Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đ-ợc trong chiến l-ợc phát triển kinh tế - xã hội, thì vấn đề đói nghèo và phân hoá giàu nghèo ở n-ớc ta vẫn đang diễn ra gay gắt.. Để góp phần
Trang 1Tr-ờng Đại học Vinh
nghệ an trong giai đoạn hiện nay
Khoá luận tốt nghiệp đại họcNgành s- phạm gdct
Cán bộ h-ớng dẫn : T.S Đoàn minh duệ
Vinh - 2006
Trang 2Tuy nhiên, mỗi b-ớc trên con đ-ờng tiến bộ của khoa học và công nghệ, con ng-ời luôn phải đối mặt với những vấn đề ngày càng phức tạp, mang tính chất toàn cầu: Làm thế nào để tránh đ-ợc thảm hoạ đại dịch AIDS? Làm thế nào để thoát khỏi bàn tay tử thần của bệnh ung th-? Làm thế nào để tránh đ-ợc nạn ô nhiễm môi tr-ờng? Làm thế nào để thế giới vĩnh viễn không còn có chiến tranh? Và một
trong các vấn đề mang tính chất toàn cầu ấy là vấn đề nghèo đói
Trong lời kêu gọi “ Thi đua ái quốc” (6/1948) Bác Hồ đã đề ra những yêu
cầu của cuộc cách mạng dân tộc, dân chủ nhân dân mà chúng ta đang thực hiện :
“Diệt giặc đói,
Diệt giặc dốt, Diệt giặc ngoại xâm” Nh- vậy, với lời kêu gọi đó, chúng ta thấy, ngay từ khi mới ra đời, Nhà n-ớc Việt Nam DCCH đã khẳng định giặc đói nghèo là một thứ giặc đầu tiên, nguy hiểm nhất, bên cạnh giặc dốt và giặc ngoại xâm mà chúng ta cần phải tiêu diệt Từ đó, một vấn đề mang tầm chiến l-ợc đã và đang đặt ra đối với Đảng và Nhà n-ớc ta
trong mọi giai đoạn cách mạng: Vấn đề xoá đói, giảm nghèo
N-ớc Cộng hoà XHCN Việt Nam của chúng ta đã đi suốt chiều dài lịch sử với hành trình hơn 60 năm đầy vẻ vang, chông gai và thử thách Trong hơn 60 năm
ấy, có 20 năm chúng ta tiến hành công cuộc Đổi mới Công cuộc Đổi mới đ-ợc soi
sáng bởi ánh sáng của Đại hội VI (12/1986) do Đảng ta khởi x-ớng và lãnh đạo, đã
thu đ-ợc những thành tựu quan trọng Theo tiến trình đi lên của dân tộc, tình hình kinh tế ngày càng phát triển và khẳng định vị trí vững vàng Đời sống nhân dân
Trang 3từng b-ớc cải thiện, mức sống của tuyệt đại đa số nhân dân đ-ợc nâng lên một b-ớc, thu nhập bình quân đầu ng-ời tăng, một bộ phận dân c- khá giả thậm chí trở nên giàu có Vấn đề l-ơng thực xét trên cân đối chung trên phạm vi cả n-ớc đ-ợc giải quyết tốt hơn, căn bản và đồng đều hơn, bên cạnh đó thì thị tr-ờng thực phẩm phát triển khá đa dạng và dồi dào, nhu cầu ăn mặc đ-ợc đáp ứng đầy đủ, phong phú
và nhiều chủng loại Tiện nghi sinh hoạt và phụ phẩm phục vụ cho sinh hoạt trong gia đình tăng thêm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của ng-ời dân, nhà cửa của một
bộ phận c- dân ở nông thôn và thành thị đ-ợc cải thiện và kiên cố hoá, giao thông vận tải dễ dàng, thuận tiện Đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân có một số mặt đ-ợc cải thiện, nh- tự do làm ăn theo Pháp luật, làm chủ nguồn thu nhập hợp pháp, thực thi dân chủ, đ-a nhân dân tham gia vào các quan điểm, đ-ờng lối, chính sách lớn của Đảng và Nhà n-ớc Một bộ phận không nhỏ dân c- có thu nhập cao, chính đáng, nhờ biết kinh doanh hoặc có lao động xuất khẩu (sang Hàn Quốc, Đài Loan, Oxtraylia, Đức )
Tuy nhiên, bên cạnh những thành tựu đã đạt đ-ợc trong chiến l-ợc phát triển kinh tế - xã hội, thì vấn đề đói nghèo và phân hoá giàu nghèo ở n-ớc ta vẫn đang diễn ra gay gắt
Thực tế cho thấy, nghèo đói đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều là lực cản của sự phát triển Xoá đói, giảm nghèo, tiến tới xây dựng một n-ớc Việt
Nam “ Dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” là mục tiêu của
sự nghiệp CNH- HĐH đất n-ớc, là cái đích h-ớng tới của CNXH mà chúng ta đang chung sức xây dựng Vì vậy, để từng b-ớc xoá đói, giảm nghèo cần phải có những giải pháp đồng bộ về kinh tế - xã hội
Nh- vậy, ch-ơng trình xoá đói, giảm nghèo đã và đang trở thành vấn đề mang tầm chiến l-ợc trong công cuộc xây dựng đất n-ớc Tuy nhiên, để chuyển thành các biện pháp cụ thể, áp dụng cho từng vùng, từng địa ph-ơng còn rất khó khăn, đòi hỏi quá trình nghiên cứu, khảo sát công phu của nhiều cấp, nhiều ngành,
của cả Trung -ơng và địa ph-ơng, và điều quan trọng hơn là phải biết đ-a những
tiến bộ có giá trị khoa học áp dụng vào cuộc sống
Trang 4Đói nghèo ở n-ớc ta đã và đang là vấn đề nhức nhối mà ở tỉnh nào, địa ph-ơng nào cũng có, đặc biệt là ở các xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và vùng dân tộc ít ng-ời Nghệ An là một tỉnh có diện tích đứng đầu trong cả n-ớc và dân số đứng thứ 3 Diện tích miền núi Nghệ An chiếm tỷ lệ cao hơn diện tích đồng bằng Tỷ lệ đói nghèo ở các xã vùng miền núi, dân tộc thiểu số ở Nghệ An cao hơn rất nhiều so với đồng bằng và so với mức bình quân chung của cả n-ớc Chính vì vậy, trong những năm qua, vấn đề xoá đói, giảm nghèo nói chung là một vấn đề đặt ra cấp bách trong giai đoạn hiện nay, nhất là đối với các huyện miền núi Giải quyết đ-ợc vấn đề này là điều kiện then chốt để đ-a Nghệ An trở thành
tỉnh “ Khá và g-ơng mẫu” nh- lời Hồ chủ tịch hằng mong muốn
Để góp phần đ-a quê h-ơng Xô viết anh hùng từng b-ớc xoá đói, giảm
nghèo, chúng tôi mạnh dạn nghiên cứu vấn đề: “ Thực trạng đói nghèo và các giải pháp nhằm xoá đói, giảm nghèo ở các huyện miền núi Nghệ An trong giai đoạn hiện nay” với mong muốn góp sức mình để đ-a Nghệ An tiến b-ớc cùng sự phát triển của đất n-ớc, hoà cùng hơi thở của thời đại mới
II Tình hình nghiên cứu đề tài
Vấn đề đói nghèo và phân hoá giàu nghèo cũng nh- nguyên nhân, hậu quả
và các giải pháp khắc phục đã từng thu hút sự chú ý và quan tâm của các nhà lãnh
đạo, quản lý, của giới lý luận, nhiều nhà khoa học và chính trị, các tổ chức Quốc tế trong và ngoài n-ớc quan tâm nghiên cứu đã nhiều năm, nhất là từ 1997 đến nay
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề đói nghèo và nhiều ch-ơng trình xoá
đói, giảm nghèo đã đ-ợc triển khai Đã có nhiều bài nghiên cứu đăng tải trên các tạp chí của Trung -ơng và địa ph-ơng, đề cập các vấn đề xoá đói, giảm nghèo Với khuôn khổ có hạn, chúng tôi xin phép nêu một số bài viết và công trình tiêu biểu,
mang tính định h-ớng sau đây: “ Phụ nữ, giới và phát triển” của các tác giả Trần Thị Vân Anh, Lê Ngọc Hùng, Nxb Phụ nữ, Hà Nội 1996; “ Vấn đề nghèo ở Việt
Nam ” của tác giả Bùi Thế Giang, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội, 1996; “Xoá đói,
giảm nghèo ở vùng khu 4 cũ” của các tác giả Lê Đình Thắng, Nguyễn Thị Hiền,
Nxb Nông nghiệp, Hà Nội, 1995; “ Bí quyết trở thành ông chủ” , bài viết đăng trên Tạp chí thống kê, Hà Nội, tháng 10/1999; “ Cơ sở hạ tầng Việt Nam 10 năm đổi
Trang 5mới ”, Nxb Thống kê 1986; “Mặt trái của cơ chế thị tr-ờng” của tác giả Phạm Viết
Đào, Nxb Văn hoá, Thông tin, 1986; “ Tiến trình đổi mới kinh tế quốc dân của Việt
Nam ” của Thế Đạt, Nxb Hà Nội 1987; “Phân hoá giàu nghèo và các tiêu chuẩn về
Lao động 1997; “ Ch-ơng trình cấp Nhà n-ớc về phân tầng xã hội” do GS Đỗ
Nguyên Ph-ơng làm chủ nhiệm, trong đó có một đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng đói nghèo và các giải pháp nhằm xoá đói, giảm nghèo ở 2 vùng trọng
điểm là đồng bằng Bắc bộ và đồng bằng Nam bộ
Ngoài ra, trong những năm qua, một số sinh viên khoa GDCT khi lựa chọn
đề tài khoá luận tốt nghiệp cũng đã chọn vấn đề đói nghèo và đã b-ớc đầu đề xuất
các giải pháp xoá đói, giảm nghèo Đặc biệt có ý nghĩa là đề tài "Xã Kỳ Văn với
công tác xoá đói giảm nghèo - Thực trạng và giải pháp" của sinh viên Nguyễn Thị
Kim Cúc, K41A, GDCT
Nghệ An là một trong những tỉnh có tỷ lệ hộ đói và hộ nghèo rất cao Vì vậy, trong những năm qua, đ-ợc sự chỉ đạo của Th-ờng trực Tỉnh uỷ và UBND tỉnh, nhiều cuộc hội thảo về kinh tế trang trại, về nuôi tôm xuất khẩu, trồng cây sở, trồng cây lạc theo giống mới có ủ ni lon, về phát triển kinh tế hộ gia đình cũng nh- các chính sách xoá đói, giảm nghèo đã diễn ra
Nhà xuất bản Nghệ An cũng đã xuất bản các tập sách nh-: „ Kết hợp giữa
phát triển kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội ở nông thôn Bắc Trung bộ trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ” của hai tác giả TS Đoàn Minh Duệ và
TS Đinh Thế Định, Nxb Nghệ An, 2003; “ Giai cấp nông dân Nghệ An tr-ớc yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH” do TS Đoàn Minh Duệ và TS Đinh Thế Định
đồng chủ biên, Nxb Nghệ An, 6/2001; “ Hội thảo Kinh tế trang trại và xoá đói,
giảm nghèo ” của Hội nông dân Nghệ An, 2001; “Cùng nông dân bàn cách làm
giàu ”, Hội nông dân Nghệ An, 2001; Các tập sách trên đã phần nào đề cập ở các
góc độ khác nhau về đói nghèo và b-ớc đầu đề xuất các giải pháp nhằm xoá đói, giảm nghèo
Tuy nhiên, khi nghiên cứu ở một cộng đồng dân c- nh- ở vùng miền núi và
đồng bào dân tộc thiểu số, thì các bài viết nh- đã liệt kê ở trên chỉ mang ý nghĩa
Trang 6tham khảo Miền núi và dân tộc thiểu số của Nghệ An nói chung và của cả n-ớc nói riêng đang có tỷ lệ hộ đói nghèo cao và đang diễn ra sự phân hoá giàu nghèo một cách sâu sắc Vì vậy, đòi hỏi phải có sự nghiên cứu sâu sắc về mặt lý luận, nhận thức đúng đắn về vấn đề đói nghèo theo chuẩn mới, từ đó mới có thể đ-a ra các biện pháp áp dụng một cách đồng bộ vào thực tiễn Với mục đích đó, chúng tôi
đã lựa chọn đề tài nghiên cứu này
III Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu.
3.1 Mục đích:
a Điều tra khảo sát thực trạng đói nghèo và công tác xoá đói, giảm nghèo ở các huyện miền núi và vùng dân tộc thiểu số, h-ớng trọng tâm nghiên cứu là các xã
đồng bào dân tộc thiểu số và xã đặc biệt khó khăn
b Tìm ra nguyên nhân khách quan và chủ quan của sự đói nghèo ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số, để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm từng b-ớc xoá
đói, giảm nghèo
3.2 Nhiệm vụ :
a Giới thuyết khái niệm cũng nh- các chuẩn đói nghèo của thế giới và Việt Nam hiện nay
b Thực trạng đói nghèo ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số Nghệ An
c Tìm ra các nguyên nhân dẫn tới đói nghèo và phân hoá giàu nghèo
d B-ớc đầu đề xuất các giải pháp nhằm xoá đói, giảm nghèo ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số Nghệ An
IV Giới hạn và ph-ơng pháp nghiên cứu
1 Giới hạn: Hiện nay vấn đề đói nghèo đang diễn ra hầu hết ở các xã, các
huyện, các miền, các vùng trên cả n-ớc nói chung và của tỉnh Nghệ An nói riêng, nh-ng đề tài này chỉ đề cập đến thực trạng đói nghèo, tìm ra nguyên nhân dẫn đến
đói nghèo và kết quả của công tác xoá đói, giảm nghèo cũng nh- các biện pháp nhằm xoá đói, giảm nghèo ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số Nghệ An Cho nên,
dù đề tài có đề cập tới vấn đề đói nghèo ở Nghệ An và của cả n-ớc, thế nh-ng cơ bản chỉ tập trung khảo sát điều tra, nghiên cứu thực trạng đói nghèo và b-ớc đầu đề
Trang 7xuất những giải pháp nhằm giúp nhân dân các huyện miền núi Nghệ An xóa đói, giảm nghèo
2 Ph-ơng pháp: Để hoàn thành đ-ợc bài viết này, trong quá trình nghiên
cứu chúng tôi đã phối kết hợp nhiều ph-ơng pháp, trong đó chủ yếu là các ph-ơng pháp nh- : phân tích, tổng hợp, so sánh; điều tra, khảo sát Bằng các ph-ơng pháp này đã giúp chúng tôi có cơ sở đánh giá vấn đề một cách biện chứng và trình bày
đề tài một cách logic, khoa học
V ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng làm tài liệu trong quá trình thực hiện ch-ơng trình xoá đói, giảm nghèo ở các huyện miền núi Nghệ An cũng nh- làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy một số bài trong môn GDCD ở tr-ờng THPT
VI Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khoá luận gồm hai ch-ơng:
Ch-ơng I: Giới thuyết về vấn đề đói nghèo và thực trạng đói nghèo ở các
huyện miền núi và dân tộc thiểu số Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
Ch-ơng II: Ph-ơng h-ớng và những giải pháp chủ yếu nhằm xoá đói, giảm
nghèo ở các huyện miền núi và dân tộc thiểu số Nghệ An trong thời gian tới
Trang 8nội dung
Ch-ơng I
Giới thuyết về vấn đề đói nghèo và thực trạng công tác xoá đói, giảm nghèo ở các huyện miền núi và dân tộc
thiểu số Nghệ An trong giai đoạn hiện nay
I Một số quan niệm về đói, nghèo
I.1 Thế nào là đói nghèo?
Mỗi một con ng-ời sinh ra ai cũng mong muốn mình có một cuộc sống vật chất đầy đủ và đời sống tinh thần phong phú, mong muốn đ-ợc học hành, có việc làm, có cơm ăn áo mặc, có nhà ở và ph-ơng tiện sinh hoạt Các Mác đã chỉ ra
rằng: " Tr-ớc hết con ng-ời cần phải ăn, ở và mặc, nghĩa là phải lao động
tr-ớc khi có thể đấu tranh để giành quyền thống trị ” [4,tr459] Thế nh-ng không
đơn giản là con ng-ời muốn đ-ợc no ấm, đầy đủ là đ-ợc, mà con ng-ời phải không ngừng đấu tranh để sinh tồn, đấu tranh để thắng thiên nhiên và bắt thiên nhiên phục
vụ mình, đồng thời đấu tranh với những thế lực xã hội đã cản trở sự phát triển của con ng-ời, trong các thứ giặc đó có vấn đề nghèo đói và sự phân hoá giàu nghèo
Đói nghèo là một hiện t-ợng kinh tế- xã hội mang tính toàn cầu Nó có mặt ở mọi nơi, mọi thời đại, tồn tại trong suốt quá trình phát triển của xã hội loài ng-ời
Từ khi xã hội loài ng-ời ra đời cho đến nay, đói nghèo không chỉ xuất hiện trong chế độ cộng sản nguyên thuỷ, chế độ chiếm hữu nô lệ, chế độ phong kiến
mà ngay trong thời đại ngày nay khi mà trình độ khoa học kỹ thuật và công nghệ phát triển nh- vũ bão, cùng với sự phát triển của lực l-ợng sản xuất ở một trình độ cao ch-a từng thấy, năng suất lao động đ-ợc nâng lên rất cao, sản phẩm làm ra ngày càng nhiều, nh-ng trong nhiều quốc gia, nhiều khu vực, kể cả những n-ớc có nền kinh tế phát triển nhất, đói nghèo vẫn đang tồn tại Chính vì vậy, từ nhiều năm nay, thực trạng đói nghèo và xoá đói, giảm nghèo là một trong những nhiệm vụ cấp bách, một thách thức lớn mà nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế quan tâm giải quyết
Việt Nam là một n-ớc nghèo, lạc hậu, liên tiếp bị chiến tranh tàn phá, bình quân thu nhập đầu ng-ời rất thấp, cho nên đói nghèo đang là thách thức gay gắt Sự
Trang 9nghiệp Đổi mới do Đảng ta khởi x-ớng và lãnh đạo (từ 1986) không có mục đích
nào khác là nhanh chóng đạt đ-ợc những điều mong -ớc giản dị của Chủ tịch Hồ Chí Minh mà Nghị quyết Đại hội VII của Đảng ta đã khái quát thành mục tiêu:
"Dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng và văn minh"
Mặc dầu Cách mạng tháng Tám thành công đã trên 60 năm và cũng đã trên
30 năm n-ớc ta hoàn toàn thống nhất, độc lập, tự do, song một bộ phận đồng bào vẫn đang lâm vào tình trạng đói nghèo Đây thực sự là một vấn đề nhức nhối đối với toàn Đảng, toàn dân ta Chính vì vậy, mà trong nhiều năm qua, Đảng và Nhà n-ớc ta đã đề nhiều chính sách về công tác xoá đói, giảm nghèo và đặc biệt Đại hội VIII của Đảng đã xác định: 14 ch-ơng trình quốc gia và dự án có nội dung gắn với xoá đói, giảm nghèo
Đói nghèo là một hiện t-ợng xã hội có tính lịch sử Nó phổ biến ở mọi quốc gia, dân tộc, là vấn đề nóng bỏng và có tính nhức nhối toàn cầu Đói nghèo và xoá
đói, giảm nghèo đã trở thành mối quan tâm của cả cộng đồng quốc tế và mỗi quốc gia, dân tộc Thực tế đã cho thấy, ở các n-ớc có nền kinh tế- xã hội chậm phát triển thì tỷ lệ ng-ời nghèo càng cao, mức độ đói nghèo trở thành gánh nặng và là lực cản
đối với sự phát triển của xã hội, không có một quốc gia nào có thể tự giải quyết vấn
đề đói nghèo một cách triệt để và nhanh chóng
Để giúp các n-ớc chống lại nghèo đói, từ ngày 15 đến 17/9/1993 tại Băng
Cốc (Thái Lan) đã diễn ra Hội nghị về giảm nghèo đói ở khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng… do ESCAP tổ chức Hội nghị đã xác định đ-ợc những chuẩn mực
có tính định tính về đói nghèo và b-ớc đầu đã đề ra một số giải pháp cơ bản để từng b-ớc khắc phục tình trạng bất bình đẳng trong thu nhập và xoá đói, giảm nghèo ở khu vực
Tiếp đó, từ ngày 20 đến 24/9/1993 cũng tại Băng Cốc đã diễn ra Hội nghị lần thứ nhất của Uỷ ban giảm đói nghèo, tăng tr-ởng kinh tế và phát triển xã hội với sự tham dự của đại biểu từ 25 n-ớc và 30 tổ chức quốc tế Hội nghị đã bàn về vấn đề giảm nghèo cho các n-ớc trong khu vực và đã khẳng định: Tăng tr-ởng kinh tế và phát triển xã hội là con đ-ờng cơ bản để các quốc gia giảm nghèo đói Và từ Hội nghị này đã b-ớc đầu xác định các chuẩn đói nghèo
Trang 10Trong đời sống thực tiễn cũng nh- trong nghiên cứu khoa học về các vấn đề kinh tế - xã hội, chúng ta th-ờng thấy các khái niệm đói - no, giàu - nghèo luôn luôn đi cùng với nhau, đem so sánh để làm nổi bật cho nhau, làm th-ớc đo để xác
địch mức độ và cấp độ của bản thân nó một cách định l-ợng Đói nghèo không chỉ
đơn thuần là thuộc phạm trù kinh tế, không chỉ thuần tuý là mang tính vật chất, mà còn mang tính xã hội nhân văn, mặc dù sự đói nghèo tr-ớc hết mang tính vật chất Nh- vậy, đói nghèo không chỉ đơn thuần là thiếu thốn về vật chất, mà còn cả dân trí nghèo, nghèo vì thiếu thốn về tinh thần, văn hoá, sức khoẻ, suy thoái môi tr-ờng bản thân hiện t-ợng đói nghèo chỉ mang tính t-ơng đối Thực tế cho thấy, các chỉ số xác định đói nghèo và ranh giới phân biệt giữa giàu và nghèo luôn luôn thay đổi ở từng thời điểm, trong từng vùng, từng n-ớc khác nhau, từng cộng đồng dân c- khác nhau Do đó, không thể lấy chỉ số xác định đói nghèo ở thời điểm này vận dụng một thời điểm khác, bởi các chỉ số đó luôn luôn biến đổi
Tại Hội nghị bàn về giảm đói nghèo trong khu vực châu á- Thái Bình D-ơng
do ESCAP tổ chức ở Băng Cốc (Thái Lan), các nhà nghiên cứu và các chuyên gia
hoạch định chính sách đã đ-a ra khái niệm, định nghĩa đói nghèo nh- sau: "Nghèo
đói là một bộ phận tình trạng dân c- không đ-ợc h-ởng và thoả mãn những yêu cầu cơ bản của con ng-ời đã đ-ợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán của địa ph-ơng"
Nh- vậy, ở đây ta phân biệt đói và nghèo ở 2 phạm vi:
- Nghèo là tình trạng một bộ phận dân c- không đ-ợc h-ởng, hoặc đ-ợc h-ởng rất ít ỏi những nhu cầu cơ bản của con ng-ời đã đ-ợc xã hội thừa nhận tuỳ theo trình độ phát triển kinh tế- xã hội và phong tục tập quán ở từng địa ph-ơng
- Còn đói là một bộ phận dân c- không đ-ợc h-ởng những nhu cầu cơ bản của con ng-ời và cũng đã đ-ợc thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán ở các dân tộc, ở các địa ph-ơng
Nh- vậy, ranh giới giữa cái đói và cái nghèo ở đây là đ-ợc h-ởng hoặc h-ởng rất ít ỏi và không đ-ợc h-ởng, không đ-ợc thỏa mãn những nhu cầu cơ bản
Trang 11của cuộc sống con ng-ời Cái ranh giới đó luôn luôn kề sát bên nhau và rất dễ thay thế, do đó mục tiêu xoá đói, giảm nghèo bền vững là không để hộ nghèo tụt xuống
đói và cũng không đ-ợc che đậy tình trạng đói nghèo ở nông thôn
Có thể xem đây là một định nghĩa chung nhất về đói nghèo, một định nghĩa tuy không định l-ợng một cách chính xác mức độ đói nghèo, nh-ng định nghĩa đã
chỉ ra đ-ợc cái phổ biến nhất của sự đói nghèo Theo định nghĩa này thì xã hội loài
ng-ời nói chung, cộng đồng dân c- của mỗi quốc gia, mỗi vùng, mỗi địa ph-ơng nói riêng đ-ợc phân thành hai nhóm: Nhóm ng-ời nghèo và nhóm ng-ời còn lại
Định nghĩa này đã nhấn mạnh đến nhu cầu cơ bản nhất, thiết yếu nhất, tối thiểu nhất để duy trì sự tồn tại của con ng-ời nh-: ăn, mặc, ở, đi lại
Ngân hàng thế giới (WB) đã đ-a ra các chỉ tiêu để đánh giá mức độ giàu, nghèo của các quốc gia bằng cách so sánh mức thu nhập quốc dân bình quân trên
đầu ng-ời trong một năm Theo cách tính này, Ngân hàng thế giới chia làm 6 nấc thang về thu nhập và t-ơng ứng với nó là sự giàu có hay nghèo khổ của các n-ớc nh- sau:
Loại 1: trên 25.000 USD/năm/ng-ời đ-ợc xem là n-ớc cực giàu
Loại 2: từ 20.000 USD/năm/ng-ời đến d-ới 25.000 USD/năm/ng-ời đ-ợc xem là n-ớc giàu
Loại 3: 10.000 USD/năm/ng-ời đến d-ới 20.000 USD/năm/ng-ời đ-ợc xem
Loại 6: từ d-ới 500 USD/năm/ng-ời đ-ợc xem là n-ớc cực nghèo
Năm 2001, tại Đại hội lần thứ IX của Đảng, chúng ta công bố bình quân thu nhập của Việt Nam vào khoảng 370 USD/ng-ời/năm, năm 2005 là 452USD/ng-ời
/năm.Nh- vậy, theo chỉ tiêu này thì n-ớc ta thuộc loại n-ớc cực nghèo
Cũng t-ơng tự nh- vậy, UNDP cho rằng, nếu chỉ xét về mặt kinh tế thì nếu n-ớc nào thu nhập bình quân mỗi ng-ời 1 USD/1 ngày thì thuộc diện đói nghèo
Trang 12ở một số n-ớc khác lại căn cứ vào l-ợng calo tối thiểu cung cấp cho cơ thể
đủ sống để tồn tại mà xác định giới hạn của sự nghèo khổ Những n-ớc mà l-ợng calo cung cấp trên 3.000/ng-ời/ngày đ-ợc gọi là n-ớc giàu, khoảng 2.500 đ-ợc gọi
là n-ớc trung bình, d-ới 2.000 đ-ợc gọi là n-ớc nghèo
Ví dụ ở một số n-ớc nh-: ấn Độ, Pakistan và Bănglađét là 2.100 calo/ng-ời/ngày; các n-ớc Viễn Đông: là 2.500 calo/ng-ời/ngày;Việt Nam 1.800 calo/ng-ời/ngày
Tóm lại, những quan niệm về đói, nghèo do cách tiếp cận khác nhau nên có
những cách lý giải khác nhau Sự nghèo khổ là một khái niệm mang tính t-ơng đối
và biến đổi theo thời gian, khu vực sinh sống Do vậy, về mặt nhận thức khoa học, khái niệm nghèo đói mang tính định tính, phản ánh giới hạn của sự nghèo đói, từ
đó l-ợng hoá bằng các chỉ số có giá trị xác định và chỉ số này cũng không phản ánh một cách cứng nhắc mà có sự biến đổi t-ơng ứng theo độ chênh lệch giữa các vùng, các n-ớc và các cụm dân c-
I.2 Quan niệm đói nghèo ở Việt Nam.
Hiện nay, ở n-ớc ta để đánh giá về sự đói nghèo th-ờng dựa vào các tiêu chí: thu nhập, nhà cửa, tiện nghi sinh hoạt, t- liệu sản xuất, vốn liếng tích luỹ Dựa vào các yếu tố đó, ở Việt Nam có ba cách tiếp cận về đói nghèo
Bộ LĐTB & XH lấy tiêu chí nghèo là thu nhập bình quân đầu ng-ời quy ra
gạo đủ bảo đảm cho nhu cầu tối thiểu hàng ngày, còn đói đ-ợc xác định:
“Hộ đói là tình trạng một bộ phận dân c- nghèo có mức sống d-ới mức tối
thiểu, cơm không đủ no, áo không đủ mặc, thu nhập không bảo đảm duy trì cuộc sống”
Trong hộ đói còn phân thành đói gay gắt và thiếu đói
Thiếu đói là tình trạng dân c- có thu nhập 12 kg gạo/ng-ời/tháng, còn đói gay gắt là tình trạng dân c- có thu nhập d-ới 8kg gạo/ng-ời/tháng
Chuẩn mực nghèo đói đ-a ra là 15 - 16 kg gạo/ng-ời/tháng trong đó cơ cấu
sử dụng nh- sau:
- Ăn: 13kg gạo/ng-ời/tháng
- Mặc + ở: 2kg gạo/ng-ời/tháng
Trang 13- Văn hoá + giáo dục + y tế + đi lại: 1kg gạo/ ng-ời/tháng
Nh- vậy, theo cơ cấu này thì nghèo tuyệt đối là tình trạng dân c- chỉ có thu
nhập đảm bảo mức sống tối thiểu d-ới 15 kg gạo/tháng Ng-ời nghèo tuyệt đối và
hộ nghèo tuyệt đối đ-ơng nhiên là không có điều kiện để thực hiện các nhu cầu về văn hoá, y tế, giáo dục và đời sống tinh thần nói chung
Do đói nghèo có tính động, biến đổi và có sự khác nhau giữa các vùng nên
Bộ LĐTB & XH đã đ-a ra tiêu chí về đói nghèo giữa các vùng có sự khác nhau là:
- Hộ đói ở nông thôn: Chỉ có thể mua đ-ợc 8kg gạo/ng-ời/tháng
- Hộ nghèo ở nông thôn: Chỉ có thể mua đ-ợc 15kg gạo/ng-ời/tháng
- Hộ nghèo ở đô thị: Chỉ có thể mua đ-ợc 20 kg gạo/ng-ời/tháng
- Hộ đói ở đô thị: Chỉ có thể mua đ-ợc 15 gạo/ng-ời/tháng
Còn ở vùng nghèo là những vùng có địa bàn t-ơng đối rộng, nằm ở khu vực khó khăn hiểm trở, giao thông không thuận lợi, có tỷ trọng hộ nghèo cao
ở đây ta hiểu rằng: Việc xác định mức thu nhập bình quân cho các hộ đói là
13 kg gạo/ ng-ời/ tháng và hộ nghèo là d-ới 20 kg, ở đồng bằng, nông thôn trung
du là 15 kg Đây là những con số đã đ-ợc nghiên cứu đã và đang áp dụng để tính kết quả đạt đ-ợc của mục tiêu xoá đói giảm nghèo trong từng năm và cho đến năm
2000 ở từng địa ph-ơng Đối với n-ớc ta là n-ớc nghèo nên đã chấp nhận quy định trên và lấy đó làm mốc để phấn đấu thực hiện thắng lợi các mục tiêu của ch-ơng trình quốc gia về xoá đói, giảm nghèo Nh-ng nếu ta chỉ dừng lại ở những con số
đó thì còn quá thấp không đủ để đảm bảo cuộc sống cho con ng-ời, trong khi đó
đòi hỏi của con ng-ời ngày một cao, bên cạnh đó còn có bao nhiêu điều ngoài mong muốn của chúng ta th-ờng xảy ra nh- ốm đau bệnh tật, thiên tai hoả hoạn
Mà đối với ng-ời nông dân thì đồng tiền đó không thể lấy ở đâu ra ngoài việc bán
đi sản phẩm nông nghiệp của mình Và nh- vậy thì một tất yếu xảy ra là ch-a hết mùa đã hết thóc gạo, cứ nh- thế mùa này đến mùa khác, năm này đến năm khác, cái
đói, cái nghèo cứ bám lấy ng-ời dân
Theo Tổng Cục Thống kê, nếu lấy tiêu chí đảm bảo mức tiêu dùng đo bằng nhiệt l-ợng thì một hộ đ-ợc xem là nghèo nếu không đủ thu nhập để mua gạo sao cho cung cấp đ-ợc 2.100 calo ng-ời/ngày
Trang 14Theo cách tính này, tiêu chí ở thành thị có mức thu nhập d-ới 70.000đ /ng-ời/tháng, ở nông thôn d-ới 50.000đ ng-ời/ tháng đ-ợc xem là nghèo
Theo các chuyên gia của Ngân hàng thế giới, ở Việt Nam lấy tiêu chí giàu nghèo là thu nhập bình quân đầu ng-ời quy thành tiền đủ đáp ứng các nhu cầu cơ bản về ăn, mặc, ở, đi lại, học tập, chữa bệnh (trong đó 60% dành cho ăn)
Theo cách tính này, ng-ời nghèo:
- ở thành thị thu nhập bình quân phải có ít nhất: 1.293.000đ/ng-ời/năm
- ở nông thôn phải có thu nhập bình quân ít nhất: 1.040.000đ/ng-ời/năm Cũng có một tiêu chí để đánh giá hộ đói nghèo nh- sau:
- Theo chuẩn cũ: Hộ đói có thu nhập bình quân d-ới 45000đ/ng-ời/tháng;
hộ nghèo có thu nhập d-ới 55 000đ/ng-ời/tháng đối với miền núi, hải đảo; d-ới 70.000đ/ng-ời/tháng đối với khu vực đồng bằng, trung du; d-ới 90 000đ/ng-ời/tháng đối với khu vực thành thị
- Theo chuẩn mới: Do bình quân thu nhập đầu ng-ời tăng, do sự tác động của quá trình hội nhập và nhiều nguyên nhân khác, tháng 9/2005, Thủ t-ớng Chính phủ đã đ-a ra quy định chuẩn đói nghèo mới Theo chuẩn đó, hộ nghèo có thu nhập d-ới 80.000đ/ng-ời/tháng đối với miền núi, hải đảo; d-ới 100.000đ/ng-ời/tháng
đối với khu vực đồng bằng, trung du, d-ới 150.000đ/ng-ời/tháng đối với khu vực thành thị
Theo chuẩn mới quốc gia chỉ có tiêu thức cho hộ nghèo, không còn tiêu thức cho hộ đói, nên không phân hộ đói mặc dù thực tế vẫn còn hộ đói
Trên đây là tiêu chí để đánh giá mức độ đói nghèo ở Việt Nam Hiện nay, chúng ta đang sử dụng tiêu chí của Bộ LĐTB & XH đ-a ra từ năm 1996, ngoài ra ch-a có hệ tiêu chí nào khác
Từ những tiêu chí nêu trên, chúng ta càng thấy rõ đặc tr-ng kinh tế- xã hội của hiện t-ợng đói nghèo nổi bật nhất là về mặt kinh tế Do đó, xoá đói, giảm nghèo tr-ớc hết và căn bản phải từ kinh tế và bằng các biện pháp kinh tế, đồng thời không xem nhẹ các yếu tố, điều kiện xã hội và các chính sách xã hội
I.3 Vấn đề đói nghèo ở Việt Nam
1.3.1 Vấn đề đói nghèo
Trang 15Việt Nam là một n-ớc nông nghiệp lạc hậu, là một trong 40 n-ớc nghèo nhất trên thế giới, lại liên tiếp bị chiến tranh tàn phá nặng nề, do vậy bình quân thu nhập
đầu ng-ời rất thấp Năm 1999 là 280 USD/ ng-ời, năm 2001 là 387 USD/ ng-ời, năm 2005 là 452 USD/ng-ời/năm, cho nên hiện t-ợng đói nghèo đang là thử thách gay gắt ở n-ớc ta trong giai đoạn hiện nay
ở n-ớc ta hiện nay, phân hoá giàu nghèo là một vấn đề đang nổi lên mang tính thời sự cấp bách và đ-ợc xem là tiêu điểm của phân tầng xã hội
Theo chuẩn đói nghèo năm 1996 của Bộ LĐTB & XH thì đến năm 1999, số
hộ đói nghèo n-ớc ta chiếm trên 17%, có khoảng 12,5 triệu ng-ời thuộc diện nghèo
đói, 90% ng-ời nghèo sống ở nông thôn chủ yếu tập trung ở một số vùng nh- Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung, Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc
Để khắc phục tình trạng đó trong giai đoạn hiện nay, Đảng và Nhà n-ớc ta
đã có nhiều chính sách xoá đói, giảm nghèo cho ng-ời nghèo, hộ đói nghèo với số tiền lên tới 11.000 tỷ đồng và đầu t- chung để xây dựng 6 cơ sở cho xã nghèo là 22.000 tỷ đồng, nên đã mang lại kết quả đáng ghi nhận Hàng năm, số hộ đói nghèo đã giảm xuống chừng 1,8 - 2%, nh-ng nhìn chung hiện nay mức độ và tỷ lệ
đói nghèo vẫn còn cao so với yêu cầu và mục tiêu đặt ra Trong đó hơn 90% số hộ
đói nghèo ở nông thôn chuyên làm nông nghiệp, đặc biệt nhất là ở vùng cao vùng sâu, vùng xa và hải đảo, nơi có điều kiện khắc nghiệt về tự nhiên, th-ờng bị thiên tai bão lụt, hạn hán tàn phá, thì ở đó mức độ đói nghèo vẫn đang còn gay gắt và vấn đề xoá đói giảm nghèo đang diễn ra một cách cấp bách
Muốn đi sâu tìm hiểu nguyên nhân nghèo đói, phải đi sâu đi sát vào quần
chúng nhân dân, thâm nhập vào cuộc sống của họ, chứng kiến những điều "mắt
thấy tai nghe" chứ không đ-ợc "c-ỡi ngựa xem hoa" hoặc thích nghe báo cáo theo
kiểu "theo tai ng-ời nghe"
Nh- vậy, sự phân hoá giàu nghèo là một vấn đề đáng lo ngại cần phải có biện pháp để hạn chế khoảng cách giữa giàu- nghèo và những mặt tiêu cực trong sự phân hoá giàu nghèo, tránh xu h-ớng tạo ra bất bình đẳng trong xã hội Do vậy chúng ta phải khuyến khích các hộ làm giàu và ph-ơng thức làm giàu chính đáng đúng bằng
Trang 16sức lao động, tri thức khoa học kỹ thuật và năng lực quản lý điều hành của bản thân mình Hạn chế tối đa những mặt tiêu cực, đồng thời phải có chính sách phát triển
đồng bộ tạo điều kiện cho mọi ng-ời làm giàu, v-ơn lên giàu hơn, phải có sự điều tiết thu nhập, nhằm từng b-ớc giải quyết sự chênh lệch giữa ng-ời giàu và ng-ời nghèo, giữa miền xuôi và miền ng-ợc, giữa nông thôn và thành thị Có nh- vậy mới
có thể đ-a nền kinh tế xã hội của đất n-ớc phát triển một cách bền vững và ổn định
Thực hiện đ-ờng lối Đổi mới của Đảng, sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn trong những năm qua có nhiều khởi sắc và đạt đ-ợc những thành tựu to lớn Đời sống các tầng lớp c- dân đ-ợc nâng lên cả về vật chất và tinh thần Số hộ giàu và mức giàu ở nông thôn tăng lên, số hộ nghèo và mức nghèo giảm xuống Công tác xoá đói, giảm nghèo đ-ợc Đảng và Nhà n-ớc đặc biệt quan tâm và đầu t- thoả đáng, thông qua hàng loạt cơ chế, chính sách và ch-ơng trình, dự án quốc gia
và quốc tế, nên đã đạt đ-ợc những kết quả đáng khích lệ Việt Nam đ-ợc quốc tế
đánh giá là n-ớc đi đầu trong các n-ớc đang phát triển về tốc độ xoá đói, giảm nghèo nhanh trong những năm gần đây
Hội nghị các nhà tài trợ cho Việt Nam, họp tại Hà Nội, tháng 12/2001, ông A.Xtia, Giám đốc ngân hàng thế giới (WB) tại Việt Nam đã nhận xét rất đúng rằng:
“Trong thập kỷ qua, nhờ xây dựng chu đáo và nỗ lực thực hiện ch-ơng trình cải
cách, Việt Nam đã thành công hơn những n-ớc đang phát triển khác trong những mục tiêu phát triển và xoá đói, giảm nghèo ”
Tổng cục Thống kê đã tiến hành khảo sát mức sống của các hộ gia đình Việt Nam năm 2004 Cuộc khảo sát dựa trên cơ sở những nội dung của cuộc điều tra mức sống hộ gia đình năm 2002 Kết quả sơ bộ nh- sau:
Về thu nhập của dân c-: trong năm 2003, 2004, thu nhập bình quân 1
ng-ời/tháng chung cả n-ớc theo giá hiện hành đạt 484.000đ, tăng 36% so với năm
2001, 2002 Trong thời kỳ 2002- 2004, thu nhập bình quân/tháng theo giá trị hiện hành tăng bình quân 16,6% cao hơn mức tăng 6% mỗi năm của thời kỳ 1999 -
2001 và mức tăng 8,85% mỗi năm của thời kỳ 1996- 1999 Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thu nhập của năm 2003, 2004 là Nhà n-ớc điều chỉnh tăng mức l-ơng tối thiểu của khu vực hành chính sự nghiệp và của khu vực Doanh nghiệp Nhà n-ớc,
Trang 17do đó tiền công thuê ngoài xã hội cũng tăng; sản l-ợng cây trồng, đặc biệt sản l-ợng lúa tăng, giá nông sản, thuỷ sản nh-: thóc, cà phê, cao su, điều, lợn hơi, tôm, cá đều tăng so với các thời kỳ tr-ớc
Nếu loại trừ yếu tố tăng giá thì thu nhập thực tế thời kỳ 2002- 2004 tăng 11%, cao hơn mức tăng thu nhập thực tế 5,8% của thời kỳ 1999- 2001 và mức tăng 4,6% của thời kỳ 1996- 1999
Thu nhập bình quân 1 ng-ời/tháng ở khu vực thành thị đạt 795 nghìn đồng, tăng 27,8%, khu vực nông thôn đạt 377 nghìn đồng, tăng 36,9% so với năm 2001-
2002 và tăng nhanh hơn khu vực thành thị Tuy nhiên, thu nhập của hộ gia đình thành thị vẫn cao hơn khu vực nông thôn ( tỷ lệ gần gấp đôi)
Theo giá hiện hành, năm 2003- 2004, thu nhập bình quân 1 ng-ời/tháng của các vùng đều tăng khá so với năm 2001- 2002 nh-ng cũng có sự khác biệt đáng kể
4 vùng có tốc độ tăng nhanh hơn mức bình quân chung cả n-ớc là Đồng bằng sông Hồng (+38%); Đông Bắc (+42%); Tây Bắc (+37,1%); riêng Tây Nguyên tăng cao nhất trong các vùng (61,1%) do giá cà phê và một số hàng nông sản tăng khá so với năm 2002 và do tác động bởi các chính sách của Nhà n-ớc đối với vùng Tây Nguyên
Do thu nhập bình quân đầu ng-ời tiếp tục tăng khá, đời sống các tầng lớp c- dân ở các vùng, đặc biệt tầng lớp nghèo đ-ợc cải thiện nên số hộ nghèo tiếp tục giảm Theo tiêu chuẩn nghèo về l-ơng thực, thực phẩm đ-ợc tính theo thu nhập bình quân đầu ng-ời/tháng của hộ gia đình, tỷ lệ hộ nghèo trong cả n-ớc năm 2003- 2004 là 7,8% so với 9,9% năm 2001- 2002, trong đó khu vực thành thị 2003-
2004 là 3,5% so với 3,9% năm 2001- 2002 và khu vực nông thôn năm 2003- 2004
là 8,8% so với 11,9% năm 2001- 2002
Về chi tiêu của dân c- : Tính chung cả n-ớc chi tiêu cho đời sống năm 2003-
2004 bình quân 1 ng-ời/tháng theo giá hiện hành đạt 370 nghìn đồng, tăng 37,5%
so với năm 2001- 2002, bình quân mỗi năm tăng 17,2%, cao hơn thời kỳ 1999-
2002 (+10,3%) và thời kỳ 1996- 1999 (+6,6%) Nếu tính theo giá so sánh, năm
2002 là gốc, chi tiêu thực tế năm 2003- 2004 đạt 328 nghìn đồng, tăng 12,1%, ở tất cả các vùng, chi tiêu cho đời sống bình quân 1 ng-ời/tháng tăng khá so với năm 2001- 2002
Trang 18Mức sống tiếp tục có b-ớc chuyển biến tích cực thông qua số liệu chi tiêu cho đời sống Theo số liệu chi tiêu qua cuộc khảo sát mức sống hộ gia đình năm
2004, tỷ lệ nghèo chung cả n-ớc giảm từ 37,4% năm 1997- 1998 xuống còn 28,9% năm 2001- 2002 và 24,1% năm 2003- 2004
Nh- vậy, năm 2003- 2004 thu nhập của c- dân tăng khá so với năm 2001-
2002, tỷ lệ nghèo giảm, đời sống của các tầng lớp dân c- có sự chuyển biến tiến bộ Theo ý kiến tự đánh giá của 44 068 hộ đ-ợc điều tra ở 64 tỉnh, thành phố về mức sống gia đình năm 2003- 2004 so năm 1999, có 84% hộ trả lời cuộc sống gia đình
đ-ợc cải thiện hơn, 11,2% hộ trả lời nh- cũ, 4,8% hộ trả lời giảm đi
1.3.2 Phân hoá giàu nghèo là một xu h-ớng tất yếu của xã hội Việt Nam hiện nay
Theo báo cáo của Liên hợp quốc năm 1996, trong hơn 3 thập kỷ qua, mặc dù nền kinh tế thế giới có tốc độ tăng tr-ởng kinh tế nhanh, thu nhập kinh tế quốc dân bình quân đầu ng-ời tăng lên 3 lần, GDP của thế giới tăng 6 lần, từ 4 000 tỷ USD năm 1994 lên 23 000 tỷ USD năm 1996, nh-ng hố ngăn cách giữa ng-ời giàu và ng-ời nghèo trên thế giới ngày càng sâu sắc, thu nhập của 385 nhà tỷ phú trên thế giới hơn tổng thu nhập của hơn 2,3 tỷ ng-ời nghèo nhất chiếm 45% dân số toàn thế giới Trong hơn 30 năm qua, thu nhập của nhóm 20% ng-ời nghèo nhất hành tinh
đã giảm xuống còn 1,4% thu nhập của thế giới, trong khi đó, phần thu nhập của nhóm 20% ng-ời giàu nhất đã tăng lên đến 85%
Mang những đặc điểm chung của thế giới, ở n-ớc ta hiện nay, phân hoá giàu- nghèo là một vấn đề đang nổi lên mang tính thời sự cấp bách và đ-ợc xem là cái trục trung tâm của sự phân tầng xã hội
Theo chuẩn mực đói nghèo năm 1996 của Bộ LĐTB & XH, đến năm 1999,
số hộ đói nghèo ở n-ớc ta chiếm trên 17%, có khoảng 12,5 triệu ng-ời thuộc diện
đói nghèo, 90% ng-ời nghèo sống ở nông thôn, chủ yếu tập trung ở một số vùng nh-: Bắc trung bộ, Duyên Hải miền Trung, Tây Nguyên và vùng núi phía Bắc (Số
liệu công bố của Bộ LĐ, TB&XH, tháng 4/2000).
Sự phân hoá giàu- nghèo đ-ợc xem là một xu h-ớng tất yếu của xã hội Việt Nam, đặc biệt là kể từ khi đất n-ớc chuyển sang phát triển nền kinh tế thị tr-ờng thì
sự phân hoá giàu- nghèo diễn ra ngày càng rõ rệt và dễ nhận thấy ở những nơi kinh
Trang 19tế thị tr-ờng phát triển mạnh Từ thực tế phát triển của đất n-ớc, từ những năm 60 của thế kỷ XX trở lại nay, khoảng cách giữa hộ giàu và hộ nghèo ngày càng cách
xa nhau: những năm 1960- 1970, khoảng cách giàu và nghèo là 3- 4 lần, trong những năm từ 1980- 1990 khoảng cách đó là 6- 8 lần, nh-ng đến nay khoảng cách
là 40- 100 lần Sự doãng ra về khoảng cách giàu nghèo diễn ra theo xu h-ớng thu nhập của hộ giàu tăng lên, thu nhập của hộ nghèo không theo kịp, tăng không t-ơng xứng Thu nhập của hộ giàu ngày càng tăng nhanh là vì họ làm ăn giỏi, sớm thích nghi với cơ chế thị tr-ờng, do có địa vị thuận lợi trong xã hội Trong xu h-ớng biến động của cơ cấu xã hội ở n-ớc ta hiện nay, cùng với công cuộc đổi mới, việc chuyển đổi từ một nền kinh tế dựa trên cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp sang nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị tr-ờng, có sự quản lý của Nhà n-ớc thì sự phân hoá giàu, nghèo diễn ra ngày càng rõ nét và trở thành vấn
đề nổi cộm
Từ thực tiễn đất n-ớc sau hơn 15 năm đổi mới, số hộ giàu ở n-ớc ta đã tăng lên một cách nhanh chóng Sự tăng lên đó là hiện t-ợng tiến bộ, phù hợp với quy luật phát triển kinh tế của xã hội Hộ giàu ở n-ớc ta đa số làm giàu bằng chính sức lao động và trí tuệ của mình ở những vùng nông thôn, hộ giàu có không phải do chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột địa tô, mặc dù họ vẫn thuê m-ớn lao động nh-ng quan hệ giữa họ là quan hệ sòng phẳng, hợp tác, bình đẳng Còn ở thành phố những
hộ giàu và cách làm giàu có sự khác hơn, ít nhiều có ảnh h-ởng đến vấn đề bóc lột sức lao động, nh-ng chủ yếu vẫn là tạo việc làm, tăng nhanh sức lao động sản xuất,
đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế
So sánh 10% số hộ có mức thu nhập cao nhất với 10% số hộ có mức thu nhập thấp nhất thì hệ số chênh lệch năm 2003- 2004 là 13,5 lần Có thể thấy rõ sự
biến động của sự phân hoá thu nhập qua bảng số liệu sau:(Bảng 1):
Trang 20Phân hoá giàu nghèo là một hiện t-ợng có tính hai mặt: tích cực và tiêu cực, trong đó mặt tích cực vẫn là chủ yếu vì xét một cách toàn diện, cơ bản mức độ phân hoá giàu nghèo ở n-ớc ta vẫn còn diễn ra ở mức thấp, nó gắn với sự phân phối theo lao động, ng-ời lao động có kết quả hơn tất nhiên thu nhập sẽ cao hơn Trong tính hai mặt của sự phân hoá giàu nghèo, chúng ta phải có cách nhìn biện chứng để phát huy mặt tích cực của nó với tính cách là chỉ báo sự phát triển kinh tế- xã hội và sự phân phối theo kết quả lao động Do vậy, cần khuyến khích làm giàu chính đáng, nh-ng mặt khác phải hạn chế mặt tiêu cực của sự phân hoá giàu nghèo nh- là: Sự bất bình đẳng trong xã hội; những thủ đoạn làm giàu bất hợp pháp, bất chính nh-: tham nhũng, buôn lậu, trốn thuế hạn chế những tệ nạn xã hội Để hạn chế mặt tiêu cực này không những khuyến khích mọi ng-ời làm giàu chính đáng mà còn phải mở rộng và đẩy mạnh cuộc vận động xoá đói, giảm nghèo
Sự phân hoá giàu nghèo về kinh tế ở n-ớc ta kéo theo sự "phân hoá" về giáo
dục, y tế, văn hoá Hậu quả phổ biến ở khắp mọi nơi là những ng-ời giàu đ-ợc h-ởng những thành quả của giáo dục, văn hoá, y tế của xã hội nhiều hơn ng-ời nghèo Điều này thể hiện rất rõ ở vùng nông thôn, miền núi tỷ lệ đói nghèo chiếm 50%, học sinh bỏ học rất nhiều vì không có tiền đóng góp các khoản nh-: học phí, xây dựng tr-ờng, mua sách vở ; có những ng-ời ốm đau không có tiền mua thuốc hoặc không có đủ khả năng để nằm viện
Nh- vậy, sự phân hoá giàu nghèo là một vấn đề đáng lo ngại cần phải có biện pháp để hạn chế khoảng cách giữa giàu, nghèo, và những mặt tiêu cực trong sự phân hoá giàu, nghèo tránh xu h-ớng tạo ra bất đình đẳng trong xã hội Phải có chính sách phát triển đồng bộ tạo điều kiện cho mọi ng-ời v-ơn lên làm giàu, phải
có sự điều tiết thu nhập để từng b-ớc giải quyết sự chênh lệch giữa ng-ời giàu và ng-ời nghèo, giữa miền xuôi và miền ng-ợc, giữa nông thôn và thành thị Có nh- vậy mới có thể đ-a nền kinh tế - xã hội của đất n-ớc phát triển một cách ổn định và bền vững
1.4 Nhận thức của Đảng ta về vấn đề đói nghèo
Mỗi thời đại, mỗi xã hội đều phải giải quyết những vấn đề do các xã hội và thời đại tr-ớc để lại, đồng thời cũng phải giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong hiện tại Trong các loại vấn đề xã hội có những vấn đề mang tính toàn cầu,
Trang 21trong đó có vấn đề nghèo đói Chính vì thế, ngày 17 tháng 10 hàng năm đ-ợc chọn
làm "Ngày Quốc tế vì ng-ời nghèo”
Hội nghị th-ợng đỉnh thế giới về phát triển xã hội họp ở Côpenhangien (Đan Mạch) vào 3/1995, đã đánh dấu một sự chuyển biến lớn về nhận thức trong việc xác định mục tiêu phát triển của mỗi quốc gia Trong Hội nghị, ng-ời ta đã đặt ra hàng loạt câu hỏi bức xúc trong đó có câu hỏi: Làm sao có thể có sự phát triển xã hội trong một thế giới mà ở đó ng-ời giàu thì giàu thêm, còn ng-ời nghèo thì càng nghèo thêm? Hội nghị cũng thông qua tuyên bố và ch-ơng trình hành động đến năm 2020, các quốc gia trên thế giới cần tập trung vào giải quyết 3 vấn đề cơ bản,
đó là các vấn đề sau đây: vấn đề việc làm, vấn đề giảm nghèo và hoà nhập xã hội của dân c-
Vấn đề xoá đói, giảm nghèo chẳng những có ý nghĩa đối với thế giới mà có ý nghĩa quan trọng hơn đối với các quốc gia bất kể quốc gia đó theo thể chế chính trị nào, ở bất kỳ khu vực nào, n-ớc phát triển, đang phát triển hay n-ớc kém phát triển
Đảng ta cũng đã nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của vấn đề xoá đói, giảm nghèo Trong Đại hội VII, Đảng đã chỉ ra 3 loại vấn đề xã hội ở Việt Nam trong
thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội: Tr-ớc hết, đó là loại vấn đề do lịch sử và do
hậu quả chiến tranh để lại Thứ hai, đó là loại vấn đề nảy sinh từ nền kinh tế xã hội lạc hậu Thứ ba: đó là loại vấn đề mới phát sinh [5,tr143] Nh- vậy, trong nhận
thức của Đảng, vấn đề đói nghèo đ-ợc xác định thuộc loại vấn đề xã hội thứ hai, là một trong những vấn đề cấp bách mà khi b-ớc vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội chúng ta phải tập trung giải quyết
Nghèo đói đối với bất kỳ quốc gia nào trên thế giới đều là lực cản của sự
phát triển kinh tế- xã hội Xoá đói, giảm nghèo, tiến tới "Dân giàu, n-ớc mạnh, xã
hội công bằng, dân chủ, văn minh" là mục tiêu của sự nghiệp công nghiệp hoá,
hiện đại hoá đất n-ớc mà chúng ta đang thực hiện Vì vậy, để từng b-ớc xoá đói, giảm nghèo cần phải có những giải pháp đồng bộ về kinh tế- xã hội
Chủ tr-ơng xoá đói, giảm nghèo lần đầu tiên đ-ợc đề cập trong Nghị quyết
Đại hội VII của Đảng: "Cùng với quá trình đổi mới, tăng tr-ởng kinh tế phải tiến
hành công tác xoá đói, giảm nghèo, thực hiện công bằng xã hội, tránh sự phân hoá
Trang 22giàu nghèo quá giới hạn cho phép” [8,tr25] Tiếp đó, Nghị quyết Hội nghị Ban
Chấp hành Trung -ơng lần thứ V (khoá VII) đã cụ thể hoá chủ tr-ơng này: " Phải trợ giúp ng-ời nghèo bằng cách cho vay vốn, h-ớng dẫn cách làm ăn, hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo"[8,tr25] Đồng thời, Đại hội VII cũng xác định, phải: “ Có chính sách phát triển kinh tế hàng hoá ở các vùng dân tộc thiểu số, phù hợp với
điều kiện, đặc điểm của từng vùng, từng dân tộc đảm bảo cho đồng bào các dân tộc khai thác đ-ợc thế mạnh của địa ph-ơng để làm giàu cho mình và đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất n-ớc” [5,tr77] Nh- vậy, Đảng ta rất quan tâm đối với vấn đề xoá đói, giảm nghèo ở vùng miền núi và dân tộc thiểu số
Tại Đại hội VIII của Đảng, vấn đề xoá đói, giảm nghèo chính thức đ-ợc xác
định là một trong những ch-ơng trình quốc gia: "Thực hiện việc lồng ghép Ch-ơng
trình xoá đói giảm nghèo với các ch-ơng trình khác, trong đó lấy Ch-ơng trình quốc gia về giải quyết việc làm và về phủ xanh đất trống đồi trọc làm nòng cốt Bổ sung chính sách giúp cho ng-ời nghèo, hộ nghèo, xã nghèo tổ chức sản xuất, bảo
đảm cuộc sống đ-ợc cải thiện, tr-ớc mắt thực hiện các giải pháp: giao đất cho các
hộ nông dân nghèo ch-a đ-ợc giao đất hoặc ch-a đủ mức; vận động và giúp đỡ hộ nông dân nghèo đến lập nghiệp ở vùng kinh tế mới; mở rộng các quỹ tín dụng cho các hộ nghèo vay vốn sản xuất với lãi suất -u đãi; đào tạo nghề miễn phí cho ng-ời nghèo; xây dựng đội ngũ những ng-ời tình nguyện đến với ng-ời nghèo, h-ớng dẫn
họ cách làm ăn và phổ biến các biện pháp kỹ thuật, giúp đỡ ng-ời nghèo sản xuất kinh doanh " [9,tr100]
Đại hội IX của (2001) Đảng ta tiếp tục khẳng định quyết tâm đấu tranh
xoá đói, giảm nghèo: "Thực hiện ch-ơng trình xoá đói, giảm nghèo thông qua
những biện pháp cụ thể, sát với tình hình từng địa ph-ơng, xoá nhanh các hộ đói, giảm mạnh các hộ nghèo"[7,tr57]
Nh- vậy, ch-ơng trình xoá đói, giảm nghèo, đã và đang trở thành vấn đề mang tầm chiến l-ợc quốc gia trong công cuộc xây dựng đất n-ớc Tuy nhiên, để chuyển thành các biện pháp cụ thể, áp dụng cho từng vùng, từng địa ph-ơng còn rất khó khăn, đòi hỏi quá trình nghiên cứu, khảo sát công phu của nhiều cấp, nhiều ngành, của cả Trung -ơng và địa ph-ơng
Trang 23Trong lời kêu gọi của Đoàn Chủ tịch UB MTTQ Việt Nam tại Lễ phát động
“ Ngày vì ng-ời nghèo” , Hà Nội, 17/10/2000, đã kêu gọi toàn dân: “Chia sẻ khó khăn và tự nguyện đóng góp, giúp đỡ ng-ời nghèo là tình cảm, là đạo lý của mỗi ng-ời dân Việt Nam, là trách nhiệm của toàn xã hội, là ch-ơng trình hành động của các cấp, các ngành, các tổ chức, đoàn thể."
Cũng trong Lễ phát động, UB MTTQ cũng đã kêu gọi: “ Đoàn chủ tịch Trung
-ơng Mặt trận tổ quốc Việt Nam thiết tha kêu gọi các đồng bào và chiến sỹ cả n-ớc, đồng bào Việt Nam định c- ở n-ớc ngoài, các tổ chức chính trị- xã hội, từ thiện, nhân đạo, các nhà hảo tâm ở trong và ngoài n-ớc, các tổ chức quốc tế, hãy tích cực tham gia cuộc vận động: “Ngày vì ng-ời nghèo “để thiết thực giúp đỡ vật
chất và tinh thần cho ng-ời nghèo v-ợt khó khăn, thiếu thốn, v-ơn lên xây dựng cuộc sống mới ấm no, hạnh phúc, góp phần xây dựng quê h-ơng, đất n-ớc giàu mạnh, công bằng, dân chủ, văn minh ”
Đảng và Nhà n-ớc ta cũng đã đề ra “ Nội dung hỗ trợ” trong “ Ch-ơng trình
xoá đói, giảm nghèo quốc gia, 2001” :
"Trợ giúp làm nhà ở Trợ giúp cho con đi học Trợ giúp chữa bệnh Trợ giúp mua t- liệu sản xuất Trợ giúp cứu đói"
Đồng thời, Đảng và Nhà n-ớc ta cũng đã đề ra hình thức ủng hộ Có thể giúp
đỡ bằng ngày công lao động, bằng tiền Việt Nam, ngoại tệ để xây dựng “ Quỹ vì
ng-ời nghèo” các cấp; Kinh nghiệm sản xuất, giới thiệu việc làm, dạy nghề miễn phí; hiện vật (nguyên vật liệu phục vụ sản xuất, xây dựng )
1.5 ý nghĩa của việc xoá đói, giảm nghèo đối với n-ớc ta
trong giai đoạn hiện nay
N-ớc ta quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ xuất phát điểm thấp, hiện tại vẫn còn
đang là một n-ớc nghèo kém phát triển Nền kinh tế lại bị chiến tranh tàn phá nặng
nề Hơn thế nữa, hậu quả của cơ chế tập trung quan liêu bao cấp đã ảnh h-ởng không nhỏ tới đời sống của nhân dân Nền kinh tế n-ớc ta trong những năm 80 của
Trang 24thế kỷ XIX bị khủng hoảng trầm trọng Cũng chính trong thời gian đó, lòng tin của nhân dân vào Đảng bị giảm sút
Mục tiêu của chúng ta là “ Dân giàu, n-ớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,
văn minh”, đó cũng vừa là nội dung của sự phát triển theo định h-ớng xã hội chủ nghĩa ở n-ớc ta, trong đó năm yếu tố luôn đi liền với nhau, không đ-ợc biệt lập, không đ-ợc cắt khúc, mỗi thời gian phải đạt đ-ợc một trình độ cao hơn
Công cuộc Đổi mới đã đ-a n-ớc ta ngày càng khởi sắc, nền kinh tế phát triển triển năng động với tốc độ cao (trên 7%) Trên cơ sở những thành tựu kinh tế đã đạt
đ-ợc, Đảng ta đặc biệt chú trọng tới việc giải quyết các vấn đề xã hội Đó chính là một giải pháp quan trọng nhằm củng cố lòng tin của nhân dân ta với Đảng, Nhà n-ớc và với chế độ
Có thể nói, trong các vấn đề xã hội thì vấn đề đói nghèo đóng vai trò quan
trọng mà việc giải quyết nó là biểu hiện trực tiếp nhất, dễ thấy nhất bản chất của
chế độ ta, thể hiện đ-ợc tính -u việt của chế độ xã hội mà chúng ta đang ngày đêm
ra sức xây dựng Có ng-ời ngộ nhận rằng : Giàu mạnh và văn minh thì chủ nghĩa t- bản đã đạt tới lâu rồi Nh-ng thực chất không phải Nhiều n-ớc t- bản rất giàu có,
nh-ng nhất quyết không phải là “ dân giàu” mà chỉ là một nhóm ng-ời giàu D-ới chủ nghĩa t- bản không có khái niệm “ Dân giàu” mà chỉ có khái niệm “ ng-ời
giàu”và đây chính là hạn chế của xã hội t- bản, của nền dân chủ t- sản Đúng nh-
C Mác đã chỉ rõ: Các nhà t- bản không thể làm giàu trên l-ng nhau mà chỉ có thể
làm giàu bằng “ nghệ thuật” bóc lột nhân dân lao động và càng hiện đại thì “ nghệ
thuật” càng tinh vi Một xã hội mà nền văn minh, giàu sang chỉ là của một nhóm
ng-ời và trên “ cơ thể xã hội” còn đầy th-ơng tích, bệnh hoạn Chẳng hạn nh- ở
n-ớc Mỹ- một n-ớc đ-ợc coi là nơi chứa đựng những thành tựu văn minh nhất của tiến bộ xã hội, một đất n-ớc giàu có Nh-ng sự giàu có ấy thuộc về ai khi mà 30 triệu dân da đen hoàn toàn bị bỏ rơi, năm 1993 có tới 37,5 triệu ng-ời sống d-ớc mức nghèo khổ, tăng 12,5 triệu ng-ời so với năm 1970, hiện nay 20% ng-ời giàu của n-ớc Mỹ chiếm tới 85% tổng số tài sản của n-ớc Mỹ Richard Bergerron trong
tác phẩm: “ Phản phát triển, cái giá phải trả của chủ nghĩa tự do” đã viết: “ Xã hội
Mỹ đã làm cho những ng-ời nghèo của họ nghèo thêm và làm cho những ng-ời
Trang 25giàu của họ giàu thêm, và phân cực giàu- nghèo rõ rệt hơn ” Và : “ Trong các nền
văn minh đ-ợc coi là phát triển của chúng ta, tồn tại một tình trạng kém phát triển thảm hại về văn hoá, trí não, đạo đức và tình ng-ời ”[26,tr223;308]
X-a kia mối quan hệ dân giàu, n-ớc mạnh đ-ợc coi là mối quan hệ hữu cơ với nhau Ngày nay, khái niệm dân giàu, n-ớc mạnh cũng cần phải làm rõ Có những n-ớc mạnh về kinh tế- dùng kinh tế n-ớc mình để khẳng định chủ quyền quốc gia, chi phối các n-ớc khác Có n-ớc lại dùng tiềm lực quân sự hùng mạnh để
đe doạ thế giới, đồng thời m-u cầu quyền lợi kinh tế cho quốc gia mình Nh-ng tất cả các việc làm đó chỉ mang lại quyền lợi cho một bộ phận tầng lớp trên của xã hội, còn đại đa số nhân dân vẫn sống d-ới mức nghèo khổ
Xã hội XHCN mà chúng ta đang ra sức phấn đấu, xây dựng là một xã hội hơn hẳn xã hội t- bản về bản chất Bác Hồ đã chỉ ra mục đích của cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân mà chúng ta xây dựng:
để cùng cố lòng tin của nhân dân ta đối với Đảng, đối với Nhà n-ớc, là yếu tố
“Khoan th- sức dân” để từ đó kiếm gốc rễ lâu bền, phát huy sức mạnh của nhân dân, “ xây lầu thắng lợi” của CNXH “ trên nền nhân dân”
Thực hiện các giải pháp xoá đói, giảm nghèo cùng là để thực hiện nền dân
chủ XHCN, phát huy quyền làm chủ của nhân dân, mang lại cuốc sống ấm no, đầy
đủ cho nhân dân, đ-a nhân dân tham gia vào mọi mặt của đời sống xã hội
Sinh thời, chủ tịch Hồ Chí Minh hết sức quan tâm tới sự công bằng xã hội Ng-ời cho rằng, công bằng là nền tảng cho sự yên dân Luận điểm này đ-ợc thể
hiện trong câu nói nổi tiếng: “ Không sợ thiếu, chỉ sợ không công bằng, không sợ
nghèo, chỉ sợ lòng dân không yên ” Nh- vậy, trong t- t-ởng Hồ Chí Minh, vấn đề
công bằng xã hội là một vấn đề đáng quan tâm Xoá đói, giảm nghèo tiến tới giảm
Trang 26bớt khoảng cách sự chênh lệch giàu nghèo chính là một biện pháp cần thiết để đảm bảo công bằng xã hội
Các cuộc điều tra về đói nghèo là cơ sở để các cấp, các ngành, các tổ chức
đoàn thể nắm đ-ợc thực trạng đói nghèo của từng hộ trên từng địa bàn hành chính với các nội dung nh-: Mức thu nhập bình quân đầu ng-ời/tháng, đối t-ợng, nguyên nhân dân tới đói nghèo, nguyện vọng đ-ợc trợ giúp, tình trạng tài sản… Kết quả
điều tra là hệ thống số liệu cơ bản nhất để căn cứ vào đó, các cấp, các ngành đề ra những quyết sách cho phù hợp
Nh- vậy, vấn đề xoá đói, giảm nghèo có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với n-ớc ta trong mọi giai đoạn cách mạng cả hôm nay và mai sau
II thực trạng đói nghèo ở các huyện miền núi nghệ an
2.1 Các nguồn lực phát triển kinh tế- xã hội của các huyện
miền núi Nghệ An
Nghiên cứu thực trạng đói nghèo ở Nghệ An, tr-ớc hết chúng ta phải hiểu sâu sắc điều kiện tự nhiên và địa lý vì đó là những yếu tố ảnh h-ởng rất lớn sắc đến cuộc sống của cộng động c- dân miền núi Nghệ An
2.1.1 Nguồn lực tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Bắc Trung bộ, Bắc giáp tỉnh Thanh Hoá, Nam giáp tỉnh Hà Tĩnh, phía Tây giáp n-ớc Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (các tỉnh Xiêng khoảng, Pôlikhămxay và Hủa phăn) với đ-ờng biên giới dài 419 km, phía Đông giáp biển Đông với chiều dài trên 80 km Diện tích tự nhiên của Nghệ
An có 16.370 km2, đứng thứ 3 trong cả n-ớc sau Đaklak và Lai Châu Địa hình Nghệ An dài và rộng, có cả miền núi, trung du, đồng bằng và vùng biển Phía Tây
có dãy Tr-ờng Sơn trùng điệp, phía Đông có biển Đông bao la Rừng núi Nghệ An chiếm khoảng 3/4 diện tích của tỉnh, phần lớn chạy theo h-ớng Tây bắc- Đông nam, thấp dần về phía Đông Núi rừng Nghệ An chủ yếu đ-ợc tạo nên bởi vùng núi Phù Hoạt và dãy Tr-ờng Sơn Vùng đất rừng núi Nghệ An chứa nhiều khoáng sản
và kim loại quý nh- vàng, thiếc, chì, kẽm, măngan Về khoáng sản phi kim loại có
Trang 27các loại đất sét để làm sành, sứ, đá hoa, đặc biệt các dãy núi đá vôi có trữ l-ợng rất lớn (-ớc khoảng 250 triệu m3), đó là nguồn nguyên liệu dồi dào cho các công trình xây dựng, làm đ-ờng, các nhà máy xi măng và các lò vôi ở huyện Quỳnh L-u, Quỳ Châu còn có mỏ đá quý, trong đó hồng ngọc là chủ yếu
2.1.1.2 Điều kiện tài nguyên
a, Về rừng: Rừng và đồi núi của Nghệ An nh- đã nói chiếm 3/4 diện tích đất
tự nhiên với 1.180.000 ha Trong đó có 680.000 ha là đất trống, đồi trọc Tổng trữ l-ợng gỗ của Nghệ An hiện còn khoảng 40 triệu m3; trữ l-ợng tre, nứa, mét khoảng
800 triệu cây
c Về sông ngòi: Nghệ An là tỉnh có nhiều sông ngòi Nh-ng lớn nhất và tập
trung nhất phải kể đến hệ thống sông Lam bao gồm 151 con sông lớn nhỏ và một
hệ thống kênh đào còn gọi là kênh nhà Lê chạy suốt theo chiều dài của tỉnh từ Bắc
đến Nam
d Về khí hậu: Khí hậu, thời tiết của Nghệ An có phần khắc nghiệt hơn so với
các vùng, các địa ph-ơng khác trong cả n-ớc Nghệ An là tỉnh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, ở khoảng trung gian giữa 2 miền khí hậu: miền Bắc và miền Trung Ngoài những nét chung, do địa hình phức tạp, tạo cho Nghệ An những đặc
điểm riêng về khí hậu
Tóm lại: Nghệ An là một tỉnh lớn, có tiềm năng dồi dào về đất đai, biển,
sông ngòi, có thể phát triển một nền kinh tế nông nghiệp đa dạng Chính điều kiện
đó giúp cho tỉnh nhà có điều kiện về nội lực và đã thu đ-ợc nhiều kết quả trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo, v-ơn lên trở thành một tỉnh có nền kinh tế t-ơng
đối khá, tạo đà để cùng các tỉnh bạn đi vào công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong những năm đầu của thế kỷ XXI
2.1.2 Nguồn lực kinh tế- xã hội của tỉnh Nghệ An nói chung và các huyện miền núi
- Sự phân bố dân c- ở Nghệ An nói chung:
Nhân khẩu thực tế của Nghệ An tính đến 8/2002 thuộc các huyện, thị nh- sau:
Trang 28Bảng 2: (Nguồn: Hội nông dân Nghệ An, cung cấp tháng 3/2003)
Thực tế đó cho thấy, dân c- Nghệ An sinh sống ở nông thôn còn chiếm tỷ lệ quá lớn, chứng tỏ ở Nghệ An thành thị và các vùng kinh tế trọng điểm ch-a phát triển, sự phân công lao động giữa nông nghiệp và công nghiệp và dịch vụ tuy đã diễn ra nh-ng còn ch-a mạnh mẽ Thực trạng đó cũng đặt ra cho lãnh đạo Nghệ An phải nhanh chóng phát triển các đô thị, các khu kinh tế, phải tạo ra sự chuyển biến
to lớn trong trong chuyến dịch kinh tế và phân công lao động
- Sự phân bố dân c- ở các huyện miền núi:
Từ một góc độ khác, ta nhận thấy, tuy dân c- Nghệ An trên 90% sống ở nông thôn, nh-ng lại tập trung chủ yếu ở đồng bằng, ven biển và trung du, còn 6 huyện miền núi: Con Cuông, T-ơng D-ơng, Kỳ Sơn, Quỳ Châu, Quỳ Hợp, Quế Phong
tổng dân số chỉ có 335.474 ng-ời Nh- vậy, tổng số dân c- 6 huyện miền núi, định
c- trên địa bàn chiến l-ợc quan trong, chiếm trên 60% tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh mà số dân chỉ chiếm 11,38% Dân c- sống th-a thớt, mật độ dân số bình
quân 62- 64 ng-ời/km2 , có nơi chỉ có 2- 4 ng/km2 Tổng số dân c- của 6 huyện
Trang 29miền núi thấp hơn số dân của huyện Quỳnh L-u hoặc gần t-ơng đ-ơng dân c- huyện Diễn Châu Sự bất cập đó cho thấy, Nghệ An còn nhiều tiềm năng về đất đai
tự nhiên ch-a đ-ợc khai thác đúng mức và sinh lợi Bình quân đầu ng-ời/km2 của Nghệ An còn thấp hơn bình quân cả n-ớc (Tất nhiên so với một số tỉnh ở Tây Bắc
và Tây Nguyên thì Nghệ An cao hơn) với 174 ng-ời/km2 Nh-ng trong nội bộ tỉnh Nghệ An thì bình quân đó có sự chênh lệch rất lớn giữa đồng bằng và vùng núi ở
xã Quỳnh Thuận (Quỳnh L-u) bình quân 1.700 ng-ời/km2, thì ở xã Nậm Giải (Quế Phong) chỉ có 4 ng-ời/km2
Bảng 3: Dân số của các huyện miền núi Nghệ An
Qua bảng số liệu trên chúng ta thấy rằng số dân các huyện miền núi chiếm tỷ
lệ t-ơng đối cao Nếu nh- số dân của các huyện khu vực đồng bằng Nghệ An là 1.563.473 ng-ời (chiếm tỷ lệ là 54%) thì số dân của khu vực miền núi là 1.068.632 ng-ời (chiếm tỷ lệ là 36,9%), khu vực thành thị Nghệ An thì dân số thấp hơn, chỉ
có 261 094 ng-ời (chiếm tỷ lệ 9,1%)
Dân số miền núi Nghệ An là một trong những nguồn lực quan trọng cho sự phát triển kinh tế- xã hội, nguồn lực quyết định nhất cho công cuộc xoá đói, giảm nghèo đ-ợc thực hiện thành công Tuy nhiên, so với mặt bằng chung trong toàn tỉnh và trong cả n-ớc thì trình độ dân trí ở nơi đây rất thấp, nhất là ở các vùng dân tộc đa số những ng-ời trung tuổi không biết chữ, phần lớn không biết nói tiếng
Trang 30Kinh- ngôn ngữ phổ thông Vấn đề xoá bỏ hủ tục lạc hậu cùng là một trong những vấn đề đáng lo quan tâm hiện nay, nó ảnh h-ởng không nhỏ tới việc nâng cao mức sống của những ng-ời dân nơi đây
Trong thời gian vừa qua, đ-ợc sự quan tâm của Đảng và Nhà n-ớc về công tác phổ cập giáo dục, thanh thiếu niên phần lớn đã đ-ợc đến tr-ờng nh-ng về cơ bản chỉ học hết lớp 6, lớp 7, không đ-ợc học tiếp lên các bậc học cao hơn Chính vì thế, những ng-ời có trình độ, lao động có tay nghề cao rất ít Khi đi vận động xoá
mù chữ không đạt đ-ợc kết quả là do những ng-ời trong diện xoá mù chữ phần lớn
là những ng-ời đã có gia đình hoặc là lao động chủ chốt trong gia đình, do đó, họ không thể tiếp tục đến lớp đ-ợc
Theo thống kê ở 211 xã, thị trấn 10 huyện miền núi, hiện nay có 218 cán bộ
có trình độ đại học, 533 ng-ời có trình độ trung cấp, 310 ng-ời có trình độ sơ cấp chuyên môn Riêng 5 huyện miền núi vùng cao chỉ có 9 ng-ời có trình độ đại học
Nh- vậy, việc phát triển nguồn lực con ng-ời đối với các huyện miền núi và
đặc biệt là các xã vùng dân tộc thiểu số là một vấn đề cấp thiết hiện nay, là điểm
“chốt” để đ-a nhân dân các vùng này thoát nghèo
Bên cạnh nguồn lực con ng-ời, nguồn lực về cơ sở hạ tầng cùng đóng vai trò không nhỏ để đ-a mức sống của nhân dân lên cao hơn Các cơ sở hạ tầng đ-ợc xây dựng và ngày càng hoàn thiện nh- công trình n-ớc sạch, công trình thuỷ lợi, các công trình điện- đ-ờng- tr-ờng- trạm b-ớc đầu đã phát huy hiệu quả, góp phần xoá ranh giới giữa miền núi và đồng bằng, miền xuôi và miền ng-ợc Tuy nhiên, cơ sở hạ tầng ở đây cơ bản vẫn còn lạc hậu, ch-a đáp ứng đ-ợc nh- cầu của đất n-ớc trong thời kỳ CNH- HĐH Một số công trình đã xuống cấp trầm trọng đang
đòi hỏi phải xây dựng lại
2.2 Thực trạng đói, nghèo của các huyện vùng miền núi và dân
tộc thiểu số Nghệ An trong giai đoạn Hiện nay
2.2.1 Vấn đề đói nghèo ở Nghệ An
Căn cứ vào tiêu chí của Nhà n-ớc ta quy định về sự giàu nghèo, đối chiếu vào thực tế do nhóm đề tài điều tra, khảo sát, nghiên cứu ở Nghệ An, chúng tôi mạnh dạn đ-a ra một số con số về thực trạng giàu nghèo ở Nghệ An nh- sau:
Trang 312.2.1.1 Một số vấn đề về chênh lệch giàu nghèo ở Nghệ An
So với nhiều địa ph-ơng khác trong cả n-ớc mà đặc biệt là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tp Hồ Chí Minh…thì tỷ lệ ng-ời giàu trong cộng đồng dân c- và giá trị thu nhập tuyệt đối của ng-ời giàu của Nghệ
An thấp hơn Nếu nh- ở nhiều địa ph-ơng khác trong cả n-ớc, bình quân thu nhập của hộ giàu gấp từ 40 đến 100 lần bình quân thu nhập của hộ nghèo, thì ở Nghệ An theo khảo sát, bình quân đó chỉ khoảng 16 đến 18 lần
Bảng 5 Bình quân thu nhập của một số địa ph-ơng:
TT Địa ph-ơng B/q thu nhập
năm 2000
B/q thu nhâp năm 2001
2 Tp Hồ Chí Minh 740 USD 800 USD
(Nguồn: Niên giám thống kê của Bộ LĐ- TB&XH năm 2002)
Rõ ràng hiện nay do nhiều điều kiện khách quan và chủ quan mức thu nhập của các địa ph-ơng không giống nhau Với thực tế đó, chúng ta dễ lấy các con số
để so sánh mức độ thu nhập của một số địa ph-ơng để minh chứng Hiện nay, độ chênh lệch thu nhập giữa hộ giàu và hộ nghèo của Tp Hồ Chí Minh khoảng 80 đến
100 lần, của Hà Nội khoảng 70 lần, của Đà Nẵng khoảng 40- 50 lần
Bảng 5 Thống kê số hộ có thu nhập cao do lao động, sản xuất
(Nguồn: Hội Nông dân Nghệ An cung cấp tháng 7/2003)
Từ bảng 4 chúng tôi có một số nhận xét sau đây:
Trang 32- Số l-ợng hộ giàu ở Nghệ An do lao động sản xuất nh- lập trang trại, mở các x-ởng cơ khí sản xuất, hoặc chăn nuôi không nhiều
- Số l-ợng hộ giàu thuộc loại này ở thành phố Vinh và các huyện thị khác không chênh lệch nhau nhiều
2.2.1.2 Một số vấn đề về đói nghèo ở Nghệ An
Theo “ Báo cáo kết quả điều tra thực trạng hộ đói nghèo năm 2000” của
UBND Tỉnh Nghệ An, chúng ta thu đ-ợc một số kết quả nh- sau:
Theo chuẩn cũ, số hộ đói của toàn tỉnh : 90 323 hộ, chiếm tỷ lệ 14,56%
Trong đó: Hộ thuộc diện đói : 47 153 hộ, chiếm tỷ lệ 7,6%
Hộ thuộc diện nghèo: 43 170 hộ, tỷ lệ 6,69%
Chia ra:
Khu vực miền núi:
- Hộ thuộc diện đói: 27 471 hộ, chiếm tỷ lệ: 12,69 hộ
- Hộ thuộc diện nghèo: 13 899 hộ, chiếm tỷ lệ 6,24 %
Khu vực đồng bằng:
- Hộ thuộc diện đói: 18 947 hộ, chiếm tỷ lệ 5,55%
- Hộ thuộc diện nghèo: 27 048 hộ, chiếm tỷ lệ 7,93%
Khu vực thành thị:
- Hộ thuộc diện đói: 753 hộ, chiếm tỷ lệ 1,17%
- Hộ thuộc diện nghèo: 2 223 hộ, chiếm tỷ lệ 3,54%
Theo chuẩn mới, số hộ nghèo của toàn tỉnh: 122 512 hộ, chiếm tỷ lệ 19,75%
Trong đó:
- Chia ra theo khu vực:
Khu vực miền núi: Hộ thuộc diện nghèo: 57 263 hộ, chiếm tỷ lệ 26,46% Khu vực đồng bằng: Hộ thuộc diện nghèo: 60 203 hộ, chiếm tỷ lệ 17,65% Khu vực thành thị: Hộ thuộc diện nghèo: 5 046 hộ, chiếm tỷ lệ 8,05%
- Theo đối t-ợng: Hộ thuộc chính sách NCC: 3 285 hộ, chiếm tỷ lệ 0,53%
Hộ thuộc chính sách xã hội: 4 190 hộ, chiếm tỷ lệ 0,68%
- Chia theo thu nhập bình quân đầu ng-ời/ tháng:
Số hộ có mức thu nhập bình quân đầu ng-ời/tháng d-ới 45 000đ/tháng: 47 153
Trang 33Đối với 100 xã đặc biệt khó khăn thì số hộ đói nghèo theo chuẩn cũ: 12 112
hộ, chiếm tỷ lệ 31,9% Số hộ thuộc diện đói nghèo theo chuẩn mới: 29 708 hộ, chiếm tỷ lệ 42,86%
Số xã đã đ-ợc đầu t- xây dựng các công trình hạ tầng cơ sở từ ch-ơng trình 135/CP: 98 xã, với tổng số vốn 70,130 tỷ đồng Hai xã ch-a đ-ợc đầu t- là Nhôn Mai và Xá L-ợng (T-ơng D-ơng)
Số xã đã có trạm y tế: 100%, đã có nh-ng đang tạm bợ: 5 đã đ-ợc đầu t- từ ch-ơng trình 135/CP: 2 xã
Số xã đã có chợ nông thôn: 5 Đã có nh-ng đang tạm bợ: 15 Xã đã đ-ợc xây dựng chợ: 15
Số xã đã có tr-ờng học: 100% trong đó số xã đ-ợc đầu t- xây dựng : 83 với
Số hộ có thu nhập bình quân đầu ng-ời/ tháng d-ới 45 000đ đang lớn, chiếm
tỷ lệ 7,6% Nh- vây, mặc dù theo chuẩn mới không còn hộ đói, nh-ng thực tế hộ
đói của tỉnh ta đang chiếm tỷ lệ khá cao
Từ năm 1997 đến nay, bên cạnh việc thực hiện các giải pháp hỗ trợ khác,