1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Hdg bdnlth toán 7 chương iii hình học phần 2

40 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hướng Dẫn Bài Tập Toán 7 Chương 3 - Hình Học Phần 2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Hình học
Thể loại Tài liệu hướng dẫn học tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh G là trọng tâm của Bài 2: Cho ABC cân tại A có đường phân giác AD... Do D là trung điểm của BC là AD là đường trung tuyến của tam giác ABC Xét tam giác ABC có hai đư

Trang 1

Bài 10: BẤT ĐẲNG THỨC TAM GIÁC

Bài 1: 1) 2cm; 3cm; 4cm.

Ta có: 2cm3cm5cm4cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

2) 2cm; 4cm; 6cm

Ta có: 2cm 4cm 6cm. (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác3) 3cm; 4cm; 6cm

Ta có 3cm4cm 6cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

Bài 2: 1) 2cm; 3cm; 4cm.

Ta có 2cm 3cm4cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

2) 1cm; 2cm; 3,5cm

Ta có 1cm 2cm3,5 cm (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác3) 2,2cm; 2cm; 4cm

Ta có 2, 2cm 2cm 4cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

Bài 3:

1) Ta có 6cm8cm10cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

2) ta có: 6cm8cm 16cm. (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác3) 6cm 8cm14cm. (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác4) 5cm 10cm 12cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác

5) 1m2m 3,3m (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác6)1, 2m 1m 2, 2 m (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)

Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác

Bài 4: Xét tam giác ABC ta có:

Trang 2

Vì ABC cân mà AB3,9cm; BC 7,9cm nên ACBC7,9cm

2) ABC cân tại C

3) Chu vi tam giác ABC bằng

Chu vi tam giác ABC bằng

12 12 5 29

AB BC AC     cm

2) AB  7 cm AC ;  13 cm

Ta có AC AB BCAB AC  13 7 BC 13 7  6BC20Mà tam giác ABC cân nên

A

Xét AHB ta có AHBHAB (BĐT tam giác) (1)

Xét AHC ta cóAHHCAC (BĐT tam giác) (2)

Cộng từng vế của (1) và (2) ta được :

2

AHBHAHHCAB AC  AHBCAB AC

Bài 8:

Trang 3

C B

Trang 4

Xét tam giác ACD ta có:

ADAC CD (BĐT tam giác), mà AB CD  AB AC AD (1)

Trang 5

Bài 11:

(sách đánh sai đề nên việc CM 2 tam giác chưa đúng, dẫn

đến việc CM các vđ dưới bị sai theo.)

Đề cho AC=AF nhưng có thể là AB=AF?

a) Xét ∆AEC và ∆AEF có:

Bài 13: a) ( câu b có sai đề không? )

∠C1 = ∠C2 (CM là phân giác ngoài góc C)

(câu b sai đề thầy/cô nhờ trưởng dự án chụp sách

để soát lại)

I

C B

A

M

Trang 6

Bài 14: Đề bài không có câu hỏi( nhờ trưởng dự án

chụp lại sách )

x N

M

Bài 15:

a) Vì DE // BC  ∠ADE = ∠ABC và ∠AED = ∠ACB

Mà ∠ABC = ∠ACB (do ∆ABC cân tại A)

d) – Ta có: AB = AC (∆ABC cân tại A)

AD = AE (∆ADE cân tại A)

A

D

Trang 7

Bài 16: (Vẽ hình thiếu kí hiệu AD=DI)

a) Xét ∆ADB và ∆IDC có:

E là trung điểm AC, D là trung điểm của BC

 ED là đường trung bình của ∆ABC

 ED = ½AB = BF = AF;

E là trung điểm của AC, F là trung điểm của AB

 EF là đường trung bình của ∆ABC

B C

Trang 8

Bài 18:

a) Xét ∆OAK và ∆OAI có:

• ∠OKA = ∠OIA = 900 (vì OK ⊥ AK, OI ⊥ AI)

Trong ∆KIM có: ∠KIM > ∠AKI

 KM > MI (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam

H O

Trang 9

 MC // BJ (có 2 góc so le trong bằng nhau)2) Trong ∆HBJ có: BJ < BH + HJ (BĐT trong ∆)

• ∆AIJ = ∆DIM (c.g.c)  AJ = DM (2 cạnh tương ứng)

• ∆BIJ = ∆CIM (c.g.c)  BJ = CM (2 cạnh tương ứng)

 MA + MD = MA + AJ

và MB + MC = MB + BJ

Mà BJ + BM < AM + AJ  MB + MC < MA + MD

Trang 10

Bài 11 BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG TAM GIÁC

Bài 1: Cho ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G Chứng minh G là trọng tâm của

Bài 2: Cho ABC cân tại A có đường phân giác AD

1) Chứng minh ADBADC Điểm D là gì?

2) Chứng minh đường phân giác AD và hai đường trung tuyến BE, CF của ABC đồng qui tại một điểm.Giải:

D

A

a) Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC

Do AD là phân giác góc BAC nên: BAD CAD

Xét ADB và ADC có:

Trang 11

 

AB AC cmt , BAD CAD cmt AD   ,

chung

Suy ra ADBADC c g c  DB DC  D

là trung điểm của BCb) Xét ABCAD BE CF là các đường trung tuyến nên chúng đồng quy tại một điểm, ,

Bài 3: Cho ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau ở G D là trung điểm của BC Đường AD

là đường gì và điểm G là điểm gì của ABC ? Chứng minh A, G, D thẳng hàng

Do D là trung điểm của BC là AD là đường trung tuyến của tam giác ABC

Xét tam giác ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giácABC Suy ra A, G, D thẳng hàng

Bài 4: Cho ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau ở G AG kéo dài cắt BC ở M Chứngminh MB MC

Trang 12

G I

K

D E

Xét AHB và AHC có:

AB AC HB HC AH  chung nên AHBAHC c c c 

2) Xét tam giác AGC có AK,GD,CI là các đường trung tuyến nên chúng đồng qui tại một điểm, từ đósuy ra ba đường AK, BD, CI đồng qui tại một điểm

Bài 6: Cho ABC có đường trung tuyến AD và trọng tâm G Đã biết

23

, hãy chứng minh2

GAGD, AD3GD (tính chất này sẽ được phép sử dụng trong các bài tập sau)

Giải:

G D

E F

A

Trang 13

Bài 7: Cho ABC có hai đường trung tuyến AD và BE cắt nhau ở G Kéo dài GD thêm một đoạn

DIDG Chứng minh G là trung điểm của AI

là trung điểm của AI

Bài 8: Cho ABC có trọng tâm G và đường trung tuyến AD Kéo dài GD thêm một đoạn DIDG Gọi

E là trung điểm của AB IE cắt BG tại M Chứng minh M là trọng tâm của ABI Giải:

M

I

G D E

Trang 14

Xét tam giác ABI có hai đường trung tuyến IE và BG cắt nhau tại M nên M là trọng tâm của tam giácABI.

Bài 9: Cho ABC có M là trung điểm của BC Kéo dài từ B đến A thêm một đoạn AD AB AC cắt DMở G BG kéo dài cắt CD ở I

Trang 15

=> ABD= ACD (c.c.c)

=> ADB ADC ( 2 góc tương ứng)

Mà ADB ADC = 1800

=>ADB ADC = 900

=> ABD vuông tại D

Vì D là trung điểm của BC

=>

63

2) Ta có: AD là trung tuyến (D là trung điểm của BC)

BE là trung tuyến (GT)

Trang 16

Ta có: BE là trung tuyến (GT)

=>E là trung điểm của AC

63

Ta có: BE là trung tuyến (GT)

AD là trung tuyến (GT)

=>CK là trung tuyến => K là trung điểm của AB

Trang 17

F E

BO là trung tuyến

AH là trung tuyến

 

BOAHE

=>E là trong tâm của ABD

Tương tự F là trọng tâm của ACD

2) Có: E là trọng tâm của ABD

Trang 18

G K

CI là trung tuyến

KE là trung tuyến

AD là trung tuyến

BE là trung tuyến

Bài 14:

Trang 19

D E

A

1)Xét ABC có:

BD là trung tuyến

CE là trung tuyến

Trang 20

=> ABC cân tại A

BI là trung tuyến

CK là trung tuyến

 

BICKG

=>G là trọng tâm của ABC

=> AM là trung tuyến

Trang 21

GD AG AG

Mà AD là trung tuyến => G là trọng tâm của ABC

Có: E là trung điểm của AC (GT) => BE là trung tuyến => B, G, E thẳng hàng

1)Ta có: IBBC

Trang 22

AD

AD là trung tuyến

=>G là trọng tâm của ABC

Vì IBD = KCD (cmt)

=>ID = DK (2 cạnh tương ứng)

=> D là trung điểm của IK

=> AD là trung tuyến của AIK

D

A

I G

1)AI = IG = GD

Trang 23

AD là trung tuyến của ABC

=>G là trọng tâm của ABC

Mà: BE là trung tuyến của ABC

2) Ta có: CI là trung tuyến của ACG

GE là trung tuyến của ACG

OE

BE  => BE9OE

Bài 19

a) C là trung điểm AD (gt)  BC là đường trung

tuyến ứng với cạnh AD của ABD

 T là trọng tâm ABD

b) Xét ABD có T là trọng tâm (cmt)  DT là trung

tuyến hay DE là trung tuyến

 E là trung điểm AB

E

D

C T B

A

Trang 24

 G là trọng tâm của ABD

b) ABD có G là trọng tâm  AG là trung tuyến

hay AO là trung tuyến

 O là trung điểm của BD AG 2OG 

Mà AG CG  (G là trung điểm AC)

 CG 2OG   O là trung điểm GC

O

D G

CI là đường trung tuyến ( I là trung điểm AD;AI = ID)

=> G là trọng tâm ∆ADC

=> M là trung điểm của AC D

M

I G B

 M là trọng tâm của BCD

c) E là trung điểm BC  DE là trung tuyến của BCD

M là trọng tâm BCD  DM là trung tuyến của BCD

 DE DM   D,E,M

E

D C

Trang 25

Xét BAC và BME có:

ABC là góc chung

 BE 2BA   A là trung điểm BE

 CA là trung tuyến của BCE

M là trung điểm BC  EM là trung tuyến của BCE

A

Trang 26

(E là trung điểm AB, D là

trung điểm AC)

 BA CA   ABC cân tại A (đn)

 H là trung điểm BC, IK

 AH là trung tuyến AIK, ABC

 AIK, ABC có cùng trọng tâm.

Bài 26

E D

C G A

B

Bài 27

Gọi M là trung điểm BC

E là giao điểm MD và BA

 BE 2BA   A là trung điểm BE

 CA là trung tuyến BEC

M là trung điểm BC  EM là trung tuyến của BEC

 D là trọng tâm BEC

 CD 2AD  (đpcm)

D A

C B

Trang 27

Bài 12 TÍNH CHẤT TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG

PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

Bài 1:

H

K A

x

y

t M

1) So sánh MH và MK

Ta có At là tia phân giác của xAy (theo giả thiết)

Mà MH  Ax(giả thiết)

MK  Ay (giả thiết)

M  At(giả thiết)

Nên MH = MK (tính chất tia phân giác của một góc)

2) Chứng minh tam giác AMH bằng tam giác AKM

Xét AMH và AKM có:

AHM AKM 90 (giả thiết)

AM là cạnh chung

MH = MK (chứng minh trên)

Vậy AMH = AKM (cạnh huyền và cạnh góc vuông)

Bài 2:

Trang 28

K H

M

A

1) So sánh MH và MK

Ta có AM là tia phân giác của BAC (theo giả thiết)

Mà MH  AB (giả thiết)

MK  AC (giả thiết)

Nên MH = MK (tính chất tia phân giác của một góc)

2) Chứng minh tam giác BHM bằng tam giác CKM

Vậy  BHM =  CKM (cạnh huyền và cạnh góc vuông)

3) Tam giác ABC là tam giác gì?

Trang 29

CE là đường phân giác của BCA (giả thiết)

BD cắt CE tại M

Nên M là giao của 3 đường phân giác trong ABC

Suy ra đường thẳng AM là đường phân giác của tam giác ABC

2) So sánh tam giác ABM và tam giác ACM

Xét ABM và ACM có:

M

D

1) So sánh BAM với CAM

Xét ABC cân tại A có:

AM là đường trung tuyến (giả thiết)

Nên AM đồng thời là đường phân giác của góc BAC (tính chất tam giác cân)

Suy ra BAM = CAM

2) Lấy điểm D trên AM Kẻ DHAB ở H và DKAC ở K Chứng minh tam giác DHK cân

Vì AM là phân giác của BAC (cmt)  DHDK(tính chất tia phân giác của một góc)  DHK cân tại D

Bài 5:

Trang 30

M

A

1) Tính số đo góc B và góc C

Xét ABC cân tại A có:

ABC BAC ACB   

(tổng 3 góc trong một tam giác)

  (180 80 )

502

(vì BI là tia phân giác của ABC )

Mà ABC 50(chứng minh trên)

Nên ABI IBC25

Xét AIB và AIC có:

AB = AC (giả thiết)

 

BAI CAI (vì AM là đường phân giác của BAC)

AI là cạnh chung

Vậy  AIB =  AIC (c.g.c)

Suy ra ACI ABI 25

Bài 6:

Trang 31

B

A

Xét ABC cân tại A có:

AM là đường trung tuyến (vì M là trung điểm của BC)

Suy ra AM đồng thời là đường phân giác của ABC (tính chất tam giác cân)

Xét ABC có:

AM, BI, CI lần lượt là phân giác của BAC , ABC , ACB

Mà BI cắt CI tại I (giả thiết)

Nên I là giao của ba đường phân giác trong ABC

Suy ra I thuộc AM

Hay A, M , I thẳng hàng

Bài 7:

y x

Trang 32

Mà ABCACB (giả thiết)

(giả thiết)

2

ACB ACIICB

(giả thiết)Nên IBC ICB 

Suy ra IBC cân tại I hay I thuộc trung trực của BC (2)

Chứng minh tương tự ta có E thuộc trung trực của BC (3)

Từ (1) (2) và (3) suy ra A, I, E thẳng hàng

Bài 8:

I M

D

A

1) Chứng minh  ADB   90 và tính BD.

Xét ABC cân tại A có:

AD là đường phân giác (giả thiết)

Suy ra AD đồng thời là đường cao, trung tuyến (tính chất tam giác cân)Hay BDDC 4  cm và  ADB   90

2) Tính độ dài AD, ID

Xét ABD vuông tại D, áp dụng định lí Pytago ta có:

2 2 2

ABADBD

Suy ra AD2 AB2 BD2 52 42  9

Nên AD 3  cm

Xét ABC cân tại A có:

AD là đường trung tuyến (chứng minh trên)

Trang 33

BM là đường trung tuyến (giả thiết)

Mà AD và BM cắt nhau tại I (giả thiết)

Nên I là trọng tâm của ABC

1) Tính số đo ADB

Xét ABC cân tại A có:

AD là đường phân giác (giả thiết)

Suy ra AD đồng thời là đường cao, trung trực (tính chất tam giác cân)Hay  ADB   90

2) Tam giác IBC là tam giác gì?

Ta có AD là đường trung trực của BC (chứng minh trên)

Mà I thuộc AD (giả thiết)

Nên I thuộc đường trung trực của BC

Hay IB = IC

Suy ra IBC cân tại I

3) Tính tỉ số

ID AD

Xét ABC cân tại A có:

AD là đường trung tuyến (chứng minh trên)

BM là đường trung tuyến (giả thiết)

Mà AD và BM cắt nhau tại I (giả thiết)

Nên I là trọng tâm của ABC

Trang 34

Bài 10

1) Ta có ABC đều (gt) => AB = AC = BC và

Xét ABD và ACD có:

AD chung ; BADCDA(AD là phân giác)

AB = AC (cmt)

 ABD = ACD (cgc)

 BD = DC = 5cm và ADBADC 90 0

Xét ADB vuông tại D có: AB2 = AD2 + BD2 (định

D

A

Bài 11.

1) BI, CI là phân giác của  ABCvà  ACB

=> AI là phân giác  BAC

0 090BAI CAI 45

  (BI là phân giác)

 BDI =BFI ( cạnh huyền – góc nhọn) => DI = IF

Chứng minh tương tự CFI =CEI ( cạnh huyền – góc

Trang 35

Bài 12.

1) Xét IBD vuông tại D và IBE vuông tại E có:

IB chung

DBI IBE

  (BI là phân giác)

 IBD =IBE ( cạnh huyền – góc nhọn) => ID = IE

Tương tự chứng minh: IEC =IFC ( cạnh huyền – góc

nhọn) => IE= IF => ID = IE = IF

2) Ta có: ID = IF ( cmt)

=> I nằm trên đường phân giác của góc DAF

=> AI là tia phân giác của góc BAC

E

F D

 AI là đường phân giác (tính chất)

+) Xét ADI vuông tại D và AEI vuông tại E ta có:

AI chung

DAI EAI

  (AI là phân giác)

 ADI = AEI (cạnh huyền – góc nhọn) =>

B

Trang 36

 CF = CE

Bài 15

1) Ta có: ABC cân ở A (gt) => AB = AC

Mà BM, CN là trung tuyến

 AMN cân tại A

2) Xét ABC có: BM, CN là đường trung tuyến (gt)

BM CN {I}  

 I là trọng tâm của ABC

Kéo dài AI BC {P}  

 AP là đường trung tuyến

+) Xét ABH và ACH có:

C B

A

Trang 37

Bài 16

a Xét ABC có:

AI là phân giác  BAC(gt)

BD là phân giác  ABC(gt)

BD AI {I}  

 I là giao điểm của ba đường phân giác ABC

 CI là phân giác  ACB(định lý)

b Có BI là phân giác  ABC=> 1 2

Mà  EIB 60  0  CID(cmt)

  BIF  FIC  EIB  CID 60  0

+) Xét IDC và IFC có:

Trang 38

+) Xét IEB và IFB có:

1) So sánh EBI với IBC ; DCI với ICB

2) Tính số đo của BIC ; EIB ; DIC

3) Hai tia phần giác của IBC và ICB cắt nhau ở F.

So sánh tam giác EIB với tam giác FBI; tam giác

DCI với tam giác FCI.

4) Tam giác DIE là tam giác gì?

(gt) 2) Xét ABC vuông tại có:

ABC + ACB = 900 (định lý)

D E B

Trang 39

+) Có: BIC + EIB = 1800 (2 góc kề bù)

=> EIB = 600

=> DIC = 600

3) Xét IBC có:

BF, CF là tia phân giác

=> IF là tia phân giac thứ 3

BD là phân giác  ABC(gt)

CE là phân giác  ACB(gt)

BD CE {I}  

 I là giao điểm của ba đường phân giác ABC

 AI là phân giác  BAC(định lý)

2) Có BD là phân giác  ABC=>

Ngày đăng: 10/08/2023, 01:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w