thuốc tiếp tục được thực hiện tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn của WHO
1.2.1.1 Về nhân lực dược
Nhân lực là nhân tố quan trọng quyết định việc hoàn thành nhiệm vụ chung của khoa dược, trong đó có công tác tồn trữ, trước hết cần có số lượng đủ và có trình độ chuyên môn phù hợp để đảm bảo thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Tuy nhiên ngoài yêu cầu trên còn có một số yếu tố khác như trình độ năng lực của nhân viên, điều kiện cơ sở vật chất và tính chất công việc của mỗi đơn vị Trong thực tế, các bệnh viện, trung tâm y
tế có tỷ lệ nhân lực dược trong tổng số nhân viên trong đơn vị không đồng đều, như: năm
2014, tại Bệnh viện đa khoa huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa nhân lực là 6,5%[12], tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Quốc - tỉnh Kiên Giang nhân lực dược chiếm 6,0%[13], tại Bệnh viện đa khoa huyện An Minh – tỉnh Kiên Giang tỷ lệ này 7,5%[15], còn tại Trung tâm y tế huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái nhân lực dược chiếm tỷ lệ 7,9%[10] Tại Bệnh
Trang 29viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận - tỉnh Kiên Giang năm 2015 tỷ lệ nhân lực dược trong tổng số nhân viên trong đơn vị là 11,3%[20], còn tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên năm 2016 là 10,8% [18] Với khối lượng công việc ngày càng nhiều, yêu cầu công việc ngày càng cao, khối lượng thuốc nhập và cấp phát của kho Dược ngày càng lớn thì các tỷ lệ nhân sự trên là còn thấp
1.2.1.2 Về nhà kho, trang thiết bị
Kho Dược của các bệnh viện, trung tâm y tế luôn được xây dựng ở nơi cao ráo, an toàn, nằm ở nơi thuận tiện cho việc xuất nhập, vận chuyển, bảo vệ Khu vực bảo quản phải có diện tích đủ rộng để bố trí thuận tiện cho việc nhập, xuất, vận chuyển, bảo quản Tuy nhiên, theo kết quả của một số nghiên cứu năm 2012 tại bệnh viện Đa khoa khu vực Ninh Hòa - Tỉnh Khánh Hòa [16], tại bệnh viện đa khoa quận Ngô Quyền - Thành phố Hải Phòng [19], năm 2013 tại Thái Bình và Hà Nội [9][11]; năm 2014, 2015 tại tỉnh Kiên Giang, tỉnh Yên Bái và năm 2016 tại tỉnh Thái Nguyên cho thấy cơ sở vật chất nhà kho phần lớn chưa đủ về diện tích và trang thiết bị đảm bảo để phục vụ công tác tồn trữ và bảo quản thuốc theo quy định của GSP Các kho chưa có khu vực bảo quản riêng, khu vực kiểm tra, kiểm soát riêng và khu vực xuất, nhập riêng Khi thuốc nhập với số lượng lớn, các thuốc trong kho nhiều khi còn phải xếp chồng hàng lên rất cao và một phần phải đặt xuống nền, sàn nhà[10], [13],[15],[18],[20]
Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Kim Nhung tính đến năm 2017, nhà kho có tương đối đầy đủ chủng loại trang thiết bị để thực hiện công tác bảo quản, tuy nhiên số lượng còn quá ít và chất lượng còn kém Kho đã được trang bị hệ thống điều hòa nhiệt độ và quạt hút nên cũng đáp ứng được yêu cầu bảo quản tại các kho [21] Trung tâm
y tế huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang năm 2019, công tác PCCC của các kho còn sơ sài, chỉ có 2 bình cứu hỏa cho 3 kho, không đảm bảo cho việc phòng chống cháy nổ khi
có sự cố xảy ra [24] Cũng theo kết quả nghiên cứu của tác giả Hồ Thị Kim Nhung, mức
độ cơ giới hóa của kho là khá cao, có đầy đủ xe nâng, xe đẩy và chở hàng Giá kệ, pallet được đầu tư khá đầy đủ [21]
Khoa Duợc đều được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiế bị phục vụ công tác
Trang 30bảo quản, kiểm soát điều kiện bảo quản thuốc trong kho như: điều hòa, nhiệt kế, ẩm kế,
tủ lạnh, quạt thông gió, máy hút ẩm… đáp ứng được cả về điều kiện nhiệt độ và độ ẩm trong công tác bảo quản thuốc Tuy nhiên, các trang thiết bị này chưa được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ nên không đảm bảo độ ổn định điều kiện bảo quản
Tại TTYT huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang năm 2019, do máy điều hòa không bật vào thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ sẽ không theo dõi được nhiệt độ, độ ẩm có đạt hay không đạt theo quy định của GSP [24] Năm 2018, tại kho Quân y, phòng hậu cần,
sư đoàn 367, quân chủng phòng không, không quân, công tác kiểm tra, kiểm soát nhiệt
độ, độ ẩm không có cá nhân chuyên trách nên việc ghi chép mang tính đối phó, hình thức, không đúng thời gian, ghi 1 lần cho nhiều ngày hoặc ghi chung số liệu [23]
1.2.2 Thực trạng công tác tồn trữ thuốc tại một số cơ sở y tế khám, chữa bệnh tại Việt Nam
Để đảm bảo sẵn sàng cơ số thuốc phục vụ công tác cấp cứu và điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân, mỗi cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho hợp lý vừa đảm bảo
cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số quá lớn Nhưng trên thực tế chưa có bệnh viện, trung tâm y tế nào thực hiện được Theo một số nghiên cứu gần đây cho thấy, giá trị tiền thuốc tồn kho trung bình/tháng sử dụng thường ở trong mức tồn kho tối thiểu Năm 2014, Bệnh viện đa khoa huyện An Minh – tỉnh Kiên Giang, giá trị tồn kho trung bình là 1,9 tháng sử dụng[15], tại Bệnh viện đa khoa huyện Phú Quốc – tỉnh Kiên Giang
là 1,83 tháng[13]; tại Trung tâm y tế huyện Lục Yên - tỉnh Yên Bái là 1,55 tháng [10] Năm 2015, tại Bệnh viện Đa khoa huyện Vĩnh Thuận – Kiên Giang là 1,4 tháng [20], tại Trung tâm Y tế thành phố Thái Nguyên – tỉnh Thái Nguyên năm 2016 là 3,2 tháng [18], tại TTYT Quận Hồng Bàng - Thành phố Hải Phòng có lượng thuốc tồn kho dự trữ trung bình là 0,9 tháng sử dụng [22] Các bệnh viện có số lượng tồn kho là khác nhau tùy thuộc vào quy mô về cơ sở vật chất và mô hình bệnh tật của từng đơn vị nhằm đảm bảo sẵn sàng
cơ số thuốc phục công tác cấp cứu và điều trị, chăm sóc sức khỏe nhân dân Do đó, mỗi
cơ sở y tế cần xây dựng một cơ số tồn kho hợp lý vừa đảm bảo cơ số thuốc đầy đủ vừa không để tồn trữ với cơ số quá lớn Thực tế, công tác dự trữ thuốc chủ yếu dựa trên kinh
Trang 31nghiệm làm việc được đúc kết và không áp dụng công thức chung Cũng theo kết quả của các nghiên cứu cho thấy, các nhóm thuốc giá trị xuất nhập tồn lớn trong năm, trong tháng là: kháng sinh, vitamin, dịch truyền[10]; kháng sinh, nhóm tiêu hóa và nhóm tim mạch [20]; kháng sinh, tiểu đường và tim mạch [18]
Điều kiện môi trường bảo quản ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng thuốc Các thuốc khi được nhập vào kho cần được tuân theo yêu cầu bảo quản của nhà sản xuất
1.2.3 Vài nét về Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên và khoa Dược – VTYT
Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên là Bệnh viện chuyên khoa hạng II với quy
mô 280 giường bệnh; có chức năng khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa về lĩnh vực sản phụ khoa và nhi khoa trên địa bàn tỉnh Hưng Yên và các khu vực lân cận
Bệnh viện Sản – Nhi trực thuộc Sở Y tế Hưng Yên, chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp của Sở Y tế về tổ chức và hoạt động; là cơ sở thực hành cho các Trường Đại học Y khoa, thực hiện chỉ đạo tuyến dưới đối với 10 trung tâm Y tế huyện, thành phố, thị xã
Bệnh viện hiện có 3 phòng, 8 khoa với 239 nhân viên trong đó có 74 bác sĩ, 54 điều dưỡng, 23 kỹ thuật viên, 40 hộ sinh, 12 dược sĩ, và 28 nhân viên thuộc chuyên nghành khác, có 08 đồng chí hợp đồng theo nghị định 68
Trong những năm gần đây, Bệnh viện đã không ngừng đầu tư, phát triển chuyên môn kỹ thuật, từng bước nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, giảm tải cho tuyến trên, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu CSSK của người dân, đảm bảo công bằng trong khám chữa bệnh cho nhân dân trong và ngoài tỉnh Năm 2019, số bệnh nhân đến khám trung bình 180 lượt/ngày; điều trị nội trú trung bình 355 người bệnh/ngày; công suất sử dụng giường bệnh 133,5% Năm 2020, bệnh viện đã khám, điều trị cho 45173 lượt người bệnh, trong đó có 16128 người bệnh nằm nội trú Tính đến tháng 10 năm 2021, do dịch bệnh Covid 19, tổng số lượt khám chữa bệnh là 36631 lượt khám, trong đó 14428 người bệnh nằm nội trú, công suất sử dụng giường bệnh chỉ đạt 70%
* Cơ cấu tổ chức và nhân sự khoa Dược - VTYT
Khoa Dược - VTYT có 11 cán bộ nhân viên, trong đó: 4 dược sĩ đại học, 5 dược sĩ trung học, 2 kỹ sư
Trang 32Cán bộ nhân viên của khoa Dược – VTYT làm việc theo 04 bộ phận công tác chính gồm: Tổ nghiệp vụ dược, Tổ thống kê dược, Tổ dược lâm sàng và thông tin thuốc, Tổ Kho và cấp phát thuốc[3][5]
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức khoa Dược – VTYT Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên
Kho dược gồm hệ thống 05 kho: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, kho vật tư
y tế và kho hóa chất Trong đó, kho vật tư y tế và kho hóa chất chủ yếu bảo quản hóa chất, không bảo quản thuốc tân dược Có 03 kho chính bảo quản thuốc tân dược là: Kho chính, kho nội trú, kho ngoại trú, nhưng chủ yếu là thuốc tập trung ở kho nội trú vì số lượng thuốc nhập và tồn trữ kho này là nhiều nhất Thuốc được nhập từ các nhà cung cấp vào kho chính, sau đó từ kho chính thuốc được xuất sang các kho lẻ Các kho lẻ gồm: kho nội trú và kho ngoại trú Kho ngoại trú tuy có kho riêng như lượng thuốc dự trữ gần như rất
ít Tại khoa Dược kho nội trú thực hiện cấp phát thuốc cho các khoa lâm sàng, kho ngoại
Trưởng khoa Dược
Kho hóa chấtKho VTYT
Dược lâm sàng và thông tin thuốc
Trang 33trú cấp phát thuốc cho bệnh nhân ngoại trú
Theo lộ trình tuân Thực hành tốt bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc đối với cơ
sở khám chữa bệnh thì chậm nhất đến ngày 01 tháng 01 năm 2021, cơ sở khám chữa bệnh phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc, tiêu chuẩn GSP đối với hoạt động bảo quản thuốc quy định tại Thông tư 36/2018/TT-BYT
Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên đã và đang nỗ lực thực hiện tốt chức năng của mình, đặc biệt là nâng cao chất lượng khám chữa bệnh nhằm phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao về chăm sóc sức khỏe của người dân, đặc biệt là phụ nữ và trẻ em Để bảo đảm sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả thì việc quản lý tốt hoạt động tồn trữ, bảo quản thuốc tại khoa Dược của bệnh viện có một vai trò rất quan trọng Tuy nhiên, hiện nay chưa có nghiên cứu khoa học về hoạt động này Vì vậy, chúng tôi tiến hành thực hiện
đề tài này với mong muốn có được những đánh giá, phân tích về thực trạng tồn trữ thuốc,
từ đó góp phần nâng cao công tác tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản - Nhi tỉnh Hưng Yên trong thời gian tới
Trang 341.2.4 Khung lý thuyết của đề tài
Sơ đồ 1.2 Khung lý thuyết của đề tài
Phân tích thực trạng tồn trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021
Phân tích thực trạng bảo quản thuốc
tại Bệnh viện Sản Nhi tỉnh Hưng Yên
năm 2021
Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên
năm 2021
- Cơ cấu tổ chức và nhân sự
- Cơ sở vật chất và trang thiết bị:
+ Kho bảo quản, diện tích và bố trí kho
+ Trang thiết bị văn phòng
+ Trang thiết bị, bảo quản, vận
chuyển, chống cháy nổ, vệ sinh
+ Sổ sách, tài liệu, các quy trình
- Công tác kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm:
+ Duy trì nhiệt độ, độ ẩm của kho
- Giá trị xuất nhập tồn trong năm 2021
- Giá trị xuất nhập tồn của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất năm 2021
- Giá trị xuất nhập tồn của một số thuốc trong nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất năm 2021
- Tuân thủ nguyên tắc xuất nhập (theo FIFO, FEFO)
Trang 35Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
− Kho thuốc nội trú tại khoa Dược- VTYT, Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm
2021
− Danh mục thuốc dữ trữ trong kho của Dược- VTYT, Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021
2.1.2 Địa điểm nghiên cứu
− Kho thuốc nội trú trong khoa Dược – VTYT, Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên Địa chỉ: Xã Hiệp Cường, huyện Kim Động, Tỉnh Hưng Yên
2.1.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 01/01/2021 đến tháng 31/12/2021
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang: Tiến hành quan sát cơ sở vật chất, trang thiết
bị, điều kiện bảo quản trong kho nội trú tại khoa Dược – VTYT
Phương pháp nghiên cứu hồi cứu: Hồi cứu số liệu tổng hợp về tồn trữ thuốc tân dược trong khoa Dược – VTYT năm 2021
2.2.2 Xác định biến số nghiên cứu
Trang 36Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu STT Tên biến Định nghĩa/Giải thích Loại biến
Nguồn thu thập Phân tích thực trạng bảo quản thuốc trong kho
Biến phân loại
Phiếu thu thập thông tin
3 Thiết bị bảo quản Là số lượng từng trang thiết bị
sử dụng để bảo quản thuốc
Biến dạng
số
Bảng kiểm quan sát trang thiết bị trong kho
4
Thiết bị hành chính Là số lượng các thiết bị hành
chính tại các kho thuốc
Biến dạng
số
Bảng kiểm quan sát trang thiết bị trong kho
5
Thiết bị vận chuyển Là số lượng các thiết bị vận
chuyển thuốc hiện có trong kho
Biến dạng
số
Bảng kiểm quan sát trang thiết bị trong kho
Trang 37trong 1 ngày ghi chép
Cơ cấu thuốc dự
trữ trong kho theo
nhóm tác dụng
dược lý
Là số khoản mục và giá trị của các nhóm thuốc phân loại theo nhóm tác dụng dược lý
Biến phân loại
Hôi cứu “Báo cáo sử dụng thuốc”
Biến số
Hồi cứu “Báo cáo sử dụng thuốc”
Kiểm tra thẻ kho
20 mặt hàng đại diện
15 Hàng thiếu các mặt hàng bị thiếu trong năm Số lượng thuốc thiếu thông qua Biến dạng số Hồi cứu: Báo cáo kiểm kê thuốc
Trang 38thuốc trong kho
Thời gian hết thuốc của một
Hồi cứu “Báo cáo sử dụng thuốc”
2.2.3 Chỉ số nghiên cứu
Mục tiêu 1: Phân tích thực trạng bảo quản thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021
- Số lượng, trình độ chuyên môn cán bộ dược làm công tác kho nội trú thông qua bản
mô tả công việc xác định rõ nhiệm vụ và trách nhiệm có liên quan cho từng cá nhân được trưởng khoa Dược và Lãnh đạo phụ trách khoa Dược ký
- Diện tích kho nội trú gồm chiều dài, chiều rộng, chiều cao được lấy số liệu được lưu tại phòng TCHC - KT Tính diện tích nghiệp vụ là diện tích để xếp và bảo quản hàng hóa được gọi là diện tích hữu ích
+ Diện tích nghiệp vụ: diện tích để xếp hàng và bảo quản hàng hóa – diện tích này được gọi là diện tích hữu ích, chiếm khoảng 1/3 đến 2/3 diện tích của toàn khu vực kho
và diện tích sử dụng cho công tác xuất, nhập hàng hóa [11]
- Trang thiết bị trong kho phục vụ công tác bảo quản và dự trữ hiện có như: Máy điều hòa, tủ lạnh, tủ mát, nhiệt kế, ẩm kế, quạt thông gió, giá kệ, trang thiết bị PCCC…được đếm thực tế, lấy từ sổ theo dõi trang thiết bị tại khoa sau đó thu thập vào biểu mẫu trang thiết bị trong kho
- Hệ thống sổ sách: Thông qua các loại sổ sách hiện có tại thời điểm nghiên cứu trong kho
Trang 39- Kiểm tra sổ và tính toán trong năm 2021 có bao nhiêu ngày không ghi chép nhiệt
độ, độ ẩm theo nhiệt ẩm kế Bao nhiêu ngày kiểm soát 02 lần, bao nhiêu ngày chỉ kiểm soát 01 lần, bao nhiêu ngày không ghi Nhiệt độ, độ ẩm đạt và không đạt, ta có biểu mẫu thu thập số liệu trong sổ ghi chép nhiệt độ, độ ẩm (theo Phụ lục 5)
- Sau đó tính nhiệt độ và độ ẩm trung bình, cao nhất và thấp nhất trong năm Đồng thời tính số ngày nhiệt độ, độ ẩm đạt/không đạt theo GSP
Đề tài tập trung phân tích diện tích và điều kiện bảo quản tại kho thuốc nội trú do hầu hết thuốc được tập trung bảo quản và dự trự tại kho này
Mục tiêu 2: Phân tích thực trạng dự trữ thuốc tại Bệnh viện Sản – Nhi tỉnh Hưng Yên năm 2021:
− Xác định số lượng, giá trị thuốc tồn kho qua các tháng trong 2021 Từ đó xác định giá trị thuốc tồn kho trung bình, và xác định tháng có giá thuốc tồn kho cao và thấp nhất
− Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số nhóm thuốc có giá trị sử dụng nhiều nhất
− Xác định giá trị thuốc tồn kho của một số thuốc cụ thể có giá trị sử dụng nhiều nhất
− Sự tuân thủ nguyên tắc xuất, nhập thông qua số lần nhập so với số lần xuất của 20 khoản hàng năm 2021, từ đó xác định số lần nhập kho tuân thủ nguyên tắc FIFO, số lần xuất kho tuân thủ nguyên tắc FEFO
− Hồi cứu biên bản kiểm kê, thẻ kho để so sánh sự chênh lệch số lượng tồn kho thực
tế so với số lượng tồn kho theo sổ sách của các mặt hàng theo nhóm tác dụng dược lý năm 2021 Hồi cứu báo cáo kiểm kê, thẻ kho 2 lần vào tháng 6 năm 2021 và tháng 12 năm 2021
− Thu thập số liệu về hàng thiếu, hỏng, vỡ, hàng trả về ta hồi cứu lại các báo cáo kiểm kê, hàng nhập kho và đề nghị xử lý hàng của Hội đồng kiểm kê
− Xác định số loại thuốc hết trong năm 2021 thuộc các nhóm nghiên cứu và xác định thời điểm thuốc của các loại thuốc đó thông qua báo cáo xuất nhập tồn, thẻ kho, xác định tổng số ngày có tồn kho bằng không của một số thuốc trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2021 đến hết ngày 31/12/2021
Trang 402.2.4 Xử lý và phân tích số liệu
2.2.4.1 Xử lý số liệu
Xử Iý trước khi nhập số liệu: làm sạch, kiểm tra thông tin ntn để đảm bảo tính đầy
đủ và chính xác
Phần mềm nhập số liệu: Excel for Windows
Xử lý sau khi nhập số liệu: kiểm tra lại số liệu đã nhập để đảm bảo chính xác
2.2.4.2 Phân tích số liệu
Phương pháp tỷ trọng Các số liệu trong luận văn được thống kê theo từng tiêu chí
nghiên cứu và được tính theo số lượng, tỷ lệ phần trăm của mẫu nghiên cứu