1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ

79 25 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 3,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường quản trị là sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên trongvà bên ngoài hệ thống quản trị có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức... Môi trường vĩ mô Macro

Trang 2

MÔI TRƯỜNG

QUẢN TRỊ

NHÓM QTL46B – QTH – 1

Trang 3

THÀNH VIÊN

VŨ THANH TRÚC 2153401020286

NGUYỄN LƯƠNG THOẠI

Trang 4

NỘI DUNG

01

02

KHÁI NIỆM MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

PHÂN LOẠI MÔI TRƯỜNG QUẢN TRỊ

Trang 7

KHÁI NIỆM

Trang 8

Môi trường quản trị là sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố và lực lượng bên trong

và bên ngoài hệ thống quản trị có ảnh hưởng đến kết quả hoạt động của tổ chức.

Trang 9

PHÂN LOẠI

02

Trang 10

02 1 Môi trường vi mô

Trang 11

Môi trường vi mô (Micro Environment)

Trang 12

Môi trường vi mô (Micro Environment)

Là các yếu tố, lực lượng,

thể chế… nằm bên ngoài

tổ chức trực tiếp ảnh

hưởng hoặc bị ảnh hưởng

bởi hoạt động quản trị

Khái niệm

Trang 14

- Là những tổ chức có khả năng thỏa mãn nhu cầu của khách hàng (mục tiêu) của doanh nghiệp với cùng một loại sản phẩm/dịch vụ và những sản phẩm/dịch vụ có khả năng thay thế nó của doanh nghiệp

- Tạo sức ép thông qua: giá cả, chất lượng,

- Ví dụ: Coca – Cola & Pepsi, Nike &

Adidas,

Các yếu tố của môi trường vi mô

a) Đối thủ cạnh tranh

Trang 15

+ Giá trị thu hồi tài sản thấp do lỗi thời.

Rào cản gia nhập ngành:

+ Vốn lớn+ Mức độ tiết kiệm nhờ quy mô+ Yêu cầu về bằng phát minh sáng chế, địa điểm sản xuất, vậtliệu,

Trang 16

Nhóm độc quyền hoàn toàn:

Bao gồm một vài công ty sản

xuất phần lớn một loại sản phẩm

(dầu mỏ, ) Đặc điểm phân biệt

của độc quyền nhóm là sự chi

phối thị trường của doanh nghiệp

Nhóm độc quyền có khác biệt:

Mỗi doanh nghiệp đều có khảnăng dẫn đầu thị trường về mộttrong những tính chất chủ yếuhay một nhóm khách hàng

Trang 17

Nhiều doanh nghiệp có khả năng

tạo ra đặc điểm khác biệt cho

toàn bộ hay một phần sản phẩm

Những doanh nghiệp này có khả

năng ảnh hưởng tới thị trường

và phi phối về giá

Cạnh tranh hoàn hảo:

Số lượng lớn các doanh nghiệpcùng cung ứng một loại sảnphẩm, dịch vụ

Trang 18

Ví dụ: Một bộ phận người Việt Nam vẫn tin rằng sản

phẩm nhập khẩu tốt hơn sản phẩm sản xuất trong nước

Trang 19

+ Các Công ty Xí nghiệp cung cấp vật liệu và máy móc.

+ Công ty Walt Disney World ở Florida: các công ty bán nướcsirô cô đặc, máy vi tính, thực phẩm, hoa và các vật liệu bằng giấy

Trang 20

- - Ví dụ:

Trang 22

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)

Trang 23

Môi trường vĩ mô (Macro Environment)

- Tác động trên phương diện rộng vàlâu dài

- Là các yếu tố nằm bên ngoài tổ chức

mà tổ chức không kiểm soát được Ảnh hưởng tới môi trường ngành vàmôi trường nội bộ của tổ chức

Khái niệm

Trang 24

Môi trường vĩ mô (Macro Environment)

- Tác động gián tiếp đến các hoạt động vàkết quả của tổ chức

- Có mối quan hệ tương tác với nhau

- Ảnh hưởng đến tất cả các ngành, lĩnh vựckhác nhau

Đặc điểm

Trang 25

Môi trường vĩ mô (Macro Environment)

a) Kinh tếb) Chính trị - pháp luậtc) Văn hóa – xã hộid) Dân số (Nhâu khẩu học)e) Tự nhiên

f) Công nghệ

Các yếu tố của môi trường vĩ mô

Trang 26

- Chi phối đến các hoạt động như các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế

- Đưa ra các hình thức khác nhau để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả chúng vào việc phát triển kinh tế quốc dân và tăng lợi nhuận cho tổ chức.

Trang 27

- Ví dụ: Đối với người tiêu dùng ở hai miền tổ quốc ViệtNam có tỷ lệ phân chia thu nhập khác nhau:

+ Người miền Bắc chi tiêu cần cân nhắc hơn vì mục tiêutiết kiệm lâu dài

+ Người miền Nam sử dụng thu nhập của mình dành chochi tiêu hàng ngày

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

a) Yếu tố kinh tế

Trang 28

- Quy định của nhà nước, tỉnh, địa phương ảnh hưởngđến những gì tổ chức được phép và không được phépthực hiện

- Đòi hỏi một khoản chi phí to lớn để tuân thủ các qui định, cho dù tác động của những luật lệ vượt ngoài cácvấn đề tiền bạc và thời gian

- Bao gồm:

+ Luật liên quan tới người tiêu dùng+ Luật chống độc quyền

+ Luật lao động+ Y tế và pháp luật về an toàn,

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

b) Yếu tố chính trị - pháp luật

Trang 29

- Ví dụ: Cấm mọi hình thức quảng cáo về thuốc lá,…

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

b) Yếu tố chính trị - pháp luật

Trang 30

- Là yếu tố tất yếu để doanh nghiệp tiếp cận, đáp ứngđúng nhu cầu của khách hàng.

- Bao gồm:

+ Các nhánh văn hóa+ Phong cách và lối sống+ Trình độ dân trí

+ Thói quen tiêu dung+ Tập quán,

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

c) Yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 31

- Ví dụ:

+ Có rất nhiều người, nhiều gia đình ở thành phố hướngtới các loại thực phẩm ăn nhanh hoặc đã qua sơ chế cóthể nấu nướng nhanh chóng

+ Các công ty Mỹ và một số nước ở phương Tây xemtrong tài năng của người lao động hơn các chuẩn mựcgiá trị về đạo đức

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

c) Yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 32

- Các yếu tố tạo thành nhu cầu và kết cấu nhu cầu củadân cư về sản phẩm dịch vụ

- Là căn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phốicủa các doanh nghiệp

- Bao gồm:

+ Dân số+ Độ tuổi, giới tính+ Mật độ phân bổ dân cư+ Nghề nghiệp,

Trang 33

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

phẩm/dịch vụ dành cho lứa tuổi người già

Trang 34

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

Trang 35

- Bao gồm:

+ Khí hậu + Thời tiết + Tài nguyên thiên nhiên + Môi trường

+ Vị trí địa lý,…

- Ví dụ:

Sự thay đổi về môi trường trong vài năm gần đây và với công nghiệp hóa đang khiến cho trái đất nóng lên, nguồn tài nguyên khai thác quá mức làm hệ sinh thái bị mất cân bằng

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

e) Yếu tố tự nhiên

Trang 36

- Bao gồm:

+ Công cụ + Thiết bị máy móc + Phần mềm, năng lượng,…

Trang 37

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

Trang 38

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

KHÁI NIỆM

 Về mặt bản chất, thuật ngữ văn hoá tổ chức được tích hợp từ 2 khái niệm “tổ chức” và “văn hoá” Nhưng trên thực tế vẫn chưa có một định nghĩa nào hoàn toàn chính xác nhất về khái niệm này

Trang 39

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

KHÁI NIỆM

Theo Elliott Jaques (1952) văn hoá tổ chức là thói

quen, cách nghĩ truyền thống và cách làm việc trong tổ

chức được chia sẻ tất cả các thành viên trong tổ chức

Theo Eldridge và Crombie (1974), văn hoá tổ chức được coi là những chuẩn mức, giá trị và niềm tin hay các hành động đặc trưng của một nhóm người phối hợp với nhau khi làm một việc nào đó

Joanne Martin: khi một cá nhân liên hệ với một tổ chức, họ sẽ kể về những nguyên tắc, biệt ngữ,

Mà chỉ những người bên trong hiểu Là 1 phần của những cái gắn liền với văn hóa

Trang 40

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

KHÁI NIỆM

Theo Edgar H.Schein (2004):

Văn hóa tổ chức là những giả

định ngầm cơ bản được chia sẻ,

được khám phá, sáng tạo hay

phát triển bởi một nhóm người

đã học được, tích lũy và chia sẻ

trong quá trình xử lý các vấn đề

liên quan đến việc điều chỉnh

cho phù hợp với môi trường bên

ngoài và hội nhập ở trong nội bộ

Trang 41

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

ĐẶC TRƯNG

 Cấu trúc ổn định: Khi quá trình củng cố và

thay đổi hay các điều kiện, giải pháp mới thì các ngầm định, bản sắc của nhóm, là lực giữ

sự ổn định của nhóm và không dễ phá

Trang 42

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

ĐẶC TRƯNG

 Chiều sâu: Các ngầm định của một (nền) văn

hóa là thứ vô thức, không hình hài và không thấy được Bản chất của văn hóa được hiểu như: các niềm tin, giá trị và các giả định về hành vi được coi là hiển nhiên

Trang 43

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

ĐẶC TRƯNG

 Độ rộng: Văn hóa bao trùm cả sứ mệnh, chiến

lược, cấu trúc và các quá trình vận hành trong hoạt động nội bộ Tất cả đều là sản phẩm của văn hóa, do đó, chỉ cho phép 1 số thay đổi nhất định xảy ra

Trang 44

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

ĐẶC TRƯNG

 Tích hợp thành hoàn chỉnh: Các thành phần

văn hóa (các nghi lễ, giá trị, hành vi) được tích hợp thành bản chất của văn hóa Sự tích hợp này là vì con người có nhu cầu nắm bắt được môi trường xung quanh, và làm để nó có trật

tự nhất định

Trang 45

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

MÔ HÌNH VĂN HÓA TỔ CHỨC

 Là những điểm nổi bật và dựa

theo mức độ của các yếu tố để

xây dựng văn hóa như: phân cấp,

quy trình, cạnh tranh, hợp tác,

cộng đồng và xã hội

Trang 46

Mô hình văn hóa

a) Edgar Schein

Trang 47

b) Denison

Mô hình văn hóa

Trang 48

c) Robert Quinn

và Kim Cameron

Mô hình văn hóa

Trang 49

03 ẢNH HƯỞNG

CỦA MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TỔ CHỨC

Trang 50

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)

Trang 51

 Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế:

Tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư và mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp Ngược lại, nền kinh tế suy thoái sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng, đồng thời làm gia tăng các lực lượng cạnh tranh.

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

a) Yếu tố kinh tế

Trang 52

 Lãi suất và tỷ giá hối đoái: Sẽ ảnh hưởng tới mức cầu cho các sản phẩm của doanh nghiệp Bên cạnh đó, chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái ảnh hưởng trực tiếp tới giá thành và giá bán sản phẩm của doanh nghiệp.

 Lạm phát: Lạm phát gia tăng sẽ làm quá trình tiêu thụ khó khăn hơn dẫn tới thiếu hụt về tài chính cho sản xuất và thực thi chiến lược kinh doanh.

MÔI TRƯỜNG

VĨ MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

a) Yếu tố kinh tế

Trang 53

 Tiền lương và thu nhập: Chi phí tiền lương càng cao thì giá thành càng tăng, dẫn đến bất lợi cho doanh nghiệp về cạnh tranh, song mức lương thấp lại không khuyến khích được người lao động.

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

b) Yếu tố chính trị - pháp luật

Trang 54

Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm chính sách lớn: Chính trị càng

ổn định sẽ càng hấp dẫn nhà đầu tư.

Hệ thống luật pháp: Hệ thống pháp luật hoàn thiện, rõ ràng và thuận tiện sẽ là điều kiện cho kinh doanh phát triển

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

b) Yếu tố chính trị - pháp luật

Trang 55

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)

c) Yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 56

 Nhánh văn hóa: Có rất nhiều các nhánh văn hóa khác nhau, dẫn tới cảm nhận

về cái đẹp, thị hiếu tiêu dùng khác nhau

 Nghề nghiệp: Nghề nghiệp khác nhau sẽ dẫn tới nhu cầu tiêu dùng khác nhau

 Phong cách và lối sống: Phong cách lối sống chi phối mạnh mẽ tới việc hình thành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã… của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp

 Thái độ, tập quán, thói quen tiêu dùng; sự xuất hiện và hoạt động của hiệp hội người tiêu dùng: Chi phối đến phong cách tiêu dùng, ảnh hưởng tới việc hình thành các phân khúc thị trường khác nhau

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ (MACRO ENVIRONMENT)

c) Yếu tố văn hóa – xã hội

Trang 57

- Tồn tại phụ thuộc nhu cầu của con người

- Là động lực thúc đẩy thị trường phát triển

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

d) Yếu tố dân số/nhân khẩu học

Trang 58

1 Vị trí địa lý: Có ảnh hưởng đến hoạt động thương mại của doanh nghiệp, liên quan đến chi phí vận chuyển và khả năng cạnh tranh nhờ lợi thế về mức chi phí vận chuyển thấp.

2 Khí hậu, thời tiết: Có ảnh hưởng đến chu kỳ sản xuất và tiêu dùng trong khu vực, đến nhu cầu về các loại sản phẩm được tiêu dùng: các yêu cầu về sự phù hợp của sản phẩm về vấn

Trang 59

3 Các vấn đề về cân bằng sinh thái ô nhiễm môi trường: Liên quan đến những hiện tượng bất thường của khí hậu thời tiết, ảnh hưởng trực tiếp đến yêu cầu phát triển bền vững, ảnh hưởng đến khả năng phát triển của doanh nghiệp.

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

e) Yếu tố tự nhiên

4 Tài nguyên thiên nhiên:

Một khu vực có nhiều tài nguyên thiên nhiên, với trữ lượng lớn và có chất lượng tốt sẽ mang lại hiệu quả kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp khai thác

Trang 60

- Sự tăng tốc của việc thay đổi công nghệ: tốc độ pháttriển và đổi mới công nghệ kỹ thuật ngày càng nhanh

- Khả năng ứng dụng vô tận của công nghệ mới

- Thay đổi ngân sách nghiên cứu và phát triển: chi phí nàyngày càng tăng

- Quy định quản lý các ứng dụng công nghệ ngày càngchặt chẽ

MÔI TRƯỜNG VĨ

MÔ (MACRO

ENVIRONMENT)

f) Yếu tố công nghệ

Trang 61

• Khía cạnh quốc tế của môi trường bên ngoài đề cập đến những sự kiện xuất phát từ nước ngoài cũng như cơ hội đối với các doanh nghiệp trong nước đến từ các quốc gia khác Nghiên cứu sự thay đổi trong môi trường quốc tế giúp tổ chức phát hiện các đối thủ cạnh tranh, khách hàng, và các nhà cung cấp mới cũng như các khuynh hướng về xã hội, công nghệ và kinh tế trên phạm vi toàn cầu

MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ

(MACRO

ENVIRONMENT)

g) Yếu tố quốc tế

Trang 62

Môi trường vi mô (Môi trường ngành – Micro Environment)

Trang 63

 Sự hiểu biết về các đối thủ cạnh tranh có một ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp Cácđối thủ cạnh tranh với nhau quyết định tính chấtmức độ tranh đua, hoặc thủ thuậtgiành lợi thế trong ngành phụ thuộc vào đốithủ cạnh tranh đó.

Đối thủ cạnh tranh trực tiếp

Trang 64

 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn: Đối thủ mới tham gia kinh doanh trong ngành có thể

là yếu tố làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp do họ đưa vào khai thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành được thị phần và các nguồn lực cần thiết.

Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn

Trang 65

Sức ép do các sản phẩm thay thế làm hạn chế tiềm năng lợi nhuận của ngành do mức giá cao nhất bị khống chế Nếu không chú ý đến các sản phẩm thay thế tiềm ẩn, doanh nghiệp có thể

bị tụt lại với các thị trường nhỏ bé.

Sản phẩm thay thế

Trang 66

Tìm hiểu kỹ lưỡng và đáp ứng đầy đủ nhu cầu cùng sở thích thị hiếu của khách hàng mục tiêu

sẽ là điều kiện sống còn cho sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp nói chung và hệ thống quản trị nói riêng.

Khách hàng

Trang 67

- Bất kỳ sự biến đổi nào từ phía người cung ứng, sớm hay muộn, trực tiếp hay gián tiếp đều gây ảnh hưởng tới hoạt động của công ty

- Nhiều phương diện như: khả năng cung ứng về số lượng, chất lượng, giá cả, thời gian, địa điểm cung ứng…

Nhà cung ứng

Trang 68

- Chính phủ và chính quyền địa phương, : Quyết định những điều

mà tổ chức có thể và không thể thực hiện.

Các nhóm có thể gây áp lực

Trang 69

MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

Trang 70

3 MÔI TRƯỜNG NỘI BỘ

(VĂN HÓA TỔ CHỨC – ORGANISATIONAL CULTURE)

Tích cực:

o Góp phần xây dựng khối đại đoàn kết trong doanh nghiệp

o Phối hợp và kiểm soát nhằm tạo ra sự thống nhất về khuôn mẫu ứng xử trong nhận thức của tổ chức

o Là nguồn lực tạo ra cũng như thúc đẩy nhằm tăng lợi thế cạnh tranh của

tổ chức trên thị trường

Tiêu cực: Nội dung văn hóa của một tổ chức thể hiện ở thái độ đối với sự thành công hay thất bại trên thị trường

Trang 71

04 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN

TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

Trang 72

4 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

 Khắc phục những thiếu sót tại những yếu tố từ môi trường bên

trong Đây là giải pháp căn bản và phổ biến nhất

Ví dụ:

- Công ty đang có điểm yếu nào thì lập tức khắc phục điểm yếu đó hay nhận thấy nhân lực chưa đủ mạnh, hãy tập trung huấn luyện và rèn thêm cho đội nhân viên đó.

- Thay vì tìm thuê mặt bằng tốt hơn, hãy chuyển hướng sang mô hình kinh doanh khác không đòi hỏi mặt bằng đẹp và phù hợp với mặt bằng hiện tại.

 Dự đoán: Là khả năng đoán trước những biến đổi của môi môi trường và

ảnh hưởng của chúng nhằm giảm bớt những bất trắc

Ví dụ:

- Một người kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nhà ở phải tiên đoán những biến đổi về nhu cầu để có thể điều chỉnh kế hoạch xây dựng phù hợp để đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng

Trang 73

4 CÁC GIẢI PHÁP QUẢN TRỊ BẤT TRẮC CỦA YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG

 Quảng cáo: Tạo ra những khác biệt giữa sản phẩm hay dịch vụ với

công ty khác trong ý thức của khách hàng nhằm ổn định thị trường

Đồng thời, làm cho sản phẩm tiếp cận đúng người bằng cách tăng nhận thức về sản phẩm, lợi ích của sản phẩm

 Hợp đồng: Nhằm giảm bất trắc đầu vào và đầu ra

Ví dụ:

Ký hợp đồng mua nguyên vật liệu dài hạn nhằm tránh biến động giá, bảo đảm số lượng cho sản xuất liên tục

Trang 74

05 ỨNG DỤNG

THỰC TIỄN

Trang 75

5 ỨNG DỤNG THỰC TIỄN

5.1 Các bước phân tích môi trường

B1: Đo lường tác động của các yếu tố môi trường đến doanh nghiệp

B2: Đánh giá bản chất, mức ổn định (bất ổn) của môi trườngB3: Xác định các yếu tố môi trường cụ thể như bản chất và cấu trúc thị trường

B4: Xác định vị thế cạnh tranh

B5: Xác định cơ hội và rủi ro quan trọng

⇨ Xác định vị thế chiến lược

Ngày đăng: 05/04/2022, 06:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Đưa ra các hình thức khác nhau để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả chúng vào việc phát triển kinh tế quốc dân và tăng lợi nhuận cho tổ chức.nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
a ra các hình thức khác nhau để thu hút mọi nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả chúng vào việc phát triển kinh tế quốc dân và tăng lợi nhuận cho tổ chức.nguồn vốn tạm thời thừa và sử dụng có hiệu quả (Trang 26)
- Chi phối đến các hoạt động như các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế. - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
hi phối đến các hoạt động như các dịch vụ tài chính cho nền kinh tế (Trang 26)
- Ví dụ: Cấm mọi hình thức quảng cáo về thuốc lá,… - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
d ụ: Cấm mọi hình thức quảng cáo về thuốc lá,… (Trang 29)
- Là căn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phối của các doanh nghiệp - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
c ăn cứ trong việc hình thành hệ thống phân phối của các doanh nghiệp (Trang 32)
hóa là thứ vơ thức, khơng hình hài và không thấy được. Bản chất của văn hóa được hiểu  như: các niềm tin, giá trị và các giả định về  hành vi được coi là hiển nhiên - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
h óa là thứ vơ thức, khơng hình hài và không thấy được. Bản chất của văn hóa được hiểu như: các niềm tin, giá trị và các giả định về hành vi được coi là hiển nhiên (Trang 42)
MƠ HÌNH VĂN HÓA TỔ CHỨC - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
MƠ HÌNH VĂN HÓA TỔ CHỨC (Trang 45)
Mơ hình văn hóa - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
h ình văn hóa (Trang 46)
Mơ hình văn hóa - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
h ình văn hóa (Trang 47)
Mơ hình văn hóa - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
h ình văn hóa (Trang 48)
thành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã… của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp. - tiểu luận môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ KHÁI NIỆM môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ  PHÂN LOẠI môi TRƯỜNG QUẢN TRỊ
th ành những nhu cầu về chủng loại, chất lượng, số lượng, hình dáng, mẫu mã… của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w