Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh Ở Việt Nam, các nghiên cứu đều chỉ ra hiệu quả điều trị thoát vị đĩa đệm bằng các phương pháp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
-
Lương Thị Ánh Vân - C01582
KẾT QUẢ CHĂM SÓC, PHỤC HỒI CHỨC NĂNG NGƯỜI BỆNH THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH
VIỆN QUÂN Y 105
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
Chuyên ngành: Điều dưỡng
Mã số: 872 03 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Nguyễn Mai Hồng
Hà Nội – Năm 2022
Trang 2ĐẶT VẤN ĐỀ
Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng là một bệnh ngày càng gặp phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam, bệnh gặp chủ yếu ở lứa tuổi 20 đến 50 tuổi
Theo thống kê, thoát vị đĩa đệm chiếm tỉ lệ khoảng 63% -73% tổng số đau cột sống thắt lưng và 72% trường hợp đau thần kinh hông Thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng, có thể để lại những biến chứng nguy hiểm cho người bệnh
Ở Việt Nam, các nghiên cứu đều chỉ ra hiệu quả điều trị thoát
vị đĩa đệm bằng các phương pháp nội khoa, hay các phương pháp kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại
Hiện nay, tại Bệnh viện Quân y 105 chưa có nghiên cứu về hiệu quả điều trị phối hợp giữa các phương pháp nội khoa với công tác chăm sóc điều dưỡng và trị liệu Xuất phát từ thực tế lâm sàng đó, đồng thời để có cơ sở khoa học nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc, phục hồi chức năng cho người bệnh bị thoát vị đĩa đệm, chúng tôi tiến
hành thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Quân Y 105” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng tại Bệnh viện Quân Y 105
2 Phân tích kết quả chăm sóc, phục hồi chức năng người bệnh và một số yếu tố liên quan
Trang 3CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 QUY TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
- Nguyên tắc phục hồi chức năng và điều trị
- Các phương pháp và kỹ thuật phục hồi chức năng
+ Điều trị bằng nhiệt vùng thắt lưng
+ Điện phân dẫn thuốc chống viêm giảm đau
+ Siêu âm hoặc siêu âm dẫn thuốc chống viêm giảm đau dòng xung liều dọc vùng cơ hai bên cạnh cột sống
+ Kéo giãn cột sống thắt lưng ngắt quãng hoặc liên tục + Tập luyện các bài tập theo tầm vận động cột sống thắt lưng Điều chỉnh tư thế cột sống khi làm việc, trong sinh hoạt Các bài tập được thực hiện khi đang điều trị và sau điều trị
- Các điều trị khác: thuốc, dinh dưỡng
- Theo dõi và tái khám
1.2 MỘT SỐ HỌC THUYẾT DIỀU DƯỠNG ỨNG DỤNG TRONG CHĂM SÓC NGƯỜI BỆNH
Trang 4CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu
- Người bệnh thoát vị đĩa đệm CSTL
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh được bệnh viện cho về hoặc gia đình xin về do tiến triển bệnh quá nặng
- Bệnh nhân từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 ĐỊA ĐIỂM VÀ THỜI GIAN NGHIÊN CỨU
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Quân Y 105
- Thời gian: Từ tháng 3/2021 đến hết tháng 9/2021
2.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp mô tả tiến cứu
2.3.2 Chọn mẫu và cỡ mẫu
- Chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện là người bệnh thoát vị đĩa đệm CSTL đến khám và điều trị tại bệnh viện Quân Y 105 đảm bảo tiêu chuẩn chọn và không vi phạm tiêu chuẩn loại trừ
- Cỡ mẫu: Áp dụng công thức ước tính cho nghiên cứu mô tả:
n =
𝒁(𝟏−
𝟐 )
⁄ 𝟐 × 𝒑 (𝟏−𝒑)
𝒅 𝟐
2.3.3 Nội dung nghiên cứu
So sánh hiệu quả trước và sau khi áp dụng “Quy trình chăm sóc điều dưỡng, vật lý trị liệu”
- Phương pháp đánh giá
- Thời điểm đánh giá
Quan sát: Khám triệu chứng lâm sàng, đánh giá tình trạng bệnh nhân sau khi được chăm sóc, điều trị
Hỏi bệnh: Phỏng vấn người bệnh, sử dụng bộ câu hỏi đánh giá hạn chế chức năng sinh hoạt Oswestry
Trang 52.3.4 Tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
2.3.4.1 Thang điểm đau VAS
Mức độ đau theo thang VAS được đánh giá tại 2 thời điểm là trước chăm sóc và sau chăm sóc
Bảng 0.1 Đánh giá mức độ đau theo thang điểm VAS [9] Mức đánh giá Điểm đau VAS
Đau rất nhiều VAS từ 9-10 điểm
2.3.4.2 Sự thay đổi tầm vận động cột sống thắt lưng
Bảng 0.2 Đánh giá tầm vận động cột sống thắt lưng Tiêu chí
Không hạn chế
Hạn chế ít
Hạn chế vừa
Hạn chế nhiều
Tỷ lệ phần trăm đạt = 𝑡ổ𝑛𝑔 đ𝑖ể𝑚 𝑏ệ𝑛ℎ 𝑛ℎâ𝑛 𝑡𝑟ả 𝑙ờ𝑖 đượ𝑐
𝑡ổ𝑛𝑔 𝑠ố đ𝑖ể𝑚 𝑡ố𝑖 đ𝑎 𝑐ủ𝑎 𝑐á𝑐 𝑐â𝑢 ℎỏ𝑖 𝑏ệ𝑛ℎ 𝑛ℎâ𝑛 𝑡𝑟ả 𝑙ờ𝑖 đượ𝑐×100%
Trang 62.3.4.4 Phân loại kết quả chăm sóc
chăm sóc
Tăng < 50% so với trước chăm sóc
Ví dụ: VAS từ đau nhiều về không đau, tầm vận động từ hạn chế nhiều
Trang 7CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
3.1.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 0.1 Phân bố tuổi của bệnh nhân nghiên cứu
Tuổi TB 𝑋̅ ± SD (tuổi) (Min – Max) 55,67±15,92 (19-88)
Nhận xét: Nhóm tuổi chiếm tỉ lệ cao nhất là từ 60 tuổi trở lên với
48%; thấp nhất là nhóm dưới 30 tuổi chiếm 6,6% Tuổi trung bình của
BN nghiên cứu là 55,67±15,92 (tuổi)
3.1.2 Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ 0.1 Phân bố giới tính của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: Nam giới và nữ giới có tỉ lệ mắc bệnh tương đồng, nam
chiếm 52,3%; nữ chiếm 47,7%
3.1.3 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu
Bảng 0.2 Phân bố nghề nghiệp của bệnh nhân nghiên cứu
Trang 8Nhận xét: Cán bộ viên chức chiếm tỷ lệ cao nhất với 63,2%, thấp nhất
là đối tượng lao động tự do và buôn bán kinh doanh với tỷ lệ 8,5%
3.1.4 Phân bố trình độ văn hóa của bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ 0.2 Phân bố trình độ văn hóa của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: Trung cấp, cao đẳng chiếm cao nhất 64,4%; thấp nhất là
sau đại học với tỷ lệ 8,6%
3.1.5 Phân bố nơi sống của bệnh nhân nghiên cứu
Biểu đồ 0.3 Phân bố nơi sống của bệnh nhân nghiên cứu Nhận xét: 48% bệnh nhân sống ở khu vực thành thị; 43,1% ở nông
thôn và 8,9% ở miền núi
3.1.6 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo BHYT
Biểu đồ 0.4 Phân bố bệnh nhân nghiên cứu theo BHYT
Trang 9Nhận xét: Số lượng BN có và không có bảo hiểm y tế khá tương
đương nhau
3.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
3.2.1 Đặc điểm lâm sàng
3.2.1.1 Tiền sử thoát vị đĩa đệm
Bảng 0.3 Tiền sử thoát vị đĩa đệm Tiền sử thoát vị đĩa đệm Số lượng Tỷ lệ %
Nhận xét: Có 10,2% bệnh nhân có tiền sử thoát vị đĩa đệm trước đó
3.2.1.2 Lý do vào viện
Bảng 0.4 Phân bố lý do vào viện
Lý do vào viện Số lượng Tỷ lệ %
Đau thắt lưng lan xuống mông chân 300 98,7 Đau thắt lưng lan xuống mông chân,
mặt trước cẳng chân, ngón chân 38 12,5 Đau thắt lưng lan xuống mông chân,
Nhận xét: Có 4/304 bệnh nhân có teo cơ (chiếm 1,3%)
3.2.1.3 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Bảng 0.5 Đặc điểm thời gian mắc bệnh
Thời gian mắc bệnh Số lượng Tỷ lệ %
Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân thoát vị đĩa đệm dưới 1 tháng chiếm
25,3%; cao nhất ở nhóm có tiền sử trên 3 tháng chiếm 51,6%
Trang 103.2.1.4 Đặc điểm hội chứng cột sống
Biểu đồ 0.5 Đặc điểm hội chứng cột sống
Nhận xét: 100% bệnh nhân có điểm đau tại cột sống và cạnh CSTL,
3.2.1.6 Đặc điểm bên đau cột sống thắt lưng
Biểu đồ 0.7 Đặc điểm bên đau
Đau lan theo
rễ TK Đau nhức buốt Đau tăng khi ho, hắt hơi,
Phải
48%
Hai bên 10%
Trang 11Nhận xét: Tỉ lệ đau cột sống thắt lưng bên trái và bên phải tương
đương nhau, có 10% bệnh nhân đau thắt lưng hông cả hai bên
3.2.1.7 Đặc điểm tầm vận động cột sống thắt lưng
Bảng 0.6 Đặc điểm tầm vận động cúi Tầm vận động cúi cột sống thắt
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều chiếm cao nhất với
74%; tiếp đó là hạn chế vận động vừa chiếm 25,7%; thấp nhất là nhóm hạn chế vận động ít chiếm 0,3%
Bảng 0.8 Đặc điểm tầm vận động nghiêng bên đau Tầm vận động nghiêng bên đau cột sống
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều động tác nghiêng
bên đau chiếm cao nhất với 60,5%; và hạn chế vận động ít chiếm 3,6% bệnh nhân nghiên cứu
Trang 12Bảng 0.9 Tầm vận động xoay bên đau
Tầm vận động xoay bên đau cột sống
Nhận xét: Tỉ lệ bệnh nhân hạn chế vận động nhiều động tác xoay bên
đau lớn nhất với 58,2% bệnh nhân nghiên cứu; thấp nhất là nhóm hạn chế vận động ít chiếm 7,9%
3.2.1.8 Sự hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày của người bệnh theo ODI
Bảng 0.10 Sự hạn chế chức năng sinh hoạt hàng ngày của người
Nhận xét: 44,4% bệnh nhân có điểm hạn chế chức năng sinh hoạt
hàng ngày ODI mức kém; 50,3% mức TB và 5,3% mức khá Không
có bệnh nhân nào có điểm ODI mức tốt tại thời điểm nhập viện
Trang 13Nhận xét: Hầu hết bệnh nhân thoát vị 1 tầng đĩa đệm (chiếm 90,1%),
có 9,9% thoát vị từ 2 tầng đĩa đệm trở lên
3.2.3 Mức độ đau theo thang điểm VAS
Bảng 0.13 Mức độ đau theo thang điểm VAS (thời điểm nhập
viện) Mức độ đau theo thang VAS Số lượng Tỷ lệ %
Đau rất nhiều (VAS từ 9-10 điểm) 30 9,9
Nhận xét: Bệnh nhân đau nhiều chiếm tỉ lệ lớn nhất với 95,1%, thấp
nhất là nhóm đau nhẹ (1 bệnh nhân, chiếm 0,3%)
3.3 KẾT QUẢ HƯỚNG DẪN, TƯ VẤN, CHĂM SÓC VÀ MỘT
SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
3.3.1 Kết quả hướng dẫn, tư vấn và chăm sóc người bệnh
3.3.1.1 Tư vấn và chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng người bệnh, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ bác sĩ
Bảng 0.14 Tư vấn và chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng người bệnh, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ
bác sĩ Hướng dẫn,
tư vấn và
chăm sóc
Nội dung lượng Số
Tỷ lệ (%)
304 100 Hướng dẫn ăn đủ dinh dưỡng 304 100
Trang 14Chăm sóc về
dinh dưỡng
Hướng dẫn chế độ ăn kiêng với một số người bệnh có bệnh lý kèm theo
cơ bản
304 100 Hướng dẫn người bệnh đánh giá
mức độ đau của các điểm đau cột sống và cạnh cột sống
304 100 Hướng dẫn người bệnh vận động
mức độ co cứng cơ cạnh cột sống 304 100
Trang 15Hướng dẫn người bệnh xoa bóp làm giãn co cứng vùng cơ cạnh cột sống
304 100
Nhận xét: Trong thời gian điều trị nội trú hoặc khám ngoại trú, 100%
người bệnh được điều dưỡng viên tư vấn, chăm sóc tinh thần, dinh dưỡng, giáo dục sức khỏe và hướng dẫn thực hiện các y lệnh từ bác sĩ
3.3.1.2 Chăm sóc đau
Bảng 0.15 Sự thay đổi triệu chứng lâm sàng khi vào viện và kết
thúc liệu trình chăm sóc và PHCN Triệu chứng lâm sàng
Trước chăm sóc Sau chăm sóc ptrước-
Đau thắt lưng lan xuống
mông chân, mặt trước
cẳng chân, ngón chân
Đau thắt lưng lan xuống
mông chân, gót chân 30 9,9 3 0,9
Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về sự thay đổi triệu
chứng lâm sàng trước và sau chăm sóc Sự thay đổi điểm đau VAS trước-sau chăm sóc
Bảng 0.16 Sự thay đổi điểm đau VAS khi vào viện và kết thúc
liệu trình chăm sóc và PHCN Điểm đau
VAS
Trước chăm sóc Sau chăm sóc
Nhận xét: Có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê tại thời điểm trước và
sau chăm sóc Không còn bệnh nhân nào đau rất nhiều; các bệnh nhân
ở mức độ đau nặng hơn chuyển độ tốt: (tương ứng 48,4%); đau ít từ 1
Trang 16bệnh nhân tăng lên 103 bệnh nhân (chiếm 33,9%); đau vừa là 46 bệnh nhân chiếm 15,1% và đau nhiều từ 289 bệnh nhân giảm xuống còn 8 bệnh nhân (chiếm 2,6%)
Bảng 0.17 Hiệu suất giảm điểm đau VAS khi vào viện và kết
Nhận xét: Hiệu suất giảm điểm đau VAS của 304 BN nghiên cứu là
5,02±1,43 (điểm), có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê so với thời điểm trước chăm sóc (p<0,01)
3.3.1.3 Chăm sóc tầm vận động cột sống thắt lưng
Bảng 0.18 Sự thay đổi tầm vận động CSTL khi vào viện và kết
thúc liệu trình chăm sóc và PHCN Tầm vận động
Nhận xét: Sự cải thiện tầm vận động cúi, ngửa, nghiêng bên đau, xoay
bên đau có sự cải thiện tốt sau chăm sóc, sự khác biệt có ý nghĩa thống
kê so với thời điểm trước điều trị
Trang 173.3.1.4 Sự thay đổi điểm hạn chế chức năng sinh hoạt ODI
Bảng 0.19 Sự thay đổi điểm ODI khi vào viện và kết thúc liệu
trình chăm sóc và PHCN Điểm ODI
Trước chăm sóc Sau chăm sóc
Nhận xét: Sau chăm sóc, điểm ODI mức tốt tăng từ 0% lên
70%; khá tăng từ 5,3% lên 30%; không còn bệnh nhân nào có điểm hạn chế chức năng sinh hoạt mức trung bình và kém
3.3.1.5 Kết quả chăm sóc chung
Biểu đồ 0.8 Kết quả chăm sóc chung bệnh nhân thoát vị đĩa đệm Nhận xét: Có 80,9% bệnh nhân sau chăm sóc có sự cải thiện tốt triệu
chứng lâm sàng
3.3.1.6 Mức độ hài lòng của người bệnh về chăm sóc
Bảng 0.20 Hài lòng về công tác chăm sóc dấu hiệu sinh tồn hàng
Trang 18Bảng 0.21 Hài lòng về chăm sóc thuốc hàng ngày
Nhận xét: 99,0% người bệnh hài lòng với công tác chăm sóc thuốc hàng ngày
Bảng 0.22 Hài lòng về thực hiện thủ thuật hàng ngày
Nhận xét: 98,0% người bệnh hài lòng với việc thực hiện thủ thuật
hàng ngày
3.3.2 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc
3.3.2.1 Mối liên quan giữa tuổi và kết quả chăm sóc
Bảng 0.23 Mối liên quan giữa tuổi và kết quả chăm sóc Tuổi
Sau chăm sóc kết quả tốt
Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR
Nhận xét: Bệnh nhân dưới 50 tuổi, sau chăm sóc có sự cải thiện tốt
hơn nhóm trên 50 tuổi 5,16 lần (p<0,05)
3.3.2.2 Mối liên quan giữa giới và kết quả chăm sóc
Bảng 0.24 Mối liên quan giữa giới và kết quả chăm sóc Giới
Sau chăm sóc kết quả tốt
Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR
Trang 193.3.2.3 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả chăm sóc
Bảng 0.25 Mối liên quan giữa thời gian mắc bệnh và kết quả
chăm sóc Thời gian
mắc bệnh
Sau chăm sóc kết quả tốt
Sau chăm sóc kết quả chưa tốt
OR (95%CI)
(3,40-7,89)
Nhận xét: Bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 1 tháng có kết quả
sau chăm sóc tốt hơn nhóm ≥ 1 tháng 4,75 lần (p<0,05)
3.3.2.4 Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả chăm sóc
Bảng 0.26 Mối liên quan giữa mức độ đau và kết quả chăm sóc Mức độ đau
Sau chăm sóc kết quả tốt
Sau chăm sóc kết quả chưa tốt OR
(95%CI)
17,90)
(8,90-Đau nhiều, đau rất
Nhận xét: Bệnh nhân có mức độ đau theo thang VAS mức ít và mức
vừa có kết quả sau chăm sóc đạt tốt cao gấp 4,16 lần nhóm đau nhiều, đau rất nhiều
Trang 20CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 4.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU
Tuổi trung bình trong nghiên cứu của chúng tôi thấp hơn trong nghiên cứu của Saikai (2017) là 74,40 ± 6,00 (tuổi) [12]
Về giới, kết quả nghiên cứu của chúng tôi tương đối khác so với các tác giả trong và ngoài nước khi cho thấy, tỷ lệ tương đồng của
nữ giới mắc bệnh (44,7%) so với nam giới (52,3%) (biểu đồ 3.1)
Về phân bố nghề nghiệp, bệnh nhân là cán bộ viên chức chiếm
tỷ lệ cao nhất với 63,2% Trình độ văn hóa, đối tượng có trình độ trung cấp, cao đẳng chiểm đa số (64,4%) Về nơi sống, 48% bệnh nhân sống
ở khu vực thành thị, gấp hơn 5 lần so với lượng bệnh nhân đến từ miền núi (8,9%).Tỷ lệ bệnh nhân có và không có BHYT tương đương nhau, với tỷ lệ bệnh nhân không có BHYT cao hơn một chút (8%)
4.2 ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG BỆNH NHÂN THOÁT VỊ ĐĨA ĐỆM CỘT SỐNG THẮT LƯNG
4.2.1 Đặc điểm lâm sàng
4.2.1.1 Tiền sử thoát vị đĩa đệm và thời gian mắc bệnh
Kết quả bảng 3.2 cho thấy có 10,2% bệnh nhân có tiền sử thoát
vị đĩa đệm CSTL từ trước đó Nghiên cứu của Nghiêm Thị Thu Thủy (2013) cho thấy, bệnh nhân có thời gian phát hiện bệnh dưới 1 tháng chiếm tỷ lệ lớn là 36,67% [5]
4.2.1.2 Bên đau cột sống thắt lưng và lý do vào viện
Không có sự chênh lệch về bên đau CSTL-thần kinh hông to (trái/phải/hai bên) ở bệnh nhân nghiên cứu Kết quả này của chúng tôi
có sự khác biệt so với nghiên cứu của Nguyễn Văn Lực (2015) (tỷ lệ đau dây thần kinh hông to phải nhiều hơn trái, tương ứng 56,7% và 40%; có 1 trường hợp bệnh nhân đau cả 2 bên) [3];
Tỷ lệ bệnh nhân đau nhiều (VAS từ 6-8 điểm) lớn nhất với 95,1%; sau đó là nhóm đau vừa (14,5%) Có 9,9% bệnh nhân trong nghiên cứu ở mức đau rất nhiều (bảng 3.5)
4.2.1.3 Đặc điểm hội chứng cột sống, hội chứng rễ và tầm vận động cột sống thắt lưng
Về hội chứng cột sống, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho thấy 100% bệnh nhân có điểm đau tại cột sống và cạnh CSTL, có 6,6% bệnh nhân bị biến dạng CSTL Đối với hội chứng rễ, 100% bệnh nhân
có biểu hiện đau lan theo rễ thần kinh