1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não trong vòng 12 giờ và một số yếu tố liên quan tại khoa cấp cứu bệnh viện đa khoa xanh pông năm 2020

24 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 826,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bảng mô tả biến số và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu Mục Biến số Phân loại biến Chứng minh thư/Căn cước công dân Hồ sơ bệnh án Phát vấn Giới Nhị phân Nam, nữ Quan sát Hồ sơ bệnh á

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo “Tổ chức đột quỵ toàn cầu” (WSO, 2015) trên thế giới có khoảng 15 triệu người bị đột quỵ não mỗi năm Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đột quỵ não là nguyên nhân thứ hai tử vong hàng đầu cho những người trên 60 tuổi và là nguyên nhân thứ năm ở những người trong độ tuổi từ 15 đến 59 tuổi Mỗi năm, gần sáu triệu người trên thế giới chết vì đột quỵ não Cứ 6 người thì có 1 người có cơn đột quỵ não gặp phải trong cuộc đời của họ Đột quỵ não là một vấn đề quan tâm lớn của toàn cầu, nhưng gánh nặng do đột quỵ não đặc biệt nghiêm trọng ở châu Á, một khu vực hiện nay có tỷ lệ già hóa nhanh chóng, số ca mắc đột quỵ não cũng tăng lên, nhu cầu gia tăng lực lượng chăm sóc điều dưỡng, thời gian chăm sóc dài hạn, tốn kém về kinh tế

Theo hội phòng chống đột quỵ não Việt Nam (2011) ở nước ta có khoảng 200.000 người bị đột quỵ não mỗi năm và khoảng 100.000 người chết mỗi năm có liên quan tới đột quỵ não Hiện tại nước ta có khoảng 486.400 người tàn tật và mất sức lao động do đột quỵ não Theo một nghiên cứu về Dịch tễ học đột quỵ não tại 3 tỉnh ở miền nam Việt Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Kiên Giang

đã chỉ ra rằng: tỷ lệ mắc mới hằng năm là 2,5/1000 dân, tỷ lệ bệnh toàn bộ (còn đang sống) 6,08/1000 dân và tỷ lệ tử vong 1,31/1000 dân

Đột quỵ não là một biến cố nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tất cả các khía cạnh đời sống của mỗi cá nhân mắc phải Sự tác động của đột quỵ não tới mỗi cá nhân thường không lường trước được, thường đòi hỏi sự thay đổi điều chỉnh trong lối sống

và tâm lý của người bệnh Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới những người bệnh sau đột quỵ não thuộc loại đa tàn tật, giảm khả năng vận động, giảm khả năng nhận thức, giao tiếp và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày Chính vì vậy công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh đột quỵ não là công việc nặng nhọc, nhưng có

ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả điều trị, phục hồi cho người bệnh

Thực tế, kết quả điều trị cho thấy, người bệnh đột quỵ não, đặc biệt là đột quỵ não cấp đến viện trong những giờ đầu ngay khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên

có khả năng bình phục cao Sự ra đời của các phương pháp điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa thần kinh cùng những tiến bộ của y học đã giúp nhiều người bệnh bình phục hoàn toàn sau đột quỵ Với vai trò là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, khi các điều dưỡng có nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác chăm sóc-điều dưỡng, phối hợp và thực hiện đúng quy trình chăm sóc của bác sĩ điều trị sẽ hạn chế tối đa nguy cơ: liệt, mất vận động, tránh di chứng suốt đời cho người bệnh Để có cơ

sở khoa học nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc-điều trị cho người bệnh bị đột quỵ

não, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não trong vòng 12 giờ và một số yếu tố liên quan tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020” với hai mục tiêu sau:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh đột quỵ não trong vòng 12 giờ tại khoa Cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020

2 Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan

Trang 2

Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 1/2020 đến hết tháng

8/2020 tại Khoa Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn

1.2 Đối tượng nghiên cứu

1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu

- Người bệnh trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp

- Được chẩn đoán đột quỵ não theo tiêu chuẩn lâm sàng của Tổ chức Y tế thế giới

- Có hình ảnh tổn thương não do đột quỵ trên kết quả chụp cắt lớp vi tính hay chụp

cộng hưởng từ sọ não

- Tuân thủ quy trình phỏng vấn và thăm khám

- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu

1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu

- Người bệnh được bệnh viện cho về hoặc gia đình xin về do tiến triển bệnh quá nặng,

có tiên lượng tử vong

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả tiến cứu

n Cỡ mẫu nghiên cứu

𝑍(1 −

2

⁄ ) Với độ tin cậy 95%, Z = 1,96

p Lấy p = 0,5, để cỡ mẫu lớn nhất (do không có nghiên cứu

trước đó)

d Với p đã ước lượng ở trên, sai số cho phép là d = 0,1

Thay vào công thức, ta có:

n = 1,96

2 ×0,5×0,5 0,12 = 96,04 (người bệnh) = 100 (người bệnh) Thực tế trong nghiên cứu này, chúng tôi thu thập được 105 người bệnh đột quỵ

não

1.3.2.2 Chọn mẫu

- Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh đột quỵ

não đến khám và điều trị tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn trong vòng

12 giờ, thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ

- Mỗi đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn đặc điểm chung một lần tại thời điểm

nhập viện Những người bệnh hôn mê, thông tin về đặc điểm chung sẽ được khai

thác qua người nhà người bệnh Phỏng vấn, đo các chỉ số, nhận định đặc điểm lâm

sàng 2 lần: tại thời điểm nhập viện và sau 12 giờ nhập viện; ghi nhận các chỉ số cận

lâm sàng từ hồ sơ lưu 2 lần: thời điểm nhập viện và sau 12 giờ nhập viện

Trang 3

1.3.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.3.1 Biến số nghiên cứu

Bảng 1.1 Bảng mô tả biến số và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu

Mục Biến số

Phân loại biến

Chứng minh thư/Căn cước công dân

Hồ sơ bệnh án Phát vấn

Giới Nhị phân Nam, nữ

Quan sát

Hồ sơ bệnh án Phát vấn

Nghề nghiệp Định

danh

Lao động chân tay Lao động trí óc Lao động khác Phát vấn

Địa dư Định

danh

Thành thị Nông thôn Miền núi

Phát vấn

Trình độ học vấn

Định

Chung sống hàng ngày

Định danh

Sống cùng gia đình, người thân

Định danh

Tăng huyết áp Đái tháo đường Bệnh tim mạch Suy thận

Đột quỵ cũ

Sổ y bạ Phát vấn

Tiền sử bệnh ngoại khoa

Định danh

Bệnh ngoại khoa chung (tiền sử phẫu thuật)

Đột quỵ chảy máu não can thiệp ngoại khoa

Sổ y bạ Phát vấn

Yếu tố nguy

cơ của đột quỵ

Định danh

Ăn nhiều đồ xào, rán, nướng

Uống bia, rượu Hút thuốc lá

Phát vấn

Thời điểm phát hiện đột quỵ

Định danh

Ban ngày

Địa điểm phát hiện đột quỵ

Định danh

Tại nhà Tại cơ quan

Trang 4

Cân nặng Định

lượng Đo bằng kilogram

Đo đạc bẳng cân tại giường

Tính toán dựa trên số

đo chiều cao và cân nặng trên phần mềm SPSS 20.0

lượng Đo bằng số lần/phút

Đếm mạch trong 1 phút hoặc ghi nhận qua monitor

Nhẹ Trung bình Hôn mê

Bảng điểm Glasgow

Điểm NIHSS

vào viện

Định lượng

Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng

Đau đầu Hoa mắt chóng mặt Nóng mặt

Buồn nôn Nôn Liệt nửa người Liệt mặt

Nói ngọng Rối loạn ngôn ngữ Đại tiểu tiện không tự chủ

Hỏi bệnh Quan sát

Hồ sơ bệnh án

Trang 5

Xét nghiệm máu

Định lượng

Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Huyết sắc tố Chỉ số đông máu cơ bản: PT, APTT, Fibrinogen

Ure Creatinin AST ALT Glucose máu Điện giải đồ

Hồ sơ bệnh án

Chụp cắt lớp

vi tính hoặc cộng hưởng

từ

Định danh

Hình ảnh nhồi máu não hoặc chảy máu não

Định danh

Hoạt động tư vấn Hoạt động chăm sóc

cơ bản

Quan sát

Hồ sơ bệnh án

Điểm Barthel sau 12 giờ

Định danh

Mức điểm càng cao người bệnh càng đáp ứng tốt

Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn

Điểm mRankin sau

12 giờ

Định danh

Phân loại từ 0 đến 6 điểm

Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn

Điểm MMSE sau 12 giờ

Định danh

Bình thường Suy giảm nhận thức nhẹ

Suy giảm nhận thức vừa

Suy giảm nhận thức nặng

Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn

Mức độ hài lòng của người bệnh hoặc người nhà về điều dưỡng thực hiện tư vấn chăm sóc và theo dõi

Định danh

Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng

Trang 6

đặc điểm chung Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và đặc điểm lâm sàng

OR, 95%CI, p Phần mềm SPSS

Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và đặc điểm cận lâm sàng

OR, 95%CI, p Phần mềm SPSS

Phân tích một

số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc qua mô hình hồi quy đa biến

OR, hệ số B, 95%CI,

1.3.3.2 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin

Nội dung thu thập thông tin

- Thu thập thông tin qua bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên nội dung và biến số nghiên cứu

- Phần đặc điểm chung: xem hồ sơ bệnh án và phỏng vấn điền vào chỗ trống và khoanh hoặc điền vào ô đáp án trả lời

- Phần đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: tiến hành phỏng vấn và khám người bệnh, xem hồ sơ bệnh án điền vào phiếu thu thập thông tin

- Phần kết quả chăm sóc: tiến hành quan sát, đánh giá bằng bộ câu hỏi Barthel và mRankin sau 12 giờ nhập viện

- Phần mức độ hài lòng của người bệnh về chăm sóc: đánh giá theo bộ câu hỏi, khoanh hoặc điền vào ô đáp án trả lời

Kỹ thuật thu thập thông tin

Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm Barthel

- Công cụ: Thang điểm Barthel (Phụ lục)

- Cách tiến hành: Chấm điểm theo các tiêu chí của thang điểm, ghi vào bệnh án nghiên cứu

Đánh giá mức độ tàn tật sau 12 giờ theo thang điểm mRankin

- Công cụ: Thang điểm mRankin (Phụ lục)

Trang 7

- Cách tiến hành: Chấm điểm theo các tiêu chí của thang điểm, ghi vào bệnh án nghiên cứu

1.3.3.3 Các bước tiến hành thu thập thông tin

Bước 1: Tiếp xúc với người bệnh,giải thích về nghiên cứu và lấy phiếu đồng ý

tham gia nghiên cứu của người bệnh hoặc người nhà người bệnh

Bước 2: Khai thác thông tin chung, tiền sử, bệnh sử

Bước 3: Khám lâm sàng, đánh giá theo các thang điểm (Glasgow, NIHSS)

Bước 4: Thực hiện xét nghiệm máu

Các xét nghiệm được tiến hành tại Khoa Huyết học, khoa Sinh hóa Bệnh viện

Đa khoa Xanh Pôn

Bước 5: Hoạt động tư vấn - chăm sóc, sự hài lòng về chăm sóc

+ Hoạt động chăm sóc điều dưỡng: thực hiện y lệnh cấp cứu, y lệnh thuốc, y lệnh chăm sóc hàng ngày, tư vấn, giáo dục sức khỏe…

+ Sự hài lòng của người bệnh về điều dưỡng chung

Bước 6: Đánh giá kết quả chăm sóc dựa theo thang điểm Barthel và mRankin và

MMSE

Bước 7: Sau khi ghi thông tin vào phiếu thu thập thông tin, kiểm tra và hoàn

thiện phiếu, nhập số liệu vào phầm mềm SPSS 20.0

Bước 8: Hoàn thiện và báo cáo kết quả

1.3.3.4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu

Phân loại điểm Barthel

Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm Barthel với 10 tiêu chí đánh giá tổng điểm tối đa của thang là 100 và thấp nhất là 0 điểm (Phụ lục)

Bảng 1.2 Phân loại điểm Barthel Hoạt động làm được Không

Khi có sự trợ giúp

Tự làm

Di chuyển từ xe lăn sang giường và ngược lại 0 5 – 10 10

Vệ sinh cá nhân (rửa mặt, đánh răng, chải đầu) 0 5 10 Vào, ra nhà vệ sinh (cởi, mặc quần áo, xả nước) 0 5 10

Tự đi trên đường bằng (nếu không tự đi lại được

Trang 8

Phân loại điểm mRankin

Thang điểm đánh giá mức độ liệt Rankin được sửa đổi theo 7 mức độ từ 0 đến

6 dựa trên tình trạng tàn tật của người bệnh được đánh giá thông qua việc tự thực hiện các hoạt động hàng ngày (đi bộ, vệ sinh cá nhân) Người bệnh được đánh giá

điểm mRankin sau 12 giờ nhập viện

Bảng 1.3 Phân loại điểm mRankin

0 Hoàn toàn không còn triệu chứng

1 Tình trạng tàn tật không đáng kể mặc dù còn triệu chứng; có khả năng

thực hiện được tất cả các công việc và sinh hoạt hàng ngày

2

Tình trạng tàn tật nhẹ, không thể thực hiện được các công việc và sinh hoạt trước đó, nhưng có thể thực hiện được các công việc tự phục vụ cá nhân mà không cần sự hỗ trợ

3 Tình trạng tàn tật vừa, cần sự giúp đỡ nhưng vẫn có thể đi bộ mà không

cần trợ giúp

4 Tình trạng tàn tật ở mức độ khá nặng, không thể đi bộ và không thể tự

chăm sóc bản thân khi không có hỗ trợ

5 Tình trạng tàn phế, nằm liệt giường, đại tiểu tiện không tự chủ, luôn cần

tới sự chăm sóc của nhân viên y tế

6 Tử vong

Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức:

Đánh giá nhận thức tổng quát: Sử dụng bộ công cụ MMSE (The mini mental state examination – Trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu) (Phụ lục) Trắc nghiệm này giúp phát hiện suy giảm nhận thức và rất có giá trị nếu như sự suy giảm đó có tính chất tiến triển Thời gian làm trắc nghiệm chỉ khoảng 7 phút song độ đặc hiệu tới 94- 96%, và độ nhạy là 92% Do vậy trắc nghiệm này có giá trị trong chẩn đoán sàng lọc

Bộ câu hỏi được chia thành 11 hạng mục:

- Định hướng về thời gian: kiểm tra nhớ từ trong tuần, ngày, tháng, năm, mùa trong năm Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm

- Định hướng về không gian: kiểm tra tên nước, tên thành phố, quận, bệnh viện, tầng đang ở Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm, tối đa của mục này là 5 điểm

- Ghi nhớ tức thì: yêu cầu nhớ 3 từ: bóng bàn, ô tô, trường học Mỗi từ nhắc đúng cho

1 điểm Tối đa là 3 điểm

Trang 9

- Chú ý và tính toán: yêu cầu làm phép tính 100 - 7 năm lần liên tiếp Mỗi lần đúng cho 1 điểm, tối đa 5 điểm

- Nhớ lại: yêu cầu nhớ lại 3 từ: bóng bàn, ôtô, trường học Mỗi từ nhớ đúng cho 1 điểm Tối đa 3 điểm

- Gọi tên đồ vật: đưa cho người bệnh xem bút chì và đồng hồ, yêu cầu gọi đúng tên, nếu đúng 1 đồ vật cho 1 điểm Tối đa 2 điểm

- Nhắc lại câu: đọc câu “không nếu, và hoặc nhưng” Yêu cầu nhắc lại, nếu đúng cho

- Vẽ theo hình mẫu: yêu cầu người bệnh vẽ lại 2 hình ngũ giác cắt nhau có sẵn Nếu

vẽ đúng như hình mẫu cho 1 điểm

- Viết câu: yêu cầu viết 1 câu bất kỳ Nếu câu đúng nghĩa cho 1 điểm

Tổng điểm tối đa của trắc nghiệm này là 30 điểm Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức theo bảng dưới đây

Bảng 1.4 Đánh giá điểm MMSE

1.3.3.5 Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh

Tư vấn-giáo dục sức khỏe

Bảng 1.5 Đánh giá hoạt động tư vấn-chăm sóc sức khỏe

Mức 1 Không hướng dẫn

Không tốt Mức 2 Có tư vấn nhưng người bệnh hoặc người nhà không hiểu

Mức 3 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu nhưng không

làm theo được Mức 4 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu và làm theo được Tốt Mức 5 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu và làm theo tốt

Trang 10

Hoạt động chăm sóc chung

Bảng 1.6 Hoạt động chăm sóc chung

Mức 1 Không thực hiện (rất kém)

Không tốt Mức 2 Có thực hiện chưa đạt (kém)

Mức 3 Có thực hiện bình thường

Mức 4 Có thực hiện thành thạo (tốt)

Tốt Mức 5 Có thực hiện rất thành thạo, chuyên nghiệp (rất tốt)

Các hoạt động chăm sóc chung bao gồm: vệ sinh cá nhân (vệ sinh răng miệng, thân thể, bộ phận sinh dục), thay đổi tư thế chống loét, thay quần áo, hỗ trợ người bệnh ăn uống, tập vận động Mỗi người bệnh đòi hỏi cần các hoạt động chăm sóc từ điều dưỡng khác nhau phụ thuộc vào tình trạng người bệnh và giai đoạn bệnh

- Mức rất kém: không thực hiện các hoạt động chăm sóc người bệnh

- Mức kém: thực hiện không đầy đủ các hoạt động chăm sóc, không tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện hoạt động chăm sóc hoặc không đạt yêu cầu về đảm bảo vệ sinh, người bệnh có tổn thương da, người bệnh bị sặc khi ăn uống…

- Mức bình thường: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc nhưng không tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh

- Mức tốt: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc, tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh

- Mức rất tốt: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc, tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh Người điều dưỡng thực hiện thành thạo các hoạt động chăm sóc

Kết quả chăm sóc người bệnh

Bảng 1.7 Mức độ hài lòng về kết quả chăm sóc của người bệnh/người nhà người

bệnh Đánh giá Mô tả cảm nhận của người bệnh Phân loại

Mức 1 Rất không hài lòng

Không tốt Mức 2 Không hài lòng

Mức 3 Bình thường

Mức 4 Hài lòng

Tốt Mức 5 Rất hài lòng

Trang 11

1.3.4 Phương pháp xử lý số liệu

1.3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Thông tin thu được ngay khi phỏng vấn và thăm khám kết thúc sẽ được nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch Dữ liệu của toàn bộ đối tượng nghiên cứu sau khi nhập vào Excel 2010 phiên bản chạy trên Windows 10 phát hành ngày 21/1/2015được làm sạch Các ID của đối tượng từ chối cho phép sử dụng thông tin thu được để phân tích sẽ bị loại khỏi nghiên cứu

1.3.4.2 Phương pháp khống chế sai số

Sai lệch lựa chọn: Hạn chế bằng cách đặt ra tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu

rõ ràng cho tất cả người bệnh Người bệnh đột quỵ não cấp được định nghĩa rõ ràng trong nghiên cứu

Sai lệch đo lường: Chuẩn hóa và hiệu chỉnh cân, thước đo, huyết áp trước khi

điều tra Học viên là người trực tiếp đo đạc, phỏng vấn

Sai lệch hồi tưởng/nhớ lại: Giảm thiểu bằng cách chủ yếu hỏi các câu hỏi liên

quan đến quá khứ gần hoặc các thói quen của đối tượng để đối tượng được điều tra có thể dễ dàng nhớ lại

Sai lệch đo lường: Chuẩn hóa và hiệu chỉnh máy đo huyết trước khi điều tra,

chọn máy đo huyết áp ALPK2, hãng sản xuất Tanaka Sangyo của Nhật Bản, có mức sai số 3mmHg Ống nghe Littmann Classic II Infant 2114, xuất xứ Mỹ, cân Omron xuất xứ Nhật Bản, sai số 100gram

Sai lệch hệ thống khác: Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn thống nhất cho tất cả

các đối tượng trong nghiên cứu

Sai lệch trong quá trình thu thập số liệu: Nghiên cứu viên là người trực tiếp

phỏng vấn và tiến hành đo các thông số Thầy hướng dẫn khoa học sẽ kiểm tra ngẫu nhiên các đối tượng trong nghiên cứu để kiểm tra tính chuẩn xác của thông tin thu được

1.3.4.3 Phương pháp xử lý

Số liệu sau thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 chạy trên

hệ điều hành Windows 10 được phát hành vào ngày 21/1/2015 Phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là: tính tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định Khi bình phương (Chi square Test), tỷ số Odds (OR – Odds ratio), độ tin cậy 95% (95%CI), phân tích hồi quy logistics đơn biến và đa biến Ý nghĩa thống kê được xác định với giá trị p<0,05

Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

Trang 12

- Các biến định tính được biểu diễn bằng % và so sánh bằng kiểm định Khi bình phương 2test (giữa 2 biến) hoặc Fisher Exact test (khi có trên 2 biến)

- Đối với các biến liên tục, tiến hành phân tích để kiểm định phân phối của số liệu nhằm mục tiêu lựa chọn thuật thống kê phù hợp

+ Nếu biến phân bố chuẩn thì được biểu diễn dưới dạng trung bình kèm độ lệch chuẩn 𝑋̅± SD

+ Nếu phân bố không chuẩn thì tạo biến mới bằng cách logarit cơ số 10 (1g) hoặc lấy căn bậc 2 (có hiệu chỉnh theo đơn vị)

+ Sau khi tạo biến mới, nếu biến mới phân bố chuẩn thì biểu diễn dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn 𝑋̅± SD và khoảng tin cậy (95% CI), nếu phân bố không chuẩn thì biểu diễn dưới dạng trung vị và tứ phân vị (25th – 75th percentile)

- So sánh giữa 2 biến định lượng bằng kiểm định Studen T test (nếu phân bố chuẩn) hoặc kiểm định Man-withney-U test (nếu phân bố không chuẩn)

Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan

- Sử dụng kiểm định tỷ suất chênh OR

- Hồi quy đa biến với biến nhị phân và biến định lượng

1.4 Đạo đức nghiên cứu

Nghiên cứu đảm bảo người tham gia nghiên cứu không chịu sự tổn hại nào về tinh thần hay thể chất Tham gia của người bệnh là tự nguyện, người tham gia được quyền chọn lựa tham gia hay từ chối tham gia nghiên cứu, được quyền từ chối trả lời các câu hỏi

Nghiên cứu triển khai sau khi được Hội đồng khoa học của Trường Đại học Thăng Long thông qua và phê duyệt, được sự cho phép tiến hành nghiên cứu của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn trên nhóm đối tượng là người bệnh đột quỵ não cấp

Các cá nhân tham gia nghiên cứu được biết rõ mục tiêu nghiên cứu và các thông tin được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu

Ngày đăng: 06/05/2022, 09:22

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w