1 Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Managament HaNoi University of home Affair ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP The document were complied by Hoang Minh Tam Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1 1 Khái niệm, đối tượng, phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu của quản trị doanh nghiệp 1 1 1 Khái niệm về doanh nghiệp Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 682014QH13 (26112014) quy định “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP
The document were complied by Hoang Minh Tam
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, đối tượng, phạm vi, phương pháp và nội dung nghiên cứu
của quản trị doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về doanh nghiệp
Điều 4 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 (26/11/2014) quy định:
“Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng
ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
Điều 4, Luật doanh nghiệp 2020: “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có
tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng ký thành lập theo quy
định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
“Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên
thị trường nhằm mục đích sinh lợi”
Vai trò của doanh nghiệp:
- Thuế của doanh nghiệp là nguồn thu quan trọng đối với ngân sách của các
quốc gia
- Hàng hóa , dịch vụ của DN quyết định đối với tiêu dùng và sản xuất của
một xã hội, quốc gia
- Doanh nghiệp là một tế bào xã hội, văn hóa
1.1.2 Khái niệm về quản trị doanh nghiệp
- QTDN là quá trình tác động lên tục, có tổ chức, có hướng đích của chủ DN
tới những người lao động trong DN, sử dụng một cách tốt nhất những tiềm năng và
cơ hội để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của DN nhằm đạt được mục tiêu
đề ra theo quy định của pháp luật, yêu cầu xã hội và mục tiêu của tổ chức
Đặc điểm của quản trị doanh nghiệp:
- Đảm bảo hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
- Là hoạt động không tạo ra sản phẩm, dịch vụ cụ thể mà mang tính chất
định hướng, triển khai, giám sát, phối hợp… để đạt mục tiêu đã đề ra từ trước
- Là các hoạt động thực hiện chức năng quản trị trong doanh nghiệp như: dự
báo, hoạch định, tổ chức, lãnh đạo, điều hành, kiểm tra…
1.1.3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của môn học
- Hoạt động quản trị doanh nghiệp diễn ra trên tất cả các cấp quản trị
- Một số hoạt động quản trị trọng yếu liên quan đến sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp
Trang 21.1.4 Phương pháp nghiên cứu của môn học
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp tiếp cận hệ thống
- Phương pháp mô hình hóa
1.1.5 Nội dung nghiên cứu của môn học
a Phần chung: Tổng quan về quản trị doanh nghiệp
b Phần riêng: một số lĩnh vực quản trị quan trong trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Quản trị sản xuất
- Quản trị chiến lược
- Quản trị khoa học công nghệ
- Quản trị nhân lực
- Quản trị tài chính
- Quản trị chất lượng
1.2 Phân loại quản trị doanh nghiệp
1.2.1 Phân loại doanh nghiệp theo lĩnh vực hoạt động
- Theo quy định hiện hành (TTLT số 07/2001/TTLT-BKH-TCTK ngày
01/11/2001):
- Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông và lâm nghiệp ;
- DN Kinh doanh thủy sản;
- DN công nghiệp khai thác mỏ;
- DN công nghệ chế biến (thuộc da, chế biến thực phẩm và đồ uống…)
-DN sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước;
- DN kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng;
- DN kinh doanh khách sạn, nhà hàng;
- DN làm dịch vụ vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc;
- DN sửa chữa xe có động cơ, đồ dùng cá nhân, gia đình;
- DN kinh doanh tài chính – tín dụng;
- DN kinh doanh tài sản và dịch vụ tư vấn…
1.2.2 Phân loại theo tính chất sở hữu tài sản
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu nhà nước
- Doanh nghiệp thuộc sở hữu cá nhân
- Doanh nghiệp đa sở hữu
1.2.3 Phân loại theo quy mô doanh nghiệp
Quy mô/ Khu
Trang 3- Doanh thu 3 tỷ hoặc
- Nguồn vốn 3 tỷ
- BHXH 100 người;
- Doanh thu 50 tỷ hoặc
- Nguồn vốn 20 tỷ
- BHXH 200 người;
- Doanh thu 200 tỷ hoặc
Nguồn vốn 3 tỷ
BHXH 50 người;
Doanh thu 100 tỷ hoặc
Nguồn vốn 50 tỷ
BHXH 100 người; Doanh thu 300 tỷ hoặc
Nguồn vốn 100 tỷ
Tư cách pháp nhân ?
Một tổ chức được công nhận là pháp nhân khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Được thành lập theo quy định của pháp luật
- Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
- Có tài sản độc lập với cá nhân, pháp nhân khác và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình
- Nhân danh mình tham gia quan hệ pháp luật một cách độc lập
- Vốn điều lệ: tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp
khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần
Tài sản của một cá nhân
+ Tài sản dân sự + Tài sản thương sự
Chế độ trách nhiệm
+ Trách nhiệm vô hạn + Trách nhiệm hữu & vô
1.2.4 Phân loại theo hình thức pháp lý của các doanh nghiệp
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty cổ phần
- Công ty hợp danh
- Doanh nghiệp tư nhân
1.2.4.1 Doanh nghiệp nhà nước
“DNNN là doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.”
- Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn thành lập và tổ chức quản lý
- Là Công ty TNHH một thành viên
- Hoạt động kinh doanh hoặc công ích
- Chủ tịch Hội đồng thành viên không được kiêm nhiệm Giám đốc Công ty
- Được bổ nhiệm lại nhưng không quá hai nhiệm kỳ
Trang 4Điều 51 Hiến pháp 2013: Nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN với nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế, inh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo
Bốn lĩnh vực DNNN được kinh doanh:
1/ Cung ứng SP DV công ích thiết yếu cho XH;
2/ Hoạt động trong lĩnh vục trực tiếp quốc phòng an ninh;
3/ Hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên;
4/ Ứng dụng công nghệ cao, đầu tư lớn, tạo động lực cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế
1.2.4.2 Công ty trách nhiệm hữu hạn
-Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
a Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên
- Là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu
- Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm hữu hạn
1/ Chủ tịch Công ty – Giám đốc – Kiểm soát viên
2/ Hội đồng thành viên – Giám đốc – Kiểm soát viên
HĐTV: 3-7 người/ Nhiệm kỳ 5 năm/ Chế độ làm việc chuyên trách
Nhà nước: Không quá 2 nhiệm kỳ Chủ tịch Công ty do chủ sở hữu bổ nhiệm
Ngoài nhà nước: không hạn chế nhiệm kỳ
Chủ sở hữu Cty quyết định số lượng Kiểm soát viên, bổ nhiệm KSV nhiệm kỳ
5 năm
- Quản lý điều hành:
+ Thành viên là cá nhân: chủ sở hữu
+ Thành viên là tổ chức: do cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định Nếu điều lệ Cty không có quy định khác thì Chủ tịch Cty hoặc Chủ tịch HĐTV là đại diện theo pháp luật
1.2.4.3 Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng không vượt quá 50
- Thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn
Trang 5- Có tư cách pháp nhân
- Không được quyền phát hành cổ phần
- Quy định về chuyển nhượng phần vốn góp
- Cơ cấu tổ chức: Tùy theo số lượng thành viên
+ Từ 11 thành viên:
Hội đồng thành viên
Chủ tịch HĐTV
Giám đốc
Ban kiểm soát
+ Dưới 11 thành viên: Có thể thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị của công ty
- Quản lý điều hành: Chủ tịch Hội đồng thành viên là người đại diện theo pháp luật
- Cổ đông chịu trách nhiệm hữu hạn
- Cổ đông có quyền tự do chuyển đổi cổ phần
- Công ty có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn
- Cơ cấu tổ chức: có 02 mô hình
Trang 6+ Hội đồng quản trị (03-11 thành viên; nhiệm kỳ không quá 5 năm, có thể bầu lại, không hạn chế nhiệm kỳ) là cơ quan quản lý, toàn quyền nhân danh công
ty quyết định, thực hiện các quyền nghĩa vụ của công ty không thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
+ Trường hợp có hơn một người đại diện theo pháp luật thì chủ tịch HĐQT
và giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật
1.2.4.5 Doanh nghiệp tư nhân
- Là doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân, do một cá nhân làm chủ và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Vốn đầu tư của DNTN do chủ doanh nghiệp tự quyết và đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh, ghi chép đầy đủ theo quy định về kế toán
- Ngoài ra còn có thể có thêm các thành viên góp vốn
- Không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào
- Thành viên hợp danh – trách nhiệm vô hạn
- Thành viên góp vốn – trách nhiệm hữu hạn
- Cơ cấu tổ chức:
+ Tất cả các thành viên hợp lại thành Hội đồng thành viên
+ HĐTV bầu 01 thành viên hợp danh làm chủ tịch HĐTV, đồng thời kiêm nhiệm giám đốc (nếu điều lệ không quy định khác)
+ HĐTV quyết định tất cả các hoạt động SXKD của công ty
- Quản lý điều hành:
- Các thành viên hợp danh có quyền đại diện theo pháp luật và tổ chức điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày của Cty
Trang 7- Mọi hạn chế đối với thành viên hợp danh trong thực hiện công việc chỉ có hiệu lực đối với bên thứ ba khi người đó biết về hạn chế đó
- Thành viên hợp danh phân công nhau đảm nhiệm các chức danh quản lý và kiểm soát công ty
- Khi tất cả cùng thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định thông qua theo nguyên tắc đa số
So sánh các mô hình doanh nghiệp:
Tiêu chí
Cty TNHH 01
TV
Cty TNHH
02 TV trở lên
Công ty
cổ phần
Công ty hợp danh
Doanh nghiệp tư nhân
Tổ chức;
Cá nhân
Từ 02 TV hợp danh
Không Không
Ban kiểm
soát
TVTC: bổ nhiệm nhiệm kỳ không quá
5 năm, không quá
2 nhiệm
kỳ
Từ 11 TV phải thành lập Ban kiểm soát
Dưới 11 cổ đông, các cổ đông là tổ chức sở hữu dưới 50% cổ phần thì không phải lập ban kiểm soát
Chủ tịch HĐTV
Chtich HĐQT
Nếu có hơn
01 thì Chtich HĐQT và Giám đốc
Một thành viên hợp danh được HĐTV bầu
ra
Chủ sở hữu
Trang 8(căn cứ điều lệ)
1.3 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
1.3.1 Khái quát về bộ máy quản trị doanh nghiệp
- Bộ máy quản trị doanh nghiệp là tập thể những người lao động quản trị trong doanh nghiệp được phân thành nhiều bộ phận và được bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp là bộ não của doanh nghiệp gồm 03 cấp:
- Cấp cao/ cấp lãnh đạo
- Cấp trung gian
- Cấp cơ sở
1.3.2 Mô hình quản trị doanh nghiệp
- Mô hình quản trị kiểu trực tuyến
- Mô hình quản trị kiểu chức năng
- Mô hình quản trị kiểu hỗn hợp
- Mô hình ma trận
Mô hình tổ chức bộ máy quản trị theo sản phẩm
Mô hình tổ chức theo đối tượng khách hàng
1.3.3 Nguyên tắc quản trị doanh nghiệp
- QTDN phải tuân thủ các quy định của pháp luật
- QTDN cần đạt được các mục tiêu đã đề ra
- QTDN cần phải đảm bảo kết hợp hài hòa các lợi ích
Trang 9- QTDN cần đảm bảo thực hiện tốt các quy trình quản lý
- QTDN cần đảm bảo tính hiệu quả kinh tế
1.3.4 Phương pháp quản trị trong doanh nghiệp
- Phương pháp kinh tế
- Phương pháp hành chính mệnh lệnh
- Phương pháp tâm lý giáo dục
1.3.5 Công cụ quản trị doanh nghiệp
- Công cụ kế hoạch
- Công cụ pháp luật
- Công cụ marketting
- Thông tin quản trị
- Công cụ quản lý tiên tiến
- Hạch toán kinh tế
1.4 Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
1.4.1 Khái niệm về môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tất cả những yếu tố, lực lượng, điều kiện bên trong và bên ngoài của doanh nghiệp ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Xét theo cấp độ tác động đến sản xuất và quản trị doanh nghiệp:
+ Cấp độ nền kinh tế quốc dân + Cấp độ ngành
+ Hoàn cảnh mội bộ doanh nghiệp
- Xét theo quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
+ Môi trường bên trong + Môi trường bên ngoài
a Môi trường bên ngoài (nền kinh tế quốc dân, cấp độ ngành)
- Môi trường kinh tế:
+ Yếu tố khách hàng: Đầu vào ( nhà cung cấp), đầu ra
+ Hệ thống pháp luật quốc gia
+ Hệ thống văn bản, pháp luật quốc tế: đa phương, song phương
Trang 10+ Sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ( hiệp định khu vực, 2 bên, quốc
tế, pháp luật quốc gia => có sự trùng lặp nhưng tùy thuộc vào môi trường kinh doanh)
- Môi trường chính trị:
+ Xu hướng chính trị ngoại giao
+ Diễn biến chính trị trong và ngoài nước
- Môi trường xã hội:
+ Vấn đề lao động: Độ tuổi/giới tính…
+ Xu hướng dịch chuyển giữa các ngành kinh tế ( 2 hình thức tăng dân số: tăng tự nhiên, tăng cơ học…)
+ Phong tục tập quán, vùng miền
- Môi trường công nghệ:
+ Dưới tác động của khoa học công nghệ, phương pháp sản xuất thường xuyên chịu ảnh hưởng đến năng xuất, chất lượng của sản phẩm…
+ Kỹ thuật, công nghệ mới ra đời thay thế cho kỹ thuật cũ
+ Mối quan hệ giữa lĩnh vực nghành nghề
+ Giữa các nhân viên trong tổ chức
+ Với chính quyền địa phương
1.4.2 Vai trò của môi trường kinh doanh đối với phát triển của doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tồn tại và phát triển
- Phạm vi hoạt động: Ngành/nghề/quy mô
- Mục tiêu, chiến lược
- Ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 111.4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố đến môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
- Yếu tố công nghệ và sự phát triển của công nghệ
- Yếu tố môi trường vật chất
- Yếu tố môi trường kinh tế
- Yếu tố môi trường pháp luật
- Yếu tố môi trường chính trị
- Yếu tố môi trường xã hội
Câu hỏi ôn tập chương 1:
1 Khái niệm doanh nghiệp, quản trị doanh nghiệp ?
2 Phân loại doanh nghiệp ?
3 Bộ máy quản trị doanh nghiệp ?
4 Các nguyên tắc quản trị doanh nghiệp?
5 Phương pháp, công cụ quản trị doanh nghiệp ?
6 Môi trường kinh doanh ?
7 Vai trò, ảnh hưởng của môi trường kinh doanh đối với doanh nghiệp ?
Trang 12Chương 2 QUẢN TRỊ SẢN XUẤT, QUẢN TRỊ KHOA HỌC - CÔNG NGHỆ,
QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC 2.1 Quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
2.1.1 Nội dung khái quát về quản trị sản xuất
Sản xuất là quá trình chuyển hóa các yếu tố đầu vào, biến chúng thành các đầu ra, gồm hai loại là các sản phẩm vật chất và dịch vụ
Đầu vào => Biến đổi => Đầu ra } + Sản phẩm hàng hóa, dịch vụ
Đặc điểm đầu vào, đầu ra Chủ yếu hữu hình Chủ yếu vô hình
được Quan hệ với khách hàng Không bắt buộc Bắt buộc Khả năng đo lường, đánh giá Dễ dàng Khó khăn Quản trị sản xuất là tổng hợp các hoạt động xây dựng hệ thống sản xuất và quản lý quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm, dịch vụ nhằm thỏa mãn tốt nhất nhu cầu của thị trường, khai thác mọi tiểm năng của doanh nghiệp với mục đích tối đa hóa lợi nhuận
Các yêu cầu của quản trị sản xuất ?
- Đảm bảo cung cấp sản phẩm cho khách hàng đúng yêu cầu về chủng loại,
số lượng, chất lượng, thời gian và địa điểm
- Tạo ra và duy trì được lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
- Đảm bảo tính hiệu quả trong việc tạo ra các sản phẩm
- Xây dựng hệ thống sản xuất của doanh nghiệp có độ linh hoạt cao, đáp ứng nhu cầu khách hàng và hội nhập kinh tế quốc tế
Vai trò của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp ?
- Quyết định trực tiếp tới năng suất, chất lượng sản phẩm, dịch vụ
- Lĩnh vực chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí của DN, khả năng sinh lãi cao
- Ảnh hưởng, quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Những nội dung cơ bản của quản trị sản xuất trong doanh nghiệp
* Xây dựng kế hoạch sản xuất
- Tiến hành các hoạt động nghiên cứu thị trường, thông qua các số liệu thu thập, các phân tích đánh giá để đưa các các dự báo về nhu cầu của thị trường về chủng loại, số lượng… các loại hàng hóa, dịch vụ
- Đưa ra những dự kiến về chủng loại các mặt hàng cần sản xuất, mô tả về hình thức, các yêu cầu về cấu tạo, kiểu dáng, mầu sắc, độ bền, tính năng, giá
thành… của các sản phẩm sẽ sản xuất
Trang 13- Tổng hợp thông tin, lập Kế hoạch sản xuất, đưa ra các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể về sản xuất và các biện pháp thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu đã đề ra
* Tổ chức hoạt động sản xuất
Là việc sắp xếp bố trí lao động và các yếu tố khác của sản xuất trên một không gian nhất định, nhằm phối hợp, sử dụng có hiệu quả các yếu tố trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
* Điều hành hoạt động sản xuất
Là việc đưa ra những quyết định trong chỉ huy triển khai kế hoạch, điều chỉnh, bổ sung… thực hiện kế hoạch sản xuất của DN
* Kiểm tra chất lượng của các hoạt động sản xuất
Là việc giám sát tất cả các yếu tố, các hoạt động của quá trình sản xuất nhằm mục đích đôn đốc, phát hiện kịp thời những sai sót, điều chỉnh… để hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt các mục tiêu đã đề ra, đạt hiệu quả kinh
doanh cao
* Bảo vệ bản quyền, bí quyết kinh doanh và các sản phẩm
- Là những tài sản có giá trị lớn
- Bảo đảm quyền lợi người tiêu dùng
- Uy tín, lợi nhuận của doanh nghiệp
* Tổ chức thi đua phát huy sáng kiến, cải tiến, sáng chế, phát minh trong quá trình sản xuất
- Nâng cao năng suất lao động
- Kích thích, tạo động lực cho người lao động
- Gắn kết, xây dựng văn hóa doanh nghiệp
Một số phương pháp quản trị sản xuất cơ bản
Phương pháp Kanban
- Là phương pháp điều hành SX ngắn hạn xuất hiện ở Nhật Bản sau chiến tranh TG thứ 2 được M Ohno áp dụng thành công ở Công ty Toyota năm 1958 và phát triển rộng rãi
Kanban: trong toàn bộ quá trình sản xuất theo nguyên tắc mỗi nơi làm việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất theo đúng yêu cầu làm việc tiếp sau đó về thời điểm
và số lượng cụ thể (tạo sự đồng bộ về nhịp độ sản xuất)
Phương pháp OPT (Optimized Production Technolog)
- Là phương pháp điều hành quá trình sản xuất xuất hiện ở Mỹ những năm
1978
- Tác giả là hai anh em họ Goldratt trên cơ sở cho rằng: toàn bộ năng lực sản xuất do khâu yếu nhất quyết định
- Toàn bộ quy trình SX phải tập trung vào giải quyết các điểm “thắt cổ chai”
và cho rằng trong rất nhiều mục tiêu thì mục tiêu thực sự, cuối cùng của một doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận
Trang 14- Tối đa hóa lợi nhuận gắn liền với 3 chỉ tiêu biến đổi:
- Giảm mức dự trữ
- Tăng khối lượng hàng bán ra
- Giảm chi phí kinh doanh sản xuất sản phẩm
- Cân bằng quá trình chứ không cân bằng năng lực
- Năng lực cung cấp ngắn hạn phụ thuộc vào “nguồn lực hạn hẹp – nút thắt
cổ chai”
- Tận dụng hợp lý các nguồn lực
- Loạt SX > loạt vận chuyển => giảm tồn đọng
Phương pháp JIT (Just In Time)
- Là phương pháp sản xuất đúng thời điểm, cũng được người Nhật sáng tạo
và lần đầu tiên được áp dụng thành công ở hãng TOYOTA vào những năm 1970
- Sản xuất đúng thời điểm là sản xuất cung cấp các sản phẩm thành phẩm cuối cùng đúng thời điểm chúng được đem ra bán đúng lúc người tiêu dùng cần, giảm dự trữ nguyên vật liệu, giảm khối lượng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm + Tiết kiệm tiền vốn lưu động
+ Giảm chi phí về kho bãi, phương tiện vận chuyển
+ Giảm chi phí cho việc bảo quản
+ Giảm hư hao, mất mát vật tư
+ Nâng cao chất lượng sản phẩm, nhanh chóng phát hiện sai hỏng
- Tăng chi phí chuẩn kết (chi phí cho việc chuẩn bị và kết thúc cho việc sản xuất)
- Mua vật tư trong một hệ thống đúng thời hạn với số lượng không nhiều nhưng tiến hành mua thành nhiều đợt… sức ép của nhà cung cấp sẽ lớn
- Vật tư cần được đặt mua ở những cơ sở cố định để người cung cấp biết rõ yêu cầu của người mua
2.1.2 Quy trình của quản trị sản xuất
2.3 Quản trị khoa học và công nghệ trong doanh nghiệp
2.3.1 Khái quát về khoa học và công nghệ
Khoa học là gì?
Khoa học là hệ thống những tri thức của loài người về quy luật phát triển khách quan của tự nhiên, xã hội và tư duy
Công nghệ là gì?
Có nhiều khái niệm, quan điểm khác nhau về công nghệ
Tổ chức phát triển công nghiệp của LHQ: “Công nghệ là việc áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng các kết quả nghiên cứu, xử lý một cách có
hệ thống và có phương pháp”
Yếu tố cấu thành của công nghệ:
- Phần máy móc, thiết bị
Trang 15- Phần con người
- Phần thông tin
- Phần tổ chức
Quản trị khoa học công nghệ là gì?
Là tổng hợp các hoạt động nhằm ứng dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật và nâng cao chất lượng sản phẩm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Vai trò của quản trị khoa học công nghệ trong DN:
- Là cơ sở để đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
- Là cơ sở đưa kỹ thuật mới vào sản xuất
2.3.2 Nội dung khái quát về quản trị khoa học và công nghệ
- Quản trị chuẩn bị kỹ thuật
- Tiêu chuẩn hóa và định mức kinh tế kỹ thuật
- Quản trị đo lường, chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Tổ chức phòng trào thi đua cải tiến, sáng kiến kỹ thuật
- Quản trị chuyển giao công nghệ, phân tích thẩm định các công trình nghiên cứu KHCN, tổ chức áp dụng vào thực tiễn
2.3.3 Quy trình của khoa học và công nghệ
- Quản trị chuẩn bị kỹ thuật
- Quản trị bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị
- Quản trị đổi mới công nghệ
- Chuyển giao công nghệ
- Xây dựng và thực hiện các quy phạm, quy trình kỹ thuật và tiêu chuẩn hóa trong doanh nghiệp
- Kiểm tra kỹ thuật sản phẩm
a/ Quản trị chuẩn bị kỹ thuật:
Là toàn bộ các chuẩn bị ở phương diện kỹ thuật trước khi sản xuất chính thức diễn ra, gồm 3 bước cơ bản:
+ Bước 1: Quản trị thiết kế sản phẩm;
+ Bước 2: Quản trị chuẩn bị công nghệ;
+ Bước 3: Quản trị sản xuất thử và hoàn thiện chuẩn bị kỹ thuật
b/ Quản trị bảo dưỡng và sửa chữa máy móc thiết bị
Là hoạt động cần thiết, thường xuyên nhằm duy trì và phục hồi chức năng, hiệu quả hoạt động của MMTB
- Bảo dưỡng
- Sửa chữa:
+ sửa chữa nhỏ + sửa chữa vừa
+ sửa chữa lớn