1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Quản trị nhân lực: Chương 5 - Thù lao và đãi ngộ

50 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 5 - Thù lao và đãi ngộ
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Quản trị Nhân lực
Thể loại Bài giảng
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Quản trị nhân lực: Chương 5 - Thù lao và đãi ngộ được biên soạn với các nội dung chính sau: Khái niệm, ý nghĩa, các hình thức, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống đãi ngộ; Hệ thống thang bảng lương của nhà nước; Xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp; Các hình thức trả lương; Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động. Mời các bạn cũng tham khảo bài giảng tại đây!

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN KINH TẾ VÀ QUẢN LÝ

CHƯƠNG 5 THÙ LAO VÀ ĐÃI NGỘ

1

Trang 2

MỤC TIÊU

Sau khi học xong, sinh viên có thể:

 Nắm được Khái niệm, ý nghĩa, các hình thức, yêu cầu và các yếu tố ảnh

hưởng đến hệ thống đãi ngộ

 Hiểu được Hệ thống thang bảng lương của nhà nước

 Nắm được quy trình xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp

 Hiểu và trình bày được ưu nhược điẻm các hình thức trả lương

 Hiểu và vận dụng giải quyết các tình huống xây dựng các chế độ phúc

lợi và dịch vụ cho người lao động trong thực tế doanh nghiệp

Trang 3

NỘI DUNG

1 Khái niệm, ý nghĩa, các hình thức, yêu cầu và các yếu tố ảnh hưởng

đến hệ thống đãi ngộ

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước

3 Xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp

4 Các hình thức trả lương

5 Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động

Trang 4

1.1 Khái niệm

▪ Thù lao (đãi ngộ) lao động là tất cả các khoản mang tính chất tài chính và phi tài

chính mà người lao động nhận được thông qua mối quan hệ thuê mướn giữa

họ với tổ chức.

Trang 5

1.2 Ý nghĩa của hệ thống đãi ngộ

Đối với người lao động:

 Là khoản thu nhập người lao động nhận được

 Động viên, khuyến khích tinh thần và thái độ làm việc của nhân viên

Trang 6

1.2 Ý nghĩa của hệ thống đãi ngộ

Đối với doanh nghiệp

 Là khoản chi phí trong tổng chi phí của doanh nghiệp

 Là công cụ để thu hút, gìn giữ, và động viên nhân viên

Trang 7

1.2 Ý nghĩa của hệ thống đãi ngộ

Đối với XH

 Phản ánh cung cầu lao động, điều kiện kinh tế và tỷ lệ thất nghiệp

 Đóng góp vào sự phát triển của xã hội

Trang 8

- Phụ cấp,DV:

nhà trẻ, giáo dục, nhà ở, du lịch, căng tin…

- Đa dạng kỹ năng

- Tuần làm việc ngắn

- Chia sẻ công việc - - Làm việc từ xa

Trang 9

Hệ thống đãi ngộ

Công bằng

Cân đối

Hiệu quả chi phí

Đảm bảo cuộc sống

Tạo ra sự khuyến khích

Chấp nhận được

Đủ

Đáp ứng yêu cầu tối thiểu của chính

phủ, công đoàn và quản lý

Gắn với nỗ lực, khả năng, trình

độ

tổng quỹ lương thưởng hợp

Trang 10

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HỆ THỐNG ĐÃI NGỘ

TiỀN LƯƠNG

VÀ PHÚC LỢI CHO NHÂN VIÊN

Chính phủ:

-Tiền lương tối thiểu

-Trả lương làm vượt giờ/ ngoài giờ

-BH y tế, BHXH

-Trả lương công bằng

Công đoàn

-Vai trò của công đoàn

-Thỏa ước lao động tập thể

Điều kiện kinh tế

-Mức độ cạnh tranh

-Năng suất lao động

-Tỷ suất lợi nhuận của ngành

Thị trường lao động

-Cung – Cầu

-Phân bổ và cơ cầu

Vị trí của doah nghiệp:

Văn hóa công ty

Bản chất công việc/ Nhiệm

vụ

Bản thân nhân viên -Sự hoàn thành công việc

-Thâm niên công tác -Kiếnthức, kỹ năng, kinh nghiệm

-Các yếu tố khác

Trang 11

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước

2 chế độ tiền lương:

 Chế độ tiền lương cấp bâc

 Chế độ tiền lương chức vụ

Trang 12

Chế độ lương cấp bâc

Ba yếu tố của chế độ lương cấp bậc

▪ Thang lương (1) : là bảng biểu thị mối quan hệ về tiền lương giữa công

nhân cùng một nghề hoặc một nhóm nghề theo trình độ lành nghề của họ

✓ Một thang lương bao gồm một số bậc lương và hệ số lương

✓ Bậc lương: bậc phân biệt về trình độ lành nghề của công nhân và được

xếp từ thấp đến cao

✓ Hệ số lương: cho biết công nhân ơ bậc i nào đó được trả lương cao gấp

bao nhiêu lần công hưởng lương tối thiểu

✓ Hệ số tăng tuyệt đối và tăng tương đối

Htd= Hn-H(n-1)Htgd=Hn/H(n-1)

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước (tiếp)

Trang 13

Chế độ lương cấp bâc (tiếp)

▪ Mức lương (2): là số tiền dùng để trả công lao động trong một đơn vị

thời gian phù hợp với các bậc trong thang lương.

Mi= M1*Ki

Mi: mức lương bậc i M1: mức lương tối thiểu Ki:Hệ số lương bậc i

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước (tiếp)

Trang 14

Chế độ lương cấp bâc (tiếp)

● Tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật (3): là văn bản qui định mức độ phức

tạp của công việc và yêu cầu về trình đô lành nghề của công nhân ở bậc nào đó phải có sự hiểu biết nhất định về mặt kiến thức lý thuyết

và phải làm được những công việc nhất định trong thực hành Trong tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật có:

● Cấp bậc công việc: do tính chất phức tạp của công việc qui định

● Cấp bậc công nhân: Yêu cầu về trình độ lành nghề của công nhân

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước (tiếp)

Trang 15

Chế độ lương chức vụ

▪ Là toàn bộ những qui định của nhà nước mà các cơ quan quản lý nhà

nước, các tổ chức kinh tế xã hội, các doanh nghiệp nhà nước áp dụng

để trả lương cho các loại lao động quản lý

▪ Dựa vào thang bảng lương của nhà nước, những qui định cụ thể về

tiền lương (tiền lương tối thiểu, mức lương trần… ) trong từng thời kỳ, các doanh nghiệp nhà nước có thể xây dựng hệ thống thang bảng lương của riêng mình hoặc có thể sử dụng hệ thống thang bảng lương của nhà nước.

2 Hệ thống thang bảng lương của nhà nước (tiếp)

Trang 16

3.1 Ba quyết định về tiền công

- Quyết định về mức trả công: các thành viên trong tổ chức được trả

công như thế nào trong mối tương quan với tiền công của nhânviên ở các tổ chức khác (công bằng bên ngoài)

- Quyết định về cấu trúc tiền công: nhân viên của tổ chức được trả

công như thế nào trong mối tương quan với các công việc kháctrong tổ chức (công bằng nội bộ)

- Quyết định về tiền công cá nhân: nhân viên của tổ chức được trả

công như thế nào trong mối tương quan với nhân viên khác thựchiện cùng công việc

3 Xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp

Trang 17

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công

▪ Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu mà nhà nước ban

hành

▪ Bước 2: Khảo sát mức lương hiện hành trên thị trường

▪ Bước 3: Đánh giá công việc

▪ Bước 4: Xác định các ngạch lương/ngạch tiền công

▪ Bước 5: Xác định mức tiền lương/tiền công cho từng ngạch

▪ Bước 6: Phân chia các ngạch lương thành nhiều bậc

3 Xây dựng hệ thống trả công của doanh nghiệp

(tiếp)

Trang 18

Để đảm bảo hệ thống trả công không trái với pháp luật

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công

Bước 1: Xem xét mức lương tối thiểu của nhà nước

Trang 19

- Đảm bảo lương của DN có sức cạnh tranh trên thị trường

- Thu thập thông tin chính thức hoặc không chính thức

Bước 2 Kháo sát mức lương hiện hành trên thị trường

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 20

Quy trình khảo sát

Xác định các công việc then chốt:

Nội dung công việc ổn định qua thời gian, CV diễn ra thường

xuyên và được tiến hành cùng 1 cách thức trong hầu hết các tổ

chức

Lựa chọn tổ chức để khảo sát Đặc điểm: TC phải thuê công nhân cùng kỹ năng với DN, ở cùng khu vực địa lý, trong cùng ngành

❖ Thu thập thông tin:

Mua lại thông tin, tự khảo sát, sử dụng thông tin sẵn có

Xử lý thông tin và báo cáo kết quả

Trang 21

- Khái niệm: Là xác định một cách có hệ thống giá trị tương đối hay giá trị của

mỗi công việc trong tổ chức

- Mục đích: tạo sự công bằng trong trả công lao động

- Điều kiện thực hiện :

✓ Tổ chức đã thực hiện PTCV (có hệ thống bản Mô tả công việc, Yêu cầu

công việc)

✓ Thành lập Hội đồng đánh giá công việc

- Các phương pháp đánh giá công việc:

✓ Phương pháp xếp hạng

✓ Phương pháp phân loại

✓ Phương pháp cho điểm

✓ Phương pháp so sánh các yếu tố

Bước 3 Đánh giá công việc

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 22

- Công việc được xếp hạng theo thứ bậc từ cao nhất đến thấp nhất

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ thực hiện

- Hạn chế:

✓ Mức độ chính xác không cao

(đánh giá tổng thể, chênh lệch giữa các công việc không giống nhau)

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp xếp hạng

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 23

Bước 3: Đánh giá công việc :

ví dụ về phương pháp phân loại

Quản lý cấp trung/cấp cơ sở

Trưởng, phó các bộ phận, phòng/ban; quản đốc các phân xưởng sản xuất

Giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 24

Bước 3: Đánh giá công việc : Phương pháp phân loại

- Xác định trước 1 số nhóm công việc (loại công việc)

- Mô tả khái quát đặc điểm của từng nhóm công việc

- So sánh bản Mô tả công việc của công việc cần đánh giá với Mô tả của các

nhóm và xếp công việc vào nhóm tương ứng

- Ưu điểm:

✓ Tiêu chuẩn hóa tiền công cho những công việc tương tự nhau

✓ Có thể sử dụng trong các tổ chức có quy mô lớn

- Hạn chế:

✓ Tính ổn định của phương pháp hạn chế sự thích ứng với sự khác biệt vùng,

sự thay đổi của thị trường lao động

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 25

Bước 3: Đánh giá công việc :Phương pháp cho điểm

- Tiến hành cho điểm công việc trên cơ sở xác định các yếu tố thù lao và phân

phối một số điểm nhất định cho mỗi yếu tố đó

- Trình tự thực hiện:

✓ Bước 1: Xác định các công việc then chốt

✓ Bước 2: Xác định các yếu tố thù lao

✓ Bước 3: Xác định trọng số cho các yêu tố

✓ Bước 4: Xác định số điểm tối đa mà mỗi công việc có thể được nhận và số

cấp độ mà mỗi yếu tố tù lao cần chia ra

✓ Bước 5: Xây dựng bảng điểm

✓ Bước 6: Tiến hành cho điểm các công việc

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 26

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm: Xác định công việc then chốt

- Công việc then chốt là công việc có nội dung ổn định, có thể so sánh với các

công việc khác và đã được trả công tương xứng

- Công việc then chốt được xác định qua khảo sát, điều tra về tiền công

- Mỗi tổ chức chọn từ 12-20 công việc then chốt

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 27

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm: Xác định các yếu tố thù lao

Kỹnăng

Tráchnhiệm

Là các yếu tố thể hiện những khía cạnh cơ bản của công việc , quyết định việc điều chỉnh mức độ trả công của công việc này so với công việc khác

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 28

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm: Xác định trọng số cho các yếu tố

- Trọng số phản ánh mức độ quan trọng của yếu tố

thù lao trong giá trị công việc

- Ví dụ:

✓ Kỹ năng 0.5

✓ Trách nhiệm 0.3

✓ Điều kiện làm việc 0.2

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 29

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm:Xác định số điểm tối đa và số cấp độ

- Có thể áp ụng các loại thang điểm: 1000,

Trang 30

Bước 3 Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm: Xây dựng bảng điểm

- Bảng điểm được xây dựng trên cơ sở:

✓ Thang điểm lựa chọn

Trang 31

Bước 3: Đánh giá công việc: Phương pháp cho điểm: Cho điểm các công việc

- Hội đồng đánh giá cho điểm các công việc trên cơ sở:

✓ So sánh bản mô tả công việc của công việc cần đánh

giá với bản Tiêu chuẩn

✓ Việc so sánh được thực hiện theo từng yếu tố để lựa

chọn cấp độ phù hợp

✓ Tổng hợp điểm của công việc

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 32

Bước 4: Xác định các ngạch lương

Ngạch tiền lương/tiền công là 1 nhóm

các công việc dọc theo hệ thống thứ bậc

về giá trị công việc

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 33

Bước 5 Xác định các mức tiền công cho từng ngạch

▪ Mỗi ngạch thường tương ứng với 1 khoảng

tiền công

▪ Các khoảng tiền công có thể không có độ gối

đầu hoặc có thể có một độ gối đầu nhất định

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 34

Bước 6.Phân chia ngạch thành các bậc lương

▪ Ngạch tiền công/tiền lương có thể phân

chia thành các bậc cố định tạo thành thang lương

✓ Hệ số tăng đều đặn

✓ Tăng lũy tiến

✓ Tăng lũy thoái

3.2 Các bước của xây dựng hệ thống trả công (tiếp)

Trang 35

4 CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG

➢ Trả lương theo thời gian (payment for time worked)

➢ Trả lương khuyến khích (Incentive forms of

compensation)

➢ Trả lương theo kỹ năng (Skill-based pay)

➢ Trả lương cho (Tổng) giám đốc điều hành (Executive

compensation)

Trang 36

4.1 Trả lương theo thời gian

● Tiền lương được trả theo thời gian làm việc thực tế trên cở sở mức

lương định trước theo giờ hoặc theo tháng

- Tiền công (wage): mức trả cho một giờ

- Tiền lương (salary): mức trả theo tháng hoặc năm

● Ưu điểm: - Người công nhân hội nhập tốt hơn với tổ chức

● - Cải thiện quan hệ của nhân viên

Hạn chế : - Sự bảo đảm việc làm dài hạn bị mất đi

● - Không gắn tiền lương với thành tích

Trang 37

4.2 Các hình thức trả lương khuyến khích

a Trả lương theo thành tích (Merit Incentives)

● người lao động được trả lương dựa trên thành tích trước đây

➢ Ưu điểm - Gắn trực tiếp với kết quả công việc

- Tạo động lực tốt cho nhân viên

➢ Hạn chế: - Phụ thuộc chất lượng hệ thống đánh giá thành tích

- Mức tăng mang tính phổ biến và thấp vì nhiều người đủ tiêu chuẩn

- Mức tăng tương đối: không tăng hoặc rất ít

- Người có năng lực và không có năng lực trong một nhóm được phân một tỷ lệ nhất định → không công bằng

- Cạnh tranh nội bộ tăng

Trang 39

b Trả lương theo sản phẩm (Incentive pay)

-Tiền lương/thưởng được trả dựa trên số lượng đơn vị sản phẩm được

sản xuất

- Tiền lương thường gồm 2 phần:

(1) Phần lương cố định gắn với mức sản lượng tối thiểu (2) Phần tiền thưởng gắn với phần sản lượng trên tiêu chuẩn

Ưu điểm : Gắn chặt nỗ lực/thành tích cá nhân với thu nhập

Hạn chế : Chỉ áp dụng cho bộ phận sản xuất, bảo hành

4.2 Các hình thức trả lương khuyến khích

Trang 40

c Trả lương theo doanh số (Sales Incentive plans)

- Tiền lương/thưởng được trả dựa trên doanh số

- Tiền lương thường gồm 2 phần:

(1) Phần lương cố định gắn với mức doanh số tối thiểu (2) Phần tiền thưởng (hoa hồng) gắn với phần doanh số

cao hơn tiêu chuẩn

Ưu điểm : Gắn chặt nỗ lực/thành tích cá nhân với thu nhập

Hạn chế : - Chỉ áp dụng cho bộ phận bán hàng với một tiêu chí rõ ràng là doanh số

- Khi thêm các tiêu chí khác: chi phí, quan hệ khách hàng, tiền hàng nợ… phương pháp này sẽ rất phức tạp

4.2 Các hình thức trả lương khuyến khích

Trang 41

d Thưởng theo nhóm (Group Incentive plans)

Tiền lương/thưởng được trả cho một nhóm nhỏ và dựa trên kết quả (sản phẩm, doanh số)

Ưu điểm : - Tăng sự gắn bó, hợp tác giữa các thành viên và giảm cạnh tranh nội bộ

- Gắn tiền thưởng với kết quả chung của nhóm

Điều kiện áp dụng : - Có sự phụ thuộc chặt chẽ giữa các cá nhân trong nhóm

- Doanh nghiệp muốn tăng cường làm việc nhóm

- Khó xác định trách nhiệm và mức độ hoàn thành cá nhân

4.2 Các hình thức trả lương khuyến khích

Trang 42

e Thưởng trong toàn doanh nghiệp

tiền thưởng được chia sẻ giữa tất cả các thành viên trong DN

Chia sẻ lợi ích (Gain sharing) các thành viên thụ hưởng lợi ích của việc tăng năng suất, giảm chi phí, cải tiến chất lượng dưới dạng tiền thưởng

- Ưu điểm: cải thiện hiệu quả hoạt động của toàn DN

Chia sẻ lợi nhuận (Profit sharing) doanh nghiệp trích một tỷ lệ tổng lợi nhuận

để thưởng cho nhân viên (quý/năm)

- Ưu điểm: Đơn giản, dễ triển khai

- Hạn chế: Tính khuyến khích thấp do thời gian thưởng bị kéo dài

4.2 Các hình thức trả lương khuyến khích

Trang 43

4.3 Trả lương dựa trên kỹ năng (Skill-based Pay)

Nội dung: Người lao động được trả lương (thưởng) theo các kỹ năng hoặc kiến

thức mà họ học được và sử dụng thành thạo trong cùng một nhóm công việc

- Phạm vi áp dụng : chỉ có công nhân sản xuất

Ưu điểm: - Nhân viên có động lực làm việc tốt hơn và nỗ lực trong học hỏi

- Có thể dùng để khuyến khích các nhân viên trung thành nhưng không có cơ hội thăng tiến

Hạn chế: - Chi phí cao: tiền lương (giờ) cao, chi phí đào tạo

- Đòi hỏi hệ thống đánh giá kỹ năng và quản lý phải tốt

Trang 44

4.4 Đãi ngộ dành cho giám đốc điều hành

 Tiền lương

 Tiền thưởng

 Quyền mua cố phiếu,

Trang 45

1 Ý nghĩa của phúc lợi và dịch vụ

▪ Đảm bảo cuộc sống cho người lao động

▪ Có ý nghĩa trong việc thu hút và gìn giữ lao

động có trình độ chuyên môn cao

▪ Góp phần nâng cao năng suất lao động, nâng

cao đời sống vật chất và tinh thần cho người

lao động

▪ Giảm bớt gánh nặng xã hội trong việc chăm lo

cho người lao động

5 Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động

Trang 46

 Phúc lợi bảo đảm : Bảo đảm thu nhập, bảo đảm hưu trí

 Phúc lợi cho thời gian không làm việc (nghỉ phép, nghỉ lễ…)

 Phúc lợi do bố trí lịch làm việc linh hoạt : hỗ trợ cho 1 số lao động “đặc biệt”

5 Phúc lợi và dịch vụ cho người lao động (tiếp)

Ngày đăng: 02/02/2023, 12:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm