Môi trường quản trị là sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên trongvà bên ngoài hệ thống quản trị có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức... Môi trường vĩ mô Macro
Trang 2MÔI TRƯỜNG
QUẢN TRỊ
NHÓM QTL46B – QTH – 1
Trang 3THÀNH VIÊN
VŨ THANH TRÚC 2153401020286
NGUYỄN LƯƠNG THOẠI
Trang 4NỘI DUNG
01
02
KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ
Trang 7KHÁI NIỆM
Trang 8Môi trường quản trị là sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên trong
và bên ngoài hệ thống quản trị có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức.
Trang 9PHÂN LOẠI
02
Trang 1002 1 Môi trường vi mô
Trang 11Môi trường vi mô (Micro Environment)
Trang 12Môi trường vi mô (Micro Environment)
Là các yếu tố, lực lượng,
thể chế… nằm bên ngoài
tổ chức trực tiếp ảnh
hưởng hoặc bị ảnh hưởng
bởi hoạt động quản trị
Khái niệm
Trang 14- Là những tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (mục tiêu) của doanh nghiệp với cùng một loại sản phẩm/dịch vụ và những sản phẩm/dịch vụ có khả năng thay thế nó của doanh nghiệp
- Tạo sức ép thông qua: giá cả, chất lượng,
- Ví dụ: Coca – Cola & Pepsi, Nike &
Adidas,
Các yếu tố của môi trường vi mô
a) Đối thủ cạnh tranh
Trang 15+ Giá trị thu hồi tài sản thấp do lỗi thời.
Rào cản gia nhập ngành:
+ Vốn lớn+ Mức độ tiết kiệm nhờ quy mô+ Yêu cầu về bằng phát minh sáng chế, địa điểm sản xuất, vậtliệu,
Trang 16Nhóm độc quyền hoàn toàn:
Bao gồm một vài công ty sản
xuất phần lớn một loại sản phẩm
(dầu mỏ, ) Đặc điểm phân biệt
của độc quyền nhóm là sự chi
phối thị trường của doanh nghiệp
Nhóm độc quyền có khác biệt:
Mỗi doanh nghiệp đều có khảnăng dẫn đầu thị trường về mộttrong những tính chất chủ yếuhay một nhóm khách hàng
Trang 17Nhiều doanh nghiệp có khả năng
tạo ra đặc điểm khác biệt cho
toàn bộ hay một phần sản phẩm
Những doanh nghiệp này có khả
năng ảnh hưởng tới thị trường
và phi phối về giá
Cạnh tranh hoàn hảo:
Số lượng lớn các doanh nghiệpcùng cung ứng một loại sảnphẩm, dịch vụ
Trang 18Ví dụ: Một bộ phận người Việt Nam vẫn tin rằng sản
phẩm nhập khẩu tốt hơn sản phẩm sản xuất trong nước
Trang 19+ Các Công ty Xí nghiệp cung cấp vật liệu và máy móc.
+ Công ty Walt Disney World ở Florida: các công ty bán nướcsirô cô đặc, máy vi tính, thực phẩm, hoa và các vật liệu bằng giấy
Trang 20- - Ví dụ:
Trang 22MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)
Trang 23Môi trường vĩ mô (Macro Environment)
- Tác động trên phương diện rộng vàlâu dài
- Là các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức
mà tổ chức không kiểm soát được Ảnh hưởng tới môi trường ngành vàmôi trường nội bộ của tổ chức
Khái niệm
Trang 24Môi trường vĩ mô (Macro Environment)
- Tác động gián tiếp đến các hoạt động vàkết quả của tổ chức
- Có mối quan hệ tương tác với nhau
- Ảnh hưởng đến tất cả các ngành, lĩnh vựckhác nhau
Đặc điểm
Trang 25Môi trường vĩ mô (Macro Environment)
a) Kinh tếb) Chính trị - pháp luậtc) Văn hóa – xã hộid) Dân số (Nhâu khẩu học)e) Tự nhiên
f) Công nghệ
Các yếu tố của môi trường vĩ mô
Trang 26- Chi phối đến các hoạt động như các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế
- Đưa ra các hình thức khác nhau để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả chúng vào việc phát triển kinh tế quốc dân và tăng lợi nhuận cho tổ chức.
Trang 27- Ví dụ: Đối với người tiêu dùng ở hai miền tổ quốc ViệtNam có tỷ lệ phân chia thu nhập khác nhau:
+ Người miền Bắc chi tiêu cần cân nhắc hơn vì mục tiêutiết kiệm lâu dài
+ Người miền Nam sử dụng thu nhập của mình dành chochi tiêu hàng ngày
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
a) Yếu tố kinh tế
Trang 28- Quy định của nhà nước, tỉnh, địa phương ảnh hưởngđến những gì tổ chức được phép và không được phépthực hiện
- Đòi hỏi một khoản chi phí to lớn để tuân thủ các qui định, cho dù tác động của những luật lệ vượt ngoài cácvấn đề tiền bạc và thời gian
- Bao gồm:
+ Luật liên quan tới người tiêu dùng+ Luật chống độc quyền
+ Luật lao động+ Y tế và pháp luật về an toàn,
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Trang 29- Ví dụ: Cấm mọi hình thức quảng cáo về thuốc lá,…
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Trang 30- Là yếu tố tất yếu để doanh nghiệp tiếp cận, đáp ứngđúng nhu cầu của khách hàng.
- Bao gồm:
+ Các nhánh văn hóa+ Phong cách và lối sống+ Trình độ dân trí
+ Thói quen tiêu dung+ Tập quán,
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
c) Yếu tố văn hóa – xã hội
Trang 31- Ví dụ:
+ Có rất nhiều người, nhiều gia đình ở thành phố hướngtới các loại thực phẩm ăn nhanh hoặc đã qua sơ chế cóthể nấu nướng nhanh chóng
+ Các công ty Mỹ và một số nước ở phương Tây xemtrong tài năng của người lao động hơn các chuẩn mựcgiá trị về đạo đức
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
c) Yếu tố văn hóa – xã hội
Trang 32- Các yếu tố tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu củadân cư về sản phẩm dịch vụ
- Là căn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phốicủa các doanh nghiệp
- Bao gồm:
+ Dân số+ Độ tuổi, giới tính+ Mật độ phân bổ dân cư+ Nghề nghiệp,
Trang 33MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
phẩm/dịch vụ dành cho lứa tuổi người già
Trang 34MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
Trang 35- Bao gồm:
+ Khí hậu + Thời tiết + Tài nguyên thiên nhiên + Môi trường
+ Vị trí địa lý,…
- Ví dụ:
Sự thay đổi về môi trường trong vài năm gần đây và với công nghiệp hóa đang khiến cho trái đất nóng lên, nguồn tài nguyên khai thác quá mức làm hệ sinh thái bị mất cân bằng
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
e) Yếu tố tự nhiên
Trang 36- Bao gồm:
+ Công cụ + Thiết bị máy móc + Phần mềm, năng lượng,…
Trang 37MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
Trang 38MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
KHÁI NIỆM
Về mặt bản chất, thuật ngữ văn hoá tổ chức được tích hợp từ 2 khái niệm “tổ chức” và “văn hoá” Nhưng trên thực tế vẫn chưa có một định nghĩa nào hoàn toàn chính xác nhất về khái niệm này
Trang 39MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
KHÁI NIỆM
Theo Elliott Jaques (1952) văn hoá tổ chức là thói
quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong tổ
chức được chia sẻ tất cả các thành viên trong tổ chức
Theo Eldridge và Crombie (1974), văn hoá tổ chức được coi là những chuẩn mức, giá trị và niềm tin hay các hành động đặc trưng của một nhóm người phối hợp với nhau khi làm một việc nào đó
Joanne Martin: khi một cá nhân liên hệ với một tổ chức, họ sẽ kể về những nguyên tắc, biệt ngữ,
Mà chỉ những người bên trong hiểu Là 1 phần của những cái gắn liền với văn hóa
Trang 40MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
KHÁI NIỆM
Theo Edgar H.Schein (2004):
Văn hóa tổ chức là những giả
định ngầm cơ bản được chia sẻ,
được khám phá, sáng tạo hay
phát triển bởi một nhóm người
đã học được, tích lũy và chia sẻ
trong quá trình xử lý các vấn đề
liên quan đến việc điều chỉnh
cho phù hợp với môi trường bên
ngoài và hội nhập ở trong nội bộ
Trang 41MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
ĐẶC TRƯNG
Cấu trúc ổn định: Khi quá trình củng cố và
thay đổi hay các điều kiện, giải pháp mới thì các ngầm định, bản sắc của nhóm, là lực giữ
sự ổn định của nhóm và không dễ phá
Trang 42MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
ĐẶC TRƯNG
Chiều sâu: Các ngầm định của một (nền) văn
hóa là thứ vô thức, không hình hài và không thấy được Bản chất của văn hóa được hiểu như: các niềm tin, giá trị và các giả định về hành vi được coi là hiển nhiên
Trang 43MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
ĐẶC TRƯNG
Độ rộng: Văn hóa bao trùm cả sứ mệnh, chiến
lược, cấu trúc và các quá trình vận hành trong hoạt động nội bộ Tất cả đều là sản phẩm của văn hóa, do đó, chỉ cho phép 1 số thay đổi nhất định xảy ra
Trang 44MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
ĐẶC TRƯNG
Tích hợp thành hoàn chỉnh: Các thành phần
văn hóa (các nghi lễ, giá trị, hành vi) được tích hợp thành bản chất của văn hóa Sự tích hợp này là vì con người có nhu cầu nắm bắt được môi trường xung quanh, và làm để nó có trật
tự nhất định
Trang 45MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
MÔ HÌNH VĂN HÓA TỔ CHỨC
Là những điểm nổi bật và dựa
theo mức độ của các yếu tố để
xây dựng văn hóa như: phân cấp,
quy trình, cạnh tranh, hợp tác,
cộng đồng và xã hội
Trang 46Mô hình văn hóa
a) Edgar Schein
Trang 47b) Denison
Mô hình văn hóa
Trang 48c) Robert Quinn
và Kim Cameron
Mô hình văn hóa
Trang 4903 ẢNH HƯỞNG
CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC
Trang 50MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)
Trang 51 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư và mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngược lại, nền kinh tế suy thoái sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, đồng thời làm gia tăng các lực lượng cạnh tranh.
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
a) Yếu tố kinh tế
Trang 52 Lãi suất và tỷ giá hối đoái: Sẽ ảnh hưởng tới mức cầu cho các sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành và giá bán sản phẩm của doanh nghiệp.
Lạm phát: Lạm phát gia tăng sẽ làm quá trình tiêu thụ khó khăn hơn dẫn tới thiếu hụt về tài chính cho sản xuất và thực thi chiến lược kinh doanh.
MÔI TRƯỜNG
VĨ MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
a) Yếu tố kinh tế
Trang 53 Tiền lương và thu nhập: Chi phí tiền lương càng cao thì giá thành càng tăng, dẫn đến bất lợi cho doanh nghiệp về cạnh tranh, song mức lương thấp lại không khuyến khích được người lao động.
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Trang 54Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách lớn: Chính trị càng
ổn định sẽ càng hấp dẫn nhà đầu tư.
Hệ thống luật pháp: Hệ thống pháp luật hoàn thiện, rõ ràng và thuận tiện sẽ là điều kiện cho kinh doanh phát triển
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
b) Yếu tố chính trị - pháp luật
Trang 55MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)
c) Yếu tố văn hóa – xã hội
Trang 56 Nhánh văn hóa: Có rất nhiều các nhánh văn hóa khác nhau, dẫn tới cảm nhận
về cái đẹp, thị hiếu tiêu dùng khác nhau
Nghề nghiệp: Nghề nghiệp khác nhau sẽ dẫn tới nhu cầu tiêu dùng khác nhau
Phong cách và lối sống: Phong cách lối sống chi phối mạnh mẽ tới việc hình thành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã… của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp
Thái độ, tập quán, thói quen tiêu dùng; sự xuất hiện và hoạt động của hiệp hội người tiêu dùng: Chi phối đến phong cách tiêu dùng, ảnh hưởng tới việc hình thành các phân khúc thị trường khác nhau
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)
c) Yếu tố văn hóa – xã hội
Trang 57- Tồn tại phụ thuộc nhu cầu của con người
- Là động lực thúc đẩy thị trường phát triển
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
d) Yếu tố dân số/nhân khẩu học
Trang 581 Vị trí địa lý: Có ảnh hưởng đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp, liên quan đến chi phí vận chuyển và khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyển thấp.
2 Khí hậu, thời tiết: Có ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm được tiêu dùng: các yêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm về vấn
Trang 593 Các vấn đề về cân bằng sinh thái ô nhiễm môi trường: Liên quan đến những hiện tượng bất thường của khí hậu thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu phát triển bền vững, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của doanh nghiệp.
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
e) Yếu tố tự nhiên
4 Tài nguyên thiên nhiên:
Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp khai thác
Trang 60- Sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ: tốc độ pháttriển và đổi mới công nghệ kỹ thuật ngày càng nhanh
- Khả năng ứng dụng vô tận của công nghệ mới
- Thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển: chi phí nàyngày càng tăng
- Quy định quản lý các ứng dụng công nghệ ngày càngchặt chẽ
MÔI TRƯỜNG VĨ
MÔ (MACRO
ENVIRONMENT)
f) Yếu tố công nghệ
Trang 61• Khía cạnh quốc tế của môi trường bên ngoài đề cập đến những sự kiện xuất phát từ nước ngoài cũng như cơ hội đối với các doanh nghiệp trong nước đến từ các quốc gia khác Nghiên cứu sự thay đổi trong môi trường quốc tế giúp tổ chức phát hiện các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, và các nhà cung cấp mới cũng như các khuynh hướng về xã hội, công nghệ và kinh tế trên phạm vi toàn cầu
MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ
(MACRO
ENVIRONMENT)
g) Yếu tố quốc tế
Trang 62Môi trường vi mô (Môi trường ngành – Micro Environment)
Trang 63 Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Cácđối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chất và mức độ tranh đua, hoặc thủ thuậtgiành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào đốithủ cạnh tranh đó.
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Trang 64 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể
là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết.
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 65Sức ép do các sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể
bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé.
Sản phẩm thay thế
Trang 66Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng mục tiêu
sẽ là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng.
Khách hàng
Trang 67- Bất kỳ sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp đều gây ảnh hưởng tới hoạt động của công ty
- Nhiều phương diện như: khả năng cung ứng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian, địa điểm cung ứng…
Nhà cung ứng
Trang 68- Chính phủ và chính quyền địa phương, : Quyết định những điều
mà tổ chức có thể và không thể thực hiện.
Các nhóm có thể gây áp lực
Trang 69MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
Trang 703 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ
(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)
Tích cực:
o Góp phần xây dựng khối đại đoàn kết trong doanh nghiệp
o Phối hợp và kiểm soát nhằm tạo ra sự thống nhất về khuôn mẫu ứng xử trong nhận thức của tổ chức
o Là nguồn lực tạo ra cũng như thúc đẩy nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của
tổ chức trên thị trường
Tiêu cực: Nội dung văn hóa của một tổ chức thể hiện ở thái độ đối với sự thành công hay thất bại trên thị trường
Trang 7104 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN
TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
Trang 724 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
Khắc phục những thiếu sót tại những yếu tố từ môi trường bên
trong Đây là giải pháp căn bản và phổ biến nhất
Ví dụ:
- Công ty đang có điểm yếu nào thì lập tức khắc phục điểm yếu đó hay nhận thấy nhân lực chưa đủ mạnh, hãy tập trung huấn luyện và rèn thêm cho đội nhân viên đó.
- Thay vì tìm thuê mặt bằng tốt hơn, hãy chuyển hướng sang mô hình kinh doanh khác không đòi hỏi mặt bằng đẹp và phù hợp với mặt bằng hiện tại.
Dự đoán: Là khả năng đoán trước những biến đổi của môi môi trường và
ảnh hưởng của chúng nhằm giảm bớt những bất trắc
Ví dụ:
- Một người kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nhà ở phải tiên đoán những biến đổi về nhu cầu để có thể điều chỉnh kế hoạch xây dựng phù hợp để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng
Trang 734 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG
Quảng cáo: Tạo ra những khác biệt giữa sản phẩm hay dịch vụ với
công ty khác trong ý thức của khách hàng nhằm ổn định thị trường
Đồng thời, làm cho sản phẩm tiếp cận đúng người bằng cách tăng nhận thức về sản phẩm, lợi ích của sản phẩm
Hợp đồng: Nhằm giảm bất trắc đầu vào và đầu ra
Ví dụ:
Ký hợp đồng mua nguyên vật liệu dài hạn nhằm tránh biến động giá, bảo đảm số lượng cho sản xuất liên tục
Trang 7405 ỨNG DỤNG
THỰC TIỄN
Trang 755 ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
5.1 Các bước phân tích môi trường
B1: Đo lường tác động của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp
B2: Đánh giá bản chất, mức ổn định (bất ổn) của môi trườngB3: Xác định các yếu tố môi trường cụ thể như bản chất và cấu trúc thị trường
B4: Xác định vị thế cạnh tranh
B5: Xác định cơ hội và rủi ro quan trọng
⇨ Xác định vị thế chiến lược