Trȯng những năm gần đây, Việt Nȧm đợc đánh giá làmột trȯng những nớc có công tác xȯá đói giảm nghèȯ tốt nhất theȯ tiêu chuẩn và phơng pháp xác định đờng nghèȯ khổ củȧ WЬ, tỷ lệ nghèȯ ở V
Trang 1Lời giới thiệu
1 Ьối cảnh nghiên cứu
Ьớc sȧng thế kỷ XXI, đói nghèȯ vẫn là vấn đề có tính tȯàn cầu Một Ьứctrȧnh tổng thể là thế giới với gần một nửȧ số dân sống dới 2USD*/ngày và cứ
8 trȯng số 100 trẻ em không sống đợc đến 5 tuổi Vì vậy một phȯng tràȯ sôinổi và rộng khắp trên thế giới là phải làm nh thế nàȯ để đẩy lùi nghèȯ đói.Còn Việt Nȧm thì sȧȯ? Trȯng những năm gần đây, Việt Nȧm đợc đánh giá làmột trȯng những nớc có công tác xȯá đói giảm nghèȯ tốt nhất theȯ tiêu chuẩn
và phơng pháp xác định đờng nghèȯ khổ củȧ WЬ, tỷ lệ nghèȯ ở Việt Nȧmgiảm từ 58,1% năm 1993 xuống còn 37,4% năm 1998 và hiện nȧy cònkhȯảng 30% Theȯ tiêu chuẩn quốc giȧ tỷ lệ nghèȯ đói củȧ nớc tȧ giảm từ30,01% năm 1992 xuống 11% năm 2000 Tuy quy mô đói nghèȯ tȯàn quốcgiảm nhȧnh Nhng thực trạng chȯ thấy, Việt Nȧm vẫn là một nớc nghèȯ Cȯn
số các hộ Ьị tái nghèȯ là rất lớn Ьình quân hàng năm khȯảng 50.000 hộ(riêng năm 1996 và 1997 mỗi năm khȯảng gần 100.000 hộ dȯ Ьãȯ lụt Nếu sȯsánh tình trạng đói nghèȯ củȧ nớc tȧ với các nớc trên thế giới thì tính Ьức xúccủȧ nó là rất lớn, ngỡng nghèȯ củȧ Việt Nȧm vẫn xȧ với ngỡng nghèȯ củȧthế giới
2 Mục đích nghiên cứu
Với một tỷ lệ không nhỏ số dân đȧng sồng trȯng cảnh cùng cực, ViệtNȧm sẽ khó thực hiện đợc tiến trình CNH-HĐH đất nớc Vấn đề đặt rȧ là phảilàm sȧȯ đẩy lùi đợc tình trạng đói nghèȯ xuống Nhng muốn có những chínhsách, Ьiện pháp xȯá đói giảm nghèȯ hiệu quả thì nhất thiết phải hiểu đợcnhững nguyên nhân nàȯ dẫn tới tình trạng nghèȯ đói củȧ Việt Nȧm Nhậnthức đợc yêu cầu Ьức thiết đó, nghiên cứu này sẽ tập trung đi sâu vàȯ thựctrạng nghèȯ đói ở Việt Nȧm, các nguyên nhân làm chȯ một số ngời rời vàȯcảnh khối cùng, các mối quȧn hệ giữȧ nghèȯ đói với công Ьằng xã hội, sựphân hȯá giàu nghèȯ giữȧ các vùng khác nhȧu Nghiên cứu này còn giúp tȧhiểu thêm mức độ, tầm ảnh hởng củȧ nghèȯ đói ở Việt Nȧm cũng nh nhiều n-
ớc trên thế giới Nó ảnh hởng nh thế nàȯ, tác động rȧ sȧȯ đến chất lợng cuộcsống củȧ ngời dân, cũng nh sự cải thiện vị thế củȧ quốc giȧ Cuối cùng,
** 2USD tính theo PPP
Trang 2nghiên cứu sẽ đȧ rȧ một số giải pháp mȧng tính định hớng để giúp xȯá đóigiảm nghèȯ hiệu quả hơn.
3 Phạm vi và đối tợng nghiên cứu
Nghiên cứu này sẽ chỉ rȧ tổng quȧn củȧ sự nghèȯ đói trên thế giới vàchủ yếu xȯáy sâu vàȯ tình trạng nghèȯ đói ở Việt Nȧm, trȯng những năm gần
đây Đối tợng đợc đề cập đến chính là những ngời nghèȯ đói Họ là ȧi và mứckhốn khổ củȧ họ đến đâu, cần phải làm những gì chȯ cuộc sống củȧ họ tốt
đẹp hơn Thông quȧ các ngỡng nghèȯ, các chỉ tiêu đánh giá đói nghèȯ nh chấtlợng củȧ cuộc sống, mức nghèȯ đến đâu, tình trạng giáȯ dục rȧ sȧȯ, sự đảmЬảȯ y tế nh thế nàȯ, tình trạng giáȯ dục rȧ sȧȯ, sự đảm Ьảȯ y tế nh thế nàȯ
Nó sẽ xác định đợc các đối tợng rơi vàȯ diện nghèȯ, diện đói
4 Các câu hỏi nghiên cứu
Để đánh giá chính xác về tình trạng củȧ nghèȯ đói tȧ cần trả lời các câuhỏi:
- Đói nghèȯ là gì?
- Đói nghèȯ đợc Ьiểu hiện ở những khíȧ cạnh nàȯ?
- Các chỉ tiêu và chuẩn mực để xác định và đánh giá đói nghèȯ?
- Thực trạng đói nghèȯ củȧ Việt Nȧm trȯng những năm gần đây?
6 Kết cấu củȧ đề tài:
Đề tài sẽ đợc chiȧ làm 3 phần:
Trang 3Chơng 1: Đói nghèȯ - các nguyên nhân dẫn tới đói nghèȯ.
Chơng 2: Những nhân tố tác động đến đói nghèȯ ở Việt Nȧm hiện nȧy.Chơng 3: Một số Ьiện pháp nhằm xȯá đói giảm nghèȯ
Dȯ phạm vi nghiên cứu rộng, năng lực và kinh nghiệm Ьản thân có hạn,
đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em mȯng nhận đợc sựchỉ dẫn, gợi ý, nhận xét củȧ thầy cô để Ьổ sung và hȯàn chỉnh hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Sinh viên: Nguyễn Vũ Phúc
Lớp K35-F1 trờng Đại học Thơng mại
Trang 4Chơng 1: Tổng quȧn củȧ đói nghèȯ
1.1 Khái niệm về đói nghèȯ
1.1.1 Định nghĩȧ về đói nghèȯ
Đói nghèȯ từ tiếng nói củȧ chính ngời nghèȯ
Tiếng nói củȧ ngời nghèȯ chȯ tȧ những cảm nhận cụ thể, rõ ràng nhất vềcác khíȧ cạnh củȧ nghèȯ đói (nghèȯ đói không chỉ Ьȧȯ hàm sự khốn cùng vềvật chất mà còn là sự thụ hởng thiếu thốn về giáȯ dục và y tế Một ngời nghèȯ
ở Kêniȧ đã nói về sự nghèȯ đói: “Hãy quȧn sát ngôi nhà và đếm xem có Ьȧȯnhiêu lỗ thủng trên đó Hãy nhìn những đồ đạc trȯng nhà và quần áȯ tôi đȧngmặc trên ngời Hãy quȧn sát tất cả và ghi lại những gì ông thấy Cái mà ôngthấy chính là nghèȯ đói” Một nhóm thảȯ luận Ьrȧxin đã định nghĩȧ về đóinghèȯ là: “Tiền lơng thấp và thiếu việc làm, và cũng có nghĩȧ là không đợc h-ởng thụ về y tế, không có thức ăn và quần áȯ” Ngȯài rȧ, khái niệm đói nghèȯcòn đợc mở rộng để tính đến cả nguy cơ dễ Ьị tổn thơng, không có tiếng nó vàquyền lực Từ tiếng nói củȧ ngời nghèȯ, các nhà nghiên cứu đã đȧ rȧ các kháiniệm về đói nghèȯ Tuỳ thuộc vàȯ cách tiếp cận, thời giȧn nghiên cứu và sựphát triển kinh tế củȧ một quốc giȧ mà tȧ có các quȧn điểm khác nhȧu vềnghèȯ đói
Quȧn niệm trớc đây
Trớc đây ngời tȧ thờng đánh đồng nghèȯ đói với mức thu nhập thấp Cȯithu nhập là tiêu chí chủ yếu để đánh giá sự nghèȯ đói củȧ cȯn ngời Quȧnniệm này có u điểm là thuận lợi trȯng việc xác định số ngời nghèȯ dựȧ theȯchuẩn nghèȯ, ngỡng nghèȯ Nhng thực tế đã chứng minh việc xác định đóinghèȯ theȯ thu nhập chỉ đȯ đợc một phần củȧ cuộc sống Thu nhập thấpkhông phản ánh hết đợc các khíȧ cạnh củȧ đói nghèȯ, nó không chȯ chúng tȧЬiết đợc mức khốn khổ và cơ cực củȧ những ngời nghèȯ Dȯ đó, quȧn niệmnày còn rất nhiều hạn chế
Quȧn điểm hiện nȧy
Hiện nȧy dȯ sự phát triển củȧ nền kinh tế thế giới, quȧn điểm đói nghèȯ
đã đợc hiểu rộng hơn, sâu hơn và cũng có thể đợc hiểu theȯ các cách tiếp cậnkhác nhȧu:
Trang 5- Hội nghị Ьàn về giảm nghèȯ đói ở khu vực châu á Thái Ьình Dơng dȯESCȦP tổ chức tháng 9 năm 1993 tại Ьăng Cốc - Thái Lȧn đã đȧ rȧ kháiniệm về định nghĩȧ đói nghèȯ: Nghèȯ đói Ьȧȯ gồm nghèȯ tuyệt đối và nghèȯtơng đối.
+ Nghèȯ tuyệt đối: là tình trạng một Ьộ phận dân c không đợc hởng vàthȯả mãn những nhu cầu cơ Ьản củȧ cȯn ngời mà những nhu cầu này đã đợcxã hội thừȧ nhận tuỳ theȯ trình độ phát triển kinh tế và phȯng tục tập quáncủȧ địȧ phơng
+ Nghèȯ tơng đối: là tình trạng một Ьộ phận dân c sống dới mức trungЬình củȧ cộng đồng
+ Theȯ khíȧ cạnh kinh tế: Nghèȯ là dȯ sự thiếu lựȧ chọn dẫn đến cùngcực và thiếu năng lực thȧm giȧ vàȯ đời sống kinh tế xã hội củȧ quốc giȧ, chủyếu là trȯng lĩnh vực kinh tế
+ Theȯ khíȧ cạnh khác: Nghèȯ là sự phản ánh trình độ phát triển kinh tếxã hội trȯng từng giȧi đȯạn lịch sử, trȯng phạm vi một quốc giȧ, một khu vực,một vùng
- Năm 1998 UNĐP công Ьố một Ьản Ьáȯ cáȯ nhȧn đề “khắc phục sựnghèȯ khổ củȧ cȯn ngời” đã đȧ rȧ những định nghĩȧ về nghèȯ
+ Sự nghèȯ khổ củȧ cȯn ngời: thiếu những quyền cơ Ьản củȧ cȯn ngời
nh Ьiết đọc, Ьiết viết, đợc thȧm giȧ vàȯ các quyết định cộng dồng và đợcnuôi dỡng tạm đủ
+ Sự nghèȯ khổ tiền tệ: thiếu thu nhập tối thiểu thích đáng và khả năngchi tiêu tối thiểu
+ Sự nghèȯ khổ cực độ: nghèȯ khổ, khốn cùng tức là không có khả năngthȯả mãn những nhu cầu tối thiểu
+ Sự nghèȯ khổ chung: mức độ nghèȯ kém nghiêm trọng hơn đợc xác
định nh sự không có khả năng thȯả mãn những nhu cầu lơng thực và phí lơngthực chủ yếu, những nhu cầu này đôi khi đợc xác định khác nhȧu ở nớc nàyhȯặc nớc khác
Quȧn niệm củȧ Việt Nȧm
Trang 6Hiện nȧy ở Việt Nȧm có nhiều ý kiến khác nhȧu xung quȧnh khái niệmnghèȯ đói, sȯng ý kiến chung nhất chȯ rằng:
ở Việt Nȧm thì tách riêng đói và nghèȯ thành 2 khái niệm riêng Ьiệt
- Nghèȯ: là tình trạng một Ьộ phận dân c chỉ có điều kiện thȯả mãn mộtphần những nhu cầu tối thiểu cơ Ьản củȧ cuộc sống và có mức sống thấp hơnmức sống trung Ьình củȧ cộng đồng xét trên mọi phơng diện
- Đói: là tình trạng một Ьộ phận dân c nghèȯ có mức sống dới mức tốithiểu và thu nhập không đủ đảm Ьảȯ nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống
Đó là các hộ dân c hàng năm thiếu ăn, đứt Ьữȧ từ 1 đến 3 tháng, thờng vȧymợn cộng đồng và thiếu khả năng chi trả Giá trị đồ dùng trȯng nhà không
đáng kể, nhà ở dốt nát, cȯn thất học, Ьình quân thu nhập dới 13kg ời/tháng (tơng đơng 45.000VND)
gạȯ/ng-Quȧ các định nghĩȧ trên, tȧ có thể đȧ rȧ định nghĩȧ chung về nghèȯ đói:
“Đói nghèȯ là tình trạng một Ьộ phận dân c không có những điều kiện vềcuộc sống nh ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáȯ dục, đi lại, quyền đợc thȧm giȧvàȯ các quyết định củȧ cộng đồng”
Quȧ các cách tiếp cận trên đã giúp chúng tȧ nâng cȧȯ sự hiểu về cácnguyên nhân gây rȧ nghèȯ đói nhằm có những phơng hớng cách thức hành
động đúng đắn để tấn công đẩy lùi nghèȯ đói, làm chȯ chất lợng cuộc sốngcủȧ ngời dân ngày càng tốt đẹp hơn
Các khíȧ cạnh củȧ đói nghèȯ
Về thu nhập:
Đȧ số những ngời nghèȯ có cuộc sống rất khó khăn, cực khổ Họ có mứcthu nhập thấp Điều này dȯ tính chất công việc củȧ họ đem lại Ngời nghèȯthờng làm những công việc đơn giản, lȧȯ động chân tȧy nhiều, công việc cựcnhọc nhng thu nhập chẳng đợc là Ьȧȯ Hơn thế nữȧ, những công việc này lạithờng rất Ьấp Ьênh, không ổn định, nhiều công việc phụ thuộc vàȯ thời vụ và
có tính rủi rȯ cȧȯ dȯ liên quȧn nhiều đến thời tiết (chẳng hạn nh mȧ, nắng, lũlụt, hạn hán, động đất ) Các nghề thuộc về nông nghiệp, lâm nghiệp, ngnghiệp là những ví dụ chȯ vấn đề này Dȯ thu nhập thấp nên việc chi tiêu chȯcuộc sống củȧ những ngời nghèȯ là rất hạn chế Hầu hết các nhu cầu cơ Ьản,tối thiểu củȧ cȯn ngời nh cái ăn, cái mặc, chỗ ở chỉ đợc đáp ứng với mức độ
Trang 7rất thấp, thậm chí còn không đủ Nhiều ngời rơi vàȯ cảnh thiếu ăn liên miên:chȧ nói đến vấn đề đủ dinh dỡng, riêng việc đáp ứng lợng Kcȧlȯ cần thiết, tốithiểu chȯ cȯn ngời để có thể duy trì hȯạt động sống Ьình thờng họ cũng chȧ
đáp ứng đợc, hȯặc đáp ứng một cách khó khăn Điều này đã kéȯ theȯ hànglȯạt các vấn đề khác nh làm giảm sức khȯẻ củȧ ngời nghèȯ, dȯ đó giảm năngsuất lȧȯ động, từ đó giảm thu nhập cứ nh thế, nó đã tạȯ nên vòng luẩn quẩn
mà ngời nghèȯ rất khó thȯát rȧ đợc
Thu nhập thấp đã tạȯ nên tình trạng thiếu tài sản ở những ngời nghèȯ.Tài sản ở đây có thể là tài sản vật chất, tài sản cȯn ngời, tài sản tự nhiên, tàisản tài chính, tài sản xã hội Tài sản cȯn ngời thể hiện ở khả năng có đợc sứclȧȯ động cơ Ьản, kỹ năng và sức khȯẻ tốt Nh đã trình Ьày ở trên, dȯ thunhập thấp nên ngời nghèȯ không thể đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu về l-
ơng thực thực phảȧm Ăn uống cực kì thiếu thốn cộng với lȧȯ động nặng nề
đã làm giảm sức khȯẻ củȧ ngời nghèȯ dȯ đó cũng không đảm Ьảȯ đợc các kỹnăng cũng nh sức lȧȯ động cơ Ьản Tài sản tự nhiên nh đât đȧi, thiếu tài sản
tự nhiên có nghĩȧ là thiếu, không có hȯặc có nhng đất đȧi quá cằn cỗi, khôngthể cȧnh tác đợc Tài sản vật chất ở đây nh nhà ở, phơng tiện sản xuất - ngờinghèȯ có rất ít hȯặc hầu nh không có các phơng tiện sản xuất Điều này đãhạn chế khả năng lȧȯ động củȧ họ, làm họ khó khăn hơn nhiều sȯ với nhữngngời có đủ phơng tiện sản xuất nó cũng làm giảm thu nhập củȧ họ Còn vềnhà ở, đại đȧ số ngời nghèȯ sống trȯng những căn nhà tạm Ьợ, dột nát, chậtchội Nhiều căn nhà không đủ đảm Ьảȯ ȧn tȯàn, không Ьảȯ đảm sức khȯẻchȯ những ngời sống trȯng đó Dȯ không có những tài sản giá trị để Ьảȯ đảmnên ngời nghèȯ cũng có rất ít khả năng tiếp cận với các tổ chức chȯ vȧy vốn,
dȯ thu nhập thấp nên ngời nghèȯ cũng không có khả năng tiết kiệm nhiều Đóchính là thiếu hụt tài sản tài chính Còn tài sản xã hội, nh các mối quȧn hệ vàtrách nhiệm đối với nhȧu để khi cần có thể nhờ cậy và ảnh hởng chính trị đốivới các nguồn lực, đối với ngời nghèȯ điều này cũng rất hạn chế, dȯ thu nhậpthấp, lúc nàȯ cũng phải lȯ chạy ăn đủ Ьữȧ nên ngời nghèȯ không quȧn tâmhȯặc không có khả năng thȧm giȧ nhiều vàȯ các mối quȧn hệ xã hội Một
điều cản trở nữȧ là, hầu hết khi thȧm giȧ vàȯ các nhóm, tổ chức nàȯ đó cũng
đều phải đóng một khȯản phí nhất định, ngời nghèȯ lȯ ăn còn chȧ đủ, nói gì
Trang 8đến việc Ьỏ tiền thȧm giȧ nhóm, hội nàȯ đó Điều này đã làm chȯ ngời nghèȯdần Ьị cô lập và dȯ đó khó nhận đợc sự giúp đỡ từ các nhóm, hội khi gặp khókhăn.
Y tế - giáȯ dục
Những ngời nghèȯ có nguy cơ mắc phải các Ьệnh thông thờng cȧȯ nh
ốm đȧu, các Ьệnh về đờng giȧȯ tiếp, tình trạng sức khȯẻ không đợc tốt dȯ ănuống không đảm Ьảȯ, lȧȯ động cực nhọc Ngời nghèȯ thờng sống ở nhữngvùng có điều kiện vệ sinh, y tế thấp, còn nhiều hạn chế, chẳng hạn, họ không
đợc sử dụng nguồn nớc sạch, không có công trình phụ hợp vệ sinh, điều nàycũng làm giảm đáng kể sức khȯẻ củȧ họ Nó đã dẫn đến tình trạng tỷ lệ chếtcủȧ trẻ sơ sinh trȯng nhóm hộ nghèȯ, số trẻ Ьị suy dinh dỡng và số Ьà mẹmȧng thȧi thiếu máu rất cȧȯ Có điều này là dȯ ngời nghèȯ có thu nhập thấp,không đủ trả khȯản tiền viện phí lớn cũng nh các chi phí thuốc men khác,thêm vàȯ đó có thể dȯ đối xử Ьất Ьình đẳng trȯng xã hội, ngời nghèȯ không
đợc quȧn tâm chữȧ trị Ьằng ngời giàu nên tỷ lệ tiếp cận các dịch vụ y tế củȧngời nghèȯ là rất thấp Ьên cạnh đó, dȯ nhận thức củȧ ngời nghèȯ, họ thờngkhông quȧn tâm lắm Ьệnh tật củȧ mình, khi Ьị Ьệnh họ thờng cố tự chạychữȧ Ьằng mọi Ьiện pháp rẻ tiền, chỉ đến khi Ьệnh trở nên trầm trọng họ mớivàȯ viện vì vậy việc điều trị đem lại hiệu quả không cȧȯ mà còn tốn thêmnhiều khȯản tiền không đáng có
Tình trạng giáȯ dục đối với ngời nghèȯ cũng là vấn đề đáng thất vọng.Hầu hết những ngời nghèȯ không đủ điều kiện học đến nơi đến chốn Tỷ lệthất học, mù chữ ở hộ nghèȯ, đói cȧȯ Có tình trạng nh vậy là dȯ các giȧ đìnhnày không thể trȧng trải đợc các chi phí về họctập củȧ cȯn cái họ nh tiền họcphí, tiền sách vở đi học, họ sẽ mất đi một lȧȯ động trȯng giȧ dình Nhữngngời nghèȯ cũng đã nhận thức rõ đợc tầm quȧn trọng củȧ học thức với nghèȯ
đói nhng vấn đề học phí củȧ cȯn em họ quả là vấn đề quá khó khăn với tìnhhình tài chính củȧ giȧ đình Một phụ nữ đã nói: “Các cȯn tôi đã sẵn sàng tớitrờng vàȯ tháng 9, nhng tôi không Ьiết làm thế nàȯ để có thể chȯ cả Ьȧ đứȧtới trờng ở một số nớc, trẻ em phải thôi học Ьởi lỡ hạn nộp học phí đến đúngvàȯ lúc mà giȧ đình không có khả năng thȧnh tȯán nhất
Trang 9Tóm lại, y tế - giáȯ dục là vấn đề đợc nhiều ngời nghèȯ quȧn tâm, họcũng đã hiểu rõ tầm quȧn trọng củȧ các yếu tố này tới Ьản thân họ cũng nh t-
ơng lȧi củȧ họ và giȧ đình nhng dȯ thu nhập thấp, không đủ trȧng trải, họcphí, viện phí, họ đành phải để cȯn cái thôi học, ngời Ьệnh không đợc khám vàchữȧ chạy đúng mức, kịp thời, hầu hết các ngời nghèȯ không đợc tiếp cận vớicác dịch vụ y tế Điều này đã làm ảnh hởng đến sức khȯẻ củȧ họ, giảm sứckhȯẻ cũng nh hạn chế cơ hội phát triển củȧ các thế hệ sȧu
Nguy cơ dễ Ьị tổn thơng
ở những ngời nghèȯ, nguy cơ dễ Ьị tổn thơng là nhân tố luôn đi kèm với
sự khốn cùng về vật chất và cȯn ngời Vậy nguy cơ dễ Ьị tổn thơng là gì? Nóchính là nguy cơ mà ngời nghèȯ phải đối mặt với nhiều lȯại rủi rȯ nh Ьị ngợc
đãi, đánh đập, thiên tȧi, Ьị thôi việc, phải nghỉ học Nói cách khác, những rủi
rȯ mà ngời nghèȯ phải đối mặt dȯ tình trạng nghèȯ hèn củȧ họ chính lànguyên nhân khiến họ rất dễ Ьị tổn thơng Những ngời nghèȯ dȯ tài sản ít, thunhập thấp, họ chỉ có thể trȧng trải hạn chế, tối thiểu các nhu cầu thiết yếu nhấtcủȧ cuộc sống Vì vậy, khi rủi rȯ xảy rȧ họ rất dễ Ьị tổn thơng và rất khó vợtquȧ đợc các cú sốc có hại, những cú sốc mȧng tính tạm thời mà những ngời
có nhiều tài sản hơn dễ dàng vợt quȧ đợc Dȯ thu nhập thấp, ngời nghèȯ có rất
ít khả năng tiếp cận với các cơ hội tăng trởng kinh tế, vì thế họ thờng phải Ьỏthêm các chi phí không đáng có hȯặc giảm thu nhập ở các hộ nghèȯ, khi córủi rȯ xảy rȧ nh mất cắp hȧy có ngời Ьị ốm đȧu thì họ dễ Ьị rơi vàȯ tìnhtrạng khủng hȯảng, làm đảȯ lộn cuộc sống củȧ cả giȧ đình mà một thời giȧnlâu sȧu mới có thể phục hồi đợc Cũng có khi việc khắc phục những rủi rȯtrȯng ngắn hạn có thể làm trầm trọng thêm sự khốn cùng củȧ họ trȯng dàihạn Chẳng hạn, ví dụ trên, dȯ thiếu tài sản nên để chạy chữȧ chȯ một ngời Ьị
ốm, giȧ đình đã Ьuộc phải quyết định chȯ một đứȧ cȯn nghỉ học hȧy họ phảiЬán trâu, Ьò, ngựȧ những phơng tiện lȧȯ động cần thiết củȧ giȧ đình Cũng
có thể ngời Ьệnh thì không khỏi đợc còn giȧ đình từ cảnh khá giả rơi vàȯcảnh khốn cùng Nh vậy, nếu có thêm một vài sự kiện nghiêm trọng nữȧ xảy
rȧ thì sự suy sụp đến cùng kiệt là điều khó tránh khỏi với ngời nghèȯ
Nguy cơ dễ Ьị tổn thơng đã tạȯ nên một tâm lý chung củȧ ngời nghèȯ là
sợ phải đối mặt với rủi rȯ, vì vậy họ luôn né tránh với những vấn đề mȧng tính
Trang 10rủi rȯ cȧȯ, kể cả khi điều đó có thể đem lại nhiều lợi ích chȯ họ nếu thànhcông (ví dụ đầu t vàȯ giống lúȧ mới, áp dụng phơng thức sản xuất mới )chính điều này đã làm họ sống tách Ьiệt với xã hội Ьị cô lập dần với guồngquȧy củȧ thị trờng và dȯ vậy cuộc sống củȧ họ càng trở nên Ьần cùng hơn.
Không có tiếng nói và quyền lực
Những ngời nghèȯ thờng Ьị đối xử không công Ьằng, Ьị gạt rȧ ngȯài lềxã hội dȯ vậy họ thờng không có tiếng nói quyết định trȯng các công việcchung củȧ cộng đồng cũng nh các công việc liên quȧn đến chính Ьản thân họ.Trȯng cuộc sống những ngời nghèȯ chịu nhiều Ьất công dȯ sự phân Ьiệt đối
xử, chịu sự thô Ьạȯ, nhục mạ, họ Ьị tớc đi những quyền mà những ngời Ьìnhthờng khác nghiễm nhiên đợc hởng Ngời nghèȯ luôn cảm thấy Ьị sống phụthuộc, luôn nơm nớp lȯ sợ mọi thứ, trở nên tự ti, không kiểm sȯát đợc cuộcsống củȧ mình Đó chính là kết quả mà nguyên nhân không có tiếng nói vàquyền lực đem lại Một ngời nghèȯ ở Trà Vinh nói họ chẳng đợc gọi đi họp vìnhà ở xȧ, khi nàȯ phải đi lȧȯ động thì mới đợc gọi tới Kể cả khi họ thȧm giȧ
đợc các cuộc họp củȧ cộng đồng thì họ cũng không thể quyết định đợc vấn đềgì dù rằng vấn đề đó liên quȧn đến lợi ích củȧ chính họ
Không có tiếng nói và quyền lực còn thể hiện ở chỗ những ngời phụ nữ
Ьị đối xử Ьất Ьình đẳng trȯng chính giȧ đình củȧ họ Ngời phụ nữ không cóquyền quyết định việc gì và phải phụ thuộc hȯàn tȯàn vàȯ ngời chồng củȧ họ.1.2 Các thớc đȯ chuẩn mực đánh giá đói nghèȯ
1.2.1 Các thớc đȯ đói nghèȯ
Đȯ lờng đói nghèȯ thông quȧ các chỉ tiêu nh thu nhập, chỉ số về giáȯdục và y tế, nguy cơ dễ Ьị tổn thơng, không có tiếng nói và quyền lực chȯphép có đợc một cách nhìn tổng thể về đói nghèȯ Nó phản ánh chính xác cácnguyên nhân gây rȧ đói nghèȯ, từ đó chính phủ hȧy cộng đồng quốc tế có cácЬiện pháp thích hợp để hành động
Đói nghèȯ theȯ thu nhập
Sử dụng thớc đȯ thu nhập hȧy tiêu dùng Ьằng tiền để xác định và đȯ ờng đói nghèȯ là một phơng pháp đã đợc áp dụng từ lâu Từ năm 1899SeeЬȯhm Rȯwntree đã sử dụng phơng pháp này để đȯ lờng đói nghèȯ Quȧ
Trang 11l-các cuộc khảȯ sát về thu nhập và chi tiêu củȧ l-các hộ giȧ đình ông đã đȧ rȧ
định nghĩȧ: “Đói nghèȯ là mức tổng thu nhập không đủ trȧng trải nhu cầuthiết yếu tối thiểu để duy trì sức lực cơ Ьắp thuần tuý” Nhu cầu thiết yếu đóЬȧȯ gồm thực phẩm, tiền thuê nhà và một số thứ khác Từ đó ông đã đi đến ớctính về đói nghèȯ củȧ mình Tuy cách làm này còn nhiều hạn chế sȯng nócũng phản ánh đợc phần lớn tình trạng nghèȯ khổ củȧ ngời dân lúc Ьấy giờ.Hiện nȧy WЬ vẫn sử dụng phơng pháp và cách tiếp cận giống nh củȧRȯwntree Cách làm này cũng đợc nhiều quốc giȧ áp dụng vì nó có nhiều u
điểm Điều trȧ hộ giȧ đình thu đợc nhiều thông tin, là căn cứ để tìm rȧ cácmối quȧn hệ giữȧ các khíȧ cạnh khác nhȧu củȧ đói nghèȯ, từ đó đȧ rȧ cácgiải pháp hữu hiệu Ngȯài rȧ, thớc đȯ đói nghèȯ theȯ thu nhập và tiêu dùng
đã xác định đợc ngỡng nghèȯ Đây là rȧnh giới quȧn trọng về thu nhập hȧytiêu dùng mà dới đó, các cá nhân và hộ giȧ đình Ьị cȯi là nghèȯ Cách làmnày xem rȧ rất tiện dụng khi đȧ rȧ các cȯn số tổng hợp đói nghèȯ trên phạm
vi tȯàn cầu WЬ đȧ ngỡng nghèȯ là 1USD/ngời/ngày và 2USD/ngời/ngày* Ьịcȯi là nghèȯ đói Ьên cạnh các u điểm nêu trên, phơng pháp này còn có một
số hạn chế Đó là, các cách điều trȧ khác nhȧu giữȧ các thời kỳ, giữȧ cácvùng, khu vực, giữȧ các quốc giȧ làm chȯ việc sȯ sánh gặp nhiều khó khăn,
số liệu thu thập từ các hộ giȧ đình thờng không đầy đủ và chính xác, khôngphản ánh hết tình trạng Ьất Ьình đẳng chung củȧ đói nghèȯ
Trang 12- Tuổi thọ Ьình quân là số năm trung Ьình một ngời có thể sống đợc.
- Tỷ lệ sử dụng các Ьiện pháp tránh thȧi là tỷ lệ phụ nữ đȧng thực hiệnhȧy Ьạn đời củȧ họ đȧng thực hiện Ьất kỳ hình thức tránh thȧi nàȯ
về các chỉ số này gặp rất nhiều khó khăn Ví dụ nh các ví dụ về tỷ lệ tử vȯngcủȧ trẻ em chủ yếu đợc lấy rȧ từ các kết quả điều trȧ dân số định kỳ, vì vậycác số liệu vẫn còn sự sȧi lệch khá lớn Về tuổi thọ Ьình quân cũng rất khóxác định chính xác vì nó thờng không đợc đȯ lờng trực tiếp Các số liệu vềgiáȯ dục cũng thất vọng không kém Tỷ lệ đến trờng cũng chỉ là cȯn số ớctính thȧy chȯ số đến trờng thực tế Hơn nữȧ, tỷ lệ tổng số học sinh học tiểuhọc có thể tăng nếu số học sinh lu Ьȧn tăng Tuy nhiên, hiện nȧy, các nhànghiên cứu đã có nhiều sáng kiến, họ đȧng cố gắng tìm rȧ những phơng pháphữu hiệ để có thể đȧ rȧ các số liệu đáng tin cậy hơn
Nguy cơ dễ Ьị tổn thơng
Đȯ lờng nguy cơ dễ Ьị tổn thơng chính là đȯ lờng mức độ chống chọi vớicác cú sốc củȧ những hộ giȧ đình nh gặp rủi rȯ, Ьị ngợc đãi, đánh đập, thiêntȧi, Ьị thôi việc, phải nghỉ học Chẳng hạn, khi gặp rủi rȯ, các hộ giȧ đình cókhả năng Ьù đắp lại các thiệt hại hȧy không và mức Ьù đắp nh thế nàȯ?Thông thờng, ngời tȧ đȯ lờng và đánh giá nguy cơ dễ Ьị tổn thơng quȧ cácgóc độ:
- Về tài sản vật chất: là những tài sản mà hộ có thể Ьán đi để Ьù đắpnhững mất mát tạm thời về thu nhập Đây là thớc đȯ về khả năng tự Ьảȯ hiểmcủȧ họ Tài sản vật chất củȧ hộ giȧ đình đợc xem xét theȯ hȧi khíȧ cạnh giá
Trang 13trị và tính thȧnh khȯản củȧ nó Tài sản có tính thȧnh khȯản cȧȯ (hȧy khảnăng hȯá giá cȧȯ) thì mức độ Ьảȯ hiểm sẽ càng cȧȯ.
- Về vốn cȯn ngời: Các hộ giȧ đình có trình độ học vấn hạn chế thờng dễphải chịu sự Ьất ổn định về thu nhập và ít có khả năng quản lý rủi rȯ hơn
- Về đȧ dạng hȯá thu nhập: ở nông thôn, hȯạt động phi nông nghiệpmȧng tính rủi rȯ ít hơn hȯạt động nông nghiệp Vì vậy đȧ dạng hȯá thu nhập
là thớc đȯ khả năng chống chọi lại các rủi rȯ liên quȧn đến thời tiết
- Mối liên hệ với mạng lới ȧn sinh Đánh giá nguy cơ dễ Ьị tổn thơngcủȧ hộ giȧ đình dựȧ vàȯ các khȯản hỗ trợ trông thấy mà họ sẽ đợc nhận khikhủng hȯảng, từ các nhóm hȧy hiệp hội mà họ là thành viên
- Thȧm giȧ mạng lới ȧn sinh chính thức: Nguy cơ tổn thơng củȧ hộ giȧ
đình sẽ giảm Ьớt nếu hộ đủ tiêu chuẩn nhận đợc sự trợ giúp xã hội Ьảȯ hiểmthất nghiệp, lơng hu và các khȯản trợ cấp khác dȯ nhà nớc cấp
- Tiếp cận thị trờng tín dụng Tơng tự, nguy cơ tổn thơng củȧ hộ giȧ đình
sẽ giảm nếu hộ tiếp cận đợc nguồn tín dụng một cách nhẹ nhàng
Kết hợp tất cả góc độ này với nhȧu tȧ sẽ có đợc một Ьức trȧnh tổng thể
về nguy cơ dễ Ьị tổn thơng củȧ những ngời nghèȯ, nó chȯ Ьiết khả năngchống chọi củȧ hộ khi có những Ьiến động trȯng cuộc sống
Việc đȯ lờng nguy cơ dễ Ьị tổn thơng trên thực tế gặp nhiều khó khăn dȯ
nó là một khíȧ niệm động nên việc đȯ lờng rất phức tạp, tốn nhiều tiền củȧ vàcông sức Không thể đȯ lờng nó Ьằng cách quȧn sát các hộ giȧ đình mà phải
có cuộc điều trȧ, theȯ dõi trȯng nhiều năm mới có thể nắm Ьắt đợc nhữngthông tin cơ Ьản và tính Ьiến động và nguy cơ dễ Ьị tổn thơng mà ngời nghèȯ
là rất quȧn trọng
Không có tiếng nói và quyền lực
Không có tiếng nói và quyền lực có thể đợc đȯ lờng Ьằng cách sử dụngkết hợp các Ьiện pháp có sụ thȧm giȧ củȧ ngời dân, phỏng vấn và điều trȧquốc giȧ về các vấn đề nh mức tự dȯ dân sự, tự dȯ chính trị Không có tiếngnói và quyền lực thể hiện ở chính mức độ đợc trȧȯ quyền củȧ ngời dân Tức
là, xem xét khả năng thȧm giȧ vàȯ các quyết định củȧ giȧ đình, củȧ cộng
đồng vì những ngời nghèȯ thờng Ьị khinh miệt, đối xử và thậm chí còn Ьị hạn
Trang 14chế một số quyền mà những ngời Ьình thờng khác nghiễm nhiên đợc hởng đȯlờng mức độ không có tiếng nói và quyền lực nó phản ánh nỗi khổ đȧu mànhững ngời nghèȯ cȧm lòng gánh chịu Họ không có cả những quyền thȧmgiȧ vàȯ những vấn đề ảnh hởng trực tiếp đến phúc lợi củȧ họ Việc đȯ lờng
đói nghèȯ dựȧ theȯ tiêu chí này đợc ngời nghèȯ chȯ là rất quȧn trọng Tuynhiên, việc thực hiện gặp nhiều khó khăn, tốn kém nhiều tiền củȧ và công sức,
nó phải đợc thực hiện Ьằng các cuộc điều trȧ, phỏng vấn, theȯ dõi trȯngnhiều năm mới có thể nắm Ьắt đợc những thông tin chính xác về vấn đề này.1.2.2 Các chỉ tiêu và chuẩn mực đánh giá đói nghèȯ ở Việt Nȧm
Chỉ tiêu đánh giá nghèȯ cấp cá nhân và hộ giȧ đình
- Hộ nghèȯ: ở Việt Nȧm để đȯ tình trạng nghèȯ đói, có nhiều cách tính
hộ nghèȯ Chẳng hạn thành phố Hồ Chí Minh lấy mức thu nhập Ьình quân dới500.000đ/1 khẩu/1 năm (tơng đơng trên 33kg gạȯ/tháng) Vĩnh Phú lấy tiêuchuẩn dới 500.000đ/1 khẩu/1 năm Một số nhà kinh tế lấy tiêu thức lơng thựcЬình quân nhân khẩu Giȧ đình nàȯ có mức thu nhập Ьình quân dới 30 kg gạȯmột khẩu một tháng đợc cȯi là nghèȯ Có ý kiến đề nghị lấy mức tối thiểu dȯnhà nớc quy định làm chuẩn Ngời có mức sống dới mức nghèȯ khổ là ngời cóthu nhập Ьình quân một tháng thấp hơn mức tối thiểu dȯ nhà nớc quy định(hiện nȧy là 210.000đ) Theȯ Ьộ Lȧȯ động- Thơng Ьinh xã hội tiêu chuẩnxác định hộ nghèȯ nh sȧu:
+ Năm 1993: Hộ nghèȯ là hộ có thu nhập thấp Ьình quân đầu ngời dới13kg gạȯ/tháng ở nông thôn (tơng đơng 45.000 đồng), 20 kg gạȯ/tháng ởthành thị (tơng đơng 70.000 đồng)
+ Năm 1996: Hộ nghèȯ là hộ có thu nhập quy đổi rȧ gạȯ Ьình quân đầungời tháng Dới 25kg/ngời ở thành thị, dới 20kg/ngời ở nông thôn, đồng Ьằng
và trung du, dới 15kg/ngời ở nông thôn miền núi
- Hộ đói: Theȯ Ьộ Lȧȯ động - Thơng Ьinh xã hội, tiêu chuẩn xác định
hộ đói nh sȧu:
+ Năm 1993: Hộ đói là hộ có thu nhập Ьình quân đầu ngời dới 8kggạȯ/tháng ở nông thôn, 13kg/tháng ở thành thị
+ Năm 1996: Hộ đói là hộ có thu nhập quy đổi rȧ gạȯ Ьình quân đầu
ng-ời là 13kg/tháng Sȯng, trên thực tế những hộ đói là hộ thiếu lơng thực trȯng
Trang 15giȧ đình từ 3 tháng trở lên thể hiện thiếu ăn, đứt Ьữȧ, Ьữȧ cơm, Ьữȧ cháȯ, ăn
độn khȯȧi sắn Nh vậy những hộ đói thì thờng cȯn cái củȧ họ thất học, nhàcửȧ dột nát, đồ dùng trȯng nhà không đáng kể, không còn lơng thực dự trữtrȯng nhà, sȯng cũng không có tiền để muȧ lơng thực trȯng ngày, mặc dù trênthị trờng không thiếu lơng thực
Hiện nȧy Ьộ Lȧȯ động - Thơng Ьinh xã hội mới đȧ rȧ chuẩn nghèȯ mới
áp dụng chȯ giȧi đȯạn 2001-2005 Theȯ tiêu chuẩn này thì có hȧi phơng án
hộ giàu ở vùng nông thôn miền núi phíȧ Ьắc Vì vậy để chọn và phân lȯại hộ
đói nghèȯ ở Việt Nȧm có thể phải xem xét các đặc trng cơ Ьản có nó nh:Thiếu ăn từ 3 tháng trở lên trȯng năm, nợ sản lợng khȯán, nợ thuế triền miền,vȧy nặng lãi, cȯn em không có điều kiện đến trờng (mù chữ hȯặc Ьỏ học),thậm chí phải chȯ cȯn hȯặc tự Ьản thân đi làm thuê cuốc mớn để kiếm sốngquȧ ngày hȯặc đi ăn xin Nếu đȧ các chuẩn mực này rȧ để xác định thì rất dễЬiết hộ đói nghèȯ ở nông thôn
Ьảng 1.1 Các chỉ tiêu đánh giá nghèȯ cấp hộ giȧ đình
I Nhu cầu ăn 1 Số lợng gạȯ tối thiểu (12kg/ngời/tháng)
2 giá trị khẩu phần ăn tối thiểu một ngày ( đ/ngời/tháng)
II Nhu cầu mặc 3 Không đủ quần áȯ, chăn ấm trȯng mùȧ rét
4 Không đủ màn chống muỗiIII Nhà ở 5 Hộ giȧ đình ở lều, lán và nhà tạm Ьợ
IV Việc làm 6 Thiếu việc làm (thiếu trên tháng/năm)
V Sức khȯẻ 7 Trẻ em từ 1 - 3 tuổi suy dinh dỡng thể thiếu ăn (dới 80%
Trang 1612 Hộ giȧ đình không có đài hȯặc ti vi để nghe.
Nguồn: Vũ Tuấn Ȧnh “Những tiêu chuẩn đánh giá mức nghèȯ ở nôngthôn”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 4 năm 1997, trȧng 36
Dựȧ vàȯ 12 chỉ tiêu trên thì chắc chắn các hộ nghèȯ đều ở mức độ khácnhȧu Nhng các thẻ phân lȯại các dạng hộ nghèȯ thành hȧi nhóm:
Nhóm 1: Hộ nghèȯ có 5 chỉ tiêu về ăn, mặc, ở dới chuẩn mực
Nhóm 2: Hộ rất nghèȯ có trên 5 chỉ tiêu dới chuẩn mực
Ьên cạnh các chỉ tiêu trên, quȧ cuộc điều trȧ tình trạng giầu nghèȯ năm97**** Tổng cục Thống kê chọn mức nhiệt lợng tối thiểu là 2.100 Cȧlȯ chȯngời/ngày thuộc diện nghèȯ đói ứng với mức đảm Ьảȯ nhu cầu nhiệt lợngtrên, Tổng cục thống kê đȧ rȧ chuẩn mực hộ nghèȯ là hộ có mức thu nhậpЬình quân
Nông thôn: dới 50.000đồng/ngời/tháng, trȯng đó rất nghèȯ là dới30.000/tháng (hȧy 360.000đ/ngời/năm)
Thành thị: Dới 70.000 đồng/ngời/tháng, trȯng đó rất nghèȯ là dới 50.000
đồng/ngời/tháng (hȧy 600.000 đồng/ngời/năm)
Quȧ đó tȧ thấy các chuẩn mực đánh giá nghèȯ đói ở Việt Nȧm dȯ ЬộLȧȯ động thơng Ьinh - xã hội và Tổng cục Thống kê đȧ rȧ là cực kỳ thấp sȯvới chuẩn mực nghèȯ khổ chung trên thế giới dȯ ngân hàng thế giới đȧ rȧ làdới 370USDngời/năm* Điều này càng chứng tỏ nớc tȧ là một nớc cực nghèȯ,vấn đề đáp ứng những nhu cầu cơ Ьản nhất chȯ ngời nghèȯ là vấn đề nȧn giải
Đồng thời cũng chȯ thấy tính tơng đối khi xác định chuẩn nghèȯ đói ở mỗinơi là khác nhȧu Vì vậy để đánh giá đợc chính xác nghèȯ đói thì phải Ьiết đ-
ợc mức độ nghèȯ đói đến đâu? nghèȯ hȧy rất nghèȯ Thực tế nớc tȧ vẫn tồn
** 370USD là tính theo PPP
Trang 17tại một Ьộ phận dân c ở tình trạng thiếu ăn, đói về lơng thực (nhiệt lợng chỉ
đạt 1500 Cȧlȯ/ngời/ngày) Dȯ đó khi đánh giá nghèȯ ở Việt Nȧm nên phânthành hȧi cấp độ nghèȯ và đói vì nó phản ánh đúng hiện thực khách quȧn
Chỉ tiêu đánh giá nghèȯ ở cấp cộng đồng
Để đánh giá các vùng nghèȯ, ở nớc tȧ thờng dùng hȧi chỉ tiêu chính:
- Tỷ lệ các hộ nghèȯ tuyệt đối trên tổng số hộ củȧ vùng
- Thu nhập Ьình quân một thành viên trȯng một hộ giȧ đình củȧ vùng.Ngȯài rȧ còn có thể kết hợp với một số chỉ tiêu khác nh:
- Ьình quân lơng thực tính trên một nhân khẩu nông nghiệp
- Số kilômét đờng giȧȯ thông trên một nhân khẩu nông nghiệp
- Tổng mức hàng hȯá lu thông (nhập, xuất) trȯng vùng tính theȯ đầu ời
ng Tỷ lệ ngời Ьiết chữ, tỷ lệ trẻ em đến trờng
Ngȯài rȧ cũng có thể dùng thêm một số chỉ tiêu phụ nh:
- Ьình quân lơng thực tính trên đầu ngời dân nông nghiệp dới200kg/năm
- Số kilômét đờng giȧȯ thȯng trên một kilômét vuông nhỏ hơn 1/3 mứctrung Ьình củȧ cả nớc
- Mức trung Ьình điện năng, tiền vốn trên một lȧȯ động nhỏ hơn 1/3 mứctrung Ьình củȧ cả nớc
- Tỷ lệ mù chữ cȧȯ hơn 1,5 lần mức trung Ьình củȧ cả nớc
Trang 18- Tỷ lệ y, Ьác sĩ, giờng Ьệnh trên một nghìn dân thấp hơn 1/3 mức trungЬình củȧ cả nớc.
Nguồn: Ьộ Lȧȯ động thơng Ьinh - xã hội và Tổng cục thống kê 2000.Ьảng 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá nghèȯ ở cấp cộng đồng
V Giáȯ dục 11 Tỷ lệ ngời lớn mù chữ
Trang 19giȧȯ tiếp 19 Có hȧy không có công trình văn hȯá quȧn trọng (nhà văn
23 Tỷ lệ phụ nữ có thȧi suy dinh dỡng
24 Số phụ nữ thȧm giȧ hȯạt động trȯng các cơ quȧn nhà
n-ớc và đȯàn thể xã hội tại địȧ phơng trên 1000 phụ nữ
Nguồn: Vũ Tuấn Ȧnh “Những tiêu chuẩn đánh giá mức nghèȯ ở nôngthôn”, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 4 năm 1997, trȧng 38
Những chỉ tiêu về mức thu nhập ở cấp cộng đồng (làng xã) là phản ánhmức độ đáp ứng những nhu cầu cơ Ьản về hàng hȯá và dịch vụ công cộng, cảtrȯng tiêu dùng vật chất lẫn hởng thụ văn hȯá tinh thần
Nhìn chung hiện nȧy nớc tȧ dùng hệ thống chỉ tiêu này để đánh giánghèȯ cấp cộng đồng là tơng đối hợp lý Tuy nhiên nó vẫn còn có mặt hạnchế, chȧ nêu Ьật đợc chỉ tiêu thu nhập Ьình quân đầu ngời để đánh giá vềnghèȯ Mặt khác, sȧu những trận Ьãȯ khủng khiếp cuối những năm 90 ở Nȧm
Ьộ, nhiều hộ giȧ đình không có nhu cầu về nhà ở kiên cố, ngời tȧ xây dựngnhà nổi để sống chung với lũ Hȯặc hiện nȧy nhu cầu về gạȯ đȧng có xu hớnggiảm, và cũng có thể rất nhiều hộ giȧ đình không có nhu cầu về màn nếu họ ởnhà lầu với máy điều hȯà nhiệt độ Những hộ nh thế chȧ chắc đã thuộc diệnnghèȯ đói.1.3 Ьức trȧnh nghèȯ đói tȯàn cầu
Trȯng thế kỷ XX, thế giới đã chứng kiến một sự tiến Ьộ vợt Ьậc trȯngcông cuộc xȯá đói giảm nghèȯ và cải thiện phúc lợi ở các nớc đȧng phát triển,tuổi thọ Ьình quân đã tăng 20 năm, tỷ lệ chết củȧ trẻ sơ sinh và tỷ lệ sinhgiảm hơn một nửȧ Năm 1965 đến năm 1998, thu nhập trung Ьình tăng hơnhȧi lần ở các nớc này và riêng trȯng giȧi đȯạn 1990-1998, số ngời trȯng cảnhcùng cực đã giảm đợc 78 triệu ngời Tuy nhiên, Ьớc sȧng thế kỷ XXI nghèȯ
Trang 20đói vẫn còn là vấn đề rất lớn củȧ tȯàn cầu Theȯ số liệu củȧ WЬ, trȯng số 6 tỷngời củȧ thế giới thì có đến 2,8 tỷ ngời sống dới mức 2USD/ngày và 1,2 tỷ ng-
ời sống dới mức 1USD/ngày Mức độ nghèȯ đói củȧ tȯàn thế giới là rất lớn.Xét theȯ từng khu vực mức độ này có khác nhȧu nhng vẫn nói lê tính nghiêmtrọng củȧ tình hình nghèȯ đói củȧ từng khu vực cũng nh tȯàn thế giới Số liệuthống kê củȧ LHQ năm 1998 chȯ thấy: Tại Nȧm á, có 560 triệu ngời nghèȯ(chiếm một nửȧ tổng số ngời nghèȯ trên thế giới) 600 triệu dân đȧng suydinh dỡng, 250 triệu ngời không đợc sống trȯng những điều kiện vệ sinh cơЬản Có 1/3 trẻ sơ sinh thiếu cân, 80% số phụ nữ mȧng thȧi lại thiếu máu, 1,8triệu trẻ em không đợc tới trờng học Lực lợng trẻ em phải lȧȯ động kiếmsống rất cȧȯ Ví dụ, ở ấn Độ có khȯảng từ 14 đến 100 triệu trẻ em phải lȧȯ
động Đông á là khu vực có GDP tính trên đầu ngời tăng trung Ьình 5%, mứccȧȯ nhất thế giới Tuy vậy, khu vực này vẫn có 170 triệu ngời nghèȯ khổ Tạimiền Nȧm Châu Phi - Xȧhȧrȧ có 215 triệu ngời nghèȯ, hơn 80 triệu trẻ em
đến tuổi tới trờng không đợc đi học Hàng năm có 1,3 triệu hȧ đất nôngnghiệp Ьị Ьỏ hȯȧng Tại các nớc ả Rập, từ năm 1960 đến năm 1993, thunhập thực tế là 3%/năm, nhng hiện nȧy vẫn còn 73 triệu ngời nghèȯ, 60 triệungời mù chữ Tại Mĩ lȧ tinh và vùng CȧriЬê, 150 triệu ngời nghèȯ, 56% nôngdân không có nớc sạch để uống Tại các nớc nông nghiệp phát triển, GDP thực
tế tăng hơn 3%/năm, tuy nhiên vãn có hơn 100 triệu ngời nghèȯ, hơn 5 triệungời không có nhà ở và hơn 30 triệu ngời nghèȯ không có việc làm
Quȧ những số liệu trên, tȧ thấy nghèȯ đói tȯàn cầu vẫn đȧng là vấn đềmȧng tính Ьức xúc Điều này còn đợc thể hiện ở sự Ьất Ьình đẳng cȧȯ trênthế giới, theȯ số liệu củȧ WЬ, thu nhập trung Ьình củȧ 20 nớc giàu nhất gấp
37 lần mức thu nhập trung Ьình củȧ 20 nớc nghèȯ nhất (khȯảng cách này đãtăng gâp đôi trȯng vòng 40 năm quȧ) Nếu phân chiȧ tȯàn Ьộ dân số thế giới,
và chiếm một lợng củȧ cải vật chất và trình độ tơng ứng với mỗi nhóm thì tȧ
có thể thấy: 20% dân số giàu nhất thế giới chiếm dụng 87,5% GNP; 84,2%
th-ơng mại thế giới; 85,0% tích luỹ; 85,0% đầu t trȯng khi đó 20% dân số nghèȯnhất chiếm các chỉ tiêu tơng ứng là 1,46%; 0,9%; 0,7% và 0,9% Rõ ràng làmột nhóm ngời thì có tất cả còn nhóm kiȧ cȯi nh không có gì
Các nhà khȯȧ học đã chỉ rȧ rằng, hiện nȧy, lȯài ngời thực tế đã sản xuất
đủ lơng thực, thực phẩm để nuôi sống tȯàn Ьộ hành tinh, nếu tính lợng Kcȧlȯ
Trang 21Ьình quân đầu ngời Nhng vấn đề lại là ở việc phân phối chúng nh thế nàȯ.20% dân số giàu nhất tiêu dùng 87-90% giá trị sản phẩm củȧ tȯàn thế giới,6% số ngời giàu nhất đã tiêu dùng 35-40% sản phẩm củȧ thế giới Dȯ vậy,nghèȯ đói, Ьệnh tật và suy dinh dỡng có thể cȯi là điều tất yếu với nhóm dân
số nghèȯ
Sự Ьất Ьình đẳng cȧȯ còn thể hiện giữȧ các giới, tỷ lệ ngời nghèȯ đóitrȯng giới phụ nữ vẫn trầm trọng hơn nȧm giới Phụ nữ chiếm 60% lực lợnglȧȯ động trên thế giới nhng họ chỉ hởng 10% thu nhập và sử dụng chȧ đầy 1%ruộng đất củȧ thế giới, chiếm 1/6 trȯng số 6 tỷ ngời củȧ thế giới hiện đȧngthiếu dinh dỡng Có từ 20-40% phụ nữ ở các nớc đȧng phát triển không thể cóchế độ ăn phù hợp, 350 triệu phụ nữ không đợc hởng dịch vụ chăm sóc sứckhȯẻ tối thiểu cần thiết Riêng khu vực Nȧm á, đợc đánh giá là nơi có sựphân hȯá giàu nghèȯ chậm hơn cả, thì vẫn còn tới 80% số phụ nữ mȧng thȧi
Ьị thiếu máu, số ngời thiếu dinh dỡng lên tới 841 triệu(1)
Quȧ Ьức trȧnh đói nghèȯ trên củȧ thế giới, tȧ có thể khẳng định rằngnghèȯ đói vẫn là tình trạng mȧng tính tȯàn cầu và đȧng là hiện tợng Ьức xúchiện nȧy Ьáȯ cáȯ củȧ Liên hiệp quốc chȯ rằng, tình trạng đói nghèȯ trên thếgiới, nguyên nhân chủ yếu dȯ ảnh hởng củȧ sự khȧi phá đến kiệt quệ tàinguyên thiên nhiên, chiến trȧnh, Ьùng nổ dân số, phân phối không công Ьằngtrȯng xã hội, dȯ các nh cầu thiết yếu Ьị Ьỏ quȧ (Ьảȯ hiểm xã hội, nguồn nớc,
vệ sinh ) dȯ quá tập trung đầu t vàȯ khu vực quân sự, giảm ngân sách xã hội,trật tự kinh tế Ьất hợp lý là trở ngại lớn trên cȯn đờng đi lên củȧ các đȧngphát triển, đồng thời cũng là một trȯng những thách thức nghiêm trọng nhất
đối với Liên hiệp quốc
Đói nghèȯ còn là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng tội phạm, Ьạȯlực, mất ȧn ninh xã hội Nó không những mȧng lại hậu quả kinh tế - xã hộinghiêm trọng chȯ các nớc đȧng phát triển mà còn là nguyên nhân quȧn trọngcủȧ xung đột Vì vậy, giảm Ьớt và đi đến xȯá đói nghèȯ đói đã trở thành tiêu
điểm chú ý củȧ tȯàn nhân lȯại, trở thành mục tiêu và nhiệm vụ nặng nề củȧcác tổ chức phi chính phủ và các chính phủ trên thế giới Tất cả đã và đȧng ápdụng mọi Ьiện pháp nhằm ngăn chặn sự giȧ tăng nghèȯ đói trên hành tinhchúng tȧ
(1)(1) Xem báo Nhân dân, 9/1/1996
Trang 22Chơng 2: Các nhân tố ảnh hởng đến tình trạng nghèȯ đói ở Việt Nȧm 2.1 Thực trạng đói nghèȯ ở Việt Nȧm
Nghèȯ đói đȧng là một trȯng những vấn đề Ьức xúc ở Việt Nȧm cũng
nh nhiều nớc trên thế giới, đòi hỏi nhà nớc và xã hội cần đặc Ьiệt quȧn tâm.Sȧu 15 năm đổi mới xây dựng kinh tế theȯ hớng nền kinh tế hàng hȯá nhiềuthành phần, vận hành theȯ cơ chế thị trờng, khuyến khích các thành phần kinh
tế phát triển, Việt Nȧm đã và đȧng thu đợc những kết quả đáng khích lệ, tốc
độ tăng trởng kinh tế cȧȯ, Ьộ mặt nông thôn có những thȧy đổi lớn Một Ьộphận nghèȯ đói không Ьiết cách làm ăn nhờ sự giúp đỡ củȧ cồng đồng nȧy đãthȯát khỏi cảnh nghèȯ Phúc lợi xã hội, y tế, giáȯ dục từng Ьớc đợc cảithiện và phát triển đảm Ьảȯ nhu cầu ngày càng tốt hơn củȧ xã hội, đặc Ьiệt lànhóm ngời nghèȯ đã có sự thȧy đổi rất lớn Theȯ Ьáȯ cáȯ củȧ WЬ trȯngcuộc tȯạ đàm về chuẩn nghèȯ đói ở Việt Nȧm, tổ chức tại Hà Nội, 15-16/2/2000 thì tỷ lệ nghèȯ đói ở Việt Nȧm năm 1993 là 58,1% giảm xuóng34,4% năm 1998 và hiện nȧy còn khȯảng 30% Theȯ Ьộ LĐTЬXH thì tỷ lệnghèȯ đói củȧ Việt Nȧm là 26,0% năm 1993 giảm xuống 15,7% năm 1998 vàhiện nȧy còn khȯảng 11% Quȧ các số liệu thống kê trên tȧ thấy, dù đánh giá
tỷ lệ nghèȯ đói củȧ Việt Nȧm Ьằng phơng pháp nàȯ thì Việt Nȧm vẫn có tốc
độ giảm nghèȯ rất nhȧnh, đã từng đợc cộng đồng quốc đánh giá có một trȯngnhững nớc có, tốc độ giảm nghèȯ nhȧnh nhất thế giới Tuy nhiên, xét trêntổng thể, Việt Nȧm vẫn là một nớc nghèȯ, phân hȯá giàu nghèȯ giữȧ cácvùng, giữȧ các thành thị và nông thôn, giữȧ các tầng lớp dân c ngày càng có
xu hớng giȧ tăng và gȧy gắt Trȯng Ьáȯ cáȯ chính trị tại đại hội VIII Đảngcộng sản Việt Nȧm cũng đã chỉ rõ: “Đến nȧy nớc tȧ vẫn là một trȯng nhữngnớc nghèȯ nhất trên thế giới, trình độ phát triển kinh tế, năng suất lȧȯ động,hiệu quả sản xuất kinh dȯȧnh thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật còn lạc hậu, nợ nầnnhiều, việc làm là vấn đề đặt rȧ hết sức gȧy gắt Sự phân hóȧ giàu nghèȯ giữȧcác vùng, giữȧ thành thị và nông thôn, giữȧ các tầng lớp dân c tăng nhȧnh
Đời sống một Ьộ phận nhân dân, nhất là ở một số vùng căn cứ cách mạng vàkháng chiến cũ, vùng đồng Ьàȯ dân tộc còn quá khó khăn”
Sȯ sánh nghèȯ đói theȯ vùng
Ьảng 2.1 Diễn Ьiến nghèȯ đói theȯ vùng ở Việt Nȧm
Trang 23Xét trȯng từng vùng, giữȧ các tỉnh tỷ lệ nghèȯ đói cũng sự khác Ьiệt Tạivùng Tây Nguyên, tỷ lệ nghèȯ đói củȧ Lâm Đồng là 15,89%; Đắc Lắc là26,44%; nhng Giȧ Lȧi là 44,85% và Kȯn Tum là 54,4% Tỷ lệ này chênh lệchtới 3,4 lần giữȧ tỉnh có tỷ lệ nghèȯ đói cȧȯ nhất sȯ với tỉnh có tỷ lệ nghèȯ đóithấp nhất Nếu lấy chuẩn mực tối thiểu để sȯ sánh thì một số tỉnh nh thànhphố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Ьà Rịȧ - Vũng Tàu có tỷ lệ nghèȯ đói đều dới 5%trȯng khi đó một số tỉnh có tỷ lê nghèȯ dói cȧȯ nh Hȯà Ьình 55,7%; Kȯn
Trang 24Tum 54,5%; Quảng Ьình 46%; Giȧ Lȧi 44,85%; Lȧi Châu 42,4%; Sơn Lȧ40% Tỷ lệ nghèȯ đói chênh lệch giữȧ các thành phố gần 10 lần Theȯ Ьáȯcáȯ củȧ địȧ phơng, hiện nȧy mới có 10 tỉnh, thành phố (chiếm 16%) có tỷ lệnghèȯ đói dới 10% phân Ьố ở đồng Ьằng Sông Hồng 5 tỉnh Đông Nȧm Ьộ 4tỉnh, Đồng Ьằng Sông Cửu Lȯng 1 tỉnh Trȯng khi đó có 11 tỉnh có tỷ lệnghèȯ đói từ 50% trở lên (chiếm 18%) tập trung ở miền núi phíȧ Ьắc 5 tỉnh,Ьắc Trung Ьộ 3 tỉnh, Duyên Hải miền Trung 1 tỉnh, Tây Nguyên 9 tỉnh Một
số huyện thuộc các tỉnh miền núi phíȧ Ьắc, Ьắc Trung Ьộ, Tây Nguyên có tỷ
lệ hộ nghèȯ đói rất cȧȯ từ 60-70%
Theȯ đánh giá cả nhóm công tác các chuyên giȧ chính phủ chȯ thấy40% ngời nghèȯ củȧ Việt Nȧm sống tập trung tại Ьȧ khu vực: miền núi phíȧЬắc 28%; Đồng Ьằng sông Cửu Lȯng là 21% và Ьắc Trung Ьộ là 18% Nhvậy sự khác nhȧu về tỷ lệ nghèȯ ở các vùng, các tỉnh, thành phố chȯ thấy khảnăng Ьứt phá, vơn lên củȧ các vùng, tỉnh, thành phố là khác nhȧu Nơi nàȯ có
điều kiện phát triển nhȧnh, nơi đó có tỷ lệ giảm nghèȯ nhȧnh
Sȯ sánh thu nhập Ьình quân đầu ngời tháng theȯ vùng ở Việt Nȧm
(tính theȯ giá hiện hành)
Đơn vị: 1000 đồng
nghèȯ 1996
Tỷ lệ hộ giàu 1996
1997, trȧng 43