ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2021
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Sơ sinh bệnh viện Vinmec times city Địa chỉ: số 458, Đường Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Thành Phố Hà Nội.
Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu: Phương pháp mô tả tiến cứu
Chọn mẫu thuận tiện: Chọn tất cả các trẻ sơ sinh đủ tiêu chuẩn của nhóm trẻ bị suy hô hấp chậm tiêu dịch phổi
Thực tế, có 203 trẻ tham gia vào nghiên cứu của chúng tôi
Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện dựa trên danh sách bệnh nhân nhập viện hàng ngày với chẩn đoán suy hô hấp do chậm tiêu dịch phổi Mỗi bệnh nhân sẽ có bệnh án nghiên cứu được kẹp trong hồ sơ bệnh án Quá trình thu thập dữ liệu diễn ra từ tháng 01 đến tháng 12 năm 2021, với các bệnh nhân đáp ứng tiêu chuẩn lựa chọn sẽ được đưa vào nghiên cứu Nghiên cứu tiếp tục cho đến khi đủ cỡ mẫu theo quy định hoặc hết thời gian nghiên cứu, nhằm đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả nghiên cứu.
2.4 C ng cụ và Phương pháp thu thập số liệu :
2.4.1 Công c thu thập số liệu
Bệnh án nghiên cứu được thiết kế sẵn theo mẫu có sẵn trong Phụ lục 1, gồm các phần chính như thông tin chung của người bệnh, bao gồm đặc điểm nhân khẩu học và thông tin liên quan đến bệnh suy hô hấp chậm tiêu dịch phổi.
Diễn biến nhịp thở, điểm Silverman, nhu cầu FiO2, áp lực, SpO2 tại các thời điểm 0h, 6h, 12h, 24h, 36h, 48h và 72h
Kết quả điều trị: khỏi, tử vong
Các can thiệp chăm sóc của điều dưỡng bao gồm đánh giá tình trạng hô hấp cho trẻ mỗi giờ để phát hiện sớm các vấn đề, thực hiện vệ sinh mũi để duy trì đường thở thông thoáng, kê gối dưới vai giúp trẻ dễ thở hơn, kiểm tra nhiệt độ mỗi giờ để theo dõi tình trạng sốt, và tập bú nhằm thúc đẩy hoạt động bú mẹ và duy trì dinh dưỡng cho trẻ.
Bệnh án sau khi hoàn chỉnh được kiểm tra bằng cách thu thập dữ liệu từ hồ sơ bệnh án và quan sát thực hành của điều dưỡng Quá trình này giúp đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của thông tin trước khi tiến hành chỉnh sửa cuối cùng Sau khi xác nhận, bệnh án mới được thu thập chính thức để đảm bảo chất lượng và tính hợp lệ của hồ sơ bệnh nhân.
2.4.2 Kỹ thuật thu thập số liệu
- Một nhóm cộng tác viên hỗ trợ thu thập số liệu sẽ được hướng dẫn tập huấn để biết cách thu thập số liệu
- Khi bệnh nhân vào sẽ được phát một bệnh án nghiên cứu( được đánh số thứ tự) kẹp hồ sơ bệnh án,
- Các thành viên nhóm nghiên cứu sẽ điền thông tin vào phiếu, đồng thời giám sát các can thiệp của điều dưỡng
- Thu thập từ hồ sơ bệnh án của người bệnh các chỉ số lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh
Sau khi bệnh nhân ra viện, thành viên nhóm nghiên cứu hoàn thành bệnh án nghiên cứu và thu lại
2.4.3 Các bước tiến hành thu thập số liệu
Sau khi Hội đồng phê duyệt đề cương nghiên cứu của Trường Đại học Thăng Long, học viên cần xin phép lãnh đạo bộ môn, khoa phòng để tiến hành lấy mẫu, đảm bảo quy trình nghiên cứu đúng quy định và thuận lợi.
- Bước 2: Xây dựng và chuẩn hóa bộ công cụ
- Bước 3: Tập huấn thu thập số liệu theo bệnh án nghiên cứu
Bước 4 trong quá trình triển khai nghiên cứu liên quan đến việc tiếp cận đối tượng cần thu thập dữ liệu, nơi ĐTV giới thiệu rõ mục đích và ý nghĩa của nghiên cứu để thu hút sự phối hợp Sau đó, ĐTV tiến hành thu thập dữ liệu sau khi đã nhận được sự đồng ý tham gia của người bệnh, đảm bảo quy trình nghiên cứu đúng quy định và tôn trọng quyền của người tham gia.
- Bước 5: ĐTV kiểm tra đầy đủ thông tin trên phiếu.
Các biến số/ chỉ số nghiên cứu
2.5.1 Đặc điểm chung của nhóm bệnh nhân nghiên cứu
Tên biến Đặc điểm Ghi chú
Thời điểm sinh theo giới tính nam hoặc nữ dựa trên đặc điểm hệ sinh dục của trẻ Tuổi thai được phân thành các nhóm chính, bao gồm gần đủ tháng (từ 34 đến dưới 37 tuần) và đủ tháng (từ 37 đến 42 tuần), trong đó có thể chia thành hai nhóm nhỏ từ 37 đến dưới 39 tuần và từ 39 tuần trở lên.
Dựa vào kỳ kinh cuối hoặc siêu âm thai 3 tháng đầu, hoặc ngày chuyển phôi (thụ tinh nhân tạo) Cân nặng khi sinh
Trọng lượng trẻ khi sinh Tính theo đơn vị gram, cân chuẩn Cân nặng và tuổi thai
Suy dinh dưỡng thai (
Có, không Dựa vào hỏi bệnh, bệnh án
Mẹ có tiền sử hen phế quản
Có, không Dựa vào hỏi bệnh, bệnh án
Mẹ dùng corticoid trước sinh
Có, không Hỏi bệnh, bệnh án
Phương pháp hỗ trợ hô hấp thở oxy, thở CPAP, thở máy Bệnh án nghiên cứu Đánh giá hiệu quả của liệu pháp hỗ trợ hô hấp
Thành công trong điều trị trẻ sơ sinh gặp vấn đề hô hấp là khi trẻ thở nhẹ nhàng, đạt điểm Silverman ≤3 và có thể cai được oxy Ngược lại, thất bại xảy ra khi trẻ vẫn còn thở gắng sức, với điểm Silverman ≥4, cho thấy cần tăng cường hỗ trợ hô hấp để đảm bảo an toàn.
Dựa theo diễn biến lâm sàng : nhịp thở, silverman (bệnh án nghiên cứu)
Khỏi bệnh, tử vong Bệnh án nghiên cứu
Kết quả chăm sóc tốt
Trẻ sống, Điều trị dưới 7 ngày, điểm silverman80 lần/phút Đếm nhịp thở trẻ trong 1 phút, 2 lần sau đó lấy giá trị trung bình
Tím Có, không Quan sát môi và đầu chi
SpO2 Trị số (%) Đo bằng máy monitoring hoặc oximeter
Mức độ suy hô hấp
■ 0 – 3 điểm: Không suy hô hấp hoặc mức độ nhẹ
■ 4 – 6 điểm: Suy hô hấp mức độ vừa
■ >6 điểm: Suy hô hấp nặng
2.5.3 Triệu chứng cận lâm sàng
Trẻ được chụp Xquang tại giường bằng máy MobileArt Eco Shimadz tại khoa sơ sinh bệnh viện Vinmec Hà Nội Các chỉ số cần làm:
Thể tích phổi: tăng, giảm, bình thường (8-9 xương sườn)
Vạch ở cạnh rốn phổi: có, không
Diện tim: bình thường, to (chỉ số tim ngực > 0,6)
Cơ hoành phẳng: có, không
Tràn dịch màng phổi: có, không
Tăng đậm rốn phổi (mạch máu phổi nổi): có, không
Các chỉ số cần thu thập Đặc điểm XQ
Khi bệnh nhân nhập viện vào nicu sẽ được chụp Xquang
Bác sĩ sẽ xem phim X-quang để quan sát và đánh giá tổng thể các hình ảnh chụp Quá trình này bao gồm đếm số khoang liên sườn, khoảng sáng của phổi nhằm xác định kích thước và hình dạng phổi Sau đó, bác sĩ so sánh các kết quả này với thể tích phổi bình thường để xác định xem phổi có giãn, xẹp hay bình thường hay không Quá trình đánh giá này giúp chẩn đoán chính xác các trạng thái về phổi, hỗ trợ điều trị hiệu quả.
Giảm7 ngày là 6,4%
3.2.1.5 Kết quả chăm sóc người bệnh
Bảng 3.22 Kết quả chăm sóc người bệnh
Kết quả điều trị Số lƣợng Tỷ lệ %
Nhận xét: Trong nghiên cứu này chỉ có 01 trường hợp trẻ tử vong chiếm 0,5%
3.2.2 Một số yếu tố liên quan đến các can thiệp hỗ trợ và kết quả chăm sóc của điều dưỡng
3.2.2.1 Mối liên quan giữa đặc điểm của đối tượng nghiên cứu với các can thiệp hỗ trợ
Bảng3.23 So sánh thời gian hỗ trợ hô hấp trung bình của nhóm thở áp lực dương và nhóm thở oxy
Nhận xét: Trung bình thời gian hỗ trợ hô hấp của nhóm trẻ thở CPAP cao hơn có ý nghĩa thống kê với nhóm trẻ thở oxy
Bảng 3.24 Chỉ định mổ lấy thai và thời gian hỗ trợ hô hấp
Chỉ định mổ lấy thai
Nhận xét: Không có sự khác biết về tỷ lệ hộ trợ hô hấp 24 giờ giữa nhóm trẻ mổ chủ động và mổ chuyển dạ
Bảng 3.25 Liên quan giữa mức độ suy hô hấp và thời gian hỗ trợ hô hấp
Nhóm trẻ có mức độ suy hô hấp nhẹ và thời gian hỗ trợ hô hấp dưới 24 giờ chiếm tỷ lệ cao hơn so với các nhóm còn lại Sự khác biệt này mang ý nghĩa thống kê với giá trị p