Tiến triển của bệnh nhi NKHHCT phụ thuộc nhiều vào tình trạng của trẻ bệnh như tình trạng suy hô hấp, vị trí và mức độ tổn thương, nguyên nhân gây bệnh, tình trạng dinh dưỡng; vào việc đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
NGUYỄN THỊ THU HUẾ – C01544 KẾT QUẢ CHĂM SÓC, ĐIỀU TRỊ BỆNH NHI
DƯỚI 5 TUỔI MẮC NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP
VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA
ĐAN PHƯỢNG , HÀ NỘI TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ SỨC KHỎE
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
MÃ SỐ: 8720301
HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS Hoàng Thị Thanh
Hà Nội – Năm 2021
Trang 2PHẦN I
MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) ở trẻ em đã và đang là một trong những vấn đề mang tính chất toàn cầu, thu hút sự quan tâm của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cũng như mọi quốc gia [5],[7],[55] NKHHCT là một nhóm bệnh do vi khuẩn hoặc virut gây nên những tổn thương viêm cấp tính ở một phần hay toàn bộ hệ thống đường hô hấp kể từ tai, mũi, họng cho đến phổi, màng phổi và bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ, đặc biệt la trẻ dưới 5 tuổi Nếu được chăm sóc tốt, đa số trẻ sẽ tự khỏi trong vòng 1 đến 2 tuần Tuy nhiên, khoảng 20% đến 25% trẻ bị NKHHCT sẽ diễn tiến thành viêm phổi, cần điều trị kháng sinh thích hợp để tránh biến chứng và tử vong [2],[50] Hiện nay, viêm phổi vẫn là nguyên nhân tử vong hàng đầu ở trẻ dưới 5 tuổi tại các nước đang phát triển: ước tính có khoảng 4300 trẻ tử vong do viêm phổi mỗi ngày, cứ mỗi 20 giây sẽ có một trẻ tử vong do viêm phổi trên toàn thế giới và 90% là ở các nước đang phát triển Trên toàn cầu, hàng năm 15 triệu trẻ em nhập viện vì nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính nặng và rất nặng, trong đó 3 trẻ tử vong tính mỗi 2 phút hoặc mỗi ngày có 2500 trẻ em chết vì viêm phổi và mỗi giờ
là 100 trẻ và tương đương cứ 30 giây có1 trẻ chết vì viêm phổi [37], [40][57]
NKHHCT không những có tỷ lệ mắc bệnh cao mà còn mắc nhiều lần trong năm, trung bình 1 trẻ trong một năm có thể bị NKHHCT từ 3 đến 5 lần, làm ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng
Trang 3của trẻ [57] Môi trường không khí toàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng đang bị ô nhiễm nặng nề, do khí thải từ các nhà máy công nghiệp, các phương tiện giao thông, ý thức của con người về việc bảo
vệ môi trường làm cho tỷ lệ NKHHCT ở trẻ nhỏ ngày càng tăng lên Mặc dù đạt được nhiều tiến bộ trong quản lý NKHHCT ở trẻ em nhưng Việt Nam vẫn có tỷ lệ mắc viêm phổi cao gấp 10 lần so với Úc
và Nhật trong cùng khu vực [53] Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính (NKHHCT) là nguyên nhân chính gây tử vong và bệnh tật ở trẻ em dưới 5 tuổi, chiếm 30-60% số lần đến các trung tâm cung cấp dịch vụ
y tế và 30-40% nhập viện tại bệnh viện nhi các tỉnh Hiện nay tại các
cơ sở chữa bệnh từ tuyến Trung ương, tuyến tỉnh, đến tuyến huyện, bệnh nhi NKHHCT đều đứng hàng đầu và là nguyên nhân của tình trạng quá tải của các bệnh viện [4], [6], [12], [52] Tiến triển của bệnh nhi NKHHCT phụ thuộc nhiều vào tình trạng của trẻ bệnh như tình trạng suy hô hấp, vị trí và mức độ tổn thương, nguyên nhân gây bệnh, tình trạng dinh dưỡng; vào việc điều trị và đặc biệt là việc chăm sóc bệnh nhi của điều dưỡng, của bà mẹ [41]
Bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng là bệnh viện hạng II tuyến huyện thuộc Sở Y tế Hà Nội với 290 giường bệnh kế hoạch và
374 giường thực kê Tại khoa Nhi hàng năm số trẻ bệnh vào điều trị nội trú khoảng 3500-4000 với chủ yếu là bệnh về đường hô hấp và đường tiêu hóa, trong đó NKHHCT là bệnh hay gặp nhất Bệnh NKHHC có thể được phân theo các cách khác nhau và biểu hiện cũng ở các mức độ khác nhau ,theo đó công tác chăm sóc , theo dõi
vô cùng quan trọng, nó quyết định đến tiến triển của bệnh, đến kết
Trang 4quả cuối cùng và thời gian nằm viện của trẻ Tại bệnh viện, chưa có nghiên cứu nào của điều dưỡng về chăm sóc bệnh nhi NKHHCT Do
đó, em chọn đề tài “Kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi dưới 5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp và yếu tố liên quan tại bệnh viện đa khoa Đan Phượng, Hà Nội”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi dưới
5 tuổi mắc nhiễm khuẩn hô hấp điều trị tại bệnh viện đa khoa huyện Đan Phượng từ 11/2020-5/2021
2 Phân tích kết quả chăm sóc, điều trị trẻ bệnh và một số
yếu tố liên quan
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu
1.3.1.1 Đối tượng nghiên cứu: là trẻ dưới 60 tháng tuổi được các bác
sĩ nhi khoa chẩn đoán mắc nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
1.3.1.2 Địa điểm nghiên cứu: Khoa Nhi, bệnh viện huyện Đan
Phượng, Hà Nội
1.3.1.3 Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện từ
11/2020 đến 05/2021
1.3.2 Phương pháp nghiên cứu
1.3.2.1 Thiết kế nghiên cứu:
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Trang 51.3.2.1 Chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện Chọn những trẻ đủ tiêu chuẩn lựa chọn vào nghiên cứu vào viện từ tháng 11/2020 – tháng 5/2021 cho đến khi đủ số lượng theo cỡ mẫu
1.3.2 2 Cỡ mẫu
( )2
2 α/2 1
d
p 1 p Z
−
Trong đó:
- n: số lượng bệnh nhi trong nghiên cứu
- Z là giá trị tương ứng khi chọn các giá trị α khác nhau Lấy α
= 0,05 ứng với độ tin cậy 95%, giá trị Z=1,96
- p: tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi mắc NKHHCT trong tổng số bệnh nhi dưới 5 tuổi vào viện năm 2019 tại bệnh viện Đan Phượng là 79% [1]
- d là độ sai lệch mong muốn, lấy d= 0.05
Với các thông số trên, cỡ mẫu tính được cho nghiên cứu là 255, thực
tế nghiên cứu thu nhận 260 trẻ bệnh
1.3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm chung BN: tuổi, giới, thời gian vào viện, thời gian bị bệnh trước khi vào viện, tình trạng dinh dưỡng, bệnh kèm theo
- Đặc điểm lâm sàng: thân nhiệt, ho, khò khè, khó thở, rút lõm lồng ngực, suy hô hấp dấu hiệu tiêu hóa, dấu hiệu khác
- Phân loại bệnh theo chẩn đoán, theo IMCI
- Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng
- Thay đổi dấu hiệu trên trẻ bệnh, thời gian nằm viện
Trang 6- Kết quả chăm sóc: thể hiện qua hai nhóm tiêu chí
+ Nhóm tiêu chí được đánh giá trên trẻ bệnh: gồm diễn biến các triệu chứng lâm sàng tại thời điểm vào viện, ngày 3, ngày 5, ngày 7 và khi
ra viện Biến chứng, nhiễm khuẩn bệnh viện, tình trạng cuối cùng, thời gian nằm viện
+ Nhóm tiêu chí được đánh giá qua hoạt động chăm sóc trẻ bệnh của điều dưỡng: thăm khám và ghi nhận các dấu hiệu sinh tồn, thông thoáng đường thở, chăm sóc trẻ sốt, hướng dẫn bà mẹ chăm sóc, vệ sinh cho bệnh nhi, tư vấn dinh dưỡng, thực hiện y lệnh
- Yếu tố liên quan tới kết quả chăm sóc: tuổi, tình trạng dinh dưỡng, bệnh kèm theo, mức độ SHH, thời gian bị bệnh trước khi vào viện …
1.3.4 Các khái niệm, tiêu chuẩn sử dụng trong NC:
- Phân nhóm tuổi: theo cách phân loại thông thường
- Mức độ sốt: sốt nhẹ, sốt vừa, sốt cao và rất cao
- Tình trạng dinh dưỡng: theo WHO
- Xác định thở nhanh, RLLN, SHH theo IMCI
- Chăm sóc BN của ĐD: 3 mức độ của có thực hiện, đúng và đủ; có thực hiện, chưa đủ, chưa đúng; không thực hiện
- Đánh giá kết quả chăm sóc: bảng sau:
Trang 7Bảng 1.1 Tiêu chí đánh giá kết quả chăm sóc
Tiêu chí
Kết quả tốt (đủ các tiêu chí )
Kết quả chưa tốt (tiêu chí 4 và ≥1 trong 3 tiêu chí còn lại)
Diến biến của bệnh nhi
1 Các triệu
chứng của
bệnh
Giảm dần và hết khi trẻ ra viện
Biến chứng nặng, chuyển tuyến trên hoặc tử vong
Chăm sóc của điều dưỡng
Thu thập số liệu từ việc chăm sóc, đánh giá BN hàng ngày và
từ hồ sơ bệnh án bệnh nhi Kết quả chăm sóc: Diễn biến của bệnh nhi được học viên trực tiếp theo dõi hàng ngày và ghi vào phiếu theo dõi, đánh giá trẻ bệnh
Trang 8Đánh giá hoạt động của điều dưỡng được học viên độc lập dùng bảng kiểm để quan sát và đánh giá vào ngày thứ 2 của bênh nhi
Số liệu thu thập được xử lý bằng thống kê sử dụng trong nghiên cứu y sinh học với việc sử dụng phần mềm SPSS
1.3.6 Đạo đức trong nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành khi có sự chấp thuận của lãnh đạo Bệnh viện, phụ trách khoa Nhi bệnh viện đa khoa Đan Phượng
và Hội đồng khoa học Trường Đại học Thăng Long thông qua đề cương
Nghiên cứu là mô tả, không can thiệp, kết quả nghiên cứu góp phần nâng cao hiệu quả chăm sóc trẻ bệnh của điều dưỡng Các thông tin thu thập được chỉ sử dụng cho mục đích nghiên cứu
Trang 9PHẦN II NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH VÀ ĐÓNG GÓP MỚI
2.1 Đặc điểm bệnh nhi NKHHCT
2.1.1 Đặc điểm chung bệnh nhi NKHHCT
Bảng 2.1 Tuổi và giới của bệnh nhi NKHHCT
2- < 12 tháng 40 15,4 46 17,7 86 33,1 12-<24 tháng 27 10,4 46 17,7 73 28,1 24-<36 tháng 24 9,2 26 10,0 50 19,2 36-<60 tháng 10 3,8 26 10,0 36 13,8
Tổng cộng 107 41,2 153 58,8 260 100,0
Tuổi trung bình (tháng): 18,2 ± 13,8 Nhận xét: Hầu hết trẻ bệnh trong độ tuổi dưới 3 tuổi, chiếm 86,2% Tuổi trung bình là 18,2 ± 13,8 tháng Về giới, trẻ gái chiếm 41,2% và trẻ trai chiếm 58,8%, tỷ lệ nam/nữ=1,42/1
Trang 10Bảng 2.2 Thời gian bị bệnh trước khi vào viện
Thời gian bệnh trước
khi vào viện
- Suy dinh dưỡng
- Thừa cân, béo phì
189
66
5
72,7 25,4
Số lần mắc trung bình (lần) 2,26 ± 1,01 Tiến sử sản khoa:
- Sinh non (dưới 37 tuần)
- Bình thường
4
256
1,5 98,5 Tiêm chủng:
Trang 11Nhận xét: trong 260 trẻ NKHHCT vào viện , hầu hết bệnh nhi có tình trạng dinh dưỡng bình thường (72,7%), suy dinh dưỡng chiếm 25,4% và thừa cân béo phì 1,9% Số trẻ đã từng mắc NKHHCT chiếm 57,7% và số lần mắc trung bình là 2,26 ± 1,01 Hầu hết bệnh nhi có tiền sử sản khoa và tiêm chủng bình thường
2.1.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhi NKHHCT
Biểu đồ 2.1 Dấu hiệu khởi phát bệnh
Nhận xét: Triệu chứng khởi phát hay gặp là ho (80,8%), chảy mũi (57,7%) và sốt (48,1%)
Trang 12Bảng 2.4 Triệu chứng lâm sàng khi trẻ vào viện
Nhận xét: Khi vào viện, triệu chứng lâm sàng thường gặp nhất là ho (100%), khò khè (59,6%), sốt (50,4%) chủ yếu sốt nhẹ và vừa, thở nhanh (36,2%); biếng ăn (63,1%), tiêu chảy (13,5%)
Trang 13
Bảng 2.5 Phân loại NKHHCT theo IMCI khi vào viện
Biểu đồ 2.2 Tỷ lệ bệnh theo chẩn đoán
Nhận xét: viêm phổi chiếm 59,2%, viêm phế quản 19,6%, viêm amidal 11,2%, viêm họng 6,9%
Trang 14Bảng 2.6 Triệu chứng cận lâm sàng của bệnh nhi
Tỷ lệ bệnh nhi có tăng bạch cầu chiếm 58,5% và số lượng bạch cầu trung bình 11,41 ± 4,09 G/l Hầu hết bệnh nhi được định lượng CRP
(98,8%), trong số đó tỷ lệ bệnh lý (≥10mg/l) chiếm 63,4%
2.2 Kết quả chăm sóc bệnh nhi NKHHCT và yếu tố liên quan
2.2.1 Đánh giá kết quả chăm sóc bệnh nhi của điều dưỡng
Đánh giá hoạt động chăm sóc của điều dưỡng được tiến hành vào ngày nằm viện thứ 2 của bệnh nhi
Trang 15Bảng 2.7 Đánh giá hoạt động chăm sóc bệnh nhi của ĐD
TT Hoạt động chăm
sóc
Thực hiện, đúng
Thực hiện chưa đủ, chưa đúng
Không thực hiện
(24,6%)
Nhận xét: Hầu hết trẻ bệnh được điều dưỡng chăm sóc đúng
và kịp thời, y lệnh thực hiện đúng giờ Đánh giá chung: 75,4% bệnh nhi được chăm sóc tốt và còn 24,6% bệnh nhi chưa được chăm sóc tốt
Trang 162.2.2 Kết quả chăm sóc, điều trị thể hiện qua diễn biến của bệnh nhi
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ bệnh nhi sốt tại các thời điểm
Nhận xét: Khi vào viện có 50,4% bệnh nhi sốt, chủ yếu sốt vừa (19,61%) và sốt nhẹ (16,2%) Đến ngày thứ năm còn 2,7% bệnh nhân sốt nhẹ Thời gian trung bình hết sốt từ khi vào viện là 2,72 ± 1,04 ngày
50,4 %
25,1 %
2,7 %
0 % 0
Trang 17Bảng 2.8 Thay đổi triệu chứng hô hấp tại các thời điểm nằm
viện
Dấu hiệu hô
hấp
Ngày 1 (n=260)
Ngày 3 (n=259)
Ngày 5 (n=222)
Ngày 7 (n=192)
Ra viện (n=258)
Trang 18Bảng 2.9 Kết quả chăm sóc, điều trị chung
Chỉ tiêu đánh giá (n=260) Tỷ lệ % Ngày nằm viện:
≤3 ngày 4-6 ngày
- Khỏi và bệnh giảm nhiều ra viện
0 Chăm sóc của điều dưỡng
có 2 bệnh nhi (0,8%) suy hô hấp nặng phải chuyển tuyến trên Thời gian nằm viện trung bình là 6,8 ± 2,2 ngày, trong đó 34,2% dưới 7 ngày và 65,8% ≥7 ngày Kết quả chăm sóc điều trị chung đạt mức tốt chiếm 76,9% và chưa tốt là 23,1%
Trang 192.2.3 Yếu tố liên quan với kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi
NKHHCT
Bảng 2.10 Yếu tố liên quan với kết quả chăm sóc
Yếu tố
KQ tốt
KQ chưa tốt OR, 95% CI p
5,73)
0,004
có 60,6 39,4 Thời gian bị
Nhận xét : Tỷ lệ bệnh nhi có kết quả chăm sóc, điều trị mức tốt cao
hơn ở nhóm bệnh nhi trên 1 tuổi; không suy hô hấp ; không viêm phổi; không suy dinh dưỡng; vào viện sớm trước 3 ngày
Trang 20
PHẦN 3 KẾT LUẬN
Nghiên cứu trên 260 bệnh nhi nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ dưới 5 tuổi, đề tài rút ra một số kết luận sau:
3.1.Về đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Tuổi trung bình của bệnh nhi là 18,2 ± 13,8 tháng, trong đó dưới 3 tuổi chiếm 86,2%, tỷ lệ nam/nữ là 1,43/1
Thời gian bị bệnh trước khi vào viện trung bình là 3,7 ± 2,4 ngày, trong đó ≤ 3 ngày chiếm 70,4%
Khi vào viện, tất cả bệnh nhi đều có ho (100%), khò khè (59,6%), sốt (50,4%) chủ yếu sốt nhẹ và vừa, thở nhanh (36,2%)
Phân loại theo IMCI: 55% là viêm phổi, trong đó 11 trẻ viêm phổi nặng, chiếm 4,2% Phân loại theo chẩn đoán: viêm phổi chiếm 59,2%, viêm phế quản 19,6%, viêm amidal 11,2%, viêm họng 6,9% Các bệnh khác chiếm tỷ lệ thấp, dao động từ 0,4 đến 1,5%
Có 25,4% bệnh nhi có suy dinh dưỡng và 57,7% đã từng mắc NKHHCT
Cận lâm sàng: tỷ lệ bệnh nhi có Hb<100 g/l là 25,8 %; tăng bạch cầu: 58,5%; nồng độ CRP cao 63,4%
3.2 Kết quả chăm sóc, điều trị và yếu tố liên quan:
3.2.1 Kết quả chăm sóc, điều trị bệnh nhi
Hầu hết bệnh được điều dưỡng thực hiện chăm sóc đúng và kịp thời, tỷ lệ chăm sóc tốt là 75,4% và chưa tốt là 24,6%
Diễn biến của bệnh nhi: hầu hết bệnh nhi diễn biến tốt lên, các triệu chứng giảm dần và hết khi trẻ được ra viện Có 2 bệnh nhi (0,8%)viêm phổi suy hô hấp diễn biến không tốt được chuyển viện;
Trang 2199,2% bệnh nhi được ra viện, trong đó khỏi 93,4%, và bệnh giảm 5,8% Thời gian nằm viện trung bình là 6,8 ± 2,2 ngày, trong đó 34,2% dưới 7 ngày và 65,8% ≥7 ngày
Kết quả chăm sóc, điều trị chung đạt mức tốt chiếm 76,9%
và chưa tốt là 23,1%
3.2.2.Yếu tố liên quan với kết quả chăm sóc điều trị:
Tỷ lệ bệnh nhi có kết quả chăm sóc, điều trị mức tốt cao hơn
ở nhóm bệnh nhi trên 1 tuổi; không suy hô hấp; không viêm phổi; không suy dinh dưỡng; vào viện sớm trước 3 ngày
KHUYẾN NGHỊ
Trong chăm sóc bệnh nhi nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính, điều dưỡng viên cần chú ý những có nguy cơ cao là trẻ nhỏ dưới 1 tuổi, được chẩn đoán là viêm phổi, có tình trạng suy hô hấp và kèm theo suy dinh dưỡng
Bệnh viện cần triển khai công tác đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ của điều dưỡng viên để có kế hoạch tập huấn nâng cao kỹ năng chăm sóc bệnh nhi nói chung, bệnh nhi NKHHCT nói riêng