HỌC VIỆN TÀI CHÍNHQUẢN TRỊ KINH DOANH Quản trị kinh doanh nghiên cứu những nội dung cơ bản sau: - Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quản trị kinh doanh; - Quá trình quyết định quản t
Trang 1HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
QUẢN TRỊ KINH DOANH
Quản trị kinh doanh nghiên cứu những nội dung cơ bản sau:
- Cơ sở lý luận và phương pháp luận của quản trị kinh doanh;
- Quá trình quyết định quản trị và đảm bảo thông tin cho các quyết định;
- Các chức năng trong quản trị kinh doanh;
- Các vấn đề về kỹ thuật, nghiệp vụ trong quản trị kinh doanh (quản trị nhân lực, quản trị chất lượng, quản trị rủi ro,…_và đổi mới các hoạt động quản lý tổ chức
- Tại sao phải tiến hành quản trị kinh doanh? Quản trị kinh doanh như thế nào?
Hà Nội, 2022
Trang 2CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH 20
CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP 21
CHƯƠNG 5: QUẢN TRỊ NGUỒN NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP28
CHƯƠNG 6: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG TRONG DOANH NGHIỆP 39
CHƯƠNG 7: QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG DOANH NGHIỆP 44
Trang 3CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ
SỰ PHÁT TRIỂN TƯ TƯỞNG QUẢN TRỊ KINH DOANH
I THỰC CHẤT VÀ VAI TRÒ CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH
1 Thực chất quản trị kinh doanh
Quản trị kinh doanh là một phương thức điều hành mọi hoạt động làm cho nhữnghoạt động đó hoàn thành với hiệu quả cao và sử dụng được tốt nhất mọi tiềm năng
và cơ hội nhằm đạt được mục đích của doanh nghiệp theo đúng luật định và thông
lệ của xã hội
Tại sao phải tiến hành quản trị kinh doanh?
2 Vai trò của quản trị kinh doanh
- Quản trị kinh doanh bao gồm các chức năng cơ bản: hoạch định, tổ chức, kiểm tra, điều khiển…
- Giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu và gia tăng hiệu quả của hoạt động kinh doanh
- Thực chất của hoạt động quản trị kinh doanh là quản trị các hoạt động của con người, là sự kết hợp mọi nỗ lực của con người
- Xác định đúng nhiệm vụ kinh doanh: sản xuất cái gì? Số lượng bao nhiêu? Bằng cách nào? Sản xuất cho ai?
- Sử dụng tối ưu các nguồn lực và tận dụng cơ hội trong kinh doanh
- Thực hiện hiệu quả công tác tiếp thị, thương mại hóa và phân phối
- Quản lý tài chính doanh nghiệp như: dự trù kinh phí, xác định doanh thu, lợi nhuận, sử dụng hiệu quả đồng vốn
- Phân tích một cách khoa học môi trường kinh doanh để tận dụng cơ hội và hạn chế tác động tiêu cực từ môi trường
Trang 4Đặc điểm của quản trị kinh doanh:
- Trong hoạt động quản trị kinh doanh, doanh nghiệp phải khai thác tiềm năng, tận dụng cơ hội
- Quản trị kinh doanh phải tuân thủ luật pháp và thông lệ kinh doanh
- Quản trị kinh doanh là một khoa học, nghệ thuật, một nghề
II NHỮNG CHỨC NĂNG CHỦ YẾU CỦA QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chức năng quản trị kinh doanh là hình thức biểu hiện sự tác động có chủ đích củachủ thể quản trị đến đối tượng bị quản trị và các yếu tố khác, là quá trình xác địnhnhững công việc mà nhà quản trị tiến hành trong quá trình kinh doanh
3 Điều khiển
Là quá trình tác động có chủ đích của nhà quản trị đến các thành viên để họ tựnguyện và nhiệt tình phấn đấu hoàn thành tốt các công việc được giao
Trang 5Thể hiện ở việc: ra quyết định, chọn người thực hiện quyết định, động viên khuyến khích thực hiện quyết định.
- Làm cho các hoạt động đạt kết quả tốt hơn
- Phát hiện sai sót, lệch lạc để có biện pháp khắc phục kịp thời
Nhà quản trị ở mọi cấp quản trị trong doanh nghiệp đều phải thực hiện tất cả chức năng nhưng sự phối hợp thời gian và công sức thì không giống nhau
III NHÀ QUẢN TRỊ DOANH NGHIỆP 1 Cấp bậc quản trị trong doanh nghiệp
- Cấp cao: những người chịu trách nhiệm quản lý toàn diện đối với hoạt động của tổ chức và đại diện cho tổ chức
- Cấp trung: những người chịu trách nhiệm quản lý những bộ phận và phân hệcủa tổ chức, giữ vị trí liên hệ giữa cán bộ quản lý cấp cao và cán bộ quản lý cấp cơ sở
- Cấp cơ sở: những người chịu trách nhiệm trước công việc của những người lao động trực tiếp
2 Các kỹ năng quản trị cần thiết
Trang 6b Kỹ năng nhân sự
- Khả năng tổ chức, động viên, và điều khiển nhân sự
- Năng lực đặc biệt của nhà quản trị trong việc quan hệ với người khác
Kỹ năng này được hình thành từ kinh nghiệm, rèn luyện và tố chất của nhà quảntrị
c Kỹ năng tư duy
Khả năng tổng hợp, tư duy có hệ thống, phân tích mối liên hệ giữa các vấn đề, dự báo diễn biến môi trường để đưa ra những quyết định chiến lược phù hợp
hình thành từ tố chất của nhà quản trị và do rèn luyện, học tập
Vai trò của mỗi kỹ năng đối với mỗi cấp quản trị là khác nhau 3 Vai trò của nhà quản trị doanh nghiệp
a Vai trò quan hệ với con
người b Vai trò thông tin
- Điều 4 Luật doanh nghiệp năm 2005: “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tênriêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy địnhcủa pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh”
Trang 7Điều kiện để một tổ chức kinh tế trở thành doanh nghiệp
- Phải là một chủ thể pháp luật, có tên riêng,
- Có trụ sở giao dịch ổn định
- Có tài sản theo quy định của pháp luật
- Được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật là thủ tục bắt buộc
- Phải ghi chép liên tục quá trình hoạt động kinh doanh hàng năm, lập báo cáo kế toán, báo cáo tài chính theo đúng quy định của nhà nước
- Phải tuân thủ các quy định của pháp luật
II – CÁC LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP Ở VIỆT NAM
1 Doanh nghiệp Nhà nước
Là tổ chức kinh tế do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, hoạtđộng kinh doanh hoặc hoạt động công ích nhằm thực hiện các mục tiêu kinh tế -
xã hội do Nhà nước giao
Đặc điểm:
- Là một pháp nhân do Nhà nước đầu tư vốn, thành lập và tổ chức và quản lý
Trang 8- Hoạt động bình đẳng với các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác,
tự chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh trong phạm vi số vốn do doanhnghiệp quản lý
- Giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân
- Bao gồm doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công ích
- Tổ chức bộ máy quản trị bao gồm: Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc, các Phó tổng giám đốc, kế toán trưởng và bộ máy giúp việc
2 Doanh nghiệp tư nhân
Là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành chứng khoán
3 Công ty trách nhiệm hữu hạn
a Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Là doanh nghiệp đa sở hữu trong đó:
Trang 9- Các thành viên có thể là tổ chức hoặc cá nhân, số lượng thành viên không quá 50.
- Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn mà họ đã cam kết đóng góp
Đặc điểm:
- Có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
- Không được quyền phát hành cổ phần
- Không được giảm vốn điều lệ
- Phát triển mạnh ở lĩnh vực nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ
III Cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp 1 Khái niệm
Là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau,được chuyên môn hóa, được giao những trách nhiệm, quyền hạn nhất định và được
bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện các chức năng quản trị doanh nghiệp
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản trị doanh nghiệp
Trang 10a Cơ cấu sản xuất
- Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức quản trị
- Doanh nghiệp có quy mô càng lớn, nhiều địa điểm, cơ cấu sản xuất càng phức tạpthì cơ cấu tổ chức quản trị phức tạp hơn
b Chiến lược của doanh nghiệp
- Dựa trên cơ sở phân tích môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp mà cơ cấu tổ chức là một nhân tố cấu thành
- Cơ cấu quản trị: một trong các công cụ để thực hiện mục tiêu chiến lược
c Trình độ phát triển công nghệ
Cơ cấu tổ chức phải phù hợp với trình độ phát triển của công nghệ ở hai góc độ: thích hợp với công nghệ sản xuất và thích hợp với công nghệ quản lý thích ứng và khai thác được công nghệ một cách hiệu quả d Môi trường bên ngoài
Môi trường kinh doanh ổn định, ít thay đổi, doanh nghiệp áp dụng cơ cấu tổ chứctâp trung quyền hạn cứng rắn Ngược lại, môi trường kinh doanh đa dạng, luôn biếnđổi áp dụng cơ cấu cơ hữu, mềm dẻo
e Quan điểm, thái độ của lãnh đạo doanh nghiệp và trình độ đội ngũ các nhà quảntrị
Các nhà quản trị theo các phong cách khác nhau sẽ xây dựng cơ cấu tổ chức khácnhau
3 Những hình thức cơ cấu tổ chức quản trị cơ bản của doanh nghiệp
a Cơ cấu tổ chức đơn giản
Trang 11Cơ cấu tổ chức đơn giản là một cách thức tổ chức không phức tạp, ít tính chínhthức, quyền hành tập trung vào một cá nhân duy nhất, bộ máy tổ chức thấp, thườngchỉ có 2-3 bậc.
Đặc điểm
- Quyền hành tập trung vào một cá nhân duy nhất, là chủ của đơn vị, trực tiếp quản trị các hoạt động của đơn vị
- Thường áp dụng với các tổ chức kinh doanh nhỏ
- Hầu hết các quyết định quan trọng trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp đều do một người quyết định
Ưu điểm:
- Gọn nhẹ, linh hoạt, mềm dẻo, ít tốn kém, có thể thay đổi nhanh chóng nếu tổ chứcthay đổi lĩnh vực hoạt động
Nhược điểm:
- Chỉ nên áp dụng với tổ chức, doanh nghiệp nhỏ
- Nhà quản lý phải có kiến thức toàn diện
- Hạn chế sự phối hợp công việc giữa các bộ phận, cá nhân ngang quyền
- Hạn chế việc sử dụng các chuyên gia có trình độ chuyên môn cao về từng chức năng quản lý
b Cơ cấu chức năng
Là cách thức tổ chức cơ bản nhất đối với các tổ chức nói chung và doanh nghiệpnói riêng Trong đó, mỗi bộ phận chức năng được hình thành bao gồm những người
có chuyên môn nghiệp vụ giống nhau, tương đồng về lĩnh vực làm việc
Ưu điểm:
- Phân chia nhiệm vụ rõ ràng
Trang 12- Chuyên môn hóa các hoạt động nên khai thác và phát huy được kiến thức chuyên môn, kinh nghiệm của những chuyên gia, chuyên viên.
c Cơ cấu theo sản phẩm, địa bàn kinh doanh và theo khách hàng
Cơ cấu theo sản phẩm
- Áp dụng với doanh nghiệp có quy mô lớn, sản xuất nhiều loại sản phẩm đặc thù, mỗi sản phẩm đòi hỏi một cách thức quản lý khác nhau
- Các khâu, các công đoạn có liên quan đến việc nghiên cứu, sản xuất và bán một sản phẩm do một nhà quản trị đảm nhiệm
- Có thể xảy ra tình trạng dư thừa nhân viên, bộ máy cồng kềnh
Cơ cấu tổ chức quản trị theo khách hàng
Áp dụng cho doanh nghiệp phục vụ nhiều nhóm khách hàng khác nhau, thường làdoanh nghiệp dịch vụ
Ưu điểm:
- Thỏa mãn tốt hơn nhu cầu của mỗi nhóm khách hàng Nhược điểm:
- Trùng lặp các chức năng
- Tạo sự tranh chấp nguồn lực giữa các sản phẩm
Cơ cấu tổ chức quản trị theo vùng địa lý
Trang 13- Áp dụng cho doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn rộng ở nhiều vùng địa lý khác nhau có đặc điểm kinh tế xã hội riêng.
- Các hoạt động liên quan đến sản xuất kinh doanh một sản phẩm trong một vùngđược tập trung vào một bộ phận
Ưu điểm:
- Có thể phục vụ các nhu cầu khác nhau của các vùng địa lý khác nhau
- Tạo cơ sở để đào tạo nhân sự quản trị
- Các nhà quản trị tại các vùng có thể tập trung tìm hiểu sâu về những nguyên nhân thành công và thất bại của quá trình kinh doanh sản phẩm tại một địa bàn
Nhược điểm:
- Cơ cấu tổ chức cồng kềnh, trùng lặp chức năng
- Có thể xảy ra xung đột giữa mục tiêu đơn vị mỗi vùng với mục tiêu chung của doanh nghiệp
- Có thể gây cảm giác phân biệt đối xử giữa các đơn vị vùng
- Tạo điều kiện cho nhân viên được trang bị trình độ chuyên môn hóa cao
- Mỗi sản phẩm, danh mục đầu tư đều có thể chia sẻ nguồn lực với các sản phẩm,danh mục khác, giảm tính độc lập ở mỗi đơn vị
- Có tính linh hoạt tương đối cao đáp ứng sự thay đổi của môi trường kinh doanh
Trang 14Nhược điểm:
- Tạo sự chồng chéo quyền hạn, dẫn đến tình trạng quyền hạn kép
IV MÔI TRƯỜNG KINH DOANH CỦA DOANH
NGHIỆP 1 Khái niệm và đặc điểm của môi trường kinh
doanh a Khái niệm
Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp là tập hợp các yếu tố bên trong và bênngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng, tác động đến khả năng tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp
b Đặc điểm của môi trường kinh doanh
-Tồn tại khách quan, nằm ngoài ý muốn chủ quan của doanh nghiệp
- Mang tính tổng thể gồm nhiều yếu tố cấu thành, các yếu tố có quan hệ tác động qua lại ràng buộc với nhau
.- Môi trường và các yếu tố cấu thành luôn luôn vận động, biến đổi, qua đó tác động đến hoạt động của doanh nghiệp theo hướng tích cực hoặc không tích cực
- Môi trường kinh doanh và các yếu tố tạo thành hệ thống mở, nằm trong môi trường kinh doanh rộng hơn
2 Môi trường kinh doanh vĩ mô
- Gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp, tác động, ảnh hưởng ở phạm vi rộng và lâu dài đến hoạt động của doanh nghiệp
Trang 15- Tác động đến tất cả các doanh nghiệp trong nền kinh tế (sự tác động có thể là trựctiếp hoặc gián tiếp) và ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh vi mô (môi trườngngành).
a Môi trường kinh tế
Một hệ thống bao gồm các yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp như: Tốc độ tăng trưởng
và sự ổn định kinh tế, giá cả, lạm phát, lãi suất, tỷ giá…
Các yếu tố này luôn vận động và biến đổi theo những chiều hướng khác nhau tác động đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trong quá trình phân tích môi trường kinh tế, để có thể đưa ra các kết quả dự báo, phân tích xác thực, các doanh nghiệp thường dựa trên một số căn cứ:
- Căn cứ vào diễn biến của thời điểm hiện tại
- Căn cứ vào các số liệu về kinh tế trong quá khứ
- Căn cứ vào quan điểm và dự báo của các chuyên gia kinh tế
- Căn cứ vào cảm nhận (năng lực đánh giá phân tích) và điều kiện thực tế của doanh nghiệp
b Môi trường chính trị, pháp luật
- Gồm những yếu tố nằm ngoài doanh nghiệp: Sự ổn định chính trị (chiến tranh,khủng bố, xung đột, tách nhập…), quản lý nhà nước về kinh tế, các chính sách kinh
tế, hệ thống luật pháp
- Các yếu tố này không phải bất biến mà hoàn toàn có thể thay đổi đưa tới doanh nghiệp cơ hội hoặc thách thức, rủi ro
Trang 16Để nắm bắt tận dụng cơ hội và giảm thiểu rủi ro thì doanh nghiệp cũng phải thựchiện công tác phân tích, đánh giá và dự báo các yếu tố chính trị, pháp luật Trongquá trình đó doanh nghiệp có thể dựa vào:
- Diễn biến hiện tại trong khu vực, quốc tế (tùy thuộc vào mức độ hội nhập của quốc gia)
- Các phân tích, đánh giá, quan điểm của chuyên gia
- Điều kiện thực tế và khả năng nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp
c Môi trường công nghệ
Hai góc độ ảnh hưởng của công nghệ:
- Công nghệ ứng dụng hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
- Công nghệ ứng dụng trong hoạt động ngoài sản xuất chính (công nghệ quản lý) của doanh nghiệp, hỗ trợ tăng năng suất và hiệu quả kinh doanh
Cơ hội và thách thức của doanh nghiệp:
- Cơ hội: doanh nghiệp có điều kiện áp dụng những cải tiến công nghệ vào quá trình hoạt động
- Thách thức: doanh nghiệp không theo kịp sự phát triển của công nghệ doanh nghiệp và sản phẩm sẽ bị bỏ lại ở phía sau và giảm khả năng cạnh tranh
- Công nghệ mới có phù hợp với mục tiêu kinh doanh, nhu cầu thực tế và điều kiện thực tế của doanh nghiệp?
- Công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý có đồng bộ với nhau?
- Doanh nghiệp có đủ năng lực tài chính để đầu tư vào công nghệ hoặc đủ khả năng để huy động vốn đầu tư?
- Doanh nghiệp có đủ hạ tầng cơ sở như nhà xưởng, thiết bị để tiếp nhận công nghệ mới?Lực lượng lao động có đủ trình độ để làm chủ công nghệ?
d Môi trường văn hóa xã hội
Trang 17-Các yếu tố chính của môi trưởng văn hóa xã hội bao gồm:
+ Phong tục tập quán, thói quen, lối sống
+ Các chuẩn mực, giá trị, quan niệm
+ Trào lưu xã hội
+ Cơ cấu dân số
+ Trình độ giáo dục
- Các yếu tố khó có thể thay đổi được như phong tục, tập quán…, doanh nghiệp cần nắm bắt và thích nghi để tạo cơ hội trong kinh doanh
- Những yếu tố có thể thay đổi, chuyển biến: thói quen tiêu dùng, trào lưu xã hội,…
Mỗi sự thay đổi, chuyển biến trong các yếu tố thuộc văn hóa có thể tạo ra một ngànhkinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh cũ
Tính đặc thù về văn hóa của mỗi nhóm người về cơ bản thay đổi theo hai xu hướng:
- Cố giữ lại bản sắc, các tinh hoa văn hóa dân tộc, nhiều vùng đề cao tinh thần và truyền thống dân tộc
- Hội nhập, phát triển cùng với các nền văn minh khác
e Môi trường tự nhiên
- Các yếu tố tự nhiên bao gồm: Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên,Khí hậu, thời tiết ( nóng lạnh, lũ lụt, mưa bão, động đất, sóng thần, các bệnh dịch …)+ Vị trí địa lý, địa hình, tài nguyên thiên nhiên những yếu tố không thay đổi
+ Khí hậu, thời tiết thường có tác động đến các doanh nghiệp sản xuất hoặc kinh doanh sản phẩm liên quan nhiều đến thời tiết
Các yếu tố đem đến cả những cơ hội và thách thức
3 Môi trường kinh doanh đặc thù (môi trường ngành) Micheal Porter
a Khách hàng
Trang 18Khách hàng là những tổ chức hoặc cá nhân mua, tiêu dùng hoặc tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
- Người tiêu dùng: là nhóm có đặc trưng số lượng nhiều và được chia nhỏ thành cácnhóm nhỏ hơn Nhóm này quan tâm đến: giá cả, chất lượng sản phẩm, kiểu dáng, dịch
vụ đi kèm…
- Các trung gian phân phối: là khách hàng tham gia vào quá trình tiêu thụ sản phẩmcủa doanh nghiệp dưới hình thức thương mại mua sản phẩm để bán kiếm lợi nhuận.Nhóm này quan tâm đến: tỷ lệ chiết khấu, phương thức thanh toán, vận chuyển, cácchương trình cụ thể…
- Các tổ chức mua sản phẩm của doanh nghiệp để duy trì hoạt động hoặc thực hiệncác mục tiêu cụ thể: tổ chức xã hội, các cơ quan nhà nước, đơn vị quân đội, các doanhnghiệp Nhóm này quan tâm đến: giá cả, chất lượng sản phẩm, thời gian cung cấp, uytín, danh tiếng, sự khác biệt…
Để nắm bắt nhu cầu, thỏa mãn khách hàng và đạt được mục tiêu của doanh
nghiệp, đòi hỏi doanh nghiệp cần:
- Cần tìm hiểu, nghiên cứu những nhân tố quyết định nhu cầu bộc lộ hoặc tiềm ẩn của khách hàng
- Phân tích sự thay đổi của các nhân tố thuộc về khách hàng một cách thường xuyên
- Chú trọng quan tâm đến việc quản lý chăm sóc và giữ được số lượng các khách hàng hiện tại
- Nghiên cứu phân tích để đưa ra biện pháp thu hút khách hàng tiềm năng trở thành khách hàng hiện tại của doanh nghiệp
b Nhà cung cấp
Trang 19- Là các tổ chức, cá nhân cung ứng các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp (vốn, côngnghệ, máy móc, thiết bị , lao động…)
- Hình thành các thị trường cung cấp các yếu tố đầu vào cho doanh nghiệp như:cung cấp máy móc, thiết bị, nguyên đến vật liệu, vốn, các dịch vụ tài chính, cung ứnglao động…
Áp lực của nhà cung cấp đối với doanh nghiệp thường thể hiện ở các trường hợp:
- Số lượng nhà cung cấp ít, thậm chí chí có một doanh nghiệp độc quyền cung cấp
- Yếu tố đầu vào khó thay thế
- Doanh nghiệp không phải khách hàng quan trọng và ưu tiên của nhà cung cấp.-Tầm quan trọng của yếu tố đầu vào đối với doanh nghiệp
- Các nhà cung cấp có chiến lược hội nhập dọc
c Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Các đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ các doanh nghiệp đanghoạt động trong cùng ngành kinh doanh và cùng khu vực thị trường với doanhnghiệp
Sự cạnh tranh chịu ảnh hưởng của các yếu tố:
- Cơ cấu cạnh tranh của ngành: số lượng, quy mô các doanh nghiệp trong ngành (từngành phân tán tới ngành tập trung)
- Mức độ của nhu cầu
- Những trở ngại ra khỏi ngành: máy móc khó sử dụng ở ngành khác, chi phí trựctiếp cho việc ra khỏi ngành rất cao, sự gắn bó với ngành và địa phương, quan hệ chiếnlược giữa các đơn vị kinh doanh
d Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Trang 20Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa tham gia cạnh tranh trong ngành nhưng có khả năng và sẽ gia nhập ngành.
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phải trải qua các rào cản để gia nhập ngành Các rào cản :
- Hiệu quả kinh tế do quy mô: phản ánh qua việc giảm chi phí nếu gia tăng số lượng sản xuất
- Sự bất lợi về chi phí: khoản chi phí ban đầu cho công nghệ, máy móc, khả năng tiếp cận nguồn nguyên nhiên liệu ưu đãi…
- Mức độ khác biệt của sản phẩm
- Nhu cầu về vốn: doanh nghiệp cần phải đầu tư một lượng vốn lớn để thực hiện các chương trình cạnh tranh
- Kênh phân phối của các doanh nghiệp hiện tại
- Chi phí chuyển đổi: chi phí để khách hàng bỏ ra khi chuyển đổi từ sản phẩm của doanh nghiệp hiện tại sang sản phẩm của doanh nghiệp mới
- Các chính sách của chính phủ: các tiêu chuẩn, quy định, thủ tục ban đầu để gia nhập ngành
Trang 21CHƯƠNG 3: QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
I – KHÁI NIỆM, YÊU CẦU VÀ CĂN CỨ RA QUYẾT ĐỊNH QUẢN TRỊKINH DOANH
Khái niệm về quyết định quản trị kinh doanh
“Quyết định quản trị kinh doanh là hành vi sáng tạo của chủ thể quản trị nhằmđịnh ra mục tiêu, chương trình, tính chất hoạt động cho doanh nghiệp để giảiquyết những vấn đề đã chín muồi trên cơ sở hiểu biết những quy luật vận độngkhách quan và phân tích thông tin về doanh nghiệp cũng như về môi trường.”
- Làm gì? Khi nào thực hiện? Thực hiện trong bao lâu? Kế hoạch
- Ai thực hiện? Tổ chức
- Làm như thế nào? Kế hoạch và lãnh đạo
- Tính pháp lý: trong phạm vi thẩm quyền của tổ chức hoặc cá nhân, không trái pháp luật, đúng thủ tục và thể thức
- Tính linh hoạt: các quyết quản trị phải phản ánh được mọi nhân tố mới trong lựachọn quyết định
+ Những quyết định hết hiệu lực và không còn phù hợp cần phải bị loại bỏ
- Tính cụ thể về thời gian thực hiện
Trang 22Quyết định phải nêu rõ thời điểm có hiệu lực, thời gian bắt đầu thực hiện quyết định, tiến trình thực hiện và thời gian hoàn thành.
CHƯƠNG 4: QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG DOANH NGHIỆP
I Tổng quan về quản trị chiến lược
1 Chiến lược và các cấp chiến lược
a Khái niệm chiến lược
- Chiến lược kinh doanh là một bản phác thảo tương lai bao gồm các mục tiêu màdoanh nghiệp phải đạt được cũng như các phương tiện cần thiết để thực hiện mục tiêuđó
- Chiến lược kinh doanh là quá trình xác định các mục tiêu tổng thể phát triểndoanh nghiệp và sử dụng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật, tổ chức, kinh tế và kinh doanh
để chiến thắng trong kinh doanh và đạt các mục tiêu
b Các cấp chiến lược
- Chiến lược cấp doanh nghiệp: chỉ đạo, chi phối toàn bộ các hoạt động của doanhnghiệp, xác định lĩnh vực kinh doanh đang hoặc sẽ tiến hành, vị trí của doanh nghiệpvới môi trường, vai trò của từng ngành kinh doanh
- Chiến lược cấp đơn vị kinh doanh: chi phối hoạt động của một đơn vị kinh doanhchiến lược (SBU), doanh nghiệp sẽ cạnh tranh trong mỗi ngành kinh doanh như thếnào
- Chiến lược cấp chức năng: chiến lược của mỗi bộ phận chức năng nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện chiến lược cấp doanh nghiệp và cấp đơn vị kinh doanh
Trang 232 Khái niệm và ý nghĩa của quản trị chiến
lược a Khái niệm
Quản trị chiến lược là tổng hợp các hoạt động hoạch định, tổ chức thực hiện vàkiểm tra, điều chỉnh chiến lược kinh doanh diễn ra lặp đi lặp lại hoặc không theochu kì thời gian nhằm đảm bảo cho doanh nghiệp tận dụng mọi cơ hội, hạn chếhoặc xóa bỏ được các đe dọa, nguy cơ trên con đường thực hiện mục tiêu của mình.Quá trình quản trị chiến lược bao gồm 3 giai đoạn:
- Hoạch định chiến lược
- Thực hiện chiến lược
- Đánh giá chiến lược
Ý nghĩa của quản trị chiến lược:
- Đem lại cho doanh nghiệp tầm nhìn xa hơn
- Hiểu rõ sự thay đổi của môi trường, đối thủ cạnh tranh, sử dụng hiệu quả nguồn lực
- Tăng khả năng ngăn chặn những nguy cơ, tăng ý thức và cam kết về mục tiêu chung của doanh nghiệp
3 Quá trình quản trị chiến lược
a Hoạch định chiến lược
Hoạch định chiến lược là quá trình sử dụng các phương pháp, công cụ, kỹ thuậtthích hợp nhằm xác định chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp và từng bộ phậncủa doanh nghiệp trong thời kì chiến lược xác định xác định mục tiêu và xây dựngchiến lược cho cả doanh nghiệp Bao gồm các bước:
- Xác định nhiệm vụ, mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp
- Phân tích môi trường bên ngoài