Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng những thành quá văn minh tiến bộ của loài người, mà còn gảy ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế - xã hội đối
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỒNG ĐẠI HỌC KINH TỂ QUỐC DÂN
N gưòi hướng dẫn khua h ọc : T h s V ũ C ương
SOO
H à N ội - 2000
Trang 3ỉ Ỹ nghĩa của vấn đề nghiên cứu ^
2 Muc đích nghiên cứu của luận văn 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận v ă n 2
4 Phương pháp nghiên cứu của luận v ă n 1 2
5 Những dóng góp của luận văn 2
6 Kết cấu của luận văn 3
CHƯƠNG 1: TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỂ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KINH T Ê 4
1.1 Phát triển kỉnh tế và phúc lợi cho con người 4
ỉ 1.1 Khái niệm về phát triển ^
Ị 1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển 5
1.1.3 Môi quan hệ giữa tăng trưởng kinh tê và giải quvết các vấn đề x ã hội trong phát triển 2
1.2 Nhận thức về vấn đề nghèo đ ó i và các thước đo nghèo đ ỏ i <s 1.2.1 Khái niệm về nghèo đói ^
1.2.2 Các thước đo nghèo đói u 1.2.3 Cúc phương pháp xác đinh giới hạn nghèo đói trong thực tiên 14
1.3 Đánh giá chưng về các hoạt động xoá đổi giảm nghèo và các công trình nghiên cún vồ ván đề này ỏ' Việt N am 21
1.3.1 Sự cần thiết phải xoủ đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt N a m 2/
1.3.2 Ouan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tê với cồng bằng xã hội và xoá đổi giảm nghèo 2 /
1.3.3 Thành tựu và những tồn tại trong công cuộc xoá đói giảm nghèo ở Việt Nam trong 10 năm qua 2-1 1.3.4 Đánh giá chung về những hoạt độngxoá đói giảm nghèo của Việt Nam trong thời gian qua 27
/ 3 3 Đánh giá các nghiên cứu của các tổ chức và các cá nhân ° 5/1 trong nước và nước ngoài JƯ CHƯƠNG 2: ĐÁNIĨ GIÁ NGHÈO ĐÓI ở HUYỆN NHO QUAN -TỈNH NĨNII BÌN H 32
2.1 Vài nét về kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nho Q uan 32
2.1.1 Điều kiên tư nhiên của huyện Nho Quan 33
2.1.2 Điều kiện văn ho á xã hội 35
LỜI NÓI Đ ẨU 1
Trang 42.1.3 Điều kiện kinh t ế 38
2.2 Thực trạng nghèo đói của huyện Nho Quan - Ninh bình 43
2.2.1 Phương pháp xác địnlì nghèo đối cho huyện Nho Q uan 43
2.2.2 Thực trạng nghèo đói của Nho Quan qua các thời kỳ 44
2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở huyện Nho Quan 56
2.3.1 Những nguyên nhân gián tiếp, khách quan 56
2.3.2 Những nguyên nhân thuộc về chủ quan của chính người nghèo 62
2.3.3 Sự tác động qua lại giữa các nguyên nhân 65
CHƯƠNG 3: NHŨNG GIẢI PHÁP XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở NHO QUAN-NINH BÌNII GIAI ĐOẠN 2000 - 2 0 0 5 67
3.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của huyện Nho Quan - Ninh Bình trong thời gian tỏi 67
3.1.1 Phương hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của huyện Nho Quan trong thòi gian tớ i 67
3.1.2 Mục tiêu kinh tê - x ã hội chủ yếu của huyện 69
3.2 Các giai pháp xoá đói giam nghèo của huyện Nho Q u an 71
3.2.1 Phát triển nông nghiệp, nông th ô n 71
3.2.2 Phát tiễn thị trường 78
3.2.3 H ỗ trợ và tạo năng lực clio người nghèo tự vươn lên 78
3.2.4 Plìát triển các dịch vụ x ã hội và chính sách dân sô' 83
3.2.5 Huy động vốn 86
3.2.6 Trao quyền 87
3.3 Một số kiến nghị 88
3.3.1 Cấp Trung ương 88
3.3.2 Cấp tỉn h 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5LỜI NÓI ĐẨU
1 Ý nghĩa của việc nghiên CÚĨI (ỉé tài
Nghèo đói là một vấn đề xã hội mang tính toàn cầu Trên thế giới hiện nay
có tới 1/4 dân số đang sống trong tình trạng nghèo đói Nghèo đói không chỉ làm cho hàng triệu người không có cơ hội được hưởng những thành quá văn minh tiến bộ của loài người, mà còn gảy ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh
tế - xã hội đối với sự phát triển, tàn phá môi trường sinh thái Vì vậy, nghèo đói nếu không được giải quyết thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, cũng như quốc gia đặt ra như tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống, hocà bình
ổn định, bảo đảm các quyền con người được thực hiện
Làm sao người nghèo có được cơ hội để thoát nghèo Việc làm nàykhông chỉ là vấn đề đạo đức mà còn là mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta Nghị quyết Trung ương 5 khoá VII đã xác định: “ trợ giúp người nghèo bằng cách cho
vay vốn, hướng dẫn cách làm ăn Hình thành quỹ xoá đói giảm nghèo ở từng địa
phương trên cơ sở dân giúp dân, nhà nước giúp dân và tranh thủ các nguồn tài trợ nhân đạo trong nước và quốc tế Phấn đấu tăng hộ giàu đi đôi với xoá đói
giảm nghèo” (Nguồn: Văn kiện Hội nghị lần V Ban Chấp Hành Trung ương
Khoa 7).
Trong những năm qua, mặc dù Đảng và Nhà nước đã có nhiều chính sách
hỗ trợ cho huyện Nho Quan trong công tác xoá đói giảm nghèo thông qua các chương trình 327, định canh định cư, xoá mù, hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn, cung cấp tín dụng bản thân tỉnh, huyện cũng có nhiều cố gắng trong công tác xoá đói giảm nghèo, song hiệu quả đạt được còn rất hạn chế, bởi vì
nghèo đói ở Nho Quan rất lớn mà khả năng tài chính của quốc gia và các yếu tố
nguồn lực của Nho Quan có hạn Thời gian tới, muốn xoá đói giám nghèo ở Nho Quan, không thể chỉ dựa vào ngân sách nhà nước và cũng không thể chỉ trông chờ vào viện trợ nhãn đạo mà phải có giải pháp, chủ động khơi dậy tiềm năng của Nho Quan dể tạo việc làm, tăng thu nhập cho dân cư
Trang 6Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác xoá đói giảm nghèo đối với quá trình phát triển kinh tế, mặt khác lại là ngươi con sinh ra và lớn lên ở Nho Quan một vùng quê nghèo, đời sống của người dân còn nhiều cơ cực, tôi luôn luôn suy nghĩ phải tìm ra những giải pháp gì để góp phần xoá đói giảm nghèo cho quê hương.
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Luận văn được trình bày với các mục đích nghiên cứu chính như sau:
» Làm sáng tỏ một số vấn đề lý luận về xoá đói giảm nghèo
« Làm sáng tỏ thực trạng và những nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở Nho Quan - Ninh Bình
• Tìm ra những giải pháp và kiến nghị với trung ương, với tỉnh về vấn đề xoá đói giảm nghèo ở Nho Quan - Ninh Bình
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
• Đối tượng nghiên cứu của luận văn: Huyện Nho Quan - tỉnh Ninh Bình
• Phạm vi nghiên cứu của luận văn: Nghiên cứu vấn đề nghèo đói và biện pháp
giải quyết nghèo đói ở huyện Nho Quan - Ninh Bình.
4 Phương pháp nghiên CÚĨI của luận văn
Luận văn sử dụng tổng hợp một số phương pháp nghiên cứu phổ biến như: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phân tích thống kê, phân tích kinh tế, so sánh, điều tra phỏng vấn trực tiếp dể tổng hợp dề xuất những giải pháp phù hợp nhằm đạt được mục đích của luận văn đề ra
Luận văn đã có những đóng góp sau:
® Nêu lên cơ sở lý luận về vấn đề xoá đói giảm nghèo và sự cần thiết phải xoá đói giám nghèo, ở huyện Nho Quan - Ninh Bình
Trang 7• Trình bày và phân tích chi tiết tình hình đói nghèo ở huyện Nho Quan - Ninh Bình theo các ngưỡng nghèo khác nhau Tim ra được nguyên nhân dẫn đến nghèo đói ở huyện Nho Quan - Ninh Bình.
» Đề xuất một số biện pháp và kiến nghị với trung ương, với tỉnh để thực hiện xoá đói giảm nghèo ở huyện Nho Quan - Ninh Bình
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phẩn lời nói đầu, kết luân, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo luận văn gồm 3 chương
• Chương 1: Tính cấp thiết của vấn đề xoá đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế
• Chương 2: Đánh giá nghèo đói ở huyện Nho Quan - Ninh Bình
• Chương 3: Những giải pháp xoá đói giảm nghèo ở Nho Quan - Ninh Bình giai đoạn 2000- 2005
Trang 8CHƯƠNG 1
TÍNH CẤP THIẾT CỦA VẤN ĐỀ XOÁ đ ó i g i ả m n g h è o t r o n g
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIEN k i n h t ế
Để hiểu được tình hình đói nghèo và những thiệt thòi của người nghèo ở
Việt Nam nói chung và ở huyện Nho Quan - Ninh Bình nói t iêng, chương 1 cua luận văn tập trung giải quyết những vấn đề sau:
• Phát triển kinh tế và phúc lợi cho con người
• Nghèo đói và thước đo nghèo đói
• Đánh giá chung về hoạt động xoá đói giảm nghèo và các công trình nghiên cứu về vấn đề này trong thời gian qua ở Việt Nam
1.1 Phát triển kinh tế và phúc lợi cho con người
1.1.1 Khái niệm vê' phát triển
Phát triển kinh tế là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về mọi mặt của nên kinh tế trong một thời kỳ nhất định, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về quy
mô sản lượng (tăng trưởng) và sự tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội
Nhữnơ vấn đề cơ bản của phát triên kinh tê hiẹn đại bao gom:
• Trước hết, sự phát triển bao gồm cả sự tăng thêm về khối lượng của cải Vcật
chất dịch vu và sự biến đổi tiến bộ về cơ cấu kinh tê và đòi sông xa hội
o Tăng thêm quy mô sản lượng và tiến bộ về cơ cấu kinh tế - xã hội là hai mặt
có mối quan hệ vừa phụ thuộc vừa độc lập tương đối giữa lượng và chất
• Phát triển là một quá trình tiến hoá theo thời gian và do những nhân tố nội tại của bản thân nền kinh tế quyết định Có nghĩa là, người dân của quốc gia
đó phải tham gia vào quá trình hoạt động kinh tế và dược hưởng lơị ích do hoạt động này mang lại
Đối với mỗi nước trong từng hoàn cảnh cụ thể, sẽ theo đuổi những quan điểm khác nhau về tăng trưởng và phát triển trong chiên lược phát triển kinh tế của mình Cho đến nay có nhiều quan điểm về chiến lược phát triển kinh tế,
Luận vân: Những giải pháp nliằin xoá (lói giảm nghèo _
Trang 9— -Luận văn: Những giải'pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
nhưng nhìn một cách tổng thể các các quan điểm này tập trung chủ yếu vào ba loại sau:
• Quan điểm nhấn mạnh vào tăng trưởng Quan điểm này cho rằng tăng thu nhập là quan trọng nhất, nó sẽ kéo theo việc giải quyết cơ cấu kinh tế và các vấn đề xã hội Thực tế cho thấy, những nước theo quan điểm này đã đạt được tốc độ tăng trưởng cao, nhưng đổng thời cũng kéo theo những hạn chế to lớn đối với quá trình phát triển
• Nhấn mạnh vào công bằng và bình đẳng xã hội Quan điểm này cho rằng sự phát triển sản xuất cần được đầu tư dcàn đều cho các ngành, các vùng và việc phân phối phải tiến hành theo nguyên tắc bình quân Theo quan điểm này đã hạn chế sự bất bình đẳng trong xã hội nhưng lại làm chậm bước tăng trưởng
• Quan điểm phát triển toàn diện Đây là sự lựa chọn trung gian giữa hai quan điểm trên Vừa nhấn mạnh đến số lượng, vừa chú ý đến chất lượng của sự phát triển Theo quan điểm này, đồi khi hạn chế đến tăng trưởng nhung các vấn đề xã hội được quan tâm giải quyết
1.1.2 Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển
1.1.2.1 Chỉ s ố tăng trưởng
Tăng trưởng kinh tế: Là sự gia tăng về mức thu nhập của toàn bộ nền kinh
tế trong một thời kỳ nhất định thường là một năm Tăng trưởng kinh tế được đo bằng hai chỉ tiêu, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng sản phẩm quốc dân (GNP)
Thông thường để so sánh mức độ tăng trưởng của các nước, Liên Hiệp Quốc và Ngân hàng Thế giới sử dụng chỉ tiêu GNP/người biểu thị mức thu nhập bình quân đã được điều chỉnh theo sự biến động của dãn số
Tuy nhiên, cả hai chỉ tiêu GDP và GNP đều chưa thể hiện hết tất cả các hoạt động kinh tế của người dân vì còn rất nhiều các hoạt động (tự sản tự tiêu, tự phục vụ dịch vụ ) không được tính vào GDP hay GNP
5
Trang 10Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đỏi giảm nghèo
1.1.22 Các chỉ Số về cơ cấu kinh tế.
Các chỉ số về cơ cấu kinh tế bao gồm: Chỉ số cơ cấu ngành trong tổng sản phẩm quốc nội, chỉ số cơ cấu nông thôn, thành thị , chỉ số cơ cấu xuất nhập khẩu, chỉ số về mức tiết kiệm - đầu tư và chỉ số về sự liên kết kinh tế
1.1.23 Chỉ sô' xã hội.
• Mức độ nhu cầu xã hội: Tăng trưởng kinh tế và sự thoả mãn nhu cầu xã hội
của con người là hai mặt cơ bản trong nội dung phát triển kinh tế Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cán thiết để nâng cao đời sống vật chất và nhu cầu
xã hội của con người Còn việc mang lại ấm no và thoả mãn nhu cầu xã hội của con người là mục tiêu cuối cùng của sự phát triển kinh tế Để đo lường mức độ nhu cầu xã hội của con người có rất nhiều các chỉ tiêu: Tuổi thọ trung bình trong dân số, số năm đi học trung bình, tỷ lệ chết của trẻ sơ sinh
Để khảo sát về một vấn đề cụ thể nào đó, người ta sẽ dùng những chỉ số cụ thể Còn để đánh giá chung về sự tiến bộ của xã hội, người ta thường dùng chỉ số phát triển con người (HDI) Chỉ số HD1 bao gồm 3 chỉ tiêu phản ánh những điều kiện cơ bản để tạo nên cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho một con người, đó là: Tuổi thọ bình quân, trình độ văn hoá (số năm đi học trung bình,
tỷ lệ biết chữ), thu nhập quốc dân bình quân tính theo sức mua tương đương
• Chỉ số nghèo khó: Được xác định bằng tỷ lệ phần trăm giữa số dân nằm dưới đường giới hạn nghèo đói với toàn bộ dân số
Thước đo mức độ bất bình đẳng: Bên cạnh vấn đề chính sách kinh tế xã hội
đã được đề cập qua chỉ số HDI, còn một vấn dề được đặt ra xem xét dó là
6
Trang 11Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá (lói giảm nghèo
Vấn đề phân phối thu nhập
Để đo mức độ bất bình đẳng trong phân phối thu nhập người ta thườn ơ
dùng hệ số Gini và đường cong Loren, v ề mặt lý thuyết, hệ số Gini nhận giá trị
từ 0 (hoàn toàn bình đẳng) đến 1 (hoàn toàn bất bình đẳng), v ề mặt thực tế hệ
SỐ Gini nhận giá trị trong khoảng từ 0,2 đến 0,65 Qua số liệu thống kê nhiều nam cua nhiêu nuơc Ngân hàng Thê giới đưa ra nhân xét về sư biến đông của
hệ số Gi ni: Đối với những nước có thu nhập thấp hệ số Gini biến động từ 0 3 đến 0,5; đối với những nước có thu nhập trung bình từ 0,4 đến 0,65; đối với những nước có thu nhập cao từ 0,2 đến 0,4 Từ đó, Ngân hàng Thế giới cũ no
đưa ra nhận xét, hệ số Gini tốt nhất thường xoay quanh 0,3
L U Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã
hội trong phát triển
Tang tiuơng kinh tê la điêu kiên cân thiêt đê giải quyêt các vân đề xã hội Tuy nhiên không phái cứ có tăng trưởng kinh tế là đã giải quyết được các vấn để
xã hội, điêu này phụ thuộc vào quan điểm trong lưa chọn chiến lược phát triển kinh tế của mỗi nước
Một thực tế cho thấy, nhiều nước đã đạt được tcăng trưởng kinh tế theo đúng nghĩa của khái niệm này nhưng đời sống của đại bộ phận người dân khôno được cải thiện họ vẫn phải sống trong nghèo đói Hay nói cách khác, đại bộ phân người dân không được hưởng lợi gì từ sự tăng trưởng kinh tế, trong khi dó nguòi giàu cứ giàu lên Rõ ràng, tăng trưởng là điều kiện cần nhưng chưa đủ để cải thiện đời sống vật chất và các vấn đề xã hội cho nhân dân
Phát hiển kinh tế, đòi hỏi không chỉ có tăng trưởng kinh tế đơn thuần mà phải bao gồm cả sự thay đổi về chất Cụ thể các vấn đề xã hội cũng được phải giải quyết triệt để
1 ầng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xã hội là hai mặt của quá trình phát triển, giữa chúng có mối quan hệ ràng buộc lẫn nhau, trong đó tăng trưởng là điều kiện cần để giải quyết các vấn đề xã hội và ngược lại giải quyết cac van đê xã hội sẽ thúc đây tăng trưởng tốt hơn Vì vây, trong quá trình phát
Trang 12ỈAiận văn: Những giải pháp nhằm xoá dóí giảm nghèo
triển kinh tế đòi hỏi các nước phải giải quyết hài hoà mối quan hệ giữa tăng tiương kinh te va cac vân đê xã hôi, nâng cao phúc lơi cho cho moi người dân xoá bỏ được tình trạng nghèo đói
1.2 Nhận thức về vấn đề nghèo đói và các thước đo nghèo đói
1.2.1 Khái niệm về nghèo đói.
1.2.1.1 Nghèo đói tuyệt đôi.
Nghèo đói tuyệt đối là tình trạng một bộ phận dân cư cớ múc sống thấp hon mức được coi là giói hạn nghèo đỏi.
Nhưng mưc sông the nao la thâp và giới han nghèo đói đươc đo bằng ơì thì mỗi một tổ chức đề cập ở một giác độ khác nhau
Ví dụ:
• Tài Rệu của Rộ Nông nghiệp và u ỷ ban Dân Tộc - Miền núi lấy lương thực làm cơ sở (thiếu lương thực (gạo) ăn bao nhiêu tháng trong năm)
• Tài liệu của Hội Liên hiệp Phụ nữ lấy tài sản làm cơ sở (nhà ở tồi tàn khôn °-
có gia súc, thiếu gạo ăn)
• Tài Kệ11 của Tổng cục Thống kê - lấy thu nhập làm cơ sở (thu nhập dưới 1.090.000đồng/người/năm)
• Đại diện cho quan diêm của Action Aid Grady đã đưa ra một cách mô tá
ngươi ngheo Ngoài các định nghĩa đã nêu ở trên tổ chức này còn bổ sung
người nghèo là: "Những người không có khả năng tiếp cận hoặc kiểm soát cac nguon lực xa hội, kinh tê và chính tri, do đó không có khả năng thoả mcãn những nhu cầu cơ bản của con người một cách có phẩm ơiá."
Từ các định nghĩa nêu trên ta thấy người nghèo là những người điển hình nhưng không phải duy nhất, phải chịu đựng những điểu sau đây:
• Thiếu lương thực từ 3 - 6 tháng/ năm
• Thiếu nguồn vốn
• Thiếu sức kéo
Trang 13Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
• Thiếu lao động (số người lao động ít hơn so với số người ăn theo)
• Nợ nần triền miên
• Các hộ có con hoặc mẹ suy dinh dưỡng
• Các hộ có con có trình độ học vấn thấp, chưa bao giờ được đến trường hoặc
bỏ học sớm
• Những người chi cho tiêu dùng không đủ cung cấp 2.100 calo cho một người/ngày
Như vậy, thực chất của đói nghèo theo quan điểm truyền thống là:
Nghèn dối là mức thu nhập thấp, tiêu dừng thấp, mức độ thấp của các thành quả trong gián dục y tế và trạng thái dinh dưỡng.
Quan điểm nghèo đói trên đã giúp cho các nhà hoạch định chính sách xây dựng chiến lược xoá đói giảm nghèo hai phần:
• Tạo việc làm đa dạng hoá thu nhập, tăng chi tiêu cho người dãn
• Tăng cường sự tiếp cận của người nghèo đến các dịch vụ công cộng như: y
tế, giáo dục, nước sạch, điện, hệ thống thủy lợi, đường giao thông
Mạc dù vây, quan điểm nghèo đói trên chưa nói lên đầy đủ tiếng nói của người nghèo
Tiếng nói của người nghèo nói với chúng ta rằng: Nghèo đói không chỉ là mức thu nhập thấp, chi tiêu thấp và sự phát triển con người thấp mà nghèo đói còn có nghĩa nhiều hơn thế nữa Nó là nguy cơ rủi ro, tủi nhục, không có tiếng nói và không có quyền lực Người nghèo ở Hy Lạp, Latvia, ấn Độ, Việt Nam đã nói:
• "Chúng tôi gặp hoạ khi chồng tôi ốm Chúng tôi mất cả kế sinh nhai cho đến khi ông ấy khỏi và đi làm"
• “Nghèo đói hà một sự nhục nhã, và cảm giác bị phụ thuộc vào họ, và phải cắn răng chịu đựng sự thô lỗ, những lời xỉ vả và thái-độ lạnh lùng khi chúng tôi nhờ họ giúp đỡ"
Trang 14Luận văn: Nhưng giải pháp nhằm xoá (lói giảm nghèo
• "Ban đầu tôi sợ mọi người và mọi thứ: Chổng tôi, các vị vai vế trong làng, cảnh sát Bây giờ tôi không sợ ai nữa Tôi có tài khoản riêng tại ngân hàng."
• "Nghèo hèn"
Tiếng nói của người nghèo giúp chúng ta hiểu được nghèo đói không đơn thuần chỉ là vấn đề thu nhập, chi tiêu vât chất mà còn bao gồm cả vấn đề đao đức xã hội Vì vậy, luận văn này bắt đầu bằng việc đưa ra khái niệm nghèo đói
Nghèo đói không chỉ là mức thu nhập, liêu dùng thấp và mức độ thấp của các thành quả trong giáo dục, y tô và trạng thái dinh dưỡng mà cồn bao gồm tủi nhục, bạo lực, rủi ro, không có tiếng nói và không cỏ quyền lực.
Khái niệm nghèo đói này cho thấy, việc hoạch định chính sách xãy dựng chiến lược xoá đói giảm nghèo không chỉ dừng lại ở việc tăng thu nhập, tăng chi tiêu và tăng cường sự tiếp cận của người nghèo đến các dịch vụ công cộng
mà còn phải tính đến các hoạt động xã hội và các thể chế khác, trước hết là trao quyền, an sinh và tạo cơ hội cho người nghèo
Tuy nhiên, nghèo đói không chỉ được nhìn nhận dưới góc độ tuyệt dối mà còn là sự phân hoá thu nhập trong xã hội, hay còn gọi là nghèo đói tương đối
1.2.1.2 Nghèo đói tương đối
Nghèo đói tương đối là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đổng dân cư, địa phương đang xét
Theo nghĩa này thì nghèo đói luôn theo sát chúng ta, bởi vì trong thời kỳ
mở cửa, người dân không chỉ so sánh cuộc sống với các hộ gia đình trong cộng
đổng, mà còn so sánh ở cấp độ quốc gia, quốc tế Vì vậy, xoá đói giảm nghèo
không chỉ là nhiệm vụ cấp bách trước mắt, khi còn nhiều người sống dưới ngưỡng nghèo tuyệt đối, mà phải là một mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế của một quốc gia, để cuộc sống người dân không ngừng cải thiện về mọi mặt Mặt khác, khái niệm nghèo đói tương đối còn chỉ ra cho chúng ta rằng cần phải giải quyết tốt hơn nữa mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và bình đẳng
xã hội Người nghèo không chỉ quan tâm tới mức sống tuyệt đối của họ mà còn
cả vị trí tương đối của họ trong xã h ộ i
Trang 15Luận văn: Những giải pliáp nhằm xoá (lồi giảm nghèo
"So với trước đây, các điều kiện về kinh tế quả có được nâng cao Thế nhưng nếu suy xét thêm thì có thể thấy rằng đời sống của chúng tôi vãn đang đi xuống, bởi vì trong khi chúng tôi đi lên được một bước thì cả xã hội đã đi lên được chục bước"
Nguồn: PPA Hà tĩnh, Action Aid Việt Nam (1999)
1.2.2 Cúc thước đo nghèo đói.
Bất kể khái niệm nghèo đói là gì thì một số yếu tố vẫn đóng vai trò thống trị trong việc tranh luận về chính sách và phân tích bởi vì chúng có thể dễ dàng
đo lường được và vì chứng phù hợp với việc so sánh trên tất cả các bình diện cá nhan, cộng đồng, quốc gia, quốc tế
Các yếu tố này bao gồm các chỉ số về y tế, giáo dục và dinh dưỡng nhưng mức phổ biến nhất là các chỉ số nghèo đói dựa trên thu nhập và tiêu dùng tính theo đơn vị tiền tệ
Có nhiều lý do khiến cho thước đo nghèo đói trở nên quan trọng Nó cho phép có được một cái nhìn tổng quát về sự nghèo đói một cách tương đối khách quan chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân Nó hỗ trợ việc kiểm chứng các gỉa định, về các nguyên nhân của nghèo đói Nó mang lại một cái nhìn tổng hợp về nghèo đói qua các thời kỳ Nó cho phép chính phủ hay cộng đồng quốc
tế tự đặt cho mình các mục tiêu có thể đo lường được, dựa vào đó mà đánh giá kết quả công việc Các mục tiêu giảm nghèo đói gần đây được cộng đồng quốc
tế thống nhất tập trung chủ yếu vào các chỉ số về thu nhập, giáo dục, y tế và hiện nay còn đưa thêm các yếu tố khác như rủi ro, không có tiếng nói và không có quyền lực
1.2.2.1 Nghèo đói xét theo thu nhập
Từ trước đến nay người ta vẫn có truyền thống sử dụng mức thu nhập hay mức tiêu dùng bằng tiền để xác định và đo lường mức độ nghèo đói Mặc dù cách nhau một thế kỷ nhưng cuộc nghiên cứu mang tính kinh điển về tình trạng nghèo đói do Seebohm Rowtree tiến hành tai thành phô York, nước Anh vào năm 1900 và các dự báo của Ngân hàng Thế giới về tình trạng nghèo đói xét
Trang 16Luận răn: Những giải pháp n l ì ằ m xoá đỏi giảm nghèo
theo thu nhập trên toàn câu năm 1999 lai có cùng môt cách tiếp cân và phương pháp thực hiện Phương pháp dựa trên điều tra về thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình đã trở thành phương tiện chính cho việc bàn luận về chính sách và phân tích nghèo đói theo phương pháp định lượng Nó có nhiều thế mạnh Nó cho phep suy la cac kêt luận vê tình hình và tiên trình nghèo đói ỏ’ cấp đô quốc ơia dựa tiên cac mâu đại diện Hơn nữa, viêc điều tra hô gia đình sẽ thu thâp đươc các thông tin khác ngoài thông tin thu nhập hay tiêu dùng tính bằng tiền, nó cho phep ta co được buc tranh tông quát hơn về phúc lơi và nghèo đói, nghiên cứu các mối quan hệ giữa các yếu tố khác nhau của nghèo đói, đồng thời kiểm chứng các giả định về sự tác động có thể có của các can thiệp chính sách
Mặc dù vậy, thước đo dựa trên thu nhâp hay tiêu dùng cũng còn có những vấn đề phải bàn Việc chuyển các thông tin về thu nhập hay tiêu dùng thu được qua các cuộc điều tra hộ gia đình thành mức đo về phúc lợi, đòi hỏi phải có nhiều giả định (cách xử lý sai số đo lường, từ số liệu của hộ sang các kết quả đo lường từng cá nhân) Hơn nữa số liệu thu được từ việc điều tra hộ gia đình còn
co mọt nhược diêm căn ban Chúng không thể hiên đươc sư bất bình đẳng nơay tiong họ gia đinh va VI thê co xu hướng làm giảm đi sư bãt bình đẳng và n°hèo đói nói chung Đặc biệt phương pháp điều tra hộ gia đình truyền thống không cho phép đo lường trực tiếp ngưỡng nghèo đói xét theo thu nhập hay tiêu dùng cua phụ nữ Đây là một lý do khiến cho các sô liệu về giáo dục, y tế mà các sô liệu này đã thu thập được tại cấp độ cá nhân trở nên rất có giá trị Nó cho phép
ta có một quan điểm tách bạch về giới tính đối với các yếu tố cơ bản của nghèo đói
* Y tế và giáo dục:
Việc đo lường về y tế và giáo dục cũng có truyền thống lâu nay Mặc dù Rown Tree đã sử dụng phương pháp chủ yếu dựa vào thu nhập để do lường sự nghèo đói nhưng ông đã dành riêng một chương cho "Mối quan hệ giữa nghèo đoi va sưc khoe va thậm chi đi đên lộp luân răng " rỷ lê tử vong là phương tiên tốt nhất để đo lường các chênh lệch về sức khoẻ của người dân" ông chia mẫu
Trang 17Luận rân: Những giải pháp nhằm xo á đói giảm nghèo
nghiên cứu thành 5 nhóm xếp theo thứ tự nghèo nhất cho đến giàu nhất và phát hiện ra rằng" Tỷ lệ tử vong ở người nghèo nhất cao hơn hai lần so với bộ phận được trả lương cao nhất trong các giai cấp lao động" Qua tính toán tỷ lệ tử von a
ở trẻ em, ông phát hiện ra rằng "Tại các vùng nghèo nhất cứ bốn trẻ em thì có một em chết trước khi được 12 tháng tuổi"
rruyên thong đo lường sự tước đoạt y tế và giáo dục được phán ánh rất rõ
T 1 ’ ục tiêu phat tỉ lêu quoc tê, quôc gia Nhưng chỉ tiêu y tê và giáo due nà} ung có những vấn đề cần bàn Ví dụ tỷ lệ tử vong ở trẻ em từ 1 đến dưới 5
tuổi chủ yếu có được là qua điều tra dân số mà ở hầu hết các quốc gia các thônơ
tin điều tra chỉ có sau những chu kỳ thời gian nhất định Một hệ thống đăng ký khai sinh hoàn chỉnh sẽ là nguồn thông tin tốt nhất cung cấp số liệu về tỷ lệ tử vong, nhưng chi co một hay vài quốc gia đang phát triển có được môt hê thống
như vậy Các con số ước tính về tỷ lệ tử vong ở sản phụ còn có nhiều vấn đề
hơn Chỉ có ít các quốc gia đang phát triển có số liệu này
* Nguy cơ dễ bị tổn thương:
Việc đo lường các nguy cơ bị tổn thương là một nhiệm vụ đặc biệt khó khăn, một gia đình rơi vào nghèo đói hay thoát khỏi cảnh nghèo đói rất có ích cho việc đánh giá tính hay thay đổi sau khi thực tế này xảy ra Thách thức ở đây
lcà tìm ra các chỉ số của nguy cơ bị tổn thương mà qua đó có thể xác định được
bộ phận dân cư bị rủi ro Trong các năm qua có nhiều chỉ số nguy cơ bị tổn thương được đề xuất như tính không ổn định của thu nhập, tiêu dùng sức khoẻ
Vcà nơi ở Trong phẩn lớn tài liệu nói về rủi ro, tính không ổn định thường được
đo bằng độ lệch chuẩn hay hệ số biến thiên của thu nhập hay tiêu dùng Trên quan điểm của người nghèo, thước đo này còn có một số hạn chế
• Coi sự biên dộng đi lên, đi xuống như nhau trong khi đó người nghèo thường
lo lắng trước những biến động đi xuống
• Trường hợp có một biến động lớn và một biến động nhỏ cho ta hệ số biến thiên tương đương với hai biến động trung bình nhưng người nghèo lại dễ bị
tổn thương hơn ồ trường hợp một biến động lớn đi kèm một biến động nhỏ.
* Không có tiếng nói và không có quyền lực:
Trang 18Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
Việc lượng hoá thực trạng không có tiếng nói và không có quyền lực thậm chí còn khó khăn hơn việc lượng hoá nguy cơ bị tổn thương Vấn đề này
có nhiều thước đo định tính khác nhau: Mức độ tự do về dân sự và chính trị - có thể được chuyển thành các thước đo định lượng về các hoạt động diều hành quốc gia
Qua các thước đo nghèo đói, ta thấy nghèo đói suy cho đến cùng được quy về cho mỗi cá nhân Vấn đề là các yếu tố thu nhập và phi thu nhập liên quan như thế ncào đến các cá nhân Xét về mặt định lượng thì không một chỉ tiêu riêng lẻ nào có thể bao quát được đầy đủ tất cả các yếu tố Vì vậy, việc mô
tả và hiểu được nghèo đói phải có sự chú ý riêng rẽ đến từng yếu tố
ở Việt Nam chưa có một tài liệu chính thức nào công bố tỷ lệ nghèo đói xét theo giáo dục, y tế mà chỉ có tỷ lệ nghèo đói xét theo thu nhập, nhưng mỗi tài liệu đưa ra một tỷ lệ khác nhau và quy mô nghèo đói khác nhau Năm 1993, theo chuẩn mực của Ngân hàng Thế giới tỷ lệ nghèo đói của Việt nam là 51%, của Tổng cục Thống kê là 20,3% và của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội
là 8% nhưng kê khai người nghèo để vay tiền của ngân hàng là 12% Sở dĩ có sự khác nhau như vậy là do cách thức xác định giới hạn nghèo đói Phần tiếp theo của chương 1 là việc đưa ra và lựa chọn giới hạn nghèo đói thích hợp
1.2.3 Các phương pháp xác định giói hạn nghèo đói trong thực tiễn.
Một yếu tố căn bản trong việc xây dựng thước đo nghèo đói chính là giới hạn nghèo đói - ranh giới quan trọng trong thu nhập hay tiêu dùng mà nếu nằm dưới ranh giới này một cá nhân hay một hộ gia đình sẽ bị coi là nghèo đói
Có nhiều phương pháp xác định, giói hạn nghèo đói, mỗi phương pháp
có những ưu nhược điểm khác nhau Phần này sẽ đề cập đến các phương pháp xác định giới hạn nghèo đói trên thế giới và ở Việt Nam
a Phương pháp của Rowntree
Rowntree đã tiến hành điều tra mọi gia đình lao động tại thanh phố York, nước Anh nhằm thu thập thông tin về thu nhập và chi tiêu Sau đó, ông xác định
Trang 19Luận vân: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
nghèo đói là ở mức mà tổng số thu nhập không đủ để mua được các nhu yếu phẩm tối thiểu để duy trì các hoạt động của cơ thể bao gồm lương thực, tiền thuê nhà và các khoản khác Ông tính toán rằng để duy trì khả năng hoạt động của cơ thể, mỗi gia đình 5 người gồm 3 con và bố, mẹ cần chi tiêu tối thiểu trong một tuần là 21 xilinh 8 xu Ông cũng xác định được con số khác cho các gia đình có qui mô và thành phần khác nhau So sánh ngưỡng nghèo này với mức thu nhập của các gia đình, Rowntree đi đến kết luân 10% dan số thành phố York sống trong tình trạng nghèo đói
b Phương pháp của Ngân hàng Thế giới
Kể từ năm 1990, Ngan hàng Thế giới đã đưa ra các ước tính về tình trạng nghèo đói xét theo thu nhập trên toàn cầu (Ngân hàng Thế giới 1990) Các số liệu ước tính gần đây nhất sử dụng các số liệu điều tra thông tin giá cả mới nhằm tạo ra các số liệu có thể so sánh được cho các năm 1987, 1990, 1993,
1996 vàl998 v ề phương pháp thực hiện giống như các phương pháp đã làm trước kia, chỉ có thay đổi giá cả của rổ hcàng hoá và quy đổi theo sức mua tương dương để có thể so sánh trên phạm vi toàn thế giới Giới hạn nghèo đói xét theo sức mua tương dương năm 1985 là 1$/ người/ ngày
Với giới hạn này Ngan hàng Thế giới ước tính 24,3% dan số ở các nước đang phát triển tức là khoảng 1,2 tỷ người đang sống trong nghèo đói
1.2.32 Cách xác đinh giới hạn nghèo đói ở Việt Nam.
a Giới hạn nghèo đói theo Bộ Lao động Thương binh-Xã hội
Trước năm 1995, Bộ Lao dộng - Thương binh - Xã hội đưa ra giới hạn nghèo đói 15 kg gtạo người/ tháng Giới hạn ncày quá thấp không phù hợp với việc xác định số người nghèo đói ở Việt nam
Năm 1995, Bộ Lao động Thương binh - Xã hội đưa ra giới hạn nghèo đói
áp dụng cho Việt nam đến năm 2000 như sau: Hộ đói là hộ có thu nhập bình quân dưới 13kg/người/tháng hay 40.000 đổng Còn hộ nghèo ở thành thị là
25kg gạo/ngườí/tháng hay 90.000 đồng; ồ đổng bằng trung du 20 kg gạo/người/
tháng hay 70.000 đồng; ở miền núi, hải đảo 15 kg gạo/người/tháng hay 50.000
Trang 20ƯU điểm:
• Giới hạn nghèo đói về gạo của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội thuận lợi cho việc điều tra tính toán của những người làm công tác thống kê (ở nông thôn, nguồn thu nhập chủ yếu của người dân là lúa, gạo, bất cứ người nông dân nào cũng biết rõ ràng một năm gia đình họ thu được bao nhiêu kg lúa, ngô, khoai, sắn ), giúp cho các địa phương xác định những hộ gia đình thuộc diện đói để có biện pháp trợ cấp, cứu đói hàng năm
• Giới hạn nghèo đói về gcỊ0 căn cứ trên trên cách thức tiêu dùng thực tế của người nghèo Thực tế người nghèo thu nạp năng lượng cạlo từ 2 nguồn: Gạo cung cấp từ 80% đến 85%, thực phẩm cung cấp từ 15% đến 20% lượng calo cho cơ thể con người Thực phẩm mà người nghèo tiêu dùng thường là các
loại rẻ tiền ở các chợ địa phương hoặc họ tự sản tự tiêu.
• Giới hạn này còn phù hợp với quan điểm của người nghèo, ở nông thôn Việt Nam người ta thường quan niệm có đủ lương thực ăn, có nhà xây là hết nghèo
Nhược điểm: Giới hạn nghèo đói theo thước đo hiện vật và thước đo giá trị không phù hợp về giá cả (20 kg gạo hay 70.000đồng) Giới hạn 20kg gạo/người/tháng là thấp so với nhu cầu của con người bởi vì họ phải dành 13 kg gạo để ăn no bụng chỉ còn 7 kg gạo để chi cho thực phẩm và các hàng hoá phi thực phẩm khác
b Giới hạn nghèo đói theo cách tính của Tổng cục Thống kê
Tổng cục thống kê (GSO) đã công bô các đánh giá về đói nghèo vào ngày 20/8/1994 Các đánh giá này dựa trên cơ sở của cuộc điều tra khảo sát đói nghèo được thực hiện vào cuối năm 1993 Đánh giá đói nghèo của Tổng cục Thống kê gồm nhiều vấn đề, trong đó có cách xác định giới hạn đói nghèo
Theo Tổng cục Thống kê, ngưỡng nghèo đói được xác định thông qua việc tiêu thụ thực phẩm mà không tính đến việc tiêu thụ hàng hoá phi thực phẩm
và dịch vụ Ngưỡng nghèo đói theo thực phẩm được tính theo chi phí để thu
Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
Trang 21Luận vân: Những giải pháp nhằm xoá dói giảm nglìèo
mua được một lượng lương thực cung cấp 2100 calo cho người/ngày/ Lượng
thực phẩm tính cho mỗi người ở thành thị và nông thôn khác nhau Từ đó, GSO
tính được ngưỡng nghèo thực phẩm như sau:
• Thành thị là 840.000 đồng/người/ năm (70.000đổng/ngưò'i/tháng)
• Nông thôn 600.000đổng/người/năm (50.000đồng/người/tháng)
Sau khi xác định được ngưỡng nghèo đói, Tổng cục Thống kê đem so sánh với thu nhập của hộ gia dinh và đưa ra ước tính tỷ lệ nghèo đói của Việt Nam năm 1993 là 20%
Ưu điểm
• Cách xác định, giới hạn nghèo đói của Tổng cục Thống kê phù hợp cho mục đích tìm ra những người rất nghèo của Việt Nam, những người không có đủ khả năng chi tiêu cho các nhu cầu calo tối thiểu hcàng ngày
• Tổng cục Thống kê đem so sánh ngưỡng nghèo này với thu nhập cũng là
điều hợp lý Bởi vì ở các nước đang phát triển nói chung và ở Việt Nam, đặc biệt là ở nông thôn nói riêng, chi tiêu không được hạch toán đầy đủ Bao
nhiêu năm tiết kiệm họ mới mua được một cái xe đạp hay một vài đồ dùng khác, dãn đến tình trạng: Nếu điều tra trước thời điểm mua sắm thì họ là hộ nghèo, trong thời điểm mua sắm thì họ không nghèo, sau thời điểm mua sắm
thì họ lại là hộ nghèo Mặt khác, ở nông thôn có rất nhiều loại thực phẩm họ
tự sản tự tiêu và nhiều hoạt động xây dựng, dịch vụ họ tự làm, không được phản ánh vào trong chi tiêu của hộ Còn điều tra về thu nhập có phần chính xác hơn Hàng năm, họ dễ dàng tính được họ thu bao nhiêu tạ thóc, ngô, khoai cộng thêm tỷ lệ phần trăm những mặt hàng tự sản tự tiêu, trừ đi chi phí sản xuất ta có được số liệu thu nhập ròng của các hộ gia đình
Nhược điểm
• Ngưỡng nghèo đói này không phù hợp với việc so sánh theo tiêu chuẩn quốc
tế Vì theo tiêu chuẩn quốc tế, phải tính cả mặt hàng thực phẩm và phi thực phẩm vào trong nhu cầu tiêu dùng của người dân Đây cũng chính là giới hạn nghèo đói về lương thực, thực phẩm của Ngân hàng Thế giới nhưng về lượng
Trang 22Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
tiền dùng để mua lương thực thực phẩm đảm bảo 2100 calo/người/ngày thấp hơn cùa Ngân hàng Thế giới đã xác định cho Việt nam
• Ngưỡng nghèo này áp dụng theo giá năm 1993, nếu sử dụng phải điều chỉnh giá theo tỷ lệ lạm phát hàng năm
c Giới hạn nghèo đói theo theo cách tính của Ngân hàng Thế giới
Ngân hàng Thế giới đã xác định ngưỡng nghèo đói của v iệt Nam bắt đầu
là lượng calo tối thiểu cho một người/ngày Để đo mức thu nạp năng lượng qưa đơn vị calo, có thể ước tính giới hạn đói nghèo bằng cách tính toán số tiền vừa
đủ để một gia đình đáp ứng được yêu cầu calo cần thiết Căn cứ vào con số ước tính của các nghiên cứu hoá sinh và thực tiễn ở các nước Đông Ả, Ngcân hàng Thế giới thừa nhận mức yêu cầu calo của v iệ t Nam là 2100calo/người/ngày
Để giới hạn nghèo đói có tính thực tế, Ngân hàng Thế giới đã dùng một rổ hàng ho á (thực phẩm) thể hiện tập quán địa phương chứ không đòi hỏi một hộ gia đình phải tiêu toàn bộ số tiền vào một mặt hàng thực phẩm nào đó (gạo) có đơn giá, một đơn vị calo thấp nhất như GSO Ngân hàng Thế giới lấy khẩu phần tiêu dùng thực phẩm của nhóm 3 - nhóm có mức tiêu dùng trung bình gần 2100 calo làm khẩu phần thức ăn phù hợp Chi phí cho khẩu phần thức ăn phù hợp được tính với giá khác nhau cho các địa phương khác nhau Qua đó xác định được khẩu phần thức ăn của giới hạn nghèo đói Chi phí cho khối lượng thực phẩm này ở mức tiling binh 729.000 đồng năm 1992 - 1993
Ngoài sô tiền mà các gia đình chi cho thưc phẩm còn có khoản chi phí cho tiêu dùng các mặt hàng ngoài thực phẩm Ngay cả các gia đình nghèo theo nghĩa là tiêu dùng không đủ lượng calo hàng ngày vẫn phải dùng một số tiền để chi tiêu vào các mặt hàng phi thực phẩm Ngủn hàng thế giới thừa nhận 2 tiêu thức khác nhau về chi phí tiêu dùng phi thực phẩm:
• Chi tiêu ngoài thực phẩm của những người trên thực tế đã đạt mức chi cho thực phẩm theo mong muốn
• Chi phí tối thiểu đối với các mặt hàng phi thực phẩm, căn cứ vào mức chi thông thường cho các mặt hàng phi thực phẩm của những người chỉ có thể
Trang 23Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
đủ chi tiêu cho yêu cầu mong muốn về thực phẩm nhưng thực tế đã phải cắt giảm một phẩn chi cho thực phẩm
Dựa vào số liệu điều tra mức sống của dãn cư năm 1993 và 1998, Ngân hàng Thế giới đã xác định hai ngưỡng nghèo đói của Việt Nam
Ngưỡng nghèo lương thực thực phẩm :
về thực phẩm nếu phát sinh sẽ làm ảnh hưởng đến việc nhận được mức dinh dưỡng cần thiết Còn ngưỡng nghèo chung có một phần dành cho chi tiêu các mặt hàng phi thực phẩm Do vậy, các hộ gia đình nằm đúng vào ngưỡng nghèo chung sẽ có mức chi tiêu bình quân đầu người đủ đáp ứng các nhu cầu dinh dưỡng và một số nhu cầu khác ngoài dinh dưỡng Ngưỡng nghèo chung đã tăng
từ 1,2 triệu đồng/người/năm, năm 1993 lên 1,8 triệu đồng/người/năm, năm 1998, cho biết những thay đổi về giá trong thời gian khảo sát, còn rổ hàng hoá không thay đổi
Ngưỡng nghèo về lương thực thực phẩm của Ngân hàng Thế giới phù hợp với ngưỡng nghèo của Tổng cục Thống kê về mặt nguyên lý, còn về số tuyệt đối thì chênh lệch nhau chút ít Với ngưỡng nghèo này sẽ tìm được quy mô đói nghèo của Việt Nam theo nghĩa, họ không đủ tiền chi tiêu cho lương thực, thực phẩm để đảm bảo 2100 calo/người/ngày, bởi vì ngoài chi tiêu cho lương thực,
Trang 24thực p h ẩ m thì b ất c ứ n g ư ờ i n à o k ể c ả n gư ờ i g ià u , ngư ời đ ó i đều phải chi tiêu
k h ô n g n h iề u thì ít c h o c á c m ặ t h à n g phi thực phẩm
N g ư ỡ n g n g h è o ch u n g c h o p h ép ta tín h đ ư ợ c q u y m ô n g h è o đ ói củ a V iệ t
N a m th eo n g h ĩa h ọ đủ tiền đ ể c h i c h o ăn u ố n g đ ả m b ả o 2 1 0 0 c a lo /n g ư ờ i/n g à y
n h ư n g k h ô n g đủ tiền đ ể ch i tiêu c h o nh ữ n g h à n g h o á phi thực phẩm như những
n g ư ờ i k h ô n g n g h è o
G iớ i h ạ n n g h è o đ ó i c h u n g c ủ a N g â n h à n g T h ế g iớ i phù h ợ p với c á ch tính
g iớ i h ạ n n g h è o đ ó i c ủ a th ế g iớ i, v ì v ậ y n ó c h o p h ép ta so sán h q u y m ô n g h èo
N h o Q u a n b ị su y d ĩn h dư ỡ n g ở m ứ c đ ộ n ặn g n h ẹ k h á c n h au M ặt k h á c, tỷ lệ
n g h è o đ ó i n à y c h o ta th ấy th ô n g tin thu thập đư ợc từ đ iều tra trực tiếp h ộ gia
đ ìn h c ò n b ỏ só t m ộ t s ố sả n p h ẩm tự sản tự tiêu n h ư rau, ch ất đ ố t nên tỷ lệ
n g h è o c ủ a N h o Q u a n m ớ i c a o n h ư v ậ y
G iớ i h ạ n n g h è o đ ó i th eo c á c h tính n à o c ũ n g đều c h o p h ép ch ú n g ta tính
đư ợc c á c c h ỉ s ố n g h è o đ ói: ch ỉ s ố đ ế m đầu ph ản ánh q u y m ô n g h è o đ ó i, chỉ s ố
k h o ả n g c á c h đ ó i n g h è o n ó i lên m ứ c th iếu hụ t trung bìn h so với g iớ i hạn n g h èo
đ ó i N h ư n g q u y m ô , m ứ c th iếu h ụ t trung bìn h và m ứ c đ ộ trầm trọng củ a đói
n g h è o phụ th u ộ c rất lớ n v à o g iớ i h ạn n g h è o đ ó i V iệ c lựa c h ọ n giớ i hạn n g h èo
đ ó i n à o k h ô n g q u a n trọng b ằ n g v iệ c tính c á c ch ỉ s ố đ ó i n g h è o th eo giớ i hạn
n à o Đ iề u n à y m ớ i phản án h thực trạng đ ó i n g h è o củ a q u ố c g ia , của v ù n g h o ặ c
củ a tỉn h, c ủ a h u y ệ n đ ó T ừ đ ó m ớ i x á c đ ịn h m ụ c tiêu x o á đ ó i g iả m n g h è o thích hợp.
H u y ệ n N h o Q u a n - N in h B ìn h là m ộ t h u y ệ n m iề n n ú i, sản x u ấ t h àn g hoá chưa phát triển, thu n h ậ p củ a n gư ờ i dân ch ủ y ế u từ trồng lú a, n g ô , k h o a i V ì v ậy,
g iớ i h ạ n v ề gcạo củ a B ộ L a o đ ộ n g T h ư ơ n g b in h - X ã h ộ i là phù hợp hơn nhưng
Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá dói giám nghèo
Trang 25Luận vân: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
p h ải tín h th eo g iá h iệ n hành ở đ ịa p h ư ơng th eo th ời đ iể m đ iều tra.
1.3 Đánh giá chung về các hoạt động xoá đói giảm nghèo và các công trình nghiên cứu về vấn đề này ử Việt Nam
1.3.1 Sự cần thiết phải xoá đói giảm nghèo trong quá trình phát triển kinh tế ở Việt Nam
C h ín h sá ch đ ổ i m ớ i củ a V iệ t N a m thời g ia n qua đã tạo đ ộ n g lực thúc
đ ẩ y n ền k in h t ế ph át triển n h a n h v à đã phần n à o n ân g ca o m ứ c s ố n g của người
d ân N h ư n g d o x u ấ t ph át đ iể m c ủ a V iệ t N a m c ò n thấp, d o sự phát triển k h ô n g
đ ồ n g đ ề u giữ a c á c v ù n g , n ê n c ò n m ộ t b ộ ph ận dân cư (3 7 % ) đ a n g phải số n g trong tình trang n g h è o đ ó i, k h ô n g đủ đ iều k iệ n đ ể đ ả m b ả o c u ộ c số n g tôi thiêu
Đ ã y là v ấ n đ ề x ã h ộ i nh ứ c n h ố i n ếu k h ô n g đư ợc g iả i q u y ết s ẽ g â y ra bất ổn v ề
k in h tế, c h ín h trị, x ã h ộ i V ì v ậ y , x o á đ ó i g iả m n g h è o là v iệ c là m h ết sức cần
th iết X o á đ ó i g iả m n g h è o là m ộ t m ụ c tiêu q u an trọng trong c h iế n lược phát triển kin h tế - x ã h ộ i củ a V iệ t N a m n ó i ch u n g v à củ a h u y ệ n N h o Q uan nói riêng
X o á đ ó i g iả m n g h è o v à phát triển kin h tế - x ã h ộ i c ó m ô i qu an h ệ m ật thiết VƠI
nhau đ ó là h ai m ặ t c ủ a m ộ t vấn đ ề thể h iệ n ở ch ỗ: X o á đ ó i g iả m n g h èo sẽ tạo
đ iều k iệ n đ ể phát triển k in h t ế và n g ư ợ c lại ph át triển k in h t ế s ẽ g iú p c h o x o á
đ ó i g iả m n g h è o đ ư ợ c nh anh c h ó n g hơn
1.3.2 Quan điểm của Đảng và Nhà nước Việt Nam trong việc giải quyết mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tẽ vói công bằng xã hội và xoá đói giảm nghèo
Ở V iệ t N a m , Đ ả n g và N h à n ư ớ c lu ô n lu ô n c o i trọng phát triển kinh tế
m a n g lại ấ m n o hạn h p h ú c c h o nh ân dãn T ù y th eo từng b ố i cả n h lịch sư cụ thê
Đ ả n g ta đã đ ề ra n h ữ n g ch ủ trương đư ờ n g lố i phù hợp.
1.3.2.1 Giai đoạn phát triển theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Đ ể g iả i q u y ế t m ố i q u a n h ệ g iữ a tăn g trưởng kin h tê với c ô n g b ằ n g xã h ội
và x o á đ ó i g iả m n g h è o tron g g ia i đ o a n n à y , Đ ả n g ta đã thực h iệ n c á c g ia i phap sau:
Trang 26Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá dái giảm nghèo
• P h át triển k in h t ế đ ể tạo v iệ c là m c h o m ọ i n g ư ờ i lao đ ộ n g
• T iế n h àn h h ợ p tác h o á n ô n g n g h iệ p đ ể g iả i q u y ế t v ấ n đ ề sở hữu đất đai làm
c ơ s ở đ ể p h ân p h ố i th eo la o đ ộ n g ở n ô n g thôn - m ộ t p h ư ơng thức phân phối
c ơ b ản củ a ch ủ n g h ĩa x ã h ộ i.
T ro n g thực tế g ia i đ o ạ n n à y , m ụ c tiêu tăng trưởng kinh tế và c ô n g bằn g xã
h ộ i k h ô n g đ ư ợ c thực h iệ n như đ ịn h hư ớn g và rơi v à o tình trạng phân ph ối bình
qu ân ch ủ n g h ĩa , ảnh h ư ở n g đ ến tăn g trưởng kinh tế N ạn th iếu h à n g h o á v ề s ố
lư ợ n g , k ém v ề ch ấ t lư ợ n g d iễ n ra triền m iên đã dẫn đ ến tình trạng c ô n g bằng trong n g h è o k h ổ.
1.3.2.2 Giai đoạn phát triển kinh tế theo cơ ch ế thị trường cỏ sực/ nản
lý của Nhà nước theo định hướng x ã hội chủ nghĩa
T ừ n ă m 1 9 8 6 đ ế n n a y , đất n ư ớ c ta đã bước v à o thời k ỳ m ớ i - thời kỳ
c h u y ể n từ n ền kinh t ế k ế h o ạ c h h o á tập trung quan liêu sa n g nền kinh tế vận hàn h th eo c ơ c h ế thị trường c ó sự qu ản lý củ a N h à nước th eo địn h hướng xã hội
ch ủ n g h ĩa
T ro n g g ia i đ o ạ n n à y , Đ ả n g ta từng bước đã x ử lý đ ú n g đắn m ố i quan h ệ giữ a tăn g trưởng k in h t ế và c ô n g b ằ n g xã h ộ i Đ ả n g ta co i v iệ c g iả i q u yết m ối quan h ệ n à y là m ộ t trong nh ữ n g n ộ i d u n g c ơ bản đảm b ả o tính định hư ớng xã
h ộ i chủ n g h ĩa tron g qu á trình phát triển Đ ạ i h ộ i đại biểu toàn q u ố c lần thứ VIII
đã ch ỉ rõ "tăng trưởng k in h t ế p h ải lu ôn gắ n liề n tiến bộ và c ô n g bằn g xã h ội
C ô n g b ằ n g xã h ộ i k h ô n g ch ỉ đư ợc thực h iệ n trong ph ân ph ối k ết qu ả h oạt đ ộ n g sản x u ấ t m à cò n đ ư ợ c thực h iệ n ồ kh âu ph ân p h ối tư liệu sán xuất, ở v iệ c tạo ra
n h ữ n g đ iề u k iệ n c h o m ọ i n gư ờ i p h át h u y tốt n ă n g lực củ a m ìn h ” H ội n gh ị
T rung ư ơng lẩn thứ 4 (k h o á V III) c ũ n g đã x á c đ ịn h cụ thể tư tưởng củ a Đ ả n g
C ộ n g sả n V iệ t N a m là: "Phát triển kin h tế phải đi đ ôi với thực h iện c ô n g bằn g xã
h ộ i, k h ắ c p h ụ c tình trạng phân h o á g ià u n g h è o n g à y c à n g m ở rộng ở cả n ôn g
th ô n và thành thị".
N h ư v ậ y ,.Đ ả n g ta c h o rằng tăn g trưởng và c ô n g 'b ằ n g xã h ộ i c ó sự th ống
nh ất với n h au , d o đ ó c ẩ n c ó c á c ch ư ơ n g trình, ch ín h sá ch đ ồ n g thời g iả i qu yết hai m ụ c tiêu: tă n g trưởng và c ô n g b ằn g M ỗ i bư ớc củ a tăn g trưởng kinh tế phải
Trang 27Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
đưa đ ế n lợi ích c h o đ ạ i đa s ố n h â n dân V à thực h iệ n tốt c ô n g b ằn g x ã h ộ i s ẽ tcỊO
ra đ ộ n g lự c x ã h ộ i đ ể th úc đ ẩ y tă n g trưởng kin h tế nhanh hơn M u ố n vậy trong phân p h ố i, đ ặ c b iệ t là tron g ph ân p h ố i sản p h ẩm , c h ín h sá ch củ a Đ á n g ta là:
Phân p h ố i th eo k ết qu ả la o đ ộ n g là h ìn h thức phân phối ch ủ y ế u trong
đ iều k iệ n h iệ n n a y c ủ a n ư ớ c ta T h ự c h iệ n phân p h ối th eo h ìn h thức n à y sẽ gắn
p h ân p h ối n à y c h o p h ép thu h ú t m ọ i n g u ồ n lực củ a c á c thành phần kinh tế tham
g ia v à o q u á trình sả n x u ấ t, tạo ra sự tăng trưởng Đ ế n lượt n ó , k ết qu ả củ a tăng trưởng s ẽ c h o p h ép g iả m b ó t sự bất bìn h đ ẳ n g trong x ã h ộ i.
B ên cạ n h hìn h thức phân p h ối th eo k ết qu ả la o đ ộ n g và phân phối th eo tài sả n , ở V iệ t N a m c ò n c o i trọng h ìn h thức "phân p h ối th eo phúc lợi xã hội"
P h úc lợi xã h ộ i b a o g ồ m c á c d ịc h vụ vă n h o á , g iá o d ụ c, y tế k h ô n g phải trả tiền
h o ặ c ch ỉ trả m ộ t ph ần , c á c k h o ả n trợ cấp b ằn g tiền h o ặ c b ằ n g h iện vật, cá c d ịch
vụ x ã h ộ i c ổ n g c ộ n g m iễ n p h í
N h ư v ậ y Đ ả n g và N h à n ư ớ c V iệ t N a m lu ô n lu ô n chú trọng đ ến v iệ c giải
q u y ết m ố i quan h ệ giữ a tăn g trưởng k in h tế và c ô n g bcằng x ã h ộ i, thực h iệ n m ụ c tiêu "dân g ià u , n ư ớ c m ạ n h , x ã h ộ i c ô n g b ằ n g , vă n m inh" T ừ n ă m 1 9 9 2 - 1998
tố c đ ộ tăn g trưởng k in h t ế trung bìn h h à n g năm củ a V iệ t N a m đạt được ở m ức
c a o 8,4% năm n h ư n g bất bìn h đ ẳ n g trong phân phối thu nhập tăng k h ô n g đán g
k ể H ệ s ố G in i v ề ch i tiêu b ìn h quân th eo đầu ngư ời ch ỉ tăng từ 0 ,3 3 lên 0 ,3 5
H ệ s ố G in i tăn g là d o ch i tiêu c ủ a 20% d ã n s ố g ià u nhất s o với 20% dân s ố
n g h è o n h ất tă n g từ 4 ,9 v à o năm 1 9 9 3 lên 5 ,5 v à o n ă m 1 9 9 8 M ặc dù bất bình
Trang 28Luận văn: Những giải pháp nhằm xơá đói giảm nghèo
đ ẳ n g c ó tă n g lên ch ú t ít s o với tiêu ch u ẩ n q u ố c tế nh ư ng V iệ t N am vẫn là m ộ t
nư ớc khá b ìn h đ ẳ n g M ứ c đ ộ bất b ìn h đ ẳ n g củ a V iệ t N a m tương đư ơn g với cá c nước N a m Á n h ư n g lạ i thấp h ơ n c á c nư ớc Đ ô n g Á (B iể u 1)
Biểu 1: H ệ số Gini của một số Quốc gia
Nguồn: Ngân hàng Thểgiới, 1998
N g u y ê n nhân c h ín h củ a v iệ c g ia tăn g k h o ả n g c á ch giữ a người g ià u và
n gư ờ i n g h è o là k h o ả n g c á c h giữ a khu vự c n ô n g thôn và thành thị tăn g lên chứ
k h ô n g p h ải d o sự bất bình đ ẳ n g ở c á c v ù n g n ô n g thôn N ă m 199 3 - 1998 chi tiêu bìn h qu ản đ ẩu n gư ờ i ở n ô n g th ôn tăn g 30% (trung bình m ộ t n ă m tăng 5 ,4 % ), trong k h i đ ó ở thành thị, ch i tiêu tă n g lên gấp đ ô i (61% h a y trung bình m ộ t năm tăn g 9 ,9 % ) D o v ậ y tỷ lệ ch i tiêu g iữ a thành thị v à n ô n g thôn đã tăn g từ 1,8 lên
2 ,2 lần K h u y n h h ư ớ n g n à y đã tác đ ộ n g đ ế n ch i tiêu tổ n g th ể v ì 90% người
n g h è o s ố n g ở n ô n g th ôn c ò n 20% n g ư ờ i g ià u chủ y ế u s ố n g ở thành thị n ên m ộ t khi k h o ả n g c á c h n ô n g th ô n thành thị tăn g lên thì 11Ó c ũ n g làm tăng th êm k h o ả n g
c á ch g iữ a n g ư ờ i g ià u v à n g ư ờ i n g h è o
N g o à i ra, bất b ìn h đ ẳ n g tron g phân p h ố i thu nhập c ó tăng lên ch ú t ít còn
d o sự phát triển k h ô n g đ ồ n g đ ều giữ a c á c v ù n g c ủ a V iệ t N a m V ù n g n g h è o nhất
là m iề n núi phía B ắc và v ù n g g ià u nh ất là m iề n Đ ô n g N a m Bộ V ì vậy trong thời
g ia n tới đ ể thực h iệ n tăn g trưởng k in h tế đi đ ô i vớ i bình đ ẳ n g xã hội g ó p phần
x o á đ ó i g iả m n g h è o cán tập trung v à o phát triển n ô n g n g h iệp , n ô n g th ôn , trong
Trang 29Luận văn: Những giải plưíp nhằm xoá dói giant nghèo ■■
đ ó đ ặ c b iệt ch ú ý đ ế n v ù n g n g h è o , x ã n g h è o như h u y ện N h o Q uan.
1.3.3 Thành tựu và những tồn tại trong công cuộc xoá đói, giảm nghèo ở Việt Nam trong 10 năm qua.
T ro n g n h ữ n g n ă m qu a v i ệ t N a m là m ộ t tron g 10 nư ớc c ó tố c đ ộ tăng trưởng n h a n h n h ấ t th ế g iớ i T ro n g g ia i đ o ạ n từ 1 9 9 2 đ ến 1 9 9 8 , V iệ t N am đã đạt
đ ư ợ c tố c đ ộ tăn g trưởng n g o ạ n m ụ c , 8,4% T ố c đ ộ tăn g trưởng c a o là m ộ t trong
n h ữ n g nh ân tố c h ín h là m c h o tỷ lệ n g h è o đ ó i g iả m đi đ á n g kể.
* T ỷ lệ n g h è o đ ó i ở V iệ t N a m đã g iả m đ i rất n h iều trong thời g ia n từ 1993
đ ế n n ă m 1 9 9 8
T ron g nh ữ n g n ă m gần đ â y tỷ lệ n g h è o đ ó i ở V iệ t N a m đã g iả m đi đán g
k ể Đ iề u n à y đ ư ợ c th ể h iệ n qu a m ứ c tăng ch i tiêu bìn h quân đầu ngư ời cũ n g như qua v iệ c cả i th iện đ ờ i số n g n ó i c h u n g củ a n g ư ò i dân T ỷ lệ ngư ời dân c ó m ứ c chi tiê u b ìn h q u â n đ ầ u n g ư ờ i ở dưới n g ư ỡ n g n g h è o ch u n g đã g iả m từ 51 % năm 1993
x u ố n g c ò n 37% n ă m 1 9 9 8 T ỷ lệ n g h è o đ ó i v ề thực p h ẩ m đã g iả m từ 25% x u ố n g 15% Đ â y là m ộ t th ành tích đ ầ y ấn tượng.
* C ác ch ỉ tiêu v ề x ã h ộ i từ n ă m 1 9 9 3 đ ế n n ă m 1 9 9 8 đã đư ợc cả i thiện.
» T ỷ lê trẻ e m đi h ọ c ở cấp tiểu h ọ c tăn g từ 87% lên 91% đ ố i v ớ i nữ và từ
8 6 ,9 % lên 92% đ ố i vớ i nam
• T ỷ lệ đi h ọ c p h ổ th ô n g trung h ọ c c ũ n g tăng rõ rệt từ 6% lên 27% đ ối với nữ
và từ 8% lên 30% đ ố i với nam
• T ỷ lệ su y d in h d ư ỡ n g ở trẻ e m dưới 5 tu ổi đã g iả m từ 1/2 x u ố n g 1/3.
• Khcả n ă n g tiếp c ậ n đ ế n h ạ tần g c ơ sở như c á c trung tâm y tế c ô n g c ộ n g , nước
sạ c h , đ iện đã tă n g lên
• N g ư ờ i dan n g à y c à n g c ó th êm c á c đ ồ d ù n g g ia đìn h như đ à i, ti v i, x e đạp
N ă m 1 9 9 8 , 47% h ộ g ia đ ìn h c ó đ à i, 58% c ó ti v i, 76% c ó x e đạp.
• N g ư ờ i n g h è o c ả m thấy trong nh ữ n g n ă m qua m ứ c s ố n g của h ọ c ó khá hơn.
M ột đ iề u k h ẳ n g đ ịn h là trên tất cả c á c đ ịa bàn n ô n g thôn c u ộ c số n g trong đ ó b a o g ồ m cả c á c ch ỉ tiêu kinh tế và phi kin h tế đều đư ợc cải thiện T ỷ lệ
Trang 30Luận vân: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
c á c h ộ rất n g h è o đ ã g iả m đ á n g k ể v à c u ộ c số n g g ia đìn h hài h o à hơn d o nhữ ng
c ă n g th ẳ n g v ề k in h t ế đ ã g iả m bớt T ìn h làn g n g h ĩa x ó m tôt hơn , c ơ sơ hạ tang
đư ợc c ả i th iện , đ ặ c b iệ t là thủy lợ i v à trường h ọ c
* T ro n g năm năm q u a , tình hìn h n g h è o đ ó i đã g iả m ca ơ khu vực n ô n g
th ôn v à thành thị T ỷ lệ dân số n g dư ới n g ư ỡ n g n g h è o c h u n g g iả m từ 66% x u ố n g 45% ở n ô n g th ô n và từ 25% x u ố n g 9% ở thành thị N g a y cả dãn s ố s ố n g dưới
n g ư ỡ n g n g h è o đ ó i v ề thực p h ẩ m c ũ n g g iả m từ 29% x u ố n g 18% ở n ô n g thôn và
từ 8% x u ố n g 2% ở th ành thị T ro n g th ời g ia n từ 1 9 9 3 đ ế n 1 9 9 8 tỷ lệ đ i h ọ c đ ú n g
tu ổ i ở cấ p tiểu h ọ c ở k h u vự c n ô n g thôn tăn g 85% lê n 91% , ở thành thị 96%
N g ư ờ i d â n n ô n g th ô n g iờ đ â y ít b ị p h ụ th u ô c v à o nư ớc s ô n g h ổ và n h iều người
d â n sử d u n g n ư ớ c g iê n g k h o a n 0 thành thi trên 50% dãn s ô đư ợc d ù n g nươc
m á y T rên 90% d ân thành thị và g ầ n 60% dân n ô n g th ôn c ó đ iện thắp sá n g
* N g h è o đ ó i đã g iả m c ả 7 v ù n g của V iệ t N a m
T ạ i đ ồ n g b ằ n g s ô n g H ồ n g , tỷ lệ n g h è o đ ó i g iả m từ 63% x u ố n g 29% ở đ ồ n g
b ằ n g s ô n g Cửu L o n g tỷ lệ n g h è o đ ó i g iả m từ 47% x u ố n g 37% H iện n a y , tỷ lệ
d â n s ố s ố n g d ư ới n g ư õ n g n g h è o đ ó i rất k h á c n h au tùy th eo từng vùng: 8% ở
m iề n Đ ô n g N a m B ộ c h o đ ế n 59% ở v ù n g n ú i p h ía B ắ c Ba v ù n g c ó tỷ lệ dãn cư
n ơ h èo c a o n h ấ t nư ớc là v ù n g n ú i p h ía B ắ c, b ắ c T ru ng B ộ v à T ây N g u y ê n , ở v ù n g
n ú i p h ía b ắ c v à T â y N g u y ê n tìn h trạng n g h è o đ ó i n g h iê m trọn g hơn V ù n g núi
phía B ắc n ă m 19 9 8 c h ỉ s ố k h o ả n g c á c h đ ó i n g h è o là 16,8% , ở T â y N g u y ê n
19 1 %, trong k h i đ ó ỏ Đ ô n g N a m B ộ 1,3% , ở đ ồ n g b ằ n g sô n g H ồ n g 5,7%
• V ù n g núi p h ía B ắ c, đ ồ n g b ằ n g S ô n g c ử u L o n g và v ù n g Bắc T rung B ộ c h iế m 70% n g ư ờ i n g h è o trong cả nước
Sự k h á c n h au v ề tỷ lệ n g h è o đ ó i và m ứ c đ ộ n g h è o đ ó i g iữ a c á c v ù n g đ òi hỏi
v iệ c đ ịn h h ư ớ n g c á c n g u ồ n lự c tron g c ô n g c u ộ c g iả m n g h è o cân phai c ó m ụ c tiêu ưu tiên c h o từ ng v ù n g cụ th ể.
* K ế t q u ả g iả m n g h è o c ủ a V iệ t N a m trong 5 năm qua cò n rất m ỏ n g
m a n h
Trang 31Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
M ặ c dù n g h è o đ ó i đã g iả m m ạn h trong 5 n ă m qua nh ư ng vẫn c ò n 1/5 dân
n ô n g th ôn n g h è o v ề thực p h ẩ m v à g ầ n 50% phải s ố n g trong cả n h n g h è o ch u n g
C ác ch ỉ s ố đ o k h o ả n g c á c h đ ó i n g h è o c h o th ấy n g h è o đ ó i ở n ô n g thôn n g h iêm
trọn g hơn th ành th ị, d ân ở n ô n g th ôn nằm dưới n g ư ỡ n g n g h è o xa hơn Đ iề u này
c h o th ấy m ọ i n ỗ lự c x o á đ ó i g iả m n g h è o c h o nh ữ ng n ăm tới cần tập trung vào
g iả m n g ư ỡ n g n g h è o 10% thì tỷ lệ n g h è o đ ó i củ a V iệ t N a m đã tăn g lên 45%
h o ặ c g iả m c ò n 29% N g u y ê n n h â n ch ín h củ a h iện tượng n à y là v ì c ó m ộ t phần rất lớn dân s ố V iệ t N a m n ằ m sá t đ ư ờ n g n g h èo Đ iề u đ ó c h o thấy k ết quả x o á đ ó i
g iả m n g h è o th iếu tín h b ền v ữ n g.
1.3.4 Đánh giá chung vé những hoạt động xoá đói giảm nghèo của Việt Nam trong thỏi gian qua
T hự c h iệ n đ ổ i m ớ i v ề k in h t ế - x ã h ộ i đi đ ô i v ớ i v iệ c k h u y ến k h ích m ọi
n gư ờ i là m g ià u h ợ p pháp, C h ín h phủ V iệ t N a m đã thực h iệ n ch ín h sá ch x o á đói
g iả m n g h è o C hủ trương n à y đã đ ư ợ c thực h iệ n m ạn h m ẽ trong cả nư ớc, biểu
c á c g iả i pháp, lập q u ỹ x o á đ ó i g iả m n g h è o và thành lập ban ch ỉ đ ạ o thực h iện
Đ ã c ó 3 0 tỉnh, thành p h ố x â y d ự n g được q u ỹ x o á đ ó i g iả m n g h è o với tổ n g s ố
v ố n k h o ả n g 2 1 3 tỷ đ ổ n g , tư ơng đư ơ n g v ớ i 2 0 triệu U S D , trong đ ó trích từ ngân
s á c h đ ịa p h ư ơng 9 7 ,5 tỷ đ ồ n g , n h ân d ãn đ ó n g g ó p 1 1 5 ,5 tỷ đ ồ n g
H o ạ t đ ộ n g c ủ a ch ư ơ n g trinh x o á đ ó i g iả m n g h è o ở c á c tỉnh, thành p h ố đã
Trang 32Luận văn: Những giải pháp lĩhằm xo á đói giảm nghèo ■■
đ e m lại k ế t qu ả bư ớc đầu tron g thời g ia n 1 9 9 2 -1 9 9 5 , bình qu ân m ỗ i năm g iả m
đư ợc 2% tỷ lệ h ộ n g h è o trong tổ n g s ố h ộ củ a c ả nư ớc N h iề u đ ịa phư ơng đã c ó
nh ữ n g c h u y ể n b iế n rõ 1‘ê t như: T h à n h p h ô H ồ C h í M in h đ ến nay 90% sô h ộ
n g h è o đã đủ ăn; c á c tỉn h Trà V in h , Đ ồ n g N a i, T h ái B ình , T h àn h phô H à N ộ i,
H ải P h ò n g v ề c ơ b ả n k h ô n g c ò n h ộ đ ó i và g iả m đ ư ợ c 15 - 20% h ộ n g h è o Nhò' thực h iệ n ch ủ trương x o á đ ó i g iả m n g h è o m à s ố ngư ời phải cứu tế xã h ội hàng năm đ ề u c ó g iả m N h iề u g ia đ ìn h đ ã rơi v à o cả n h tú n g th iếu d o rượu c h è , cờ
án sau: C h ư ơ n g trình 3 2 7 phủ x a n h đất trống đ ồ i núi trọc, địn h ca n h địn h cư ch o
đ ồ n g b à o dân tộ c th iểu số; C h ư ơ n g trình 7 7 3 khai thác sử d ụ n g đất h o a n g bãi
b ồ i v en s ô n g , v en b iể n và m ặt nư ớc ở v ù n g đ ồ n g bằng; C hư ơng trình g iả i q u y ết
v iệ c làm ; T ín d ụ n g ưu đãi ngư ời n g h èo ; N ư ớ c sạ ch n ô n g thôn; P h òn g c h ố n g bướu cổ ; C h ố n g su y d in h d ư ỡ n g trẻ em ; C hăm s ó c trẻ em th an g thang c ơ nhỡ;
X o á nạn m ù chữ; T rợ g iá và cấ p k h ô n g b ố n m ặt h à n g th iết y ếu c h o đ ổ n g bào các
h u y ệ n v ù n g c a o (dầu thắp sá n g , m u ố i T ố t, th u ố c chữ a b ện h , v ở h ọ c sinh); Trợ
g iú p đ ổ n g b à o d â n tộ c c ó k h ó k h ă n đ ặ c biệt; Cứu t ế lúc g iá p hạt và th iền tai;
Q u ỹ đ ề n ơn đ á p n gh ĩa; Q u ỹ c á c đ o à n thể qu ần ch ú n g h u y đ ộ n g c h o v iệ c g iả i
q u y ế t v iệ c là m v à ch ư ơ n g trình h ợ p tác q u ố c tế V iệ t - Đ ứ c v ề x o á đ ó i g iả m
n g h èo ; C h ư ơ n g trình 135 c h o 1 0 0 0 x ã v ù n g sâu v ù n g xa đ ặc b iệ t k h ó khăn.
Trang 33Luận văn: Những giâi plióp nhằm xoâ (lói giảm nghèo
v iệ c thực h iệ n c á c ch ư ơ n g trình này cù n g ch ư ơ n g trình x o á đ ó i g iả m n g h èo nên
c á c m ặ t h o ạ t đ ộ n g v ề x o á đ ó i g iả m n g h è o đã đi v à o c h iề u sâu và c ó h iệu quả.
* Đ ã thành lập N g â n h à n g p h ụ c vụ n gư ờ i n g h è o
N g à y 31 th á n g 8 n ă m 1 9 9 5 , T hủ tướng C h ín h phủ đã c ó q u y ết địn h s ố
5 2 5 T T g thành lập N g â n h à n g p h ụ c vụ n gư ờ i n g h è o đ ể g iú p đ ỡ c á c h ộ n g h èo
v a y v ố n phát triển sả n x u ấ t tự v ư ơ n lên thoát k h ỏ i c u ộ c số n g k h ó khăn h iệ n nay
và h o à n h ập vớ i sự phát triển ch u n g củ a đất nư ớc N g â n h à n g ph ục vụ người
n g h è o c ó v ố n ban đ ầu k h o ả n g 5 0 0 tỷ đ ồ n g V iệ t N a m tương đư ơn g với 4 5 triệu
U S D v à s ẽ đ ư ợ c h u y đ ộ n g từ n h iều n g u ồ n đ ể b ổ su n g tiếp trong thời g ian tới
H oạt đ ộ n g c ủ a N g â n h à n g p h ụ c vụ ngư ời n g h è o vì m ụ c tiêu x o á đ ó i g iả m n g h èo
k h ô n g vì m ụ c đ íc h lợi n h u ậ n và c h o v a y trực tiếp đến cá c hộ n g h èo với lãi suất
ưu đ ã i V iệ c thành lập N g â n h à n g p h ụ c vụ n gư ờ i n g h è o là m ộ t ch ín h sá ch m ớ i,
th ể h iệ n sự c ố g ắ n g củ a C h ín h phủ V iệ t N a m
* N h ữ n g m ặ t tồn tại củ a ch ư ơ n g trình x o á đ ó i g iả m n g h è o
• H iệ u q u ả củ a c ô n g tác x o á đ ó i g iả m n g h è o c ò n thấp d o c ó sự phân tán
n g u ồ n lự c v à sự ch ỉ đ ạ o nên c á c ch ư ơ n g trình chư a đư ợc phối h ọp lồ n g g h ép
th ố n g nh ất v à o m ộ t đáu m ố i, dẫn đ ến c á c h oạt đ ộ n g tilin g c h é o nhau ở c ơ sở,
g â y p h iền hà c h o n h â n dân M ặ t k h á c x o á đ ó i g iả m n g h è o bao g ồ m n h iều nội
d u n g n h ư n g c á c n ă m qua m ó i ch ỉ tập trung v à o v iệ c c h o ngư ời n g h è o vay
v ố n C ác n ộ i d u n g k h á c n h ư g iá o d ụ c đ à o tạo, c h u y ể n g ia o c ô n g n g h ệ, chăm
s ó c sứ c k h o ẻ , đ ầu tư x ả y d ự n g k ết cấu hạ tầng hầu như chưa thực hiện
đ ư ợ c b a o n h iêu , n ên tác d ụ n g b ị h ạn ch ế.
• C hưa x â y d ự n g đ ư ợ c m ộ t h ệ th ố n g ch u ẩn m ự c c ủ a q u ố c g ia m a n g tính pháp
lý v ề đ á n h g iá th ự c trạng tình h ìn h n g h è o đ ó i đ ể từ d ó đ ề ra cá c m ụ c tiêu ,
c á c g iả i pháp thực h iệ n c ó k ế t q u ả ch ư ơ n g trình x o á đ ó i g iả m n g h èo
• C hưa x â y d ự n g đ ư ợ c đ ộ i n g ũ nh ữ n g ngư ời tình n g u y ện làm c ô n g tác x o á đ ói
g iả m n g h è o đ ả m n h ận nh ữ n g c ô n g v iệ c như tổ ch ứ c vân đ ộ n g và hư ớng dẫn
c á c h ộ n g h è o là m ăn, x â y d ự n g c u ộ c số n g m ớ i, phát triển văn h o á xã h ội ,
d ạ y h ọ c c h o n g ư ờ i n g h è o n â n g ca o dân trí K h ô n g c ó đ ộ i quân n à y , những
ch ủ trương, ch ín h sá ch và c á c g iả i pháp x o á đ ói g iả m n g h è o củ a Đ ả n g và
Trang 34Luận văn: Những giải pháp nhằm xo á dái giảm nghèo ■■
N h à n ư ớ c k h ô n g th ể trực tiếp đ ế n với n g ư ờ i n g h è o đư ợc và n gư ờ i n g h è o cũ n g
kh ó c ó th ể b iế t c á c h là m ăn đ ể tự vươn lên.
1.3.5 Đánh giá các nghiên cứu của các tổ chức và các cá nhân trong nước và nước ngoài
1.3.5.1 Những nghiên cứu của các tô chức và các cá nhân nước ngoài.
T rên th ế g iớ i c ó n h iều h o ạ t đ ộ n g đ ề câp tới v ấ n đ ề n g h è o đ ó i như: "Chiến lược ph át triển q u ố c tế 10 n ă m lần thứ 4 củ a L iên H iệ p Q u ố c" , "Tuyên n g ô n , hội
n g h ị đ ặ c b iệ t lầ n thứ 18 củ a Đ ạ i h ộ i đ ổ n g L iên H iệ p Q u ố c" , "Cương lĩn h hành
đ ộ n g v iệ n trợ c h o c á c nư ớc k é m phát triển nhất thập n iên 1990", tiếp th eo năm
1 9 9 6 đư ợc c h ư ơ n g trình phát triển liê n h iệp q u ố c (U N D P ) đặt tên là "Năm giảm
đ ó i n g h èo " , thập n iê n n à y c ũ n g đư ợc g ọ i là thập n iê n g iả m đ ó i n g h è o
C ó rất n h iề u tổ ch ứ c q u ố c tế và c á c cá nh ân nư ớc n g o à i đã g iú p đ ỡ V iệ t
N a m trên n h iều p h ư ơ n g d iệ n tron g c ô n g c u ộ c x o á đ ó i g iả m n g h è o như: C hương trình p h á t triển c ủ a L iê n H iệ p Q u ố c (U N D P ), N g â n h à n g T h ế g iớ i (W B ), T ổ
ch ứ c v iệ n trợ h à n h đ ộ n g tại V iệ t N a m ( A A V ) , ch ư ơ n g trinh phát triển n ô n g
th ôn m iề n núi V iệ t N a m - T h u ỵ Đ iể n , tổ ch ứ c ph át triển q u ố c t ế củ a T h u ỵ Đ iể n (S ID A ), Q u ỹ cứ u trợ n h i đ ồ n g M ỹ - V iệ t N a m và c á c cá nhân nước n g o à i đã
n g h iê n cứ u c á c k h ía c ạ n h k h á c nh au củ a n g h è o đ ó i ở V iệ t N a m N g â n hàn g T h ế
g iớ i n g h iê n cứu b ả n ch ất củ a n g h è o đ ó i, xu h ư ớ n g tiến triển và nh ữ ng n g u y ên
n h ãn c ủ a n g h è o đ ó i từ đ ó x â y d ự n g c h iế n lược x o á đ ó i g iả m n g h è o toàn d iện
C òn H o u g h G e o r g in , n g h iê n cứ u nh ữ ng vấn đ ề sứ c k h o ẻ ở h u y ện M ai Sơn,
G rad y H ea th er, m ộ t th o á n g n h ìn vào cản h n g h è o ở V iệ t N a m , dự án ICBG
n g h iê n cứ u , ph át h iệ n c a y dư ợc liệ u ở rừng C úc P h ư ơng, ô n g T o m a t người Đ ứ c
đã c ó dự án, n u ô i o n g , ở x ã C ú c P h ư ơng, h u y ện N h o Q uan - N in h B ình.
1.3.52 Những công trình nghiên cứu của các tỏ chức và cá nhân trong nước
N g o à i c á c h o ạ t đ ộ n g x o á đ ó i g iả m n g h è o n ó ì trên c ò n c ó rất n h iều tổ
c h ứ c , c á n h â n n g h iê n cứ u vấ n đ ề n g h è o đ ó i như: B ộ L ao đ ộ n g - T h ư ơ n g bin h và
Trang 35Luận văn: Những giỏi pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
X ã h ộ i, T ổ n g c ụ c T h ố n g k ê , B ộ K ế h o ạ ch và Đ ầ u tư, H ội L iên h iệp Phụ nữ V iệt
N a m , B ộ N ô n g N g h iệ p và Phát triển N ô n g thôn, c ù n g n h iều cá nhân, Lê V ăn
T o à n , N g u y ễ n Sin h C ú c, L ê V ũ H ằ n g c ũ n g n g h iê n cứu vấn đ ề n g h èo đ ó i
S o n g c á c tổ ch ứ c và c á c c á n h ản, ch ỉ n g h iên cứu ở cấp q u ố c g ia , v ù n g h o ặ c từng lĩnh vự c cụ thể khcác nhau nh ư tín d ụ n g n ô n g th ôn , y tế, g iá o d ụ c, nước sạ ch Chưa c ó c ô n g trình n g h iê n cứu tổ n g th ể n g h è o đ ó i ở cấp h u y ện nên chưa c ó bức tranh to à n cả n h v ề n g h è o đ ó i ở cấ p h u y ện , xã d o đ ó c á c g iả i pháp cò n m a n g tính
ch ấ t c h u n g c h o q u ố c g ia h o ặ c m a n g tín h c ụ c b ộ , từng phẩn th iếu tính toàn d iện
v à h ệ th ố n g N h ữ n g tài liệ u n à y là n g u ồ n th ô n g tin khá quan trọn g v ề phương pháp lu ận v à đ ịn h h ư ớ n g phân tíc h c h o c á c n g h iê n cứu v ề đ ó i n g h è o nh ư ng nó
k h ô n g th ể (h ay th ế đ ư ợ c c h o n h ữ n g c ô n g trình n g h iê n cứu m a n g tính tình h u ố n g
đ ặ c thù c ủ a từng đ ịa phư ơng; bởi lẽ m ỗ i đ ịa p h ư ơng c ó đ iều k iện k in h tế, xã hội
k h á c nh au Đ iề u đ ó k h iến bứ c tranh v ề n g h è o đ ó i củ a từng v ù n g cũ n g rất khác
b iệt M u ố n c ó m ộ t h ệ th ố n g c h ín h sá ch toàn d iện và g iả i q u y ế t đư ợc tận g ố c
h iện tư ợng đ ó i n g h è o tại địa p h ư ơng thì cầ n phải c ó nh ữ n g n g h iên cứu cụ thể ở
ph ạm v i từ ng h u y ệ n h o ặ c tỉnh V ì lẽ đ ó , tôi đã ch ọ n đ ề tài: “Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo ở huyện Nho Quan -Ninh Bình giai đoạn 2000 - 2005".
L uận v ă n n g h iê n cứ u n g h è o đ ó i ở h u y ệ n N h o Q uan , tỉnh N in h Bình m ột
h u y ện m iề n n ú i (b á n sơ n đ ịa ) m a n g n ặ n g m àu sắ c c ủ a m iề n trung du ch ứ k h ô n g hẳn là trung d u , n h ằ m tìm ra n h ữ n g đ iể m đại d iệ n c h o v ù n g trung du đ ổ n g thời
c ũ n g tìm ra n h ữ n g đ iể m đ ặ c thù c ủ a h u y ện , đ ể b ổ s u n g th êm v ề thực trạng
n g h è o đ ó i c ủ a V iệ t N a m , n h ằ m đưa ra nh ữ ng g iả i pháp phù hợp vớ i thực tế của
h u y ệ n N h o Q uan v à c ó th ể áp d ụ n g ở nhữ ng v ù n g c ó đ iều k iệ n tương tự, gó p phẩn n h ỏ b é củ a m ìn h c ù n g với đ ịa p h ư ơng x o á h ộ đ ói và g iả m h ộ n g h è o trong
n h ữ n g n ăm tới.
Trang 36Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá (lói giảm nghèo ■■
C H Ư Ơ N G 2
ĐÁNH GIÁ NGHÈO ĐÓI Ở HUYỆN NHO QUAN -TỈNH NINH BÌNII
v i ê c thưc h iên đ ổ i m ớ i k in h tê - x ã h ộ i với nh ữ ng k ết qua bước đâu đ an g
k h ích lệ , đ ã g iú p c h o đ ạ i b ộ phận d ãn cư V iệ t N a m n ó i c h u n g và d ân cư của
h u y ệ n N h o Q u a n c ó c u ộ c s ố n g đ ư ợ c cả i th iện và m ộ t b ộ ph ận khá vươn lên làm criàu N h ư n g d o n ền k in h t ế ch ư a phát triển c ù n g v ớ i n h iều n g u y ên nhãn chủ
qu an k h á ch q u an vẫ n c ò n m ộ t b ộ phận dân cư phải s ố n g trong tình h ạ n g n g h eo
đ ó i T h e o s ố liệ u c ủ a p h ò n g T ổ ch ứ c X ã h ộ i h u y ệ n N h o Q u an n ăm 1999 có
14 8% h ộ n g h è o , đ ó i tron g đ ó c ó 4 ,0 5 % h ộ đ ó i V ì v ậ y ch ư ơ n g 2 c ủ a luận vă n sẽ
m ô tả tìn h h ìn h đ ó i n g h è o c ủ a h u y ệ n N h o Q u an h iệ n nay: A i là ngư ời n g h èo ?
C ó b a o n h iê u n g ư ờ i n g h è o ? M ứ c đ ộ th iếu hụ t so với n g ư ỡ n g n g h è o là bao
n h iêu ? T in h h ìn h đ ó i n g h è o củ a h u y ệ n N h o Q u a n c ó g ì g iố n g và khác so với
đ ó i n g h è o c ủ a v i ệ t N a m Q u a n trọng h ơ n , ch ư ơ n g n à y c ò n n êu lê n đư ợc n g u y ên
nh ân đ ặ c thù d ẫn đ ến n g h è o đ ó i ở h u y ện N h ữ n g câu h ỏ i như, đâu là n g u y ên
nh ân ch ủ q u a n , k h á ch q u a n , kh ả n ă n g k h ắc p h ụ c nh ữ ng n g u y ên nhân đ ó như
th ế n à o s ẽ lần lượt đư ợc làm rõ V ì v â y , ch ư ơ n g n ày g ồ m nh ữ n g nội d u n g c ơ bàn sau:
- V à i n é t v ề đ iề u k iệ n tự n h iê n , k in h t ế , x ã h ộ i củ a h u y ệ n N h o Q uan
“ T h ự c trạng đ ó i n g h è o c ủ a h u y ệ n N h o Q u an - N in h B ình.
■ N h ữ n g n g u y ê n n h â n dẫn đ ế n n g h è o đ ó i.
2.1 Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nho Quan
H u y ệ n N h o Q u a n - N in h B ìn h cá ch H à N ộ i 1 1 0 k m v ề p h ía tây n am Phía tây
n a m c ủ a h u y ệ n g iá p T h a n h H oá; ph ía n a m g iá p h u y ện T am Đ iệp ; phía đ ô n g ,
đ ô n g b ắ c g iá p h u y ệ n G ia V iễ n ; ph ía b ắc và ph ía tây g iá p tỉnh H oà B ình H u y ện
N h o Q u a n c ó 2 6 xã v à 1 thị trấn (X ã G ia Sơn, G ia L â m , G ia T ư ờ n g , G ia T h ủ y,
X íc h T h ổ , Đ ứ c L o n g , L ạ c V â n , Phú Sơn, T h ạ ch B ình, Đ ổ n g P h o n g , L ạng P h on g,
V ă n P h o n g , V ă n P h ư ơ n g, V ă n Phú, Phú L ộ c , Q u ỳ n h L ưu, Sơn L ai, Sơn H à,
Q u ả n g L ạ c , Y ê n Q u a n g , T h ư ợ n g H o à , T h a n h L ạ c, Sơn ĩh à n h , Phu L o n g , K ỳ Phú, C ú c P h ư ơ n g v à T hị trấn N h o Q u an ).
Trang 37Luận văn: Những giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
N h o Q u a n là h u y ệ n m iề n n ú i n ê n trong h a i c u ộ c k h á n g c h iế n N h o Q uan
c ũ n g là c ă n cứ đ ịa c á c h m ạ n g (c h iế n khu Q u ỳ n h L ư u), là nơi n u ôi g iấ u , tập huấn cán b ộ v à h u ấ n lu y ệ n tân b in h , đ ể b ổ su n g c h o c h iế n trường m iền N am
H u y ệ n N h o Q u a n - N in h B ìn h là m ộ t h u y ệ n m iề n núi nh ư n g lại th uộc
v ù n g đ ổ n g b ằ n g s ô n g H ổ n g Đ fly c ũ n g là m ộ t vấn đ ề cẩn đư ợc lưu ý trong quá trình ph ân tích
2.1.1 Điều kiện tự nhiên của huyện Nho Quan
D iệ n tích đ ất tự n h iên củ a h u y ệ n N h o Q uan là 4 9 ,7 4 5 ha đư ợc sử d ụ n g như sau: (B iể u 2 ).
Iìiểu 2: Tình hình sử dụng đất huyện Nho Quan
T ổ n g
N ă m 1 9 9 6 N ă m 1 9 9 7 N ă m 19 9 8
D iệ n tích (ha)
Nguồn: Niên giâm Thống kê huyện Nho Quan
N ă m 1 9 9 8 , đ ất n ô n g n g h iệ p c h iế m 3 0 ,3 3 % ; đất lâm n g h iệ p c h iế m 3 1,75; đất
ch ư a sử d ụ n g 2 9 ,0 6 % ch ủ y ế u là n ú i đ á v ô i, đất đ ồ i sỏ i đ á, k h ô cằn , b ạc m àu ,
ao h ổ D iệ n tích đất n ô n g n g h iệ p bìn h qu ân đáu ngư ời là 0 ,1 0 6 ha Đ ấ t canh
Trang 38Luận văn: Những giải pháp nhằm X O I í dói giảm nghèo
x ả y ra D o đ ịa h ìn h c ủ a h u y ệ n n g h iê n g d ố c v ề ph ía đ ô n g , m ặ t k h ác rừng đầu
n g u ồ n bị tàn ph á n g h iê m trọn g n ê n v ề m ù a m ưa c á c x ã v ù n g c h iê m trũng ngập
ú n g k é o d à i, v ề m ù a k h ô c á c x ã v ù n g đ ồ i núi k h ô h ạn T h á n g 2 , th áng 3 hàn g
n ă m ở c á c x ã v ù n g đ ổ i, nú i th ư ờn g th iếu nước sin h h oạt.
H u y ện N h o Q u a n c ó ba tiểu v ù n g sin h thái n ô n g n g h iệ p chủ yếu:
• V ù n g đ ồ n g c h iê m trũng: B a o g ồ m c á c xã Đ ứ c L o n g , L ạc V â n , G ia T h ủ y,
L ạ n g P h o n g , T h ư ợ n g H o à , Sơn T h à n h , T h an h L ạc V ù n g đ ồ n g c h iê m tilin g
ch ủ y ế u là trổn g lú a v à m ộ t vụ k h o a i la n g đ ô n g Đ ấ t đ ai củ a v ù n g ch iêm trũng c ó đ ộ phì n h iêu c a o , n h ư n g thư ờng ch ỉ g ie o trổng được m ộ t vụ c h iê m ,
n a y n h ờ h ệ th ố n g th ủy lợi h o á n ê n m ộ t s ố d iệ n tích đã trồng th êm được vụ
m ù a n h ư n g c ũ n g rất bấp b ên h
• V ù n g đ ồ i: G ồ m c á c x ã Phú Sơn, G ia Sơn, G ia T ư ờ n g, Đ ồ n g P h o n g , V ăn
P h o n g , V ă n P h ư ơ n g , V ă n P h ú, Sơn L ai, Phú L ộ c , Q u ỳ n h L ưu, Sơn H à, Y ên
Q u a n g Sản x u ấ t n ô n g n g h iệ p ở đ â y c ó tín h đa d ạ n g hơn , vừa trồng lúa, trồn g c â y ãn q u ả , vừa trồng c â y c ô n g n g h iệp (m ía , đậu tương, lạ c ), trồng
c â y d ư ợ c liệ u n ê n n g u ồ n thu n h ập tương đ ố i ổn đ ịn h M ặ c dù v ậ y , đất dai
củ a v ù n g n à y k h ô cằ n , sỏ i đá, b ạ c m àu , th iếu n g u ồ n nước n ê n n ă n g suất cây trồn g, n ă n g su ất la o đ ộ n g th ư ờn g thấp s o với c á c v ù n g k h á c trong h u y ện
• V ù n g rừng, núi: G ồ m c á c x ã , T h ạch B ình, C úc P hư ơng, X íc h T h ổ , G ia L âm ,
Q u ả n g L ạ c, K ỳ Phú, Phú L o n g C ác xã n à y trước k ia là rừng c h e phủ, người
d ân ch ủ y ế u là dân tộ c M ư ờ n g , số n g b ằ n g n g h ề rừng c ủ i, săn bắn và làm
n ư ơ n g lũ y Đ ế n n a y n g u ồ n tài n g u y ê n rừng cạ n k iệ t, đ ờ i s ố n g kin h tế của
n g ư ờ i dftn v ù n g rừng n ú i gặ p rất n h iề u k h ó khăn T h eo s ố liệu c ủ a p h òn g T ổ
ch ứ c -X ã h ộ i củ a h u y ệ n , tỷ lộ n g h è o đ ó i củ a x ã C ú c Phư ơng n ăm 1 9 9 9 là
2 2 ,9 % , x ã K ỳ Phú là 2 0 ,8 6 % , c a o h ơ n tỷ lệ n g h è o đ ói b ìn h qu ân củ a h u y ện
Trang 39Luận văn: Nlìững giải pháp nhằm xoá đói giảm nghèo
(1 3 % ) X ã C ú c P h ư ơ n g là m ộ t tron g 1 0 0 xã n g h è o đư ợc ch ư ơ n g trình 135 cấp 4 0 0 triệu đ ổ n g / n ă m trong v ò n g 5 n ă m đ ể x â y đ ự n g c ơ s ở hạ tầng.
2.1.2 Điền kiện văn hoá xã hội
T ổ n g d â n s ố c ủ a h u y ện N h o Q u an n ăm 1 9 9 9 là 1 5 4 0 8 5 ngư ời với m ật
đ ộ d â n s ố trung bình 2 8 6 n g ư ờ i/k m 2 T ố c đ ộ tăn g dân s ố h à n g n ăm từ 1 ,35 đến 1,5% , thấp hơn tố c đ ộ tă n g dân s ố q u ố c g ia (1 ,7 5 % ), (Niên giám Thống kê Bộ Lao động - Thương bỉnh và Xã hội, năm 1998).
N ă m 1 9 9 8 , d ân s ố nữ c h iế m 5 1 ,3 8 % D ân s ố n ô n g thôn ch iếm 9 5 ,5 % ,
c a o hơn n h iề u s o v ớ i c h ỉ s ố q u ố c g ia , (7 8 ,7 % ), (Niên giám Thống kể Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội).
Phần lớn dân s ố c ủ a h u y ệ n N h o Q uan là d ân tộ c K in h , m ộ t s ố ít là dân
tộ c M ư ờ n g N g ư ờ i dân N h o Q u an rất cầ n cù c h ịu kh ó v à c ó lò n g tự trọng ca o
ớ N h o Q u an k h ô n g c ó p h o n g tục tập quán g ì đ ặc b iệ t so với c á c h u yện
k h á c, n h ư n g n h ìn c h u n g ch ậ m đ ổ i m ớ i d o trình đ ộ văn h o á thấp, k h ô n g b iết chữ,
s ố n g x a trung tâm b u ô n bán và th iếu th ô n g tin (k h ô n g c ó đài, tivi, sá ch b áo Cả
h u y ệ n c h ỉ c ó 1 thư v iệ n v à p h ò n g đ ọ c , c á c x ã , phư ờng hầu như k h ô n g c ó ).
C ú c P h ư ơ n g, d o d â n c ư thưa thớt và ở sâu trong rừng, h u y ện đã tổ ch ứ c, h ọc
th eo khu lẻ , g iú p c h o h ọ c sin h h ọ c từ lớp 1 đ ến h ết lớp 5 sau đ ó s ẽ v à o trường
c h ín h đ ể h ọ c tiếp N h ư n g d o c ó ít h ọ c sin h , th iếu th ày g iá o nên đã c ó tình trạng
1 p h ò n g h ọ c trong c ù n g m ộ t thời g ia n c ó 3 lớp, nh ư ng ch ỉ c ó m ộ t thày d ạ y , bảng
đ ư ợ c c h ia 3 phần, h ọ c sin h lớp n à o nhìn v à o phần b ả n g củ a ló p ấy D o chất
lư ợ n g đ à o tạo ở cấ p I, II thấp đã ảnh hư ở n g đ ến tỷ lệ nhập h ọ c ở c á c cấp h ọc
c a o h ơ n (B iể u 3 ).
Trang 40Luận văn: Những giải pliáp nhằm xoá dói giảm nghèo
Biểu 3: Tình hình nhập học ở các cấp học của học sinh huyện Nho Quan
Nguồn: Niên giám Thống kề huyện Nho Quan, năm 1999
N ă m h ọ c 199 5 - 1 9 9 6 ch ỉ c ó 45% h ọ c sin h tốt n g h iệp tiểu h ọ c tiếp tục đi
h ọ c ph ổ th ô n g c ơ s ở v à 1 5 ,5 7 % h ọ c sin h tốt n g h iệp ph ổ th ô n g c ơ sở tiếp tục đi
h ọ c p h ổ th ô n g trung h ọ c C ũ n g tư ơng tự như trên, n ă m h ọ c 199 6 - 1997 là
5 3 ,7 8 % v à 2 0 ,3 6 ; n ă m 1 9 9 7 - 1 9 9 8 là 5 8 ,7 7 % và 2 3 ,5 7 % ; h ă m 1998 - 1 9 9 9 là
6 9 72% v à 17 9 7 % K h ả n ă n g đ i h ọ c củ a n gư ờ i d â n N h o Q uan bị hạn c h ế cò n do
c ó n h iều lo ạ i p h í v à c á c k h o ả n đ ó n g g ó p m à phụ h u y n h phải gánh ch ịu (B iểu 4 ).
S ố tiề n b ỏ ra c h o v iệ c đ i h ọ c c h o th ấy rằng c á c g ia đìn h ch ịu nh ữ n g kh oản
ch i p h í k h ô n g n h ỏ c h o c o n e m m ìn h Đ ố i v ớ i h ọ c sin h cấp 1 m ô i n ă m g ia đình phải trả c h o g iá o d ụ c 1 0 3 0 0 0 đ ồ n g ; cấp II là 2 6 4 0 0 0 đ ô n g ; câp III tang len 4 lần v à đ ạ i h ọ c tă n g gấ p 3 6 lần so v ớ i cấ p I Đ â y là nh ữ ng k h o ả n tiền k h ô n g nhỏ
đ ố i v ớ i h ộ g ia đ ìn h n g h è o c h iế m tới 15 - 20% thu nhập ròng nếu như g ia đình
đ ó c ó 2 c o n đ i h ọ c cấ p I, cấ p II v à 100% thu nhập c ủ a g ia đ ìn h c h o m ộ t co n đi
h ọ c đ a i h ọ c c ũ n g k h ô n g đủ V ớ i c h i p h í trên, ta thấy tỷ lệ nhập h ọ c n g a y ca ơ cấp I v à II c ũ n g k h ó c ó th ể tă n g n ếu như k h ô n g c ó c á c b iện pháp giảm bớt
n h ữ n g ch i p h í di h ọ c c h o c o n e m h ộ g ia đ ìn h n g h è o
C hất lư ợ n g c ủ a g iá o d ụ c c ò n thấp ch ư a đ em lại lợ i ích trực tiếp , trước m ắt
c h o n g ư ờ i n g h è o : T h iế u c ơ h ộ i là m v iệ c C hư ơng trình h ọ c quá tải, ngư ời n g h èo
k h ô n g c ó đ iề u k iệ n h ọ c th êm , k h ô n g th eo k ịp ch ư ơ n g trình, h ọ c k h ô n g m a n g lại
k ết q u ả C h ư ơ n g trình h ọ c và ph ư ơng pháp d ạ y chư a phù hợp C hư ơng trình d ạy
n g h ề c ó k ết quả thấp.