1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Chương 4 Quản trị sản xuất

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 4 Quản trị sản xuất
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật (ví dụ: Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội)
Chuyên ngành Quản trị sản xuất
Thể loại Báo cáo môn học
Năm xuất bản 2019
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 1 năm sau theo thời kỳ 3 tháng và 5 tháng?. Một người bạn ông là chuyên gia bán hàng, khuyên ông nên lựa chọn theo thời kỳ 6 tháng sẽ

Trang 1

QUẢN TRỊ

SẢN XUẤT

Sản xuất là quá trình biến đổi các yếu tố đầu vào thành những

sản phẩm hoặc dịch vụ ở đầu ra nhằm tăng thêm giá trị để cung

cấp cho khách hàng

Quản trị sản xuất bao gồm các hoạt động liên quan đến việc

quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu tố này

nhằm biến đổi, chuyển hóa chúng thành những sản phẩm hoặc

dịch vụ với hiệu quả cao nhất.

Khái quát:

Trang 2

Doanh nghiệp phải thực hiện 3 chức năng cơ bản để tạo

ra sản phẩm/dịch vụ:

+ Marketing: Tạo ra nhu cầu

+ Sản xuất: Tạo ra sản phẩm/dịch vụ

+ Tài chính: Đạt được mục tiêu tài chính

=> QTSX có tầm quan trọng đặc biệt trong hoạt động của

DN

Khái quát:

Dự báo

Sự tiên đoán các sự việc sẽ xảy ra trong tương

lai (mang tính khoa học và nghệ thuật)

Trang 3

Các loại dự báo:

 Căn cứ vào thời gian:

• Ngắn hạn: không quá 3 tháng

• Trung hạn: 3 tháng – 3 năm

• Dài hạn: hơn 3 năm

 Căn cứ vào nội dung dư báo:

• Dự báo kinh tế

• Dự báo kỹ thuật công nghệ

• Dự báo nhu cầu

Các phương pháp dự báo:

Định tính

Ý kiến ban điều hành Ý kiến người bán hàng Ý kiến người tiêu dùng Chuyên gia (Delphi)

Định lượng

Trình tự thời gian Hồi quy

Trang 4

Dự báo theo trình tự thời gian:

Phương pháp bình quân di động

-Dùng khi các số liệu trong dãy số biến động không lớn

-Các số liệu của dãy số có khoảng cách đều nhau

-Vai trò của các số liệu trong quá khứ là như sau

Công thức tính:

Ft= σ𝒊−𝟏𝒏 𝑫𝒕

−𝒊 𝒏

Ft: nhu cầu dự báo cho thời kỳ t

Dt-i: nhu cầu thực ở kỳ t-i

n: số kỳ quan sát

Ví dụ:Một vựa hải sản tươi sống có số liệu mặt hàng nghêu tươi sống

bán ra hàng tháng như sau:

1 Hãy dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 1 năm sau

theo thời kỳ 3 tháng và 5 tháng?

2 Một người bạn ông là chuyên gia bán hàng, khuyên ông nên lựa

chọn theo thời kỳ 6 tháng sẽ dự báo chính xác hơn Anh/chị nên

khuyên ông lựa chọn thời kỳ dự báo nào cho kết quả tốt nhất?

Lượng

bán

(tấn)

105 110 90 85 102 98 91 103 115 106 97 120

Dự báo theo trình tự thời gian:

Trang 5

Dự báo theo trình tự thời gian:

Phương pháp bình quân di động có trọng số

- Trọng số là các con số được gán cho các số liệu trong

quá khứ để chỉ mức độ quan trọng của chúng đến kết quả dự

báo

- Những số liệu càng gần với thời kỳ dự báo thì có giá trị

lớn hơn các số liệu xuất hiện trước đó

- Việc lựa chọn các trọng số phụ thuộc vào kinh nghiệm

và sự nhạy cảm của người dự báo

Công thức tính:

𝑭𝒕 = σ𝒊=𝒕−𝟏𝒕−𝒏 𝑫𝒊.𝒌𝒕

σ 𝒌𝒊

*k i : Trọng số tương ứng với thời kỳ i

Cho rằng, trọng số của tháng gần nhất là 3, cách 2 tháng là 2,5, cách 3

tháng là 2,0, cách 4 tháng là 1,5 và cách 5 tháng là 1

Theo ví dụ 1, hãy tính lượng nghêu tươi sống bán ra ở tháng 1 năm sau

của chủ vựa theo thời kỳ 3 và 5 tháng?

Lượng

bán

(tấn)

105 110 90 85 102 98 91 103 115 106 97 120

Dự báo theo trình tự thời gian:

Tiếp tục vd trên:

Đáp án

Trang 6

Dự báo theo trình tự thời gian:

Phương pháp san bằng số mũ

- Là phương pháp đưa ra các dự báo trong quá

khứ và điều chỉnh lượng dự báo đó cho giai đoạn kế

tiếp.

Công thức tính:

Ft = Ft-1 + α.(Dt-1 - Ft-1)= αDt-1 + (1-α)Ft-1

α: Hệ số san bằng (0 ≤ α ≤ 1).

Chọn hệ số α dựa vào độ lệch tuyệt đối bình quân MAD

𝒏 =σ 𝑫𝒊−𝑭𝒊

𝒏

Ví dụ: Tiếp tục với vd trên, vựa hải sản tươi sống dự báo lượng nghêu

tươi sống bán ra trong tháng 12 là 103 tấn nhưng trên thực tế lượng

nghêu tươi sống bán ra trong tháng 12 là 120 tấn.

1 Hãy dự báo lượng nghêu tươi sống bán ra trong tháng 1 năm sau

theo phương pháp san bằng số mũ với hệ số san bằng là 0,2.

2 Giả sử, lượng dự báo nghêu tươi sống bán ra trong tháng 8 trùng

hợp với số liệu thực tế Anh/chị sẽ quyết định chọn hệ số san bằng

nào là phù hợp nhất trong các hệ số san bằng sau: 0,1; 0,3; 0,5?

Dự báo theo trình tự thời gian:

Đáp án

Trang 7

Dự báo theo trình tự thời gian:

Công thức tính:

FIT t = F t + T t

+ FITt: Dự báo nhu cầu thời kỳ theo xu hướng

+ Ft: Dự báo nhu cầu thời kỳ t

+ Tt: Lượng điều chỉnh theo xu hướng thời kỳ t

* T t được tính như sau:

T t = T t-1 + .(F t - F t-1 )

+ Tt-1: Lượng điều chỉnh theo xu hướng thời kỳ t -1

+ ᵦ: Hệ số san bằng xu hướng (0≤ ᵦ≤1)

+ Ft-1: Dự báo nhu cầu thời kỳ t -1

Ví dụ: Tiếp tục vd trên, với hệ số san bằng α = 0,2, ᵦ= 0,4 anh/chị

hãy dự đoán lượng nghêu bán ra tháng 1 bằng phương pháp san

bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng (FITt)

Dự báo theo trình tự thời gian:

Đáp án

Trang 8

Bài tập:

Nhu cầu sản xuất cá đông lạnh của một cty chế biến

như sau

Nhu cầu

(lô) 2,000 2,100 1,500 1,400 1,300 1,600

Sử dụng phương pháp san bằng số mũ để bự báo nhu

cầu sản xuất tháng 7 với α=0.8 và 0.5 Giả sử nhu cầu

dự báo tháng 1 là 2200 lô

+ Cty nên sử dụng hệ số α nào để dự báo nhu cầu

tháng 7?

+ Sử dụng hệ số β=0.5 để dự báo nhu cầu tháng 7

bằng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu

hướng

Phương pháp dự báo hồi quy:

Phương pháp hồi quy tuyến tính đơn giản:

Phương trình đường thẳng:

Y c = ax + b

Các hệ số a và b được tính như sau:

𝒂 = σ 𝑿𝒀

σ 𝑿𝟐

𝒃 =σ 𝒀 𝒏

Trong đó:

+ X: Thứ tự thời gian

+ Y: Số liệu nhu cầu thực tế trong quá khứ

+ n: Số lượng các số liệu trong quá khứ

+ Yc: Nhu cầu dự báo trong tương lai

Trang 9

Phương pháp dự báo hồi quy:

Hệ số a và b chỉ được tính khi thỏa điều kiện ∑X= 0:

Nếu thứ tự thời gian tương ứng với dãy số quá khứ là số

lẻ:đánh số thứ tự bằng cách lấy thời gian ở giữa bằng 0,

các khoảng thời gian trước đó sẽ đánh số từ -1, -2, -3, …

và các khoảng thời gian sau đó sẽ đánh số từ +1, +2, +3,…

Như vậy, cộng lại ∑X= 0

+ Nếu thứ tự thời gian tương ứng với dãy số quá khứ là số

chẵn:đánh số thứ tự bằng cách lấy hai thời gian ở giữa

bằng là -1 và +1, các khoảng thời gian trước đó sẽ đánh số

từ -3, - 5, -7,… và các khoảng thời gian sau đó sẽ đánh số

từ +3, +5, +7… Như vậy, cộng lại ∑X= 0

Năm 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018

Lượng

bán

ra

(tấn)

8,7 10,4 12,2 11,9 10,7 14,1 12,1 13,2 14,8

Anh/ chị hãy dự báo lượng hàng bán ra trong 3 năm tiếp theo.

Một đoanh nghiệp thức ăn thủy sản thống kê lượng hàng

bán ra từ năm 2010 đến 2018 như sau:

Phương pháp dự báo hồi quy:

Đáp án

Trang 10

Phương pháp dự báo hồi quy:

Phương pháp hồi quy có xét yếu tố mùa vụ:

Y s = I s * Y c

Chỉ số thời vụ được tính như sau:

I s = 𝒀 ഥ𝒊

𝒀𝟎

𝑌𝑖 là số bình quân của các tháng thứ i trong năm

𝑌0là số bình quân chung của các tháng có số liệu thống kê

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12

2016 149 146 153 192 274 320 352 333 259 225 211 198

2017 150 149 160 221 280 328 362 330 260 220 220 189

2018 145 148 160 200 274 325 370 321 259 230 219 195

Bạn hãy tiến hành dự báo lượng hàng bán ra trong năm 2013

theo chỉ số thời vụ của các tháng.

Tiếp tục vd trên, cho số liệu bán hang theo tháng từ

2008 đến 2010 như sau:

Phương pháp dự báo hồi quy:

Đáp án

Trang 11

Quản trị hàng tồn kho

 Mô hình sản lượng đơn hàng kinh tế cơ

bản (EOQ):

Những giả thiết khi sử dụng mô hình:

- Nhu cầu phải biết trước và không đổi.

- Phải biết trước thời gian kể từ khi đặt hàng đến khi

nhận hàng và thời gian này không thay đổi.

- Lượng hàng của một đơn hàng trong một chuyến hàng

ở một điểm thời gian đã định trước.

- Không tiến hành khấu trừ theo sản lượng.

- Chỉ có 2 chi phí biến đổi: chi phí đặt hàng và chi phí

tồn trữ.

- Sự thiếu hụt trong kho hoàn toàn không xảy ra nếu

đơn hàng thực hiện đúng thời gian.

Quản trị hàng tồn kho

𝐻

Trongđó:

+ Q*: Sản lượng tối ưu của một đơn hàng.(EOQ)

+ D: Nhu cầu trong năm

+ S: Chi phí mỗi lần đặt hàng

+ H: Chi phí tồn kho đơn vị trong năm

- Tổng chi phí của hàng tồn kho:

TC htk = C mh + C đh + C tt

-Tổng chi phí về tồn kho:

TC tk = C đh + C tt = 𝑫

-Để chi phí tồn kho thấp nhất:

Cđh = Ctt D.S/Q* = Q*.H/2

Trang 12

Quản trị hàng tồn kho

Một số công thức liên quan:

- Số lần đặt hàng trong năm:

N = D/Q

- Khoảng cách thời gian giữa 2 đơn đặt hàng:

T =Số ngày làm việc trong năm/Số đơn hàng mong

muốn (N)

- Điểm đặt hàng lại: ROP = d.L

+ d: Nhu cầu hàng ngày

+ L: Thời gian vận chuyển đơn hàng

Một DN CBTS cần nguyên liệu 10.000 tấn/năm Chi phí

đặt hàng là 20tr/đơn hàng Phí tồn trữ 1,6 tr/tấn Số

ngày làm việc trong năm là 260 ngày, thời gian vận

chuyển về kho mất 2 ngày Hãy xác định:

- Lượng mua vào tối ưu mỗi lần đặt hàng

- Tổng chi phí tồn kho

- Thời gian cách quãng giữa 2 lần đặt hàng

- Điểm đặt hàng lại.

Quản trị hàng tồn kho

Đáp án

Trang 13

Quản trị hàng tồn kho

Mô hình sản lượng đơn hàng sản xuất (POQ):

Những giả thiết khác cũng giống với mô hình EOQ nhưng

khác biệt ở chỗ là hàng được đưa đến làm nhiều chuyến

trong một đơn hàng và cũng áp dụng khi những sản phẩm

vừa được sản xuất, vừa được bán ra đồng thời

Thêmchỉ tiêu:

 t: thời gian cung ứng đủ số lượng đơn hàng

 P: Mức độ cung ứng hàng ngày của hàng hóa cần đặt

-Số đơn đặt hàng trong năm: N = D/Q

-Tổng chi phí về tồn kho: TCtk= Cđh + Ctt

-Tổng chi phí của hàng tồn kho: TChtk= Cmh+ Cđh + Ctt

Quản trị hàng tồn kho

Ta có: Q = P.t => t = Q/P

- Mức tồn kho tối đa = P.t – d.t= (P-d)t= (P-d).Q/P

- Tổng chi phí về tồn kho:

TC tk = C đh + C tt = 𝑫

-Đơn hàng tối ưu (POQ): để chi phí tồn kho thấp nhất:

Cđh= Ctt D.S/Q* = (P-d)Q*.H/2P

Q* = 𝟐𝐒𝐃𝐏

𝐏−𝐝 𝐇

Trang 14

Tiếp tục với vd trên nhưng nguyên liệu có thể cung

cấp hàng ngày với số lượng 150 tấn/ngày Sử dụng

pp POQ tính:

- Lượng đơn hàng tối ưu

- Chi phí tồn kho hàng năm

Quản trị hàng tồn kho

Đáp án

Hoạch định các nguồn lực:

Nguồn lực của doanh nghiệp thể hiện khả năng

sản xuất hiện có, bao gồm:

• Khả năng sản xuất của lực lượng lao động hiện

tại

• Khả năng làm thêm giờ của lao động

• Khả năng liên kết hợp đồng với các đơn vị bên

ngoài

• Sự chuẩn bị sẵn sàng về vật tư, nguyên liệu cho

sản xuất

Trang 15

Các chiến lược hoạch định:

cố gắng tạo điều kiện để đáp ứng những thay đổi

về cầu

1 Thay đổi hàng tồn kho

2 Thuê mướn, sa thải nhân công theo mức cầu

3 Tổ chức làm thêm giờ hoặc loại bỏ thời gian rỗi

4 Hợp đồng phụ

5 Sử dụng nhân công tạm thời

thay dổi theo từng giai đoạn hoạch định

1 Quảng cáo, khuyến mãi, giảm giá

2 Thực hiện các đơn hàng chịu

3 Tổ chức sản xuất hỗn hợp theo mùa

Ngày đăng: 10/08/2023, 15:02

w