Slide 1 CHƯƠNG 5 MỘT SỐ XU HƯỚNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC HIỆN ĐẠI Một số xu hướng quản trị nhân lực hiện đại • Quản trị nhân lực quốc tế • Khung năng lực công cụ cốt lõi của quản trị nhân lực • HRBP Nhân sự.
Trang 1CHƯƠNG 5
MỘT SỐ XU HƯỚNG QUẢN
TRỊ NHÂN LỰC HIỆN ĐẠI
Trang 2Một số xu hướng quản trị
nhân lực hiện đại
• Quản trị nhân lực quốc tế
• Khung năng lực - công cụ cốt lõi của quản trị
nhân lực
• HRBP - Nhân sự đối tác chiến lược
• Quản lý nhân tài
• Thuê ngoài dịch vụ (Outsourcing)
• Quản trị nhân lực trong bối cảnh hội nhập
• Quản trị nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số
Trang 3Quản trị nhân lực quốc tế
• Các chức năng QTNL: TDNL QT, ĐTNLQT, Trả
công NLQT, ….
• Các quốc gia và nhân lực tham dự vào các hoạt động QTNLQT: chính quốc, nước sở tại, nước
thứ 3.
• Những thách thức QTNLQT: văn hóa, ngôn ngữ,
ra quyết định lâu hơn, trả công công bằng và
cạnh tranh, đánh giá nhân lực, tuyển chọn NL, tạo động lực, lên kế hoạch cho toàn bộ hệ
thống, …
Trang 4Thuê ngoài dịch vụ
• Thuê ngoài dịch vụ một phần
• Thue ngoài dịch vụ toàn phần
Trang 5Quản lý nhân tài
Nhân tài là những người sở hữu năng lực cốt
lõi, đem lại lợi thế cạnh tranh bền vững cho
doanh nghiệp
Quản lý nhân tài được định nghĩa là các hoạt động và quá trình nhân diện các cá nhân có khả năng tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh
nghiệp, để từ đó phát triển và sử dụng hiệu
quả (Collings, D.G and Mellahi, K., 2009).
Trang 6Quan điểm truyền thống về tuyển dụng nhân tài Quan điểm mới về tuyển dụng nhân tài
Tuyển dụng để bù đắp chỗ trống Sự tìm kiếm liên tục những nhân tài mới
Sử dụng nguồn tuyển dụng truyền thống Sử dụng nhiều nguồn tuyển dụng để tìm kiếm tài năng
Quảng cáo để thu hút sự chú ý của ứng viên Xây dựng những chiến lược tuyển dụng cho phép thu hút những ứng viên tài
năng từ các doanh nghiệp khác Tuyển dụng để phát hiện ra những ứng viên tiềm năng Tuyển dụng vừa để bán và vừa để phát hiện những ứng viên tiềm năng
Tuyển dụng khi cần thiết Xây dựng chiến lược tuyển dụng cho từng loại tài năng
Quan điểm truyền thống về phát triển nhân tài Quan điểm mới về phát triển nhân tài
Phát triển có nghĩa là đào tạo Phát triển có nghĩa là tăng cường kinh nghiệm, dẫn dắt, huấn luyện và tư vấn
Chỉ những người lao động tồi mới có nhu cầu phát triển Mỗi cá nhân đều có nhu cầu phát triển và được hướng dẫn trong quá trình phát
triển sự nghiệp cá nhân Chỉ một vài nhân viên may mắn mới tự tìm thấy cho mình một chuyên gia tư
vấn về lộ trình phát triển sự nghiệp
Mọi nhân viên tiềm năng đều có chuyên gia tư vấn về lộ trình phát triển sự nghiệp
Quan điểm truyền thống về trả công nhân tài Quan điểm mới về trả công nhân tài
Lương được trả theo chức danh công việc Lương có sự khác biệt giữa cá nhân này với cá nhân khác và được xây dựng
dựa trên hiệu suất làm việc (năng suất lao động) Lương được xác định bởi tính phức tạp của công việc và thâm niên công tác Sự sáng tạo nên giá trị doanh nghiệp quyết định thu nhập của người lao động
Doanh nghiệp chia lương cho người lao động theo dải lương đã được xác định
từ trước
Chính sách trả công nhân lực được thay đổi sao cho phù hợp với từng ứng viên hoặc nhân viên tài năng
Quan điểm truyền thống về Đánh giá nhân tài Quan điểm mới về Đánh giá nhân tài
Đánh giá mọi nhân viên trong doanh nghiệp theo bộ tiêu chí thống nhất Đánh giá nhân viên theo từng bộ phận và theo cấp độ tài năng, thảo luận với
họ về những thách thức khác như sự thu hút và giữ chân nhân viên Không có sự phân cỡ hoặc bình chỉnh trong đánh giá nhân lực Lượng hóa và giải thích các tiêu chí đánh giá là bắt buộc trong đánh giá nhân
tài Thảo luận về những người kế nhiệm tiềm năng Thảo luận về chất lượng của người đang đảm nhận vị trí công việc
Trang 7HRBP: nhân sự - đối tác chiến lược của kinh doanh
Hoạch
định NNL
Phát triển
lãnh đạo
Tuyển dụng
Đào tạo và
phát triển
Đãi ngộ NL
Quan hệ lao
động
Thay đổi đa
dạng hóa
HRBP HRBP HRBP HRBP
Phòng ban/đơn vị
Phòng ban/đơn vị
Phòng ban/đơn vị
Phòng ban/đơn vị
Trung tâm dịch vụ (Shared services)
Trang 8Khung năng lực - công cụ cốt lõi của quản trị nhân lực
Khung năng lực: tập hợp các năng lực - các kiến
thức, kỹ năng và đặc điểm cá nhân cần để hoàn
thành tốt một vai trò/công việc (hồ sơ năng lực)
- Hỗ trợ cho việc tuyển dụng NL
- Hỗ trợ xây dựng chương trình quy hoạch cán bộ lãnh đạo - quản lý,
- Hỗ trợ xây dựng các chương trình đào tạo, phát triển quản lý và lãnh đạo,
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống quản lý thành tích
- Hỗ trợ xây dựng hệ thống đãi ngộ NL.
Trang 9Định nghĩa Tại sao quan trọng?
Làm việc nhóm là hoạt động mang tính hợp tác, xuyên
qua các rào cản văn hóa tổ chức.
Tổ chức của chúng ta hoạt động thông qua các phòng ban,
tổ chức và văn hóa Nhân viên phải làm việc hợp tác với nhau, chia sẻ kinh nghiệm, chia sẻ thông tin, loại bỏ rào cản giữa các phòng ban.
Cấp độ 1: Hợp tác làm việc Cấp độ 2: Quan hệ với người
khác
Cấp độ 3: Xây dựng nhóm Cấp độ 4: Tạo dựng
phong cách làm việc nhóm
·Sẵn sàng hợp tác.
·Không ngại hỏi lời khuyên
từ người khác
·Sẵn sàng giúp đỡ người
khác khi được yêu cầu.
·Có nhận thức rằng cách
hoàn thành công việc của
các phòng ban, tổ chức là
không giống nhau.
·Chủ động phối hợp với các thành viên có những hoàn cảnh khác nhau vào trong các hoạt động của nhóm.
·Tận dụng những kỹ năng và ý kiến khác nhau.
·Dành thời gian giúp người khác suy nghĩ về các vấn đề.
·Nói một cách tích cực về người khác
Dành thời gian học hỏi và tìm hiểu các tổ chức khác, văn hóa khác.
・ Chủ động chia sẻ thông tin
và học hỏi cùng với đồng nghiệp
·Xử lý xung đột hay vấn đề trong nhóm một cách tích cực và cởi mở.
·Cung cấp thông tin phản hồi rõ ràng cho các thành viên trong nhóm.
·Sử dụng hiểu biết
về những mối quan tâm khác nhau của các thành viên trong nhóm để đạt được kết quả tích cực.
·Sử dụng khả năng đồng cảm để hiểu động lực của nhóm và để hài hòa và điều phối nguồn lực của nhóm.
・Tạo ra cơ hội mới cho các thành viên làm việc với nhau, phá
bỏ những rào cản ảnh hưởng đến hiệu quả công việc của nhóm.
·Đặt ra những thách thức cho mọi người cùng làm việc.
·Xây dựng mô hình để hợp tác hiệu quả.
·Trao quyền (thời gian và nguồn lực) cho các nhóm dự án.
Trang 10Khung năng lực của trưởng phòng Marketing
Nhóm năng lực và năng lực Cấp độ và yêu cầu
Các năng lực cốt lõi
2 Xây dựng quan hệ và kỹ năng NS ×
3 Phát triển và quản lý bản thân ×
5 Định hướng khách hàng ×
8 Chủ động và sáng tạo ×
9 Động lực và cam kết ×
Năng lực lãnh đạo và quản lý
11 Huấn luyện và phát triển nhân viên ×
Trang 11Balanced scorecard (1996) là một trong những mô hình giúp gắn kết chương trình đánh giá với chiến lược của tổ chức Cơ
sở của BSC là cân bằng giữa 4 nhân tố
(tài chính, khách hàng, học tập, hệ thống) trong tổ chức.
Phương pháp xác định tiêu chuẩn đánh
giá - Phương pháp BSC
Trang 12Yếu tố Đánh giá
Tài chính
(Finance)
Lợi nhuận trên vốn đầu tư Doanh số
Lợi nhuận/ chi phí nhân sự Quy trình
(Internal Business Processes)
Các nhiệm vụ được thực hiện Mức độ tự động hóa
Học tập và phát triển
(Learning & Growth)
Khả năng đáp ứng yêu cầu công việc của NLĐ? Hài lòng với công việc
Cơ hội học tập Khách hàng
(Customer)
Thời gian giao hàng Chất lượng sản phẩm Mức độ hài lòng của khách hàng Thị phần sản phẩm
Tỷ lệ khách hang quay lại mua hàng
Trang 13Phương pháp KPI
Xác định phương pháp đánh giá thực hiện công việc
KPI Key Performance Indicators Bộ chỉ số đo lường mức độ hoàn thành mục tiêu/ Đo
lượng hiệu suất Công cụ để theo dõi và kiểm soát
Là các chỉ số định lượng, sự khác biệt khi áp dụng KPIs
là chỉ kiểm soát các nội dung trọng yếu (K – Key)
•KPIs thường được xây dựng dựa trên BSC và thường được phối hợp với các phương pháp đánh giá khác
Trang 14Phân loại tiêu chuẩn đánh giá
• Phân loại theo phương thức đánh giá
• Phân loại theo mục tiêu đánh giá
• Bộ chỉ số KPIs
– Bản chất là bộ chỉ số định lượng
– K (key) là trong yếu
Tiêu chuẩn định lượng Tiêu chuẩn định tính
Đánh giá kết quả Đánh giá hành vi
Trang 15Các cấp độ KPI
• Cấp độ 1: Công ty
• Cấp độ 2: Cấp độ đơn vị (SBU)
• Tại Việt Nam, KPIs còn được áp dụng đối với
phòng ban và cá nhân
Trang 16Một số ví dụ về chỉ số KPIs
1 Số lượng
• Đánh giá kết
quả công
việc căn cứ
vào các mức
độ hoàn
thành theo
số lượng đã
thực hiện
(đạt hoặc
vượt bao
nhiêu %)
2 Chất lượng:
• Các mức độ
hoàn thành theo chất lượng của
công việc đã thực hiện (đạt bao nhiêu %)
3 Thời gian thực hiện
• Các mức độ
hoàn thành theo tiến độ thời gian
yêu cầu (đạt, sớm hơn, trễ hơn bao
nhiêu ngày/
tuần …).
Trang 17Một số ví dụ về áp dụng chỉ số
KPIs
Mức
độ
Phạm vi Chú giải
•Chưa đạt (Unsatisfactory)
2 70% - 85% Có khả năng nhưng phải nỗ lực nhiều hơn nữa
•Cần hoàn thiện (Improvement needed)
•Đạt yêu cầu công việc (Meet expectation)
4 91% - 95% Thành thạo, tinh thông trong công việc
•Giỏi (Above)
5 96% trở lên Thể hiện sự vượt trội, là chuyên gia trong công việc
•Xuất sắc (Outstanding)
Trang 18• Quản trị nhân lực trong bối cảnh hội nhập
• Quản trị nhân lực trong bối cảnh chuyển đổi số