ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thời gian và địa điểm nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: từ 11/2020-6/2021
- Địa điểm: Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Sản Nhi Sóc Trăng
Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang.
Cỡ mẫu
Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:
Trong đó: n : Là số đối tượng tham gia nghiên cứu
: Mức ý nghĩa thống kê; với = 0,05
Z: là hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì hệ số Z 1 /2 = 1,96
P : Tỷ lệ khỏi bệnh sau can thiệp theo dõi điều trị nhiễm khuẩn âm đạo Ước tính theo nghiên cứu của Jones BM [30], p=0,91 d : Sai số cho phép, chọn d = 0,05
Thay vào công thức, cộng 20% dự phòng mẫu, cỡ mẫu cần nghiên cứu là 152 thai phụ 3 tháng cuối có nhiễm khuẩn âm đạo.
Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu thuận tiện cho tới khi đủ số mẫu cần thiết.
Phương pháp thu thập số liệu
Phỏng vấn trực tiếp, thăm khám và xét nghiệm cận lâm sàng Trình tự thực hiện như sau:
- Bước 1: sàng lọc đối tượng – mời tham gia nghiên cứu
Thai phụ đến khám thai đúng chuẩn mẫu, được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu và quy trình thực hiện, đồng thời mời tham gia và ký xác nhận đồng thuận Sau khi hoàn tất khám thai, thai phụ sẽ được phỏng vấn và thăm khám bổ sung nhằm thu thập dữ liệu chính xác cho nghiên cứu.
Phỏng vấn thai phụ theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn
- Bước 3: khám phụ khoa – soi tươi khí hư
Bác sĩ cần quan sát âm hộ mà không sát khuẩn để đảm bảo chính xác trong quá trình khám Khi đặt mỏ vịt, không nên nhúng vào nước muối hoặc sử dụng dầu bôi trơn nhằm tránh làm sai lệch pH âm đạo Đánh giá tính chất khí hư là bước quan trọng, trong đó khí hư loãng và đồng nhất như sữa loãng, không vón cục, không nổi bọt và dễ quệt bằng que bông từ thành âm đạo Ngoài ra, cần đánh giá số lượng khí hư (đầy hay ít), mùi (không mùi hoặc hôi) và đặc điểm như có bọt, loãng hay xám đồng nhất Cuối cùng, bác sĩ cũng kiểm tra cổ tử cung và thành âm đạo để xác định tình trạng sức khỏe phụ khoa chính xác.
Xét nghiệm pH âm đạo bằng giấy quỳ
Cảm nhận mùi khí hư và làm Whiff test (KOH 10%)
Lấy khí hư bằng que gòn và thực hiện soi tươi
Soi tươi, nhuộm Gram và ghi nhận kết quả vào bảng thu thập
- Bước 4: Hướng dẫn điều trị, theo dõi và chăm sóc
Metronidazole 500mg uống 2 lần /ngày x 7 ngày
Vệ sinh cơ quan sinh dục
Chế độ ăn, sinh hoạt
- Bước 5: hẹn tái khám lần 1 sau 1 tuần và lần 2 sau 2 tuần, đánh giá lại triệu chứng cơ năng và khám lâm sàn –soi tươi
Phỏng vấn lại các triệu chứng cơ năng
Khám thực thể và sơi tươi khí hư
Làm tương tự như lần khám đầu
Các biến số nghiên cứu
* Đặc điểm dân số học
- Tuổi: biến số định lượng, cách thu thập: năm lấy mẫu trừ năm sinh Sau đó chúng tôi chia thành 4 nhóm tuổi:
- Địa chỉ: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn nơi sinh sống của thai phụ, dựa vào nơi sinh sống kéo dài trên 12 tháng Chia thành 2 nhóm:
+ Thành thị (nếu địa chỉ là phường, quận, thành phố)
+ Nông thôn (nếu địa chỉ là ấp, xã, huyện, tỉnh)
- Dân tộc: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành 2 nhóm:
- Nghề nghiệp: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn việc làm chiếm phần lớn thời gian của thai phụ Chia thành các nhóm:
+ Nông dân (trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới)
+ Khác như uốn tóc, thợ may
Học vấn: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành các nhóm:
+ Tiểu học (học từ lớp 1 đến lớp 5)
+ Trung học cơ sở (học từ lớp 6 đến lớp 9)
+ Trung học phổ thông (học từ lớp 10 đến lớp 12)
+ Trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học
- Tình trạng kinh tế: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành 2 nhóm:
+ Hộ nghèo, cận nghèo (có sổ hộ nghèo, hoặc bảo hiển hộ nghèo, cận nghèo) + Không nghèo
- Tiền căn sinh non: phỏng vấn thai phụ, Chia thành 2 nhóm:
+ Có (những trường hợp sinh tuổi thai từ 22 - 37 tuần)
- Tiền căn sẩy thai/hút thai: phỏng vấn thai phụ, Chia thành 2 nhóm:
* Đặc điểm thai phụ nhiễm khuẩn âm đạo 3 tháng cuối thai kỳ
- Ngứa âm hộ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm:
- Lƣợng khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm
+ Ít (khí hư đọng trong âm đạo)
+ Nhiều ( khí hư tràn ra ngoài tiền đình âm hộ)
- Mùi khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm
- Màu khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 4 nhóm
- Giao hợp đau: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm
- Bất thường đi tiểu: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm
- Khám âm hộ: thăm khám, chia thành 4 nhóm
- Khám âm đạo: thăm khám, chia thành 2 nhóm
+ Tím sẫm, không sang thương
- Lƣợng khí hƣ: thăm khám, chia thành 2 nhóm
- Màu khí hƣ: thăm khám, chia thành 4 nhóm
- pH dịch âm đạo: thử trên giấy quỳ, chia thành 2 nhóm
- Whiff test: nhỏ KOH lên khí hư + cảm nhận mùi (có mùi thối bốc lên sau nhỏ
+ Dương tính (có mùi thối bốc lên sau khi nhỏ KOH 10%)
- Cận lâm sàng: soi tươi
2.7.2 Các bước thực hiện và đánh giá kết quả
- Bước 1: Xác định thai phụ nhiễm khuẩn âm đạo 3 tháng cuối
- Bước 2: Hướng dẫn điều trị
Để điều trị hiệu quả, cần tuân thủ phương pháp dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đảm bảo sử dụng đúng liều lượng và thời gian Ngoài ra, việc chăm sóc không dùng thuốc cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm duy trì vệ sinh sạch sẽ, chế độ ăn cân đối, và chế độ luyện tập hợp lý để nâng cao sức khỏe toàn diện.
Thời gian đánh giá sau điều trị là sau 2 lần khám, diễn ra vào hai tuần liên tiếp để theo dõi tiến triển Trong quá trình chăm sóc, điều trị, cần đánh giá kết quả nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả bệnh nhiễm khuẩn âm đạo ở thai phụ trong 3 tháng cuối thai kỳ Quá trình này bao gồm hai giá trị chính để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi được duy trì tốt nhất.
- Tốt: kết quả điều trị khỏi
- Khá/trung bình: kết quả điều trị chưa khỏi
Trong quá trình đánh giá, cần xem xét các triệu chứng cơ năng như ngứa âm hộ, lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư, cùng với tình trạng có đau khi quan hệ hoặc đi tiểu Khám lâm sàng giúp đánh giá tổn thương tại âm hộ, âm đạo, đồng thời kiểm tra lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư để xác định nguyên nhân Thêm vào đó, việc đánh giá độ pH của khí hư và thực hiện các xét nghiệm như Whiff test và soi tươi khí hư là bước quan trọng trong chẩn đoán chính xác các bệnh lý phụ khoa.
2.7.3 Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, điều trị
* Đặc điểm dân số học
- Địa chỉ: thành thị và nông thôn
- Nghề nghiệp: cán bộ viên chức và khác
- Học vấn: < THCS và ≥ THCS
- Tình trạng kinh tế: hộ nghèo và đủ ăn-khá giàu
* Tiền sử thai kỳ và tiền sử bệnh
- Lần sinh con: 2 giá trị là < 2 lần và ≥ 2 lần
- Tiền căn khám phụ khoa định kỳ: phỏng vấn thai phụ (ít nhất 1 năm lần), Chia thành 2 nhóm:
+ Nhóm I: không (gồm các thai phụ không khám hoặc khám không định kỳ) + Nhóm II: có
- Nơi khám phụ khoa định kỳ: phỏng vấn thai phụ (nhóm có khám định kỳ), chia thành 3 nhóm:
+ Nhóm III: Cơ sở y tế tư nhân
- Tiền căn viêm âm đạo: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm:
+ Tuân thủ uống thuốc: uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sỹ
+ Tuân thủ tái khám: tái khám đúng hẹn
- Thực hành của thai phụ (9 nội dung về chăm sóc vệ sinh và 3 nội dung về chế độ ăn luyện tập): 2 giá trị là đạt và chưa đạt
+ Hướng dẫn chăm sóc vệ sinh (9 nội dung)
Giao hợp trong thai kỳ và vệ sinh giao hợp
Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục
Không dùng chung đồ lót với người khác
Lựa chọn quần lót rộng và thông thoáng
Dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ
Không thụt rửa âm đạo
Luôn lau cơ quan sinh dục
Rửa sạch mỗi lần đi vệ sinh
Không sử dụng chất xịt thơm vùng kín
+ Hướng dẫn chế độ ăn, luyện tập (3 nội dung) Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, nhiều rau xanh, trái cây
Tập thể dục nhẹ nhàng.
Định nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị sau 2 tuần: Được chia làm 2 nhóm:
+ Nhóm I: đã điều trị khỏi nhiễm khuẩn âm đạo: 4,5: nghi ngờ nhiễm khuẩn, nhiễm Trichomonas, tăng bạch cầu
Khí hư lấy bằng que gòn thứ nhất ở túi cùng bên sẽ được cảm nhận mùi, sau đó chấm lên lame kính, nhỏ 1 giọt KOH 10% lên bệnh phẩm
Kết quả dương tính khi có mùi thối nồng hơn sau khi nhỏ KOH 10%
Kết quả âm tính khi không có mùi thối nồng hơn sau khi nhỏ KOH 10%
Chuẩn bị một lam kính sạch, nhỏ một giọt nước muối sinh lý vào nửa bên trái và một giọt xanh methylene 0,1% vào nửa bên phải của lam Tiếp theo, dùng đầu gỗ gòn thứ hai đã hòa khí hư vào nước muối sinh lý, sau đó hòa với giọt xanh methylene để dễ quan sát tế bào Đậy lam kính bằng lamille và soi tươi ngay để có kết quả chính xác và rõ ràng.
Không để đầu gỗ que gòn đã chạm vào xanh methylene 0,1% chạm vào giọt nước muối sinh lý, vì xanh methylene làm mất tính di động của Trichomonas
Quan sát từng bên của lam dưới kính hiển vi với vật kính 10x và 40x, bắt đầu bằng việc quan sát bên có giọt nước muối sinh lý để dễ dàng nhận biết cấu trúc ban đầu Tiếp theo, quan sát bên có lam chứa xanh methylene 0,1% để so sánh sự khác biệt về màu sắc và cấu trúc sinh học Quá trình này giúp đánh giá rõ hơn các đặc điểm của mô, đồng thời cung cấp dữ liệu quan trọng cho phân tích sinh học và y học.
Dịch âm đạo bình thường chứa nhiều tế bào âm đạo hơn so với bạch cầu, với số lượng bạch cầu quang trường ít hơn 20 Trong dịch âm đạo bình thường, Lactobacilli có dạng que lớn chiếm ưu thế hơn các loại vi khuẩn khác, và không có biểu hiện của các tế bào Clue hoặc ký sinh trùng như trùng roi, nấm hoặc sợi tơ nấm Đây là dấu hiệu quan trọng để phân biệt dịch âm đạo bình thường với các trạng thái bất thường hoặc viêm nhiễm.
Trichomonas Vaginalis : trùng roi hình quả lê (kích thước gần bằng lympho bào) đang di động, cùng với nhiều bạch cầu hạt (>20 bạch cầu quang trường),
Nấm: thấy được sự hiện diện của bào tử nấm hay sợi tơ nấm, bạch cầu thường nhiều, Lactobacilli bình thường
Nhiễm khuẩn âm đạo thường xuất hiện khi Lactobacilli rất ít hoặc không có, đi kèm với sự xuất hiện của Clue cells – tế bào biểu mô lát bị che phủ bởi nhiều vi khuẩn đến mức bờ của tế bào không rõ ràng Trong các trường hợp nhiễm khuẩn, số lượng bạch cầu thường nhiều hơn tế bào âm đạo, và hình ảnh Clue cells chiếm hơn 20% tổng số tế bào biểu mô trên một quang trường kiểm tra Đây là những dấu hiệu quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo.
Phương pháp phân tích số liệu
Số liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0
Biểu đồ vẽ bằng Microsoft Excel 2016
Mô tả các biến số theo tỷ lệ %, giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn
Trong nghiên cứu, phân tích đơn biến các yếu tố liên quan được thực hiện bằng các phương pháp thống kê như kiểm định Chi bình phương và Student T test Một mối liên hệ được xem là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn ngưỡng 0,05, cho thấy sự khác biệt hoặc liên quan giữa các yếu tố là đáng kể và không xảy ra tự nhiên.
Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.
Đạo đức trong nghiên cứu
Tất cả thai phụ tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến, mời tham gia, giải thích mục tiêu, quy trình thực hiện và đồng ý tự nguyện tham gia
Các thủ thuật khám phụ khoa và lấy bệnh phẩm đều không gây xâm hại đến sức khỏe của người bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối Đây là các xét nghiệm thường quy được thực hiện trong quá trình khám phụ khoa nhằm phát hiện các vấn đề sức khỏe phụ khoa một cách chính xác và nhanh chóng Chẩn đoán chính xác từ các thủ thuật này giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sự an tâm cho bệnh nhân.
Các thông tin thu nhận được từ người bệnh được giữ bí mật, lưu trữ an toàn và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu
Trong ba tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ bị viêm âm đạo sẽ được hướng dẫn cách vệ sinh đúng cách và điều trị hiệu quả để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé Ngoài ra, thai phụ còn được khám phụ khoa và soi tươi miễn phí khi tham gia nghiên cứu, giúp phát hiện sớm các vấn đề về âm đạo và đảm bảo quá trình thai kỳ diễn ra an toàn.
Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số
Thông tin thu thập từ bảng câu hỏi thiết kế sẵn, gồm các phương pháp như phỏng vấn, khám và soi tươi, được thu hồi và kiểm tra tính hợp lệ bởi người thực hiện đề tài nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu.
- Kiểm soát sai lệch chọn lựa:
Tuân thủ tiêu chí chọn mẫu: Tiêu chuẩn nhận vào, tiêu chuẩn loại trừ và tuân thủ kỹ thuật chọn mẫu
- Kiểm soát sai lệch thông tin
Người khám và lấy mẫu cần được tập huấn kỹ phần thăm khám và lấy mẫu khí hư để hạn chế sai lệch kết quả Việc thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn và dễ hiểu đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập thông tin chính xác Điều này giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế về phụ khoa.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối có nhiễm khuẩn âm đạo
Bảng 3.6 Các đặc điểm về dấu hiệu sinh tồn Đặc điểm lâm sàng
Bình thường 89 (58,6) 102 (67,1) 123 (80,9) Không bình thường 63 (41,4) 50 (32,9) 29 (19,0) Nhiệt độ
Bình thường 122 (80,3) 125 (82,2) 132 (86,8) Không bình thường 30 (19,7) 17,8) 20 (13,2)
Bình thường 124 (81,6) 135 (88,8) 146 (96,1) Không bình thường 28 (18,4) 17 (11,2) 6 (3,9)
Tỷ lệ đối tượng có tình trạng mạch không bình thường giảm mạnh từ 41,4% khi khám lần đầu xuống còn 19,0% khi tái khám lần hai, cho thấy cải thiện rõ rệt về sức khỏe tim mạch Tỷ lệ sốt khi khám lần đầu là 79,6%, giảm còn 57,2% trong lần tái khám, phản ánh quá trình điều trị hiệu quả hơn Chỉ số huyết áp không bình thường giảm từ 19,7% ở lần khám đầu xuống còn 13,2% khi tái khám, cho thấy kiểm soát huyết áp tốt hơn qua thời gian Ngoài ra, tỷ lệ nhịp thở không bình thường giảm từ 18,4% xuống còn 3,9%, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.
Biểu đồ 3.14 thể hiện tỷ lệ ngứa rát vùng âm hộ qua các lần khám Có thể thấy, tỷ lệ các đối tượng gặp phải triệu chứng ngứa rát vùng âm hộ khi khám lần đầu lên tới 64,5% Sau đó, trong lần tái khám lần 1, tỷ lệ này giảm còn 27,6%, và giảm tiếp còn 10,5% ở lần tái khám lần 2 Điều này cho thấy, sự tiến triển tích cực trong điều trị giúp giảm đáng kể tình trạng ngứa rát vùng âm hộ theo thời gian.
Biểu đồ 3.15 thể hiện tình trạng lượng khí hư âm hộ qua các lần khám Nhận xét cho thấy, tỷ lệ đối tượng có lượng khí hư nhiều khi khám lần đầu chiếm tới 96,7%, phản ánh tình trạng khí hư nặng và cần được chú ý đặc biệt Sau khi điều trị, tỷ lệ này giảm còn 26,3% trong lần tái khám lần 1, cho thấy hiệu quả của các biện pháp điều trị ban đầu Đến lần tái khám lần 2, tỷ lệ khí hư nhiều tiếp tục giảm xuống còn 11,8%, chứng minh tiến triển tích cực trong quá trình điều trị khí hư âm hộ Các số liệu này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị và hướng tới cải thiện chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ.
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Biểu đồ 3.16 thể hiện tình trạng mùi khí hư âm hộ, cho thấy tỷ lệ đối tượng gặp phải mùi hôi khi khám lần đầu là 98,0% Sau điều trị, tỷ lệ này giảm còn 36,8% khi khám lại lần 1 và tiếp tục giảm còn 16,4% khi khám lại lần 2, phản ánh hiệu quả của quá trình điều trị và cải thiện tình trạng khí hư âm hộ.
Bảng 3.7 Tình trạng màu khí hƣ âm hộ Màu khí hƣ Lần đầu
Vàng xanh, bọt 30 (19,7) 12 (7,9) 2 (1,3) Đặc như sữa, vón cục 6 (3,9) 1 (0,7) 0 (0)
Tỷ lệ đối tượng có khí hư khám lần đầu chủ yếu có màu trắng xám, chiếm đến 76,3%, trong khi đó khí hư màu vàng xanh, bọt chiếm 19,7% Các trường hợp khí hư đặc như sữa, vón cục chỉ chiếm khoảng 3,9% Khi tái khám, tỷ lệ khí hư màu trắng trong tăng lên tới 86,2%, còn khí hư màu trắng xám, đồng nhất giảm xuống còn 12,5%, và khí hư vàng xanh, bọt còn chiếm khoảng 1,3%.
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Mùi hôiKhông mùi hôi
Biểu đồ 3.17 thể hiện tình trạng đau khi giao hợp ở các nhóm đối tượng khác nhau Nhận xét cho thấy, tỷ lệ đối tượng gặp đau khi giao hợp trong lần khám đầu tiên là 13,2% Sau đó, tỷ lệ này giảm còn 4,6% ở lần tái khám lần 1 và tiếp tục giảm xuống còn 2,0% ở lần tái khám lần 2, cho thấy hiệu quả của các biện pháp điều trị hoặc tư vấn về sức khỏe sinh sản.
Biểu đồ 3.18 thể hiện tình trạng bất thường khi đi tiểu, trong đó tỷ lệ đối tượng khám lần đầu gặp phải các triệu chứng như tiểu đau và tiểu buốt chiếm 6,6%, còn tiểu dắt và tiểu nhiều lần chiếm 28,9% Sau lần khám thứ hai, các tỷ lệ này giảm còn 4,6% đối với tiểu đau, tiểu buốt và 2,0% đối với tiểu dắt, tiểu nhiều lần, cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau điều trị.
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Tiểu dắt, tiểu nhiều lần Tiểu đau, tiểu buốt
Biểu đồ 3.19 thể hiện tỷ lệ các loại tổn thương âm hộ, trong đó tỷ lệ đối tượng có âm hộ viêm phù nề là cao nhất với 84,2% khi khám lần đầu Sau đó, tỷ lệ này giảm còn 12,5% khi tái khám lần đầu và tiếp tục giảm xuống còn 5,9% khi tái khám lần hai, cho thấy khả năng cải thiện triệu chứng qua thời gian điều trị và chăm sóc y tế.
Biểu đồ 3.20 Loại tổn thương âm đạo Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng có âm đạo viêm đỏ, sung huyết khi khám lần đầu là
94,7%, tái khám lần 1 là 19,1% và khi tái khám lần 2 là 3,9%
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Viêm phù nề Bình thường
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Bảng 3.8 Kết quả soi tươi khí hư âm đạo Đặc điểm Lần đầu
Trong lần khám đầu tiên, tỷ lệ đối tượng có Lactobacilli là 7,2%, trong khi đó tỷ lệ nhiễm Trichomonas lên tới 78,3%, và có đến 96,1% bệnh nhân xuất hiện Clue cells, với 15,8% có nấm và 100% có bạch cầu Khi tới lần khám thứ hai, tỷ lệ có Lactobacilli giảm còn 3,3%, Trichomonas giảm xuống còn 1,3%, Clue cells còn 12,5%, nấm còn 2,0% và số bệnh nhân có bạch cầu giảm xuống còn 31,6%.
Chỉ số pH của khí hư âm đạo thể hiện rõ qua biểu đồ 3.21 cho thấy tỷ lệ đối tượng có pH ≤ 4,5 là 5,3% khi khám lần đầu Sau đó, tỷ lệ này tăng đáng kể lên 32,2% tại lần khám tái lần 1 và giảm còn 1,3% khi tái khám lần 2 Điều này phản ánh sự biến đổi của môi trường âm đạo qua các lần khám, ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị các vấn đề về khí hư.
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2 pH>4,5 pH≤4,5
Biểu đồ 3.22 Whiff test (KOH 10%) khí hƣ âm đạo Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng có có Whiff test dương tính khi khám lần đầu là
93,4%, khia tái khám lần 1 là 35,5% và khi tái khám lần 2 là 91,4%
Bảng 3.9 Tƣ vấn giáo dục sức khỏe
Trong khảo sát, tỷ lệ đối tượng được tư vấn về chế độ dinh dưỡng đạt 90,8%, giúp nâng cao nhận thức và cải thiện việc xây dựng chế độ ăn hợp lý Đồng thời, 86,8% người được tư vấn về chế độ sinh hoạt và vận động, góp phần thúc đẩy lối sống lành mạnh Đặc biệt, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc cao đến 98,7%, chứng tỏ sự cam kết của bệnh nhân trong quá trình điều trị Ngoài ra, 100% đối tượng tuân thủ tái khám đúng lịch hẹn, đảm bảo theo dõi sức khỏe hiệu quả và nâng cao hiệu quả điều trị.
Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2
Dương tính Âm tính Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)
Kiến thức về chế độ dinh dưỡng
Kiến thức về chế độ sinh hoạt, vận động
Kiến thức về tuân thủ điều trị thuốc
Kiến thức về tuân thủ tái khám
Kết quả chăm sóc và điều trị nhiễm trùng đường sinh dục cho thấy, tỷ lệ đối tượng đạt kết quả tốt chiếm 78,3%, phản ánh hiệu quả cao của quá trình điều trị Ngoài ra, có 21,7% bệnh nhân đạt kết quả khá/trung bình, cho thấy còn một số trường hợp cần được cải thiện thêm về chăm sóc và điều trị.
3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc
Bảng 3.10 Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả chăm sóc, điều trị
Nhóm tuổi Kết quả đạt n (%)
Kết quả cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa nhóm tuổi và kết quả chăm sóc, điều trị (p0,05
Bảng 3.12 Liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc, điều trị
Nghề nghiệp Kết quả đạt n (%)
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.13 Liên quan giữa trình độ học vấn với kết quả chăm sóc, điều trị
Trình độ học vấn Kết quả đạt n (%)
Nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ rõ ràng giữa trình độ học vấn và kết quả chăm sóc, điều trị, với mức độ ý nghĩa thống kê p0,05
Bảng 3.15 Liên quan giữa số lần sinh con với kết quả chăm sóc, điều trị
Số lần sinh con Kết quả đạt n (%)
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa số lần sinh con với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.16 Liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị
Số lần sẩy thai, hút thai
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.17 Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị
Khám phụ khoa định kỳ
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.18 Liên quan giữa tiền căn viêm âm đạo với kết quả chăm sóc, điều trị
Tiền căn viêm âm đạo
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa tiền căn viêm âm đạo với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.19 Liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị
Tuổi thai Kết quả đạt n (%)
Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05
Bảng 3.20 Liên quan giữa thực hành chăm sóc với kết quả chăm sóc
Ghi nhận mối liên quan giữa thực hành chăm sóc và kết quả chăm sóc, điều trị với p