Bảng mô tả biến số và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu Mục Biến số Phân loại biến Chứng minh thư/Căn cước công dân Hồ sơ bệnh án Phát vấn Giới Nhị phân Nam, nữ Quan sát Hồ sơ bệnh á
Trang 1ĐẶT VẤN ĐỀ
Theo “Tổ chức đột quỵ toàn cầu” (WSO, 2015) trên thế giới có khoảng 15 triệu người bị đột quỵ não mỗi năm Theo Tổ chức Y tế Thế giới (WHO), đột quỵ não là nguyên nhân thứ hai tử vong hàng đầu cho những người trên 60 tuổi và là nguyên nhân thứ năm ở những người trong độ tuổi từ 15 đến 59 tuổi Mỗi năm, gần sáu triệu người trên thế giới chết vì đột quỵ não Cứ 6 người thì có 1 người có cơn đột quỵ não gặp phải trong cuộc đời của họ Đột quỵ não là một vấn đề quan tâm lớn của toàn cầu, nhưng gánh nặng do đột quỵ não đặc biệt nghiêm trọng ở châu Á, một khu vực hiện nay có tỷ lệ già hóa nhanh chóng, số ca mắc đột quỵ não cũng tăng lên, nhu cầu gia tăng lực lượng chăm sóc điều dưỡng, thời gian chăm sóc dài hạn, tốn kém về kinh tế
Theo hội phòng chống đột quỵ não Việt Nam (2011) ở nước ta có khoảng 200.000 người bị đột quỵ não mỗi năm và khoảng 100.000 người chết mỗi năm có liên quan tới đột quỵ não Hiện tại nước ta có khoảng 486.400 người tàn tật và mất sức lao động do đột quỵ não Theo một nghiên cứu về Dịch tễ học đột quỵ não tại 3 tỉnh ở miền nam Việt Nam gồm thành phố Hồ Chí Minh, Tiền Giang và Kiên Giang
đã chỉ ra rằng: tỷ lệ mắc mới hằng năm là 2,5/1000 dân, tỷ lệ bệnh toàn bộ (còn đang sống) 6,08/1000 dân và tỷ lệ tử vong 1,31/1000 dân
Đột quỵ não là một biến cố nghiêm trọng, ảnh hưởng tới tất cả các khía cạnh đời sống của mỗi cá nhân mắc phải Sự tác động của đột quỵ não tới mỗi cá nhân thường không lường trước được, thường đòi hỏi sự thay đổi điều chỉnh trong lối sống
và tâm lý của người bệnh Theo phân loại của Tổ chức Y tế Thế giới những người bệnh sau đột quỵ não thuộc loại đa tàn tật, giảm khả năng vận động, giảm khả năng nhận thức, giao tiếp và các hoạt động sinh hoạt hằng ngày Chính vì vậy công tác chăm sóc điều dưỡng cho người bệnh đột quỵ não là công việc nặng nhọc, nhưng có
ý nghĩa quan trọng đối với hiệu quả điều trị, phục hồi cho người bệnh
Thực tế, kết quả điều trị cho thấy, người bệnh đột quỵ não, đặc biệt là đột quỵ não cấp đến viện trong những giờ đầu ngay khi xuất hiện những triệu chứng đầu tiên
có khả năng bình phục cao Sự ra đời của các phương pháp điều trị nội khoa hoặc can thiệp ngoại khoa thần kinh cùng những tiến bộ của y học đã giúp nhiều người bệnh bình phục hoàn toàn sau đột quỵ Với vai trò là người trực tiếp chăm sóc người bệnh, khi các điều dưỡng có nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của công tác chăm sóc-điều dưỡng, phối hợp và thực hiện đúng quy trình chăm sóc của bác sĩ điều trị sẽ hạn chế tối đa nguy cơ: liệt, mất vận động, tránh di chứng suốt đời cho người bệnh Để có cơ
sở khoa học nhằm hoàn thiện quy trình chăm sóc-điều trị cho người bệnh bị đột quỵ
não, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài “Kết quả chăm sóc người bệnh đột quỵ não trong vòng 12 giờ và một số yếu tố liên quan tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020” với hai mục tiêu sau:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh đột quỵ não trong vòng 12 giờ tại khoa Cấp cứu – Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn năm 2020
2 Phân tích kết quả chăm sóc người bệnh và một số yếu tố liên quan
Trang 2Chương 1 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành trong thời gian từ tháng 1/2020 đến hết tháng
8/2020 tại Khoa Cấp cứu - Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn
1.2 Đối tượng nghiên cứu
1.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng vào nghiên cứu
- Người bệnh trên 18 tuổi, không phân biệt giới và nghề nghiệp
- Được chẩn đoán đột quỵ não theo tiêu chuẩn lâm sàng của Tổ chức Y tế thế giới
- Có hình ảnh tổn thương não do đột quỵ trên kết quả chụp cắt lớp vi tính hay chụp
cộng hưởng từ sọ não
- Tuân thủ quy trình phỏng vấn và thăm khám
- Đồng ý tham gia vào nghiên cứu
1.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ đối tượng nghiên cứu
- Người bệnh được bệnh viện cho về hoặc gia đình xin về do tiến triển bệnh quá nặng,
có tiên lượng tử vong
1.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
n Cỡ mẫu nghiên cứu
𝑍(1 −
2
⁄ ) Với độ tin cậy 95%, Z = 1,96
p Lấy p = 0,5, để cỡ mẫu lớn nhất (do không có nghiên cứu
trước đó)
d Với p đã ước lượng ở trên, sai số cho phép là d = 0,1
Thay vào công thức, ta có:
n = 1,96
2 ×0,5×0,5 0,12 = 96,04 (người bệnh) = 100 (người bệnh) Thực tế trong nghiên cứu này, chúng tôi thu thập được 105 người bệnh đột quỵ
não
1.3.2.2 Chọn mẫu
- Chọn mẫu bằng kỹ thuật chọn mẫu thuận tiện Lựa chọn tất cả người bệnh đột quỵ
não đến khám và điều trị tại Khoa Cấp cứu Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn trong vòng
12 giờ, thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ
- Mỗi đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn đặc điểm chung một lần tại thời điểm
nhập viện Những người bệnh hôn mê, thông tin về đặc điểm chung sẽ được khai
thác qua người nhà người bệnh Phỏng vấn, đo các chỉ số, nhận định đặc điểm lâm
sàng 2 lần: tại thời điểm nhập viện và sau 12 giờ nhập viện; ghi nhận các chỉ số cận
lâm sàng từ hồ sơ lưu 2 lần: thời điểm nhập viện và sau 12 giờ nhập viện
Trang 31.3.3 Phương pháp nghiên cứu
1.3.3.1 Biến số nghiên cứu
Bảng 1.1 Bảng mô tả biến số và chỉ số sử dụng trong nghiên cứu
Mục Biến số
Phân loại biến
Chứng minh thư/Căn cước công dân
Hồ sơ bệnh án Phát vấn
Giới Nhị phân Nam, nữ
Quan sát
Hồ sơ bệnh án Phát vấn
Nghề nghiệp Định
danh
Lao động chân tay Lao động trí óc Lao động khác Phát vấn
Địa dư Định
danh
Thành thị Nông thôn Miền núi
Phát vấn
Trình độ học vấn
Định
Chung sống hàng ngày
Định danh
Sống cùng gia đình, người thân
Định danh
Tăng huyết áp Đái tháo đường Bệnh tim mạch Suy thận
Đột quỵ cũ
Sổ y bạ Phát vấn
Tiền sử bệnh ngoại khoa
Định danh
Bệnh ngoại khoa chung (tiền sử phẫu thuật)
Đột quỵ chảy máu não can thiệp ngoại khoa
Sổ y bạ Phát vấn
Yếu tố nguy
cơ của đột quỵ
Định danh
Ăn nhiều đồ xào, rán, nướng
Uống bia, rượu Hút thuốc lá
Phát vấn
Thời điểm phát hiện đột quỵ
Định danh
Ban ngày
Địa điểm phát hiện đột quỵ
Định danh
Tại nhà Tại cơ quan
Trang 4Cân nặng Định
lượng Đo bằng kilogram
Đo đạc bẳng cân tại giường
Tính toán dựa trên số
đo chiều cao và cân nặng trên phần mềm SPSS 20.0
lượng Đo bằng số lần/phút
Đếm mạch trong 1 phút hoặc ghi nhận qua monitor
Nhẹ Trung bình Hôn mê
Bảng điểm Glasgow
Điểm NIHSS
vào viện
Định lượng
Nhẹ Trung bình Nặng Rất nặng
Đau đầu Hoa mắt chóng mặt Nóng mặt
Buồn nôn Nôn Liệt nửa người Liệt mặt
Nói ngọng Rối loạn ngôn ngữ Đại tiểu tiện không tự chủ
Hỏi bệnh Quan sát
Hồ sơ bệnh án
Trang 5Xét nghiệm máu
Định lượng
Hồng cầu Bạch cầu Tiểu cầu Huyết sắc tố Chỉ số đông máu cơ bản: PT, APTT, Fibrinogen
Ure Creatinin AST ALT Glucose máu Điện giải đồ
Hồ sơ bệnh án
Chụp cắt lớp
vi tính hoặc cộng hưởng
từ
Định danh
Hình ảnh nhồi máu não hoặc chảy máu não
Định danh
Hoạt động tư vấn Hoạt động chăm sóc
cơ bản
Quan sát
Hồ sơ bệnh án
Điểm Barthel sau 12 giờ
Định danh
Mức điểm càng cao người bệnh càng đáp ứng tốt
Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn
Điểm mRankin sau
12 giờ
Định danh
Phân loại từ 0 đến 6 điểm
Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn
Điểm MMSE sau 12 giờ
Định danh
Bình thường Suy giảm nhận thức nhẹ
Suy giảm nhận thức vừa
Suy giảm nhận thức nặng
Chỉ đánh giá khi người bệnh tỉnh hoàn toàn
Mức độ hài lòng của người bệnh hoặc người nhà về điều dưỡng thực hiện tư vấn chăm sóc và theo dõi
Định danh
Rất hài lòng Hài lòng Bình thường Không hài lòng Rất không hài lòng
Trang 6đặc điểm chung Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và đặc điểm lâm sàng
OR, 95%CI, p Phần mềm SPSS
Mối liên quan giữa kết quả chăm sóc và đặc điểm cận lâm sàng
OR, 95%CI, p Phần mềm SPSS
Phân tích một
số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc qua mô hình hồi quy đa biến
OR, hệ số B, 95%CI,
1.3.3.2 Công cụ và kỹ thuật thu thập thông tin
Nội dung thu thập thông tin
- Thu thập thông tin qua bộ câu hỏi được thiết kế dựa trên nội dung và biến số nghiên cứu
- Phần đặc điểm chung: xem hồ sơ bệnh án và phỏng vấn điền vào chỗ trống và khoanh hoặc điền vào ô đáp án trả lời
- Phần đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng: tiến hành phỏng vấn và khám người bệnh, xem hồ sơ bệnh án điền vào phiếu thu thập thông tin
- Phần kết quả chăm sóc: tiến hành quan sát, đánh giá bằng bộ câu hỏi Barthel và mRankin sau 12 giờ nhập viện
- Phần mức độ hài lòng của người bệnh về chăm sóc: đánh giá theo bộ câu hỏi, khoanh hoặc điền vào ô đáp án trả lời
Kỹ thuật thu thập thông tin
Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm Barthel
- Công cụ: Thang điểm Barthel (Phụ lục)
- Cách tiến hành: Chấm điểm theo các tiêu chí của thang điểm, ghi vào bệnh án nghiên cứu
Đánh giá mức độ tàn tật sau 12 giờ theo thang điểm mRankin
- Công cụ: Thang điểm mRankin (Phụ lục)
Trang 7- Cách tiến hành: Chấm điểm theo các tiêu chí của thang điểm, ghi vào bệnh án nghiên cứu
1.3.3.3 Các bước tiến hành thu thập thông tin
Bước 1: Tiếp xúc với người bệnh,giải thích về nghiên cứu và lấy phiếu đồng ý
tham gia nghiên cứu của người bệnh hoặc người nhà người bệnh
Bước 2: Khai thác thông tin chung, tiền sử, bệnh sử
Bước 3: Khám lâm sàng, đánh giá theo các thang điểm (Glasgow, NIHSS)
Bước 4: Thực hiện xét nghiệm máu
Các xét nghiệm được tiến hành tại Khoa Huyết học, khoa Sinh hóa Bệnh viện
Đa khoa Xanh Pôn
Bước 5: Hoạt động tư vấn - chăm sóc, sự hài lòng về chăm sóc
+ Hoạt động chăm sóc điều dưỡng: thực hiện y lệnh cấp cứu, y lệnh thuốc, y lệnh chăm sóc hàng ngày, tư vấn, giáo dục sức khỏe…
+ Sự hài lòng của người bệnh về điều dưỡng chung
Bước 6: Đánh giá kết quả chăm sóc dựa theo thang điểm Barthel và mRankin và
MMSE
Bước 7: Sau khi ghi thông tin vào phiếu thu thập thông tin, kiểm tra và hoàn
thiện phiếu, nhập số liệu vào phầm mềm SPSS 20.0
Bước 8: Hoàn thiện và báo cáo kết quả
1.3.3.4 Các tiêu chuẩn sử dụng trong nghiên cứu
Phân loại điểm Barthel
Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hàng ngày theo thang điểm Barthel với 10 tiêu chí đánh giá tổng điểm tối đa của thang là 100 và thấp nhất là 0 điểm (Phụ lục)
Bảng 1.2 Phân loại điểm Barthel Hoạt động làm được Không
Khi có sự trợ giúp
Tự làm
Di chuyển từ xe lăn sang giường và ngược lại 0 5 – 10 10
Vệ sinh cá nhân (rửa mặt, đánh răng, chải đầu) 0 5 10 Vào, ra nhà vệ sinh (cởi, mặc quần áo, xả nước) 0 5 10
Tự đi trên đường bằng (nếu không tự đi lại được
Trang 8Phân loại điểm mRankin
Thang điểm đánh giá mức độ liệt Rankin được sửa đổi theo 7 mức độ từ 0 đến
6 dựa trên tình trạng tàn tật của người bệnh được đánh giá thông qua việc tự thực hiện các hoạt động hàng ngày (đi bộ, vệ sinh cá nhân) Người bệnh được đánh giá
điểm mRankin sau 12 giờ nhập viện
Bảng 1.3 Phân loại điểm mRankin
0 Hoàn toàn không còn triệu chứng
1 Tình trạng tàn tật không đáng kể mặc dù còn triệu chứng; có khả năng
thực hiện được tất cả các công việc và sinh hoạt hàng ngày
2
Tình trạng tàn tật nhẹ, không thể thực hiện được các công việc và sinh hoạt trước đó, nhưng có thể thực hiện được các công việc tự phục vụ cá nhân mà không cần sự hỗ trợ
3 Tình trạng tàn tật vừa, cần sự giúp đỡ nhưng vẫn có thể đi bộ mà không
cần trợ giúp
4 Tình trạng tàn tật ở mức độ khá nặng, không thể đi bộ và không thể tự
chăm sóc bản thân khi không có hỗ trợ
5 Tình trạng tàn phế, nằm liệt giường, đại tiểu tiện không tự chủ, luôn cần
tới sự chăm sóc của nhân viên y tế
6 Tử vong
Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức:
Đánh giá nhận thức tổng quát: Sử dụng bộ công cụ MMSE (The mini mental state examination – Trắc nghiệm đánh giá trạng thái tâm thần tối thiểu) (Phụ lục) Trắc nghiệm này giúp phát hiện suy giảm nhận thức và rất có giá trị nếu như sự suy giảm đó có tính chất tiến triển Thời gian làm trắc nghiệm chỉ khoảng 7 phút song độ đặc hiệu tới 94- 96%, và độ nhạy là 92% Do vậy trắc nghiệm này có giá trị trong chẩn đoán sàng lọc
Bộ câu hỏi được chia thành 11 hạng mục:
- Định hướng về thời gian: kiểm tra nhớ từ trong tuần, ngày, tháng, năm, mùa trong năm Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm
- Định hướng về không gian: kiểm tra tên nước, tên thành phố, quận, bệnh viện, tầng đang ở Mỗi câu trả lời đúng cho 1 điểm, tối đa của mục này là 5 điểm
- Ghi nhớ tức thì: yêu cầu nhớ 3 từ: bóng bàn, ô tô, trường học Mỗi từ nhắc đúng cho
1 điểm Tối đa là 3 điểm
Trang 9- Chú ý và tính toán: yêu cầu làm phép tính 100 - 7 năm lần liên tiếp Mỗi lần đúng cho 1 điểm, tối đa 5 điểm
- Nhớ lại: yêu cầu nhớ lại 3 từ: bóng bàn, ôtô, trường học Mỗi từ nhớ đúng cho 1 điểm Tối đa 3 điểm
- Gọi tên đồ vật: đưa cho người bệnh xem bút chì và đồng hồ, yêu cầu gọi đúng tên, nếu đúng 1 đồ vật cho 1 điểm Tối đa 2 điểm
- Nhắc lại câu: đọc câu “không nếu, và hoặc nhưng” Yêu cầu nhắc lại, nếu đúng cho
- Vẽ theo hình mẫu: yêu cầu người bệnh vẽ lại 2 hình ngũ giác cắt nhau có sẵn Nếu
vẽ đúng như hình mẫu cho 1 điểm
- Viết câu: yêu cầu viết 1 câu bất kỳ Nếu câu đúng nghĩa cho 1 điểm
Tổng điểm tối đa của trắc nghiệm này là 30 điểm Đánh giá mức độ suy giảm nhận thức theo bảng dưới đây
Bảng 1.4 Đánh giá điểm MMSE
1.3.3.5 Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh
Tư vấn-giáo dục sức khỏe
Bảng 1.5 Đánh giá hoạt động tư vấn-chăm sóc sức khỏe
Mức 1 Không hướng dẫn
Không tốt Mức 2 Có tư vấn nhưng người bệnh hoặc người nhà không hiểu
Mức 3 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu nhưng không
làm theo được Mức 4 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu và làm theo được Tốt Mức 5 Có tư vấn người bệnh hoặc người nhà hiểu và làm theo tốt
Trang 10Hoạt động chăm sóc chung
Bảng 1.6 Hoạt động chăm sóc chung
Mức 1 Không thực hiện (rất kém)
Không tốt Mức 2 Có thực hiện chưa đạt (kém)
Mức 3 Có thực hiện bình thường
Mức 4 Có thực hiện thành thạo (tốt)
Tốt Mức 5 Có thực hiện rất thành thạo, chuyên nghiệp (rất tốt)
Các hoạt động chăm sóc chung bao gồm: vệ sinh cá nhân (vệ sinh răng miệng, thân thể, bộ phận sinh dục), thay đổi tư thế chống loét, thay quần áo, hỗ trợ người bệnh ăn uống, tập vận động Mỗi người bệnh đòi hỏi cần các hoạt động chăm sóc từ điều dưỡng khác nhau phụ thuộc vào tình trạng người bệnh và giai đoạn bệnh
- Mức rất kém: không thực hiện các hoạt động chăm sóc người bệnh
- Mức kém: thực hiện không đầy đủ các hoạt động chăm sóc, không tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện hoạt động chăm sóc hoặc không đạt yêu cầu về đảm bảo vệ sinh, người bệnh có tổn thương da, người bệnh bị sặc khi ăn uống…
- Mức bình thường: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc nhưng không tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh
- Mức tốt: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc, tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh
- Mức rất tốt: thực hiện đầy đủ các hoạt động chăm sóc, tuân thủ đầy đủ các thời điểm thực hiện, không để xảy ra các biến chứng tổn hại đến cơ thể người bệnh Người điều dưỡng thực hiện thành thạo các hoạt động chăm sóc
Kết quả chăm sóc người bệnh
Bảng 1.7 Mức độ hài lòng về kết quả chăm sóc của người bệnh/người nhà người
bệnh Đánh giá Mô tả cảm nhận của người bệnh Phân loại
Mức 1 Rất không hài lòng
Không tốt Mức 2 Không hài lòng
Mức 3 Bình thường
Mức 4 Hài lòng
Tốt Mức 5 Rất hài lòng
Trang 111.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
1.3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Thông tin thu được ngay khi phỏng vấn và thăm khám kết thúc sẽ được nghiên cứu viên kiểm tra và làm sạch Dữ liệu của toàn bộ đối tượng nghiên cứu sau khi nhập vào Excel 2010 phiên bản chạy trên Windows 10 phát hành ngày 21/1/2015được làm sạch Các ID của đối tượng từ chối cho phép sử dụng thông tin thu được để phân tích sẽ bị loại khỏi nghiên cứu
1.3.4.2 Phương pháp khống chế sai số
Sai lệch lựa chọn: Hạn chế bằng cách đặt ra tiêu chuẩn chọn vào nghiên cứu
rõ ràng cho tất cả người bệnh Người bệnh đột quỵ não cấp được định nghĩa rõ ràng trong nghiên cứu
Sai lệch đo lường: Chuẩn hóa và hiệu chỉnh cân, thước đo, huyết áp trước khi
điều tra Học viên là người trực tiếp đo đạc, phỏng vấn
Sai lệch hồi tưởng/nhớ lại: Giảm thiểu bằng cách chủ yếu hỏi các câu hỏi liên
quan đến quá khứ gần hoặc các thói quen của đối tượng để đối tượng được điều tra có thể dễ dàng nhớ lại
Sai lệch đo lường: Chuẩn hóa và hiệu chỉnh máy đo huyết trước khi điều tra,
chọn máy đo huyết áp ALPK2, hãng sản xuất Tanaka Sangyo của Nhật Bản, có mức sai số 3mmHg Ống nghe Littmann Classic II Infant 2114, xuất xứ Mỹ, cân Omron xuất xứ Nhật Bản, sai số 100gram
Sai lệch hệ thống khác: Sử dụng mẫu phiếu phỏng vấn thống nhất cho tất cả
các đối tượng trong nghiên cứu
Sai lệch trong quá trình thu thập số liệu: Nghiên cứu viên là người trực tiếp
phỏng vấn và tiến hành đo các thông số Thầy hướng dẫn khoa học sẽ kiểm tra ngẫu nhiên các đối tượng trong nghiên cứu để kiểm tra tính chuẩn xác của thông tin thu được
1.3.4.3 Phương pháp xử lý
Số liệu sau thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.0 chạy trên
hệ điều hành Windows 10 được phát hành vào ngày 21/1/2015 Phân tích được sử dụng trong nghiên cứu là: tính tỷ lệ phần trăm (%), kiểm định Khi bình phương (Chi square Test), tỷ số Odds (OR – Odds ratio), độ tin cậy 95% (95%CI), phân tích hồi quy logistics đơn biến và đa biến Ý nghĩa thống kê được xác định với giá trị p<0,05
Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng
Trang 12- Các biến định tính được biểu diễn bằng % và so sánh bằng kiểm định Khi bình phương 2test (giữa 2 biến) hoặc Fisher Exact test (khi có trên 2 biến)
- Đối với các biến liên tục, tiến hành phân tích để kiểm định phân phối của số liệu nhằm mục tiêu lựa chọn thuật thống kê phù hợp
+ Nếu biến phân bố chuẩn thì được biểu diễn dưới dạng trung bình kèm độ lệch chuẩn 𝑋̅± SD
+ Nếu phân bố không chuẩn thì tạo biến mới bằng cách logarit cơ số 10 (1g) hoặc lấy căn bậc 2 (có hiệu chỉnh theo đơn vị)
+ Sau khi tạo biến mới, nếu biến mới phân bố chuẩn thì biểu diễn dưới dạng trung bình và độ lệch chuẩn 𝑋̅± SD và khoảng tin cậy (95% CI), nếu phân bố không chuẩn thì biểu diễn dưới dạng trung vị và tứ phân vị (25th – 75th percentile)
- So sánh giữa 2 biến định lượng bằng kiểm định Studen T test (nếu phân bố chuẩn) hoặc kiểm định Man-withney-U test (nếu phân bố không chuẩn)
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan
- Sử dụng kiểm định tỷ suất chênh OR
- Hồi quy đa biến với biến nhị phân và biến định lượng
1.4 Đạo đức nghiên cứu
Nghiên cứu đảm bảo người tham gia nghiên cứu không chịu sự tổn hại nào về tinh thần hay thể chất Tham gia của người bệnh là tự nguyện, người tham gia được quyền chọn lựa tham gia hay từ chối tham gia nghiên cứu, được quyền từ chối trả lời các câu hỏi
Nghiên cứu triển khai sau khi được Hội đồng khoa học của Trường Đại học Thăng Long thông qua và phê duyệt, được sự cho phép tiến hành nghiên cứu của Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn trên nhóm đối tượng là người bệnh đột quỵ não cấp
Các cá nhân tham gia nghiên cứu được biết rõ mục tiêu nghiên cứu và các thông tin được sử dụng đúng mục đích nghiên cứu