1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích thực trạng cấp phát thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực thị xã tân châu an giang

69 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 1,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. TỔNG QUAN (13)
    • 1.1. TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT THUỐC (13)
      • 1.1.1. Định nghĩa và quy trình cấp phát thuốc (13)
      • 1.1.2. Sai sót trong cấp phát thuốc và các yếu tố ảnh hưởng (16)
      • 1.1.3. Chỉ số đánh giá hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú (17)
    • 1.2. THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ (0)
      • 1.2.1. Thực trạng cấp phát thuốc ngoại trú (0)
    • 1.3. MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂN CHÂU . 10 1. Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu (20)
      • 1.3.2. Hệ thống khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu – An Giang (21)
      • 1.3.3. Cơ cấu khoa Dược Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu (27)
    • 1.4. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI (29)
  • Chương 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.1. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU (30)
    • 2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (30)
      • 2.2.1. Biến số nghiên cứu (30)
      • 2.2.2. Thiết kế nghiên cứu (34)
      • 2.2.3. Mẫu nghiên cứu (34)
      • 2.2.4. Phương pháp thu thập, xử lý số liệu (34)
  • Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (38)
    • 3.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ (38)
      • 3.1.1. Phân tích việc thực hiện các bước của quy trình cấp phát ngoại trú (38)
      • 3.1.2. Đánh giá các chỉ số cấp phát ngoại trú (41)
  • Chương 4. BÀN LUẬN (47)
    • 4.1. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT NGOẠI TRÚ (47)
      • 4.1.1. Phân tích việc thực hiện các bước quy trình cấp phát ngoại trú (47)
      • 4.1.2. Phân tích các chỉ số cấp phát ngoại trú (50)
    • 4.2. HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI (55)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (60)

Nội dung

BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI CHÌA PÔ LÔ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC BẢO HIỂM Y TẾ NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC THỊ XÃ TÂN CHÂU – AN GIANG NĂM 2021 LUẬN VĂN DƯỢC

TỔNG QUAN

TỔNG QUAN HOẠT ĐỘNG CẤP PHÁT THUỐC

1.1.1 Định nghĩa và quy trình cấp phát thuốc

Cấp phát thuốc là một trong bốn khâu của chu trình sử dụng thuốc Cấp phát thuốc đóng vai trò quan trọng và có liên quan mật thiết với 3 khâu còn lại (chẩn đoán, kê đơn và tuân thủ điều trị) Đây được xem là bước trung gian để phân phối thuốc theo chỉ định của bác sĩ đến tay người bệnh BN được chẩn đoán đúng, kê đơn hợp lý nhưng nếu quá trình cấp phát thực hiện không đầy đủ hay xảy ra sai sót thì đều dẫn đến giảm hiệu quả điều trị và khiến nỗ lực thực hiện các khâu trước đó trở nên vô nghĩa Việc cấp phát đúng BN, đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng đường dùng, đúng thời gian và tư vấn sử dụng hợp lý còn góp phần quan trọng tăng tuân thủ điều trị của người bệnh

Hình 1.1 Chu t r ình sử dụng thuốc

Cấp phát thuốc là quá trình chuẩn bị và đưa thuốc tới BN theo đơn đã được bác sĩ chỉ định trước đó Cấp phát tốt thuốc phải đảm bảo thực hiện chính xác các bước trong quy trình, điều này giúp ngăn ngừa, giảm thiểu các sai sót có thể xảy ra Thuật ngữ quy trình cấp phát bao gồm tất cả hoạt động liên quan bắt đầu từ việc tiếp nhận đơn đến khi cấp phát thuốc cho bệnh nhân Việc xây dựng và sử dụng một quy trình cấp phát chuẩn sẽ giúp cải thiện, nâng cao hiệu quả công việc

Cấp phát Tuân thủ điều trị

Hiện nay, Bộ Y tế chưa có văn bản cụ thể nào quy định quy trình chuẩn về cấp phát thuốc điều trị ngoại trú Tuy nhiên trên thế giới nhiều quy trình chuẩn đã được công bố Theo đó quá trình cấp phát trong điều trị ngoại trú không đơn thuần là đưa thuốc cho người bệnh mà phải kiểm tra tính hợp lý, an toàn cũng như tư vấn, hướng dẫn sử dụng thuốc Theo WHO, quy trình cấp phát chuẩn bao gồm 06 bước chính như sau: [41]

Hình 1.2 Quy trình cấp phát thuốc

Bước 1: Tiếp nhận và kiểm tra đơn thuốc

- Nhân viên cấp phát nhận đơn thuốc và sắp xếp theo đúng thứ tự

- Xác nhận lại họ và tên của bệnh nhân, việc này có ý nghĩa quan trọng khi số lượng bệnh nhân đông để tránh tình trạng nhầm đơn

- Tính hợp lệ của đơn thuốc (bao gồm chữ ký bác sĩ, thủ tục hành chính khác)

Bước 2: Kiểm tra chi tiết đơn thuốc

- Kiểm tra đơn thuốc: Kiểm tra sự hợp lý về thông tin thuốc (tên thuốc, nồng

5 độ - hàm lượng), liều dùng (liều dùng, thời gian dùng, cách dùng), số lượng, tương tác thuốc

- Trường hợp thấy đơn thuốc có vấn đề có thể liên hệ với bác sĩ kê đơn

Bướ c 3: Chuẩn bị thuốc và dán nhãn

Nhân viên cấp phát lấy thuốc theo đúng tên, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, số lượng thuốc trong đơn Việc lấy thuốc phải tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc nhập trước – xuất trước và hạn trước – xuất trước

- Không căn cứ vào màu sắc hay vị trí để thuốc theo trí nhớ mà phải đọc nhãn thuốc và đối chiếu với đơn

- Việc ra lẻ thuốc cần đảm bảo được tiến hành bằng dụng cụ thích hợp (không để tay tiếp xúc trực tiếp với thuốc, thực hiện trên bề mặt sạch) Đóng gói thuốc trong các bao bì sạch, khô

Thực hiện dán nhãn cho từng thuốc trong đơn, trên nhãn phải đầy đủ các thông tin bao gồm: tên thuốc, hàm lượng, liều dùng, cách dùng Nhãn thuốc nên được in, hạn chế viết tay, trong trường hợp buộc phải viết tay nên viết chữ in hoa và hạn chế viết tắt Việc dán nhãn là vô cùng quan trọng vì đây là phương tiện để cung cấp thông tin về chế độ liều và cách sử dụng thuốc từ đó nâng cao sự tuân thủ điều trị của BN

Bước 4: Kiểm tra lại lần cuối

Nên thực hiện bởi một người khác để tránh nhầm lẫn, sai sót Người kiểm tra cần xác nhận sự thống nhất các thông tin trên đơn và trên nhãn thuốc

Bước 5: Lưu giữ các thông tin

Lưu giữ đơn thuốc sau khi cấp phát, lưu các thông tin vào máy tính hoặc sổ ghi chép Việc lưu thông tin là cần thiết để phục vụ công tác giám sát quá trình cấp phát, sử dụng, thống kê, báo cáo

Bước 6: Thực hiện cấp phát thuốc, tư vấn và hướng dẫn cho người bệnh

- Cấp phát: Theo thứ tự đơn thuốc, gọi tên và tiến hành cấp phát chính xác cho từng bệnh nhân, ký nhận đơn thuốc

- Hướng dẫn, tư vấn: Tư vấn nên tập trung vào các nội dung: tác dụng chính của thuốc, liều, cách sử dụng (nhai, nghiền hay nuốt cả viên, uống với nhiều nước hay không…), thời điểm dùng (đặc biệt liên quan đến thức ăn và thuốc khác), đồng thời giải thích cho bệnh nhân các TDKMM có thể gặp như buồn nôn, tiêu chảy, thay đổi màu sắc nước tiểu,… để tránh sự lo ngại dẫn đến tình trạng bỏ thuốc (đối với những TDKMM nghiêm trọng thì chỉ thông báo cho bệnh nhân khi có sự đồng ý của bác sĩ) Sau khi tư vấn, người cấp phát nên xác nhận lại với bệnh nhân về việc đã hiểu các thông tin chính vừa được cung cấp hay chưa Bệnh nhân nên được đối xử một cách tôn trọng, thái độ tư vấn hòa nhã, đúng mực

1.1.2 Sai sót trong cấp phát thuốc và các yếu tố ảnh hưởng

Cấp phát thuốc là một khâu có quy trình rõ ràng, đơn giản nên thường ít được chú trọng hơn so với các khâu còn lại nhưng trên thực tế các sai sót trong quá trình cấp phát xảy ra với tỷ lệ không nhỏ Sai sót trong cấp phát thuốc bao gồm các trường hợp phát không đúng thuốc, đúng liều, đúng số lượng hay nghiêm trọng hơn là không đúng bệnh nhân, đóng gói không đảm bảo, không tư vấn đầy đủ cho bệnh nhân các thông tin cần thiết khi sử dụng [38]

Các yếu tố có thể dẫn tới sai sót trong cấp phát thuốc

- Hệ thống cung cấp y tế còn yếu kém và hoạt động chưa hiệu quả, nguồn cung ứng thuốc không đáng tin cậy, thiếu thuốc, chưa kiểm soát được thuốc hết hạn và kém chất lượng có thể dẫn tới việc cấp phát những loại thuốc không thích hợp cho bệnh nhân Bên cạnh đó, thiếu các quy định cụ thể và nhân lực y tế tham gia vào hoạt động cấp phát dẫn đến công việc quá tải, không đủ thời gian để tư vấn và cung cấp đủ thông tin cần thiết cho người bệnh

- Người cấp phát không được đào tạo hoặc chưa được đào tạo đầy đủ về quá trình cấp phát, chưa cập nhật thông tin hay thiếu tinh thần trách nhiệm trong công việc đều làm giảm hiệu quả của hoạt động này Hệ thống giám sát hoạt động cấp phát còn yếu hoặc gần như không có cũng là một trong những nguyên nhân gây sai sót

- Môi trường làm việc chưa đảm bảo, cơ sở vật chất trang thiết bị còn thiếu thốn (diện tích và điều kiện bảo quản kho chưa đạt yêu cầu, không đảm bảo vệ sinh, ánh sáng, thiếu các vật dụng phục vụ việc cấp phát, không đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm…)

- Bệnh nhân và cộng đồng thiếu hợp tác trong quá trình cấp phát, quá trình tương tác giữa người cấp phát và bệnh nhân bị hạn chế

1.1.3 Chỉ số đánh giá hoạt động cấp phát thuốc ngoại trú

Các chỉ số về cấp phát thuốc nằm trong bộ chỉ số chăm sóc BN của WHO và được sử dụng để đánh giá hoạt động cấp phát thuốc Chi tiết về những chỉ số này như sau:

- Thời gian cấp phát thuốc trung bình: Là thời gian cấp phát thuốc của

BN được tính từ lúc BN đến điểm cấp phát đến lúc BN rời khỏi quầy thuốc, không tính thời gian chờ đợi Chỉ số này có ý nghĩa nhằm đánh giá thời gian trung bình cấp phát thuốc cho BN

MỘT VÀI NÉT VỀ BỆNH VIỆN ĐA KHOA KHU VỰC TÂN CHÂU 10 1 Chức năng, nhiệm vụ của Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu

Bệnh Viện có chức năng cung cấp dịch vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và các dịch vụ y tế khác theo quy định của pháp luật

Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu được được nâng lên bệnh viện hạng

II theo Quyết định số 389/QĐ-UBND ngày 24/02/2016 của UBND tỉnh An Giang với nhiệm vụ là phục vụ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là khu vực Đồng bằng sông Cửu Long, vùng biên giới Bệnh viện tọa lạc tại số 485 đường Nguyễn Tri Phương, phường Long Thạnh, Thị xã Tân Châu, Tỉnh An Giang với các khoa lâm sàng, khoa cận lâm sàng, phòng chức năng và 01 phòng khám khu vực Bệnh viện có nhiều dịch vụ như điều trị bệnh nội trú, ngoại trú cho người Việt Nam và người nước ngoài, khám chữa bệnh Bảo hiểm y tế, dịch vụ khám sức khỏe định kỳ và tư vấn bệnh nghề nghiệp Tính đến năm 2019, số lượt điều trị nội trú và ngoại trú liên tục tăng lên theo từng năm kể cả đối tượng

11 dịch vụ và bảo hiểm y tế Tổng số lượt người bệnh điều trị nội trú trong năm đạt hơn 20.000 lượt Đặc biệt là đối tượng khám chữa bệnh ngoại trú Trong năm qua, tổng số lượt điều trị ngoại trú đạt 280.000 lượt Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu đã và đang tiếp tục hợp tác với các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa trong điều trị, chuyển giao công nghệ khoa học kỹ thuật, xúc tiến hợp tác với các bệnh viện, chuyên gia nước ngoài để nâng cao chất lượng khám, điều trị cho người dân

Triển khai thực hiện các dự án, chương trình y tế ở địa phương theo phân công, phân cấp của Sở Y tế; tổ chức điều trị nghiện chất bằng thuốc thay thế theo quy định của pháp luật; thực hiện kết hợp quân - dân y theo tình hình thực tế ở địa phương

Thực hiện ký hợp đồng với cơ quan bảo hiểm xã hội để tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế tại Trung tâm Y tế và các đơn vị y tế thuộc Trungtâm Y tế theo quy định của pháp luật

Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật về lĩnh vực liên quan

- Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật

1.3.2 Hệ thống khám chữa bệnh ngoại trú tại bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu – An Giang

Mỗi ngày hệ thống KCB ngoại trú đón tiếp khoảng 900 bệnh nhân nhưng đều sắp xếp hoàn thành công tác khám chữa bệnh trong ngày đối với hầu hết các trường hợp Chức năng khám chữa bệnh ngoại trú do khoa khám bệnh đảm nhận Mỗi phòng khám đều được phân công ít nhất 01 bác sĩ chuyên khoa và 01 điều dưỡng có nhiệm vụ khám bệnh từ 7h30 đến 16h30 hàng ngày Khoa khám bệnh bao gồm 13 PK được phân theo chuyên khoa như sau:

1 Phòng khám Nội tim mạch

2 Phòng khám Nội tiêu hóa

3 Phòng khám Tai mũi họng

7 Phòng khám Nội cơ xương khớp

8 Phòng khám Nội lão khoa

Quy trình kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú tại bệnh viện

Chức năng cấp phát thuốc cho bệnh nhân do khoa Dược đảm nhiệm Việc cấp phát thuốc tuân thủ nguyên tắc: “ba kiểm tra, năm đối chiếu” Ba kiểm tra gồm có: Tên bệnh nhân, tên thuốc, liều lượng Năm đối chiếu gồm: Đơn thuốc, nhãn thuốc, đường dùng, chất lượng, thời gian dùng thuốc

Hình 1.4 Chu trình kê đơn, cấp phát thuốc ngoại trú

Dược sĩ tiếp nhận đơn thuốc từ BN tại kho BHYT

Dược sĩ tiếp nhận và xác nhận đơn thuốc

Dược sĩ lấy thuốc, kiểm tra trước cấp phát

Dược sĩ cấp phát cho BN

Bác sĩ kê đơn thuốc tại phòng khám

QUI TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CÓ THẺ BHYT TẠI BVĐKKV TÂN CHÂU – AN

Ngày ban hành 01/06/2021 Số hiệu QT – CPT Lần ban hành:

DS.NGUYỄN TRANG BÍCH NGỌC

Người xem xét, phê duyệt

QUI TRÌNH CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ ĐỐI VỚI BỆNH NHÂN CÓ THẺ BHYT TẠI BVĐKKV TÂN CHÂU – AN

- Đảm bảo cung ứng thuốc đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh ngoại trú đối với bệnh nhân có thẻ BHYT

- Đảm bảo thực hiện đúng qui định về quản lý, cung cấp thuốc BHYT tại

- Đảm bảo việc sử dụng thuốc hợp lý, an toàn, hiệu quả

II PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng cho tất cả bệnh nhân đến khám ngoại trú sử dụng thẻ BHYT khám tại Bệnh Viện Đa Khoa Khu Vực Tân Châu

III CÁC TỪ VIẾT TẮT

IV TÀI LIỆU LIÊN QUAN

- Thông tư số 23/2011/TT – BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y Tế v/v Hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh

- Thông tư 22/2011/TT – BYT ngày 10/06/2011 của Bộ Y Tế Qui định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện

Các bước thực hiện Mô tả cụ thể

▪ Trình thẻ BHYT tại tổ thu dung của Khoa Khám bệnh để cập nhật thông tin trên hệ thống mạng Y tế VNPT – HIS

▪ Hướng dẫn bệnh nhân sang phòng khám bệnh

▪ Bác sĩ tiến hành khám bệnh, in đơn thuốc trên hệ thống mạng Y tế VNPT – HIS

▪ Chỉ định cận lâm sàng (nếu cần)

▪ Hướng dẫn đóng tiền tại tổ thu viện phí, nếu phải cùng chi trả (nếu có)

▪ Hướng dẫn bệnh nhân mang phiếu lãnh thuốc đến phòng cấp phát thuốc ngoại trú cho bệnh nhân có thẻ BHYT của Khoa Dược bệnh viện để lãnh thuốc

▪ Tiếp nhận bộ đơn thuốc

▪ Kiểm tra thủ tục hành chính

▪ Kiểm tra tính phù hợp của đơn thuốc về qui chế kê đơn thuốc ngoại trú

Cập nhật thông tin tại tổ thu dung của Khoa

Bác sĩ tiến hành khám bệnh

Khoa Dược tiếp nhận đơn thuốc, tiến hành cấp phát thuốc

 Trình thẻ BHYT để cập nhật thông tin

 Hướng dẫn bệnh nhân sang phòng khám bệnh

 Kiểm tra thủ tục hành chính

 Kiểm tra sự phù hợp của toa

 Duyệt toa, xuất thuốc trên hệ thống mạng Y tế VNPT – HIS

 Thực hiện 3 kiểm tra – 3 đối chiếu

 Phát thuốc cho bệnh nhân

 Làm các cận lâm sàng (nếu cần)

 Hướng dẫn bệnh nhân đóng tiền (nếu cần)

▪ Nếu có sai qui định thuộc về người bệnh thì hướng dẫn người bệnh thực hiện cho đúng

▪ Nếu có sai sót về chuyên môn liên quan đến các Bác sĩ thì nhân viên khoa Dược trực tiếp liên hệ đến các Bác sĩ để có hướng giải quyết cho phù hợp

▪ Chuyển sang bộ phận kiểm tra thông tin toa, duyệt toa, xuất thuốc trên hệ thống mạng VNPT – HIS

▪ Chuyển toa sang bàn cấp phát thuốc, cấp phát theo toa chỉ định của Bác sĩ

▪ Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trước khi cấp phát thuốc và trước khi giao thuốc cho người bệnh

▪ Giao thuốc theo thứ tự phiếu nhận vào và áp dụng chính sách ưu tiên theo đúng qui định hiện hành

▪ Tư vấn, hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh khi giao thuốc

▪ Lưu phiếu lãnh thuốc và cập nhật báo cáo hàng ngày, hàng tháng, tổ chức kiểm kê và báo cáo đúng qui định hiện hành

Bước 1: Bệnh nhân vào bệnh viện mang theo thẻ BHYT đến khoa Khám bệnh

Bước 2: Tại khoa Khám bệnh, bệnh nhân trình thẻ BHYT để cập nhật thông tin của mình vào máy theo hệ thống mạng Y tế VNPT – HIS Hướng dẫn bệnh nhân sang phòng khám bệnh

Bước 3: Tại phòng khám bệnh, bác sĩ khám bệnh cho người bệnh, hướng dẫn làm các cận lâm sàng (nếu cần) và hướng dẫn bệnh nhân đóng tiền tại tổ thu viện phí nếu số tiền vượt mức qui định Bệnh nhân mang phiếu lãnh thuốc đến phòng cấp phát thuốc ngoại trú cho bệnh nhân có thẻ BHYT của Khoa Dược bệnh viện để lãnh thuốc

- Nhân viên khoa Dược sẽ nhận bộ phiếu lãnh thuốc, kiểm tra các thủ tục hành chính, kiểm tra tính phù hợp của đơn thuốc về qui chế kê đơn thuốc ngoại trú…

- Nếu có sai qui định thuộc về người bệnh thì hướng dẫn người bệnh thực hiện lại

- Nếu có sai sót về chuyên môn liên quan đến các Bác sĩ thì nhân viên khoa Dược sẽ trực tiếp liên hệ đến các Bác sĩ để có hướng giải quyết cho phù hợp

- Sau đó chuyển sang bộ phận kiểm tra thông tin toa, duyệt toa, xuất thuốc trên hệ thống mạng VNPT – HIS

- Chuyển toa sang bàn soạn thuốc

- Soạn thuốc theo toa chỉ định của Bác sĩ

- Thực hiện 3 kiểm tra, 3 đối chiếu trước khi soạn thuốc và trước khi giao thuốc cho người bệnh

- Giao thuốc theo thứ tự phiếu nhận vào và áp dụng chính sách ưu tiên theo đúng qui định hiện hành

- Tư vấn hướng dẫn dùng thuốc cho người bệnh khi giao thuốc

- Lưu phiếu lãnh thuốc và cập nhật báo cáo hàng ngày, hàng tháng, tổ chức kiểm kê và báo cáo đúng qui định hiện hành

1.3.3 Cơ cấu khoa Dượ c B ệ nh vi ệ n đa khoa khu vực Tân Châu

Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện Quản lý và tham mưu cho Giám đốc về công tác Dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung ứng đầy đủ, kịp thời thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao (gọi chung là thuốc) có chất lượng và tư vấn, giám sát việc sử dụng thuốc an toàn, hợp lý, hiệu quả Về nhân lực khoa Dược của bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu tính đến tháng 3/2021 bao gồm trong đó có: 02 DSCK1, 8 dược sĩ Đại học, 7 dược sĩ cao đẳng, 3 dược sĩ trung học, 1 dược tá Các bộ phận chuyên môn của khoa Dược bao gồm: Dược Chính, Dược lâm sàng, Bộ phận cấp phát (hệ thống kho), Bộ phận đưa thuốc và các bộ phận khác

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC KHOA DƯỢC

Kho cấp Phát Nội trú – Ngoại

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Bệnh viện đa khoa khu vực Tân Châu –An Giang từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát thuốc BHYT ngoại trú đã được sử dụng tại Bệnh Viện Vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về Phân tích việc thực hiện các bước của qui trình cấp phát BHYT ngoại trú tại BVĐK Khu Vực Tân Châu, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm đánh giá thực trạng cấp phát, đây là một trong những khâu quan trọng, tiềm ẩn nhiều sai sót Tại đề tài này, chúng tôi khảo sát thực trạng cấp phát thuốc ngoại trú để có cái nhìn khách quan, khoa học về hoạt động này tại bệnh viện, từ đó đề xuất các biện pháp nâng cao chất lượng của quá trình cấp phát Đây là khâu mà khoa Dược và các dược sỹ có thể chủ động trong vấn đề can thiệp

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Đơn thuốc BHYT ngoại trú;

- Thuốc được cấp phát BHYT;

- Dược sĩ cấp phát thuốc;

- Bệnh nhân nhận thuốc tại kho BHYT

Tiêu chuẩn lựa chọn: BN đến khám được kê đơn và nhận thuốc tại quầy BHYT Tiêu chuẩn loại trừ: BN khám do nội trú ra sau ra viện BN không đồng ý trả lời khảo sát

Từ 01/03/2021 đến 30/8/2021 Địa điểm nghiên cứu:

Bệnh viện ĐKKV Tân Châu

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bảng 2.1 Các biến số nghiên cứu

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu Phần 1 Các biến số liên quan đến phân tích thực trạng cấp phát thuốc

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Quan sát, đưa vào phiếu TT số liệu

2 Xác nhận lại tên bệnh nhân

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát

1 Có: Người cấp phát thực

Quan sát, đưa vào phiếu TT số liệu

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Thực hiện đầy đủ bước tiếp nhận đơn thuốc

1 Có: Người cấp phát có thực hiện xếp đúng thứ tự và xác nhận tên BN

2 Không: Người cấp phát thực hiện một trong các nội dung trên

Quan sát, đưa vào phiếu TT số liệu

4 Kiểm tra hợp lệ của đơn

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Phân loại Quan sát, phỏng vấn,

5 Kiểm tra số lượng thuốc

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Phân loại Quan sát, phỏng vấn,

6 Đọc nhãn thuốc và đối chiếu đơn

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Quan sát, Kiểm tra thực tế,

Lấy thuốc có bao bì riêng cho từng loại thuốc

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

Quan sát, Kiểm tra thực tế,

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu hoặc thực hiện sai

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu

Kiểm tra lại đơn bằng người khác

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu

Ghi chép vào sổ lưu hoặc máy tính

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực hiện đúng quy định

2 Không: Không thực hiện hoặc thực hiện sai

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào phiếu TT số liệu

Thời gian tính từ khi người bệnh được gọi tên vào quầy cấp phát đến khi bệnh nhân rời khỏi quầy

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu

13 Thực hiện tư vấn chế độ liều

Căn cứ quy định của WHO về quy trình cấp phát:

1 Có: Người cấp phát thực

Kiểm tra thực tế, đưa vào phiếu TT số liệu, đưa vào

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu hiện tư vấn

2 Không: Không thực hiện tư vấn phiếu TT số liệu

Hiểu biết về tên thuốc của BN theo lượt thuốc

1 Có: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn về tên thuốc

2 Không: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về tên thuốc

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

Hiểu biết về tác dụng thuốc của

1 Không: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về tác dụng thuốc

2 Có: BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn về tác dụng thuốc

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

Hiểu biết về liều dùng của BN theo lượt thuốc

1 Không biết: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về liều dùng

2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn về liều dùng

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

Hiểu biết về thời điểm dùng của

1 Không biết: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về thời điểm dùng

2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả lời đúng câu hỏi phỏng vấn về thời điểm dùng

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

Hiểu biết về chế độ liều của BN theo lượt thuốc

1 Không biết: BN trả lời sai hoặc không trả lời được câu hỏi phỏng vấn về chế độ liều (bao gồm tên, tác dụng chính thuốc, liều dùng, TDKMM, bảo quản)

2 Biết: Hỏi trực tiếp BN trả

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

TT Tên biến Định nghĩa Phân loại biến

Kỹ thuật thu thập số liệu lời đúng câu hỏi phỏng vấn về chế độ liều

19 Mức độ hài lòng của BN

Phỏng vấn, đưa vào phiếu TT số liệu

Cỡ mẫu được tính theo công thức:

N: số đơn thuốc và bệnh nhân tối thiểu cần phải đạt được cho nghiên cứu

Z 1-α/2 : hệ số tin cậy, ở mức tin cậy 95% tra bảng được z=1,96 p: tỷ lệ ước tính chỉ số bệnh nhân được kê đơn và cấp phát chuẩn, do chưa có nghiên cứu trước đó nên đề tài lựa chọn: p=0,5 d: khoảng sai lệch cho phép giữa tỷ lệ thu được từ mẫu và tỷ lệ của quần thể

Chọn d=0,05; theo công thức trên cỡ mẫu: n = 384

Từ ngày 01/03/2021 đến ngày 30/08/2021lấy 400 bệnh nhân và ĐT Như vậy mỗi ngày đánh giá trên 05 bệnh nhân và ĐT (trừ thứ 7, chủ nhật và các ngày nghỉ lễ) Thực hiện thu nhập dữ liệu qua 02 phụ lục: Phụ lục 1 (dữ liệu thực tế) và phụ lục 2 (dữ liệu theo mạng (YTEANGIANG)

2.2.4 Phương pháp thu thập, xử lý số liệu

2.2.4.1 Nguồn thu thập số liệu

Số liệu được thu thập từ:

+ ĐT bệnh nhân: là ĐT bác sĩ kê cho bệnh nhân BHYT

+ Dữ liệu bệnh nhân BHYT: Là các dữ liệu về khám chữa bệnh ngoại trú BHYT của bệnh nhân trên mạng (YTEANGIANG) bệnh viện

+ Người cấp phát, thuốc cấp phát, bệnh nhân: Nhân viên cấp phát kho thuốc BHYT, thuốc được cấp phát và các bệnh nhân thuộc đối tượng BHYT đến khám và điều trị tại bệnh viện ĐKKV Tân Châu

2.2.4.2 Thu thập xử lý và phân tích số liệu

Thu nhập dữ liệu phụ lục 1: Khoảng 9-11h và 14h-15h hàng ngày nhóm nghiên cứu xuống phòng cấp phát BHYT thực hiện điền thông tin vào phụ lục 1 theo các bước sau:

- Quan sát quá trình cấp phát thuốc của BN và đánh giá theo “phần I Checklist việc thực hiện các bước quy trình cấp phát”

- Tiếp tục trên bệnh nhân đó, thực hiện kiểm tra (lưu bằng điện thoại) ĐT và đánh giá theo “phần II Checklist các thông tin đơn”

- Tiếp tục kiểm tra thuốc được cấp phát thực tế so với ĐT và đánh giá theo

“phần III Checklist thuốc thực tế so với đơn”

- Tiến hành phỏng vấn bệnh nhân (khi phỏng vấn đưa ĐT cho bệnh nhân) và đánh giá theo “phần IV Checklist phỏng vấn bệnh nhân”

Những bệnh nhân đồng ý tham gia trả lời phỏng vấn thì các dữ liệu mới được đưa vào nghiên cứu cho mục tiêu 1 và mục tiêu 2

Thu nhập dữ liệu phụ lục 2: Căn cứ vào mã BN trong phụ lục 1 tra cứu số liệu trên mạng (YTEANGIANG) bệnh viện để lấy các trường thông tin còn lại cần thiết vào phụ lục 2

Với cách thức thu thập số liệu như trên việc đánh giá chỉ số cấp phát được tiến hành trên cùng 01 bệnh nhân Dữ liệu tại phụ lục I (phân tích thực trạng cấp

26 phát thuốc) được thu thập chủ yếu thông qua phương pháp do đó không tránh khỏi các nhược điểm của phương pháp quan sát ảnh hưởng đến kết quả nghiên cứu Cụ thể, đó là các yếu tố nhiễu như người quan sát ảnh hưởng tới đối tượng bị quan sát (Điều chỉnh hành vi-sai số) và tính chủ quan của người quan sát

** Xử lý và phân tích số liệu

Bước 1: Nhập dữ liệu vào file exel

Căn cứ các thông tin trên phụ lục 1 và phụ lục 2 tổng hợp toàn bộ những dữ liệu vào Excel gồm 02 file: Dữ liệu theo đơn (dữ liệu 3) và dữ liệu theo thuốc (dữ liệu 4)

Bước 2: Phân tích, xử lý số liệu theo chỉ số nghiên cứu

Mục tiêu: Phân tích thực trạng cấp phát thuốc ngoại trú

1 Phân tích việc thực hiện quy trình cấp phát thuốc ngoại trú

Căn cứ khuyến cáo của WHO về các bước thực hiện quy trình cấp phát để phân tích Cụ thể:

Phân tích 06 bước quy trình cấp phát: Tiếp nhận và kiểm tra đơn thuốc, kiểm tra chi tiết đơn thuốc, chuẩn bị thuốc và dán nhãn, kiểm tra lại lần cuối, thực hiện cấp phát thuốc tư vấn và hướng dẫn cho người bệnh Các bước này được phân loại theo tiêu chí: đạt hoặc không đạt Đạt là khi quan sát thực tế tất cả hoạt động trong bước đều được thực hiện đúng theo khuyến cáo của WHO, không đạt khi có hoạt động trong bước không thực hiện đúng theo khuyến cáo của WHO

2 Phân tích chỉ số cấp phát ngoại trú

Căn cứ bộ chỉ số chăm sóc toàn diện trong đó có chỉ số cấp phát thuốc của WHO để đánh giá Cụ thể:

Phân tích 04 chỉ số cấp phát: Thời gian cấp phát thuốc trung bình, tỷ lệ cấp phát thực tế, tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ, tỷ lệ bệnh nhân hiểu đúng về chế độ liều Cách tính theo khuyến cáo của WHO

Bước 3: Tính tổng số lượng khoản mục, trị giá của từng biến số, tính tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu theo công thức

TT Chỉ số Cách tính

Phần 2: Phân tích thực trạng cấp phát

1 Thời gian cấp phát thuốc trung bình

Tổng thời gian cấp phát của N bệnh nhân

2 Tỷ lệ cấp phát thực tế

Thuốc được phát thực tế x 100%

Tổng số thuốc trong đơn

3 Tỷ lệ thuốc được dán nhãn đầy đủ

Số thuốc được dán nhãn đầy x 100% Tổng số thuốc được cấp phát

Tỷ lệ bệnh nhân hiểu đúng về chế độ liều

Số lượng bệnh nhân trả lời đúng chế độ liều x 100% Tổng số bệnh nhân được phỏng vấn

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CẤP PHÁT THUỐC NGOẠI TRÚ

Đơn thuốc sau khi được kê sẽ chuyển sang bộ phận cấp phát của khoa dược Việc đánh giá thực trạng cấp phát thuốc là hết sức quan trọng và cần thiết nhằm nâng cao chất lượng của hoạt động cấp phát và sử dụng thuốc cho người bệnh Theo WHO, quy trình cấp phát thuốc được thực hiện theo 06 bước Quan sát các bước thu được kết quả như sau:

3.1.1 Phân tích việc thực hiện các bước của quy trình cấp phát ngoại trú

3.1.1.1 K ế t qu ả quan sát bướ c ti ế p nh ận đơn thuố c

Bảng 3.2 Kết quả quan sát quá trình tiếp nhận đơn thuốc

1 Xếp theo đúng thứ tự 360 90

3 Kiểm tra tính hợp lệ của đơn 385 96.25

4 Tuân thủ đẩy đủ quy trình tiếp nhận ĐT 360 90

Theo khuyến cáo của WHO, tuân thủ đầy đủ bước tiếp nhận ĐT bao gồm

03 khâu: Xếp đúng thứ tự đơn, kiểm tra tên BN, kiểm tra tính hợp lệ của đơn Kết quả cho thấy, 90% số BN được thực hiện đầy đủ quy trình tiếp nhận ĐT Trong đó, khâu kiểm tra tên BN và tính hợp lệ của đơn đạt 100% nhưng nội dung xếp đúng thứ tự BN chỉ đạt 90%

3.1.1.2 K ế t qu ả đánh giá bướ c ki ể m tra chi ti ế t đơn thuốc

Bảng 3.3 Kết quả đánh giá bước kiểm tra chi tiết đơn thuốc

TT Nội dung Số lượng

1 Kiểm tra thông tin thuốc (tên, nồng độ-hàm lượng) 400 100

2 Kiểm tra số lượng thuốc 400 100

3 Kiểm tra sự hợp lý liều dùng thuốc (liều dùng, cách dùng, đường dùng) 0 0,00

4 Kiểm tra tương tác thuốc 0 0,00

5 Tuân thủ đầy đủ bước kiểm tra chi tiết đơn thuốc 0 0,00

6 Liên hệ với bác sĩ trong trường hợp đơn có vấn đề 15 3,75

Bước này cần thực hiện kiểm tra 4 nội dung: thông tin thuốc, số lượng, liều dùng, tương tác thuốc Kết quả khảo sát cho thấy không có ĐT nào được thực hiện kiểm tra một cách đầy đủ Trong đó, việc kiểm tra thông tin thuốc và số lượng thuốc được thực hiện ở tất cả ĐT (đạt 100%) Hai hoạt động khác là kiểm tra tính hợp lý của liều dùng và tương tác thuốc không được thực hiện Qua kiểm tra thông tin thuốc và số lượng thuốc đã phát hiện 3,75 % ĐT có sai sót và dược sĩ cấp phát đã chủ động liên hệ với bác sĩ để điều chỉnh ĐT

3.1.1.3 K ế t qu ả đánh giá bướ c chu ẩ n b ị thu ốc, bao bì, ghi nhãn

Bảng 3.4 Kết quả đánh giá bước chuẩn bị thuốc, bao bì, ghi nhãn

TT Nội dung Số lượng

1 Lấy thuốc đọc nhãn và đối chiếu với đơn 400 100

2 Lấy thuốc đảm bảo quá trình ra lẻ được tiến hành bằng các dụng cụ thích hợp 327 81,75

3 Lấy thuốc đảm bảo có bao bì riêng cho từng loại thuốc 330 82,5

4 Lấy thuốc thuốc đảm bảo thuốc được dán nhãn đầy đủ 0

5 Lấy thuốc tuân thủ quy định về chuẩn bị thuốc và dán nhãn 0

Kết quả nghiên cứu cho thấy: Không có ĐT nào đảm bảo tuân thủ tất cả hoạt động của bước này Mặc dù các nội dung: đọc nhãn và đối chiếu ĐT; lấy thuốc theo nguyên tắc nhập trước xuất trước được thực hiện đầy đủ nhưng ĐT được ra lẻ bằng dụng cụ thích hợp và đảm bảo bao bì riêng chỉ đạt tỷ lệ tương ứng là 81,75% và 82,5%; không có ĐT nào được dán nhãn đầy đủ

3.1.1.4 K ế t qu ả đánh giá bướ c ki ểm tra đơn thuố c l ầ n cu ố i

Bảng 3.5 Kết quả đánh giá bước k i ểm tra đơn thuốc lần cuối

TT Nội dung Số lượng

1 Kiểm tra lần cuối thông tin giữa ĐT và thực phát 400 100

2 Kiểm tra lần cuối được thực hiện bởi 1 người khác 0 0,00

Việc kiểm tra ĐT lần cuối giúp đảm bảo tránh được nhầm lẫn trong cấp phát Tại bệnh viện, các ĐT sau khi lấy đều được dược sĩ kiểm tra lại lần cuối trước khi cấp phát cho BN Tuy nhiên, việc kiểm tra chỉ được thực hiện bởi cùng một người

3.1.1.5 K ế t qu ả đánh giá bước lưu lại các thông tin

B ảng 3.6 Kết quả đánh giá bước lưu lại các thông tin

TT Nội dung Số lượng

1 Thực hiện lưu lại ĐT sau khi cấp phát 400 100

2 Ghi chép lại hoạt động vào sổ theo dõi (lưu đơn) 400 100

Nhận xét: Đơn thuốc chia làm 02 liên: 01 liên BN giữ, 01 liên lưu tại bệnh viện 100% ĐT sau khi tiến hành cấp phát thuốc được lưu lại

3.1.1.6 K ế t qu ả đánh giá bướ c th ự c hi ện phát thuốc, hướ ng d ẫn, tư vấ n cho ngườ i b ệ nh

Bảng 3.7 Kết quả đánh giá bước thực hiện phát thuốc, hướng dẫn, tư vấn cho người bệnh

TT Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

1 Gọi theo thứ tự và thực hiện ký nhận thuốc 400 100

2 Có thực hiện tư vấn 28 9,75

3 Chưa thực hiện tư vấn đầy đủ 0 90.25

Tại bệnh viện, 100% BN được gọi theo thứ tự và ký nhận thuốc Tuy nhiên, chỉ có 28/400 ĐT có thực hiện tư vấn khi BN hỏi Dược sỹ cấp phát chưa chủ động tư vấn cho BN nên tỷ lệ chưa thực hiện tư vấn đầy đủ là 90.25%

3.1.2 Đánh giá các chỉ số cấp phát ngoại trú

Các chỉ số về cấp phát thuốc nằm trong bộ chỉ số chăm sóc BN của WHO và được sử dụng để đánh giá hiệu quả và chất lượng hoạt động cấp phát thuốc Kết quả đánh giá chỉ số cấp phát ngoại trú tại bệnh viện ĐKKV Tân Châu- An Giang như sau:

3.1.2.1 K ế t qu ả đánh giá thờ i gian c ấp phát

Bản g 3.8 Thời gian cấp phát thuốc

TT Nội dung Kết quả

2 Tổng thời gian chờ đợi (giây) 228.000

3 Tổng thời gian cấp phát (giây) 78.000

4 Thời gian chờ đợi trung bình (giây) 570

5 Thời gian cấp phát trung bình (giây) 195

Thời gian cấp phát thuốc trung bình cho BN BHYT là 195 giây (3phút 15 giây) Thời gian chờ đợi của BN là 570 giây (9 phút 30 giây) Thời gian cấp phát ít có biến động nhưng thời gian chờ đợi dao động tùy vào thời điểm cấp phát trong ngày Vào giờ cao điểm (9h30 phút -10h 30 phút), số lượng BN đông nên thời gian chờ đợi lên tới 15 phút nhưng buổi chiều hầu như BN không phải đợi

3.1.2.2 K ế t qu ả đánh giá tỷ l ệ thu ốc đượ c c ấp phát thự c t ế

Bảng 3.9 Tỷ lệ thuốc được cấp phát thực tế

TT Nội dung Số lượng (n) Tỷ lệ (%)

1 Số lượt thuốc cấp phát thực tế so với đơn 1.233 100

2 Số lượt thuốc được cấp phát đúng thuốc 1.233 100

3 Số lượt thuốc được cấp phát đúng số lượng 1.230 99,75

4 Số lượt thuốc cấp phát đạt hạn dùng 1.220 98,94

5 Số lượt thuốc cấp phát đạt chất lượng 1.229 99,67

Kết quả nghiên cứu cho thấy tại bệnh viện tỷ lệ thuốc cấp phát thực tế so với đơn là 100% Tỷ lệ cấp phát đúng thuốc là 100% nhưng đúng số lượng chỉ đạt 99,75%, đạt hạn dùng là 98,94% và cấp phát thuốc đạt chất lượng là 99,67%

3.1.2.3 K ế t qu ả đánh giá tỷ l ệ thu ố c đượ c dán nhãn

Bảng 3.10 Tỷ lệ thuốc dán nhãn

TT Nội dung Số lượng

1 Số lượt thuốc được dán tên thuốc, nồng độ hàm lượng 1008 81,75

2 Số lượt thuốc không dán nhãn 225 18,25

3 Số lượt thuốc được dán liều dùng 0 0,00

4 Số lượt thuốc được dán chú ý khi sử dụng 0 0,00

5 Số lượt thuốc được dán nhãn đầy đủ 0 0,00

Một nhãn thuốc đầy đủ theo khuyến cáo của WHO bao gồm đủ 04 thông tin: Tên thuốc, nồng độ - hàm lượng; liều dùng; lưu ý khi sử dụng Kết quả khảo sát cho thấy, tỷ lệ dán nhãn đầy đủ là 0% Hầu hết các thuốc được cấp phát đều còn nguyên bao gói của nhà sản xuất có in sẵn tên, nồng độ hàm lượng Do vậy, nhãn có đủ thông tin tên thuốc, nồng độ - hàm lượng chiếm tỷ lệ tương đối là 81,75% số lượt thuốc không dán nhãn chiếm tỉ lệ là 18,25% Ngoài những thông tin trên, BV không chủ động dán thêm nhãn nên tỷ lệ dán nhãn liều dùng và lưu ý sử dụng là 0%

3.1.2.4 K ế t qu ả đánh giá tỷ l ệ hi ể u bi ế t c ủ a b ệnh nhân về ch ế độ li ề u

Hiểu biết của BN về chế độ liều là chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả của việc cung cấp thông tin của nhân viên y tế đến người bệnh Kết quả thu được như sau:

B ảng 3.11 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều theo lượt thuốc

TT Nội dung Số lượng (Tỷ lệ %)

3 Biết về thời điểm dùng thuốc 433 (35,12) 800 (64.88)

4 Biết về tác dụng điều trị chính của thuốc 85 (6,9) 1148 (93,1)

Nhận xét: Tỷ lệ BN biết đúng tên thuốc, liều dùng chỉ đạt là 69,18% và

65,13% Tỷ lệ BN hiểu rõ thời điểm dùng tương đối thấp là 35,12% Đối với nội dung: thông tin tác dụng điều trị chính của thuốc chiếm tỉ lệ rất thấp (6,9%)

Bảng 3 12 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều theo lượ t thuốc

Biết đầy đủ Biết không đầy đủ Không biết

3 Biết về thời điểm dùng thuốc 120 (30) 30 (7.5) 250 (62.5)

4 Biết về tác dụng điều trị chính của thuốc 5(1.25) 30(7.5) 365 (91.25) Đồ thị 3 1 Đánh giá hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều theo đơn thuốc

Tỷ lệ BN biết đúng tất cả tên thuốc và liều dùng tương ứng là 63% và 7,25

% Tỷ lệ BN biết rõ thời điểm dùng tất cả thuốc là 30% Tuy nhiên số lượt BN nắm được thông tin về tác dụng điều trị chính của tất cả thuốc chỉ 1,25% Hầu hết BN không biết về tác dụng chính của một số thuốc quan trọng) chiếm tỷ lệ khá cao(91,25%)

Hiểu biết của bệnh nhân về chế độ liều phụ thuộc vào 03 nguồn thông tin mà họ được nhận được qua quá trình khám chữa bệnh tại bệnh viện bao gồm: Thông tin từ bác sỹ khám bệnh, thông tin trên đơn thuốc và nhãn thuốc, thông tin từ dược sỹ cấp phát,tư vấn Thông tin từ dược sỹ cấp phát bệnh nhân hầu như không nhận được do bệnh viện chưa thực hiện tư vấn cho người bệnh ở khâu cấp phát.Thông tin từ bác sỹ tại đề tài này chưa đánh giá được, nhưng chúng tôi có thể đánh giá mối liên hệ giữa thông tin trên đơn thuốc và nhãn thuốc với hiểu biết của bệnh nhân Kết quả thu được trình bày ở bảng dưới đây:

Bảng 3.13 Mối liên hệ thông tin trên nhãn và hiểu biết của BN về tên thuốc, liều dùng

Dán nhãn về tên Tổng thuốc, nồng độ hàm lượng thuốc

Không dán nhãn về tên thuốc, nồng độ hàm lượng thuốc

BN không biết được tên thuốc hoặc liều dùng 150 (14,88) 220 (97,77) 370

BN biết được tên thuốc, liều dùng 858 (85,12) 5 (2,23) 863

Theo kết quả nghiên cứu về tỷ lệ thuốc được dán nhãn (bảng 3.39) thu được trong 1.233 lượt thuốc tại bệnh viện có 225 lượt thuốc không được dán nhãn tên thuốc trong đơn, 1008 lượt thuốc còn lại được dán nhãn đầy đủ tên

BÀN LUẬN

Ngày đăng: 14/08/2022, 15:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ y tế (2018), Thông tư 18/2018/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT, ban hành ngày 22/08/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 18/2018/TT-BYT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 52/2017/TT-BYT
Tác giả: Bộ y tế
Năm: 2018
2. Bộ Y tế (2018), Thông tư 30/2018/TT-BYT Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế 2018, ban hành ngày 30/10/2018 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 30/2018/TT-BYT Ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2018
3. Bộ Y tế (2017), Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú, ban hành ngày 29/12/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 52/2017/TT-BYT Quy định về đơn thuốc và việc kê đơn thuốc hóa dược, sinh phẩm trong điều trị ngoại trú
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2017
4. Bộ Y tế (2016), Thông tư 10/2016/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp, ban hành ngày 05/05/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 10/2016/TT-BYT Ban hành danh mục thuốc sản xuất trong nước đáp ứng yêu cầu điều trị, giá thuốc và khả năng cung cấp
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2016
5. Bộ Y tế (2015), Hướng dẫn điều tra sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh Vụ thuốc thiết yếu và chính sách về thuốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều tra sử dụng thuốc tại các cơ sở khám chữa bệnh Vụ thuốc thiết yếu và chính sách về thuốc
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
6. Bộ Y tế (2013), Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện, ban hành ngày 08/08/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 21/2013/TT-BYT Quy định về tổ chức và hoạt động của hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2013
8. Bộ Y tế (2011), Thông tư 22/2011/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện, ban hành ngày 10 tháng 6 năm 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 22/2011/TT-BYT Quy định tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
9. Bộ Y tế (2011), Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh, ban hành ngày 10/6/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 23/2011/TT-BYT hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
12. Chu Thị Hằng (2017), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần Hà Nội năm 2016, Luận văn dược sỹ chuyên khoa II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc điều trị ngoại trú tại bệnh viện Tâm thần Hà Nội năm 2016
Tác giả: Chu Thị Hằng
Năm: 2017
13. Đỗ Thành Đức (2015), Đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú tại bệnh viện quân đội trung ương 108 năm 2015, Luận văn Thạc sĩ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá việc thực hiện quy chế kê đơn ngoại trú tại bệnh viện quân đội trung ương 108 năm 2015
Tác giả: Đỗ Thành Đức
Năm: 2015
14. Đoàn Thị Minh Huề (2014), Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tồn trữ, cấp phát và sử dụng thuốc ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Thái Bình năm 2013
Tác giả: Đoàn Thị Minh Huề
Năm: 2014
15. Hoàng Thị Thu Hương (2013), Phân tích hoạt động tồn trữ cấp phát và cơ cấu thuốc được sử dụng tại bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh, Luận văn thạc sỹ chuyên I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động tồn trữ cấp phát và cơ cấu thuốc được sử dụng tại bệnh viện bảo vệ sức khỏe tâm thần Quảng Ninh
Tác giả: Hoàng Thị Thu Hương
Năm: 2013
16. Hoàng Vân Hà (2012), Nghiên cứu xây dựng danh sách tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện Thanh Nhàn, Khóa luận tốt nghiệp Dược sĩ đại học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng danh sách tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện Thanh Nhàn
Tác giả: Hoàng Vân Hà
Năm: 2012
17. Lại Hồng Sáng (2019), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2018, Luận văn dược sỹ chuyên khoa I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc ngoại trú Bảo hiểm y tế chi trả tại Bệnh viện đa khoa Thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ năm 2018
Tác giả: Lại Hồng Sáng
Năm: 2019
18. Lê Thị Thu (2015), Khảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang, Khóa luận tốt nghiệp dược sỹ, Đại học dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hảo sát thực trạng kê đơn thuốc trong điều trị ngoại trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Lê Thị Thu
Năm: 2015
19. Nguyễn Anh Phương (2016), Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2014, Luận văn dược sỹ chuyên khoa II, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng sử dụng thuốc tại bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2014
Tác giả: Nguyễn Anh Phương
Năm: 2016
20. Nguyễn Mạnh Tuấn (2015), Phân tích hoạt động cấp phát thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, Khóa luận tốt nghiệp Dược sỹ, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động cấp phát thuốc tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương
Tác giả: Nguyễn Mạnh Tuấn
Năm: 2015
21. Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng (2007), Giáo trình quản lý và kinh tế dược, Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý và kinh tế dược
Tác giả: Nguyễn Thị Thái Hằng, Lê Viết Hùng
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2007
22. Nguyễn Thị Thanh Hoa (2016), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2016, Luận văn dược sỹ chuyên khoa cấp I, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc bảo hiểm y tế ngoại trú tại Bệnh viện Hữu nghị đa khoa Nghệ An năm 2016
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Hoa
Năm: 2016
23. Nguyễn Triệu Quý (2015), Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2014, Luận văn thạc sỹ dược học, Đại học Dược Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích thực trạng kê đơn thuốc tại Bệnh viện phụ sản Hà Nội năm 2014
Tác giả: Nguyễn Triệu Quý
Năm: 2015

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm