1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hdg bdnlth toán 7 chương iii hình học phần 3

16 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Báo Dựng Lý Thuyết Và Bài Tập Về Đường Trung Trực Và Đường Cao Trong Tam Giác Trong Chương III Hình Học - Phần 3
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 527,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐƯỜNG TRUNG TRỰC - ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁCTÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG Bài 1... Vậy D là giao điểm của AC và đường trung trực của BC... + Chứng minh tương tự ta cũng c

Trang 1

Bài 13 ĐƯỜNG TRUNG TRỰC - ĐƯỜNG CAO TRONG TAM GIÁC

TÍNH CHẤT ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA MỘT ĐOẠN THẲNG

Bài 1

B A

C

DA DB CA CB ;  (tính chất đường trung trực của một đoạn thẳng)

Xét ADC và ABC ta có:

( )

DA DB cmt

DC chung DAC DBC c c c

CA CB cmt

DCA DCB

Bài 2

D H

C

B A

Vì: AHDH (gt); AH là đường cao của ABC  AHBC  BC là đường trung trực của cạnh AD

;

CA CD BA BD

   (tính chất đừng trung trực của một đoạn thẳng)

Xét ABC và DBC ta có:

Trang 2

( )

BA BD cmt

CA CD cmt ABC DBC c c c

BC chung

  BAC BDC  900(2 góc tương ứng)

BCD

  vuông tại D

Bài 3.

A

O

B C

Vì đường trung tực AB và AC cắt nhau tại O

;

OA OC OA OB

   (t/c đường trùn trực của đoạn thẳng)

OB OC

Bài 4.

M

D

C

B A

Ta có: CA=CB ( Vì ABC cân tại C)

DA = DB ( Vì DAB cân tại D)

 CD là đường trung trực đoạn thẳng AB

Mà: MA MB ( vì M là trung điểm của AB)

M CD

Vậy ba điểm C, M, D thẳng hàng

Bài 5.

Trang 3

M

D thuộc vòa đường trung trực của AC  DA DC  DB DC

b) Ta có DB = DC (cmt)

AB = AC ( Vì tam giác ABC cân tại A)

MB = MC ( M là trung điểm của BC)

 A, D, M thuộc đường trung trực của BC Vậy ba điểm A, D, M thẳng hàng

Trang 4

Bài 6

I

1 ( ) 2

1 ( ) 2

(cmt)

ABI IBC ABC gt ACI ICB ACB gt ACI ICB ABI IBC ABC ACB

Xét IBC có: IBC ICB (cmt)  IBC cân tại I

2 Vì IBC cân tại I (cmt)  IB IC (t/c)  I thuộc đường trung trực của BC

AB = AC (vì ABC cân tại A)  A thuộc đường trung trực của BC

AI là đường trung trực của đoạn thẳng BC.(đpmt)

Bài 7.

D

N M

K

A Gọi BxAC N Cy; ABM AD ; BC  K

+)Xét BCM vuông tại M và CBN vuông tại N ta có:

MBCNCB (vì tam giác ABC cân tại A)

BC là cạnh chung

 BCM= CBN (ch.gn)

MCB NBC

DBC

DB DC

Xét ADB và ADC có:

AB = AC ( vì tam giác ABC cân tại A)

AD cạnh chung

DB = DC (cmt)

 ADB = ADC (c.c.c)

Trang 5

+)Xét ABK và ACK có:

BAK CAK ( vì ADB = ADC )

AB = AC (cmt)

ABCACB cmt

( )

ABK ACK g c g

  

AKBAKC (2 góc tương ứng)

Mà AKB AKC 1800 ( 2 góc kề bù)

  1800 0

90 2

AKB AKC

AD BC

Bài 8.

K

H

M

D

MD là cạnh chung

MB = MC ( vì MD là đường trung trực của BC)

MBD MCD

MB MC

+) Xét AHM vuông tại H và AKM vuông tại K, ta có:

HAMKAM gt

AM là cạnh chung

AHM AKM

HM KM

+) Xét HBM vuông tại H và KCM vuông tại K có:

HM =KM (cmt)

MB = MC (cmt)

HBM KCM

Bài 9.

Trang 6

B

D

1.Ta có: M thuộc đường trung trực của BD  MB MD (t/c đường trung trực của đoạn thẳng)

M thuộc đường trung trực của AC  MA MC (t/c đường trung trực của đoạn thẳng)

Xét MBA và MDC ta có:

MB MD cmt

AB CD gt MBA MDC c c c

MA MC cmt

2.Vì MA=MC(cmt)  MAC cân tại M

MAC MCA (t/c của ta giác cân)

MAB MCD  (vì MBA MDC)

MAC MAB

Bài 10.

D

G

( )

D AC gt  AD DC AC

Mà AD DB AC

 DC = DB  D thuộc đường trung trực của BC

Mà D thuộc AC

Vậy D là giao điểm của AC và đường trung trực của BC

Bài 11

Trang 7

1) + Do HDABHIAB tại D (1), mà

DI DH  D

là trung điểm của HI (2)

Từ (1) và (2) suy ra AB là đường trung trực của IH.

+ Chứng minh tương tự ta cũng có AC

là đường trung trực của HK.

+ Ta có AIAH (AB là đường trung trực của đoạn

IH) và AKAH (AC là đường trung trực của đoạn

HK) AI AK  AIK cân tại A.

2) Xét hai tam giác AGH và AGI có

,

AH AI GH GI  (A, G nằm trên đường trung trực

của đoạn IH), AG chung  AGH AGI (c.c.c)

Chứng minh tương tự ta cũng có  AMH AMK

3)

AHG AIG AGH AGI

AHM AKM AMH AMK HAG AHM HA

AIG AKM AIK

là tia phân giác của GHM

Bài 12

M G

K

D

H A

Trang 8

a) Do d là đường trung trực của AC nên

MA MC  MA MB MC MB BC   

b) MA MB ngắn nhất

MC MB BC M I

d

I

TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG CAO TRONG MỘT TAM GIÁC.

Bài 13

Do AD, BE là đường cao của tam giác ABC

nên H là

trực tâm của ABC  đường thẳng CH cũng

E

D

A

Bài 14.

Trong BCD có

BA CD BA CA DE BC HE BC     BA DE

là các đường cao của BCD  H là trực tâm của

BCD

 đường thẳng CH cũng là đường cao của BCD

CH BD

D

E C

H

Bài 15.

Trang 9

Trong BCD có

BA CD BA CA CH  BD CHBxBA CH

là các đường cao của BCD  H là trực tâm của

BCD

 đường thẳng DH cũng là đường cao của BCD

DH BC

Bài 16.

+ Ta có

( )

DI AB gt DI AC

AB AC gt

vuông góc đến song song)

hay AIDK

KEAD BxADAI KE

là các đường cao của ADK  H là trực tâm

của ADK

+ ADH có DI, HE là các đường cao K

trực tâm của ADH  đường thẳng AK cũng

là đường cao của ADH

AK DH

y

x

K I H

E D C

Bài 17

Ta có

( )

HE AC gt HE AB

AB AC gt

góc đến song song) mà

AD BE AD BC   EH AD là các

đường cao của

ABE H

  là trực tâm của ABE

 đường thẳng BH cũng là đường cao của

E

D C

x

D

C

H

Trang 10

BH AE

Bài 18.

ADH

 có

AD AH

 

 45

ADH

hay IDB   45 ABC vuông cân tại A nên ABC  45 hay

 45

IBD  .

Trong IBD có:

 180   180 45 45 90

BID   IDB IBD          DIBC

BCD

 có CA BD gt DI ( ), BC cmt( ) CA DI, là các

đường cao của BCD  H là trực tâm của BCD  đường

thẳng BH cũng là đường cao của BCDBH CD

I

C

A H

Bài 19

1) Ta có

( )

BA CF gt BF CH BF CE

CA BE gt CE BH

là các đường cao của BHC  A là trực tâm

của BHC

2) B là trực tâm của HCA, C là trực tâm của

HBA

H

D

E F

A

Bài 20.

Trang 11

1) AHBC gt( ) AHC vuông tại H

HCA HAC

    mà

HAB HAC    HCA HAB  ICA DAB

hay KCA KAB 

2) Ta có KAC KCA KAC KAB    90 Trong

KAC

KAC KCA    AKC   AKC

vuông tại K.

Tam giác ACD có

,

AH CD AH CK

CK AD

đường cao của ACD  I là trực tâm của ACD

3) I là trực tâm của ACD  DIAC, mà

//AB

AB AC  DI (từ vuông góc đến song

song)

K

H

A

C

B

Bài 21.

Tam giác BHC có

( )

( )

HD BC gt

BF CH gt HD BF CE

CE BH gt

là các đường cao của BHC  BF CE DH, ,

đồng quy

I

E F

D B

Bài 22

Trang 12

Ta có A1 A2 (AD là đường phân giác của

tam giác ABH)

 

3

B A (cùng phụ với C)

Mà ADC B A  1 (tính chất góc ngoài của

tam giác)

3 2

ADC A A DAC ACD

Do đường thẳng CE là đường phân giác của

tam giác cân ACD nên đường thẳng CE cũng là

đường cao của tam giác ACD E là trực tâm

của ACD đường thẳng DE cũng là đường

cao của tam giác ACD  DEAC

//

AB AC  DE AB (Từ vuông góc đến song

song)

3 2

1 E

D H B

ĐƯỜNG CHỦ YẾU TRONG TAM GIÁC CÂN Bài 23

ABC

có BD và CE là hai đường cao H

trực tâm của ABC  đường thẳng AH cũng

là đường cao trong ABC, mà ABC cân tại

A  đường thẳng AH cũng đồng thời là

đường phân giác của ABChay tia AH là tia

phân giác của BAC.

H

A

Trang 13

Bài 24

ABC

cân tại A có đường thẳng AI là đường

phân giác nên AI cũng đồng thời là đường cao,

mà CD là đường cao của ABC  I là trực

tâm của ABC  đường thẳng BI cũng là

đường cao trong ABC  BIAC

I D

A

Bài 25

ABC

có hai đường phân giác BD và CE cắt

nhau tại I nên đường thẳng AI

cũng là đường phân giác của ABC hay AH là

đường phân giác của ABC Mà ABC cân

tại A nên AH cũng đồng thời là đường cao của

ABC

H B

A

C

Bài 26

ABC

có BD và CE là hai đường cao nên H là

trực tâm của ABC đường thẳng AH là

đường cao của ABC, mà ABC cân tại A

nên đường thẳng AH cũng đồng thời là đường

trung tuyến của ABC  A H M, , thẳng

hàng

Bài 27

M

D H

E

A

Trang 14

1) ABC cĩ hai đường trung tuyến BM và CQ

cắt nhau tại G nên G là trọng

tâm của ABC

Vì G là trọng tâm của ABC nên đường thẳng

AG là đường trung tuyến của ABC , mà

ABC

cân tại A nên đường thẳng AG cũng là

đường cao của ABC (1)  G thuộc đường

cao AI của ABC

2) ABC cĩ hai đường cao BD và CE cắt nhau

tại H nên H là trực tâm của ABC nên đường

thẳng AH cũng là đường cao của ABC (2)

Từ (1) và (2) suy ra A, G, H thẳng hàng.

Q

I

D H

E

A

Bài 28

1) Ta cĩ

2

( là trung trực của AB)

OI AB OI

3

( là trung trực của AC)

OK AC OK

O O CAO BAO CAB

2) AOB cĩ OI vừa là đường trung trực, vừa là đường cao

nên OI cũng là đường phân giác của AOB

1 2

1 2

hay

 2

AOBAOI

Chứng minh tương tự ta cũng cĩ AOC2AOK

3) Ta cĩ

x

y

4 3

2 1

O I

K A

B

C

Trang 15

  2 2 2   2 2.90 180 , ,

BOA AOC  IOAAOKIOA AOK  IOK      B O C

thẳng hàng (1)

Lại cĩ

(t/c đường trung trực) (t/c đường trung trực)

OA OC

Từ (1) và (2) suy ra O là trung điểm của BC.

Bài 29

1) ABC cân tại A cĩ AE là đường trung tuyến nên AE cũng

đồng thời là đường phân giác

2

CAE CAB

Ta cĩ

(A là trung điểm của BD)

AB AC ABC

cân tại A.

CAD cân tại A cĩ AF là đường trung tuyến nên AF cũng

đồng thời là đường phân giác nên

2

CAFCAD

Ta cĩ

FAE CAE CAF   CAB CAD  BAD   

Vậy FAE   90 .

2) Ta cĩ: ABC cân tại A cĩ AE là đường trung tuyến nên AE

cũng đồng thời là đường cao  AE BC (1)

Do FAE 90  AFAE(2) Từ (1) và (2) suy ra AF BC //

(3)

Do CAD cân tại A cĩ AF là đường trung tuyến nên AF cũng

F D

E B

A

C

Trang 16

đồng thời là đường cao  AF CD (4) Từ (3) và (4) suy ra

CD BC

Bài 30

ABE

cân tại A có AI là đường phân giác nên

AI cũng đồng

thời là đường cao  AIBÊI hay EIAD

ADE

có EI, DH là đường cao nên K là trực

tâm của ADE

suy ra đường thẳng AK cũng là đường cao

trong ADEAK DE

K I

H E

D

A

Bài 31

ABE

có BA BE  ABE là tam giác cân,

mà BD là tia phân giác của

góc ABC  đường thẳng BD là đường phân

giác của ABE

 đường thẳng BD cũng là đường cao trong

ABE K

  là trực tâm của ABE

EK AB

  (1), mà ABC vuông tại A

AC AB

Từ (1) và (2) suy ra EK AC //

2 1

E K

D H B

Ngày đăng: 10/08/2023, 01:42

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w