a Xét ABDcó BDClà góc ngoài của tam giác12 Mà 1 42 Bài 9: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG XIÊN – HÌNH CHIẾU ĐƯỜNG XIÊN VÀ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC Bài 17 bị lỗi Bài 1 Chứng minh Trong cá
Trang 1Bài 8: QUAN HỆ GIỮA CẠNH VÀ GÓC ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC
Trang 4ABC vuông tại A có:
B C 90 (Tính chất tam giác vuông) C 40
Trang 5B C
(Tính chất tam giác cân)
A là góc đối diện cạnh BC
B là góc đối diện cạnh AC
A B
BC AC (Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện)
AB AC (do ABC cân tại A)Vậy BC ACAB
Bài 11: Cho tam giác ABC vuông ở A có AB = 10cm; AC = 24cm So sánh các góc của tam giác ABC Giải
Trang 62) So sánh các cạnh của tam giác ABD
3) So sánh các cạnh của tam giác ADC
2) ABD có: BAD ADB B 300 700 800 BD AB AD
ACD có: CAD C ADC 300 400 1100 CD AD AC
Bài 16: Cho tam giác ABC có góc ngoài đỉnh A 120 ;0 B 700 Kẻ phân giác BE
Trang 72) So sánh các cạnh của tam giác ABE
3) So sánh các cạnh của tam giác BEC
ABC ABE CBE
ABE: A ABE AEB 1800 AEB 1800 A ABE 1800 600 350 850
2) ABE: ABE A AEB 350 600 850 AE BE AB
3) ABC có A B C 1800 C 1800 B A 1800 700 600 500
Ta có: AEB CEB 1800 CEB 1800 AEB 1800 850 950
Vì BCE: CBE C CEB 350 500 950 CE BE BC
Bài 17: Cho tam giác ABC vuông tại A có B 600 Kẻ phân giác BD
1) Tính ADB và BDC
2) So sánh các cạnh của tam giác ABD
3) So sánh các cạnh của tam giác BDC
Giải
x
120 °
E A
Trang 8D C A
2) So sánh các cạnh của tam giác AEC
3) So sánh các cạnh của tam giác BEC
Trang 9 ACE có ACE AEC 900 AEC 900 ACE 900 200 700
2) ACE: ACE AEC A 200 700 900 AE AC CE
A
Trang 11a Xét ABC vuông tại A:
a Xét ADCcó ADB là góc ngoài của tam giác
ADBACD DAC
Thay ADB600DAC
BAD ABD ADB 1800
Thay BAD 600ADB 1800
a Xét ADCcó AIC là góc ngoài của tam giác
AICABC BAI
Thay AIC 600BAI
Trang 12c Xét AIC
CAI ACI AIC 1800
Thay CAI 600AIC 1800
(1)2
(1)2
Trang 13a) Xét ABDcó BDClà góc ngoài của tam giác
(1)2
Mà
1
(4)2
Bài 9: QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC ĐƯỜNG XIÊN – HÌNH CHIẾU
ĐƯỜNG XIÊN VÀ ĐƯỜNG VUÔNG GÓC Bài 17 bị lỗi
Bài 1
Chứng minh
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm A ở ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC,
đường vuông góc AH là đường bé nhất
AC > AH
AH< AB
Bài 2:
Trang 14Chứng minh
Áp đụng định lý Pi-ta-go: Ta có tổng bình phương hai cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền
nên bình phương cạnh huyền lớn hơn bình phương hai cạnh góc vuông vậy nên trong tam giác vuông tại A thì cạnh huyền BC là cạnh lớn nhất
AB< BC
AC< BC
Bài 3: Chứng minh rằng trong tam giác vuông ABC, cạnh huyền BC là cạnh lớn nhất
Chứng minh:
Áp đụng định lý Pi-ta-go: ta có tổng bình phương hai cạnh góc vuông bằng bình phương cạnh huyền nên
bình phương cạnh huyền lớn hơn bình phương hai cạnh góc vuông vậy nên trong tam giác vuông tại A thì cạnh huyền BC là cạnh lớn nhất
Bài 4:
Trang 15Chứng minh
1) Chứng minh AH < AB và AH < AC
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm A ở ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC,
đường vuông góc AH là đường bé nhất
AC > AH
AH< AB
2) Chứng minh :
1 (AB AC) 2
AH
AH < AB và AH < AC ( cmt)
Nên AH+ AH< AC+ AB 2 AH< AC+ AB
1 (AB AC) 2
AH
Bài 5:
Chứng minh
1) Chứng minh AB > BD
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm B ở ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC,
đường vuông góc BD là đường bé nhất
Trang 16 AB> BD
2) Chứng minh AC > CE
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm C ở ngoài đường thẳng AB đến đường thẳng AB,
đường vuông góc CE là đường bé nhất
AC> CE
3) Chứng minh AB + AC > BD + CE
Từ câu (1) và (2) ta có: AB> BD và AC> CE
AB+ AC> BD+ CE
Bài 6
Chứng minh
1) Chứng minh BC > BD
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm B ở ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC,
đường vuông góc BD là đường bé nhất
BC> BD
2)Chứng minh: BC > CE
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm C ở ngoài đường thẳng AB đến đường thẳng AB,
đường vuông góc CE là đường bé nhất
Trang 17Chứng minh
1) Chứng minh: AB + AC > BD + CE
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm B ở ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC,
đường vuông góc BD là đường bé nhất
AB> BD (*)
Và BC> BD
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm C ở ngoài đường thẳng AB đến đường thẳng AB,
đường vuông góc CE là đường bé nhất
Trang 18Chứng minh
1) Chứng minh: AC > AH và AC < BC
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm A ở ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC,
đường vuông góc AH là đường bé nhất
AC> AH
Áp đụng định lý Pi-ta-go vào tam giác ABC vuông tại A: ta có tổng bình phương hai cạnh góc vuông
bằng bình phương cạnh huyền nên bình phương cạnh huyền lớn hơn bình phương hai cạnh góc vuông vậy nên trong tam giác vuông tại A thì cạnh huyền BC là cạnh lớn nhất
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm A ở ngoài đường thẳng BD đến đường thẳng BD,
đường vuông góc AE là đường bé nhất
AD> AE(*)
2) Chứng minh: AE + CF < AC
Trang 19Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm C ở ngoài đường thẳng BD đến đường thẳng BD,
đường vuông góc CF là đường bé nhất
1)So sánh tam giác ABD và tam giác HBD
Xét hai tam giác ABD và tam giác HBD:
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm D ở ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC,
đường vuông góc DH là đường bé nhất
DC> DH
Mà DH= AD ( cmt) AD< DC
Bài 11
Trang 20Chứng minh
1) Chứng minh tam giác ABK cân
Xét tam giác ABK có BK=BA ABK cân tại B. BAK BKA
2) Chứng minh: BAH ACB
Xét tam giác ABH có: ABH BAH 900
Xét tam giác ABC có: ABC BCA 900
BAH ACB
3) Chứng minh: HAK KAI
Có góc AHK AIK 900
BKA KAC KCA ( góc ngoài tam giác AKC)
Mà BAK BKA và BAH ACB HAK KAI
Tam giác ABC vuông tại A có BC là cạnh huyền BC>AC
Tam giác ABH vuông tại H có AB là cạnh huyền AB>AH
BC-AB>AC-AH
6) Chứng minh: AH + BC > AB + AC
BC-AB>AC-AH BC+AH>AB+AC
Bài 12
Trang 21Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm B ở ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC,
đường vuông góc AB là đường bé nhất
Trang 22Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm D ở ngoài đường thẳng EH đến đường thẳng EI,
đường vuông góc DH là đường bé nhất DE> DH
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm D ở ngoài đường thẳng FK đến đường thẳng FK,
đường vuông góc DK là đường bé nhất DF> DK
Trang 231) So sánh tam giác BHD và tam giác CKE
Gọi DE giao với BC tại F
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm F ở ngoài đường thẳng DH đến đường thẳng DH,
đường vuông góc FH là đường bé nhất DF> HF
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm F ở ngoài đường thẳng EK đến đường thẳng EK,
đường vuông góc FK là đường bé nhất FE> KF
DF+ FE> HF+ KF hay DE> HK
Mà HK= BC( cmt) nên DE> BC
Bài 15
Trang 24Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm H ở ngoài đường thẳng EC đến đường thẳng EC,
đường vuông góc HE là đường bé nhất HC> HE
Bài 16:
Chứng minh
1) Chứng minh OM + ON = 2(MH + NK)
Gọi MH giao ON tại A, NK giao OM tại B
Xét tam giác OMH và OAH có:
Trang 25 900
MHOAHO ( do OH MA)
OH chung
MOH HOA( do OZ là tia phân giác góc xOy)
Suy ra: OMH= OAH( cạnh góc vuông- góc nhọn) MH=AH
OM=OA OMA cân lại có MOA 600nên OMA đều OM=MA
Xét tam giác OBK và ONK có:
900
OK chung
BOK NOK( do OZ là tia phân giác góc xOy)
Suy ra: OBK= ONK( cạnh góc vuông- góc nhọn) MH=AH OB= ON OBN cân tại O lại có
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm M ở ngoài đường thẳng Oz đến đường thẳng Oz,
đường vuông góc MH là đường bé nhất MC>MH
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm N ở ngoài đường thẳng Oz đến đường thẳng Oz,
đường vuông góc NK là đường bé nhất NC>NK
Từ câu c ta có: OM+ ON=2( MH+NK)<2( MC+NC)=MN
Bài 17: sai đề
Bài 18
Chứng minh
1)Chứng minh: tam giác DHC, tam giác EKC là nửa tam giác đều
Cxlà tia phân giác của góc ACB xCA 300
Trang 26Cmtt ta cũng có tam giác EKC là nửa tam giác đều
Do tam giác DHC là nửa tam giác đều 2DH=CD
tam giác EKC là nửa tam giác đều 2EK=CE
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ điểm D ở ngoài đường thẳng Cx đến đường thẳng Cx,
đường vuông góc DH là đường bé nhất DF> DH
Trong các đường xiên và đường vuông góc kẻ từ E ngoài đường thẳng Cx đến đường thẳng Cx, đường
vuông góc EK là đường bé nhất EF> EK
Từ trên EF+ DF> DH+ EK hay ED>
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên có
hình chiếu HC > HB thì đường xiên AC > AB
C2: Áp dụng định lý Pi-ta- go vào tam giác vuông ABH và ACH có:
Trang 27Chứng minh BH> CH, BD> CD
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên AB
> AC thì hình chiếu HC < HB
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm D nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên có
hình chiếu HB > HC thì đường xiên DC < DB
Bài 3
Chứng minh
1) Chứng minh BH CH
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên thì
đường xiên AB< AC nên hình chiếu BH< CH
Trang 281) Tìm hình chiếu của BC và BD lên đoạn thẳng AC.
Hình chiếu của BC lên AC là AC
Hình chiếu của BD lên AC là AD
2) So sánh BC và BD
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm B nằm ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC thì hình chiếu AD<
AC nên đường xiên BD< BC
Trang 29Trong hai đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì hình chiếu BM<
BH nên đường xiên AM< AB
Trang 30Chứng minh
1) Tìm hình chiếu của DE, DC lên AC; của CD, CB lên AB
Hình chiếu của D lên AC là A nên hình chiếu của DE, DC lên AC lần lượt là AE và AC
Hình chiếu của A lên AB là A nên hình chiếu của CD , CB lên AB lần lượt là AD và AB
2) So sánh: DE và DC; DE và BC
Do E AC nên AE< AC
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm D nằm ngoài đường thẳng AC đến đường thẳng AC thì hình chiếu AE< AC nên đường xiên DE< DC(*)
Trang 31Chứng minh
1) Chứng minh HB HC
Do B C AB AC( cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn)
Trong hai đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên AB< AC nên hình chiếu BH< CH
2) Chứng minhAM AB AN
Do MBH nên HM< HB
Do N thuộc tia đối của BC nên HB< HN
Trong các đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì hình chiếu HM< HB< HN nên đường xiên AM< AB< AN
Trang 32Xét tam giác ABC có: C Bnên AB> AC
Trong các đường xiên kẻ từ điểm A nằm ngoài đường thẳng BC đến đường thẳng BC thì đường xiên AC<
Trang 33Chứng minh
1) Tam giác BCE là tam giác gì?
Xét tam giác BEA và BCA có:
Tam giác ABC có BD là tia phân giác, D thuộc AC nên DA< AC
Trong các đường xiên kẻ từ A xuống AC thì hình chiếu AD< AC nên đường xiên BD< BC
Trang 34( )90
Trang 35Trong các đường xiên kẻ từ A xuống BC thì hình chiếu HD>HE thì đường xiên AD>AE
Trong tam giác ADE có: AD>AE thì AED >
Trang 361) So sánh AE với AD
Do AC=AE và D thuộc AC nên AD<AC AD<AE
2) Chứng minh BDE BED
Trang 37Trong các đường xiên kẻ từ D xuống BC thì hình chiếu BH<CH nên đường xiên BD<CD
Trong tam giác BCD có BD<BC nên DBC > DCB( góc đối diện với cạnh lớn hơn thì lớn hơn)
Trang 381) So sánh BH với HC
Trong tam giác ABC có ABCACB thì AC<AB ( cạnh đối diện với góc lớn hơn thì lớn hơn)Trong các đường xiên kẻ từ A xuống BC thì đường xiên AC< AB nên hình chiếu HC<HB2) Chứng minh H nằm giữa C và M
Ta có: 2cm3cm5cm4cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
2) 2cm; 4cm; 6cm
Ta có: 2cm 4cm 6 cm (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác
3) 3cm; 4cm; 6cm
Ta có 3cm4cm 6 cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
Bài 2: 1) 2cm; 3cm; 4cm.
Ta có 2cm 3cm4 cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
2) 1cm; 2cm; 3,5cm
Ta có 1cm 2cm3,5cm. (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác
3) 2,2cm; 2cm; 4cm
Ta có 2, 2cm 2cm 4cm. (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
Bài 3:
1) Ta có 6cm8cm10 cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
2) ta có: 6cm8cm 16cm. (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác
3) 6cm 8cm14 cm (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Trang 39Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác4) 5cm 10cm 12 cm (Thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho là ba cạnh của một tam giác
5) 1m2m 3,3m (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác6)1, 2m 1m 2, 2 m (Không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác)
Nên bộ ba đoạn thẳng có độ dài đã cho không thể là ba cạnh của một tam giác
Bài 4: Xét tam giác ABC ta có:
Vì ABC cân mà AB 3,9 cm; BC 7,9 cm nên AC BC 7,9cm
2) ABC cân tại C
3) Chu vi tam giác ABC bằng
Mà tam giác ABC cân nên BC AC 12cm
Chu vi tam giác ABC bằng
Trang 40Xét AHB ta cóAHBH AB (BĐT tam giác) (1)
Xét AHC ta có AHHCAC (BĐT tam giác) (2)
Cộng từng vế của (1) và (2) ta được :
O
Xét OBA ta có: AB AO OB Vì tam giác OBC cân ở O OB OC
Trang 41b) Vì AMB DMC c mt A B CD (hai cạnh tương ứng)
Xét tam giác ACD ta có:
Trang 42Bài 13: a) ( câu b có sai đề không? )
∠C1 = ∠C2 (CM là phân giác ngoài góc C)
A
M
Bài 14: Đề bài không có câu hỏi A y
M
Trang 43Bài 15:
a) Vì DE // BC ∠ADE = ∠ABC và ∠AED = ∠ACB
∠ABC = ∠ACB (do ∆ABC cân tại A)
d) – Ta có: AB = AC (∆ABC cân tại A)
AD = AE (∆ADE cân tại A)
E là trung điểm AC, D là trung điểm của BC
ED là đường trung bình của ∆ABC
ED = ½AB = BF = AF;
I
E F
B
A
Trang 44E là trung điểm của AC, F là trung điểm của AB
EF là đường trung bình của ∆ABC
B C
Trong ∆KIM có: ∠KIM > ∠AKI
KM > MI (quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam
H O
M
Trang 45 BJ + BM < BH + HJ + BM
BJ + BM < (BH + BM) + HJ
BJ + BM < MH + HJ (1)Trong ∆AMH có: MH < AM + AH
MH + HJ < AM + AH + HJ
MH + HJ < AM + AJ (2)
Từ (1) và (2) BJ + BM < AM + AJ
BJ + BM < MA + AH + HJ
Trang 463) Chứng minh tương tự câu a:
• ∆AIJ = ∆DIM (c.g.c) AJ = DM (2 cạnh tương
Bài 11 BA ĐƯỜNG TRUNG TUYẾN TRONG TAM GIÁC
Bài 1: Cho ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G Chứng minh G là trọng tâm của
Do trọng tâm G của tam giác ABC là giao điểm của ba đường trung tuyến nên nó cũng thuộc giao điểm
của hai đường trung tuyến Do đó nếu hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G thì G làtrọng tâm của ABC
Bài 2: Cho ABC cân tại A có đường phân giác AD
1) Chứng minh ADBADC Điểm D là gì?
2) Chứng minh đường phân giác AD và hai đường trung tuyến BE, CF của ABC đồng qui tại một điểm.Giải:
Trang 47Do AD là phân giác góc BAC nên: BAD CAD
Xét ADB và ADC có:
AB AC cmt , BAD CAD cmt AD , chung
Suy ra ADBADC c g c DB DC D
là trung điểm của BCb) Xét ABC có AD BE CF là các đường trung tuyến nên chúng đồng quy tại một điểm, ,
Bài 3: Cho ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau ở G D là trung điểm của BC Đường AD
là đường gì và điểm G là điểm gì của ABC ? Chứng minh A, G, D thẳng hàng
Do D là trung điểm của BC là AD là đường trung tuyến của tam giác ABC
Xét tam giác ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác
Xét tam giác ABC có hai đường trung tuyến BE và CF cắt nhau tại G nên G là trọng tâm của tam giác
ABC Do đó AM là đường trung tuyến thứ ba của tam giác ABC Từ đó suy ra M là trung điểmcủa BC
Bài 5: Cho ABC cân ở A có hai đường trung tuyến BD và CE cắt nhau ở G Kéo dài AG cắt BC ở H
1) So sánh AHB và AHC
2) Gọi I và K lần lượt là trung điểm của GA và GC Chứng minh AK, BD, CI đồng qui
Giải: