1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021 (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)

120 6 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng năm 2020 2021
Tác giả Lý Dũng
Người hướng dẫn TS.BS CKII. Hà Văn Phúc
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều dưỡng
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU (16)
    • 1.1. Bệnh Đột quỵ não (16)
      • 1.1.1. Định nghĩa đột quỵ não (16)
      • 1.1.2. Phân loại đột quỵ não (16)
      • 1.1.3. Nguyên nhân đột quỵ não (17)
      • 1.1.4. Biểu hiện lâm sàng (18)
      • 1.1.5. Cận lâm sàng (19)
      • 1.1.6. Các biểu hiện kết hợp khác (24)
      • 1.1.7. Điều trị (24)
    • 1.2. Chăm sóc người bệnh sau đột quỵ não (28)
      • 1.2.1. Nhận định (28)
      • 1.2.2. Chăm sóc về vận động (29)
      • 1.2.3. Chăm sóc, đề phòng các biến chứng về hô hấp (30)
      • 1.2.4. Chăm sóc về tiết niệu, bài tiết (30)
      • 1.2.5. Chăm sóc về giao tiếp (31)
      • 1.2.6. Chăm sóc chế độ dinh dưỡng (31)
      • 1.2.7. Vệ sinh thân thể (31)
      • 1.2.8. Chăm sóc, phòng chống loét (32)
      • 1.2.9. Giáo dục sức khỏe, tăng cường nhận thức về tự chăm sóc và phòng bệnh (33)
      • 1.2.10. Một số học thuyết điều dưỡng (33)
      • 1.2.11. Chăm sóc toàn diện theo Qui trình điều dưỡng (35)
    • 1.3. Tình hình đột quỵ não trên thế giới và Việt Nam (36)
      • 1.3.1. Trên thế giới (36)
      • 1.3.2. Tại Việt Nam (36)
    • 1.4. Giới thiệu về địa bàn nghiên cứu (37)
  • CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (38)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn mẫu (38)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (38)
      • 2.1.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (38)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (38)
      • 2.2.1. Thiết kế nghiên cứu (38)
      • 2.2.2. Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu (38)
      • 2.2.3. Nội dung nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá (40)
      • 2.2.4. Phương pháp tiến hành nghiên cứu (46)
      • 2.2.5. Các sai số và cách khống chế sai số (49)
    • 2.3. Phương pháp xử lý số liệu (49)
    • 2.4. Đạo đức nghiên cứu (49)
    • 2.5. Điểm hạn chế và điểm mạnh của đề tài (50)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (51)
    • 3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Giới tính của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.2. Tuổi của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.3. Nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.4. Nơi sống của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.5. Trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.6. Tình trạng hôn nhân của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.7. Tiền sử bệnh của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.8. Đặc điểm phân loại thể đột quỵ của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đối tượng nghiên cứu đột quỵ não (0)
      • 3.2.1. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.2.2. Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu (0)
    • 3.3. Kết quả chăm sóc của điều dưỡng viên (0)
      • 3.3.1. Chăm sóc vận động (62)
      • 3.3.2. Chăm sóc hô hấp (63)
      • 3.3.3. Chăm sóc tiết niệu, bài tiết (64)
      • 3.3.4. Chăm sóc giao tiếp (65)
      • 3.3.5. Tư vấn dinh dưỡng (0)
      • 3.3.6. Chăm sóc về vệ sinh cá nhân (67)
      • 3.3.7. Chăm sóc dự phòng loét (68)
      • 3.3.8. Chăm sóc về giáo dục sức khỏe phòng tái Đột quỵ não (69)
      • 3.3.9. Kết quả chăm sóc (70)
    • 3.4. Một số yếu tố liên quan (70)
      • 3.4.1. Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kết quả chăm sóc người bệnh bị Đột quỵ não (70)
      • 3.4.2. Mối liên quan giữa tuổi với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (71)
      • 3.4.4. Mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (72)
      • 3.4.5. Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (72)
      • 3.4.6. Mối liên quan giữa nơi sống với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (73)
      • 3.4.7. Mối liên quan giữa có bệnh mắc kèm với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (73)
      • 3.4.8. Mối liên quan giữa có bệnh tim mạch và không mắc với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (74)
      • 3.4.9. Mối liên quan giữa người bệnh bị vỡ mạch máu não và nhồi máu não với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (75)
      • 3.4.10. Mối liên quan giữa người bệnh được biết phương tiện truyền thông và không được biết phương tiện truyền thông với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (75)
      • 3.4.11. Mối liên quan giữa người bệnh có ăn bằng ống thông và không ăn bằng ống thông với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (76)
      • 3.4.12. Mối liên quan giữa người bệnh có loét và không loét với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (76)
      • 3.4.13. Mối liên quan giữa người bệnh được tư vấn giáo dục sức khỏe và không được tư vấn giáo dục sức khỏe với kết quả chăm sóc người bệnh bị đột quỵ não (77)
  • CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN (78)
    • 4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.1. Giới (78)
      • 4.1.2. Tuổi (78)
      • 4.1.3. Nghề nghiệp (79)
      • 4.1.4. Nơi sống (79)
      • 4.1.5. Trình độ học vấn (79)
      • 4.1.7. Tiền sử bệnh (80)
      • 4.1.8. Đặc điểm phân loại thể đột quỵ (81)
    • 4.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh đột quỵ não (81)
      • 4.2.1. Đặc điểm lâm sàng (81)
    • 4.3. Kết quả chăm sóc của điều dưỡng viên (0)
      • 4.3.1. Chăm sóc vận động (84)
      • 4.3.2. Chăm sóc hô hấp (85)
      • 4.3.3. Chăm sóc tiết niệu, bài tiết (85)
      • 4.3.4. Chăm sóc giao tiếp (86)
      • 4.3.5. Chăm sóc dinh dưỡng (86)
      • 4.3.6. Chăm sóc về vệ sinh cá nhân (87)
      • 4.3.7. Chăm sóc loét (87)
      • 4.3.8. Công tác chăm sóc về giáo dục sức khỏe phòng tái ĐQN (88)
      • 4.3.9. Kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não (88)
    • 4.4. Một số yếu tố liên quan (89)
      • 4.4.1. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với đặc điểm chung và một số mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với giới tính của người bệnh (89)
      • 4.4.2. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với tuổi của người bệnh (89)
      • 4.4.3. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với học vấn của người bệnh (90)
      • 4.4.4. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với nghề nghiệp của người bệnh (90)
      • 4.4.5. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với nơi sống của người bệnh (90)
      • 4.4.6. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với bệnh lý đi kèm của người bệnh 77 4.4.7. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với loại ĐQN của người bệnh (90)
      • 4.4.8. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với hoạt động ăn qua sonde của người bệnh (91)
      • 4.4.9. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với kết quả bị loét ép của người bệnh (91)
      • 4.4.10. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với biết phương tiện truyền thông của người bệnh (91)
      • 4.4.11. Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc với công tác tư vấn giáo dục sức khỏe của người bệnh (0)
  • KẾT LUẬN (93)
  • PHỤ LỤC (102)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu

* Cỡ mẫu nghiên cứu được áp dụng theo công thức ước lượng một tỉ lệ:

- n: cỡ mẫu cần tính cho nghiên cứu

- Z (1- /2) = 1,96, với độ tin cậy là 95%, tại ngưỡng α = 0,05

Theo nghiên cứu của Jaracz và cộng sự (2014), có đến 47% người chăm sóc bệnh nhân sau đột quỵ não đánh giá kết quả chăm sóc ở mức trung bình, dẫn đến việc chúng tôi chọn giá trị p = 0,47 để phù hợp với dữ liệu nghiên cứu.

- d = 0,06, với sai số là 6% và độ chính xác là 94%

Thay số vào công thức tính cỡ mẫu theo tỉ lệ ta có:

Vậy cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu là 266 NB Trong nghiên cứu chúng tôi đã chọn được 274 NB để nghiên cứu.

Chúng tôi đã chọn liên tiếp tất cả các bệnh nhân đột quỵ não đang điều trị tại khoa Nội 2 - Bệnh viện đa khoa tỉnh Sóc Trăng trong thời gian nghiên cứu, đảm bảo đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chọn mẫu và không thuộc nhóm tiêu chuẩn loại trừ Mẫu nghiên cứu cần phải đảm bảo cỡ mẫu tối thiểu theo yêu cầu của nghiên cứu để đảm bảo tính khách quan và độ chính xác của kết quả.

Chúng tôi dựa vào hồ sơ bệnh án hàng ngày tại khoa để tiếp cận bệnh nhân và giải thích về nghiên cứu cho bệnh nhân cùng người nhà Nếu nhận được sự đồng ý, chúng tôi tiến hành thu thập các thông tin cần thiết Quá trình thu thập bắt đầu bằng việc lấy số hồ sơ để tránh sai số trong việc chọn lựa đối tượng cùng ngày, sau đó thực hiện phỏng vấn dựa trên bộ câu hỏi đã chuẩn bị để ghi nhận các dữ liệu liên quan.

Sau đó người nghiên cứu viên thực hiện tư vấn các vấn đê về chăm sóc như: vận động, dinh dưỡng, vô lưng, phòng ngừa loét, tập giao tiếp…

Tiếp theo người nghiên cứu sẽ đánh giá lại các vấn đề này sau 5 ngày

Sử dụng bộ câu hỏi nghiên cứu được thiết kế riêng, bao gồm:

- Đặc điểm nhân khẩu học của NB

- Đặc điểm cận lâm sàng

- Đánh giá công tác chăm sóc vận động

- Đánh giá công tác chăm sóc hô hấp

- Đánh giá công tác chăm sóc tiết niệu, bài tiết

- Đánh giá công tác chăm sóc giao tiếp

- Đánh giá công tác chăm sóc dinh dưỡng

- Đánh giá công tác chăm sóc vệ sinh cá nhân

- Đánh giá công tác chăm sóc loét

- Đánh giá công tác chăm sóc giáo dục sức khỏe phòng tái ĐQN

2.2.3 Nội dung nghiên cứu và tiêu chuẩn đánh giá

- 2.2.3.1 Biến số nhân khẩu học của NB:

- Tuổi: là biến số định lượng, đơn vị là năm Tính tuổi tròn bằng năm hiện tại trừ năm sinh, được chia thành 2nhóm:

- Giới tính: là biến số định tính đánh giá về mặt sinh học Là biến số nhị giá, có 2 giá trị là: nam và nữ

- Nơi sống: là nơi sinh sống của NB được xác định dựa vào nơi thường trú và được phân thành 2 nhóm:

Nghề nghiệp là biến số định danh phản ánh qua công việc chính trước đây, chiếm hơn 50% tổng thời gian trong ngày, đặc biệt trong trường hợp làm nhiều nghề cùng lúc Nghề nghiệp được phân thành 5 nhóm chính nhằm mục đích phân loại rõ ràng và giúp phân tích dữ liệu hiệu quả Việc xác định nghề nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nghiên cứu xã hội và thị trường lao động Các nhóm nghề nghiệp này giúp hiểu rõ hơn về xu hướng làm việc và đặc điểm của từng nhóm trong cộng đồng.

- Trình độ học vấn: là biến số thứ tự, có 5 giá trị:

+ Cấp 1: là những người học từ lớp 1 đến lớp 5

+ Cấp 2: là những người học từ lớp 6 đến lớp 9

+ Cấp 3: là những người học từ lớp 10 đến lớp12

+ Lớn hơn cấp 3: trung cấp, cao đẳng, đại học

- Tình trạng hôn nhân: là biến số định danh, gồm bốn giá trị:

+ Sống chung với vợ/ chồng

Hỏi về tiền sử bệnh của bệnh nhân hoặc người thân trong gia đình để xác định các vấn đề sức khỏe trước đây, đặc biệt những bệnh mãn tính hoặc kéo dài liên quan đến tình trạng hiện tại Việc này giúp đánh giá nguy cơ và tiên lượng bệnh hiệu quả hơn Các bệnh trong tiền sử được phân thành 5 nhóm chính để dễ dàng theo dõi và chẩn đoán chính xác hơn.

Phân loại thể đột quỵ dựa trên đặc điểm lâm sàng giúp xác định dấu hiệu thần kinh khu trú chính xác Các bác sĩ dựa vào nhận định lâm sàng kết hợp với kết quả chụp CT-Scanner để phân nhóm đột quỵ thành ba loại chính Trong đó, xuất huyết não là một trong những thể chính của đột quỵ, cần được chẩn đoán chính xác để điều trị kịp thời và hiệu quả.

+ Xuất huyết não và nhồi máu não

- 2.2.3.2 Biến số đặc điểm lâm sàng:

- Tần số mạch: Tính theo lần/phút, theo thông số trên máy Monitor theo dõi hoặc bắt mạch bằng tay và chia làm 3 nhóm:

- Thân nhiệt: Đo bằng nhiệt kế thủy ngân, tính bằng đơn vị đo độ C và chia làm 3 nhóm: + Bình thường: 36,5 – 37,5 độ C

- Huyết áp: Đo bằng máy đo huyết áp cơ tiêu chuẩn hoặc dựa trên thông số của máy theo dõi, đơn vị đo bằng mmHg và chia làm 3 nhóm:

+ HA bình thường: HATĐ: 90 – 139 mmHg và HATT: 60 – 89 mmHg

+ Tăng HA: HATĐ/HATT ≥ 140/90 mmHg

+ Tụt HA: HATĐ:< 90 mmHg, HATT:< 60 mmHg

- Nhịp thở: Đếm nhịp thở hoặc dựa trên thông số của Monitor, tính số lần/phút và chia làm 2 nhóm:

Tần số thở bình thường ở người trưởng thành từ 15 đến 64 tuổi là từ 16 đến 20 lần/phút, trong khi ở người cao tuổi từ 65 tuổi trở lên, mức trung bình dao động từ 12 đến 28 lần/phút Đặc biệt, ở người trên 80 tuổi, tần số thở bình thường nằm trong khoảng 10 đến 30 lần/phút, phản ánh sự biến đổi về nhịp thở theo độ tuổi.

+ Nhanh: từ 15 đến 64 tuổi tần số thở >20 lần/phút,từ 65 tuổi trở lên tần số thở >

28 lần/phút, trên 80 tuổi tần số thở > 30 lần/phút

- NB đau đầu: Nhận định lâm sàng nhằm xác định đau đầu và chia làm 2 nhóm:

- NB chóng mặt: Nhận định lâm sàng nhằm xác địnhchóng mặtvà chia làm 2 nhóm:

- NB buồn nôn/nôn: Nhận định lâm sàng nhằm xác định buồn nôn/nônvà chia làm 2 nhóm:

- NB rối loạn ngôn ngữ: Nhận định lâm sàng nhằm xác định rối loạn ngôn ngữvà chia làm 2 nhóm:

- NB rối loạn cơ tròn: Nhận định lâm sàng nhằm xác định rối loạn cơ trònvà chia làm 2 nhóm:

- NB tăng tiết đàm: Nhận định lâm sàng nhằm xác định tăng tiết đàm và chia làm

- Mức độ liệt: Nhận định lâm sàng nhằm xác định tăng mức độ liệt và chia làm 3 nhóm:

+ Liệt VII ngoại biên, trung ương

- 2.2.3.3 Biến số đặc điểm cận lâm sàng:

- Kết quả xét nghiệm huyết học đông máu: Dựa vào các kết quả xét nghiệm bình thường của hồng cầu, tiểu cầu, Hematocrite, Thời gian prothrombine

- Kết quả xét nghiệm sinh hóa: Dựa vào các kết quả xét nghiệm bình thường của

Glucose, HbA1C, HDL, LDL, Trigliceride, cholesterol

- 2.2.3.4 Biến số chăm sóc về vận động: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về:

- Tập bài tập vận động

- Người hỗ trợ tập vận động

- Thời gian tập vận động

2.2.3.5 Biến số chăm sóc về hô hấp: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Cách vệ sinh đường hô hấp

- Tư thế hỗ trợ và phòng tránh các biến chứng về đường hô hấp

- Vỗ rung lồng ngực và hút đờm dãi

- 2.2.3.6 Biến số chăm sóc về tiết niệu, bài tiết: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Điều dưỡng viên có hướng dẫn và thực hiện các biện pháp hỗ trợ để ông bà đại tiện

- Hướng dẫn cách phòng tránh teo bàng quang và nhiễm khuẩn ngược dòng

- 2.2.3.7 Biến số chăm sóc về giao tiếp: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Ông (bà) có gặp khó khăn về giao tiếp

- Ông (bà) có được hướng dẫn các bài tập luyện phát âm, hỗ trợ giao tiếp

2.2.3.8 Biến số chăm sóc về dinh dưỡng: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Nơi cung cấp thức ăn

- Khẩu phần trong mỗi bữa ăn

2.2.3.9 Biến số chăm sóc về dinh dưỡng về vệ sinh cá nhân: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Sử dụng các chế phẩm vệ sinh thân thể

2.2.3.10 Biến số chăm sóc về loét: Dựa vào nhận định lâm sàng NB và chăm sóc đánh giá về tình trạng hiện tại NB:

- Các biện pháp dự phòng loét ép

2.2.3.11 Biến số chăm sóc về giáo dục sức khỏe phòng tái ĐQN:Dựa vào hướng dẫn

NB và đánh giá về kiến thức NB dựa vào:

- Tư vấn về các nguyên nhân dẫn đến ĐQN

- Nhận biết các dấu hiệu đầu tiên của ĐQN

- Cách dùng thuốc, ăn uống, tập luyện của bệnh ĐQN

- Thông tin chăm sóc từ: nhân viên y tế, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp, các phương tiện truyền thông, báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi

2.2.4 Phương pháp tiến hành nghiên cứu

Nghiên cứu tiến hành theo 3 bước như sau:

* Bước 1: Chuẩn bị nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 9 năm 2020

+ Khảo sát tìm địa điểm nghiên cứu, thống nhất với thầy hướng dẫn chọn đề tài nghiên cứu

+ Tham khảo tài liệu liên quan, xây dựng đề cương và bảo vệ

+ Hoàn thành đề cương sau khi thông qua hội đồng và nội theo qui định

* Bước 2: Tiến hành nghiên cứu

- Thời gian thực hiện: từ tháng 11 năm 2020 đến tháng 04 năm 2021

+ Hoàn thành phiếu thu thập thông tin theo nội dung nghiên cứu

Sau khi NB ĐQN nhập viện, chúng tôi kiểm tra xem bệnh nhân có đáp ứng các tiêu chuẩn chọn lọc và không nằm trong các tiêu chuẩn loại trừ hay không, để đưa vào nghiên cứu Các thông tin về thủ tục hành chính, triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng, quá trình theo dõi điều trị và chăm sóc đều được ghi nhận đầy đủ Dựa trên những đánh giá này, chúng tôi có thể đưa ra các chẩn đoán và kế hoạch chăm sóc phù hợp cho từng bệnh nhân ĐQN, đảm bảo chăm sóc toàn diện và hiệu quả.

Vận động phục hồi chức năng sau đột quỵ não cần được thực hiện sớm khi bệnh nhân tỉnh ý, hô hấp bình thường và huyết áp ổn định, nhằm giảm thiểu các di chứng như liệt nửa người Mỗi ngày, nên dành ít nhất 30 phút để giúp bệnh nhân vận động tránh cứng khớp, bằng các động tác đúng kỹ thuật như thay đổi tư thế nằm, gập gối, nâng khớp đùi, và xoay các khớp cổ chân, cổ tay Trước khi tự thực hiện các bài tập tại nhà, người nhà cần xem hướng dẫn từ bác sĩ hoặc y tá để đảm bảo an toàn và hiệu quả, giúp phòng ngừa teo cơ, cứng khớp, và các biến chứng nghiêm trọng như viêm loét hay hoại tử da.

Chăm sóc và phòng ngừa các biến chứng về hô hấp ở trẻ sơ sinh sau đột quỵ não là rất quan trọng Trẻ thường mắc các bệnh lý về đường hô hấp như viêm phổi và tắc nghẽn đường thở do ít vận động và nằm lâu Để giảm thiểu nguy cơ, cần để trẻ ngồi dậy, vỗ bản lưng hàng ngày để giúp trẻ khạc đờm dễ dàng Ngoài ra, vệ sinh đường hô hấp đều đặn và đúng cách đóng vai trò quan trọng trong việc hạn chế các biến chứng về hô hấp ở trẻ sơ sinh.

Chăm sóc về tiết niệu, bài tiết cho trẻ sơ sinh cần chú trọng phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu trong những ngày đầu khi trẻ có rối loạn cơ tròn đái ỉa không tự chủ Đối với trẻ có đặt sonde tiểu, đảm bảo nguyên tắc vô khuẩn là vô cùng quan trọng, đồng thời túi đựng nước tiểu phải kín và đặt thấp hơn giường nằm của trẻ để tránh trào ngược Việc kiểm tra thường xuyên giúp đảm bảo sonde không bị tắc hoặc tụt, từ đó giảm nguy cơ nhiễm trùng và đảm bảo quá trình bài tiết diễn ra thuận lợi.

Trong quá trình chăm sóc và giao tiếp với NB bị rối loạn phát âm như thất ngôn hoặc không phát âm được, cần thay đổi phương pháp truyền đạt thông tin bằng cách sử dụng hình ảnh, chữ viết hoặc ra hiệu để đảm bảo sự hiểu biết Khi tình trạng của NB cải thiện và cho phép, nên bắt đầu hướng dẫn NB luyện tập thở, lấy hơi, tập nuốt, tập cơ lưỡi, bật hơi và phát âm nhằm giúp cải thiện khả năng giao tiếp hiệu quả.

Chăm sóc chế độ dinh dưỡng cho trẻ sơ sinh yêu cầu cung cấp khoảng 2500-3500 kcal mỗi ngày, được chia thành 6-8 bữa để đảm bảo sự hấp thu tối ưu Trong trường hợp trẻ bị chướng bụng hoặc liệt ruột, cần nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch theo chỉ định của bác sĩ Đối với trẻ ăn qua sonde, cần cho ăn nhiều bữa trong ngày, mỗi lần không quá 300ml và cách nhau 3-4 giờ để tránh nôn, sặc và hỗ trợ tiêu hóa tốt hơn Bơm thức ăn từ từ để giảm nguy cơ nôn, sặc, đồng thời chọn thức ăn dễ tiêu hóa, dễ hấp thu nhiều chất dinh dưỡng Trước mỗi bữa ăn, cần hút dịch dạ dày và kiểm tra tình trạng tiêu hóa của trẻ để đảm bảo quá trình ăn uống an toàn và hiệu quả.

Vệ sinh thân thể hàng ngày rất quan trọng, bao gồm vệ sinh răng miệng và lau người từ 2-3 lần mỗi ngày để đảm bảo sạch sẽ và phòng ngừa nhiễm trùng Việc thay ga, quần áo ít nhất 1 lần mỗi ngày giúp duy trì vệ sinh cá nhân cho bệnh nhân Ngoài ra, tắm và gội đầu nên thực hiện mỗi 3 ngày để tránh mất vệ sinh và giữ cho da đầu khỏe mạnh Hướng dẫn sử dụng các chế phẩm vệ sinh an toàn, hiệu quả phù hợp với bệnh nhân là cần thiết để đảm bảo vệ sinh tối ưu Đối với bệnh nhân có đặt sonde tiểu, cần đảm bảo nguyên tắc vô trùng khi đặt sonde, túi đựng nước tiểu phải kín, đặt túi thấp hơn giường nằm để tránh tràn ngược, và thường xuyên kiểm tra để đảm bảo sonde không bị tắc hoặc tuột, nhằm phòng ngừa các biến chứng và duy trì chức năng tiểu được thông suốt.

Phương pháp xử lý số liệu

- Số liệu được nhập liệu và xử lý theo phương pháp thống kê y học bằng máy vi tính sử dụng chương trình Excel phiên bản 2016 và SPSS phiên bản 16.0

- Các phép toán được thực hiện trong đề tài là:

+ Phần mô tả: tính tỷ lệ phần trăm (%)

+ Các yếu tố liên quan: Tính trị số p (p - value) và kết luận khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p3 bữa/ngày) và khẩu phần đảm bảo đầy đủ các nhóm chất dinh dưỡng Đặc biệt, 100% các đối tượng được hướng dẫn tư thế phù hợp khi ăn để đảm bảo an toàn Trong quá trình theo dõi, tỷ lệ đối tượng ăn qua sône 6 bữa/ngày chiếm đa số, với 97,4% vào ngày 1 và ngày 3, và tăng lên 98,7% vào ngày xuất viện Ngược lại, tỷ lệ đối tượng ăn qua sône 5 bữa/ngày giảm dần từ 2,6% vào ngày 1 và ngày 3 xuống còn 1,3% khi xuất viện.

Bảng 3.20 Nơi cung cấp thực phẩm chính của đối tƣợng nghiên cứu Đặc điểm chăm sóc Ngày 1 Ngày 3 Ngày xuất viện n (%) n (%) n (%)

Nơi cung cấp thức ăn hàng ngày/ Gia đình tự nấu 274 100 274 100 274 100 Đồ ăn hợp khẩu vị NB 197 71,9 201 73,4 245 89,4

NB ăn hết khẩu phần 197 71,9 210 76,6 245 89,4

Kết quả từ Bảng 3.20 cho thấy gia đình là nguồn cung cấp thức ăn chính cho đối tượng nghiên cứu mắc ĐQN, chiếm 100% Trong các ngày khảo sát, tỷ lệ đối tượng bị ĐQN có đồ ăn hợp khẩu vị liên tục tăng từ 71,9% ngày 1 lên 89,4% ngày xuất viện, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về khẩu phần ăn phù hợp Tương tự, tỷ lệ đối tượng bị ĐQN ăn hết khẩu phần cũng tăng từ 71,9% ngày 1 đến 89,4% ngày xuất viện, phản ánh khả năng tiêu thụ thức ăn của bệnh nhân được nâng cao theo thời gian điều trị.

3.3.6 Chăm sóc về vệ sinh cá nhân

Bảng 3.21 Đặc điểm chăm sóc về vệ sinh thân thể cho đối tƣợng ĐQN Đặc điểm chăm sóc Ngày 1 Ngày 3 Ngày xuất viện n (%) n (%) n (%)

NB vệ sinh thân thể đảm bảo 274 100 274 100 274 100

NB vệ sinh thân thể đều đặn hàng ngày 274 100 274 100 274 100

Thay quần áo định kì hàng ngày 274 100 274 100 274 100

Người hỗ trợ NB vệ sinh thân thể/ Người nhà 274 100 274 100 274 100

Sử dụng các chế phẩm vệ sinh thân thể 85 31,0 115 41,9 125 45,1

Kết quả từ Bảng 3.21 cho thấy tất cả các đối tượng nghiên cứu đều đảm bảo vệ sinh thân thể một cách đều đặn và thay quần áo định kỳ hàng ngày Có 100% đối tượng nhận được sự hỗ trợ từ người nhà trong việc vệ sinh thân thể, đặc biệt là đối tượng bị ĐQN Trong quá trình điều trị, tỷ lệ sử dụng các chế phẩm vệ sinh thân thể của các đối tượng tăng dần theo các ngày: chỉ 31% vào ngày 1, tăng lên 41,9% vào ngày 3, và đạt 45,1% khi xuất viện, phản ánh xu hướng cải thiện về việc vệ sinh thân thể trong thời gian điều trị.

3.3.7 Chăm sóc dự phòng loét

Bảng 3.22 Đặc điểm chăm sóc dự phòng loét cho đối tƣợng ĐQN Đặc điểm chăm sóc Ngày 1 Ngày 3 Ngày xuất viện n (%) n (%) n (%)

Bệnh nhân bị loét có mức độ loét là 0,03, với tỷ lệ khoảng 1,1% Điều dưỡng tiến hành thay băng và rửa vết thương đúng quy trình, đạt tỷ lệ thành công 100% Ngoài ra, điều dưỡng còn hướng dẫn bệnh nhân các biện pháp phòng ngừa loét ép nhằm giảm thiểu nguy cơ tổn thương, với tỷ lệ hướng dẫn đạt 88,6% Đồng thời, các biện pháp chống loét ép cũng được giới thiệu và hướng dẫn sử dụng đúng cách, đạt tỷ lệ 33,6%, góp phần nâng cao nhận thức và phòng tránh các biến chứng liên quan đến loét.

Kết quả từ Bảng 3.22 cho thấy tất cả đối tượng nghiên cứu bị ĐQN đều được điều dưỡng viên hướng dẫn các biện pháp phòng ngừa loét ép Vào ngày 1, tỷ lệ đối tượng đang sử dụng các biện pháp phòng chống loét ép là 33,6% (92/274); ngày 3, tỷ lệ này vẫn duy trì ở mức 33,6% Trong cùng thời điểm, tỷ lệ người bị loét là 1,1% (3/274), tất cả đều được điều dưỡng thay băng, rửa vết thương và chăm sóc vết loét Đến ngày xuất viện, tỷ lệ đối tượng áp dụng các biện pháp phòng loét vẫn là 33,6% (92/274), trong đó có 2,2% (6/274) bị loét, tất cả đều nhận được chăm sóc gồm thay băng, rửa vết thương và điều trị vết loét bởi điều dưỡng.

3.3.8 Chăm sóc về giáo dục sức khỏe phòng tái Đột quỵ não

Bảng 3.23 trình bày đặc điểm chăm sóc về giáo dục sức khỏe phòng tái đột quỵ não cho đối tượng đột quỵ não theo các mốc thời gian quan trọng như ngày 1, ngày 3 và ngày xuất viện Kết quả cho thấy, tỷ lệ người bệnh nhận được hướng dẫn về phòng ngừa đột quỵ tại các thời điểm này được thể hiện rõ ràng, góp phần nâng cao nhận thức và giảm nguy cơ tái phát bệnh Việc cung cấp thông tin chăm sóc phù hợp trong từng giai đoạn là yếu tố quan trọng để đảm bảo quá trình phục hồi hiệu quả và duy trì sức khỏe lâu dài cho bệnh nhân đột quỵ não.

Tƣ vấn về các nguyên nhân ĐQN

Hướng dẫn nhận biết các dấu hiệu đầu tiên của ĐQN 274 100 55 20,1 274 100

NB được hướng dẫn về cách dùng thuốc, ăn uống, tập luyện của bệnh ĐQN

274 100 254 92,7 274 100 Đƣợc nhận thông tin chăm sóc từ nguồn

Gia đình bạn bè, đồng nghiệp 51 18,6 35 12,7 64 23,4

Các phương tiện truyền thông 103 37,6 25 9,1 142 51,8

Báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi 18 6,6 15 5,4 57 20,8

Kết quả từ Bảng 3.23 cho thấy tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được điều dưỡng viên tư vấn về các nguyên nhân dẫn đến TBMMN, cách nhận biết các dấu hiệu ban đầu của bệnh và hướng dẫn về cách sử dụng thuốc, ăn uống, tập luyện phù hợp Tất cả đều nhận thông tin chăm sóc từ nhân viên y tế, trong đó phương tiện truyền thông chiếm tỷ lệ cao nhất với 37,6%, còn nguồn báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi chiếm tỷ lệ thấp nhất là 6,6% Vào ngày xuất viện, tỷ lệ các đối tượng bị TBMMN nhận thông tin về nguyên nhân bệnh là 100% Số lượng nhận thông tin từ gia đình, bạn bè, đồng nghiệp tăng lên 23,4%, trong khi số nhận thông tin từ phương tiện truyền thông tăng lên 51,8% Ngoài ra, tỷ lệ cá nhân nhận thông tin từ báo chí, sách, tạp chí, tờ rơi cũng tăng lên 20,8%.

Bảng 3.24 Kết quả chăm sóc đối tƣợng Đột quỵ não

Kết quả chăm sóc Ngày 1 Ngày 3 Ngày xuất viện n % n % n %

Kết quả từ Bảng 3.24 cho thấy, vào ngày 1, tỷ lệ đối tượng nghiên cứu nhận được ĐQN chăm sóc tốt đạt 63,6%, trong khi chăm sóc khá là 36,4% Đến ngày 3, tỷ lệ này tăng lên 65,3% đối với chăm sóc tốt, còn chăm sóc khá giảm xuống còn 34,6% Vào ngày xuất viện, tỷ lệ đối tượng nhận ĐQN chăm sóc tốt tăng lên 69,3%, trong khi tỷ lệ chăm sóc khá giảm còn 30,7%, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong chất lượng chăm sóc qua các ngày.

Một số yếu tố liên quan

3.4.1 Mối liên quan giữa đặc điểm chung với kết quả chăm sóc người bệnh bị Đột quỵ não

Bảng 3.25 Mối liên quan giữa giới tính với kết quả chăm sóc NB bị Đột quỵ não

Kết quả từ Bảng 3.25 cho thấy rõ ràng rằng nhóm có chăm sóc tốt có tỷ lệ nam/nữ là 1,16, trong khi nhóm chăm sóc khá có tỷ lệ nam/nữ là 0,86 Sự khác biệt về giới giữa hai nhóm này có ý nghĩa thống kê quan trọng (p

Ngày đăng: 16/08/2023, 17:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Các động mạch của não - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.1. Các động mạch của não (Trang 17)
Hình 1.2. Hai thể đột quỵ não  1.1.4. Biểu hiện lâm sàng [43]. - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.2. Hai thể đột quỵ não 1.1.4. Biểu hiện lâm sàng [43] (Trang 18)
Hình 1.3. Các biểu hiện đột quỵ não  1.1.4.2. Các triệu chứng thần kinh khu trú - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.3. Các biểu hiện đột quỵ não 1.1.4.2. Các triệu chứng thần kinh khu trú (Trang 18)
Hình 1.4. Hình ảnh CT của người bệnh đột quỵ não - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.4. Hình ảnh CT của người bệnh đột quỵ não (Trang 19)
Hình 1.5. Hình ảnh MRI của nhồi máu não giai đoạn cấp [56]. - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.5. Hình ảnh MRI của nhồi máu não giai đoạn cấp [56] (Trang 22)
Hình 1.6. Các vị trí thường bị loét do tỳ đè - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Hình 1.6. Các vị trí thường bị loét do tỳ đè (Trang 32)
Bảng 3.4. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.4. Đặc điểm đối tƣợng nghiên cứu theo tình trạng hôn nhân (Trang 53)
Bảng 3.10. Đặc điểm triệu chứng cơ năng của đối tƣợng nghiên cứu - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.10. Đặc điểm triệu chứng cơ năng của đối tƣợng nghiên cứu (Trang 57)
Bảng 3.12. Tình trạng vận động của NB - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.12. Tình trạng vận động của NB (Trang 59)
Bảng 3.13. Đặc điểm huyết học đông máu của đối tƣợng nghiên cứu - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.13. Đặc điểm huyết học đông máu của đối tƣợng nghiên cứu (Trang 60)
Bảng 3.17. Đặc điểm chăm sóc về tiết niệu bài tiết cho đối tƣợng ĐQN - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.17. Đặc điểm chăm sóc về tiết niệu bài tiết cho đối tƣợng ĐQN (Trang 64)
Bảng 3.19. Tƣ vấn về dinh dƣỡng cho đối tƣợng ĐQN - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.19. Tƣ vấn về dinh dƣỡng cho đối tƣợng ĐQN (Trang 66)
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với kết quả chăm sóc NB bị - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.29. Mối liên quan giữa tình trạng hôn nhân với kết quả chăm sóc NB bị (Trang 72)
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa có bệnh THA và không có bệnh HA với kết quả - Kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh đột quỵ não và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa tỉnh sóc trăng năm 2020 2021  (luận văn tốt nghiệp chuyên ngành điều dưỡng)
Bảng 3.31. Mối liên quan giữa có bệnh THA và không có bệnh HA với kết quả (Trang 73)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN