Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC và VEN Trên cơ sở đó đánh giá được tính hợp lý của danh mục thuốc và xác đị
TỔNG QUAN
Danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
1.1.1 Khái niệm danh mục thuốc sử dụng trong bệnh viện
Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện là kết quả của các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc bao gồm lựa chọn, mua sắm, phân phối và sử dụng Các hoạt động trong chu trình cung ứng thuốc có vai trò quan trọng, tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau, hoạt động trước là tiền đề cho hoạt động sau [1],[2]
Việc nghiên cứu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm trước nhằm xác định những ưu điểm và nhược điểm, phát hiện được các vấn đề bất cập từ đó rút kinh nghiệm để xây dựng danh mục thuốc cho các năm kế tiếp đáp ứng cho nhu cầu sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và hiệu quả của bệnh viện [7]
1.1.2 Một số văn bản pháp quy liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài
Ngày 06 tháng 4 năm 2016, Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam ban hành Luật Dược số 105/2016/QH13, có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 Luật này quy định về chính sách của Nhà nước về dược và phát triển công nghiệp dược; hành nghề dược; kinh doanh dược; đăng ký, lưu hành, thu hồi thuốc và nguyên liệu làm thuốc; dược liệu và thuốc cổ truyền; đơn thuốc và sử dụng thuốc; thông tin thuốc, cảnh giác dược và quảng cáo thuốc; dược lâm sàng; quản lý thuốc trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; thử thuốc trên lâm sàng và thử tương đương sinh học của thuốc; quản lý chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc và quản lý giá thuốc
Nghị định 54/2017/NĐ-CP ngày 08 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chỉ tiết một số điểu và biện pháp thi hành luật Dược
Thông tư 23/2011/TT-BYT, ngày 10/06/2011 của Bộ Y tế, thông tư này hướng dẫn sử dụng thuốc trong các cơ sở y tế có giường bệnh Đây là cơ sở để
4 lựa chọn đường dùng, dạng dùng thuốc cho người bệnh
Thông tư số 21/2013/TT-BYT do Bộ y tế ban hành ngày 08 tháng 8 năm
2013 quy định về tổ chức và hoạt động của Hội đồng thuốc và điều trị trong bệnh viện Trong đó, tiêu chí để lựa chọn thuốc là ưu tiên thuốc sản xuất trong nước, ưu tiên lựa chọn thuốc ở dạng đơn chất, ưu tiên lựa chọn thuốc generic hoặc thuốc mang tên chung quốc tế, hạn chế tên biệt dược hoặc nhà sản xuất cụ thể
Thông tư số 30/2018/TT-BYT ngày 30 tháng 10 năm 2018 của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán các thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh đấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế Trong đó, thông tư nêu rõ: Xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị, kể cả những thuốc được sử dụng để thực hiện các dịch vụ kỹ thuật của tuyến cao hơn theo phân tuyến chuyên môn kỹ thuật, thuốc do cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tự bào chế; Cung ứng đầy đủ, kịp thời, đúng quy định, đáp ứng nhu cầu điều trị của người bệnh bảo hiểm y tế theo danh mục thuốc đã xây dựng; Quản lý việc kê đơn, chỉ định sử dụng thuốc theo đúng quy định, bảo đảm an toàn, hợp lý, tiết kiệm và bảo đảm chất lượng thuốc sử dụng tại đơn vị Thông tư 05/2015/TT-BYT của Bộ y tế bạn hành ngày 17 tháng 5 năm
2015 ban hành Danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi thanh toán của quỹ bảo hiểm y tế
Thông tư số 20/2017/TT-BYT ngày 10 tháng 5 năm 2017 của Bộ Y tế ban hành Quy định một số điều của Luật Dược và nghị định số 54/2017/NĐ- CP của chính phủ về thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt Thông tư này quy định về: Các danh mục liên quan đến thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Hoạt động bảo quản, sản xuất, pha chế, cấp phát, sử dụng, hủy, giao nhận, vận chuyển, báo cáo về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt; Hồ sơ, sổ sách và lưu giữ chứng từ, tài liệu có liên quan
5 về thuốc, nguyên liệu làm thuốc phải kiểm soát đặc biệt.
Các phương pháp phân tích DMT thuốc sử dụng tại bệnh viện
1.2.1 Phương pháp phân tích ABC
Phân tích ABC là phương pháp phân tích tương quan giữa lượng thuốc tiêu thụ hàng năm và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào chiếm tỷ lệ lớn trong chi phí dành cho thuốc của bệnh viện [7]
Từ phân tích ABC có thể chỉ ra các thuốc được sử dụng nhiều mà thuốc thay thế có giá thấp hơn sẵn có trong danh mục hoặc trên thị trường, có thể lựa chọn các thuốc thay thế có chỉ số chi phí - hiệu quả tốt hơn, hoặc xác định các liệu pháp điều trị thay thế, tiếp đến có thể đàm phán với các đơn vị cung cấp với mức giá thấp hơn Áp dụng phương pháp này giúp đo lường mức độ tiêu thụ thuốc, phản ánh nhu cầu chăm sóc sức khỏe cộng đồng, vì vậy có thể xác định được việc sử dụng thuốc chưa hợp lý dựa vào lượng thuốc tiêu thụ và mô hình bệnh tật Bên cạnh đó phân tích ABC có thể xác định việc mua sắm các thuốc không nằm trong DMT thiết yếu của bệnh viện, ví dụ các thuốc không nằm trong DMT bảo hiểm
Tóm lại, phân tích ABC có ưu điểm là có thể xác định được những thuốc nào chiếm phần lớn chi phí dành cho thuốc, nhưng nhược điểm lớn nhất của phương pháp này là không cung cấp được các thông tin để có thể so sánh các thuốc về sự khác biệt hiệu quả điều trị [25]
1.2.2 Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Là phương pháp phân tích việc sử dụng thuốc dựa vào đánh giá số lượng sử dụng và giá trị tiền thuốc của các nhóm điều trị [7]
Dựa trên phân tích ABC, phân tích nhóm điều trị giúp:
- Xác định những nhóm điều trị có mức độ tiêu thụ thuốc cao nhất với chi phí nhiều nhất
- Trên cơ sở thông tin về tình hình bệnh tật, xác định những vấn đề sử dụng thuốc bất hợp lý
- Xác định những thuốc đã bị lạm dụng hoặc những thuốc mà mức tiêu thụ ko mang tính đại diện cho những ca bệnh cụ thể
- HĐT&ĐT lựa chọn những thuốc có chi phí hiệu quả cao nhất trong các nhóm điều trị và thuốc lựa chọn trong liệu pháp điều trị thay thế [7]
1.2.3 Phương pháp phân tích VEN
Phân tích VEN là một hệ thống xác lập sự ưu tiên trong việc chọn lựa và mua sắm và tồn trữ các thuốc trong Bệnh viện khi nguồn kinh phí không đủ để mua toàn bộ thuốc như mong muốn Trong phân tích VEN thuốc được chia thành 3 hạng như sau:
+ Thuốc V (Vital Drugs): Thuốc dùng trong các trường hợp cấp cứu, hoặc các thuốc quan trọng, nhất thiết phải có để phục vụ công tác khám chữa bệnh của Bệnh viện
+ Thuốc E (Essential Drugs): Thuốc dùng cho các trường hợp bệnh ít nghiêm trọng nhưng vẫn là các bệnh lý quan trọng trong MHBT của Bệnh viện
+ Thuốc N (Non- Essential Drugs): Thuốc dùng trong các trường hợp bệnh nhẹ, bệnh có thể tự khỏi, có thể bao gồm các thuốc mà hiệu quả điều trị còn chưa được khẳng định rõ ràng hoặc giá thành không tương xứng với lợi ích lâm sàng của thuốc [7]
Phân tích VEN là một phương pháp đặc biệt giúp cho nhà quản lý đưa ra ưu tiên trong mua sắm và dự trữ thuốc
Kết quả phân tích VEN giúp xác định những chính sách ưu tiên cho việc lựa chọn mua và sử dụng trong hệ thống cung ứng, hướng dẫn hoạt động quản lý tồn trữ và quyết định giá thuốc phù hợp Cụ thể:
- Xem xét những thuốc thuộc nhóm N: Hạn chế mua hoặc loại bỏ những thuốc này nếu có thể
- Xem xét lại số lượng mua dự kiến, mua các thuốc V và E trước nhóm N và đảm bảo thuốc nhóm V và E có một lượng tồn trữ an toàn
- Giám sát đơn hàng, số lượng tồn kho của nhóm V và E chặt chẽ hơn nhóm N [24]
1.2.4 Phương pháp phân tích kết hợp ABC/VEN
Khi phân tích VEN được thực hiện thì nên kết hợp với phân tích ABC để xác định mối quan hệ giữa các thuốc chi phí cao nhưng có mức độ ưu tiên thấp, đặc biệt là hạn chế hoặc xóa bỏ các thuốc nhóm “N” nhưng lại có chi phí cao nhóm “A” trong phân tích ABC
Các nhóm trong phân tích ma trận ABC/VEN được yêu cầu giám sát với mực độ khác nhau Nhóm I (AV, BV, CV, AE, AN) được giám sát với mức độ cao hơn, nhóm II (BE, CE, BN) và nhóm III (CN) được giám sát với mức độ thấp hơn Đặc biệt đối với thuốc không thiết yếu nhưng có chi phí cao (AN) thì cần hạn chế sử dụng hoặc xóa bỏ khỏi danh mục [7].
Thực trạng sử dụng thuốc tại các Bệnh viện chuyên khoa Tâm thần ở Việt Nam
1.3.1 Thực trạng thuốc điều trị bệnh tâm thần tại Việt Nam
Trong điều trị bệnh tâm thần, song song với trị liệu tâm lý, liệu pháp lao động và phục hồi chức năng nhằm làm giảm nguy cơ tái phát, thì việc sử dụng
8 thuốc an thần kinh đúng cách có vai trò đặc biệt quan trọng, vì ngoài tác dụng làm yên dịu các tình trạng hưng phấn và kích động, chống loạn thần (hoang tưởng, ảo giác, ), thuốc an thần kinh đã cởi trói, giúp bệnh nhân tâm thần thoát khỏi 4 bức tường bệnh viện và việc phục vụ, hướng dẫn bệnh nhân ngoại trú, tại nhà tham gia lao động sản xuất và học nghề được thuận lợi hơn
Thuốc an thần kinh hiện nay gồm: Thuốc an thần kinh điển hình được sử dụng tại cộng đồng như: Aminazin, Tisercin, Haloperidol…Thuốc an thần kinh không điển hình có: Risperidone, Olanzapin, Solian, Chlozapin, Những an thần kinh không điển hình ít tác dụng phụ hơn, hiệu quả tốt đối với hoạt động nhận thức của bệnh nhân trên cả 3 lĩnh vực (chú ý, trí nhớ, nhận biết, v.v.) Ngoài ra còn có thuốc an thần kinh tác dụng kéo dài được áp dụng cho bệnh nhân không chịu uống thuốc đều hàng ngày như: fluphenazine decanoate, haldol decanoate,
1.3.2 Cơ cấu theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
Hiện nay các thuốc đông y, thuốc từ dược liệu đang được sự quan tâm, khuyến khích phát triển của nhà nước tuy nhiên phần lớn các thuốc này lại chỉ dùng để hỗ trợ trong điều trị Việc điều trị bằng thuốc hóa dược vẫn được lựa chọn ưu tiên tại các bệnh viện trừ một số bệnh viện y học cổ truyền
Bảng 1.1 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y
STT Bệnh viện/ năm khảo sát
Thuốc hóa dược Thuốc đông y
Tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 năm 2019 có 119 thuốc thì có 114 thuốc hóa dược chiếm 95,8% khoản mục với 90,1% giá trị sử dụng và 05 thuốc đông y chiếm 4,2% khoản mục tương ứng với 9,9% giá trị sử dụng Tại Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa năm 2015 thuốc hóa dược chiếm 91,1% số KM và 71,3% giá trị sử dụng, thuốc đông y chiếm 8,9% về số khoản mục và 28,7% về giá trị sử dụng [13],[14]
1.3.3 Về cơ cấu nhóm tác dụng dược lý
Hiện nay, Bộ Y tế ban hành Thông tư 30/2018/TT-BYT ban hành danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế và Thông tư 05/2015/TT-BYT về danh mục thuốc đông y, thuốc từ dược liệu và vị thuốc y học cổ truyền thuộc phạm vi tanh toán của quỹ bảo hiêm y tế làm nền tảng để các cơ sở khám, chữa bệnh xây dựng danh mục thuốc sử dụng tại đơn vị [8],[11]
Khảo sát tại một số bệnh viện tâm thần, phần lớn kết quả nghiên cứu trong những năm gần đây cho nhóm thuốc điều trị chống rối loạn tâm thần là nhóm có số lượng và giá trị sử dụng lớn nhất Theo kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh có giá trị sử dụng lớn nhất (chiếm 60,3% tổng kinh phí) và là nhóm có số khoản mục lớn nhất (chiếm 43,7%) Nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh đứng thứ hai về số khoản mục (10,1%) và giá trị sử dụng (20,1%) [14] Theo kết quả phân tích danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh năm 2015, nhóm điều trị chống rối loạn tâm thần cú giỏ trị sử dụng lớn nhất với trờn ẵ tổng kinh phớ (chiếm 54,1%) và là
10 nhóm có số khoản mục lớn nhất (70,4%) Nhóm thuốc chống co giật động kinh đứng thứ hai về số khoản mục (26,7%) và giá trị sử dụng (25,6%) Nhóm thuốc chống trầm cảm xếp thứ ba về giá trị sử dụng (0,7%) [21] Còn đối với bệnh viện tâm thần Thanh Hóa năm 2015 nhóm điều trị chống rối loạn tâm thần có giá trị sử dụng lớn (chiếm 25,7%) [13]
Theo nghiên cứu của Chu Thị Hằng tại bệnh viện Tâm thần Hà Nội năm
2016 thì có hơn 70% số đơn thuốc chống loạn thần, gần 30% số đơn thuốc có thuốc chống động kinh và hơn 26% số đơn thuốc có thuốc chống trầm cảm với giá trị chiếm 99,3% trên tổng số lượt thuốc được kê [15] Điều này phản ánh phần nào tình trạng chung của mô hình bệnh tật chuyên khoa tâm thần của Việt Nam
1.3.4 Cơ cấu về thuốc đơn và đa thành phần
Thực hiện TT21/2013/TT-BYT ưu tiên lựa chọn sử dụng các thuốc đơn thành phần nhằm giảm chi phí và các tác dụng không mong muốn trong phối hợp thuốc điều trị [7] Cơ cấu và giá trị tiền thuốc theo thành phần cũng là vấn đề cần phân tích trong các Danh mục thuốc sử dụng tại các bệnh viện
Bảng 1.2 Tình hình sử dụng thuốc đơn thành phần, thuốc đa thành phần
STT Bệnh viện/ năm khảo sát
Khảo sát tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1 năm 2019, thuốc đơn thành phần chiếm tỷ lệ cao với 87,4% số khoản mục và 83,8% giá trị sử dụng, thuốc đa thành phần chiếm tỷ lệ thấp hơn với 12,6% số khoản mục và 16,2% giá trị sử dụng [14] Tại Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa 2015 thuốc đơn thành phần chiếm 81,65% KM và 72,49% giá trị sử dụng, thuốc đa thành phần chiếm 18,35% số KM và 27,51% giá trị sử dụng [13]
Vấn đề sử dụng thuốc đơn thành phần, đa thành phần cũng được nhiều đề tài quan tâm, đi sâu nghiên cứu để tìm các giải pháp điều chỉnh, cân đối phù hợp với danh mục thuốc
1.3.5 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Cục quản lý dược đã tổ chức diễn đàn “Người Việt Nam ưu tiên dùng thuốc Việt Nam” năm 2012 Đây là một trong những giải pháp quan trọng hỗ trợ trong ngành dược Việt Nam phát triển bền vững, đảm bảo nguồn cung ứng thuốc phòng, chữa bệnh cho nhân dân và không lệ thuộc vào nguồn nhập khẩu từ nước ngoài [6] Đến năm 2015 thuốc sản xuất trong nước chiếm tỷ lệ gần 50% đáp ứng 2/3 số hoạt chất trong danh mục thuốc thiết yếu của Việt Nam lần thứ V [16] Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước còn thấp nguyên nhân do các thuốc sản xuất trong nước chủ yếu đáp ứng được điều trị các bệnh thông thường với dạng bào chế đơn giản, chưa đầu tư sản xuất thuốc chuyên khoa, thuốc đặc hiệu hoặc thuốc có yêu cầu sản xuất với công nghệ cao
Bảng 1.3 Tình hình thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu
STT Bệnh viện/năm nghiên cứu Thuốc SXTN Thuốc nhập khẩu
1 Bệnh viện Tâm thần Trung ương
2 Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa năm 2015 62,0 48,8 37,9 51,2
3 Bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh năm
Tại một số bệnh viện tâm thần, thuốc nhập khẩu được sử dụng chiếm tỷ lệ cao hơn so với thuốc sản xuất trong nước Theo khảo sát năm 2019 tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 1, thuốc sản xuất trong nước chiếm 56,3% số KM nhưng giá trị sử dụng lại chiếm có 47,1%, trong khi đó số khoản mục thuốc nhập khẩu lại thấp hơn chiếm 43,7% nhưng lại có giá trị sử dụng cao hơn là 52,9% [14] Trường hợp này cũng tương tự với khảo sát năm 2015 tại Bệnh viện Tâm thần Thanh Hóa tổng số tiền mua thuốc nhập khẩu chiếm 51,2% giá trị sử dụng với 37,9% số KM; thuốc sản xuất trong nước chiếm 48,8% giá trị sử dụng và 62,0% số KM [13], còn Bệnh viện Tâm thần Hà Tĩnh năm 2015 khảo sát thuốc nhập khẩu chiếm 16,8% giá trị sử dụng với 17,2% số KM, thuốc sản xuất trong nước chiếm 83,2% giá trị sử dụng và 82,8% số KM [21]
1.3.6 Tình hình sử dụng thuốc biệt dược gốc và thuốc Generic
Báo cáo của Bảo hiểm xã hội Việt Nam cho thấy, trong các năm 2018-
2019, quỹ BHYT thanh toán cho tiền thuốc hóa dược khoảng 37.000 tỷ đồng, trong đó riêng thuốc biệt dược gốc là 11.500 tỷ đồng, chiếm 26,5% Đây là con số khá cao so với các nước trên thế giới [26] Một số thuốc BDG hết hạn bảo hộ độc quyền có giá chênh lệch khá lớn so với các thuốc generic nhóm 1 cùng hoạt chất, nồng độ, hàm lượng trên thị trường Do đó tăng cường sử dụng thuốc
13 generic thay thế BDG được xem là một trong những biện pháp làm giảm chi phí điều trị
Bảng 1.4 Tình hình sử dụng thuốc generic, thuốc biệt dược gốc
STT Bệnh viện/năm nghiên cứu
3 Bệnh viện Tâm thần Hà
Giới thiệu về Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2
1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu nhân lực bệnh viện
Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 là một trong hai bệnh viện chuyên khoa Tâm thần hạng I trực thuộc sự quản lý của Bộ Y tế Từ khi thành lập năm 1915 đến nay, số lượng bệnh nhân ngoại trú, số giường bệnh không ngừng gia tăng Bệnh viện hiện có 20 khoa lâm sàng với số lượng hơn 100 bác sỹ, đồng thời tổ chức được 1200 giường bệnh cho hơn 1300 bệnh nhân nội trú, có các chức năng và nhiệm vụ sau:
- Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, điều trị nội trú và ngoại trú, phòng bệnh và phục hồi chức năng cho người bệnh từ khu vực Đà Nẵng trở vào toàn miền Nam, ở tuyến cao nhất
- Khám sức khỏe cho các đối tượng đi công tác, học tập, lao động, kết hôn ở trong nước và nước ngoài
- Là cơ sở đào tạo và tham gia đào tạo cán bộ chuyên ngành tâm thần; chỉ đạo tuyến; nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng khoa học, công nghệ, kỹ thuật hiện đại để phục vụ sức khỏe nhân dân
- Là cơ quan tham mưu giúp Bộ trưởng Bộ y tế về tổ chức hệ thống mạng lưới và chiến lược phát triển chuyên khoa tâm thần, mô hình quản lý bệnh nhân tâm thần theo khu vực;
- Thực hiện các nhiệm vụ hợp tác quốc tế
- Công tác chỉ đạo tuyến chuyên khoa, hỗ trợ chuyển giao các kỹ thuật chuyên môn cho các cơ sở khám và điều trị chuyên khoa tâm thần tuyến dưới từ khu vực Đà Nẵng trở vào phía Nam
Trải qua hơn 100 năm xây dựng và phát triển, với sự đổi mới về cơ sở vật chất, đầu tư trang thiết bị y tế chuyên ngành, phát triền về chuyên môn kỹ thuật, nâng cao chất lượng khám, chẩn đoán và điều trị cho người bệnh, đáp ứng sự nghiệp bảo vệ chăm sóc sức khỏe tâm thần của người dân cả nước
Hiện tại, bệnh viện có 31 khoa phòng với đội ngũ cán bộ nhân viên có 810 người, trong đó có 01 tiến sĩ, 19 bác sỹ chuyên khoa II, 13 thạc sĩ, 58 bác sỹ chuyên khoa I
1.4.2 Mô hình bệnh tật của bệnh viện
Mô hình bệnh tật bệnh viện là yếu tố quan trọng trong việc lựa chọn thuốc, nghiên cứu xác định MHBT của bênh viện, để từ đó có những định hướng chiến lược phát triển kỹ thuật điều trị và xây dựng DMT bệnh viện, chủ động đối phó những thay đổi về bệnh tật đảm bảo cung ứng thuốc, đáp ứng những nhu cầu thay đổi trong điều trị bệnh viện [3]
Bảng 1.7 Mô hình bệnh tật tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020 được phân loại theo mã quốc tế ICD10
STT Tên bệnh Mã ICD Tổng số
Rối loạn tâm thần và hành vi do dùng chất tác động tâm thần, không do dùng chất tác động tâm thần
3 Tâm thần phân liệt, rối loạn dạng phân liệt và hoang tưởng F20-F29 1289 16,9
4 Rối loạn tâm thần và hành vi do dùng chất tác động tâm thần khác rượu F11-F19 483 6,3
6 Rối loạn tâm thần và hành vi do rượu F10 274 3,6
7 Loạn thần kinh, rối loạn liên quan Stress F40-F48 245 3,2
8 Cơn thiếu máu não cục bộ thoáng qua và hội chứng liên quan G45 189 2,5
9 Chậm phát triển tâm thần F70-F79 127 1,7
1.4.3 Cơ cấu nhân sự khoa Dược bệnh viện
Tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 được thực hiện theo Thông tư 22/2011/TT-BYT ngày 10/6/2011 của Bộ Y tế quy định về tổ chức và hoạt động của khoa Dược bệnh viện
Bảng 1.8 Cơ cấu nhân sự khoa Dược
STT Trình độ chuyên môn Số lượng Tỷ lệ (%)
3 Dược sỹ cao đẳng, trung cấp 15 60,0
Cơ cấu nhân sự khoa Dược gồm 25 người trong dó có 01 dược sỹ Chuyên khoa 1 được phân công làm phụ trách Khoa, 09 dược sỹ đại học và 15 dược sỹ cao đẳng-trung cấp, được phân công vào các bộ phận chính sau:
4 Dược lâm sàng, thông tin thuốc
5 Quản lý hoạt động chuyên môn của Nhà thuốc bệnh viện.
Tính cấp thiết của đề tài
Để hạn chế tối đa việc sử dụng thuốc không hợp lý làm ảnh hưởng tới công tác phòng và chữa bệnh, việc đánh giá tổng quan tình hình sử dụng thuốc tại bệnh viện thông qua phân tích danh mục thuốc là một công tác quan trọng trong việc nâng cao chất lượng điều trị và quản lý tài chính trong bệnh viện Tại bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 từ trước đến nay chưa có nghiên cứu nào về phân tích DMT bệnh viện, vì vậy tôi tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá chính xác nhất về cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại bệnh viện năm
2020, từ đó đưa ra những đề xuất nhằm xây dựng cơ cấu danh mục thuốc phù hợp hơn góp phần tiết kiệm chi phí thuốc trong công tác khám chữa bệnh
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đối tượng, thời gian, địa điểm nghiên cứu
- Danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm
2.1.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: Từ 01/01/2020 đến 31/12/2020
- Thời gian tiến hành đề tài: Từ ngày 28/12/2021 đến 03/05/2022
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2, đường
Nguyễn Ái Quốc, phường Tân Phong, Biên Hòa, Đồng Nai.
Phương pháp nghiên cứu
Các biến số của nghiên cứu trong đề tài được xác định như sau:
Bảng 2.9 Biến số nghiên cứu
TT Biến số Định nghĩa/
Giải thích Phân loại biến Kỹ thuật thu thập
Mục tiêu 1: Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020
- Thuốc hóa dược và sinh phẩm quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư
- thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
- vị thuốc y học cổ truyền
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020; Thông tư số 30/2018/TT- BYT;
2 Thuốc sử dụng theo nhóm tác
- Thuốc hóa dược và sinh phẩm quy định
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020;
21 dụng dược lý tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư
05/2015/TT-BYT dụng dược lý: thuốc gây mê gây tê ….)
Thông tư số 30/2018/TT- BYT;
Thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh
Phân loại thuốc theo nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh theo Thông tư
Biến phân loại (thuốc theo nhóm: chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Thuốc chống co giật, chống động kinh
Phân loại thuốc theo nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh theo Thông tư
Biến phân loại (thuốc theo nhóm: chống co giật, chống động kinh)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Thuốc kiểm soát đặc biệt
Phân loại thuốc theo nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt: Thuốc gây nghiện – hướng thần và tiền chất; thuốc thường được qui định trong TT20/ 2017/TT- BYT; thuốc độc được qui định theo Thông tư 06/2017/TT-BYT
Biến phân loại (thuốc GN-HT
&TC; thuốc độc; thuốc thường)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân loại thuốc theo thành phần của thuốc:
- Thuốc đơn thành phần: là thuốc có 1 hoạt chất có tác dụng dược lý
- Thuốc đa thành phần: là thuốc có 2 hoạt chất có tác dụng dược lý khác nhau trở lên
Biến phân loại (đơn thành phần; đa thành phần)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
Phân loại thuốc theo nguồn gốc:
- Thuốc sản xuất trong nước: Thuốc có nguồn gốc sản xuất trong nước
Thuốc có nguồn gốc sản xuất nước ngoài
Biến phân loại (thuốc sản xuất trong nước; thuốc nhập khẩu)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Generic, thuốc biệt dược gốc
Phân loại thuốc theo 2 nhóm
- Thuốc Generic: là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc
- Thuốc biệt dược Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả
Generic, thuốc biệt dược gốc)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân loại thuốc theo đường dùng
- Thuốc có đường dùng là tiêm truyền
- Thuốc có đường dùng là uống
- Thuốc có đường dùng khác
Biến phân loại (Thuốc đường tiêm truyền, đường uống, đường dùng khác)
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Mục tiêu 2: Phân tích danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020 theo phương pháp phân tích ABC và VEN
- Thuốc hóa dược và sinh phẩm quy định tại Thông tư số 30/2018/TT- BYT
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020);
- Thuốc đông y, thuốc từ dược liệu quy định tại Thông tư
Thuốc hạng A theo hoạt chất
A theo từng hoạt chất Biến phân loại
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân loại từng nhóm thuốc V, E, N
V: Thuốc sống còn E: Thuốc thiết yếu
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân loại từng nhóm thuốc theo ma trận ABC/VEN
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân tích nhóm thuốc AN
AN theo từng hoạt chất
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Phân tích nhóm thuốc BN
BN theo từng hoạt chất
Tài liệu sẵn có (báo cáo xuất nhập tồn năm 2020)
Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang, sử dụng số liệu hồi cứu về DMT đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm
Hình 2.1 Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện
Tâm thần Trung ương 2 năm 2020
Phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm
2020 theo phương pháp phân tích ABC/VEN
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2002
− Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN
− Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
− Cơ cấu nhóm thuốc AN
− Thuốc theo nguồn gốc hóa dược, thuốc đông y
− Thuốc theo nhóm tác dụng dược lý
+ Thuốc trong nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh
+ Thuốc trong nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh
− Thuốc trong nhóm thuốc kiểm soát đặc biệt
− Thuốc đơn thành phần, đa thành phần của thuốc
− Thuốc theo nguồn gốc xuất xứ
− Thuốc Generic, thuốc biệt dược gốc
Kết luận và Đề xuất Kết quả Bàn luận
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
− Nguồn thu thập: Để phân tích danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020, đề tài đã thu thập số liệu liên quan đến các biến số nêu trên trong đó có các nguồn tài liệu sẵn có:
+ Báo cáo sử dụng thuốc năm 2020 tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 + Danh mục thuốc đã sử dụng thuốc hóa dược năm 2020 tại Bệnh viện
− Biểu mẫu thu thập số liệu: Lập biểu mẫu thu thập số liệu, xin được trình bày ở phụ lục: mẫu số 1
− Cách thức thu thập số liệu: phương pháp hồi cứu Các số liệu sau khi được thu thập được đưa vào phần mềm Microsoft Excel để xử lý và phân tích theo các mục sau:
Tổng hợp toàn bộ những dữ liệu về DMT đã sử dụng năm 2020 trên cùng một bản tính Excel
Thu thập thông tin bao gồm: tên thuốc, tên hoạt chất, nồng độ, hàm lượng, dạng bào chế, đường dùng, đơn vị tính, số lượng sử dụng, đơn giá, thành tiền, nước sản xuất, nhóm TDDL, xếp loại BDG hay Generic, … của toàn bộ thuốc hóa dược đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung Ương 2 năm 2020
Lấy thông tin từ nguồn thu thập điền vào biểu mẫu thu thập thông tin
− Cỡ mẫu: 194 khoản mục, gồm 190 khoản mục thuốc hóa dược và 04 khoản mục thuốc đông y
− Chọn mẫu: Toàn bộ danh mục thuốc đã sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 từ ngày 01/01/2020 đến 31/12/2020
2.2.5 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
2.2.5.1 Phương pháp xử lý số liệu:
- Số liệu sau khi thu thập được mã hóa, làm sạch và được xử lý trên phần mềm Microsoft Excel 2019
- Xử lý danh mục thuốc: Trường hợp một thuốc nhưng có nhiều đơn giá khác nhau, trong danh mục đang có nhiều khoản mục thì sẽ tính tổng số lượng và giá trị sử dụng để thuốc chỉ là một khoản mục Đơn giá được tính ngược lại từ tổng giá trị sử dụng và tổng số lượng sử dụng, được gọi là: Đơn giá bình quân
- Sắp xếp theo mục đích phân tích
- Kết quả được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm và giá trị trung bình
2.2.5.2 Phương pháp phân tích số liệu
+ Phương pháp tính tỷ trọng
- Là phương pháp tính giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm giá trị số liệu của một hoặc một nhóm đối tượng số lượng nghiên cứu Công thức tính của các chỉ số nghiên cứu được xác định như sau:
Tỷ lệ % KM = Số KM thuốc sử dụng của mỗi nhóm
Tổng số KM thuốc sử dụng x 100
Tỷ lệ % GT = Giá trị sử dụng của mỗi nhóm
Tổng giá trị sử dụng x 100
+ Phương pháp phân tích nhóm điều trị
Bước 1: Tiến hành 3 bước đầu tiên của phân tích ABC để thiết lập danh mục thuốc bao gồm cả số lượng và giá trị
Bước 2: Sắp xếp nhóm điều trị cho từng thuốc theo từng nhóm TDDL trong Thông tư 30/2018/TT-BYT ngày 30/10/2018 của Bộ Y tế ban hành Danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán đối với thuốc hóa dược, sinh phẩm, thuốc phóng xạ và chất đánh dấu thuộc phạm vi được hưởng củ người tham gia Bảo hiểm y tế
Bước 3 Sắp xếp lại danh mục thuốc theo nhóm điều trị và tổng hợp giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị để xác định nhóm điều trị nào chiếm chi phí lớn nhất [11]
+ Phương pháp phân tích ABC
Phân hạng ABC các thuốc trong danh mục thuốc sử dụng của bệnh viện theo các bước:
Bước 1 Liệt kê các sản phẩm thuốc
Bước 2 Điền các thông tin sau mỗi sản phẩm thuốc: đơn giá, số lượng sử dụng
Bước 3 Tính số tiền cho mỗi sản phẩm bằng cách nhân đơn giá với số lượng sản phẩm Tổng số tiền sẽ bằng tổng của lượng tiền cho mỗi sản phẩm
Bước 4 Tính giá trị phần trăm của mỗi sản phẩm bằng cách lấy số tiền của mỗi sản phẩm chia cho tổng số tiền
Bước 5 Sắp xếp lại các sản phẩm theo thú tự phần trăm giảm dần
Bước 6 Tính giá trị phần trăm tích lũy của tổng giá trị cho mỗi sản phẩm: bắt đầu với sản phẩm số 1, sau đó cộng với sản phẩm tiếp theo trong danh sách
Bước 7 Phân loại sản phẩm như sau:
+ Hạng A: gồm những sản phẩm chiếm tỷ lệ ≤ 80% tổng giá trị tiền + Hạng B: gồm những sản phẩm chiếm tỷ lệ ≤ 15% tổng giá trị tiền + Hạng C: gồm những sản phẩm chiếm tỷ lệ % còn lại
Bước 8 Thông thường sản phẩm hạng A chiếm 10-20% tổng số sản phẩm, hạng B chiếm 10-20% và hạng C chiếm 60-80%
Bước 9 Tính giá trị phần trăm về số lượng thuốc và giá trị sử dụng của mỗi nhóm thuốc hạng A, B, C Kết quả thu được có thể trình bày dưới dạng
28 đồ thị bằng cách đánh dấu phần trăm của tổng giá trị tích lũy vào trục tung của đồ thị và số sản phẩm (tương đương giá trị tích lũy) trên trục hoành của đồ thị
+ Phương pháp phân tích VEN
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Mô tả cơ cấu danh mục thuốc sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020
3.1.1 Cơ cấu thuốc sử dụng theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y
Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y được phân tích trong bảng sau:
Bảng 3.11 Cơ cấu thuốc theo nguồn gốc thuốc hóa dược, thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
STT Nhóm thuốc SKM %SKM GTSD
Thuốc hóa dược sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020 chiếm tỷ lệ cao cả về số khoản mục và giá trị sử dụng với 190 khoản mục có giá trị hơn 9 tỷ đồng chiếm 97,9% về số khoản mục và 99,8% về giá trị sử dụng
Thuốc đông y được sử dụng ít, bao gồm 04 khoản mục chiếm 2,1% về số khoản mục và 0,2% về giá trị sử dụng Tiếp theo xin phân tích sâu theo các nhóm tác dụng dược lý căn cứ phân loại trong thông tư 30/2018/TT-BYT
3.1.2 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nhóm tác dụng dược lý
Danh mục thuốc sử dụng năm 2020 của bệnh viện được phân loại theo nhóm tác dụng dược lý thuốc hóa dược, thuốc đông y như trong bảng sau:
3.1.2.1 Tỷ lệ các nhóm thuốc tác dụng dược lý trong nhóm thuốc hóa dược, thuốc đông y
Bảng 3.12 Cơ cấu DMT sử dụng năm 2020 theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm thuốc SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
I Phân nhóm thuốc hóa dược
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
2 Thuốc chống co giật, chống động kinh 22 11,3 1.429.952.589 15,7
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Dung dịch điều chỉnh nước, điện giải, cân bằng acid-base và các dung dịch tiêm truyền khác
Hocmon và các thuốc tác động vào hệ thống nội tiết
Thuốc giảm đau, hạ sốt; chống viêm không steroid; thuốc điều trị gút và các bệnh xương khớp
Thuốc chống dị ứng và dùng trong các trường hợp quá mẫn
12 Thuốc điều trị bệnh da liễu 1 0,5 2.229.990 0,0
13 Thuốc tẩy trùng và sát khuẩn 1 0,5 2.105.803 0,0
14 Thuốc tác dụng trên đường hô hấp 4 2,1 1.424.535 0,0
Thuốc giải độc và các thuốc dùng trong trường hợp ngộ độc
16 Thuốc điều trị đau nửa đầu 1 0,5 626.808 0,0
17 Thuốc tác dụng đối với máu 1 0,5 90.400 0,0
Thuốc gây tê, gây mê, thuốc giãn cơ, giải giãn cơ
Thuốc làm mềm cơ và ức chế cholinesterase
II Phân nhóm thuốc đông y, thuốc từ dược liệu
1 Thuốc an thần, định chí, dưỡng tâm 2 1,0 8.916.660 0,1
Thuốc thanh nhiệt, giải độc, tiêu ban, lợi thủy
Nhìn vào bảng trên cho thấy DMT được sử dụng tại Bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 với 20/27 nhóm thuốc hóa dược chính, có tổng số 190 KM (97,94%) với giá trị sử dụng là 9.095.036.187 đồng chiếm 99,85%; thuốc đông y có 02/09 nhóm chính, tổng số khoản mục là 04 KM chiếm 2,06%, giá trị sử dụng là 13.829.232 đồng chiếm 0,15%
Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh có số loại thuốc sử dụng nhiều nhất với 58 khoản mục, đồng thời cũng chiếm GTSD cao nhất là 6.658.943.348 đồng tương ứng 29,9% về số khoản mục và 73,2% về giá trị sử dụng
Nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh đứng thứ 2 về giá trị sử dụng với 1.429.952.589 đồng chiếm 15,7% GTSD bao gồm 22 khoản mục thuốc tương ứng 11,3% về số khoản mục
Nhóm thuốc khoáng chất và vitamin chỉ có 11 KM đứng thứ 6 chiếm
5,67% nhưng giá trị sử dụng lại đứng thứ 3 là 475.742.202 đồng chiếm 5,23% Đây là nhóm cần được quan tâm vì với 11 KM nhưng giá trị sử dụng khá cao Trong 5 nhóm có giá trị nhiều nhất chúng tôi tiến hành phân tích 2 nhóm thuốc gồm: nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần, thuốc tác động lên hệ thần kinh và nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh là 2 nhóm có số khoản mục và giá trị sử dụng cao nhất (73,2% và 15,7%)
3.1.2.2 Các nhóm thuốc trong nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
Bảng 3.13 Cơ cấu nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
T Nhóm thuốc SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
1 Thuốc chống rối loạn tâm thần 26 44,8 4.910.053.578 73,7
2 Thuốc tác động lên hệ thần kinh 9 15,5 898.653.496 13,5
Trong kết quả phân tích trên ta thấy nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và tác động lên hệ thần kinh được sử dụng năm 2020 có tất cả 5 nhóm điều trị khác nhau tổng cộng 58 khoản mục với tổng giá trị sử dụng là 6.658.943.348 đồng Nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần được sử dụng nhiều nhất với 26 KM chiếm 44,8% với giá trị sử dụng là 4.910.053.578 đồng (chiếm 73,7%) Thứ hai là nhóm thuốc tác động lên hệ thần kinh với 09 KM (chiếm 15,5%) với giá
35 trị sử dụng là 898.653.496 đồng (chiếm 13,5%) Nhóm thuốc chống trầm cảm là 18 KM (chiếm 31,0%) với giá trị sử dụng là 587.094.996 đồng (chiếm 8,8%); Nhóm thuốc an thần với 03 KM (chiếm 5,2%) với giá trị sử dụng là 159.220.978 đồng (chiếm 2,4%); Nhóm thuốc gây ngủ là 02 KM (chiếm 3,4%) với giá trị sử dụng là 103.920.300 đồng (chiếm 1,6%)
Từ những kết quả phân tích trên ta thấy những thuốc được sử dụng nhiều nhất là các thuốc chuyên khoa tâm thần phản ánh đúng với mô hình bệnh tật của một bệnh viện Tâm thần tuyến Trung ương, chuyên tiếp nhận các ca bệnh nặng về chuyên khoa tâm thần trên phạm vi cả nước Các hoạt chất chính trong nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần được trình bày trong bảng sau:
Bảng 3.14 Cơ cấu nhóm thuốc chống rồi loạn tâm thần
STT Tên hoạt chất SKM %SKM GTSD %GTSD
Kết quả phân tích nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần gồm 26 KM chia làm 10 hoạt chất chính, trong đó có hoạt chất olanzapin được sử dụng nhiều
36 nhất Tuy có 04 KM (chiếm 15,4%) nhưng giá trị sử dụng lại lớn nhất (47,1% giá trị sử dụng)
3.1.2.3 Nhóm thuốc chống co giật và chống động kinh
Bảng 3.15 Cơ cấu nhóm thuốc co giật và chống động kinh
Tên hoạt chất SLSD GTSD %GTSD
Kết quả phân tích nhóm thuốc chống động kinh và chống co giật gồm 20 khoản mục với giá trị sử dụng là 1.429.952.589 đồng, trong đó 2 thuốc được sử dụng nhiều nhất có cùng hoạt chất natri valproat kết hợp valproic acid chiếm tỉ lệ lần lượt là 25,7% và 17,0% về giá trị sử dụng
3.1.3 Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất
Cơ cấu thuốc gây nghiện, hướng tâm thần và tiền chất trong danh mục thuốc sử dụng được trình bày như trong bảng sau:
Bảng 3.16 Cơ cấu thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần và tiền chất
STT Nhóm thuốc SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
Kết quả phân tích cho thấy thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất làm thuốc chiếm tỷ lệ khá nhỏ cả về số khoản mục và giá trị tiêu thụ Thuốc hướng thần có 06 khoản mục chiếm 3,1% số khoản mục tương đương 2% giá trị sử dụng Thuốc gây nghiện chỉ có 02 khoản mục chiếm 1,0% số khoản mục và giá trị sử dụng là 0% Vì đây là những thuốc nằm trong thuốc phải kiểm soát đặc biệt nên khi được cấp phát và sử dụng phải theo quy định của Bộ Y tế [10]
3.1.3 Cơ cấu danh mục thuốc sử dụng theo nguồn gốc xuất xứ
Việc sử dụng thuốc sản xuất trong nước và nhập khẩu phản ánh quan điểm lựa chọn thuốc của bệnh viện Tỷ lệ thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu sử dụng trong năm 2020 thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.17 Cơ cấu thuốc sản xuất trong nước và thuốc nhập khẩu
STT Nhóm thuốc SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
Kết quả phân tích cho thấy thuốc sản xuất trong nước được bệnh viện sử dụng năm 2020 là 151 KM chiếm 77,84% số KM với chi phí là 4.668.310.838 đồng chiếm 51,3% giá trị sử dụng Trong khi đó thuốc nhập khẩu với 43 KM chiếm 22,2% số KM nhưng chi phí sử dụng lại gần ngang bằng nhau là 4.426.725.349 đồng chiếm 48,7% giá trị sử dụng
Các thuốc nhập khẩu chủ yếu là các thuốc nằm ở nhóm chống co giật động kinh, rối loạn tâm thần Các bác sỹ tin tưởng sử dụng nhiều vì các thuốc này đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị nên gây ra giá trị sử dụng của thuốc nhập khẩu cao dẫn đến gia tăng chi phí điều trị bệnh
3.1.4 Cơ cấu, giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần
Cơ cấu và giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần trong DMT của bệnh viện năm 2020 được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 3.18 Cơ cấu, giá trị tiền thuốc đơn thành phần và đa thành phần từ thuốc hóa dược
STT Thành phần SKM %SKM GTSD
Thuốc sử dụng tại bệnh viện chủ yếu là thuốc đơn thành phần với 170 khoản mục chiếm 87,63% và có giá trị sử dụng là 7.867.838.259 đồng chiếm 86,6% Thuốc đa thành phần được sử dụng ít hơn với 20 khoản mục chiếm 10,5%, tương ứng 1.213.368.696 đồng chiếm 13,4% về giá trị sử dụng
Phân tích danh mục thuốc sử dụng theo phương pháp ABC/VEN
3.2.1 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp ABC
Phân tích giá trị tiêu thụ thuốc theo phân tích ABC sẽ cho thấy mối tương
41 quan giữa lượng thuốc tiêu thụ và chi phí nhằm phân định ra những thuốc nào có tỷ lệ chiếm nhiều trong ngân sách, từ đó có thể lựa chọn nhũng thuốc thay thế có chi phí đầu vào ít hơn, xây dựng những liệu pháp điều trị tối ưu hơn nhằm bổ sung, thương lượng với nhà cung cấp để mua được thuốc có giá phù hợp, lượng giá được mức độ tiêu thụ thuốc hàng năm từ đó phát hiện ra những vấn đề chưa hợp lý trong sử dụng thuốc và uản lý thuốc, xác định phương thức mua các thuốc hợp lý có trong DMT bệnh viện
Bảng 3.21 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích ABC
STT Hạng SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
Từ kết quả bảng trên cho ta có thể đánh giá bước đầu rằng, việc lựa chọn thuốc sử dụng tại bệnh viện Tâm thần Trung ương 2 năm 2020 là hợp lý khi các thuốc hạng A gồm 26 thuốc chiếm 13,40% số khoản mục tương ứng với 79,86% giá trị sử dụng Các thuốc hạng B gồm 33 thuốc chiếm 17,0% số khoản mục tương ứng với 15,0% giá trị sử dụng và hạng C gồm 135 thuốc chiếm 69,6% số khoản mục tương ứng với 5,2% giá trị sử dụng Như vậy cơ cấu sử dụng thuốc là phù hợp với hướng dẫn theo phân tích ABC của Bộ Y tế ban hành
3.2.1.1 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
Kết quả phân tích các cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý cho kết quả trong Bảng 3.22
Bảng 3.22 Cơ cấu thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý
STT Nhóm tác dụng dược lý SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
Thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh
2 Thuốc chống co giật, chống động kinh 5 19,2 1.041.331.873 14,3
Thuốc điều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn
Tổng 26 100 7.262.958.147 100 Nhận xét: Đề tài tiến hành liệt kê các thuốc hạng A theo nhóm tác dụng dược lý có giá trị sử dụng cao để chỉ ra những thuốc có tác dụng dược lý chưa rõ ràng hoặc tác dụng chưa tương xứng với giá thành
Trong số 26 thuốc hạng A: nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần và thuốc tác động lên hệ thần kinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 18 khoản mục chiếm 69,2% số khoản mục và 5.768.965.974 đồng chiếm 79,4% giá trị sử dụng Tiếp theo là nhóm thuốc chống co giật, chống động kinh với 05 khoản mục chiếm 19,2% với 1.041.331.873 đồng chiếm 14,3% giá trị sử dụng Thuốc khoáng chất và vitamin có 02 khoản mục chiếm 7,7% với 358.535.300 đồng chiếm 1,3% giá trị sử dụng Thuốc diều trị ký sinh trùng, chống nhiễm khuẩn có 01 khoản mục chiếm 3,8% với 94.125.000 đồng chiếm 1,3% giá trị sử dụng
3.2.3 Cơ cấu thuốc nhóm A theo hoạt chất
Bảng 3.23 Cơ cấu thuốc sử dụng trong hạng A theo hoạt chất
STT Hoạt chất SKM %SKM GTSD (vnđ) %GTSD
Trong 26 thuốc hạng A được nhóm lại thành 16 hoạt chất, sắp xếp theo
44 thứ tự giảm dần về giá trị tiêu thụ Trong đó nhóm thuốc chống rối loạn tâm thần có hoạt chất là olanzapin chiếm tỷ lệ cao nhất là 31,9% giá trị sử dụng, kế tiếp là hoạt chất quetiapin, piracetam và clozapin lần lượt chiếm 13,4%, 9,7% và 9,0% giá trị sử dụng Nhóm thuốc chống động kinh chiếm tỷ lệ sử dụng nhiều thứ hai, trong đó hoạt chất valproat natri + valproic acid chiếm tỷ lệ là 8,4% về giá trị sử dụng Đây là 2 nhóm thuốc được sử dụng chính tại bệnh viện và có lượng bệnh nhân dùng nhiều, giá thành 2 thuốc này cũng tương đối cao
3.2.4 Phân tích DMT sử dụng theo phương pháp VEN
Kết quả phân tích VEN đối với danh mục thuốc được sử dụng trong bệnh viện được trình bày trong bảng 3.23
Bảng 3.24 Cơ cấu danh mục thuốc theo phân tích VEN
Tỷ lệ thuốc sống còn (V) có 18 khoản mục chiếm 9,3% và giá trị sử dụng là 226.251.227 đồng chiếm 2,5% Thuốc nhóm V tập trung chủ yếu ở những thuốc cấp cứu và những thuốc cần thiết trong điều trị các bệnh tâm thần tại bệnh viện Thuốc thiết yếu (E) có 159 khoản mục chiếm 82,0% với giá trị sử dụng là 8.386.661.397 đồng chiếm 92,2% Thuốc không thiết yếu (N) với 17 khoản mục chiếm 8,8% với giá trị sử dụng là 482.123.563 đồng chiếm 5,3%
3.2.5 Phân tích DMT sử dụng theo ma trận ABC/VEN
Bảng 3.25 Cơ cấu danh mục thuốc theo ma trận ABC/VEN
DMT Giá trị sử dụng
Kết quả phân tích ma trận ABC/VEN cho thấy trong thuốc hạng A nhóm
E có số khoản mục nhiều nhất với 24/26 khoản mục (chiếm 12,4%) và 76,8% về giá trị sử dụng Tiếp đến là nhóm AV có 01 KM và nhóm AN có 02 KM (chiếm 0,5%) với giá trị sử dụng lần lượt chiếm 1,6% và 3,9% Nhóm BN có
02 khoản mục chiếm 1% với giá trị sử dụng là 80.846.122 đồng chiếm 0,9%
Do đó ta đi phân tích nhóm AN, BN để giảm chi phí, tăng hiệu quả sử dụng thuốc
3.2.6 Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm AN, BN theo hoạt chất
Nhóm thuốc AN gồm các thuốc không thiết yếu mà giá trị sử dụng lớn nhưng không hợp lý
Bảng 3.26 Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm AN theo hoạt chất
Hoạt chất SKM %SKM GTSD
Kết quả phân tích nhóm AN có 02 khoản mục là nhóm thuốc Vitamin và khoáng chất với tổng giá trị sử dụng là 358.535.300 đồng Đây là thuốc bổ trợ nên bệnh viện cần kiểm soát sử dụng thuốc không cần thiết trong nhóm này
Cơ cấu nhóm thuốc BN được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.27 Cơ cấu thuốc sử dụng trong nhóm BN theo hoạt chất
STT Tên thuốc Hoạt chất SKM %SKM GTSD
Kết quả phân tích nhóm BN có 02 khoản mục với giá trị sử dụng là 80.846.122 đồng Đây cũng là thuốc có tác dụng bổ trợ do vậy cần kiểm soát sử dụng một cách hợp lý nhóm thuốc này