1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đại số 10 ôn tập chương 2 đại cương về hàm số

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đại cương về hàm số
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Hướng dẫn ôn tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 508,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG II – ĐẠI SỐ 10 CHUẨN I Đại cương về hàm số * PP Tìm tập xác định của hàm số y = f(x) a) Nếu biểu thức nằm ở tử + Là đa thức thì không cần xét điều kiện cho đa thức đó + Là biểu[.]

Trang 1

HƯỚNG DẪN ÔN TẬP CHƯƠNG II – ĐẠI SỐ 10 CHUẨN

I Đại cương về hàm số

* PP: Tìm tập xác định của hàm số y = f(x)

a) Nếu biểu thức nằm ở tử:

+ Là đa thức thì không cần xét điều kiện cho đa thức đó

+ Là biểu thức có chứa căn thức bậc hai thì đặt điều kiện cho biểu thức trong căn 0

(nếu biểu thức có chứa nhiều căn thức thì lấy giao của chúng lại)

b) Nếu biểu thức nằm ở mẫu:

+ Là đa thức thì đặt điều kiện cho đa thức đó khác không (nếu đa thức đó là PT bậc hai VN thì

không xét điều kiện cho đa thức đó)

+ Là biểu thức có chứa căn thức bậc hai thì đặt điều kiện cho biểu thức trong căn > 0

VD: a) y = , đk: k(x) b) y = , đk: f(x) > 0

c) y = , đk: d) y = , đk: f(x) 0

e) y = , đk: f) y = , đk:

g) đk:

* Bài tập mẫu:

Bài 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) b) c) d)

Giải: a) Điều kiện: x2 + 2x + 7 0 (thỏa) Vậy: TXĐ: D = R

b) Đk: 2 – 3x + x2 0 Vậy: TXĐ: D = R

* Bài tập tự luyện

Bài 1: Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) b) c) d)

Trang 2

j) k) h)

* PP: xét tính chẵn, lẻ của hàm số

Bước 1: Cách xác định tập xác định của một số hàm thường gặp:

a) Hàm đa thức (làm hàm số không chứa căn thức hoặc không phải là hàm phân thức): TXĐ: D = R VD: a) y = x3 + 3x2 – 5x + 1 b) y = |2x + 1| + |2x – 1|

b) Hàm chứa căn thức bậc hai (biểu thức trong căn là PT bậc hai 1 ẩn mà VN): TXĐ: D = R

VD: a) y = b) y =

c) Hàm phân thức có mẫu số là PT bậc hai 1ẩn VN còn tử số là đa thức: TXĐ: D = R

VD: a) y = b) y =

d) Hàm phân thức có mẫu số là PT bậc nhất 1 ẩn (khuyết b) còn tử là đa thức: TXĐ: D =

VD: a) b)

Bước 2: a) Nếu f(-x) = f(x) thì hàm số đã cho là hàm số chẵn

b) Nếu f(-x) = - f(x) thì hàm số đã cho là hàm số lẻ

c) Nếu f(-x) f(x) thì hàm số đã cho là hàm số không chẵn, không lẻ

Chú ý: a) Nếu TXĐ: D = [-a; a], ta thực hiện như bước 2

b) Nếu TXĐ khác ở bước 1, ta kết luận ngay hàm số đã cho là hàm số k0 chẵn, không lẻ

* Bài tập mẫu: Xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) y = x2 + 5 b) y = x3 + 3x c) y = d) y = x2 + 3x + 1

e) y = |x + 2| + |2 – x| f) y = g) y =

Giải: a) TXĐ: D = R, ta có: f(-x) = (-x)2 + 5 = x2 + 5 = f(x) Vậy: Hàm số đã cho là hàm số chẵn b) TXĐ: D = R, ta có: f(-x) = (-x)3 + 3(-x) = – x3 – 3x = – (x3 + 3x) = – f(x)

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số lẻ

c) TXĐ: D = , ta có: f(-x) =

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số lẻ

d) TXĐ: D = R, ta có: f(-x) = (-x)2 + 3(-x) + 1 = x2 – 3x + 1 f(x)

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số không chẵn, không lẻ

e) TXĐ: D = R, ta có: f(-x) = |-x + 2| + |2 – (-x)| = |2 - x| + |2 + x| = |x + 2| + |2 – x| = f(x)

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số chẵn

f) TXĐ: D = [2; + ) nên tập xác định không có tính chất đối xứng

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số không chẵn, không lẻ

g) TXĐ: D = [-2; 2] nên tập xác định có tính chất đối xứng

Ta có: f(-x) =

Vậy: Hàm số đã cho là hàm số chẵn

* Bài tập tự luyện:

Tìm miền xác định và xét tính chẵn, lẻ của các hàm số sau:

a) y = x4 – 3x2 + 1 b) y = -2x3 + x c) y = |1 + 2x| + |1 – 2x|

d) e) y = x2 + 7 f) y = x2 + |3x| + 1 g) y = x2 + 3x + 1 h) y = |x|(x2 – 1) i) j) y = (x + 2)2 k) y = |x|

II Hàm số bậc nhất: y = ax + b

* PP: Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b

Bước 1: Tìm 2 điểm: cho 2 x0 khác nhau nguyên bất kì suy ra 2 y0 cũng nguyên

Bước 2: Biểu diễn hai điểm đó trên hệ trục và nối hai điểm đó lại ta được đường thẳng cần tìm

Trang 3

* Bài tập mẫu: Vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = 3x + 6 b) y = 5 – 2x c) y = 3x – 2

Giải:

a) Đường thẳng d: y = 3x + 6 đi qua hai điểm A(0; 6) và B(- 1; 3)

b) Đường thẳng d: y = 5 – 2x đi qua hai điểm A(0; 5) và B(1; 3)

c) Đường thẳng d: y = 3x – 2 đi qua hai điểm A(0; -2) và B(1; 1)

* Bài tập tự luyện:

Bài 1: Vẽ đồ thị của các hàm số:

a) y = 2x – 3 b) y = 3 c) y = 3x + 2 d) y = e) y = |x| – 1

f) y = -5x g) y = 3 – x f) g)

* PP: Cách xác định đường thẳng y = ax + b

Bước 1: Thay hai điểm A, B vào đường thẳng y = ax + b ta được hệ PT

Bước 2: Giải hệ PT ta tìm được a và b

Bước 3: Thay a và b vào đường thẳng (đó là đường thẳng cần tìm)

* Bài tập mẫu:

Bài 1: Viết PT đường thẳng y = ax + b, biết đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 5) và B(-3; 4)

Bài 2: Xác định PT y = ax + b đi qua điểm B(4; -3) và song song với trục Ox

Bài 3: Viết PT đường thẳng song song với đt y = 3x – 2 và đi qua điểm M(2; 3)

Giải:

Bài 1: PT đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A, B ta có hệ:

Vậy: PT đường thẳng cần tìm là: y =

Bài 2: Đường thẳng y = ax + b song song với trục Ox có dạng: y = b và đi qua điểm B(4; -3) nên ta

có: b = – 3 Vậy PT đường thẳng cần tìm là: y = – 3

Bài 3: PT đường thẳng d song song với đt y = 3x – 2 có dạng: y = 3x + b

Mà M(2; 3) d, ta có: 6 + b = 3 b = 3 – 6 = – 3 Vậy: Đt d cần tìm là: y = 3x – 3

Ghi nhớ: * Cho đường thẳng d: y = ax + b

+ Nếu đường thẳng d ’ // d thì đt d ’ có dạng: y = ax + b ’

+ Nếu đt d song song với trục Ox có dạng: y = b

* Bài tập tự luyện

Bài 1: Xác định a, b để đồ thị của hàm số y = ax + b đi qua các điểm:

a) A(0; 3) và B( ; 0) b) A(1; 2) và B(2; 1) c) A(15; –3) và B(21; –3)

Bài 2: Viết phương trình y = ax + b của các đường thẳng:

a) Đi qua hai điểm A(4; 3) và B(2; –1) b) Đi qua điểm A(1; –1) và song song với Ox

Bài 3: Viết PT đường thẳng song song với đường thẳng y = 5 – 4x và đi qua điểm N(-1; 2)

III Hàm số bậc hai:

* PP: Cách vẽ hàm số bậc hai: y = ax 2 + bx + c (a 0)

Bước 1: + Tìm TXĐ + Tìm đỉnh I( ; y( )) + Trục đối xứng: x =

+ Lập bảng biến thiên:

a > 0 a < 0

x -b/2a x -b/2a

y y y(-b/2a)

Trang 4

Bước 2: Cho một số điểm đặc biệt

Bước 3: Vẽ đồ thị qua các điểm đặc biệt ở bước 2

* Bài tập mẫu: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số

a) y = – x2 + 2x – 2 b) y = 2x2 + 6x + 3

Giải: a) y = – x2 + 2x – 2

+ TXĐ: D = R

+ Đỉnh: I(1; -1)

+ Trục đối xứng: x = 1

+ Bảng biến thiên:

x 1

y -1

+ Cho điểm:

x -1 0 1 2 3

y -5 -2 -1 -2 -5

+ Đồ thị:

b) y = 2x2 + 6x + 3

+ TXĐ: D = R

+ Đỉnh: I(-3/2; -3/2)

+ Trục đối xứng: x = -3/2

+ Bảng biến thiên:

x

y

+ Cho điểm:

x -3 -2 -1 0

y 3 -1 -1 3

+ Đồ thị:

* Bài tập tự luyện:

Bài 1: Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị các hàm số sau:

a) y = - x2 + 4x – 3 b) y = x2 + 2x – 3 c) y = - 2x2 – 4x + 6

d) y = 3x2 – 4x + 1 e) y = - 3x2 + 2x – 1 f) y = 4x2 – 4x + 1

g) y = - x2 + 4x – 4 h) y = 2x2 + x + 1 i) y = -2x2 + 4x – 3

* PP: Tìm tọa độ giao điểm của hàm số (C) và đường thẳng:

Bước 1: Cho 2 vế phải của y bằng nhau

Bước 2: Chuyển về hết bên trái đưa về dạng PT bậc hai dạng: ax2 + bx + c = 0

Bước 3: Giải PT bậc hai trên suy ra nghiệm x0 rồi thay nghiệm x0 vào y (tìm y0)

Suy ra: Tọa độ giao điểm cần tìm là M(x0; y0)

* Bài tập mẫu:

Bài 1: Cho hai hàm số y = 2x2 + 3x – 2 và y = 2x + 1

a) Vẽ đồ thị của các hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ

b) Xác định tọa độ giao điểm của chúng (bằng cách giải phương trình)

-2123 -1

y

x

3

-3/2

-1

O

-1

-3/2 -2 -3

Trang 5

Giải: a) * Hàm số y = x + 2 đi qua hai điểm A(0; 2), B(1; 3)

* Hàm số y = x2 – 4x + 2

+ TXĐ: D = R

+ Đỉnh: I(2; –2)

+ Trục đối xứng: x = 2

+ Bảng biến thiên:

x 2

y –2

+ Cho điểm:

x 0 1 2 3 4

y 2 -1 -2 -1 2

+ Đồ thị:

b) Ta có: x2 – 4x + 2 = x + 2

x2 – 5x = 0

Vậy: Tọa độ giao điềm cần tìm là:

A(2; 2), B(5; 7)

* Bài tập tự luyện:

Bài 1: Vẽ đồ thị của các hàm số trên cùng một hệ trục tọa độ rồi xác định tọa độ giao điểm của

chúng (bằng cách giải phương trình)

a) y = x – 1 và y = x2 – 2x – 1 b) y = - x + 3 và y = - x2 – 4x + 1

c) y = 2x – 5 và y = x2 – 4x – 1

* PP: Xác định Parabol dạng: y = ax 2 + bx + c

* Bài tập mẫu: Bài 1: Xác định parabol (P): y = ax2 + bx – 1, biết:

a) Đi qua 2 điểm A(-1; 3) và B(3; -2) b) Đi qua điểm M(-2; 5) và có trục đối xứng x = c) Có đỉnh I(4; -3) d) Đi qua điểm C(-2; 3) và có tung độ của đỉnh là

Giải: a) Parabol (P): y = ax2 + bx – 1 đi qua 2 điểm A(-1; 3) và B(3; -2), ta có hệ:

Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y =

b) Parabol (P): y = ax2 + bx – 1

+ Đi qua điểm M(-2; 5), ta có: 4a – 2b – 1 = 5 4a – 2b = 6

+ Có trục đối xứng x = , ta có: -2b = 2a 2a + 2b = 0

Suy ra: Ta có hệ: Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y =

c) Parabol (P): y = ax2 + bx – 1: + Có đỉnh I(4; -3), ta có: -b = 8a 8a + b = 0 + Có đỉnh I(4; -3), ta có: 16a + 4b – 1 = -3 16a + 4b = -2

Suy ra: Ta có hệ: Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y = x2 – x – 1

d) Parabol (P): y = ax2 + bx – 1

+ Đi qua điểm C(-2; 3), ta có: 4a – 2b – 1 = 3 4a – 2b = 4 2a – b = 2

3 -2-1-2O 2y 2 3 4 x

Trang 6

+ Có tung độ của đỉnh là -2, ta có: b2 + 4a = 8a b2 – 4a = 0

Suy ra: Ta có hệ: , Từ (2) b = 2a – 2 thay vào (1), ta được:

(2a – 2)2 – 4a = 0 4a2 – 8a + 4 – 4a = 0 4a2 – 12a + 4 = 0 a2 – 3a + 1 = 0

Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y =

Bài 2: Xác định a, b, c biết parabol y = ax2 + bx + c:

a) Đi qua điểm M(-1; 1), N(3; -19), P(2; -8)

b) Đi qua điểm A(-4; 1) và có đỉnh I(-2; -1)

Giải: a) Parabol y = ax2 + bx + c đi qua 3 điểm M(-1; 1), N(3; -19), P(2; -8), ta có hệ:

Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y = -2x2 – x + 2

b) Parabol y = ax2 + bx + c: + Đi qua điểm A(-4; 1), ta có: 16a – 4b + c = 1

+ Có đỉnh I(-2; -1), ta có: 4a – 2b + c = -1 và 4a = b 4a – b = 0

Suy ra: Ta có hệ: Vậy: Parabol (P) cần tìm là: y = x2 + 2x + 1

* Bài tập tự luyện:

Bài 1: Xác định parabol (P) y = ax2 + bx + 2, biết:

a) Đi qua hai điểm M(1; 5) và N(-2; 8) b) Đi qua điểm A(3; -4) và có trục đối xứng là x = c) Có đỉnh I(2; -2) d) Đi qua điểm B(-1; 6) và tung độ của đỉnh là

Bài 2: Xác định hàm số bậc hai y = 2x2 + bx + c, biết:

a) Có trục đối xứng x = 1 và cắt trục tung tại điểm (0; 4) (y = 2x 2 – 4x + 4)

b) Có đỉnh I(-1; -2) (y = 2x 2 + 4x)

c) Đi qua hai điểm A(0; -1) và B(4; 0) (y = 2x 2 - x – 1)

d) Có hoành độ đỉnh là 2 và đi qua điểm M(1; -2) (y = 2x 2 – 8x + 4)

Bài 3: Xác định hàm số bậc hai y = ax2 – 4x + c, biết:

a) Đi qua hai điểm A(1; -2) và B(2; 3) (y = 3x 2 – 4x – 1) b) Có đỉnh I(-2; -1) (y = -x 2 – 4x – 5) c) Có hoành độ đỉnh là -3 và đi qua điểm P(-2; 1) (y = x – 4x – )

d) Có trục đối xứng x = 2 và cắt trục hoành tại điểm M(3; 0) (y = x 2 – 4x + 3)

Bài 4: Xác định a, b và c biết parabol y = ax2 + bx + c, biết:

a) Đi qua điểm A(8; 0) và có đỉnh là I(6; -12) b) Đi qua 3 điểm A(0; -1), B(1; -1), C(-1; 1) c) Có đỉnh I(1; 4) và đi qua điểm D(3; 0)

Bài 5: Xác định hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c, biết:

a) Đi qua 3 điểm A(-1; -3), B(4; 42), C(-2; 0) (y = 2x 2 + 3x – 2)

Trang 7

b) Có đỉnh I(2; 1) và đi qua điểm M(4; -1) (y = x 2 + 2x – 1)

Ngày đăng: 02/04/2023, 17:23

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w