Khái niệm quản trị:Quản trị là tiến trình làm việc với con người và thông qua con người nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức trong môi trường luôn thay đổi.. Hiệu quả và hiệu suất
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ QUẢN TRỊ
Trang 2Khái niệm quản trị:
Quản trị là tiến trình làm việc với con
người và thông qua con người nhằm đạt
được mục tiêu của tổ chức trong môi
trường luôn thay đổi.
Trọng tâm cuả quá trình này là sử dụng
hiệu quả nguồn lực có giới hạn .
HIỆU QUẢ-HIỆU SUẤT
Trang 3Đo lường về sự thích hợp của các mục tiêu được chọn (đó có phải là mục tiêu đúng không?) và mức độ chúng được thực hiện.
Hiệu quả là gì?
HIỆU QUẢ= KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC MỤC TIÊU
Hiệu quả là gì?
Trang 4Hiệu suất là gì?
Đo lường các nguồn lực được sử dụng tốt như thế nào để đạt đến một mục tiêu.
Hiệu suất là gì?
CHI PHÍ
Trang 5Hiệu quả và hiệu suất:
• Cách thức thực hiện
• “làm đúng cách”
Điều gì xảy ra nếu
Có hiệu suất, không có hiệu quả:
Làm theo cách tốt nhất nhưng lại không đúng việc, không đi đúng hướng, không đạt được mục tiêu công việc đặt ra.
Trang 6Điều nào quan trọng hơn?
Tổ chức/doanh nghiệp
cần hướng tới đạt cả
hiệu quả và hiệu suất
Trong quản trị vấn đề quan trọng hơn là đạt
được hiệu quả (làm đúng việc), giúp tổ chức đi
đúng hướng.
Làm đúng việc cho dù không phải bằng cách tốt
nhất vẫn hơn là làm không đúng việc cho dù bằng
cách tốt nhất.
Làm sao đạt được hiệu quả và hiệu suất?
Mục
tiêu
đúng
Phương tiện thích hợp
Hiệu Quả
Hiệu Suất
Phương thức đúng
Định hướng đúng
Trang 7Các chức năng của quản trị:
Hoạch định
Kiểm soát
Tở
chức Điều
khiển
CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Hoạch định:
Chức năng xác định mục tiêu cần đạt được
và đề ra chương trình hành động để đạt mục
tiêu trong từng khoảng thời gian nhất định –
chức năng hoạch định liên quan đến dự báo
và tiên liệu tương lai của tổ chức , đưa ra các
kế hoạch khai thác cơ hội và hạn chế bất trắc
của môi trường.
Xác định đúng mục tiêu hoạt động của Tổ
chức
Trang 8CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Tổ chức:
Chức năng tạo dựng một môi trường nội bộ
thuận lợi để hoàn thành mục tiêu thông qua
việc xác lập một cơ cấu tổ chức và thiết lập
thẩm quyền cho các bộ phận, cá nhân, tạo
sự phối hợp ngang, dọc trong hoạt động của
tổ chức.
Xây dựng bộ máy quản lý hữu hiệu và
phân chia quyền hợp lý
CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Điều khiển:
Chức năng liên quan đến lãnh đạo, động
viên nhân viên, thông tin và giải quyết xung
đột nhằm hoàn thành mục tiêu kế hoạch đề
ra.
Phong cách lãnh đạo hiệu quả và động viên
đúng
Trang 9CÁC CHỨC NĂNG CỦA QUẢN TRỊ
Kiểm soát:
Chức năng liên quan đến kiểm soát việc hoàn thành
mục tiêu thông qua đánh giá các kết quả thực hiện
mục tiêu, tìm các nguyên nhân gây sai lệch và giải
pháp khắc phục.
Cần phối hợp
Kiểm soát lường trước
Kiểm soát trong khi thực hiện
Kiểm soát sau khi thực hiện
NHÀ QUẢN TRỊ Nhà quản trị là người nắm giữ những vị trí đặc
biệt trong một tổ chức, được giao quyền hạn và
trách nhiệm điều khiển và giám sát công việc
của những người khác nhằm hoàn thành mục
tiêu chung của tổ chức đó
* Tổ chức là một thực thể có mục đích riêng biệt,
có những thành viên và có một cơ cấu chặt chẽ có
tính hệ thống, TC có thể là DN, bệnh viện, trường
học…
Trang 10QTV Cấp Cao (Top Managers) QTV Cấp giữa(trung)
(Middle Managers)
QTV thấp(cơ sở) (First – Line Managers)
-Thực hiện quyết định
CẤP BẬC QUẢN TRỊ TRONG TỔ CHỨC
NHÀ QUẢN TRỊ VỚI CHỨC NĂNG QUẢN TRỊ
Nhà quản trị ở mọi cấp bậc (cấp cao, cấp trung, cấp
thấp) đều phải tiến hành các công việc :
Hoạch định
Tổ chức
Điều khiển
Kiểm soát
Sự khác biệt giữa các nhà quản trị khi thực hiện các
chức năng này là phạm vi và tính chất công việc liên
quan đến từng chức năng và tỷ lệ thời gian dành cho
từng công việc đó.
Trang 11( HENRY MINTZBERG – 1973 )
QUAN HỆ VỚI
CON NGƯỜI
- Người đại diện
- Người lãnh đạo
- Người liên hệ
THÔNG TIN
-Thu thập và xử lý thông tin
- Phổ biến thông tin
- Cung cấp thông tin
QUYẾT ĐỊNH
- Nhà kinh doanh
- Người giải quyết các xáo trộn
- Phân phối tài nguyên/nguồn lực
- Đàm phán
CÁC KỸ NĂNG CẦN THIẾT CỦA NHÀ QUẢN TRỊ
-Tầm nhìn chiến lược, tư duy có hệ thống,
KỸ THUẬT
(CHUYÊN
MÔN) - Nắm bắt và thực hành được công việc chuyên môn
liên quan đến phạm vi mình phụ trách -Hiểu biết về nhu cầu, động cơ, thái độ, hành vi của con người
-Biết tạo động lực làm việc cho nhân viên
- Khả năng thiết lập những quan hệ hợp tác có hiệu quả, có nghệä thuật giao tiếp tốt
- Quan tâm và chia sẻ đến người khác
QUAN HỆ
( NHÂN SỰ)
Trang 12CẤP BẬC QUẢN TRỊ & CÁC KỸ NĂNG
CƠ BẢN CẦN CÓ CỦA NQT
KỸ NĂNG
CHUYÊN MÔN (KỸ THUẬT )
KỸ NĂNG NHÂN SỰ
KỸ NĂNG
Trang 13Lý thuyết quản trị cổ điển:
Một số tác giả tiêu biểu:
F Taylor, H L Gantt, F
B Gilbreth, L M Gilbreth
H Fayol, M Weber, C
Barnard
• Cho rằng năng suất lao động sẽ tăng khi tổ chức được sắp đặt
hợp lý, phân công, phân quyền rõ ràng
• Đóng góp có giá trị cho sự phát triển tư tưởng quản trị, phát triển
kỹ năng quản trị qua phân công, chuyên môn hóa, nhìn ra tầm
quantrọng của tuyển chọn và huấn luyện nhân viên, dùng đãi ngộ
để tăng năng suất lao động
• Tuy nhiên, xem con người như máy móc, gắn vào dây chuyền
sản xuất để quản trị và tăng năng suất
Nhấn mạnh nhu cầu xã hội, được quý trọng và tự thể
hiện của NLĐ
Bổ sung cho lý thuyết cổ điển khi cho rằng năng suất
không chỉ thuần túy là vấn đề kỹ thuật Cải tiến cách
thức và tác phong quản trị trong tổ chức, xác nhận mối
liên hệ giữa năng suất và tác phong hoạt động
Lý thuyết hành vi – tâm lý XH:
Trang 14 Nhấn mạnh phương pháp khoa học trong giải quyết vấn
đề quản trị
Sử dụng mô hình toán học
Định lượng hóa các yếu tố liên quan, sử dụng phương
pháp thống kê và toán học
Quan tâm nhiều đến các yếu tố kinh tế kỹ thuật hơn tâm
lý - xã hội
Lý thuyết định lượng:
Theo hướng quá trình: cho rằng quản trị là
một quá trình liên tục của các chức năng quản
trị.
Theo hướng ngẫu nhiên: không thể có cách
thức quản trị chung cho tất cả các trường hợp,
tùy mỗi cty, hoàn cảnh, cá nhân,… mà có cách
quản trị riêng phù hợp.
Theo hướng hệ thống: hệ thống nào cũng
bao gồm các hệ thống nhỏ hơn, giữa chúng có
tác động qua lại lẫn nhau và với bên ngoài,
thay đổi nhỏ ở hệ thống con ảnh hưởng hệ
thống lớn và ngược lại.
Lý thuyết quản trị hiện đại:
Trang 15Quyết định quản trị:
Quyết định quản trị: là hành vi sáng tạo của nhà
quản trị nhằm đưa ra chương trình và tính chất hoạt
động của tổ chức để giải quyết vấn đề trên cơ sở hiểu
rõ quy luật vận động khách quan của đối tượng quản
trị và thông tin đầy đủ, chính xác
Ra quyết định
quản trị: là lựa
chọn 1 hoặc 1 số
trong vô số các
động
Các kiểu ra quyết định:
Được lập chương trình: là các quyết định thường
ngày, lặp đi lặp lại Các cty thường có những nguyên tắc
chỉ đạo riêng để xử lý chúng
Không được lập chương trình: là quyết định
không có tính lặp lại, ít được thực hiện và không mang tính
cấu trúc Thường được thực hiện bởi các nhà lãnh đạo cấp
cao, có khi không kịp soạn thảo
Trang 16Tiến trình ra quyết định:
Nhận thức nhu cầu, xác định mục tiêu, phân tích, chẩn đoán tình hình
Xây dựng các phương án
Đánh giá các phương án
Các công cụ hỗ trợ:
Ma trận tỷ lệ (pay-off matrix)
Xác định những giá trị mong đợi của 2 hoặc
nhiều phương án và mỗi phương án được định vị
với một ước đoán về xác suất.
Vd: đầu tư 100$ với xác suất thu được 100$ là
50%, thu được 10$ là 25% và mất 50$ là 25%.
Giá trị kỳ vọng đạt được:
100*50%+10*25%-50*25%= 40$
Trang 17Các công cụ hỗ trợ:
Ma trận tỷ lệ (pay-off matrix)
VD: Ông A đang xem xét mở mini shop hoặc cửa hàng
tạp hoá truyền thống Nguồn thu của cửa hàng phụ
thuộc vào số lượng khách hàng Nếu lượng kh tăng thì
thu được 50tr từ mini shop hoặc 30tr từ cửa hàng tạp
hoá Nếu lượng kh giảm thì mất 40tr từ mini shop hoặc
20tr từ cửa hàng tạp hoá Theo ước đoán 70% khả
năng lượng kh sẽ tăng và 30% sẽ giảm Vậy, nên chọn
phương án nào?
Các công cụ hỗ trợ:
Ma trận tỷ lệ (pay-off matrix)
Xét 2 phương án:
Mini shop:
Giá trị mong đợi = 50.000.000 x 70% - 40.000.000 x
30% = 23.000.000đ
Cửa hang tạp hoá truyền thống:
Giá trị mong đợi = 30.000.000 x 70% - 20.000.000 x
30% = 15.000.000đ
Mở mini shop mang lại lợi nhuận tốt hơn.
Trang 18Bài tập áp dụng ma trận tỷ lệ:
Một trang trại đang dự định đầu tư nuôi thuỷ sản trên diện tích 4ha Có 3
phương án đang được xem xét như bảng số liệu bên dưới Bằng phương
pháp ma trận tỷ lệ, bạn hãy tính toán xem phương án nào khả thi nhất để
đầu tư
Sản lượng (kg/ha) Tỷ lệ
Giá (VNĐ/
Chi phí (VNĐ) Cua
Các công cụ hỗ trợ:
Cây quyết định:
Phác hoạ các quyết định, các kết quả có thể xảy ra và các
xác suất có liên quan dưới dạng một cái cây
Trang 19Các công cụ hỗ trợ:
Văn hóa doanh nghiệp:
Văn hóa:
“Cái gì còn lại khi tất cả những cái khác mất đi – cái đó là văn
hóa.” - E Heriot
“Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng quát, sống động
mọi mặt của cuộc sống đã diễn ra trong quá khứ, cũng như
đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã
cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và
lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng
của mình” – UNESCO
Trang 20Văn hóa doanh nghiệp:
Văn hoá doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây
dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một
doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán,
truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi
phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên
trong doanh nghiệp để theo đuổi và thực hiện các mục đích của
doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp:
Hệ giá trị cốt lõi trong VHDN:
• Khẩu hiệu (slogan)
• Tầm nhìn
• Sứ mệnh
• Giá trị cốt lõi
• Triết lý kinh doanh
Các quy ước văn hóa ứng xử:
• Văn hóa trong giao tiếp chào hỏi (cách chào hỏi, cách thức
bắt tay v.v.)
• Văn hóa trong làm việc (vệ sinh nơi làm việc, tác phong v.v.)
• Văn hóa xử lý, giải quyết công việc (ứng xử khi xử lý công
việc, thời hạn xử lý công việc v.v.)
• Văn hóa hội họp (nghi thức hội họp, chỗ ngồi trong hội họp
v.v.)
• Quy tắc đạo đức nghề nghiệp (chuẩn mực đạo đức nghề
nghiệp, quan hệ nội bộ, quan hệ bên ngoài v.v.)
Trang 21Văn hóa doanh nghiệp:
Đạo đức kinh doanh
công việc , trong đời sống được nhiều người trong XH thừa
nhận và tuân thủ
Trang 22Đạo đức kinh doanh
Văn hóa doanh nghiệp
Đạo đức với đối tác và đối thủ
Giữ chữ tín trong cạnh tranh
Trách nhiệm với người tiêu dùng
Trách nhiệm đối với xã hội