Khác với can thiệp động mạch vành, trên thế giới khá ít các nghiên cứu đánh giá vai trò của chăm sóc điều dưỡng trong và sau can thiệp động mạch chi dưới và ở Việt nam đã có nhiều nghiên
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
LÊ THỊ MẾN
KÕT QU¶ CH¡M SãC §IÒU TRÞ NG¦êI BÖNH CAN THIÖP
§éNG M¹CH CHI d-íi m¹n tÝnh Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2020-2021
LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐIỀU DƯỠNG
HÀ NỘI – 2022
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG -
LÊ THỊ MẾN – Mã học viên: C01716
KÕT QU¶ CH¡M SãC §IÒU TRÞ NG¦êI BÖNH CAN THIÖP
§éNG M¹CH CHI d-íi m¹n tÝnh Vµ MéT Sè YÕU Tè LI£N QUAN
T¹I BÖNH VIÖN B¹CH MAI N¡M 2020-2021
CHUYÊN NGÀNH: ĐIỀU DƯỠNG
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Nhân dịp hoàn thành luận văn, với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin
được bày tỏ lời cảm ơn tới:
Ban Giám hiệu, Phòng Sau đại học Trường Đại học Thăng Long, Bộ môn Điều
dưỡng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới:
PGS.TS Phạm Thị Hồng Thi người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã luôn dành
nhiều thời gian, công sức hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu và
hoàn thành đề tài nghiên cứu khoa học
Tôi xin cảm ơn PGS.TS Lê Thị Bình đã có nhiều đóng góp vào quá trình học
tập và hoàn thành đề tài nghiên cứu
Xin cảm ơn Lãnh đạo Viện Tim mạch, Bệnh Viện Bạch mai, Phòng Tim mạch
can thiệp, Lãnh đạo các đơn vị, các anh chị điều dưỡng tại Viện Tim mạch đã tạo điều
kiện, giúp đỡ cho tôi được hoàn thành bảng số liệu trong thời gian nghiên cứu
Xin cám ơn TS Đinh Huỳnh Linh, TS Phan Tuấn Đạt, ThS Nguyễn Tuấn Hải,
Ths Phạm Nhật Minh, ThS Trần Đình Tuyên, các a chị e đồng nghiệp phòng Đào tạo,
Bộ môn Tim mạch tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
làm luận văn
Cám ơn những người thân trong gia đình động viên và luôn sát cánh giúp tôi
động lực hoàn thành luận văn đúng hạn
Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả bệnh nhân đồng ý tham
gia nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn này
Hà Nội, Ngày 06 tháng 04 năm 2022
Lê Thị Mến
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Lê Thị Mến, học viên lớp Thạc Sĩ Trường Đại Học Thăng Long, chuyên
ngành Điều Dưỡng xin cam đoan:
1 Đề tài luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi, do chính bản thân tôi
trực tiếp thực hiện, dưới sự hướng dẫn của PGS TS Phạm Thị Hồng Thi;
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công
bố tại Việt Nam;
3 Tất cả số liệu và thông tin trong nghiên cứu này hoàn toàn chính xác, trung
thực và khách quan, đã được xác lập và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, Ngày 06 tháng 04 năm 2022
Tác giả
Lê Thị Mến
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
BĐMCD Bệnh động mạch chi dưới
BMI Body Mass Index (Chỉ số khối cơ thể)
TBMMN Tai biến mạch máu não
VAS Visual Analog Scale (thang đo đánh giá mức độ đau) WHO World Health Organization (Tổ chức y tế thế giới)
Trang 6MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Tổng quan Bệnh động mạch chi dưới 3
Khái niệm về bệnh động mạch ngoại biên và bệnh động mạch chi dưới 1.1.1 mạn tính .3
Tần suất mắc bệnh 3
1.1.2 Giải phẫu hệ động mạch chi dưới 3
1.1.3 Các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý kèm theo .5
1.1.4 Biểu hiện lâm sàng của bệnh động mạch chi dưới 7
1.1.5 Các biến chứng có thể xảy ra và cách xử trí sau can thiệp ĐMCD 11
1.1.6 1.2 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau can thiệp động mạch chi dưới 13
Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng 13
1.2.1 Học thuyết điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu 13
1.2.2 Quy trình điều dưỡng 15
1.2.3 Chăm sóc người bệnh trước và sau can thiệp động mạch chi dưới 16
1.2.4 Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và điều trị của người bệnh sau 1.2.5 can thiệp chi dưới 21
Tình trạng đau và lo âu ở người bệnh động mạch chi dưới 22
1.2.6 1.3 Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới 22
Nghiên cứu trong nước 22
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới 23
1.3.2 1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu 23
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24
2.1 Đối tượng nghiên cứu 24
Tiêu chuẩn lựa chọn: 24
2.1.1 Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh 24
2.1.2 2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 24
2.3 Phương pháp nghiên cứu 24
Thiết kết nghiên cứu: 24
2.3.1 Cỡ mẫu nghiên cứu 24
2.3.2 2.4 Phương pháp thu thập số liệu 24
Trang 7Công cụ thu thập thông tin 24
2.4.1 Kỹ thuật thu thập thông tin 25
2.4.2 Quy trình thu thập thông tin 25
2.4.3 2.5 Các biến số nghiên cứu: xem phụ lục 2 25
Biến số/chỉ số về đặc điểm chung của ĐTNC: 25
2.5.1 Nhóm biến số/chỉ số: Mục tiêu 1: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của 2.5.2 người bệnh sau can thiệp ĐMCD mạn tính 25
Biến số /chỉ số mục tiêu 2: Kết quả chăm sóc và yếu tố liên quan đến 2.5.3 KQCS 26
2.6 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá 26
2.7 Phương pháp phân tích số liệu 30
2.8 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 30
2.9 Hạn chế của nghiên cứu, sai số và các biện pháp khắc phục 31
2.10 Sơ đồ nghiên cứu 31
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 32
Đặc điểm về tuổi 32
3.1.1 Đặc điểm về giới 32
3.1.2 Đặc điểm khu vực sinh sống, dân tộc, BHYT 33
3.1.3 Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu 34
3.1.4 Đặc điểm uống rượu bia 34
3.1.5 Các yếu tố nguy cơ và tiền sử bệnh 35
3.1.6 Tiền sử động mạch chi dưới của người bệnh 36
3.1.7 Vị trí động mạch được can thiệp 36
3.1.8 3.2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh can thiệp động mạch chi dưới37 Đặc điểm lâm sàng 37
3.2.1 Đặc điểm cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 39
3.2.2 3.3 Kết quả chăm sóc sau can thiệp ĐMCD 40
Các hoạt động chăm sóc người bệnh sau can thiệp ĐMCD 40
3.3.1 Kết quả chăm sóc sau can thiệp 44
3.3.2 Kết quả ra viện 44
3.3.3 3.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc 45
Đặc điểm chung và yếu tố nguy cơ người bệnh với kết quả chăm sóc 45
3.4.1 Tiền sử động mạch chi dưới, ngày điều trị, với kết quả chăm sóc 46 3.4.2
Trang 8Tiền sử các bệnh lý kèm theo với kết quả chăm sóc 47 3.4.3.
Phân tích hồi quy đa biến 48 3.4.4
CHƯƠNG 4 BÀN LUẬN 49
4.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 49
Đặc điểm về tuổi: 49 4.1.1
Đặc điểm về giới 49 4.1.2
Đặc điểm khu vực sinh sống, dân tộc, tình trạng hôn nhân, điều kiện kinh 4.1.3
tế, BHYT 50
Lý do vào viện 50 4.1.4
Tình trạng uống rượu bia: 50 4.1.5
Các yếu tốt nguy cơ và các bệnh lý kèm theo, bệnh đồng mắc 51 4.1.6
Tiền sử động mạch chi dưới người bệnh 51 4.1.7
Vị trí động mạch được can thiệp 51 4.1.8
4.2 Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của người bệnh sau can thiệp động mạch chi dưới 52 Đặc điểm lâm sàng 52 4.2.1
Đặc điểm Cận Lâm sàng 55 4.2.2
4.3 Kết quả chăm sóc người bệnh sau can thiệp 56
Các hoạt động chăm sóc người bệnh sau can thiệp ĐMCD 56 4.3.1
Kết quả chăm sóc điều trị 61 4.3.2
4.4 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc 63
Mối liên quan giữa đặc điểm chung, yếu tố nguy cơ người bệnh với kết quả 4.4.1
chăm sóc 63 Mối liên quan tiền sử động mạch chi dưới, ngày điều trị, lo âu, kết quả ra 4.4.2
viện với kết quả chăm sóc 64 Mối liên quan tiền sử các bệnh lý kèm theo với kết quả chăm sóc 64 4.4.3
Kết quả phân tích hồi quy logistic đánh giá mối liên quan giữa một số yếu 4.4.4
tố nguy cơ với kết quả chăm sóc, điều trị người bệnh 64
KẾT LUẬN 65 KIẾN NGHỊ 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại mức độ hẹp động mạch theo Jager 10
Bảng 2.1 Phân loại tăng huyết áp 26
Bảng 2.2 Phân loại BMI áp dụng cho người Châu Á 27
Bảng 2.3 Tiêu chuẩn đánh giá các chỉ số công thức máu, hóa sinh 28
Bảng 2.4 Đánh giá chỉ số ABI 28
Bảng 2.5 Phân độ hẹp động mạch trên siêu âm Doppler mạch mạch máu 29
Bảng 2.6 Bảng câu hỏi lo âu Dass 21 rút gọn 30
Bảng 3.1 Đặc điểm nhóm tuổi của đối tượng nghiên cứu 32
Bảng 3.2 Đặc điểm khu vực sinh sống, dân tộc, BHYT của đối tượng nghiên cứu 33
Bảng 3.3 Tiền sử về động mạch chi dưới của đối tượng nghiên cứu 36
Bảng 3.4 Các triệu chứng lâm sàng của đối tượng nghiên cứu 37
Bảng 3.5 Thực trạng DHST của đối tượng nghiên cứu 38
Bảng 3.6 Các biến chứng xảy ra sau can thiệp BĐMCD 38
Bảng 3.7 Kết quả xét nghiệm máu cơ bản 39
Bảng 3.8 Kết quả đo ABI, siêu âm mạch máu của NB 40
Bảng 3.9 Hoạt động tiếp nhận chăm sóc người bệnh sau can thiệp 40
Bảng 3.10 Hoạt động can thiệp chăm sóc của điều dưỡng với người bệnh 41
Bảng 3.11 Chế độ ăn người bệnh sau can thiệp 42
Bảng 3.12 Mức độ lo âu lượng giá bằng thang điểm DASS 42
Bảng 3.13 Hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe 43
Bảng 3.14 Thời gian điều trị nội trú của đối tượng nghiên cứu 44
Bảng 3.15 Kết quả ra viện sau can thiệp động mạch chi dưới 44
Bảng 3.16 Liên quan giữa đặc điểm chung, yếu tố nguy cơ người bệnh với kết quả chăm sóc 45
Bảng 3.17 Liên quan tiền sử động mạch chi dưới, ngày điều trị với KQCS 46
Bảng 3.18 Liên quan tiền sử các bệnh lý kèm theo với kết quả chăm sóc 47
Bảng 3.19 Phân tích hồi quy đa biến đánh giá mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ với kết quả chăm sóc và điều trị người bệnh 48
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Giới tính của đối tượng nghiên cứu 32
Biểu đồ 3.2 Lý do vào viện của đối tượng nghiên cứu 34
Biểu đồ 3.3 Các yếu tố nguy cơ và bệnh lý kèm theo của người bệnh 35
Biểu đồ 3.4 Tiền sử bệnh đồng mắc của đối tượng nghiên cứu 35
Biểu đồ 3.5 Vị trí động mạch được can thiệp 36
Biểu đồ 3.6 Hoạt động can thiệp thuốc người bệnh nhân sau can thiệp 42
Biểu đồ 3.7 Kết quả chăm sóc người bệnh sau can thiệp ĐMCD 44
Trang 11DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1 Giải phẫu động mạch chi dưới 5Hình 1.2 Thiếu máu chi dưới với hoại tử đầu chi do tắc động mạch 8Hình 2.1 Thước đo VAS 29
Trang 12DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Tiến triển tự nhiên của bệnh lý động mạch di dưới do xơ vữa 7
Sơ đồ 1.2 Quy trình điều dưỡng 5 bước 15
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ nghiên cứu 31
Trang 13ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh động mạch chi dưới mạn tính tại Việt Nam nói riêng và trên thế giới nói chung trong những năm gần đây diễn biến theo xu hướng tăng dần về số lượng người bệnh cũng như mức độ phức tạp của bệnh Nguyên nhân là do xơ vữa động mạch chiếm 90 % và ngày càng gặp nhiều là tuổi thọ trung bình tăng, số lượng người bệnh mắc các bệnh lý chuyển hóa tăng cũng như thay đổi chế độ dinh dưỡng của người bệnh dẫn tới tỷ lệ bệnh động mạch chi dưới ngày càng nhiều [36] Theo thống kê dịch
tễ năm 2015 trên thế giới có đến 200 triệu người mắc bệnh động mạch chi dưới, trong
đó trên 30% người trên 80 tuổi mắc bệnh [36]
Bản thân BĐMCD mạn tính không phải là nguyên nhân trực tiếp gây tử vong tuy nhiên làm ảnh hưởng đến sức khỏe, khả năng lao động, làm người bệnh trở thành gánh nặng kinh tế cho gia đình và xã hội [22], [57]
Tùy thuộc vào giai đoạn bệnh, có nhiều phương pháp điều trị BĐMCD mạn tính khác nhau: điều trị nội khoa, luyện tập có giám sát, can thiệp nội mạch, phẫu thuật bắc cầu mạch chi dưới Năm 1964, Dotter và Judking, các bác sỹ điện quang lần đầu tiên
báo cáo mô tả về can thiệp nội mạch qua da, kết quả can thiệp nội mạch chi dưới mang
lại nhiều lợi ích cho người bệnh như: kỹ thuật ít xâm lấn, gây tê tại chỗ, thời gian can thiệp ngắn nên người bệnh hồi phục nhanh và ít biến chứng [39] Do vậy mà thời gian nằm viện ngắn, hồi phục cơ năng chi nhanh đặc biệt ở những người bệnh có nguy cơ cao của phẫu thuật [25], [27]
Bên cạnh những trường hợp can thiệp thành công vẫn còn xảy ra các biến chứng
ở các mức độ Khác với can thiệp động mạch vành, trên thế giới khá ít các nghiên cứu đánh giá vai trò của chăm sóc điều dưỡng trong và sau can thiệp động mạch chi dưới
và ở Việt nam đã có nhiều nghiên cứu về can thiệp BĐMCD nhưng hầu hết đều được báo cáo bởi các bác sĩ, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào của điều dưỡng về đánh giá kết quả chăm sóc điều trị người bệnh sau thiệp ĐMCD
Trong suốt quá trình điều trị người điều dưỡng trực tiếp tiếp xúc với người bệnh nhiều nhất và thực hiện các quy trình kỹ thuật chăm sóc trên người bệnh Việc theo dõi sát sao cũng như thực hiện chăm sóc tốt cho người bệnh giúp phát hiện sớm các biến chứng sau can thiệp ĐMCD và góp phần làm tăng hiệu quả điều trị
Chăm sóc người bệnh sau can thiệp ĐMCD là một kỹ thuật quan trọng trong quy trình chăm sóc điều dưỡng [20], xuất phát từ những lý do trên, với mong muốn nâng
Trang 14cao chất lượng chăm sóc và theo dõi phát hiện dấu hiệu bất thường từ người bệnh kịp thời xử trí, đưa ra các đề xuất hoạt động chăm sóc và tư vấn giáo dục sức khỏe cho phù hợp thực trạng của mỗi người bệnh [8], [21], [20]
Chính vì cấp thiết đó, chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Kết quả chăm sóc điều
trị người bệnh can thiệp động mạch chi dưới mạn tính và một số yếu tố liên quan tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2020-2021” với hai mục tiêu sau:
Mục tiêu 1: Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh can thiệp động mạch chi dưới mạn tính tại Bệnh viện Bạch Mai năm 2020 - 2021
Mục tiêu 2: Phân tích kết quả chăm sóc và một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tổng quan Bệnh động mạch chi dưới
Khái niệm về bệnh động mạch ngoại biên và bệnh động mạch chi dưới mạn 1.1.1
tính
Bệnh lý mạch ngoại biên (PAD) là thuật ngữ đề cập đến những bệnh lý của mạch máu không phải là mạch não và mạch vành Nó thường được giới hạn những mạch máu cấp máu cho chân, tay, dạ dày-ruột và thận [23], [47]
BĐMCD mạn tính là tình trạng giảm tưới máu chi dưới chủ yếu do nguyên nhân thường gặp nhất của bệnh động mạch chi dưới mạn tính (chiếm 90%) [11]
Triệu chứng thường gặp của bệnh là đau cách hồi - cơn đau cơ khi đi lại do cung cấp máu không đủ cho cơ chi dưới Giai đoạn thiếu máu chi trầm trọng là giai đoạn cuối cùng của BĐMCD mạn tính, với một biểu hiện lâm sàng điển hình là đau cả khi nghỉ (kéo dài trên 2 tuần), mất mô của chi: loét hoặc hoại tử hoặc cả hai [54]
Tần suất mắc bệnh
1.1.2
Tần suất mắc bệnh động mạch chi dưới (BĐMCD) mạn tính trên thế giới trung bình từ 3-12% trong đó giai đoạn thiếu máu chi trầm trọng khoảng 1-2% và nhóm 60-90 tuổi chiếm 1,2%, trong đó bệnh ĐM chậu chiếm 20% [26], [55]
Tại Viện Tim Mạch Việt Nam, BĐMCD mạn tính được phát hiện và điều trị cũng tăng dần theo năm, từ 1,7% (2003) tăng lên 3,4% (2007); độ tuổi > 40 tuổi chiếm 87,7%, bệnh lý tầng chậu chiếm 37,5%
Bệnh nhân thường đến viện điều trị muộn nên để lại nhiều hậu quả nặng nề ảnh hưởng đến sức khỏe tinh thần cho bệnh nhân là gánh nặng cho gia đình và xã hội [22], [57]
Giải phẫu hệ động mạch chi dưới
1.1.3
1.1.3.1 Động mạch chậu chung, chậu ngoài, chậu trong
Động mạch chậu chung bắt đầu từ chỗ chia đôi của động mạch chủ bụng, gồm động mạch chậu chung trái và động mạch chậu chung phải Động mạch chậu chung chia thành động mạch chậu trong và chậu ngoài Động mạch chậu trong đi xuống chia đều nhánh nhỏ và cấp máu cho vùng tiểu khung Động mạch chậu ngoài đi xuống, khi tới ngang mức dây chằng bẹn thì đổi tên thành động mạch đùi chung [4]
Trang 161.1.3.2 Động mạch đùi chung
Động mạch chậu ngoài sau khi đi qua dây chằng bẹn thì đổi tên thành động mạch đùi chung Ở vùng bẹn động mạch đùi chung chia các nhánh là động mạch mũ chậu nông, động mạch thượng vị nông và động mạch thẹn ngoài Hai nhánh tận là động mạch đùi sâu và động mạch đùi nông
1.1.3.3 Động mạch đùi sâu
Là nhánh động mạch chính của đùi, cung cấp máu cho hầu hết các cơ ở đùi bởi nhánh: động mạch mũ đùi ngoài, động mạch mũ đùi trong và các động mạch xiên, phân nhánh tạo vòng nối ở vùng khớp háng và khớp gối
1.1.3.4 Động mạch đùi nông
Chạy thẳng xuống ở mặt trước trong đùi, nằm trong ống đùi cùng với thần kinh
và tĩnh mạch đùi Khi tới đến lỗ gân khép thì đổi tên thành động mạch khoeo
1.1.3.5 Động mạch khoeo
Chạy tiếp theo động mạch đùi nông kể từ vòng gân cơ khép đi xuống tới bờ dưới
cơ khoeo thì chia làm hai ngành tận là động mạch chày trước và động mạch chày sau Động mạch khoeo cho bảy nhánh bên và có nhiều nối tiếp giữa những mạch này
và các nhánh động mạch từ động mạch chày trước, chày sau tạo thành hai mạng mạch phong phú là mạng mạch khớp gối và mạng mạch bánh chè Tuy nhiên, nếu thắt động mạch khoeo vẫn rất nguy hiểm do các nhánh nối nhỏ và khó phát triển trong mô xơ
1.1.3.6 Động mạch chày trước
Là một trong hai nhánh tận của động mạch khoeo, bắt đầu từ bờ dưới cơ khoeo đi qua bờ trên màng gian cốt ra khu cẳng chân trước Tiếp tục đi xuống theo đường định hướng từ hõm trước đầu trên xương mác tới giữa hai mắt cá rồi chui qua mạc giữa các gân duỗi, đổi tên thành động mạch mu chân
1.1.3.7 Động mạch chày sau
Là nhánh tận chính của động mạch khoeo từ bờ dưới cơ khoeo Động mạch chia rất nhiều ngành bên cung cấp cho phần lớn các cơ vùng cẳng chân sau Khi chạy xuống rãnh cơ gấp dài ngón cái ở mặt trong xương gót, chia làm hai ngành tận là động mạch gan chân trong và động mạch gan chân ngoài
Trang 171.1.3.8 Các ĐM mu chân, ĐM gan chân trong và ĐM gan chân ngoài
Là các ngành tận của động mạch chày trước và động mạch chày sau, các động mạch này tiếp nối với nhau tạo thành các cung gan chân nông và sâu cung cấp máu cho toàn bộ bàn chân
Hình 1.1 Giải phẫu động mạch chi dưới
(Nguồn:Interventions for Clients with Vascular Problems)
Các yếu tố nguy cơ và các bệnh lý kèm theo
1.1.4
Các yếu tố nguy cơ của BĐMCD mạn tính [6], [11], [13]
- Tuổi: Tần suất mắc BĐMCD tăng theo tuổi, thường bắt đầu sau tuổi 40 Tuổi
trên 70 là một yếu tố nguy cơ độc lập của BĐMCD [41], ở nhóm tuổi ít hơn cần có các yếu tố nguy cơ khác như là hút thuốc lá Người bệnh lớn tuổi bị BĐMCD thường kèm
theo các bệnh nội khoa nặng làm giảm khả năng đi lại [29], [43]
- Giới: Bệnh phổ biến ở nam giới hơn so với nữ giới Tỷ lệ này cũng tăng tỷ lệ
thuận ở các nhóm tuổi
- Hút thuốc lá, thuốc lào (sau đây gọi chung là thuốc lá) là yếu tố nguy cơ có
mối tương quan chặt chẽ với các bệnh lý tim mạch Một số tác giả cho rằng thuốc lá
Trang 18làm tổn thương nội mạc, tăng sinh cơ trơn mạch máu, huyết khối vi mạch, tăng tình trạng viêm, tăng trương lực giao cảm và nhiều bất thường chuyển hóa làm tiến triển bệnh xơ vữa động mạch [35] Một số nghiên cứu cho thấy thuốc lá làm tăng nguy cơ bệnh động mạch chi dưới từ 2 -6 lần, tăng tỷ lệ cắt cụt chi từ 3 -10 lần [11], [13]
- Đái tháo đường: Đái tháo đường làm tăng nguy cơ mắc BĐMCD từ 2 – 4 lần
Trong nghiên cứu Framingham, ĐTĐ làm tăng nguy cơ bị đau cách hồi chi dưới gấp 3,5 lần với nam và 8,6 lần với nữ giới Nguy cơ mắc BĐMCD tỷ lệ thuận với mức độ nặng
và thời gian bị mắc bệnh ĐTĐ [11], [29] Tổn thương xuất hiện sớm hơn, đối xứng 2 bên, ảnh hưởng tới nhiều đoạn ĐM; quá trình vữa xơ ĐM tiến triển nhanh, thường gây
thiếu máu mạn tính trầm trọng, loét, hoại tử và phải cắt cụt chi [43]
- Rối loạn chuyển hóa lipid máu: Đây là yếu tố nguy cơ của xơ vữa động mạch
nói chung và của BĐMCD nói riêng, Trong BĐMCD kiểu rối loạn lipid máu hay gặp phối hợp giữa giảm HDL-C và tăng LDL-C, tăng triglycerid máu, với tỷ lệ thường gặp
từ 21 - 64% Theo nghiên cứu Framingham, tăng cholesterol làm tăng gấp đôi nguy
cơ đau cách hồi Nghiên cứu NHANES và PARTNERS cho thấy tỷ lệ người mắc
BĐMCD có tăng cholesterol máu là 60% và 77% [30]
- Tăng huyết áp: Đây là một yếu tố nguy cơ tim mạch và nó cũng song hành với
bệnh động mạch chi dưới mạn tính Theo tác giả Hoàng Minh Lợi bệnh nhân tổn thương ĐM chậu có tăng huyết áp tỷ lệ ở trong khoảng từ 58 - 67% [44]
- Béo phì: Chưa có nhiều nghiên cứu chứng minh rõ ràng mối liên quan đơn lẻ
của chỉ số khối cơ thể (BMI) với bệnh động mạch chi dưới mạn tính, nhưng nghiên cứu Cardiovascular Health Study cho thấy béo trung tâm (tỷ lệ vòng mông/vòng eo) lại có mối liên quan nghịch biến mạnh mẽ với bệnh động mạch chi dưới mạn tính [46]
- Ít vận động: Hoạt động thể lực thường xuyên làm giảm nguy cơ nhồi máu cơ
tim, đột qụy và khoảng cách đi bộ ở bệnh nhân bị BĐMCD Chương trình tập luyện thể lực có giám sát là một trong những phương pháp điều trị hiệu quả cho bệnh nhân
bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính [9]
- Các yếu tố nguy cơ khác: Tăng Protein C phản ứng [11], tăng homocystein
máu [41], tiền sử gia đình và các yếu tố di truyền… cơ chế chưa rõ ràng đang tiếp tục được nghiên cứu
Trang 19Biểu hiện lâm sàng của bệnh động mạch chi dưới
1.1.5
Tiến triển tự nhiên và tiên lượng của BĐMCD được tóm tắt trong sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 Tiến triển tự nhiên của bệnh lý động mạch di dưới do xơ vữa [7]
(nguồn: Lâm sàng Tim mạch học- năm 2020)
1.1.5.1 Triệu chứng lâm sàng
- Mỏi hai chân: xuất hiện sớm, là dấu hiệu báo hiệu của đau cách hồi
- Đau cách hồi: triệu chứng lâm sàng chính phản ánh tình trạng giảm cấp máu
phía hạ lưu và cũng là nguyên nhân khiến bệnh nhân phải đến khám [7]
Vị trí đau giúp gợi ý vị trí động mạch bị tổn thương:
+ Đau hông và mông: tổn thương động mạch tầng chủ chậu Mạch bẹn hai bên khó bắt hoặc không bắt được
+ Đau ở đùi: tổn thương động mạch tầng chủ chậu và/hoặc đùi chung Mạch bẹn không bắt được hoặc bắt yếu, mạch khoeo không bắt được
+ Đau bắp chân: là vị trí đau thường gặp và nhận biết nhất Đau 2/3 trên bắp chân thường do tổn thương động mạch đùi nông, đau 1/3 dưới bắp chân thường do tổn thương động mạch khoeo
+ Đau cách hồi bàn chân: tổn thương động mạch tầng cẳng chân
Trang 20- Cảm giác lạnh chân: phản ánh tình trạng giảm tưới máu nặng chi dưới, là dấu
hiệu cho thấy bắt đầu có sự thay đổi lưu lượng vi tuần hoàn, ảnh hưởng đến chức năng thần kinh và mất dần cảm giác, vận động, đây cũng là một trong các cơ chế bệnh sinh của vết loét hoặc hoại tử
- Thiếu máu chi trầm trọng: đau chi dưới khi nghỉ, vết thương/loét không liền,
hoại tử
Hình 1.2 Thiếu máu chi dưới với hoại tử đầu chi do tắc động mạch
(nguồn ca bệnh số 30: Bế Văn H 83 tuổi Mã lưu trữ: I10/133) 1.1.5.2 Khi thăm khám điều dưỡng cần phải
- Nhìn: vùng thiếu máu có da nhợt rõ hơn khi bệnh nhân đưa chân lên cao, giảm
đi khi bệnh nhân hạ xuống thấp Hình ảnh cẳng chân, bàn chân và ngón chân gầy do teo cơ, móng chân khô, lông bị rụng là những hâụ quả của thiếu máu mạn tính đến nuôi chi Ngón chân bị hoại tử khô hoặc hoại tử ướt, hoặc tình trạng vết loét chi dưới lâu lành có kèm theo nhiễm trùng hoặc không [7]
- Sờ: da chân lạnh, mạch không đập hoặc đập yếu hơn bên lành Sờ có thể phát
hiện phình mạch, hay gặp ở mạch khoeo [7]
+ Đặc điểm về bắt mạch chi dưới: cần kiểm tra một cách hệ thống mạch và so sánh hai bên Những vị trí mạch cần thăm khám bao gồm: mạch đùi chung, mạch khoeo, mạch mu chân, mạch chày sau
+ Phân độ nảy của mạch trên thăm khám lâm sàng: Độ 0: Không có mạch Độ 1: Mạch yếu Độ 2: Mạch nảy bình thường Độ 3: Mạch nảy mạnh hơn bình thường
Trang 211.1.5.3 Cận lâm sàng [7][9][9]
- Máu: công thức máu và sinh hóa máu: đường huyết, ure, creatinine, điện giải đồ
được thực hiện trong vòng 24 giờ từ khi bệnh nhân nhập viện bên cạnh làm các xét nghiệm thường quy khác [7]
- Đo chỉ số huyết áp tâm thu cổ chân – cánh tay (ABI):
Hình 1.3 Phương pháp đo ABI [7]
“Nguồn: Hội tim mạch học Việt Nam – 2019
+ Đo ABI bằng máy Doppler mạch máu cầm tay: Đo HA tâm thu tại 6 vị trí:
ĐM cánh tay 2 bên, ĐM chày sau và mu chân 2 bên Sau đó, chỉ số ABI được tính toán theo công thức như trên
+ Đo ABI bằng máy dao động kế tự động: Chỉ số ABI được đo bằng máy tự động, trong đó có 4 băng quấn vào 4 vị trí là cánh tay 2 bên, cổ chân 2 bên, máy
có cảm biến theo nguyên lý dao động kế để cùng lúc xác định HA tâm thu ở 4 vị trí và tự động tính toán chỉ số ABI
ABI có giá trị trong sàng lọc, chẩn đoán bệnh động mạch chi dưới và đánh
giá mức độ nặng của bệnh (theo Hướng dẫn của ESC 2017): [7]
Chỉ số ABI Giá trị
>0,9 Bình thường
< 0,9 Có độ nhạy 79%, độ đặc hiệu 96% để chẩn đoán bệnh.
< 0,5 Nguy cơ cắt cụt chi
>1,4 Động mạch cứng, vôi hóa, thường gặp ở bệnh nhân đái
tháo đường, suy thận mạn
Trang 22- Siêu âm Doppler động mạch chi dưới [18]: Siêu âm Doppler là thăm khám không xâm lấn, đơn giản, có thể lặp lại nhiều lần [7], [11]
- Trên siêu âm 2D đánh giá được vị trí, hình thái mảng vữa xơ, vôi hóa, huyết khối, tình trạng loét trên mảng vữa xơ; mức độ hẹp, tắc lòng động mạch, phình, tách
thành động mạch và tuần hoàn bàng hệ thay thế
- Trên siêu âm Dopper xung và Doppler màu hình ảnh dòng rối trên phổ Dopper màu tại vị trí hẹp và thay đổi tín hiệu Doppler dạng tăng tốc độ tâm thu tối đa, giúp lượng hóa mức độ hẹp lòng động mạch, ảnh hưởng huyết động lên dòng chảy sau vị trí hẹp, tình trạng cấp máu phía hạ lưu
Bảng 1.1 Phân loại mức độ hẹp động mạch theo Jager [18]
1.1.5.4 Phương pháp can thiệp nội mạch qua da
Là phương pháp chụp và can thiệp nong động mạch bằng bóng và đặt khung giá
đỡ (stent) tại vị trí hẹp tắc giúp tưới máu cho nuôi dưỡng mạch máu chân được tốt hơn trong mọi hoạt động gắng sức của người bệnh làm cho người bệnh có thể hoạt động trở lại bình thường [50]
- Phương pháp nong bằng bóng và đặt khung giá đỡ (stent) trong lòng mạch: [50]
+ Phương pháp nong bóng: phương pháp này sử dụng bóng nong có tác dụng ép
mảng vữa xơ vào thành ĐM, mở rộng lòng mạch làm tái thông dòng chảy đã bị hẹp tắc
+ Phương pháp đặt khung giá đỡ (stent):khung giá đỡ (Stent) là một cấu trúc
hình ống bằng kim loại, được đặt vào trong lòng của đoạn mạch bị hẹp, tắc để đảm bảo lưu thông của dòng máu qua đoạn mạch đó
- Phương pháp phẫu thuật ngoại khoa: có nhiều phương pháp khác nhau Phẫu thuật
bóc mảng xơ vữa, phẫu thuật bóc mảng xơ vữa, phẫu thuật bắc cầu nối động mạch, cắt cụt
chi [22], [43]
Trang 23Hình 1.4 Hình ảnh nong bóng và đặt stent động mạch chi dưới
(nguồn: https://modernvascular.com/peripheral-artery-disease/) Các biến chứng có thể xảy ra và cách xử trí sau can thiệp ĐMCD
1.1.6
1.1.6.1 Biến chứng chảy máu
1.1.6.2 Chảy máu: có thể xảy ra một cách tự phát tại vị trí chọc động mạch hoặc ở một
vị trí khác như chảy máu tiêu hóa, chảy máu não do việc sử dụng chống đông liều cao trong quá trình làm thủ thuật Vì vậy người điều dưỡng cần theo dõi và phát hiện biến
chứng chảy máu sau khi làm thủ thuật [2]
Cầm máu cho vết chọc chảy máu:
Chảy máu vết chọc động mạch đùi được kiểm soát bằng ép vị trí chọc Trong trường hợp không khống chế được tình trạng chảy máu sau 30 phút ép:
Trang 24Kiểm tra huyết áp của bệnh nhân vì huyết áp tâm thu quá cao có thể gây ra tình trạng chảy máu Lúc này cần truyền nitroglycerin để hạ huyết áp
1.1.6.3 Tụ máu vị trí chọc mạch
Đây là biến chứng thường gặp nhất, chủ yếu xảy ra đối với mở đường vào động mạch đùi Có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tình trạng tụ máu tại vùng mở đường vào động mạch như thành mạch yếu, xơ vữa, mất độ đàn hồi, người bệnh vận động quá sớm, băng ép động mạch đùi sau can thiệp không đúng kỹ thuật, sử dụng thuốc chống đông (heparin), thuốc chống kết tập tiểu cầu (aspirin, clopidogrel) trong đó chủ yếu
là do thành mạch yếu, xơ vữa và người bệnh vận động quá sớm [3], [2], [24], [27]
Hình 1.5 Biến chứng tụ máu trong phần mềm vùng bẹn sau khi can thiệp
(Nguồn ca bệnh số 37: Ngô Văn K 54 tuổi Mã lưu trữ: I74/14)
Để theo dõi kích thước khối máu tụ người điều dưỡng dùng một bút đánh dấu chu vi khối máu tụ trên bề mặt da Cần phát hiện sớm và băng ép khối máu tụ để tránh tiến triển to lên hoặc có thể dùng các dụng cụ kẹp như FemoStop để cầm chảy máu Thêm thuốc giảm đau cho bệnh nhân bị khối máu tụ
Phần lớn các khối máu tụ gây ra do quá trình chụp mạch chi dưới can thiệp không quá lớn và có thể tự phân hủy và tiêu đi sau vài tuần
1.1.6.4 Giả phình động mạch
Khối giả phình chính là khối máu tụ có lòng thông với động mạch, hậu quả của
ép cầm máu không hiệu quả Người điều dưỡng theo dõi những dấu hiệu của giả phình bao gồm: khối ở vị trí chọc động mạch, chắc, đau, đập theo nhịp mạch, nghe có tiếng thổi Chẩn đoán xác định bằng siêu âm [3], [2], [24], [27]
Khối giả phình có thể tự thoái triển, đặc biệt ở những bệnh nhân không dùng chống đông, nhưng cũng có thể tiến triển tăng dần hay gặp ở bệnh nhân dùng chống
Trang 25đông Khối giả phình to, đau chèn ép vào thần kinh và có thể vỡ ra gây mất máu cấp,
vì thế trước đây tất cả các khối giả phình động mạch đùi đều được giải quyết phẫu thuật một cách thường quy Bệnh nhân sẽ có cảm giác đau nhiều nên cần dùng giảm đau và an thần đầy đủ
1.1.6.5 Nhiễm trùng/sốt
Cũng như các thủ thuật đường tĩnh mạch khác, thông tim và can thiệp mạch vành cũng có nguy cơ bị viêm tĩnh mạch, nhiễm khuẩn huyết và nhiễm trùng Tuy nhiên biến chứng này rất hiếm gặp do thủ thuật được tiến hành trong điều kiện vô khuẩn Tỷ
lệ nhiễm khuẩn tăng lên khi sử dụng lại một vị trí chọc nhiều lần Vì vậy, những bệnh nhân can thiệp 2 - 3 lần trong vòng vài tuần có nguy cơ cao bị nhiễm trùng Lưu sheath tại vị trí chọc trong một thời gian dài (1 - 5 ngày) cũng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng cho bệnh nhân Ngoài ra khối máu tụ cũng tạo thuận lợi cho nhiễm khuẩn [2]
Sốt sau can thiệp thường do nguyên nhân phản ứng với thuốc cản quang và thường ổn định sau 24 giờ Nếu sốt kéo dài, cần tìm căn nguyên và điều trị theo phác
đồ thông thường: cấy máu, cấy nước tiểu,… trước khi bắt đầu dùng kháng sinh [2] 1.2 Vai trò của điều dưỡng trong chăm sóc người bệnh sau can thiệp động mạch chi dưới
Khái niệm về chăm sóc điều dưỡng
1.2.1
Chăm sóc điều dưỡng là những chăm sóc chuyên môn của người điều dưỡng đối với người bệnh từ khi vào viện đến lúc ra viện Nội dung chính bao gồm: chăm sóc về thể chất, tinh thần, dinh dưỡng, lập kế hoạch theo dõi, phục hồi chức năng, giáo dục sức khỏe cho người bệnh Chăm sóc điều dưỡng bắt đầu từ lúc người bệnh đến khám, vào viện và cho đến khi người bệnh ra viện hoặc tử vong Công tác chăm sóc dưỡng trong bệnh viện đảm bảo lấy người bệnh làm trung tâm, các hoạt động chăm sóc, dịch
vụ chăm sóc, điều trị dựa trên các đánh giá nhu cầu của người bệnh và hướng tới người bệnh để phục vụ [21]
Học thuyết điều dưỡng được áp dụng trong nghiên cứu
1.2.2
Học thuyết điều dưỡng là kết quả những khái niệm được xác định, được công nhận một cách có hệ thống qua các nghiên cứu khoa học điều dưỡng, có liên quan đến những hiện tượng, sự kiện chăm sóc thực hành điều dưỡng nhằm hướng dẫn việc chăm sóc điều dưỡng đạt được hiệu quả tốt [21], [20]
Trang 26- Học thuyết Nightingale: việc làm của Florence Nightingale được xem như mô
hình học thuyết và khái niệm cho ngành điều dưỡng Theo Meleis (1997) ghi nhận rằng học thuyết Nightingale dùng môi trường như một phương tiện để điều dưỡng chăm sóc người bệnh, học thuyết này đến nay vẫn còn giá trị trong thực hành bệnh viện của điều dưỡng, đó là kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việc quản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm trùng, đề cao những vấn đề vệ sinh và sạch sẽ trong môi trường
Môi trường như một phương tiện chăm sóc
ĐD cần biết tất cả môi trường ảnh hưởng đến bệnh, tật để tận dụng, môi trường xung quanh để tác động vào việc chăm sóc
Môi trường: sự thông khí trong lành, ánh sáng, sức nóng, sự sạch sẽ, yên tĩnh, vệ sinh cá nhân để lồng ghép vào chăm sóc và điều trị
Học thuyết này vẫn còn giá trị trong thực hành: đó là kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện, việc quản lý các nguy cơ dẫn đến nhiễm khuẩn, vệ sinh và sạch sẽ trong môi trường
- Học thuyết Henderson: Virginia Henderson xác định rằng điều dưỡng là sự hỗ
trợ cho người bệnh hoặc người khỏe mạnh nếu họ có khả năng hoạt động để hồi phục, giữ gìn sức khỏe hoặc có chết cũng được chết trong cái chết êm ả miễn là họ có đủ nghị lực, kiến thức, ý chí để hợp tác thực hiện Mục tiêu của điều dưỡng là sớm giúp người bệnh đạt được tính độc lập càng sớm càng tốt, học thuyết Henderson chỉ dẫn có
14 nhu cầu cơ bản [21], [20]:
Hô hấp bình thường,
Ăn uống đầy đủ,
Chăm sóc bài tiết,
Tôn trọng tự do tín ngưỡng, Được tự chăm sóc làm việc, Vui chơi và giải trí,
Học tập có kiến thức cần thiết
- Học thuyết về Orem’s: Dorothea Orem’s (1971) xác định việc chăm sóc Điều dưỡng cần nhấn mạnh về việc người bệnh tự chăm sóc Orem khẳng định việc tự chăm sóc người bệnh cần được hướng dẫn, chỉ dẫn họ cách thức để tự họ làm, người bệnh sẽ thích thú vì thấy đời sống của họ vẫn còn có ý nghĩa, sức khỏe được dần dần từng bước được nâng cao Mục tiêu của học thuyết Orem là giúp người bệnh có
Trang 27năng lực tự chăm sóc Khi họ có khả năng về tâm sinh lý và nhu cầu xã hội, việc nâng cao này được phát triển đến khi người bệnh tự làm lấy tất cả Orem phân thành 3 mức
độ có thể tự chăm sóc [21], [20]:
- Phụ thuộc hoàn toàn: người bệnh không có khả năng tự chăm sóc, theo dõi và kiểm soát các hoạt động hàng ngày của mình phải nhờ vào điều dưỡng hoặc người chăm sóc trực tiếp cho họ
- Phụ thuộc một phần: chăm sóc hỗ trợ khi người bệnh bị hạn chế về việc tự chăm sóc, điều dưỡng cung cấp, giúp đỡ việc chăm sóc một phần cho họ
- Không cần phụ thuộc: người bệnh tự mình hoàn toàn chăm sóc, điều dưỡng
hướng dẫn, tư vấn cho họ tự làm
Quy trình điều dưỡng
1.2.3
Quy trình điều dưỡng là hệ thống các hoạt động và phương pháp tổ chức, tuân theo một kế hoạch đã định trước để đạt được kết quả và đáp ứng nhu cầu thiết riêng biệt cho mỗi người bệnh [21], [20]
Quy trình điều dưỡng là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của điều dưỡng, giúp cho việc chăm sóc người bệnh được toàn diện, liên tục và không bỏ sót
Quy trình điều dưỡng gồm 5 bước: nhận định, chẩn đoán điều dưỡng, lập kế hoạch chăm sóc, thực hiện kế hoạch chăm sóc và đánh giá kết quả chăm sóc
Sơ đồ 1.2 Quy trình điều dưỡng 5 bước [8]
Nhận định
Chẩn đoán ĐD xác định kết quả mong đợi
Lập KHCS Đánh giá
Thực hiện
Trang 28Chăm sóc người bệnh trước và sau can thiệp động mạch chi dưới
1.2.4
1.2.4.1 Chuẩn bị người bệnh trước can thiệp
Mục đích: chuẩn bị cho bệnh nhân can thiệp chi dưới tương tự như chuẩn bị
bệnh nhân phẫu thuật Mục đích quan trọng nhất của chăm sóc điều dưỡng là đảm bảo cho bệnh nhân được an toàn và thoải mái một cách tối đa trong thủ thuật, tối ưu hóa mọi yếu tố để có kết quả can thiệp tốt nhất Để đạt được điều này, bệnh nhân cần được chuẩn bị kỹ cả về tâm lý và thể chất, các thăm dò xét nghiệm phải được làm và có kết
quả đầy đủ sẵn sàng cho bác sỹ làm can thiệp xem trước khi can thiệp [8]
- Đặc điểm đau chân: vị trí đau vùng nào, đau khi đi lại hay nghỉ ngơi, khoảng cách đi được (m)? thời gian nghỉ, có giảm khi nghỉ hoặc gác chân không?
- Người bệnh có vết thương hay loét khó liền ở bàn chân/ngón chân hay không?
vết loét đã tồn tại lâu chưa?
- Hỏi tiền sử bệnh ngoại biên cụ thể: can thiệp nội mạch cũ, cắt cụt chi, phẫu thuật chi, bệnh mạch vành cũ đã can thiệp,
- Tiền sử bệnh lý kèm theo: suy tim, suy thận, hút thuốc lá, thuốc lào, THA xuất huyết tiêu hóa, các bệnh rối loạn đông máu, dị ứng các thuốc cản quang …
- Giải thích cho bệnh nhân và gia đình về thủ thuật và đồng ý làm thủ thuật và ký vào bản cam kết làm thủ thuật, giải đáp thắc mắc liên quan đến bệnh
- Kiểm tra các thuốc đang dùng: chống đông, kháng sinh
- Kiểm tra các kết quả xét nghiệm: công thức máu, sinh hóa: điện giải, đường
huyết với người tiểu đường, siêu âm mạch máu, đo ABI
- Đo các dấu hiệu sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp
- Đo chiều cao, cân nặng tính BMI
- Dặn người bệnh ăn nhẹ hoặc ngừng ăn 4h trước khi tiến hành thủ thuật
- Cho người bệnh đi tiểu trước khi can thiệp
- Người bệnh được cho kháng sinh dự phòng đường tĩnh mạch
- Bảng kiểm trước can thiệp cần được điền đầy đủ (Phụ lục 2)
Trang 29Hình 1.6 Đo dấu hiệu sinh tồn trước can thiệp
( nguồn ca bệnh số 67: Trần Thị T: 88 tuổi Mã lưu trữ: I77/45) 1.2.4.2 Chăm sóc người bệnh sau can thiệp động mạch chi dưới
Mục đích của chăm sóc sau can thiệp: là phát hiện và phòng ngừa biến chứng sau
can thiệp khi trở lại bệnh phòng [8]
- Nhận định tình trạng người bệnh:
+ Toàn trạng, ý thức, có tình trạng phản vệ nhẹ rét run không?
+ Theo dõi dấu chứng sinh tồn: mạch, nhiệt độ, huyết áp, nhịp thở, Nếu người bệnh có theo dõi trên monitor: xem nhịp đều hay không đều, có rối loạn nhịp không, tần số tim, SpO2, mạch nhanh, có sốt không?
+ Màu sắc của da, đầu chi, độ ấm và cảm giác của chi có vị trí can thiệp? + Quan sát vị trí can thiệp có chảy máu, tụ máu vị trí can thiệp không?
+ Bắt mạch mu chân hai bên
+ Theo dõi lượng nước tiểu người bệnh: bí tiểu, đái khó
+ Người bệnh bớt lo lắng về tình hình bệnh
+ Các xét nghiệm: công thức máu, sinh hóa máu: creatinin, đường huyết với người bệnh tiểu đường,
Trang 30+ Chế độ dinh dưỡng: ăn ngay sau khi can thiệp, uống nhiều nước đào thải thuốc cản quang tránh tình trạng suy thận
+ Chế độ vệ sinh: hỗ trợ và tư vấn người nhà vệ sinh cá nhân người bệnh thay quần áo sau 6-8h bất động chân hoặc sau 24 h (ngày hôm sau)
+ Thu thập các dữ liệu khác: Các giấy tờ liên quan: hồ sơ bệnh án, hồ sơ chăm
sóc, bảng kiểm can thiệp, phiếu bàn giao
- Chẩn đoán điều dƣỡng
Một số triệu chứng sau can thiệp động mạch chi dưới [7]
Người bệnh đau chân liên quan đến giảm lượng máu đến nuôi dưỡng các chi
+ Kết quả mong đợi: người bệnh hết đau chân làm tăng lượng máu đến nuôi các chi
Người bệnh lo lắng, mệt mỏi liên quan đến đau, khó thở
+ Kết quả mong đợi: người bệnh có thể hiểu rõ hơn về bệnh của mình sau khi
được tư vấn
- Chảy máu, tụ máu, thiếu máu chi liên quan đến kỹ thuật chọc mạch và kỹ thuật băng ép hoặc người bệnh vận động sớm [8]
+ Kết quả mong đợi: hết chảy máu và đỡ tụ máu
Phản ứng phản vệ chậm rét run liên quan đến sử dụng thuốc trong quá trình can
+ Kết quả mong đợi: người bệnh hết sốt và tư vấn chườm ấm, y lệnh thuốc hạ sốt
- Bệnh nhân bí tiểu liên quan đến sử dụng thuốc cản quang [8]
Kết quả mong đợi: người bệnh hết bí tiểu và y lệnh đặt sode theo y lệnh
- Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: 1h/lần hay 2h/lần tùy thuộc vảo tình trạng người bệnh Kiểm tra vị trí đường vào can thiệp ngay khi tiếp nhận và trong quá trình người bệnh nằm bất động
Theo dõi biến chứng, kết quả xét nghiệm/ ngày
Giảm đau, giảm lo lắng, mệt mỏi cho người bệnh, can thiệp các y lệnh điều trị
Đảm bảo chế độ dinh dưỡng
Trang 31+ Khi người bệnh còn lưu sheat động mạch đùi: Người bệnh có thể nằm đầu cao
300, cố định chân 1-2 h đầu không cử động (chân can thiệp duỗi thẳng và buộc dây thành giường tránh co chân gây chảy máu, tụ máu vùng can thiệp),
+ Khi người bệnh đã rút sheat động mạch đùi: người điều dưỡng hoặc Bác sỹ cố định tại vị trí chọc mạch từ 15-20 phút bằng lực vừa phải, không mạnh quá và không nhẹ quá (dễ bị chảy máu, hemato) thông thường bằng tay nằm đầu bằng và tiếp tục cố định chân sau 6-8 giờ
+ Đối với người bệnh được đóng bằng dụng cụ như: Angioseal hoặc Perclose thì
có thể rút sheath ngay sau can thiệp và không phải giữ cố định tại vị trí chọc mạch thời gian cố định chân và theo dõi giảm xuống: 4-5 giờ
+ Thay băng vị trí chọc mạch vào ngày hôm sau Bệnh nhân đi lại và sinh hoạt cá nhân bình thường
+ Giải thích cho người bệnh những vấn đề phải thực hiện, tuân thủ sự hướng dẫn điều trị và chăm sóc của bác sỹ, điều dưỡng
- Giảm đau, giảm lo lắng cho người bệnh
+ Giữ bệnh phòng yên tĩnh, hạn chế người nhà vào thăm (trong thời kỳ dịch bệnh phức tạp, quy định bệnh viện hạn chế thăm nom, người nhà)
+ Tạo không khí thân mật, ân cần, đầm ấm với người bệnh
+ Trước khi làm thủ thuật hay xét nghiệm gì cần phải giải thích rõ cho người bệnh
để tránh gây lo lắng
- Thực hiện y lệnh thuốc, xét nghiệm [14]:
+ Thực hiện y lệnh thuốc theo giờ, thực hiện các xét nghiệm kịp thời, chỉnh xác, đúng giờ [8],[21]
Trang 32+ Theo dõi hiệu quả giảm đau (sau khi dùng thuốc bao lâu thì hết đau, nếu cơn đau không giảm hoặc xuất hiện lại thì phải báo ngay cho bác sĩ)
- Đánh giá kết quả chăm sóc
+ Người bệnh hết, giảm đau chân
+ Người bệnh và gia đình bớt lo lắng, yên tâm, tin tưởng điều trị
+ Phối hợp với bác sĩ, điều dưỡng trong quá trình điều trị nội trú và sau khi ra viện
1.2.4.3 Công tác chăm sóc cụ thể sau can thiệp động mạch chi dưới [8]
- Sau khi rút sheath ĐM đùi: theo dõi toàn diện dấu hiệu sinh tồn: huyết áp, nhịp tim, nhiệt độ, nhịp thở: mỗi 30 phút hoặc 1 giờ
+ Ghi thông số vào hồ sơ chăm sóc
+ Bệnh nhân có sốt, huyết áp có cao kịp thời xứ trí
+ Kiểm tra vùng đùi bên chọc nhằm phát hiện chảy máu hoặc sự hình thành khối máu tụ
+ Cho người bệnh uống aspirin 81mg và thử đường huyết với người bệnh tiểu đường và y lệnh thuốc theo chỉ định sau khi người bệnh được chuyển từ phòng can thiệp về bệnh
NB sau rút sheath vị trí băng ép không chảy máu
Nguồn ca bệnh số 139 Phạm Xuân T 52 tuổi
Trang 33- Tư vấn giáo dục sức khỏe cho người bệnh và gia đình
Hình 1.8 Tư vấn GDSK cho người bệnh, người nhà tại bệnh phòng
(nguồn bệnh phòng C6-Viện Tim mạch-Bệnh viện Bạch mai) + Giáo dục cho người bệnh và dặn người nhà kiến thức về bệnh
+ Bất động chân can thiệp trong vòng 6-8h, giữ tay vị trí chọc mạch khi ho
+ Gọi ngay điều dưỡng khi phát hiện chảy máu hoặc sưng nề tại vùng chọc mạch đùi hoặc đau nhiều vị trí can thiệp
+ Tuân thủ điều trị thuốc theo y lệnh
+ Tránh các hoạt động mạnh trong vòng 48 giờ
+ Tái khám theo lịch hẹn bác sỹ hoặc tuyến BHYT
Các yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc và điều trị của người bệnh sau can 1.2.5
thiệp chi dưới
- Một số nghiên cứu trước đây đã chỉ ra rằng có một số yếu tố liên quan đến kết quả điều trị và chăm sóc của người bệnh ĐMCD bao gồm các yếu tố: tuổi, giới, BIM, tình trạng hút thuốc lá, THA, ĐTĐ, rối loạn chuyển hóa Lipid máu
- Người bệnh không tuân thủ điều trị
- Người bệnh thiếu kiến thức về bệnh tật
- Yếu tố về tình trạng nặng của bệnh
- Yếu tố về phía nhân viên y tế: không giải thích và giáo dục sức khỏe thường xuyên
và cụ thể cho người bệnh.Thêm nữa là trình độ đào tạo của điều dưỡng, điều dưỡng đã được tập huấn kỹ lưỡng về chăm sóc người bệnh sau can thiệp ĐMCD hay chưa?
Trang 34Tình trạng đau và lo âu ở người bệnh động mạch chi dưới
1.2.6
- Luận văn tốt nghiệp Thạc sỹ của tác giả: Trần Thanh Phong (2020) với đề tài:
“Kết quả chăm sóc người bệnh sau can thiệp động mạch vành và một số yếu tố liên quan năm 2020” mức độ đau theo thang điểm VAS trước can thiệp là 99,5% (đau nhẹ 23,6%, đau vừa 66,3% và đau dữ dội 9,5%); sau can thiệp mạch vành là 87,4% (đau nhẹ 84,4%, đau vừa 3,0% và đau dữ dội 0%), trước khi ra viện là (đau nhẹ 2,0%), có
85,9% người bệnh lo lắng khi vào viện, giảm còn 1,5% khi ra viện [17]
- Luận văn tốt nghiệp cử nhân điều dưỡng VHVL: Chu Ngọc Sơn (2015) với đề tài: “Tìm hiểu rối loạn tâm lý ở bệnh nhân bị bệnh động mạch chi dưới mạn tính điều trị nội trú tại Viện Tim mạch năm 2015” Rối loạn trầm cảm chiếm 38%, trong đó trầm cảm nhẹ chiếm 28%; trầm cảm vừa chiếm 10%.Rối loạn lo âu chiếm 30% Rối loạn cả trầm cảm và lo âu là 12% Trầm cảm và lo âu xuất hiện ở nữ nhiều hơn nam, Tuổi càng cao thì tỷ lệ lo âu càng cao: tỷ lệ lo âu ở người bệnh ≥ 60 tuổi là 54,5% trong khi
ở người bệnh< 60 chỉ là 41,4% [19]
- Luận văn tốt nghiệp cử nhân y khoa của tác giả: Trần Thị Hòa (2010) với đề tài
“Tìm hiểu rối loạn tâm lý ở bệnh nhân bị BĐMCD mạn tính điều trị tại Viện Tim mạch- BVBM” có rối loạn trầm cảm 38%,trầm cảm nhẹ 28%, trầm cảm vừa 10%, rối loạn lo âu 30%, rối loạn cả trầm cảm và lo âu là 12%, nữ cao hơn nam 30,8% so với
29, 7% [5]
1.3 Các nghiên cứu trong nước và trên thế giới
Nghiên cứu trong nước
1.3.1
- Trong những năm gần đây, can thiệp mạch chi dưới của người bệnh ĐMCD được tiến hành ở các trung tâm, bệnh viện lớn trong cả nước Đã có một số đề tài và bài báo về đánh giá kết quả của can thiệp ĐMCD
- Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú của tác giả: Nguyễn Thiện Toàn (2020) với
đề tài: Khảo sát tuân thủ điều trị thuốc kháng kết tập tiểu cầu bằng thang điểm Morisky ở các bệnh nhân BĐMCD được can thiệp, sau 1 tháng là: 88,9% và 6 tháng xuống: 75,2% và 5 NB bỏ thuốc [25]
- Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú của tác giả: Bùi Anh Thông (2020) với đề tài: Đánh giá kết quả can thiệp nội mạch bằng thang điểm Wifi ở bệnh nhân đái tháo
đường có BĐMCD đạt tỷ lệ thành công cao 89% Tỷ lệ biến chứng sau can thiệp 10
biến chứng, không có biến chứng lớn: 6 trường hợp tụ máu sau can thiệp, 02 trường hợp rò động tĩnh mạch đùi chung và 02 suy thận do thuốc cản quang [24]
Trang 35- Luận văn tốt nghiệp thạc sỹ: Ngô Văn Tuấn (2019) với đề tài: Đánh giá kết quả sớm nong bóng phủ thuốc điều trị tổng thương mạn tính động mạch đùi nông tại Viện Tim mạch Việt nam: 11 biến chứng chiếm 17,8% trong đó 03 biến chứng lớn chiếm tỷ
lệ 4,8% 01 trường hợp biến chứng giả phình tại vị trí chọc mạch (1,6%), 02 trường hợp nhiễm trùng toàn thân sau can thiệp tỷ lệ 3,2% Có 8 biến chứng nhỏ(tỷ lệ 13%) trong đó, 04 trường hợp tụ máu tại vị trí chọc mạch (6,5%), 04 trường hợp suy thận cấp sau 24h chiếm 6,5% [27]
Nghiên cứu trên thế giới
1.3.2
Năm 2013, một nghiên cứu ở Hy Lạp cho thấy điều dưỡng thường không được đào tạo đầy đủ để chăm sóc các bệnh nhân bệnh lý động mạch ngoại biên Nghiên cứu cũng cho thấy gánh nặng y tế và kinh tế nếu các tổn thương loét chi không được chăm sóc hợp lý, qua đó nhấn mạnh vai trò của công tác điều dưỡng trong chăm sóc bệnh nhân mạch ngoại biên [42]
Theo tác giả Morris – Stiff (2011): “Kết quả theo dõi lâm sàng dài hạn can thiệp động mạch chi dưới”, có 471 chi được can thiệp ở 385 bệnh nhân Tỷ lệ thành công chiếm 88.5%, tỷ lệ biến chứng 9,1% Tỷ lệ thành công sau 1, 2,3 năm tương ứng là 86%, 83,1%, 81,6% [53]
Năm 2008, một nghiên cứu về công tác chăm sóc điều dưỡng ở đơn vị điện quang can thiệp, nơi tiến hành các can thiệp bệnh lý mạch máu ngoại biên qua 24h theo dõi cho thấy biến chứng thường gặp nhất là tụ máu viết chọc mạch (tỉ lệ 6,3% với thủ thuật chẩn đoán, 15,2% với thủ thuật can thiệp) Các biến chứng khác bao gồm hạ đường huyết, bí tiểu, cường phế vị, dị ứng thuốc cản quang, chảy máu sau phúc mạc, bóc tách mạch máu [45]
1.4 Giới thiệu địa bàn nghiên cứu
Viện Tim Mạch Việt Nam tiền thân là khoa Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai, được thành lập ngày 11/11/1989, trực thuộc Bệnh viện Bạch Mai với chức năng chính là khám và điều trị các bệnh nhân Tim mạch với ứng dụng kỹ thuật cao bao gồm 3 lĩnh vực tim mạch: Nội khoa, Can thiệp và Phẫu thuật ở cả hai đối tượng người lớn, trẻ em Hiện nay Viện có
401 giường với 11 phòng điều trị nội trú Đội ngũ cán bộ hùng hậu chuyên gia đầu ngành Tim mạch của Việt Nam Tổng số cán bộ tới thời điểm hiện nay của Viện Tim mạch là 450 cán bộ gồm: 02 Giáo sư, 08 Phó Giáo sư, 22 Tiến sĩ; 70 Thạc sĩ; 6 Bác sỹ, 10 Thạc sỹ Điều dưỡng,
80 Cử nhân đại học, 10 Cao đẳng; 190 Trung cấp, 2 kỹ sư, 1 y tế công cộng và 49 hộ lý, thư
ký y khoa [16]
Trang 36CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Người bệnh được chẩn đoán là BĐMCD mạn tính có chỉ định can thiệp nội mạch trong thời gian điều trị Nội trú tại Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai
Tiêu chuẩn lựa chọn:
2.1.1
- Người bệnh chỉ định can thiệp ĐMCD
- Người bệnh có đủ năng lực nhận thức để trả lời phỏng vấn
- Người bệnh tự nguyện tham gia nghiên cứu từ 18 tuổi trở lên
- Hồ sơ bệnh án, hồ sơ chăm sóc đầy đủ thông tin lâm sàng, cận lâm sàng phục
vụ cho nghiên cứu
Tiêu chuẩn loại trừ người bệnh
2.1.2
- Người bệnh và gia đình từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu
- Địa điểm: tại Viện Tim mạch, Bệnh viện Bạch Mai
- Thời gian: từ tháng 11/2020 đến hết tháng 07/2021
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Thiết kết nghiên cứu:
2.3.1
Nghiên cứu mô tả tiến cứu
Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.2
Chọn mẫu thuận tiện người bệnh sau can thiệp ĐMCD tại các khoa lâm sàng của Viện Tim mạch thỏa mãn tiêu chuẩn trong khoảng thời gian nghiên cứu từ tháng 11/2020 đến hết tháng 07/2021 tổng 184 người bệnh
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
Công cụ thu thập thông tin
2.4.1
Sử dụng bệnh án nghiên cứu (Phụ lục 1) biên soạn bới: theo quy định của bệnh viện, khoa tham khảo các chuyên gia có kinh nghiệm chỉnh sửa và bổ sung bao gồm: Thông tin đặc điểm chung, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của người bệnh [21] Khảo sát về các hoạt động tiếp nhận chăm sóc, hoạt động thực hiện chăm sóc, hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe của người bệnh
Kết quả chăm sóc, kết quả ra viện
Trang 37Kỹ thuật thu thập thông tin
2.4.2
Số liệu từ hồ sơ bệnh án, hồ sơ chăm sóc, khám lâm sàng, cận lâm sàng, theo dõi người bệnh, phỏng vấn trực tiếp người bệnh, đánh dấu vào bộ câu hỏi trong bệnh án nghiên cứu
Quy trình thu thập thông tin
2.4.3
Tổ chức thực hiện thu thập số liệu: việc tổ chức thu thập số liệu được thực hiện theo các bước như sau:
Bước 1: Sau khi nhận sự phê duyệt từ Lãnh đạo Viện Tim mạch, Phòng kế hoạch
tổng hợp- BVBM nhà nghiên cứu tiến hành thu thập dữ liệu nghiên cứu,
Bước 2: Tập huấn điều tra viên nhóm nghiên cứu: học viên, điều dưỡng, BS nội trú
tại các khoa tiến hành thu thập dữ liệu thống nhất theo một mẫu cố định Bệnh án nghiên cứu thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ
Bước 3: Tiến hành thu thập thông tin phỏng vấn người bệnh:
- Tình hình bệnh tật, các yếu tố nguy cơ, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng từ hồ
sơ bệnh án, hồ sơ chăm sóc của người bệnh sau can thiệp ĐMCD
- Thu thập thông tin về chăm sóc điều dưỡng:
+ Hoạt động chăm sóc hỗ trợ của điều dưỡng, theo dõi người bệnh ĐMCD sau can thiệp: Tiếp nhận người bệnh sau can thiệp, can thiệp của điều dưỡng khi BN đau, bí tiểu, sốt, thay băng, vệ sinh cá nhân, dinh dưỡng sau can thiệp, thực hiện y lệnh[48]
+ Đánh giá thang điểm đau chân VAS [48]
+ Đánh giá thang điểm lo âu DASS-21 A rút gọn [58]
+ Hoạt động tư vấn giáo dục sức khỏe: kiến thức về bệnh, tuân thủ điều trị, theo dõi bất thường, tái khám định kỳ theo hẹn [48]
+ Kết quả chăm sóc, kết quả ra viện [48]
Bước 4: Nhập, xử lý và phân tích số liệu bằng phầm mềm Stata15.0
Bước 5: Viết báo cáo tổng kết
2.5 Các biến số nghiên cứu: xem phụ lục 2
Biến số/chỉ số về đặc điểm chung của ĐTNC:
Trang 38Biến số /chỉ số mục tiêu 2: Kết quả chăm sóc và yếu tố liên quan đến KQCS
2.5.3
2.6 Các khái niệm, tiêu chuẩn đánh giá
Chỉ số dấu hiệu sinh tồn:
Chẩn đoán theo tiêu chuẩn của hội tim mạch Việt Nam 2018 tăng huyết áp khi có
1 trong 2 hoặc cả 2 trị số sau: Huyết áp tâm thu ≥140mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg [15]
Bảng 2.1 Phân loại tăng huyết áp [15]
HA tâm thu (mmHg)
HA tâm trương (mmHg)
HA liên tục
Trung bình ngày (hoặc thức) ≥ 135 và/hoặc ≥ 85
Trung bình đêm ( hoặc ngủ) ≥ 120 và/hoặc ≥ 70
- Huyết áp bình thường: giới hạn của huyết áp tối đa từ 120 - 129mmHg; giới hạn của huyết áp tối thiểu từ 80 - 84mmHg
- Huyết áp cao: khi huyết áp tối đa ≥140mmHg; huyết áp tối thiểu ≥90mmHg
- Huyết áp thấp: khi huyết áp tối đa <90mmHg; huyết áp tối thiểu <60mmHg
Trang 39 Phân loại BMI
+ Đo chiều cao: Bằng thước LEICESTER độ chính xác tính bằng centimet (cm) Đặt thước ở vị trí ổn định trên một mặt phẳng, tháo bỏ giầy, dép, không đội mũ, nón, khăn sau đó đứng vào bàn thước để đo chiều cao Khi đo, hai gót chân, mông, vai và đầu chạm vào thước sao cho 2 điểm chạm của thước chạm sát vào bờ tường thẳng, vai buông lỏng, mắt nhìn về phía trước, giữ cho đỉnh đầu ở vị trí cao nhất khi đo; hạ dần thước đo chiều cao từ trên xuống; đọc số đo theo một cột dọc của thước cho đến mức cuối cùng, đơn vị tính mét (m)
+ Cân nặng: Dùng cân sức khỏe ZT- 120 sản xuất tại China, độ chính xác tính bằng 0,1 kilogam (kg) Đặt cân ở vị trí ổn định trên một mặt phẳng, đối tượng chỉ mặc quần áo mỏng, không đi giầy dép, không đội mũ hoặc cầm một vật gì Chỉnh cân ở vị trí thăng bằng Đối tượng đứng trên bàn cân, tay buông thõng, nhìn thẳng về phía trước Ghi số đo trên bàn cân, đơn vị tính là kg
+ Chỉ số BMI (Body Mass Index) là chỉ số khối cơ thể, được dùng để đánh giá mức độ gầy hay béo của một người
Chỉ số khối cơ thể của một người tính bằng công thức:
+ Chiều cao tính bằng mét (m) và cân nặng tính bằng kilogam (kg)
Bảng 2.2 Phân loại BMI áp dụng cho người Châu Á
Trang 40 Hút thuốc lá, thuốc lào
Đánh giá thói quen hút thuốc lá, thuốc lào: bằng cách hỏi đối tượng xem họ có hút thuốc không, thời gian bắt đầu hút, số lượng hút hiện tại và trước kia
Người có thói quen hút thuốc là người hút bất kỳ sản phẩm thuốc lá, thuốc lào, thuốc lá điện tử nào ít nhất 01 lần/ngày/30 ngày (kể cả những trường hợp ngừng hút thuốc trong một số ngày nào đó do bệnh đang được điều trị hoặc trong các lễ nghi, những người này vẫn được coi là hút thuốc hàng ngày)
Uống rượu, bia:
Được xác định có lạm dụng rượu bia khi lượng rượu bia uống vào cơ thể được xác định nhiều hơn 1 đơn vị rượu chuẩn/ngày đối với nữ giới, nhiều hơn 2 đơn vị rượu chuẩn/ngày đối với nam giới
< 0,9 Có độ nhạy 79%, độ đặc hiệu 96% để chẩn đoán bệnh.
< 0,5 Nguy cơ cắt cụt chi
>1,4 Động mạch cứng, vôi hóa, thường gặp ở bệnh nhân đái
tháo đường, suy thận mạn