Chương 5 Nội dung 2 1 Mô hình thay đổi cơ cấu nền kinh tế của Lewis 2 2 Mô hình tăng trưởng của Solow 2 3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế của các nước ĐNA 2 1 Học thuyết Mô hình thay đổi.
Trang 22.1 Học thuyết Mô hình thay đổi cấu
Giới thiệu
Giả định
Nội dung
Ý nghĩa và hạn chế
Trang 32.1.1 Giới thiệu
Giữa những năm 1950, trong tác phẩm “Lý thuyết về phát triển kinh tế”,nhà kinh tế học người Mỹ Arthur Lewis đã đưa ra các giải thích về mốiquan hệ giữa nông nghiệp và công nghiệp trong quá trình tăng trưởng,gọi là “Mô hình hai khu vực cổ điển”
Mô hình phân chia nền kinh tế thành hai khu vực nông nghiệp và côngnghiệp, nghiên cứu sự dịch chuyển lao động giữa hai khu vực
Trang 42.1.2 Giả định
1) tỷ lệ lao động thu hút từ khu vực nông nghiệp sang khu vực côngnghiệp tương ứng với tỷ lệ vốn tích lũy của khu vực này
2) nông thôn là khu vực dư thừa lao động còn thành thị thì không
3) khu vực công nghiệp không phải tăng lương cho số lao động từ nôngthôn chuyển sang khi ở đây còn dư thừa lao động
Trang 52.1.3 Nội dung
Khu vực nông nghiệp
Khu vực công nghiệp
Trang 6Lượng lao động (QLA)
Trang 7Lượng lao động (QLA)
Quy mô sản xuất nông nghiệp ngày càng tăng đòi hỏi sử dụng đất đai ngày càng xấu hơn, dẫn đến chi phí sản xuất thêm 1 tấn lương thực tăng.
Đất đai cho nông nghiệp có hạn trong khi lao động trong nông nghiệp vẫn tăng dẫn đến sự dư thừa lao động.
→ Tiền công trong khu vực nông nghiệp được trả theo mức sản phẩm biên của lao động tức là mức tiền lương tối thiểu hay đủ sống theo Lewis Mức tiền lương này là như nhau và được tính bằng mức sản phẩm trung bình của lao động WA = APLA.
Trang 8Khu vực công nghiệp
Để tiến hành hoạt động của mình, khu vực công nghiệp phải lôi kéo đượclao động từ nông nghiệp sang Điều kiện là khu vực công nghiệp phải trảcho họ một mức tiền công lao động cao hơn mức tiền công tối thiểu ởkhu vực nông nghiệp Theo Lewis, mức tiền công này cao hơn tiền côngtrong khu vực nông nghiệp khoảng 30%: WM = 1,3×WA
Mức lương này được giữ nguyên cho đến khi nông nghiệp hết dư thừalao động
Trang 10Khi bắt đầu, với vốn là K1,khu vực công nghiệp cóđường cầu về lao động là
D1, lượng lao động cần là
Q1, tạo ra tổng sản phẩm là
TPM1 = S0D1EQ1.Mức lợi nhuận thu là
Trang 11Đường cầu lao độngchuyển dịch từ D1 sang D2,lượng lao động thu hút vàolên Q2 và tạo ra tổng sảnphẩm TPM2.
Nhà đầu tư tiếp tục tái đầu
tư vào công nghiệp làm quy
mô vốn tăng lên dẫn tớicần thu hút thêm lao động
và tạo ra tổng sản phẩmnhiều hơn Quá trình nàykéo dài đến khi nôngnghiệp hết dư thừa laođộng Và kết quả là nềnkinh tế tăng trưởng nhanh
Trang 12Khu vực công nghiệp
Khi nông nghiệp không còn dư thừa lao động, nếu công nghiệptiếp tục mở rộng quy mô thì tiền lương để trả cho những laođọng chuyển từ nông nghiệp sang sẽ cao hơn mức WM (do năngsuất biên của nông nghiệp lúc này lớn hơn 0) Và mức lươngphải trả này ngày càng tăng theo quy mô thu hút lao động
Trong tổng thu nhập tạo nên, tỷ lệ để trả lương có xu hướng tănglên trong khi tỷ lệ lợi nhuận để lại có xu hướng giảm dần Kếtquả là hiện tượng bất bình đẳng về kinh tế có xu hướng giảm đi
Trang 13Khu vực nông nghiệp
Để giảm sự bất lợi cho công nghiệp, cần phải đầu tư lại cho cả nôngnghiệp nhằm tăng năng suất lao động, giảm cầu lao động ở khu vực này.Việc rút lao động từ nông nghiệp ra không làm giảm tổng sản phẩm nôngnghiệp, giá nông sản không tăng và sức ép của việc tăng tiền công laođộng ở khu vực công nghiệp giảm đi
Trang 142.1.4 Ý nghĩa và hạn chế
Mô hình chỉ ra rằng khi nông nghiệp dư thừa lao dộng, tăng trưởng kinh
tế quyết định bởi khả năng tích lũy và đầu tư công nghiệp
Mô hình còn chỉ ra những hệ quả về mặt kinh tế xã hội trong quá trìnhtăng trưởng kinh tế: phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn,giữa chủ tư bản và công nhân
Trang 162.1.4 Ý nghĩa và hạn chế
Nông thôn là khu vực dư thừa lao động còn thành thị thì không
Trên thực tế thì thất nghiệp vẫn có thể xẩy ra ở khu vực thành thị
Mặt khác khu vực nông thôn cũng có thể tự giải quyết tình trạng dư thừalao động thông qua các hình thức tạo việc làm tại chỗ mà không cần phảichuyển ra thành phố
Trang 17Ở một số nước hoạt động của tổ chức công đoàn rất mạnh nên họ có thểtạo ra những áp lực đáng kể để khu vực công nghiệp phải tăng lươngcho người lao động.
Trang 182.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
Mô hình tăng trưởng của Solow cho rằng các nền kinh tế trên thế giới có xu hướng hội tụ (cùng tiến đến một điểm) ở một mức thu nhập như nhau với điều kiện các nền kinh tế có cùng một tỷ lệ tiết kiệm, khấu hao, tốc độ tăng của nguồn lao động, và tăng năng suất.
Trang 19Mô hình Tăng trưởng kinh tế của Solow (cơ sở):
A chính là điểm duy nhất mà ở đó tiết kiệm mới, S = s.y, bằng với giá trị của vốn sản xuất mới vừa đủ để bù vào
khấu hao vốn cần có để tạo ra tăng trưởng tương ứng với nguồn lao động và mức khấu hao (n+d)k
Điểm A gọi là điểm dừng (điểm cân bằng) của mức vốn trên một lao động và đầu ra trên một lao động.
Trang 20Tác động khi tỷ lệ tiết kiệm tăng:
◦ Ngay lập tức sẽ tăng tỷ số vốn trên
một lao động K/L (k) và tỷ số đầu ra trên một lao động Y/L (y) Tuy nhiên,
cả hai tỷ số này sẽ nhanh chóng quay trở lại trạng thái tăng trưởng cân bằng
ở mức đầu ra trên một lao động caohơn
◦ Như vậy, tiết kiệm không có tác
động đến tỷ lệ tăng trưởng của đầu
ra trên một lao động trong dài hạn nhưng có tác động đến mức đầu ra trên đầu người trong dài hạn.
◦ Tổng đầu ra và tổng lượng vốn sản
xuất tăng với cùng tốc độ với tốc độtăng dân số (lao động)
Trang 212.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
Mô hình Tăng trưởng kinh tế của Solow: Khi tăng tỷ lệ tiết kiệm:
Tỷ lệ tiết kiệm tăng từ s lên s’ đẩy đường sy lên trên (đường thâm dụng vốn), dẫn đến vốn trên một lao động tăng từ ko lên k1.
Trạng thái dừng (cân bằng) dịch chuyển từ A đến B
Trang 222.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
• Tác động của tăng tốc độ tăng dân số:
– Tăng tốc độ tăng dân số làm tăng tổng đầu ra,
nhưng
– Dẫn đến giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế với mức
vốn, đầu ra trên lao động giảm, tiêu dùng bình quân
đầu người giảm.
Trang 232.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
Mô hình Tăng trưởng kinh tế của Solow: Tốc độ tăng dân số tăng
Tốc độ tăng dân số tăng từ n lên n’ làm cho đường mở rộng vốn xoay sang trái Kết quả là mức vốn trên
một lao động giảm từ ko xuống k4.
Trạng thái dừng (cân bằng) dịch chuyển từ A đến C
Trang 242.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
• Tác động của tăng năng suất (Đổi mới
công nghệ) làm:
– Dịch chuyển đường năng xuất lao động sang phải
– Tăng trạng thái cân bằng của đầu ra bình quân đầu
người (thu nhập bình quân đầu người) thông qua
tăng vốn bình quân đầu người
– Trong dài hạn, tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu
người bằng với tốc độ tăng của năng suất (đổi mới
công nghệ).
Trang 252.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
Mô hình Tăng trưởng kinh tế của Solow: Đổi mới công nghệ
Trong mô hình tăng trưởng của Solow với đổi mới công nghệ, mức cân bằng của vốn sản xuất hiệu quả
(effective capital) bình quân trên một lao động (K eo) được xác định tại A, giao điểm giữa đường vốn sản xuất hiệu quả (n + d + ᶿ) và đường tiết kiệm hiệu quả (sye).
Trang 262.2 Mô hình tăng trưởng của Solow
Các nền kinh tế liệu có hội tụ?
• Hội tụ vô điều kiện xảy ra khi các nước nghèo có thể
theo kịp các nước giàu (trong dài hạn), kết quả là
trong tương lai mức sống ở tất cả các nước là như
nhau
• Hội tụ có điều kiện xảy ra khi các nước có cùng đặc
điểm như nhau về tiết kiệm, về tỷ lệ đầu tư, về tăng
dân số sẽ phát triển đến cùng một trình độ.
• Không hội tụ xảy ra khi các nước nghèo không thể
theo được các nước nghèo và khoảng cách về mức
sống giữa các quốc gia ngày càng xa
Trang 272.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tăng
trưởng kinh tế của các nước ĐNA
Thảo luận nhóm:
- Phân tích các mô hình tăng trưởng, phát triển của các nước ĐNA
- Dựa vào phân tích mô hình tăng trường, xác định các yếu tố chủ chột ảnh hưởng đến tăng trưởng và phát triển của các nước ĐNA