1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng

93 13 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản Nhi Sóc Trăng
Tác giả Phạm Như Ngọc
Người hướng dẫn TS. Phạm Như Thảo
Trường học Trường Đại Học Thăng Long
Chuyên ngành Điều Dưỡng
Thể loại Luận văn thạc sỹ điều dưỡng
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,85 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (13)
    • 1.1. Giải phẫu sinh lý môi trường âm đạo (13)
    • 1.2. Khái quát về nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ mang thai (14)
      • 1.2.1. Định nghĩa (14)
      • 1.2.2. Cơ chế sinh bệnh học (15)
      • 1.2.3. Các tác nhân gây nhiễm trùng âm đạo (15)
      • 1.2.4. Dịch tễ học nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ mang thai (18)
    • 1.3. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn âm đạo (19)
      • 1.3.1. Đặc điểm lâm sàng (19)
      • 1.3.2. Đặc điểm cận lâm sàng (21)
    • 1.4. Điều trị và phòng bệnh nhiễm khuẩn âm đạo (22)
      • 1.4.1. Điều trị nhiễm khuẩn âm đạo (22)
      • 1.4.2. Phòng bệnh nhiễm khuẩn âm đạo (23)
    • 1.5. Một số học thuyết điều dưỡng (24)
      • 1.5.1. Học thuyết Florence Nightingale (24)
      • 1.5.2. Học thuyết Peplau (24)
      • 1.5.3. Học thuyết Henderson (25)
      • 1.5.4. Học thuyết Orem (25)
      • 1.5.5. Học thuyết Betty Newman (26)
    • 1.6. Chăm sóc nhiễm khuẩn âm đạo ở phụ nữ mang thai 3 tháng cuối (26)
    • 1.7. Một số nghiên cứu liên quan (27)
      • 1.7.1. Trên thế giới (27)
      • 1.7.2. Tại Việt Nam (28)
  • CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (29)
    • 2.1. Đối tượng nghiên cứu (0)
      • 2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ (29)
    • 2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu (29)
    • 2.3. Thiết kế nghiên cứu (29)
    • 2.4. Cỡ mẫu (29)
    • 2.5. Phương pháp chọn mẫu (30)
    • 2.6. Phương pháp thu thập số liệu (30)
    • 2.7. Các biến số nghiên cứu (31)
      • 2.7.1. Đặc điểm thai phụ (31)
      • 2.7.2. Các bước thực hiện và đánh giá kết quả (33)
      • 2.7.3 Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, điều trị (34)
    • 2.8. Định nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá (35)
    • 2.8. Phương pháp phân tích số liệu (37)
    • 2.9. Đạo đức trong nghiên cứu (37)
    • 2.10. Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số (38)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (39)
    • 3.1. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (39)
      • 3.1.2 Đặc điểm về tiền căn của các đối tượng nghiên cứu (0)
      • 3.1.3. Tuân thủ điều trị của đối tượng (0)
      • 3.1.4. Chăm sóc vệ sinh trong thời gian điều trị nhiễm khuẩn âm đạo (46)
      • 3.1.5. Chế độ ăn, vận động của đối tượng trong thời gian điều trị nhiếm khuẩn âm đạo (0)
    • 3.2. Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối có nhiễm khuẩn âm đạo (48)
  • CHƯƠNG 4.BÀN LUẬN (0)
    • 4.1. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu (0)
      • 4.1.1. Đặc điểm nhân khẩu học (60)
      • 4.1.3. Tuân thủ điều trị (0)
      • 4.1.4. Thực trạng chăm sóc (65)
      • 4.1.5. Chế độ ăn (66)
    • 4.2. Kết quả chăm sóc, điều trị nhiễm khuẩn âm đạo ở thai phụ 3 tháng cuối (68)
    • 4.3. Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc (74)
  • KẾT LUẬN (76)
  • PHỤ LỤC (84)

Nội dung

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thời gian và địa điểm nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: từ 11/2020-6/2021

- Địa điểm: Khoa Khám bệnh – Bệnh viện Sản Nhi Sóc Trăng

Thiết kế nghiên cứu

Nghiên cứu mô tả cắt ngang.

Cỡ mẫu

Cỡ mẫu được tính theo công thức sau:

Trong đó: n : Là số đối tượng tham gia nghiên cứu

 : Mức ý nghĩa thống kê; với  = 0,05

Z: là hệ số tin cậy, ứng với độ tin cậy 95% thì hệ số Z 1   /2 = 1,96

P : Tỷ lệ khỏi bệnh sau can thiệp theo dõi điều trị nhiễm khuẩn âm đạo Ước tính theo nghiên cứu của Jones BM [30], p=0,91 d : Sai số cho phép, chọn d = 0,05

Thay vào công thức, cộng 20% dự phòng mẫu, cỡ mẫu cần nghiên cứu là 152 thai phụ 3 tháng cuối có nhiễm khuẩn âm đạo.

Phương pháp chọn mẫu

Chọn mẫu thuận tiện cho tới khi đủ số mẫu cần thiết.

Phương pháp thu thập số liệu

Phỏng vấn trực tiếp, thăm khám và xét nghiệm cận lâm sàng Trình tự thực hiện như sau:

- Bước 1: sàng lọc đối tượng – mời tham gia nghiên cứu

Thai phụ đến khám thai đúng chuẩn mẫu, được giải thích rõ ràng về mục tiêu nghiên cứu và quy trình thực hiện, đồng thời mời tham gia và ký xác nhận đồng thuận Sau khi hoàn tất khám thai, thai phụ sẽ được phỏng vấn và thăm khám bổ sung nhằm thu thập dữ liệu chính xác cho nghiên cứu.

Phỏng vấn thai phụ theo bảng câu hỏi thiết kế sẵn

- Bước 3: khám phụ khoa – soi tươi khí hư

Bác sĩ cần quan sát âm hộ mà không sát khuẩn để đảm bảo chính xác trong quá trình khám Khi đặt mỏ vịt, không nên nhúng vào nước muối hoặc sử dụng dầu bôi trơn nhằm tránh làm sai lệch pH âm đạo Đánh giá tính chất khí hư là bước quan trọng, trong đó khí hư loãng và đồng nhất như sữa loãng, không vón cục, không nổi bọt và dễ quệt bằng que bông từ thành âm đạo Ngoài ra, cần đánh giá số lượng khí hư (đầy hay ít), mùi (không mùi hoặc hôi) và đặc điểm như có bọt, loãng hay xám đồng nhất Cuối cùng, bác sĩ cũng kiểm tra cổ tử cung và thành âm đạo để xác định tình trạng sức khỏe phụ khoa chính xác.

Xét nghiệm pH âm đạo bằng giấy quỳ

Cảm nhận mùi khí hư và làm Whiff test (KOH 10%)

Lấy khí hư bằng que gòn và thực hiện soi tươi

Soi tươi, nhuộm Gram và ghi nhận kết quả vào bảng thu thập

- Bước 4: Hướng dẫn điều trị, theo dõi và chăm sóc

Metronidazole 500mg uống 2 lần /ngày x 7 ngày

Vệ sinh cơ quan sinh dục

Chế độ ăn, sinh hoạt

- Bước 5: hẹn tái khám lần 1 sau 1 tuần và lần 2 sau 2 tuần, đánh giá lại triệu chứng cơ năng và khám lâm sàn –soi tươi

Phỏng vấn lại các triệu chứng cơ năng

Khám thực thể và sơi tươi khí hư

Làm tương tự như lần khám đầu

Các biến số nghiên cứu

* Đặc điểm dân số học

- Tuổi: biến số định lượng, cách thu thập: năm lấy mẫu trừ năm sinh Sau đó chúng tôi chia thành 4 nhóm tuổi:

- Địa chỉ: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn nơi sinh sống của thai phụ, dựa vào nơi sinh sống kéo dài trên 12 tháng Chia thành 2 nhóm:

+ Thành thị (nếu địa chỉ là phường, quận, thành phố)

+ Nông thôn (nếu địa chỉ là ấp, xã, huyện, tỉnh)

- Dân tộc: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành 2 nhóm:

- Nghề nghiệp: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn việc làm chiếm phần lớn thời gian của thai phụ Chia thành các nhóm:

+ Nông dân (trồng trọt, chăn nuôi, chài lưới)

+ Khác như uốn tóc, thợ may

Học vấn: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành các nhóm:

+ Tiểu học (học từ lớp 1 đến lớp 5)

+ Trung học cơ sở (học từ lớp 6 đến lớp 9)

+ Trung học phổ thông (học từ lớp 10 đến lớp 12)

+ Trung cấp, cao đẳng, đại học và sau đại học

- Tình trạng kinh tế: biến số định tính Cách thu thập: phỏng vấn thai phụ Chia thành 2 nhóm:

+ Hộ nghèo, cận nghèo (có sổ hộ nghèo, hoặc bảo hiển hộ nghèo, cận nghèo) + Không nghèo

- Tiền căn sinh non: phỏng vấn thai phụ, Chia thành 2 nhóm:

+ Có (những trường hợp sinh tuổi thai từ 22 - 37 tuần)

- Tiền căn sẩy thai/hút thai: phỏng vấn thai phụ, Chia thành 2 nhóm:

* Đặc điểm thai phụ nhiễm khuẩn âm đạo 3 tháng cuối thai kỳ

- Ngứa âm hộ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm:

- Lƣợng khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm

+ Ít (khí hư đọng trong âm đạo)

+ Nhiều ( khí hư tràn ra ngoài tiền đình âm hộ)

- Mùi khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm

- Màu khí hƣ: phỏng vấn thai phụ, chia thành 4 nhóm

- Giao hợp đau: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm

- Bất thường đi tiểu: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm

- Khám âm hộ: thăm khám, chia thành 4 nhóm

- Khám âm đạo: thăm khám, chia thành 2 nhóm

+ Tím sẫm, không sang thương

- Lƣợng khí hƣ: thăm khám, chia thành 2 nhóm

- Màu khí hƣ: thăm khám, chia thành 4 nhóm

- pH dịch âm đạo: thử trên giấy quỳ, chia thành 2 nhóm

- Whiff test: nhỏ KOH lên khí hư + cảm nhận mùi (có mùi thối bốc lên sau nhỏ

+ Dương tính (có mùi thối bốc lên sau khi nhỏ KOH 10%)

- Cận lâm sàng: soi tươi

2.7.2 Các bước thực hiện và đánh giá kết quả

- Bước 1: Xác định thai phụ nhiễm khuẩn âm đạo 3 tháng cuối

- Bước 2: Hướng dẫn điều trị

Để điều trị hiệu quả, cần tuân thủ phương pháp dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ, đảm bảo sử dụng đúng liều lượng và thời gian Ngoài ra, việc chăm sóc không dùng thuốc cũng đóng vai trò quan trọng, bao gồm duy trì vệ sinh sạch sẽ, chế độ ăn cân đối, và chế độ luyện tập hợp lý để nâng cao sức khỏe toàn diện.

Thời gian đánh giá sau điều trị là sau 2 lần khám, diễn ra vào hai tuần liên tiếp để theo dõi tiến triển Trong quá trình chăm sóc, điều trị, cần đánh giá kết quả nhằm đảm bảo quản lý hiệu quả bệnh nhiễm khuẩn âm đạo ở thai phụ trong 3 tháng cuối thai kỳ Quá trình này bao gồm hai giá trị chính để đảm bảo sức khỏe của mẹ và thai nhi được duy trì tốt nhất.

- Tốt: kết quả điều trị khỏi

- Khá/trung bình: kết quả điều trị chưa khỏi

Trong quá trình đánh giá, cần xem xét các triệu chứng cơ năng như ngứa âm hộ, lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư, cùng với tình trạng có đau khi quan hệ hoặc đi tiểu Khám lâm sàng giúp đánh giá tổn thương tại âm hộ, âm đạo, đồng thời kiểm tra lượng khí hư, màu sắc và mùi của khí hư để xác định nguyên nhân Thêm vào đó, việc đánh giá độ pH của khí hư và thực hiện các xét nghiệm như Whiff test và soi tươi khí hư là bước quan trọng trong chẩn đoán chính xác các bệnh lý phụ khoa.

2.7.3 Yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc, điều trị

* Đặc điểm dân số học

- Địa chỉ: thành thị và nông thôn

- Nghề nghiệp: cán bộ viên chức và khác

- Học vấn: < THCS và ≥ THCS

- Tình trạng kinh tế: hộ nghèo và đủ ăn-khá giàu

* Tiền sử thai kỳ và tiền sử bệnh

- Lần sinh con: 2 giá trị là < 2 lần và ≥ 2 lần

- Tiền căn khám phụ khoa định kỳ: phỏng vấn thai phụ (ít nhất 1 năm lần), Chia thành 2 nhóm:

+ Nhóm I: không (gồm các thai phụ không khám hoặc khám không định kỳ) + Nhóm II: có

- Nơi khám phụ khoa định kỳ: phỏng vấn thai phụ (nhóm có khám định kỳ), chia thành 3 nhóm:

+ Nhóm III: Cơ sở y tế tư nhân

- Tiền căn viêm âm đạo: phỏng vấn thai phụ, chia thành 2 nhóm:

+ Tuân thủ uống thuốc: uống thuốc đầy đủ theo chỉ định của bác sỹ

+ Tuân thủ tái khám: tái khám đúng hẹn

- Thực hành của thai phụ (9 nội dung về chăm sóc vệ sinh và 3 nội dung về chế độ ăn luyện tập): 2 giá trị là đạt và chưa đạt

+ Hướng dẫn chăm sóc vệ sinh (9 nội dung)

 Giao hợp trong thai kỳ và vệ sinh giao hợp

 Sử dụng bao cao su khi quan hệ tình dục

 Không dùng chung đồ lót với người khác

 Lựa chọn quần lót rộng và thông thoáng

 Dùng dung dịch vệ sinh phụ nữ

 Không thụt rửa âm đạo

 Luôn lau cơ quan sinh dục

 Rửa sạch mỗi lần đi vệ sinh

 Không sử dụng chất xịt thơm vùng kín

+ Hướng dẫn chế độ ăn, luyện tập (3 nội dung) Ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, nhiều rau xanh, trái cây

Tập thể dục nhẹ nhàng.

Định nghĩa và tiêu chuẩn đánh giá

- Đánh giá kết quả chăm sóc, điều trị sau 2 tuần: Được chia làm 2 nhóm:

+ Nhóm I: đã điều trị khỏi nhiễm khuẩn âm đạo: 4,5: nghi ngờ nhiễm khuẩn, nhiễm Trichomonas, tăng bạch cầu

Khí hư lấy bằng que gòn thứ nhất ở túi cùng bên sẽ được cảm nhận mùi, sau đó chấm lên lame kính, nhỏ 1 giọt KOH 10% lên bệnh phẩm

Kết quả dương tính khi có mùi thối nồng hơn sau khi nhỏ KOH 10%

Kết quả âm tính khi không có mùi thối nồng hơn sau khi nhỏ KOH 10%

Chuẩn bị một lam kính sạch, nhỏ một giọt nước muối sinh lý vào nửa bên trái và một giọt xanh methylene 0,1% vào nửa bên phải của lam Tiếp theo, dùng đầu gỗ gòn thứ hai đã hòa khí hư vào nước muối sinh lý, sau đó hòa với giọt xanh methylene để dễ quan sát tế bào Đậy lam kính bằng lamille và soi tươi ngay để có kết quả chính xác và rõ ràng.

Không để đầu gỗ que gòn đã chạm vào xanh methylene 0,1% chạm vào giọt nước muối sinh lý, vì xanh methylene làm mất tính di động của Trichomonas

Quan sát từng bên của lam dưới kính hiển vi với vật kính 10x và 40x, bắt đầu bằng việc quan sát bên có giọt nước muối sinh lý để dễ dàng nhận biết cấu trúc ban đầu Tiếp theo, quan sát bên có lam chứa xanh methylene 0,1% để so sánh sự khác biệt về màu sắc và cấu trúc sinh học Quá trình này giúp đánh giá rõ hơn các đặc điểm của mô, đồng thời cung cấp dữ liệu quan trọng cho phân tích sinh học và y học.

Dịch âm đạo bình thường chứa nhiều tế bào âm đạo hơn so với bạch cầu, với số lượng bạch cầu quang trường ít hơn 20 Trong dịch âm đạo bình thường, Lactobacilli có dạng que lớn chiếm ưu thế hơn các loại vi khuẩn khác, và không có biểu hiện của các tế bào Clue hoặc ký sinh trùng như trùng roi, nấm hoặc sợi tơ nấm Đây là dấu hiệu quan trọng để phân biệt dịch âm đạo bình thường với các trạng thái bất thường hoặc viêm nhiễm.

Trichomonas Vaginalis : trùng roi hình quả lê (kích thước gần bằng lympho bào) đang di động, cùng với nhiều bạch cầu hạt (>20 bạch cầu quang trường),

Nấm: thấy được sự hiện diện của bào tử nấm hay sợi tơ nấm, bạch cầu thường nhiều, Lactobacilli bình thường

Nhiễm khuẩn âm đạo thường xuất hiện khi Lactobacilli rất ít hoặc không có, đi kèm với sự xuất hiện của Clue cells – tế bào biểu mô lát bị che phủ bởi nhiều vi khuẩn đến mức bờ của tế bào không rõ ràng Trong các trường hợp nhiễm khuẩn, số lượng bạch cầu thường nhiều hơn tế bào âm đạo, và hình ảnh Clue cells chiếm hơn 20% tổng số tế bào biểu mô trên một quang trường kiểm tra Đây là những dấu hiệu quan trọng giúp chẩn đoán chính xác tình trạng nhiễm khuẩn âm đạo.

Phương pháp phân tích số liệu

Số liệu được mã hóa và phân tích bằng phần mềm SPSS 22.0

Biểu đồ vẽ bằng Microsoft Excel 2016

Mô tả các biến số theo tỷ lệ %, giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn

Trong nghiên cứu, phân tích đơn biến các yếu tố liên quan được thực hiện bằng các phương pháp thống kê như kiểm định Chi bình phương và Student T test Một mối liên hệ được xem là có ý nghĩa thống kê khi giá trị p nhỏ hơn ngưỡng 0,05, cho thấy sự khác biệt hoặc liên quan giữa các yếu tố là đáng kể và không xảy ra tự nhiên.

Kết quả được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ.

Đạo đức trong nghiên cứu

Tất cả thai phụ tham gia nghiên cứu đều được hỏi ý kiến, mời tham gia, giải thích mục tiêu, quy trình thực hiện và đồng ý tự nguyện tham gia

Các thủ thuật khám phụ khoa và lấy bệnh phẩm đều không gây xâm hại đến sức khỏe của người bệnh, đảm bảo an toàn tuyệt đối Đây là các xét nghiệm thường quy được thực hiện trong quá trình khám phụ khoa nhằm phát hiện các vấn đề sức khỏe phụ khoa một cách chính xác và nhanh chóng Chẩn đoán chính xác từ các thủ thuật này giúp bác sĩ đưa ra phương pháp điều trị phù hợp, nâng cao hiệu quả điều trị và đảm bảo sự an tâm cho bệnh nhân.

Các thông tin thu nhận được từ người bệnh được giữ bí mật, lưu trữ an toàn và chỉ dùng cho mục đích nghiên cứu

Trong ba tháng cuối của thai kỳ, phụ nữ bị viêm âm đạo sẽ được hướng dẫn cách vệ sinh đúng cách và điều trị hiệu quả để bảo vệ sức khỏe mẹ và bé Ngoài ra, thai phụ còn được khám phụ khoa và soi tươi miễn phí khi tham gia nghiên cứu, giúp phát hiện sớm các vấn đề về âm đạo và đảm bảo quá trình thai kỳ diễn ra an toàn.

Hạn chế của nghiên cứu, sai số và biện pháp khắc phục sai số

Thông tin thu thập từ bảng câu hỏi thiết kế sẵn, gồm các phương pháp như phỏng vấn, khám và soi tươi, được thu hồi và kiểm tra tính hợp lệ bởi người thực hiện đề tài nhằm đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của dữ liệu nghiên cứu.

- Kiểm soát sai lệch chọn lựa:

Tuân thủ tiêu chí chọn mẫu: Tiêu chuẩn nhận vào, tiêu chuẩn loại trừ và tuân thủ kỹ thuật chọn mẫu

- Kiểm soát sai lệch thông tin

Người khám và lấy mẫu cần được tập huấn kỹ phần thăm khám và lấy mẫu khí hư để hạn chế sai lệch kết quả Việc thiết kế bộ câu hỏi rõ ràng, ngắn gọn và dễ hiểu đóng vai trò quan trọng trong quá trình thu thập thông tin chính xác Điều này giúp nâng cao hiệu quả chẩn đoán và đảm bảo kết quả xét nghiệm chính xác, góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ y tế về phụ khoa.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối có nhiễm khuẩn âm đạo

Bảng 3.6 Các đặc điểm về dấu hiệu sinh tồn Đặc điểm lâm sàng

Bình thường 89 (58,6) 102 (67,1) 123 (80,9) Không bình thường 63 (41,4) 50 (32,9) 29 (19,0) Nhiệt độ

Bình thường 122 (80,3) 125 (82,2) 132 (86,8) Không bình thường 30 (19,7) 17,8) 20 (13,2)

Bình thường 124 (81,6) 135 (88,8) 146 (96,1) Không bình thường 28 (18,4) 17 (11,2) 6 (3,9)

Tỷ lệ đối tượng có tình trạng mạch không bình thường giảm mạnh từ 41,4% khi khám lần đầu xuống còn 19,0% khi tái khám lần hai, cho thấy cải thiện rõ rệt về sức khỏe tim mạch Tỷ lệ sốt khi khám lần đầu là 79,6%, giảm còn 57,2% trong lần tái khám, phản ánh quá trình điều trị hiệu quả hơn Chỉ số huyết áp không bình thường giảm từ 19,7% ở lần khám đầu xuống còn 13,2% khi tái khám, cho thấy kiểm soát huyết áp tốt hơn qua thời gian Ngoài ra, tỷ lệ nhịp thở không bình thường giảm từ 18,4% xuống còn 3,9%, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe cho bệnh nhân.

Biểu đồ 3.14 thể hiện tỷ lệ ngứa rát vùng âm hộ qua các lần khám Có thể thấy, tỷ lệ các đối tượng gặp phải triệu chứng ngứa rát vùng âm hộ khi khám lần đầu lên tới 64,5% Sau đó, trong lần tái khám lần 1, tỷ lệ này giảm còn 27,6%, và giảm tiếp còn 10,5% ở lần tái khám lần 2 Điều này cho thấy, sự tiến triển tích cực trong điều trị giúp giảm đáng kể tình trạng ngứa rát vùng âm hộ theo thời gian.

Biểu đồ 3.15 thể hiện tình trạng lượng khí hư âm hộ qua các lần khám Nhận xét cho thấy, tỷ lệ đối tượng có lượng khí hư nhiều khi khám lần đầu chiếm tới 96,7%, phản ánh tình trạng khí hư nặng và cần được chú ý đặc biệt Sau khi điều trị, tỷ lệ này giảm còn 26,3% trong lần tái khám lần 1, cho thấy hiệu quả của các biện pháp điều trị ban đầu Đến lần tái khám lần 2, tỷ lệ khí hư nhiều tiếp tục giảm xuống còn 11,8%, chứng minh tiến triển tích cực trong quá trình điều trị khí hư âm hộ Các số liệu này cung cấp thông tin quan trọng để đánh giá hiệu quả điều trị và hướng tới cải thiện chăm sóc sức khỏe sinh sản phụ nữ.

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Biểu đồ 3.16 thể hiện tình trạng mùi khí hư âm hộ, cho thấy tỷ lệ đối tượng gặp phải mùi hôi khi khám lần đầu là 98,0% Sau điều trị, tỷ lệ này giảm còn 36,8% khi khám lại lần 1 và tiếp tục giảm còn 16,4% khi khám lại lần 2, phản ánh hiệu quả của quá trình điều trị và cải thiện tình trạng khí hư âm hộ.

Bảng 3.7 Tình trạng màu khí hƣ âm hộ Màu khí hƣ Lần đầu

Vàng xanh, bọt 30 (19,7) 12 (7,9) 2 (1,3) Đặc như sữa, vón cục 6 (3,9) 1 (0,7) 0 (0)

Tỷ lệ đối tượng có khí hư khám lần đầu chủ yếu có màu trắng xám, chiếm đến 76,3%, trong khi đó khí hư màu vàng xanh, bọt chiếm 19,7% Các trường hợp khí hư đặc như sữa, vón cục chỉ chiếm khoảng 3,9% Khi tái khám, tỷ lệ khí hư màu trắng trong tăng lên tới 86,2%, còn khí hư màu trắng xám, đồng nhất giảm xuống còn 12,5%, và khí hư vàng xanh, bọt còn chiếm khoảng 1,3%.

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Mùi hôiKhông mùi hôi

Biểu đồ 3.17 thể hiện tình trạng đau khi giao hợp ở các nhóm đối tượng khác nhau Nhận xét cho thấy, tỷ lệ đối tượng gặp đau khi giao hợp trong lần khám đầu tiên là 13,2% Sau đó, tỷ lệ này giảm còn 4,6% ở lần tái khám lần 1 và tiếp tục giảm xuống còn 2,0% ở lần tái khám lần 2, cho thấy hiệu quả của các biện pháp điều trị hoặc tư vấn về sức khỏe sinh sản.

Biểu đồ 3.18 thể hiện tình trạng bất thường khi đi tiểu, trong đó tỷ lệ đối tượng khám lần đầu gặp phải các triệu chứng như tiểu đau và tiểu buốt chiếm 6,6%, còn tiểu dắt và tiểu nhiều lần chiếm 28,9% Sau lần khám thứ hai, các tỷ lệ này giảm còn 4,6% đối với tiểu đau, tiểu buốt và 2,0% đối với tiểu dắt, tiểu nhiều lần, cho thấy sự cải thiện rõ rệt sau điều trị.

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Tiểu dắt, tiểu nhiều lần Tiểu đau, tiểu buốt

Biểu đồ 3.19 thể hiện tỷ lệ các loại tổn thương âm hộ, trong đó tỷ lệ đối tượng có âm hộ viêm phù nề là cao nhất với 84,2% khi khám lần đầu Sau đó, tỷ lệ này giảm còn 12,5% khi tái khám lần đầu và tiếp tục giảm xuống còn 5,9% khi tái khám lần hai, cho thấy khả năng cải thiện triệu chứng qua thời gian điều trị và chăm sóc y tế.

Biểu đồ 3.20 Loại tổn thương âm đạo Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng có âm đạo viêm đỏ, sung huyết khi khám lần đầu là

94,7%, tái khám lần 1 là 19,1% và khi tái khám lần 2 là 3,9%

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Viêm phù nề Bình thường

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Bảng 3.8 Kết quả soi tươi khí hư âm đạo Đặc điểm Lần đầu

Trong lần khám đầu tiên, tỷ lệ đối tượng có Lactobacilli là 7,2%, trong khi đó tỷ lệ nhiễm Trichomonas lên tới 78,3%, và có đến 96,1% bệnh nhân xuất hiện Clue cells, với 15,8% có nấm và 100% có bạch cầu Khi tới lần khám thứ hai, tỷ lệ có Lactobacilli giảm còn 3,3%, Trichomonas giảm xuống còn 1,3%, Clue cells còn 12,5%, nấm còn 2,0% và số bệnh nhân có bạch cầu giảm xuống còn 31,6%.

Chỉ số pH của khí hư âm đạo thể hiện rõ qua biểu đồ 3.21 cho thấy tỷ lệ đối tượng có pH ≤ 4,5 là 5,3% khi khám lần đầu Sau đó, tỷ lệ này tăng đáng kể lên 32,2% tại lần khám tái lần 1 và giảm còn 1,3% khi tái khám lần 2 Điều này phản ánh sự biến đổi của môi trường âm đạo qua các lần khám, ảnh hưởng đến chẩn đoán và điều trị các vấn đề về khí hư.

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2 pH>4,5 pH≤4,5

Biểu đồ 3.22 Whiff test (KOH 10%) khí hƣ âm đạo Nhận xét: Tỷ lệ đối tượng có có Whiff test dương tính khi khám lần đầu là

93,4%, khia tái khám lần 1 là 35,5% và khi tái khám lần 2 là 91,4%

Bảng 3.9 Tƣ vấn giáo dục sức khỏe

Trong khảo sát, tỷ lệ đối tượng được tư vấn về chế độ dinh dưỡng đạt 90,8%, giúp nâng cao nhận thức và cải thiện việc xây dựng chế độ ăn hợp lý Đồng thời, 86,8% người được tư vấn về chế độ sinh hoạt và vận động, góp phần thúc đẩy lối sống lành mạnh Đặc biệt, tỷ lệ tuân thủ điều trị thuốc cao đến 98,7%, chứng tỏ sự cam kết của bệnh nhân trong quá trình điều trị Ngoài ra, 100% đối tượng tuân thủ tái khám đúng lịch hẹn, đảm bảo theo dõi sức khỏe hiệu quả và nâng cao hiệu quả điều trị.

Khám lần đầu Tái khám lần 1 Tái khám lần 2

Dương tính Âm tính Đặc điểm Tần số Tỉ lệ (%)

Kiến thức về chế độ dinh dưỡng

Kiến thức về chế độ sinh hoạt, vận động

Kiến thức về tuân thủ điều trị thuốc

Kiến thức về tuân thủ tái khám

Kết quả chăm sóc và điều trị nhiễm trùng đường sinh dục cho thấy, tỷ lệ đối tượng đạt kết quả tốt chiếm 78,3%, phản ánh hiệu quả cao của quá trình điều trị Ngoài ra, có 21,7% bệnh nhân đạt kết quả khá/trung bình, cho thấy còn một số trường hợp cần được cải thiện thêm về chăm sóc và điều trị.

3.3 Một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc

Bảng 3.10 Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả chăm sóc, điều trị

Nhóm tuổi Kết quả đạt n (%)

Kết quả cho thấy có mối liên quan đáng kể giữa nhóm tuổi và kết quả chăm sóc, điều trị (p0,05

Bảng 3.12 Liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc, điều trị

Nghề nghiệp Kết quả đạt n (%)

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa nghề nghiệp với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.13 Liên quan giữa trình độ học vấn với kết quả chăm sóc, điều trị

Trình độ học vấn Kết quả đạt n (%)

Nghiên cứu cho thấy có sự liên hệ rõ ràng giữa trình độ học vấn và kết quả chăm sóc, điều trị, với mức độ ý nghĩa thống kê p0,05

Bảng 3.15 Liên quan giữa số lần sinh con với kết quả chăm sóc, điều trị

Số lần sinh con Kết quả đạt n (%)

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa số lần sinh con với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.16 Liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị

Số lần sẩy thai, hút thai

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.17 Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị

Khám phụ khoa định kỳ

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.18 Liên quan giữa tiền căn viêm âm đạo với kết quả chăm sóc, điều trị

Tiền căn viêm âm đạo

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa tiền căn viêm âm đạo với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.19 Liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị

Tuổi thai Kết quả đạt n (%)

Nhận xét: Chưa ghi nhận mối liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị, p>0,05

Bảng 3.20 Liên quan giữa thực hành chăm sóc với kết quả chăm sóc

Ghi nhận mối liên quan giữa thực hành chăm sóc và kết quả chăm sóc, điều trị với p

Ngày đăng: 16/08/2023, 17:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Duy Ánh (2010), Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục dưới phụ nữ Hà Nội từ 18-49 tuổi có chồng, Luận án Tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số yếu tố nguy cơ viêm nhiễm đường sinh dục dưới phụ nữ Hà Nội từ 18-49 tuổi có chồng
Tác giả: Nguyễn Duy Ánh
Nhà XB: Trường Đại học Y Hà Nội
Năm: 2010
2.. Bộ Y Tế (2015), “Viêm âm đạo”, Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Sản Phụ Khoa, tr.132 - 134 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh Sản Phụ Khoa
Tác giả: Bộ Y Tế
Năm: 2015
3. Bộ môn sản, Đại học Y Dược Tp.Hồ Chí Minh (2011), Viêm sinh dục, Sản phụ khoa tập II, Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh, tr.752- 753 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sản phụ khoa tập II
Tác giả: Bộ môn sản
Nhà XB: Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
Năm: 2011
4. Bộ Y tế (2015)“Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa” (Ban hành kèm theo Quyết định số 315 QĐ-BYT ngày 29/01/2015)] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh sản phụ khoa
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2015
5. Bộ Y tế (2011), “Chiến luợc Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến luợc Dân số và Sức khỏe sinh sản Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2011
6. Lê Hoài Chương (2013), “Khảo sát những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản Trung ương”, Tạp chí y học thực hành (868), Số 5 2013, tr 66-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát những nguyên nhân gây viêm nhiễm đường sinh dục dưới ở phụ nữ đến khám phụ khoa tại bệnh viện phụ sản Trung ương
Tác giả: Lê Hoài Chương
Nhà XB: Tạp chí y học thực hành
Năm: 2013
7. Dương Thị Cương (2004), Khí hư, phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành, Nxb Y học, tr.320 - 335 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khí hư, phụ khoa dành cho thầy thuốc thực hành
Tác giả: Dương Thị Cương
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2004
8. Trần Hán Chức (2011)Bài giảng Điều dưỡng Sản phụ khoa, , Nhà xuất bản Y học, 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Điều dưỡng Sản phụ khoa
Tác giả: Trần Hán Chức
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2011
9. Nguyễn Hoàng Đức (2011), “Nhiễm trùng niệu ở phụ nữ có thai”, Tạp chí Y học thực hành, 03 2011, Số 58, tr 6-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng niệu ở phụ nữ có thai
Tác giả: Nguyễn Hoàng Đức
Nhà XB: Tạp chí Y học thực hành
Năm: 2011
10. Trần Phước Gia (2017), Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đạo và một số yếu tố liên quan ở thai phụ ba tháng cuối thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ, Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn âm đạo và một số yếu tố liên quan ở thai phụ ba tháng cuối thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
Tác giả: Trần Phước Gia
Nhà XB: Bệnh viện Phụ sản thành phố Cần Thơ
Năm: 2017
11. Trần Thị Lệ Giang (2021), “Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm âm đạo không đặc hiệu tại bệnh viện da liễu Trung ương”, Tạp chí y học Việt Nam, Tập 508 tháng 11, Số 2-2021, tr 316-320 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của viêm âm đạo không đặc hiệu tại bệnh viện da liễu Trung ương
Tác giả: Trần Thị Lệ Giang
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2021
12. Trần Quang Hạnh (2020), Nghiên cứu thực trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ có thai và hiệu quả điều trị dự phòng bằng kháng sinh trong chuyển dạ phòng lây truyền sang con tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An (2018 - 2019), Luận án tiến sĩ y học, Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Công trùng Trung ương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm B ở phụ nữ có thai và hiệu quả điều trị dự phòng bằng kháng sinh trong chuyển dạ phòng lây truyền sang con tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An (2018 - 2019)
Tác giả: Trần Quang Hạnh
Nhà XB: Viện sốt rét – Ký sinh trùng – Công trùng Trung ương
Năm: 2020
13. Nguyễn Hồng Hoa (2002), "Tần suất bệnh lưu hành của viêm âm đạo do vi khuẩn trong thai kỳ cùng các yếu tố liên quan tại Bệnh Viện Từ Dũ", Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ Nội Trú, tr. 30 - 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tần suất bệnh lưu hành của viêm âm đạo do vi khuẩn trong thai kỳ cùng các yếu tố liên quan tại Bệnh Viện Từ Dũ
Tác giả: Nguyễn Hồng Hoa
Nhà XB: Luận văn tốt nghiệp Bác Sỹ Nội Trú
Năm: 2002
14. Nguyễn Huy Hoàng (2021), “Tình hình nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện phụ sản - nhi Đà Nẵng”, Tạp chí y học Việt Nam, Tập 509 tháng 12, Số 2-2021, tr 154-159 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm trùng tiết niệu ở phụ nữ mang thai tại bệnh viện phụ sản - nhi Đà Nẵng
Tác giả: Nguyễn Huy Hoàng
Nhà XB: Tạp chí y học Việt Nam
Năm: 2021
15. Hoàng Thị Thanh Huyền, Tạ Thành Văn và Phạm Văn Thức (2011), “Human papillomavirus và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên gái mại dâm Miền Bắc Việt nam”, Y học Việt Nam. 3(1), tr. 40-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Human papillomavirus và các bệnh lây truyền qua đường tình dục trên gái mại dâm Miền Bắc Việt nam
Tác giả: Hoàng Thị Thanh Huyền, Tạ Thành Văn, Phạm Văn Thức
Nhà XB: Y học Việt Nam
Năm: 2011
16. Lê Lam Hương (2012), “Nghiên cứu đặc điểm tế bào âm đạo ở phụ nữ sau cắt tử cung phần phụ”, Tạo chí phụ sản, Tập 10, Số 3, Thánh 7-2012, tr 200-205 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm tế bào âm đạo ở phụ nữ sau cắt tử cung phần phụ
Tác giả: Lê Lam Hương
Nhà XB: Tạo chí phụ sản
Năm: 2012
17. Nguyễn Thị Ngọc Khanh (2001), Nghiên cứu một số nguy cơ của nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai tại Hà Nội năm 1998 -200 và đề xuất biện pháp phòng bệnh thích hợp, Luận án tiến sĩ Y học, Đại học Y Hà Nội, Tr.54 - 97 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số nguy cơ của nhiễm khuẩn đường sinh dục dưới ở phụ nữ có thai tại Hà Nội năm 1998 -200 và đề xuất biện pháp phòng bệnh thích hợp
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Khanh
Nhà XB: Đại học Y Hà Nội
Năm: 2001
18. Nguyễn Ngọc Minh (2014), “Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới bằng viên đặt vagikit”, Tạp chí phụ sản, Tập 12 (2), tháng 5-2014, tr 72-74 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu hiệu quả lâm sàng của điều trị viêm nhiễm đường sinh dục dưới bằng viên đặt vagikit
Tác giả: Nguyễn Ngọc Minh
Nhà XB: Tạp chí phụ sản
Năm: 2014
19. Trịnh Thị Mỹ Ngọc (2010), “Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết, Bình Thuận”, Tạp Chí Y học TP HCM, 14(1), tr.351 - 360 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tỷ lệ viêm âm đạo do nấm Candida và các yếu tố liên quan ở phụ nữ có thai ba tháng cuối tại Phan Thiết, Bình Thuận
Tác giả: Trịnh Thị Mỹ Ngọc
Nhà XB: Tạp Chí Y học TP HCM
Năm: 2010
20. Nguyễn Duy Tài (2012), Nhiễm trùng đường sinh dục dưới, Sản phụ khoa những điều cần biết, Nhà xuất bản Y học TP.HCM, tr.15 - 22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiễm trùng đường sinh dục dưới
Tác giả: Nguyễn Duy Tài
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học TP.HCM
Năm: 2012

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Tế bào biểu mô âm đạo [6] - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Hình 1.1 Tế bào biểu mô âm đạo [6] (Trang 13)
Bảng 1.1: Bảng điểm chuẩn hóa kết quả nhuộm gram của Nugent - 1991[26] - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 1.1 Bảng điểm chuẩn hóa kết quả nhuộm gram của Nugent - 1991[26] (Trang 22)
Bảng 3.3 Tình trạng giao hợp trong thai kỳ - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.3 Tình trạng giao hợp trong thai kỳ (Trang 46)
Bảng 3.4 Tình trạng vệ sinh vùng kín khi đi tiêu, tiểu - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.4 Tình trạng vệ sinh vùng kín khi đi tiêu, tiểu (Trang 46)
Bảng 3.5 Ăn rau, củ, uống nước ngọt và hình thức luyện tập thể dục - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.5 Ăn rau, củ, uống nước ngọt và hình thức luyện tập thể dục (Trang 47)
Bảng 3.6 Các đặc điểm về dấu hiệu sinh tồn - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.6 Các đặc điểm về dấu hiệu sinh tồn (Trang 48)
Bảng 3.7 Tình trạng màu khí hƣ âm hộ  Màu khí hƣ  Lần đầu - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.7 Tình trạng màu khí hƣ âm hộ Màu khí hƣ Lần đầu (Trang 50)
Bảng 3.9 Tƣ vấn giáo dục sức khỏe - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.9 Tƣ vấn giáo dục sức khỏe (Trang 54)
Bảng 3.10 Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.10 Liên quan giữa nhóm tuổi với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 55)
Bảng 3.11 Liên quan giữa dân tộc với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.11 Liên quan giữa dân tộc với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 56)
Bảng 3.14 Liên quan giữa kinh tế gia đình với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.14 Liên quan giữa kinh tế gia đình với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 57)
Bảng 3.16 Liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.16 Liên quan giữa số lần sẩy thai, hút thai với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 57)
Bảng 3.19. Liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.19. Liên quan giữa tuổi thai với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 58)
Bảng 3.17 Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.17 Liên quan giữa khám phụ khoa định kỳ với kết quả chăm sóc, điều trị (Trang 58)
Bảng 3.20. Liên quan giữa thực hành chăm sóc với kết quả chăm sóc - Kết quả chăm sóc, điều trị thai phụ 3 tháng cuối thai kỳ có nhiễm khuẩn âm đạo vào một số yếu tố liên quan tại bệnh viện phụ sản nhi sóc trăng
Bảng 3.20. Liên quan giữa thực hành chăm sóc với kết quả chăm sóc (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm