CHƯƠNG 5. QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TÌNH HUỐNG DẪN NHẬP Trưởng phòng Hoàng Nam Sau khi tốt nghiệp Đại học Bách Khoa, chuyên ngành công nghệ thông tin vào năm 2008, Hoàng Nam được nhận vào làm việc tại một công ty viễn thông ở Hà Nội với vị trí nhân viên kỹ thuật. Sau 5 năm nỗ lực làm việc, Nam được giám đốc tín nhiệm và đề bạt làm trưởng phòng kỹ thuật của Công ty và quản lý 7 nhân viên. Nam rất háo hức nhận nhiệm vụ mới này nhưng cũng không tránh khỏi những lúng túng vì thực ra Nam chưa bao giờ quản lý ai cho tới thời điểm này. Là một cán bộ quản lý nhân sự có kinh nghiệm, Anhchị hãy tư vấn cho Nam cách thức quản lý nhân viên trong phòng một cách hiệu quả?
Trang 1Chương 5 Quá trình ra quyết định của người tiêu dùng
Gv: Nguyễn Thị Tuyết Mai
Trang 2NỘI DUNG
SẮM
Trang 3I NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1 Khái quát về trình độ nhận thức của người tiêu dùng
2 Quá trình người tiêu dùng tăng cường trình độ nhận thức
3 Một số ứng dụng marketing với trình độ nhận thức của khách hàng
Trang 41 Khái quát về trình độ nhận thức của
Những thông tin mà khách hàng sử dụng trên thị trường để đánh giá và mua sắm thể hiện là trình độ nhận thức của khách hàng.
Trang 51 Khái quát về trình độ nhận thức của
người tiêu dùng
Mỗi con người có một trình độ nhận thức khác nhau và họ cóhành vi mua hàng khác nhau Do vậy không thể cùng sảnxuất một loại sản phẩm cho những người có nhận thức khácnhau
(Ví dụ: Người giàu ở nông thôn có nhận thức và hành vi mua
khác với người giàu ở thành thị).
Trang 61 Khái quát về trình độ nhận thức của
người tiêu dùng
Chú ý: trình độ nhận thức của con người là thay đổi theo thời gian, theo kinh nghiệm mà họ tích lũy và theo cách họ tiếp nhận thông tin.
Trang 71 Khái quát về trình độ nhận thức của
người tiêu dùng
Phân loại nhận thức
- Phân loại nhận thức theo tính chất
+ Nhận thức cơ bản: bao gồm kiến thức về những thông tin về
sự việc thực tế mà người ta tiếp cận được => Khách quan
+ Nhận thức ứng dụng: là khả năng ứng dụng những nhận
thức cơ bản đó vào việc ra quyết định nhằm giải quyết vấn đề
Trang 81 Khái quát về trình độ nhận thức của người tiêu dùng
+ Biết mua ntn+ Biết sử dụng
Trang 91 Khái quát về trình độ nhận thức của người tiêu dùng
Cấu trúc của nhận thức trong bộ nhớ
Nhận thức trong bộ nhớ thường được tổ
chức dạng mạng liên kết, gồm nhiều nút và
liên kết – mối liên hệ giữa các nút Mỗi liên
hệ giữa hai điểm nút sẽ tạo nên một niềm
tin hoặc một lời xác nhận nào đó
Trang 101 Khái quát về trình độ nhận thức của
Trang 11Đánh giá nhận thức khách quan
1 Đánh giá nhận thức biết sản phẩm
- Thuật ngữ chỉ sản phẩm - Sự nhận biết nhãn hiệu
- Các yếu tố sản phẩm - Niềm tin vào nhãn hiệu
2 Đánh giá mức độ biết mua
- Niềm tin vào điểm bán - Thời gian mua
3 Đánh giá mức độ biết sử dụng
- Cách thức sử dụng - Tình huống sử dụng
Trang 12Đánh giá nhận thức chủ quan về máy tính
cá nhân
1 Kiến thức của bạn về PC ở mức độ nào
Không biết gì 1……2……3…….4……….5 Biết tất cả
2 Nhận thức của bạn trong mối tương quan với nhận thức trung bình?
Kém nhất 1……2……3…….4……….5 Giỏi nhất
3 Mức độ quen thuộc với PC của bạn
Rất không quen 1……2……3…….4……….5 Rất quen
4 Việc mua PC so với nhận thức của bạn về PC là?
Rất không ổn 1……2……3…….4……….5 Rất ổn
Trang 131 Khái quát về trình độ nhận thức của
người tiêu dùng
Đánh giá nhận thức của khách hàng
- Phân tích nhận thức của khách hàng:
+ Phân tích nhận biết: “gọi tên các nhãn hiệu
kem đánh răng bạn biết?”
+ Phân tích hình ảnh: Phương pháp xem xét vị
trí của một nhãn hiệu nào đó trong nhận thức
khách hàng.
Meserdes – Benz – gắn với người đàn ông
thành đạt
Trang 142 Quá trình người tiêu dùng tăng cường
trình độ nhận thức
a Bản chất của thông tin
- Thông tin bao gồm toàn bộ sự thật, phỏng đoán hay ước lượng và các mối tương quan ảnh hưởng tới nhận thức về bản chất và hoàn cảnh của một vấn đề hay cơ hội nào đó của người ra quyết định.
- Các dạng của thông tin: Sự kiện, ước lượng, phỏng đoán, mối tương quan.
- Người làm marketing cần phân biệt các loại thông tin kể trên => Loại thông tin cần thiết sẽ xác định kiểu chiến lược Marketing cần thực hiện
Trang 152 Quá trình người tiêu dùng tăng cường trình độ nhận thức
b Cách thức xử lý thông tin của khách hàng
- Sự chú ý có chọn lọc
- Sự bóp méo thông tin
- Sự ghi nhớ có chọn lọc
Trang 162 Quá trình người tiêu dùng tăng cường
c Các hoạt động trong quá trình thông tin
- Quá trình xử lý thông tin bao gồm hàng loạt các hoạt động
mà người ta sử dụng nhằm chuyển những kích thích – những
gì mà mình nhận được thành thông tin và lưu trữ chúng
- Quá trình xử lý thông tin bao gồm 2 giai đoạn chính là:
+ Nhận thức: Tiếp nhận – chú ý và giải nghĩa
+ Ghi nhớ : Tiếp thu/học hỏi và ghi nhớ tích lũy => Định vị sản phẩm trong long khách hàng
Trang 183 Một số ứng dụng Marketing với trình độ nhận thức của khách hàng
➢ Các nhà tiếp thị luôn mong muốn có được sự tác động đếnkhách hàng một cách hợp lý nhất với những thông tin cầnthiết nhất Tiến trình xử lý thông tin là điều chính yếu hướngdẫn cho chiến lược marketing
Có 7 lĩnh vực mà các kiến thức của tiến trình nhận thức được
sử dụng:
Trang 193 Một số ứng dụng Marketing với trình độ nhận thức của khách hàng
Có 7 lĩnh vực mà các kiến thức của tiến trình nhận thức được
sử dụng:
- Định vị sản phẩm
- Chiến lược sử dụng phương tiện truyền thông
- Chiến lược bán lẻ
- Thiết kế chương trình quảng cáo và đóng gói sản phẩm
- Các quy tắc trong thiết kế thông điệp marketing
- Xây dựng tên nhãn
- Đánh giá hiệu quả truyền thông marketing
Trang 20 Mô hình Piaget – Các giai đoạn phát triển của nhận thức
Trang 21Câu hỏi
Trang 22II THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
1 Tổng quan về thái độ
2 Sự hình thành thái độ của người tiêu dùng
3 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
4 Các mô hình nghiên cứu thái độ
5 Những phương thức tác động để thay đổi thái độ
Trang 231 Tổng quan về thái độ
Khái niệm: Thái độ của người tiêu dùng là tổng thể những đánh giá của
người tiêu dùng về một đối tượng (sản phẩm hoặc nhãn hiệu)
Thái độ thường đóng một vai trò quan trọng trong hình thành hành vi người tiêu dùng Khi quyết định mua nhãn hiệu sản phẩm nào, chọn
lựa cửa hàng nào thì khách hàng thường chọn cái mà mình ưa thíchhơn cả
Thái độ cũng thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả quảng cáo
Thái độ cũng giúp đánh giá hoạt động marketing thậm chí trước cả
khi chúng được thực thi
Thái độ cũng được sử dụng để phân đoạn thị trường mục tiêu.
Trang 24HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 24
Thái độ/Quan điểm là sự đánh giá chủ quan của một cá nhân đối một đối
tượng nào đó như hàng hóa, nhân vật, vấn đề … Sự đánh giá này thườngdẫn đến phản ứng nhất định nào đó đối với những kích tác xác định
Thành kiến là sự đánh giá, quy gán một cách chủ quan của cá nhân đối
với một đối tượng nào đó giựa trên những hiểu biết, kinh nghiệm có từtrước đối với đối tượng đó
Các yếu tố tác động đến sự hình thành thái độ
▪ Kinh nghiệm trực tiếp, từ quá khứ do đã mua và sử dụng sản phẩm
▪ Ảnh hưởng bởi các nhóm tham khảo như gia đình, bạn bè …
▪ Ảnh hưởng bởi quảng cáo, truyền thông trên các phương tiện: Tivi,
Internet …
II THÁI ĐỘ CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG
Trang 251 Tổng quan về thái độ
Bản chất của thái độ :
Thái độ cá nhân người tiêu dùng về một đối tượng là tổng hợpcác quan điểm, lòng tin, thói quen, kinh nghiệm, mong muốn vàphản ứng của cá nhân với đối tượng đó
Cấu trúc của thái độ: Gồm 3 phần cấu thành:
Nhận thức, cảm nhận và ý định hành động
Trang 27Nhận thức: Bao gồm niềm tin, kiến thức
của khách hàng về một sự vật.
Khách hàng tin rằng Diet Coke hầunhư không có calori, có caffein, cógiá cạnh tranh và được sản xuất bởimột công ty lớn, niềm tin này phảnánh kiến thức về nhãn hiệu này.Điều quan trọng phải nhớ là niềm tinkhông cần chính xác hay đúng sựthật, chúng chỉ cần tồn tại
Trang 28Nhận thức: Bao gồm niềm tin, kiến thức
của khách hàng về một sự vật.
Có nhiều niềm tin về các thuộc tínhđược đánh giá trong thực tế, chẳnghạn như tạo kiểu dáng hấp dẫn và
sự thể hiện đáng tin cậy được xemnhư là một cách thức tạo lập niềmtin tích cực
Điều này có liên quan đến việc xâydựng hình ảnh và giá trị nhãn hiệu
Đối với một số sản phẩm, các thuộc tính như giá cả, số lượng hoặckiểu dáng thì được cho là quan trọng hơn các thuộc tính khác
Trang 29Cảm xúc đối với một sự vật hiện tượng đó chính là một thành phần của thái độ.
Khi khách hàng nói “Tôi thích Diet coke”
hay “Diet Coke là thức uống kinh sợ” thì
đó chính là kết quả của cảm xúc hay
một sự đánh giá cảm tính, sự đánh giá
này không dựa trên các thông tin lý tính
nào về sản phẩm mà chỉ là sự đánh giá
dựa trên một số đặc điểm của sản
phẩm Vì thế khi khách hàng nói “Diet
Coke có vị dở” hay “giá quá đắt” đều chỉ
là phản ứng tiêu cực dựa trên một số
đặc tính nào đó của sản phẩm
Trang 30Hầu hết niềm tin của người tiêu dùng đều liên quan đến một phản ứng hay một đánh giá
Khi Diet Coke có giá là 3000 đồng/chai
thì có thể gây ra một phản ứng tích cực
với lời đánh giá “ Đây là cái giá hợp lý”
Trang 31Các sản phẩm cũng như các sự vật khác đều được đánh giá trong một điều kiện nhất định, do
đó, cảm xúc sẽ thay đổi khi điều kiện thay đổi.
Khách hàng khi dùng Diet Coke sẽ tin
tưởng rằng vì sản phẩm này có caffein
sẽ giúp cho họ tỉnh táo Niềm tin này là
cảm xúc tích cực khi họ mong muốn tỉnh
táo để học tập cho các kỳ thi và sẽ trở
thành phản ứng phủ nhận trong tình
huống họ muốn uống một thức uống có
thể gây cảm giác lâng lâng vào đêm
khuya”
Trang 32Vì tất cả chúng ta đều có động cơ và cá tính hết sức riêng biệt cũng như kinh nghiệm sống, điều kiện tâm lý khác nhau, do vậy cách đánh giá một sự vật cũng khác nhau.
Một số khách hàng khi dùng Diet Coke
sẽ cho rằng mùi vị của nó thật tuyệt vời,
trong khi một số khác lại có phản ứng
phủ nhận lại điều này
Trang 33Tuy vậy, hầu hết các cá nhân trong cùng một nền văn hóa sẽ có cùng một cách đánh giá.
Đối với người Úc và người New Zealand thì niềm tin
và cảm xúc mà họ trông đợi ở một nhà hàng là sự sạch sẽ vì đây là yếu tố quan trọng trong nền văn hóa của họ
Cần lưu ý rằng cảm giác là sự đánh giá đầu tiên đối với một
sự vật và nó có thể tác động đến việc đánh giá cuối cùng đối với sự vật đó.
Trang 34Hành vi là phản ứng của cá nhân trước một sự vật hay một hoạt động.
Trang 351 Tổng quan về thái độ
Thuộc tính của thái độ :
- Sự ưa thích - thái độ có thiện cảm
- Sự tin tưởng – độ tin cậy
Trang 36HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 36
▪ Sự ưa thích (Satisfication) là một cảm giác tích cực sau
khi quyết đinh, hành động, mua, cũng như tiêu dùng một sản phẩm hoặc dịch vụ Khách hàng sẽ hài lòng khi SP, DV họ
tiêu dùng thỏa mãn, đáp ứng được kỳ vọng của họ Sự hài
lòng có được sau khi so sánh giữa những gì mong đợi và
thực tế về SP/DV
▪ Sự tin tưởng (Confidence) là cảm giác yên tâm của khách
hàng khi mua sắm hoặc tiêu dùng Họ tin tưởng rằng SP/DV, thương hiệu, nhà cung cấp đó … hoàn toàn có đủ khả năng thỏa mãn những mong muốn, kỳ vọng của mình
SỰ ƯA THÍCH VÀ TIN TƯỞNG
Trang 37HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 37
Giá trị thu được, hay lợi ích đạt được (obtained Value) của khách hàng
là chênh lệch giữa tổng tất cả lợi ích của một sản phẩm hay dịch vụ cungcấp với tổng chi phí mà khách hàng đó phải bỏ ra để có được món hàng Giá trị thu được quyết định rất lớn đến sự hài lòng của NTD về SP/DV
Lợi ích thông qua DV
đi kèm
Chi phí bằng tiền
Lợi ích
của SP
Lợi ích thông qua nhân viên
Lợi ích thông qua hình ảnh
Chi phí
về mặt tâm lý
Chi phí
về mặt vật lý
Chi phí
về mặt thời gian
GIÁ TRỊ THU ĐƯỢC
Trang 38HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 38
LỢI ÍCH
▪ Lợi ích của sản phẩm
▪ Lợi ích thông qua DV đi kèm
▪ Lợi ích thông qua nhân viên
▪ Lợi ích thông qua hình ảnh
Mô hình giá trị thu được của khách hàng
Trang 39HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 39
MỐI QUAN HỆ GIỮA SỰ ƯA THÍCH VỚI
THỊ PHẦN CỦA DOANH NGHIỆP
Hài lòng
Truyền miệng
Thu hút khách hàng mớiThị phần
doanh nghiệp
Trang 40Truyền miệng tiêu cực
Tiếp tục mua
Truyền miệng tích cực
Ít nhậy cảm với giá
Bán kèm (Cross Selling )
Giới thiệu Nhu cầu Kinh nghiệm Quảng cáo
Quá trình
hình thành
kỳ vọng
KẾT QUẢ
Trang 41HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 41
Tác động sự hài lòng đến giá trị DN
Khách hàng hài lòng
Truyền miệng tích cực Bán kèm
Ít nhậy cảm với giá Tiếp tục mua
Chi phí
tìm kiếm
thấp
Chi phí duy trì, quan hệ thấp
Danh tiếng tốt
Nền tảng
KH ổn định
Số lượng bán cao hơn
Giá bán cao hơn
Thâm nhập thị trường nhanh hơn
Tăng giá trị của DN
Tăng giá trị còn lại (Residual Value)
Trang 422 Sự hình thành thái độ của người tiêu
dùng
Thái độ của mỗi cá nhân về một đối tượng là kết quả từnhững kinh nghiệm trước đây của họ về đối tượng đó (trựctiếp/ gián tiếp)
Một đặc điểm quan trọng của thái độ dựa trên kinh nghiệmtrực tiếp là các thái độ có mức tin cậy khác nhau Nếu ngườitiêu dùng sử dụng trực tiếp sản phẩm thì họ sẽ có thái độ tincậy với nó lớn hơn so với việc chỉ dựa vào quảng cáo
=> Để Phát triển các chiến lược và những hoạt động nhằm tạo
ra, tăng cường hay thay đổi thái độ, cần phải hiểu được quátrình chi phối sự hình thành thái độ
Trang 43Thái độ có thể đi từ tích cực đến tiêu cực Thái độ được hình thành bởinhiều tác động Nhiều thái độ khác nhau của con người được hìnhthành từ những kinh nghiệm đầu tiên và sự tác động của gia đình.Thái độ là sự phản ánh trung thực bản chất của lối sống cá nhân Nóicách khác, theo nghĩa rộng thái độ là nguyên nhân và kết quả của hành
vi Vì tầm quan trọng như thế nên thái độ là trọng tâm của nhiều chiếnlược marketing
Trang 443 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Các yếu tố đo lường:
- Hành động
- Mục tiêu
- Thời gian
- Hoàn cảnh
Trang 453 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Khoảng cách về thời gian
- Một mối quan hệ chặt chẽ giữa thái độ và hành vi có thể thấy khithái độ được đo lường ngay trước lúc thực sự xẩy ra hành vi
- Khoảng cách thời gian càng ngắn thì quan hệ thái độ hành vicàng mạnh
Trang 463 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Trang 473 Mối quan hệ giữa thái độ và hành vi
Khả năng truy xuất được thông tin từ trong bộ nhớ
Những ảnh hưởng từ xã hội
Trang 484 Các mô hình nghiên cứu thái độ
Mô hình thái độ đa thuộc tính Fishbein
Mô hình điểm lý tưởng
Trang 49HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 49
Eij = ∑ WijkBik
E ij: Quan điểm của cá nhân i về sản phẩm j
B ik: Đánh giá của cá nhân i về thuộc tính k (thái độ/quan điểm của cánhân i về thuộc tính k)
W ijk: Xác suất mà cá nhân i cho rằng sản phẩm j sẽ có chứa đựngthuộc tính k
W ijk B ik: Quan điểm/thái độ của cá nhân i về thuộc tính k trong SP j
MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG THÁI ĐỘ CỦA FISHBEIN
k = 1
n
THÁI ĐỘ/QUAN ĐIỂM (OPINION)
Trang 50Ajk = ∑ WikBijk
Ajk: Đánh giá của cá nhân k về sản phẩm j
Wik: Tầm quan trọng của thuộc tính i đối với cá nhân k
Bijk: Đánh giá của cá nhân k về mức độ thuộc tính i có trong sản phẩm j
n: Số lượng các thuộc tính quan trọng được xét trong quá trình đánh giá
n
i = 1
Trang 51HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 51
MÔ HÌNH ĐIỂM LÝ TƯỞNG
NTD hình thành trong tiềm thức hình ảnh SP lý tưởng cùng các thuộc tính lý tưởng của SP Đây là SP họ mong muốn Quá trình đánh giá là việc so sánh giữa SP thức tế với SP lý tưởng Khi khoảng cách giữa SP thực tế và SP lý tưởng càng nhỏ thì sự thỏa mãn, hài lòng càng lớn
Điều đó có nghĩa là thái độ, sự đánh giá của NTD với SP càng tích cực
Djk = ∑ Wik │Bijk - Iik │
W ij: Tầm quan trọng của thuộc tính i đối với cá nhân k
I ik: Giá trị lý tưởng của thuộc tính i đối với khách hàng k
B ijk: Đánh giá của cá nhân k về mức độ thuộc tính i có trong sản phẩm j
D jk: Mức độ hài lòng của khách hàng k về sản phẩm j
n: Số lượng các thuộc tính quan trọng được xem xét trong đánh giá
i = 1
n
Trang 52HÀNH VI TIÊU DÙNG Page 52
CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH MÔ HÌNH
▪ Bước 1: Xác định những tính chất, thuộc tính quan trọng của SP tạo nên
giá trị cho khách hàng (ví dụ như độ bền …)
▪ Bước 2: Xác định trọng số cho các thuộc tính Trọng số đó thể hiện tầm
quan trọng các thuộc tính khác nhau của một loại SP cụ thể đối với KH
▪ Bước 3: Xác định vị trí sản phẩm với các SP khác tương ứng với từng
thuộc tính SP (Đánh giá từng thuộc tính)
▪ Bước 4: Đánh giá hiệu quả hoạt động tổng hợp tất cả các thuộc tính của
SP So sánh với các SP khác (Đánh giá tổng quát)
▪ Bước 5: Đối với DN việc phân tích, đánh giá cần phải được tiến hành một
cách định kỳ, vị thế của các DN cạnh tranh cần được xem xét đến, bởi vì cácvấn đề Vĩ mô như Kinh tế, công nghệ, nhu cầu … luôn luôn thay đổi, có thểlàm thay đổi cách đánh giá của KH về SP của DN