1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và một số yếu tố liên quan tại bệnh viện quân y 105

25 100 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 668,02 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh Ở Việt Nam, các nghiên cứu đều chỉ ra hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-

Lương Thị Ánh Vân - C01582

KẾT QUẢ CHĂM SÓC, PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH

VIỆN QUÂN Y 105

TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG

Chuyên ngành: Điều dưỡng

Mã số: 872 03 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Mai Hồng

Hà Nội – Năm 2022

Trang 2

ĐẶT VẤN ĐỀ

Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một bệnh ngày càng gặp phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, bệnh gặp chủ yếu ở lứa tuổi 20 đến 50 tuổi

Theo thống kê, thoát vị đĩa đệm chiếm tỉ lệ khoảng 63% -73% tổng số đau cột sống thắt lưng và 72% trường hợp đau thần kinh hông Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh

Ở Việt Nam, các nghiên cứu đều chỉ ra hiệu quả điều trị thoát

vị đĩa đệm bằng các phương pháp nội khoa, hay các phương pháp kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại

Hiện nay, tại Bệnh viện Quân y 105 chưa có nghiên cứu về hiệu quả điều trị phối hợp giữa các phương pháp nội khoa với công tác chăm sóc điều dưỡng và trị liệu Xuất phát từ thực tế lâm sàng đó, đồng thời để có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh bị thoát vị đĩa đệm, chúng tôi tiến

hành thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Quân Y 105” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Quân Y 105

2 Phân tích kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh và một số yếu tố liên quan

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 QUY TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

- Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị

- Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng

+ Điều trị bằng nhiệt vùng thắt lưng

+ Điện phân dẫn thuốc chống viêm giảm đau

+ Siêu âm hoặc siêu âm dẫn thuốc chống viêm giảm đau dòng xung liều dọc vùng cơ hai bên cạnh cột sống

+ Kéo giãn cột sống thắt lưng ngắt quãng hoặc liên tục + Tập luyện các bài tập theo tầm vận động cột sống thắt lưng Điều chỉnh tư thế cột sống khi làm việc, trong sinh hoạt Các bài tập được thực hiện khi đang điều trị và sau điều trị

- Các điều trị khác: thuốc, dinh dưỡng

- Theo dõi và tái khám

1.2 MỘT SỐ HỌC THUYẾT DIỀU DƯỠNG ỨNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH

Trang 4

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu

- Người bệnh thoát vị đĩa đệm CSTL

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

- Người bệnh được bệnh viện cho về hoặc gia đình xin về do tiến triển bệnh quá nặng

- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu

2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU

- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quân Y 105

- Thời gian: Từ tháng 3/2021 đến hết tháng 9/2021

2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả tiến cứu

2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu

- Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện là người bệnh thoát vị đĩa đệm CSTL đến khám và điều trị tại bệnh viện Quân Y 105 đảm bảo tiêu chuẩn chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ

- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cho nghiên cứu mô tả:

n =

𝒁(𝟏− 

𝟐 )

⁄ 𝟐 × 𝒑 (𝟏−𝒑)

𝒅 𝟐

2.3.3 Nội dung nghiên cứu

So sánh hiệu quả trước và sau khi áp dụng “Quy trình chăm sóc điều dưỡng, vật lý trị liệu”

- Phương pháp đánh giá

- Thời điểm đánh giá

Quan sát: Khám triệu chứng lâm sàng, đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi được chăm sóc, điều trị

Hỏi bệnh: Phỏng vấn người bệnh, sử dụng bộ câu hỏi đánh giá hạn chế chức năng sinh hoạt Oswestry

Trang 5

2.3.4 Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

2.3.4.1 Thang điểm đau VAS

Mức độ đau theo thang VAS được đánh giá tại 2 thời điểm là trước chăm sóc và sau chăm sóc

Bảng 0.1 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS [9] Mức đánh giá Điểm đau VAS

Đau rất nhiều VAS từ 9-10 điểm

2.3.4.2 Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng

Bảng 0.2 Đánh giá tầm vận động cột sống thắt lưng Tiêu chí

Không hạn chế

Hạn chế ít

Hạn chế vừa

Hạn chế nhiều

Tỷ lệ phần trăm đạt = 𝑡ổ𝑛𝑔 đ𝑖ể𝑚 𝑏ệ𝑛ℎ 𝑛ℎâ𝑛 𝑡𝑟ả 𝑙ờ𝑖 đượ𝑐

𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố đ𝑖ể𝑚 𝑡ố𝑖 đ𝑎 𝑐ủ𝑎 𝑐á𝑐 𝑐â𝑢 ℎỏ𝑖 𝑏ệ𝑛ℎ 𝑛ℎâ𝑛 𝑡𝑟ả 𝑙ờ𝑖 đượ𝑐×100%

Trang 6

2.3.4.4 Phân loại kết quả chăm sóc

chăm sóc

Tăng < 50% so với trước chăm sóc

Ví dụ: VAS từ đau nhiều về không đau, tầm vận động từ hạn chế nhiều

Trang 7

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 0.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu

Tuổi TB 𝑋̅ ± SD (tuổi) (Min – Max) 55,67±15,92 (19-88)

Nhận xét: Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 60 tuổi trở lên với

48%; thấp nhất là nhóm dưới 30 tuổi chiếm 6,6% Tuổi trung bình của

BN nghiên cứu là 55,67±15,92 (tuổi)

3.1.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu

Biểu đồ 0.1 Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: Nam giới và nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh tương đồng, nam

chiếm 52,3%; nữ chiếm 47,7%

3.1.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu

Bảng 0.2 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu

Trang 8

Nhận xét: Cán bộ viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,2%, thấp nhất

là đối tượng lao động tự do và buôn bán kinh doanh với tỷ lệ 8,5%

3.1.4 Phân bố trình độ văn hóa của bệnh nhân nghiên cứu

Biểu đồ 0.2 Phân bố trình độ văn hóa của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: Trung cấp, cao đẳng chiếm cao nhất 64,4%; thấp nhất là

sau đại học với tỷ lệ 8,6%

3.1.5 Phân bố nơi sống của bệnh nhân nghiên cứu

Biểu đồ 0.3 Phân bố nơi sống của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: 48% bệnh nhân sống ở khu vực thành thị; 43,1% ở nông

thôn và 8,9% ở miền núi

3.1.6 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo BHYT

Biểu đồ 0.4 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo BHYT

Trang 9

Nhận xét: Số lượng BN có và không có bảo hiểm y tế khá tương

đương nhau

3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

3.2.1 Đặc điểm lâm sàng

3.2.1.1 Tiền sử thoát vị đĩa đệm

Bảng 0.3 Tiền sử thoát vị đĩa đệm Tiền sử thoát vị đĩa đệm Số lượng Tỷ lệ %

Nhận xét: Có 10,2% bệnh nhân có tiền sử thoát vị đĩa đệm trước đó

3.2.1.2 Lý do vào viện

Bảng 0.4 Phân bố lý do vào viện

Lý do vào viện Số lượng Tỷ lệ %

Đau thắt lưng lan xuống mông chân 300 98,7 Đau thắt lưng lan xuống mông chân,

mặt trước cẳng chân, ngón chân 38 12,5 Đau thắt lưng lan xuống mông chân,

Nhận xét: Có 4/304 bệnh nhân có teo cơ (chiếm 1,3%)

3.2.1.3 Đặc điểm thời gian mắc bệnh

Bảng 0.5 Đặc điểm thời gian mắc bệnh

Thời gian mắc bệnh Số lượng Tỷ lệ %

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân thoát vị đĩa đệm dưới 1 tháng chiếm

25,3%; cao nhất ở nhóm có tiền sử trên 3 tháng chiếm 51,6%

Trang 10

3.2.1.4 Đặc điểm hội chứng cột sống

Biểu đồ 0.5 Đặc điểm hội chứng cột sống

Nhận xét: 100% bệnh nhân có điểm đau tại cột sống và cạnh CSTL,

3.2.1.6 Đặc điểm bên đau cột sống thắt lưng

Biểu đồ 0.7 Đặc điểm bên đau

Đau lan theo

rễ TK Đau nhức buốt Đau tăng khi ho, hắt hơi,

Phải

48%

Hai bên 10%

Trang 11

Nhận xét: Tỉ lệ đau cột sống thắt lưng bên trái và bên phải tương

đương nhau, có 10% bệnh nhân đau thắt lưng hông cả hai bên

3.2.1.7 Đặc điểm tầm vận động cột sống thắt lưng

Bảng 0.6 Đặc điểm tầm vận động cúi Tầm vận động cúi cột sống thắt

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều chiếm cao nhất với

74%; tiếp đó là hạn chế vận động vừa chiếm 25,7%; thấp nhất là nhóm hạn chế vận động ít chiếm 0,3%

Bảng 0.8 Đặc điểm tầm vận động nghiêng bên đau Tầm vận động nghiêng bên đau cột sống

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều động tác nghiêng

bên đau chiếm cao nhất với 60,5%; và hạn chế vận động ít chiếm 3,6% bệnh nhân nghiên cứu

Trang 12

Bảng 0.9 Tầm vận động xoay bên đau

Tầm vận động xoay bên đau cột sống

Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều động tác xoay bên

đau lớn nhất với 58,2% bệnh nhân nghiên cứu; thấp nhất là nhóm hạn chế vận động ít chiếm 7,9%

3.2.1.8 Sự hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh theo ODI

Bảng 0.10 Sự hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày của người

Nhận xét: 44,4% bệnh nhân có điểm hạn chế chức năng sinh hoạt

hàng ngày ODI mức kém; 50,3% mức TB và 5,3% mức khá Không

có bệnh nhân nào có điểm ODI mức tốt tại thời điểm nhập viện

Trang 13

Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân thoát vị 1 tầng đĩa đệm (chiếm 90,1%),

có 9,9% thoát vị từ 2 tầng đĩa đệm trở lên

3.2.3 Mức độ đau theo thang điểm VAS

Bảng 0.13 Mức độ đau theo thang điểm VAS (thời điểm nhập

viện) Mức độ đau theo thang VAS Số lượng Tỷ lệ %

Đau rất nhiều (VAS từ 9-10 điểm) 30 9,9

Nhận xét: Bệnh nhân đau nhiều chiếm tỉ lệ lớn nhất với 95,1%, thấp

nhất là nhóm đau nhẹ (1 bệnh nhân, chiếm 0,3%)

3.3 KẾT QUẢ HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN, CHĂM SÓC VÀ MỘT

SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

3.3.1 Kết quả hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc người bệnh

3.3.1.1 Tư vấn và chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng người bệnh, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ bác sĩ

Bảng 0.14 Tư vấn và chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng người bệnh, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ

bác sĩ Hướng dẫn,

tư vấn và

chăm sóc

Nội dung lượng Số

Tỷ lệ (%)

304 100 Hướng dẫn ăn đủ dinh dưỡng 304 100

Trang 14

Chăm sóc về

dinh dưỡng

Hướng dẫn chế độ ăn kiêng với một số người bệnh có bệnh lý kèm theo

cơ bản

304 100 Hướng dẫn người bệnh đánh giá

mức độ đau của các điểm đau cột sống và cạnh cột sống

304 100 Hướng dẫn người bệnh vận động

mức độ co cứng cơ cạnh cột sống 304 100

Trang 15

Hướng dẫn người bệnh xoa bóp làm giãn co cứng vùng cơ cạnh cột sống

304 100

Nhận xét: Trong thời gian điều trị nội trú hoặc khám ngoại trú, 100%

người bệnh được điều dưỡng viên tư vấn, chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ bác sĩ

3.3.1.2 Chăm sóc đau

Bảng 0.15 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng khi vào viện và kết

thúc liệu trình chăm sóc và PHCN Triệu chứng lâm sàng

Trước chăm sóc Sau chăm sóc ptrước-

Đau thắt lưng lan xuống

mông chân, mặt trước

cẳng chân, ngón chân

Đau thắt lưng lan xuống

mông chân, gót chân 30 9,9 3 0,9

Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự thay đổi triệu

chứng lâm sàng trước và sau chăm sóc Sự thay đổi điểm đau VAS trước-sau chăm sóc

Bảng 0.16 Sự thay đổi điểm đau VAS khi vào viện và kết thúc

liệu trình chăm sóc và PHCN Điểm đau

VAS

Trước chăm sóc Sau chăm sóc

Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại thời điểm trước và

sau chăm sóc Không còn bệnh nhân nào đau rất nhiều; các bệnh nhân

ở mức độ đau nặng hơn chuyển độ tốt: (tương ứng 48,4%); đau ít từ 1

Trang 16

bệnh nhân tăng lên 103 bệnh nhân (chiếm 33,9%); đau vừa là 46 bệnh nhân chiếm 15,1% và đau nhiều từ 289 bệnh nhân giảm xuống còn 8 bệnh nhân (chiếm 2,6%)

Bảng 0.17 Hiệu suất giảm điểm đau VAS khi vào viện và kết

Nhận xét: Hiệu suất giảm điểm đau VAS của 304 BN nghiên cứu là

5,02±1,43 (điểm), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước chăm sóc (p<0,01)

3.3.1.3 Chăm sóc tầm vận động cột sống thắt lưng

Bảng 0.18 Sự thay đổi tầm vận động CSTL khi vào viện và kết

thúc liệu trình chăm sóc và PHCN Tầm vận động

Nhận xét: Sự cải thiện tầm vận động cúi, ngửa, nghiêng bên đau, xoay

bên đau có sự cải thiện tốt sau chăm sóc, sự khác biệt có ý nghĩa thống

kê so với thời điểm trước điều trị

Trang 17

3.3.1.4 Sự thay đổi điểm hạn chế chức năng sinh hoạt ODI

Bảng 0.19 Sự thay đổi điểm ODI khi vào viện và kết thúc liệu

trình chăm sóc và PHCN Điểm ODI

Trước chăm sóc Sau chăm sóc

Nhận xét: Sau chăm sóc, điểm ODI mức tốt tăng từ 0% lên

70%; khá tăng từ 5,3% lên 30%; không còn bệnh nhân nào có điểm hạn chế chức năng sinh hoạt mức trung bình và kém

3.3.1.5 Kết quả chăm sóc chung

Biểu đồ 0.8 Kết quả chăm sóc chung bệnh nhân thoát vị đĩa đệm Nhận xét: Có 80,9% bệnh nhân sau chăm sóc có sự cải thiện tốt triệu

chứng lâm sàng

3.3.1.6 Mức độ hài lòng của người bệnh về chăm sóc

Bảng 0.20 Hài lòng về công tác chăm sóc dấu hiệu sinh tồn hàng

Trang 18

Bảng 0.21 Hài lòng về chăm sóc thuốc hàng ngày

Nhận xét: 99,0% người bệnh hài lòng với công tác chăm sóc thuốc hàng ngày

Bảng 0.22 Hài lòng về thực hiện thủ thuật hàng ngày

Nhận xét: 98,0% người bệnh hài lòng với việc thực hiện thủ thuật

hàng ngày

3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc

3.3.2.1 Mối liên quan giữa tuổi và kết quả chăm sóc

Bảng 0.23 Mối liên quan giữa tuổi và kết quả chăm sóc Tuổi

Sau chăm sóc kết quả tốt

Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR

Nhận xét: Bệnh nhân dưới 50 tuổi, sau chăm sóc có sự cải thiện tốt

hơn nhóm trên 50 tuổi 5,16 lần (p<0,05)

3.3.2.2 Mối liên quan giữa giới và kết quả chăm sóc

Bảng 0.24 Mối liên quan giữa giới và kết quả chăm sóc Giới

Sau chăm sóc kết quả tốt

Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR

Trang 19

3.3.2.3 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả chăm sóc

Bảng 0.25 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả

chăm sóc Thời gian

mắc bệnh

Sau chăm sóc kết quả tốt

Sau chăm sóc kết quả chưa tốt

OR (95%CI)

(3,40-7,89)

Nhận xét: Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng có kết quả

sau chăm sóc tốt hơn nhóm ≥ 1 tháng 4,75 lần (p<0,05)

3.3.2.4 Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả chăm sóc

Bảng 0.26 Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả chăm sóc Mức độ đau

Sau chăm sóc kết quả tốt

Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR

(95%CI)

17,90)

(8,90-Đau nhiều, đau rất

Nhận xét: Bệnh nhân có mức độ đau theo thang VAS mức ít và mức

vừa có kết quả sau chăm sóc đạt tốt cao gấp 4,16 lần nhóm đau nhiều, đau rất nhiều

Trang 20

CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn trong nghiên cứu của Saikai (2017) là 74,40 ± 6,00 (tuổi) [12]

Về giới, kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đối khác so với các tác giả trong và ngoài nước khi cho thấy, tỷ lệ tương đồng của

nữ giới mắc bệnh (44,7%) so với nam giới (52,3%) (biểu đồ 3.1)

Về phân bố nghề nghiệp, bệnh nhân là cán bộ viên chức chiếm

tỷ lệ cao nhất với 63,2% Trình độ văn hóa, đối tượng có trình độ trung cấp, cao đẳng chiểm đa số (64,4%) Về nơi sống, 48% bệnh nhân sống

ở khu vực thành thị, gấp hơn 5 lần so với lượng bệnh nhân đến từ miền núi (8,9%).Tỷ lệ bệnh nhân có và không có BHYT tương đương nhau, với tỷ lệ bệnh nhân không có BHYT cao hơn một chút (8%)

4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG

4.2.1 Đặc điểm lâm sàng

4.2.1.1 Tiền sử thoát vị đĩa đệm và thời gian mắc bệnh

Kết quả bảng 3.2 cho thấy có 10,2% bệnh nhân có tiền sử thoát

vị đĩa đệm CSTL từ trước đó Nghiên cứu của Nghiêm Thị Thu Thủy (2013) cho thấy, bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh dưới 1 tháng chiếm tỷ lệ lớn là 36,67% [5]

4.2.1.2 Bên đau cột sống thắt lưng và lý do vào viện

Không có sự chênh lệch về bên đau CSTL-thần kinh hông to (trái/phải/hai bên) ở bệnh nhân nghiên cứu Kết quả này của chúng tôi

có sự khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Lực (2015) (tỷ lệ đau dây thần kinh hông to phải nhiều hơn trái, tương ứng 56,7% và 40%; có 1 trường hợp bệnh nhân đau cả 2 bên) [3];

Tỷ lệ bệnh nhân đau nhiều (VAS từ 6-8 điểm) lớn nhất với 95,1%; sau đó là nhóm đau vừa (14,5%) Có 9,9% bệnh nhân trong nghiên cứu ở mức đau rất nhiều (bảng 3.5)

4.2.1.3 Đặc điểm hội chứng cột sống, hội chứng rễ và tầm vận động cột sống thắt lưng

Về hội chứng cột sống, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 100% bệnh nhân có điểm đau tại cột sống và cạnh CSTL, có 6,6% bệnh nhân bị biến dạng CSTL Đối với hội chứng rễ, 100% bệnh nhân

có biểu hiện đau lan theo rễ thần kinh

Ngày đăng: 06/05/2022, 08:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm