1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn (Khóa luận tốt nghiệp)

82 309 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long huyện Bình Gia tỉnh Lạng Sơn.

Trang 1

HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : Kinh tế nông nghiệp

Thái Nguyên - 2015

Trang 2

HUYỆN BÌNH GIA, TỈNH LẠNG SƠN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, ban chủ nhiệm khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn với đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn”

Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của thầy cô, cá nhân, cơ quan và nhà trường

Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên nơi đào tạo, giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu tại trường

Tôi xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths Lưu Thị Thùy Linh giảng viên khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ Đồng thời tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của UBND xã Thiện Long, các ban ngành cùng nhân dân trong xã đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Thái nguyên, ngày tháng năm 2015

Sinh viên

Lý Thị Chanh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số lượng hộ điều tra 15

Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014 19

Bảng 4.2 Tình hình sử dụng đất đai của xã Thiện Long 2014 21

Bảng 4.3: Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Thiện Long năm 2014 26

Bảng 4.5: Tình hình chăn nuôi của xã Thiện Long giai đoạn 2012-2014 29

Bảng 4.6: Tình hình nghèo trên địa bàn xã Thiện Long giai đoạn 2012-2014 32

Bảng 4.7: Tổng số hộ nghèo, cận nghèo ở các thôn tại xã Thiện Long 2014 33

Bảng 4.8: Phương tiện sản xuất của các hộ điều tra(60 hộ) 34

Bảng 4.9: Nhà ở và các phương tiện sinh hoạt của các hộ điều tra (60 hộ) 35

Bảng 4.10: Tình hình sử dụng đất đai của các hộ điều tra (60 hộ) 37

Bảng 4.11: Tình hình nhân khẩu và lao động của nhóm hộ điều tra (60 hộ) 38

Bảng 4.12 Tỷ lệ người sống phụ thuộc tại các hộ điều tra (60) 40

Bảng 4.13: Tình hình vay vốn sản xuất của các hộ điều tra (60 hộ) 41

Bảng 4.14: Mục đích vay vốn trên hợp đồng với ngân hàng 42

của các hộ điều tra 42

Bảng 4.15: Thực trạng sử dụng vốn vay của các hộ điều tra 42

Bảng 4.16: Tình hình thu nhập của các hộ điều tra (60 hộ) 44

Bảng 4.17: Chi phí cho sản xuất và chi phí phục vụ đời sống hàng ngày của các hộ điều tra 45

Bảng 4.18: Tổng hợp những nguyên nhân dẫn đến nghèo quacác hộ điều tra 47

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất của xã Thiện Long năm 2014 22 Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp của xã Thiện Long năm 2014 23

Trang 7

MỤC LỤC

Phần 1: MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Ý nghĩa của đề tài 3

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất 3

4 Bố cục của khóa luận 3

Phần 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo 4

2.2 Cơ sở thực tiễn 8

2.2.1 Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới 8

2.2.2 Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam 9

Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Nội dung nghiên cứu 13

3.3 Câu hỏi nghiên cứu 14

3.4 Phương pháp nghiên cứu 14

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp 14

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 14

3.4.3 Phương pháp điều tra 15

Trang 8

3.4.4 Phương pháp xử lí số liệu 16

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 16

Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 17

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thiện Long 17

4.1.1 Vị trí địa lí 17

4.1.2 Địa hình, địa mạo 17

4.1.3 Khí hậu, thủy văn 17

4.1.4 Các nguồn tài nguyên 18

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 19

4.2.1 Tình hình dân số, lao động 19

4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất đai ở xã 21

4.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng 24

4.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế xã Thiện Long 27

4.3 Đặc điểm văn hóa xã hội 31

4.3.1 Về giáo dục 31

4.3.2 Về văn hóa thông tin 31

4.3.3 Về y tế, kế hoạch hóa gia đình 31

4.4 Thực trạng đời sống của người dân xã Thiện Long 32

4.4.1 Thực trạng nghèo của người dân 32

4.4.2 Thực trạng về các yếu tố sản xuất 34

4.4.3 Điều kiện sản xuất của các hộ gia đình 36

4.4.4 Tình hình vay vốn sản xuất của các hộ điều tra năm 2014 41

4.4.5 Tình hình thu nhập của các hộ điều tra 43

4.4.6 Chi phí sản xuất và chi tiêu của nhóm hộ điều tra 45

4.5 Nguyên nhân dẫn đến nghèo tại địa bàn nghiên cứu 46

4.5.1 Nguyên nhân chủ quan 47

4.5.2 Nguyên nhân khách quan 50

Trang 9

Phần 5: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM XÓA ĐÓI

GIẢM NGHÈO TẠI XÃ THIỆN LONG 52

5.1 Quan điểm định hướng 52

5.2 Một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo tại xã Thiện Long 53

5.2.1 Giải pháp chung 53

5.2.2 Giải pháp cụ thể 58

5.3 Kết luận 60

5.4 Kiến nghị 61

5.4.1 Đối với chính quyền xã, các đoàn thể, các tổ chức cộng đồng 61

5.4.2 Đối với hộ nghèo 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 10

Phần 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài

Nghèo đói là một vấn đề mang tính chất toàn cầu luôn tồn tại trong xã hội Nghèo đói làm cho nền kinh tế chậm phát triển, giải quyết vấn đề nghèo đói là động lực để phát triển kinh tế - xã hội Ở các nước phát triển dù có mức sống cao song vẫn tồn tại tình trạng phân hóa giàu nghèo Còn ở những nước đang phát triển có mức thu nhập trung bình và thấp, trong đó có Việt Nam, thì một bộ phận không nhỏ dân cư sống ở mức nghèo khổ, đặc biệt còn có những người sống trong hoàn cảnh rất khó khăn phải chịu tình trạng thiếu đói, không

đủ ăn trong khi đây là nhu cầu thiết yếu của con người

Tình hình nghèo đói ở Việt Nam diễn ra rất phổ biến và phức tạp đặc biệt khu vực miền núi và nông thôn chiếm tỷ lệ rất cao, có sự chênh lệch giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn Nghèo đói làm cho trình độ dân trí không thể nâng cao, đời sống xã hội không thể phát triển được

Mức độ nghèo đói cũng có sự chênh lệch khác nhau giữa các vùng miền trong cả nước do những đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội Trong đó, nghèo đói ở các khu vực miền núi, vùng sâu vùng xa trầm trọng hơn khu vực miền xuôi vùng đồng bằng Tình trạng này đã gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng cuộc sống của nhân dân miền núi Trong những năm gần đây, Đảng nhà nước ta đã giành nhiều sự quan tâm, nhiều chủ trương chính sách tích cực giúp xóa đói giảm nghèo cho vùng miền núi và đã đạt được những thành quả nhất định cho người nghèo Song trên thực tế, tình hình nghèo đói ở nơi đây vẫn còn khá nghiêm trọng bởi những chủ trương chính sách chưa thực sự hoàn thiện và phù hợp với tình hình của địa phương

Do đó sự tác động của chúng tới việc khắc phục đói nghèo ở miền núi chưa thực sự hiệu quả

Trang 11

Xóa đói giảm nghèo cũng giống như việc chữa trị một căn bệnh, điều cốt lõi là phải tìm ra được đâu là nguyên nhân dẫn đến tình trạng đói nghèo? Trong đó, nguyên nhân nào là nguyên nhân chính? Từ đó đưa ra được những giải pháp đúng đắn nhất, hiệu quả nhất giúp người dân xóa nghèo

Xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn là một xã hầu hết dân số sống bằng nghề nông nghiệp, thu nhập chủ yếu dựa vào nông nghiệp, điều kiện sản xuất còn khó khăn nên ảnh hưởng rất lớn đến sản xuất và đời sống của nhân dân Là xã vùng ba có tỷ lệ hộ nghèo còn cao nên công tác xóa đói giảm nghèo tại xã luôn là vấn đề cấp thiết và nan giải

Do vậy, XĐGN của xã Thiện Long là một nhu cầu cấp thiết, đòi hỏi địa phương cũng như trung ương phải sớm tìm ra những giải pháp hỗ trợ người dân phát triển sản xuất, nâng cao thu nhập tiến tới “thoát nghèo”

Xuất phát từ những lí do trên và qua quá trình học tập tại trường với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn Lưu Thị Thùy Linh em tiến hành nghiên cứu

đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho người dân tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn”

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá thực trạng, tìm hiểu nguyên nhân và những yếu tố chính ảnh hưởng đến nghèo của các hộ nông dân từ đó đưa ra được những giải pháp XĐGN tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

2.2 Mục tiêu cụ thể

 Hệ thống hóa cơ sở lí luận và thực tiễn về nghèo

 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thiện Long

 Tìm hiểu thực trạng nghèo tại xã Thiện Long

 Tìm ra nguyên nhân chính gây nên nghèo của xã

 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới nghèo của người dân xã Thiện Long

Trang 12

 Đưa ra giải pháp khắc phục các nguyên nhân gây ra nghèo

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

 Bổ sung thêm các kiến thức về nghèo đã được học về lí thuyết trong nhà trường

 Cung cấp thêm kiến thức về thực trạng và xác định nguyên nhân đói nghèo

 Có được cái nhìn một cách tổng thể về thực trạng nghèo đói của cộng đồng người dân trên địa bàn xã

 Đề tài cũng được coi như một tài liệu tham khảo cho nhà trường, khoa, các cơ quan trong ngành và sinh viên các khóa tiếp theo

3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn sản xuất

Đề tài là cơ sở để có những định hướng, giải pháp nhằm xóa đói giảm nghèo cho địa phương nghiên cứu và áp dụng vào một số địa phương có điều kiện tương tự

4 Bố cục của khóa luận

Bài khóa luận bao gồm những phần sau:

Phần 1: Mở đầu

Phần 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Phần 5: Định hướng và một số giải pháp nhằm XĐGN cho người dân tại

xã Thiện Long

Kết luận và kiến nghị

Trang 13

Phần 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận

2.1.1 Những vấn đề cơ bản về đói nghèo và xóa đói giảm nghèo

2.1.1.1 Một số khái niệm về nghèo

Quan niệm về nghèo đói hay nhận dạng về nghèo đói của từng quốc gia, hay từng vùng, từng nhóm dân cư, nhìn chung không có sự khác biệt đáng kể, tiêu chí chung nhất để xác định nghèo đói vẫn là mức thu nhập hay chỉ tiêu để thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người Sự khác nhau chung nhất là

sự thỏa mãn ở mức cao hay thấp mà thôi, điều này phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế, xã hội cũng như phong tục tập quán của từng vùng, từng quốc gia

Hội nghị chống nghèo đói do ủy ban kinh tế xã hội ở khu vực Châu Á – Thái Bình Dương (ASCAP) tổ chức tại Băng Cốc tháng 9/1993 đã đưa ra khái

niệm và định nghĩa về đói nghèo Theo hội nghị “Nghèo đói là tình trạng một

bộ phận dân cư không được hưởng và thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người đã được xã hội thừa nhận tùy theo trình độ phát triển kinh tế, xã hội và phong tục tập quán của các địa phương và những phong tục ấy đã được xã hội thừa nhận”

Khái niệm này không có chuẩn nghèo chung cho mọi quốc gia, chuẩn nghèo co hay thấp phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng quốc gia và nó thay đổi theo thời gian và không gian

Chuẩn nghèo là thước đo để phân biệt ai nghèo, ai không nghèo từ đó có chính sách biện pháp phù hợp (Báo cáo số 21/LĐTBXH-BTXH, 2005)[2] Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen, Đan Mạch 1995 đã đưa ra định nghĩa cụ thể về đói nghèo như

Trang 14

sau: “Người nghèo là tất cả những ai mà thu nhập dưới 1 đô la (USD) mỗi

ngày cho mỗi người, số tiền coi như đủ mua số sản phẩm thiết yếu để tồn tại”(Báo cáo số 21/LĐTBXH-BTXH, 2005)[2]

Có nhiều quan niệm nghèo đói của các tổ chức và các quốc gia trên thế giới cũng như Việt Nam trên nhiều phương diện và tiêu thức khác nhau như thời gian, không gian, thế giới, môi trường, theo thu nhập, theo mức tiêu dùng

và theo những đặc trưng khác của nghèo đói Song quan niệm thống nhất cho

rằng: “Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức thu nhập thấp với

điều kiện ăn, mặc, ở và nhu cầu cần thiết khác bằng hoặc thấp hơn mức tối thiểu để duy trì cuộc sống ở một khu vực tại một thời điểm nhất định”

(Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[4]

Ở Việt Nam, hai vấn đề đói và nghèo là khác nhau:

 Đói là tình trạng của một bộ phận dân cư nghèo, có mức sống dưới mức tối thiểu, không đảm bảo nhu cầu vật chất để duy trì cuộc sống

 Nghèo là tình trạng của một bộ phận dân cư chỉ có các điều kiện vật chất và tinh thần để duy trì cuộc sống của gia đình họ ở mức tối thiểu trong điều kiện chung của cộng đồng Mức tối thiểu được hiểu là các điều kiện ăn,

ở, mặc và nhu cầu khác như: văn hóa, giáo dục, y tế, đi lại, giao tiếp…Chỉ đạt mức duy trì cuộc sống rất bình thường và dưới đó là đói khổ

Ngân hàng Châu Á đưa ra nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối như sau:

Nghèo tuyệt đối là việc làm không thỏa mãn những nhu cầu tối thiểu

để duy trì cuộc sống của con người

điểm nào đó(Nguyễn Hữu Hồng, 2008)[4]

2.1.1.2 Các quan điểm đánh giá đói nghèo

Không có chuẩn nghèo nào chung cho tất cả các nước, vì nó phụ thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội của từng vùng, từng quốc gia

Trang 15

Để phân tích nước nghèo, nước giàu, ngân hàng thế giới (WB) đã đưa ra các tiêu chí đánh giá mức độ giàu nghèo của các quốc gia bằng mức thu nhập bình quân đầu người trên năm để đánh giá thực trạng giàu – nghèo của các nước ở cấp độ sau:

 Nước cực giàu: Từ 20.000 – 25.000 USD/người/năm

 Nước khá giàu: Từ 10.000 – 20.000 USD/người/năm

 Nước trung bình: Từ 2.500 – 10.000 USD/người/năm

 Nước cực nghèo: Dưới 500 USD/người/năm

Ở Việt Nam, Bộ Lao động thương binh và xã hội là cơ quan thường trực trong việc thực hiện xóa đói giảm nghèo Cơ quan này đã đưa ra mức xác định khác nhau về nghèo đói tùy theo từng thời kì phát triển của đất nước Từ năm 1993 đến nay chuẩn nghèo đã được điều chỉnh qua 5 giai đoạn cụ thể cho từng giai đoạn như sau:

 Lần 1 (giai đoạn 1993 – 1995) theo Nguyễn Hữu Hồng, (2008)[4]

 Hộ đói: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 13kg đối với khu vực thành thị, dưới 8kg khu vực nông thôn

 Hộ nghèo: Bình quân thu nhập đầu người quy gạo/tháng dưới 20kg đối với khu vực thành thị, dưới 15kg đối với khu vực nông thôn

 Lần 2 (giai đoạn 1995 – 1997) theo Nguyễn Hữu Hồng, (2008)[4]

 Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy ra gạo dưới 13kg, tính cho mọi vùng

 Hộ nghèo: Là hộ có thu nhập như sau:

 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng

 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng

Vùng thành thị: Dưới 25kg/người/tháng

 Lần 3 (giai đoạn 1997 – 2000) theo Nguyễn Hữu Hồng, (2008)[4]

Trang 16

 Hộ đói: Là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người trong hộ một tháng quy ra gạo dưới 13kg, tương đương 45.000đồng (giá năm 1997, tính cho mọi vùng)

 Hộ nghèo: Hộ có thu nhập tùy theo vùng ở các mức tương ứng như sau:

 Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: Dưới 15kg/người/tháng (tương đương 55.000đồng)

 Vùng nông thôn đồng bằng, trung du: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương 90.000đồng)

Vùng thành thị: Dưới 20kg/người/tháng (tương đương 90.000đồng)

 Lần 4 (Giai đoạn 2001 – 2005) theo Quyết định số LĐTBXH, (2000)[7]

1143/2000/QĐ- Vùng nông thôn miền núi, hải đảo: 80.000 đồng/người/tháng

 Vùng nông thôn đồng bằng: 100.000 đồng/người/tháng

 Vùng thành thị: 150.000 đồng/người/tháng

 Lần 5: Theo tiêu chí mới (giai đoạn 2006-2010) theo quyết định số 170/2005/QĐ-TTg, (2005)[6]

 Vùng thành thị: 260.000 đồng/người/tháng

 Vùng nông thôn: 200.000 đồng/người/tháng

 Lần 6: (giai đoạn 2011-2015) theo quyết định số 09/2011/QĐ-TTg, (2011)[5]

 Vùng thành thị:

Hộ nghèo dưới mức 500.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo dưới mức 650.000 đồng/người/tháng

 Vùng nông thôn:

Hộ nghèo dưới 400.000 đồng/người/tháng

Hộ cận nghèo dưới mức 520.000 đồng/người/tháng

Ở mỗi vùng, mỗi địa phương cũng có thể quy định chuẩn nghèo khác nhau tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của địa phương tại thời điểm

Trang 17

nhất định Ở xã Thiện Long nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung đều lấy chuẩn nghèo theo quy định chung của Bộ LĐ-TB & XH đã quy định

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Hoạt động xóa đói giảm nghèo trên thế giới

Đầu năm 2011, Chương trình phát triển LHQ (UNDP) ước tính trên thế giới có khoảng 1 tỷ người lâm vào tình trạng thiếu lương thực Đến cuối tháng

10 năm 2011, dân số thế giới sẽ đạt 7 tỷ người Điều đó có nghĩa mỗi ngày trên hành tinh cứ 7 người sẽ có 1 người bị đói, mặc dù thế giới sản xuất đủ lương thực cho tất cả mọi người

Điều đáng buồn là con số này sẽ không dừng lại mà còn có xu hướng tăng lên trong năm, trong đó nhiều người không chỉ nghèo mà còn bị đẩy vào cảnh cùng cực Đặc biệt, nạn đói đang tác động tới 12,4 triệu người ở vùng sừng Châu Phi Tại đây, có tới 7 nước đang phải đối phó với nạn đói và tính mạng của hàng chục triệu người bị đe dọa (Đoàn Thị Trang, 2011)[15]

Ngày 15/5/2012, Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra nghiên cứu năm

2012 về thị trường lao động, nhấn mạnh từ nhiều năm qua, tình trạng nghèo khổ gia tăng không còn là vấn đề của riêng các nước đang phát triển mà đã trở thành vấn đề đáng lo ngại ở các nước phát triển Từ khi khủng hoảng kinh tế toàn cầu bùng nổ, tỷ lệ nghèo khổ đã giảm mạnh ở 75% các nước đang phát triển, nhưng lại đang tăng lên ở 25 nước trong 36 nước phát triển Đói nghèo đã trở thành thách thức lớn, đe dọa đến sự sống còn , ổn định và phát triển của thế giới và nhân loại Sở dĩ như vậy bởi vì thế giới là một chỉnh thể thống nhất và mỗi quốc gia là một chủ thể trong chính thể thống nhất ấy Toàn cầu hóa đã trở thành cấu nối liên kết các quốc gia lại với nhau, các quốc gia có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, sự ổn định và phát triển của một quốc gia có ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến sự ổn định và phát triển của các quốc gia khác Nghèo đói đe dọa đến sự sống của loài người bởi “đói nghèo đã trở thành một

Trang 18

vấn đề toàn cầu có ý nghĩa chính trị đặc biệt quan trọng, nó là nhân tố có khả năng gây bùng nổ những bất ổn chính trị, xã hội và nếu trầm trọng hơn có thể dẫn tới bạo động và chiến tranh” không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà là

cả thế giới Bởi, những bất công và nghèo đói thực sự đã trở thành những mâu thuẫn gay gắt trong quan hệ quốc tế và nếu những bất công này không được giải quyết một cách thỏa đáng bằng con đường hòa bình thì tất yếu sẽ nổ ra chiến tranh (www.baomoi.com, 2012)[16]

Dù thế giới đã sớm đạt được mục tiêu thiên niên kỷ về xoá đói giảm nghèo song chống đói nghèo vấn tiếp tục là một cuộc chiến trường kỳ đòi hỏi

nỗ lực không mệt mỏi của cả cộng đồng quốc tế

Do vậy, trong thông điệp nhân Ngày thế giới chống đói nghèo năm nay, Tổng thư ký Ban Ki-moon đã kêu gọi toàn thế giới không được quên rằng vẫn còn quá nhiều người nghèo đói, không được học hành và không được chữa bệnh trên hành tinh của chúng ta Người đứng đầu tổ chức LHQ cho rằng ngay lúc này cộng đồng quốc tế cần chung tay xây dựng Chương trình nghị sự phát triển sau năm 2015, trong đó phải ưu tiên tối đa cho mục tiêu thanh toán nạn đói nghèo và bần cùng; mỗi quốc gia cần có ngay những biện pháp hữu hiệu và thiết thực nhất để giải quyết nạn đói nghèo, cùng hướng tới mục tiêu chung là xây dựng một thế giới thịnh vượng, công bằng, bình đẳng và một cuộc sống đầy đủ, hạnh phúc, vui tươi cho tất cả mọi người.(Hoàng Tuấn, 2013)[14]

2.2.2 Hoạt động xóa đói giảm nghèo ở việt nam

2.2.2.1 Thực trạng nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Việt Nam

Trong hơn 20 năm đổi mới, nhờ thực hiện cơ chế chính sách phù hợp với thực tiễn nước ta, công cuộc XĐGN đã đạt được những thành tựu đáng kể, có

ý nghĩa to lớn cả về kinh tế, chính trị, xã hội và góp phần quan trọng trong sự nghiệp phát triển đất nước bền vững

Trang 19

Theo báo cáo từ Ban Chỉ đạo Trung ương về giảm nghèo bền vững giai đoạn 2011 - 2020, tính đến hết năm 2014, tỷ lệ hộ nghèo cả nước giảm từ 1,8-2% (từ 7,8% xuống còn 5,8-6%); riêng tỷ lệ hộ nghèo ở các huyện nghèo giảm bình quân 5%/năm (từ 38,2% năm 2013 xuống còn 33,2% năm 2014) Tuy nhiên, tỷ lệ nghèo bình quân của 64 huyện nghèo còn cao gấp 5,5 lần so với tỷ lệ bình quân của cả nước Tại một số huyện, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn cao trên 50%, cá biệt có huyện cao trên 60-70% Phấn đấu thực hiện mục tiêu giảm nghèo năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước còn dưới 5%, các huyện nghèo còn dưới 30%; mục tiêu giai đoạn 2016-2020 tỷ lệ giảm nghèo

cả nước bình quân từ 1-1,5% (www.langson.gov.vn, 2015)[13]

Thống kê trong 3 năm (2012-2014), tổng số vốn mà ngân sách trong ương đã

bố trí để hỗ trợ chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn (2012-2014) của chính phủ là 35.426 tỷ đồng (www.langson.gov.vn, 2015)[13]

2.2.2.2 Nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ Lao động thương binh và xã hội (LĐ-TB&XH), nguyên nhân đói nghèo ở Việt Nam do rất nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chính gây ra đói nghèo có thể chia làm 3 nhóm như sau:

- Nhóm nguyên nhân do điều kiện tự nhiên - xã hội: Khí hậu khắc nghiệt, thiên tai, bão lũ, hạn hán, đất đai cằn cỗi, địa hình phức tạp, giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển, hậu quả của chiến tranh

- Nhóm nguyên nhân thuộc cơ chế, chính sách: Thiếu hoặc không đồng

bộ về chính sách đầu tư cơ sở hạ tầng cho các khu vực khó khăn, chính sách khuyến khích sản xuất, vốn tín dụng, hướng dẫn cách làm ăn, khuyến nông, làm ngư, chính sách giáo dục – đào tạo, y tế, giải quyết đất đai, định canh định cư, kinh tế mới và đầu tư nguồn lực còn hạn chế

Trang 20

- Nhóm nguyên nhân thuộc về bản thân hộ nghèo: Do chính bản thân hộ nghèo không biết cách làm ăn, không có hoặc thiếu vốn để sản xuất, gia đình đông con, ít người làm, do chi tiêu lãng phí, lười lao động, mắc các tệ nạn xã hội như: Cờ bạc, rượu chè, nghiện hút,…ngoài ra còn một bộ phận nhỏ người nghèo có tư tưởng ỷ lại, trông chờ vào sự hỗ trợ của nhà nước nên chưa chủ động vươn lên để thoát nghèo

Để xác định các biện pháp phù hợp trong công tác XĐGN, mỗi địa phương phải xác định rõ đâu là nguyên nhân chính và những thuận lợi, khó khăn của địa phương mình

2.2.2.3 Vấn đề nghèo đói và công tác xóa đói giảm nghèo ở Lạng Sơn

Theo số liệu điều tra, hiện toàn tỉnh có 33.215 hộ nghèo; trong đó 3 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao là Bình Gia 49%, Văn Quan 37,32%, Đình Lập 40,88% Toàn tỉnh còn 62 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 40% trở lên, 21 xã có tỷ lệ

hộ nghèo từ 30 đến dưới 40%, 61 xã có tỷ lệ hộ nghèo từ 10 đến dưới 20% và

82 xã tỷ lệ hộ nghèo dưới 10% Hết năm 2014, toàn tỉnh tỷ lệ hộ nghèo còn 14,9%, giảm 3,1% so với năm 2013

Trong năm 2014, nhiều chính sách giảm nghèo được quan tâm như: chính sách hỗ trợ tiền điện, hỗ trợ tín dụng ưu đãi, hỗ trợ nhà ở, hỗ trợ giáo dục, y tế cho người nghèo và chính sách hỗ trợ giảm nghèo ở các xã, thôn, bản đặc biệt khó khăn Đáng kể toàn tỉnh đã chi trả hỗ trợ tiền điện cho 38.418 hộ nghèo và 7.660 lượt hộ nghèo với doanh số cho vay là 207.516 triệu đồng; 1067 lượt học sinh, sinh viên vay hơn 32.800 triệu đồng; 1.426 hộ cận nghèo vay hơn 57.600 triệu đồng Cấp 430.000 thẻ BHYT cho người nghèo; hỗ trợ 500 triệu đồng nguồn kinh phí từ dự án, đầu tư xây dựng được

2 mô hình giảm nghèo: chăn nuôi gà thịt tại xã Cao Lâu, huyện Cao Lộc và

mô hình chăn nuôi lợn thịt tại xã Đình Lập, huyện Đình Lập

Trang 21

Lạng Sơn phấn đấu đến năm 2015 giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống còn khoảng 14% và thu hẹp khoảng cách chênh lệch giàu nghèo, cận nghèo so với bình quân chung của cả nước (www.langson.gov.vn, 2014)[12]

2.2.2.4 Công tác XĐGN ở huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

Bình Gia là huyện miền núi vùng cao của tỉnh Lạng Sơn gồm 20 xã, thị trấn trong đó có 17 xã đặc biệt khó khăn Là một trong 62 huyện nghèo nhất trong cả nước, đến cuối năm 2014, huyện Bình Gia có 6.623 hộ nghèo trên tổng số 12.347 hộ dân (chiếm 53,64%), thu nhập bình quân đầu người là 11,31 triệu đồng/người/năm Mục tiêu đến 2015 mức thu nhập bình quân đầu người đạt 14,9 triệu đồng/người/năm

Trong năm 2014, có 475 hộ được vay vốn tín dụng ưu đãi đã thoát nghèo bền vững; 1.110 hộ đồng bào dân tộc thiểu số được hỗ trợ cải thiện nhà ở với tổng kinh phí 9.390 triệu đồng; hơn 12.000 lượt hộ được thụ hưởng dự án phát triển sản xuất với kinh phí gần 11.000 triệu đồng; đã triển khai 147 dự án thuộc vốn dự án 120 với số vốn vay 4.854 triệu đồng, thu hút tạo việc làm mới cho 364 lao động, mở các lớp dạy nghề cho hơn 2.000 học viên Chương trình 135 với kinh phí gần 70.000 triệu đồng giúp người dân trên địa bàn được

sử dụng điện, đường, trường, trạm, nước sinh hoạt phục vụ đời sống Bên cạnh đó, người dân nghèo đã được tiếp cận với nhiều dịch vụ xã hội: hơn 132.000 thẻ bảo hiểm đã được cấp miễn phí cho người nghèo; được hỗ trợ giáo dục, trợ giúp pháp lý

Ngoài ra, huyện còn vận động ủng hộ quỹ vì người nghèo, quỹ hỗ trợ nông dân được hơn 1.256 triệu đồng giúp người dân trên địa bàn làm nhà đại đoàn kết, cho vay để phát triển sản xuất tạo thêm nhiều cơ hội để hộ nghèo ổn định cuộc sống, vươn lên thoát nghèo (Langsontv.vn, 2015)[11]

Trang 22

Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Các hộ nghèo và cận nghèo trên địa bàn xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

 Các số liệu điều tra về hộ gia đình được tập trung vào năm 2014

 Thời gian thực tập từ ngày 02/03/2015 đến ngày 05/04/2015

3.2 Nội dung nghiên cứu

 Tiến hành nghiên cứu điều kiện tự nhiên, tài nguyên, kinh tế, xã hội tại xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

 Nghiên cứu thực trạng nghèo tại xã

 Xác định các nguyên nhân dẫn đến nghèo của người dân tại xã

 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới tình hình nghèo của cộng đồng người dân tại xã Thiện Long

 Đề xuất được các giải pháp giảm nghèo cho người dân xã Thiện Long trong thời gian tới

Trang 23

3.3 Câu hỏi nghiên cứu

Một là, tại sao phải nghiên cứu nghèo tại xã Thiện Long?

Hai là, đánh giá thực trạng nghèo của xã Thiện Long?

Ba là, nguyên nhân nào dẫn đến nghèo của hộ, làm thế nào để xác định được một cách chính xác đâu là nguyên nhân dẫn tới nghèo của hộ từ đó tìm

ra đâu là nguyên nhân chính và đâu là nguyên nhân phụ?

Bốn là, làm thế nào để đưa ra các giải pháp gắn với thực tiễn, phù hợp với điều kiện thực tế của nhóm hộ nghèo trong xã?

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Đề tài kế thừa có chọn lọc từ những tài liệu thứ cấp sau:

 Các báo cáo tổng kết, thống kê tình hình kinh tế- xã hội của UBND

xã trong 3 năm (2012, 2013, 2014)

 Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo giai đoạn 2012 – 2014

 Đề án nông thôn mới của xã giai đoạn 2012 – 2020

 Thống kê, kiểm kê diện tích đất đai năn 2014

3.4.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

a Chọn điểm điều tra

Xã Thiện Long là xã miền núi nằm ở phía Tây Nam của huyện Bình Gia, cách trung tâm huyện 40 km và cách trung tâm tỉnh 90km Là một xã thuần nông nhân dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp nên đời sống của nhân dân trong xã còn gặp nhiều khó khăn nhất là nhóm hộ nghèo, tỷ lệ hộ nghèo còn rất cao chiếm 44,1% Với đặc thù là một xã miền núi nên có sự khác nhau giữa các thôn về kiều kiện kinh tế, giao thông, thủy lợi… Xã có 7 thôn trong

đó có 3 thôn giao thông đi lại cực kì khó khăn, có 2 thôn gần trung tâm xã nên giao thôn đi lại thuận tiện có điều kiện phát triển kinh tế hơn và 2 thôn còn lại

là nơi hoạt động kinh tế trung bình, giao thôn cũng khá thuận tiện Vì vậy dựa

Trang 24

trên những đặc điểm đó ta chọn 4 thôn làm điểm điều tra các thôn được chọn mang tính đại diện nhất trong đó thôn Khuổi Kiếc trung tâm nơi có UBND xã Thiện Long và các cơ quan đặt tại đây, có vị trí thuận lợi nhất trong giao thương buôn bán, là nơi có hoạt động kinh tế phát triển và dân cư tập trung khá đông Tiếp đến là thôn Ca Siều ở vị trí trung gian, cách xa UBND xã, là nơi hoạt động kinh tế trung bình Hai thôn còn lại là Bản Thàng và Khuổi Hẩu là hai thôn xa trung tâm xã nhất, điều kiện hoạt động kinh tế khó khăn nhất xã

b Chọn mẫu điều tra

Theo số liệu điều tra năm 2014 xã có tổng số hộ nghèo là 248 hộ và 42

hộ cận nghèo Do điều kiện thời gian, điều kiện bản thân có hạn và căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài nên tôi chỉ chọn ngẫu nhiên 60 hộ trong đó có

40 hộ nghèo và 20 hộ cận nghèo thuộc 4 thôn để tiến hành điều tra phỏng vấn Đồng thời phỏng vấn các cán bộ xã và các trưởng thôn của các thôn điều tra

Cận nghèo

Trang 25

 Điều tra bằng bảng hỏi: Dựa vào bảng hỏi đã thiết lập, tiến hành

phỏng vấn trực tiếp kết hợp với phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc một cách linh hoạt

3.4.4 Phương pháp xử lí số liệu

 Số liệu, thông tin thứ cấp: được phân tích, tổng hợp sao cho phù hợp với mục tiêu của đề tài

 Số liệu sơ cấp: được xử lý trên bảng Excel

 Tổng hợp theo từng nội dung nghiên cứu

 Phương pháp phân tích so sánh

3.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

Chỉ tiêu phản ánh điều kiện sản xuất của hộ

 Bình quân diện tích đất đai/hộ

 Bình quân diện tích đất đai/nhân khẩu

 Bình quân số vốn vay/hộ

 Tỷ lệ lao động/nhân khẩu

Chỉ tiêu phản ánh kinh tế hộ

 Tổng thu nhập = thu từ sản xuất nông nghiệp + thu từ khoản khác

 Chi phí sản xuất = chi phí cho trồng trọt + chi phí cho chăn nuôi

 Tổng chi phí = chi phí cho sản xuất + chi phí khác

 Thu nhập thuần = tổng thu nhập – chi phí sản xuất

 Bình quân thu nhập đầu người (đồng/người/tháng) =tổng thu nhập thuần/số khẩu*12

 Chi tiêu bình quân đầu người (đồng/khẩu/tháng) = tổng chi phục vụ đời sống, sinh hoạt/khẩu/tháng*12

Chỉ tiêu đáng giá công tác XĐGN

 Tỷ lệ hộ nghèo = tổng số hộ nghèo/tổng số hộ

 Tỷ lệ hộ cận nghèo = tổng số hộ cận nghèo/tổng số hộ

Trang 26

Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Thiện Long

4.1.1 Vị trí địa lí

Xã Thiện Long là xã miền núi, vùng sâu, vùng xa nằm ở phía tây nam của huyện Bình Gia, cách trung tâm huyện 40 km Có tổng diện tích đất tự nhiên là: 5.486,04 ha, được chia thành 7 thôn Năm 2014 xã có 562 hộ và 2595 nhân khẩu

Xã thiện long có vị trí địa lý như sau:

- Phía Bắc giáp xã Thiện Hoà;

- Phía Đông giáp xã Hoà Bình;

- Phía Nam giáp xã Tân Hoà;

- Phía Tây giáp huyện Na Rì, tỉnh Bắc Kạn

4.1.2 Địa hình, địa mạo

Thiện Long có địa hình đồi núi cao, dốc theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chia cắt bởi các dãy núi cao, hình thành các khe suối nhỏ và dải thung lũng hẹp, có độ cao trung bình 450 m so với mặt nước biển

Địa hình đồi núi phức tạp gây khó khăn không nhỏ đến khả năng sử dụng đất cho mục đích sản xuất nông lâm nghiệp như hạn hán, sạt lở đất, cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp, cải tạo đồng ruộng, khó khăn trong việc bố trí

các công trình quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng

4.1.3 Khí hậu, thủy văn

Xã Thiện Long có đặc điểm chung của khí hậu huyện Bình Gia là khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có hai mùa riêng biệt, mùa đông lạnh và khô, mùa

hè nóng ẩm mưa nhiều

- Nhiệt độ không khí bình quân năm : 20,80C

- Nhiệt độ cao nhất: 37,30C

Trang 27

- Nhiệt độ thấp nhất : -1,00C

- Lượng mưa trung bình năm : 1.540 mm

Khí hậu khu vực tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòng máng trũng đón gió mùa Đông Bắc nên mùa đông thường lạnh và khô, ảnh hưởng khá lớn đến sự sinh trưởng của các loại cây trồng

Trên địa bàn xã có 2 con sông lớn là Nhả Cảng, Khuổi Hẩu; các con suối Lặm Xa, Bắc Hóa và một số các con suối nhỏ phục vụ cho người dân trong xã sinh hoạt và sản xuất

4.1.4 Các nguồn tài nguyên

 Tài nguyên đất

Diện tích tự nhiên trong toàn xã có 5.486,04 ha, bình quân diện tích tự nhiên là 2,114 ha/người Có 3 nhóm đất chính là đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp và đất chưa sử dụng trong đó:

Nhóm đất nông nghiệp có diện tích: 4.111,12 ha, chiếm 74,94% tổng diện tích tự nhiên, trong đó: Đất sản xuất nông nghiệp có 704,93 ha chiếm 12,85%

 Nhóm đất phi nông nghiệp có diện tích: 181,66 ha, chiếm 3,31%

 Nhóm đất chưa sử dụng có diện tích 1.193,26 ha, chiếm 21,75%

 Tài nguyên nước

Nguồn nước mặt của xã Thiện Long một phần lấy từ sông, khe suối, rạch diện tích khoảng 67,76 ha, chiếm 1,24% tổng diện tích tự nhiên, một số hộ sử dụng nước giếng hoặc nước từ khe núi phục vụ sản xuất, phục vụ nước sinh hoạt, không có công trình thuỷ lợi lớn chỉ có mương nội đồng, thuỷ lợi nhỏ

Trang 28

 Rừng phòng hộ là 691,38 ha, chiếm 12,6% tổng điện tích đât tự nhiên Rừng đã bị khai thác rất nhiều, động vật quý hiếm gần như không còn, chủ yếu là rừng nghèo và trung bình Trong những năm qua, xã đã trồng được một số diện tích rừng sản xuất và rừng phòng hộ Với diện tích rừng hiện có, kết hợp với kế hoạch trồng mới, rừng đang dần dần hồi phục và phát triển, trong tương lai lâm nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của xã trong những năm tới (UBND xã Thiện Long, 2014)[10]

4.2 Điều kiện kinh tế, xã hội

4.2.1 Tình hình dân số, lao động

Theo điều tra về dân số tính đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2014 thì toàn

xã có 562 hộ = 2595 nhân khẩu Trong đó, có tới 89,2% là dân tộc Nùng và 10,8% là dân tộc Dao Dân cư phân bố không đồng đều, rải rác trong các làng, bản thường là dân tộc Dao còn dân tộc Nùng chủ yếu sống ở các khu trung tâm xã (UBND xã Thiện Long, 2014)[8]

Bảng 4.1 Tình hình dân số và lao động của xã năm 2012-2014

Chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2012 (A)

Năm 2013 (B)

Trang 29

Xã Thiện Long có tổng diện tích đất tự nhiên là 5.486,04 ha, bình quân 2,114 ha/người, năm 2014 tổng lao động trên địa bàn xã là 1588 lao động trong tổng số 2595 nhân khẩu Toàn xã có 1473 lao động nông nghiệp chiếm 92,76% và 115 lao động phi nông nghiệp chiếm 7,24%

Bảng số liệu trên ta thấy qua 3 năm, cơ cấu lao động ngành phi nông nghiệp cũng được tăng lên từ 4,74% lên 7,24%, đây là con số không lớn lắm nhưng nó đóng góp một phần cho sự phát triển của xã

Trang 30

Tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 5.486,04 ha Trong đó đất nông nghiệp chiếm 74,94%, đất phi nông nghiệp chiếm 3,31% và đất chưa sử dụng chiếm 21,75% Diện tích đất chưa sử dụng còn nhiều nên tiềm năng để phát triển sản xuất lâm nghiệp lớn, nhất là diện tích đất đồi núi chưa sử dụng Đây

là điều kiện thuận lợi để xã phát triển các loại hình trồng trọt, đặc biệt là khai thác tài nguyên rừng, hiện nay diện tích đất rừng sản xuất ở Thiện Long tăng nhanh qua các năm, nhà nước đã có các chính sách hỗ trợ cây giống cho các

hộ nông dân để trồng rừng, đặc biệt là hai loại cây quế và xưa đây cũng là một giải pháp nâng cao thu nhập cho người dân trong xã

Đất phi nông nghiệp, 3.31%

Đất chƣa sử

dụng, 21.75%

Đất nông nghiệp, 74.49%

Hình 4.1: Biểu đồ cơ cấu diện tích đất của xã Thiện Long năm 2014

Qua hình 3.1 ta thấy, cơ cấu đất đai của xã chưa hợp lý, do có sự chênh lệch quá lớn giữa các loại đất Cơ cấu đất đai cho ta thấy phần nào về điều kiện sinh hoạt và sản xuất của người dân nơi đây đa số vẫn phụ thuộc vào nông nghiệp Đất đai là nguồn tư liệu chính của họ Tuy nhiên diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị giảm do việc quy hoạch xây dựng các tuyến đường giao thông, trường học Do đó, xã cần có các biện pháp nâng cao chất lượng đất đai và có phương hướng phân bổ lại cơ cấu từng loại đất cho hợp lý hơn

Trang 31

Đất lâm nghiệp, 61.78%

Đất sản xuất

nông nghiệp,

12.85%

Đất nuôi trồng thủy sản, 0.31%

Hình 4.2: Biểu đồ cơ cấu đất nông nghiệp của xã Thiện Long năm 2014

Qua hình 3.2 về cơ cấu đất nông nghiệp của xã, ta thấy đất lâm nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là 61,78% trong tổng quỹ đất nông nghiệp 4111,12 ha của toàn xã, trong khi đó đất dành cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ

là 12,85% và đất nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm có 0.31% ( UBND xã Thiện Long, 2014)[10] Sản xuất nông nghiệp ở Thiện Long chủ yếu là trồng lúa nước, ngô, sắn, đậu tương, lạc

Do đó cấp chính quyền của xã cần quan tâm hơn nữa để người dân có thể

sử dụng đất một cách có hiệu quả, bởi vì nguồn thu của người dân chủ yếu từ nông nghiệp

Trang 32

4.2.3 Hiện trạng cơ sở hạ tầng

Giao thông: Hiện nay trên địa bàn xã có 55,7 km đường các loại,

trong đó tiêu biểu là đường trục giao thông tỉnh lộ 227 đi qua địa bàn xã 11km

và tuyến đường từ trung tâm xã đến thôn 14,2 km Còn lại chủ yếu là đường giao thông liên thôn 30,5 km Hiện tại xã đã bê tông hóa được 12,56% số km đường còn lại chủ yếu là đường đất, đường đá cấp phối Xã đưa ra mục tiêu phấn đấu đến 2015 mở mới và nâng cấp đường liên thôn, cứng hóa 25% Phấn đấu giai đoạn 2016 – 2020 cứng hóa 50% đường nội thôn Nhìn chung, hệ thống giao thông của xã, thôn cơ bản thuận lợi, song về chất lượng chưa đáp ứng yêu cầu, chủ yếu là đường đất, đường đá cấp phối, cần phải có kế hoạch lâu dài chia thành nhiều chặng từng bước đầu tư nâng cấp hệ thống cầu, đường liên thôn trong thời gian tới định hướng lâu dài

Điện và điện thoại: Xã Thiện Long, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn

đã có mạng lưới điện Quốc gia kéo đến 7 thôn bản trong xã Tuy nhiên một

số thôn trong xã nhu cầu sử dụng điện lưới vẫn chưa đủ đáp ứng như vẫn còn một số hộ dân phải sử dụng chung dường dây điện

Trên địa bàn xã có 5 trạm biến áp, có 513 hộ được tiêu dùng điện thường xuyên đạt 91,28% Mạng viễn thông hiện đã lắp đặt được 5 trạm tiếp sóng trên địa bàn xã và phủ sóng 90% Số thuê bao điện thoại cố định trên địa bàn

xã cũng tăng lên đáng kể, cùng với đó là thị trường điện thoại di động cũng gia tăng với tốc độ chóng mặt Đây cũng là điểm thuận lợi cho công tác thông tin liên lạc giữa các cơ quan cũng như người dân trong xã Xã đưa ra mục tiêu tiếp tục nâng cấp 5 trạm hạ thế và xây mới một trạm hạ thế, tiếp tục nâng cấp

Trang 33

đường dây hạ thế đảm bảo đáp ứng nhu cầu phục vụ nhân dân đến năm 2015

số hộ được sử dụng điện an toàn đạt 95%

+ Giáo dục: Hiện tại trên địa bàn xã có 1 trường THCS, 1 trường tiểu

học, 1 trường mầm non, với tổng số 491 học sinh Tổng số phòng học là 39 phòng học Trong đó trường THCS có 8 phòng học, trường tiểu học có 20 phòng học và trường mầm non có 11 phòng học Số phòng học kiên cố chiếm 66,67%, phòng học bán kiên cố chiếm: 23,08%, số phòng học tạm chiếm 10,25%, chưa có trường đạt chuẩn quốc gia

Xã tiếp tục xây dựng mới 6 điểm trường mầm non, 2 điểm trường tiểu học và nâng cấp trường THCS mục tiêu đến 2020 80% đạt chuẩn

Y tế: Hiện tại, xã Thiện Long có 1 trạm y tế, đặt tại UBND xã, bao

gồm 2 nhà cấp 4, đội ngũ y bác sỹ vẫn còn hạn chế với 6 cán bộ y tế trên tổng

số 2595 nhân khẩu trong xã, trình độ chuyên môn chưa cao, tuy nhiên đã cố gắng duy trì tốt công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu cho người nhân dân Cơ

sở hạ tầng và trang thiết bị khám chữa bệnh đã được đầu tư nâng cấp nhưng vẫn còn đơn giản, thô sơ làm hạn chế việc khám bệnh của trạm Tiếp tục nâng

cấp trạm y tế xã đạt chuẩn vào giai đoạn 2016 – 2020

Công trình thủy lợi: Toàn xã có 4 công trình thủy lợi và số km bê

tông hóa kênh mương được xây dựng trên địa bàn là 5km phụ vụ cho nhu cầu tưới tiêu cho toàn xã, nhưng nông nghiệp vấn còn phụ thuộc vào nước trời do

hệ thống kênh mương còn thô sơ chưa kiên cố Trên địa bàn chưa có hồ chứa nên thường thiếu nước vào khoảng tháng 3 – 4 trong năm Xã đưa ra mục tiêu tiếp tục xây dựng và hoàn thiện một số công trình thủy lợi trên địa bàn xã đến

2015 đạt 70%

Trang 34

Bảng 4.3: Hiện trạng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã Thiện Long năm 2014

2 Đường từ trung tâm xã đến thôn Km 14,2

Trang 35

4.2.4 Thực trạng phát triển kinh tế xã Thiện Long

4.2.4.1 Sản xuất nông nghiệp

Là một xã thuần nông vì vậy cuộc sống của người dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp với các ngành chính như trồng trọt và chăn nuôi

Trang 36

Cây hàng năm thường được trồng chủ yếu là các loại cây như: Lúa, ngô, sắn, lạc, đỗ tương và một số cây trồng khác với diện tích không nhỏ cụ thể:

Diện tích lúa gieo trồng nhìn chung có sự tăng lên qua các năm Trong

đó diện tích gieo trồng lúa mùa chiếm phần lớn diện tích đất trồng lúa, nguyên nhân do thiếu nước và một nguyên nhân khác đó là khi vào mùa thu hoạch vụ xuân đúng vào mùa mưa nên khó khăn cho việc thu hoạch của người dân Do vậy nên diện tích đất trồng lúa xuân ít hơn nhiều so với diện tích vụ mùa Diện tích lúa xuân chỉ có ở thôn Khuổi Kiếc, thôn Tồng Nộc và một số hộ của thôn Ca Siều, Nà Lù ngoài ra chủ yếu người dân trong xã trồng lúa mùa Diện tích và sản lượng lúa qua các năm có xu hướng tăng lên

Ngô cũng là cây trồng được người dân địa phương trồng nhiều sau cây lúa, diện tích gieo trồng ngô qua các năm có sự thay đổi không đáng kể, diện tích ngô xuân chiếm cao hơn so với ngô mùa, do người dân trồng ngô trên ruộng lúa không có khả năng làm 2 vụ lúa trong năm; ngô vụ mùa có diện tích

ít hơn khoảng từ 10-19 ha Diện tích sản lượng ngô có xu hướng tăng lên qua các năm 2012-2014

Bên cạnh đó sắn cũng được người dân địa phương trồng với số lượng diện tích tương đối cao từ 20-27 ha để phục vụ cho chăn nuôi Ngoài lúa, ngô

và sắn là ba cây trồng chính còn có một phần diện tích trồng lạc, đỗ tương và một số cây lấy bột khác để phục vụ cho chăn nuôi cũng như đời sống của người dân

 Chăn nuôi:

Trồng trọt là ngành tạo tiền đề cho ngành chăn nuôi phát triển Tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt làm thức ăn, nguyên liệu cho ngành chăn nuôi đã góp phần vào sự phát triển của ngành chăn nuôi ở địa phương Tình hình chăn nuôi gia súc, gia cầm khá ổn định

Trang 37

Bảng 4.5: Tình hình chăn nuôi của xã Thiện Long giai đoạn 2012-2014

STT Vật nuôi ĐVT Năm 2012

(A)

Năm

2013 (B)

Năm

2014 (C)

( Nguồn: Số liệu thống kê kinh tế, xã hội của UBND xã Thiện Long)

Chăn nuôi cùng phát triển song song với ngành trồng trọt, hai lĩnh vực này có sự gắn kết chặn chẽ với nhau Chăn nuôi nói riêng ngành nông nghiệp nói chung đóng một vai trò to lớn trong nền kinh tế của xã

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng đần trâu bò qua các năm có sự thay đổi không đáng kể và có xu hướng tăng Hầu hết mỗi gia đình bình quân có 1-

2 con trâu hoặc bò đây là nguồn sức kéo đồng thời là nguồn cung cấp phân cho hoạt động sản xuất nông nghiệp của người dân địa phương Số lượng đàn lợn có sự thay đổi tăng lên từ 2012-2013 nhưng lại giảm xuống từ 2013-2014

Số đàn dê có sự giảm xuống từ năm 2013-2014 nguyên nhân do dịch bệnh lở mồm long móng xảy ra trên địa bàn làm cho lượng dê giảm xuống Còn số lượng bò nhìn chung có sự tăng lên qua các năm 2012-2014 Tuy nhiên từ năm 2013-2014 số lượng đàn gia cầm có sự suy giảm nghiêm trọng Nguyên nhân chủ yếu là trong giai đoạn này dịch bệnh xảy ra tại địa bàn nên ảnh hưởng nghiêm trọng đến kinh tế của xã Hầu hết các hộ gia đình đều có chăn nuôi gia súc, gia cầm nhưng là hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ và mang tính chất gia đình Vật nuôi ở đây ít chủ yếu là trâu, bò, lợn, dê, ngựa, gà, vịt, ngan Phần lớn người dân tự nhân giống nên vật nuôi bị thoái hóa giống nên năng

Trang 38

suất thấp Trước đây chăn nuôi gia súc gia cầm thường được thả rông, không

áp dụng các biện pháp KHKT trong chăn nuôi Nên các cây trồng trong vườn thường bị gia súc, gia cầm phá hoại do vậy không thể phát triển được mô hình vườn nhà

Hiện nay việc chăn nuôi của người dân đã có những tiến bộ đã làm chuồng trại để chăn nuôi gia súc, gia cầm, biết tận dụng phân chuồng làm phân bón cho trồng trọt, tiêm phòng dịch và áp dụng các biện pháp kĩ thuật mới vào chăn nuôi Nhưng nhìn chung hình thức chăn nuôi này vẫn còn hạn chế, hiệu quả kinh tế chưa cao

 Thủy sản

Diện tích đất nuôi trồng thủy sản của xã hiện nay là 16,74 ha, các hộ gia đình chủ yếu nuôi phục vụ nhu cầu thức ăn hàng ngày cho gia đình, sản lượng thu được rất ít Do vậy, lợi nhuận thu lại từ thủy sản rất nhỏ Nguyên nhân do nhiều yếu tố như thiếu các biện pháp KHKT, thiếu vốn đầu tư, thiếu giống, chất lượng con giống thấp Nên nghề nuôi trồng thủy sản còn hạn chế chưa phát triển Xã cần phải có chủ trương mở rộng diện tích nuôi trồng thủy sản tại các khu vực ao, hồ, sông, suối Có biện pháp hỗ trợ thích hợp để pháp triển nghề nuôi trồng thủy sản

 Sản xuất lâm nghiệp

Hiện nay trên địa bàn xã có 3389,45 ha trong đó có 2698,07 ha rừng sản xuất và 691,38 ha rừng phong hộ

Hiện tại nhân dân các thôn trên địa bàn xã mua hạt giống quế để tự gieo ươm được 32 kg Trồng cây phân tán được 54.550 cây, trong đó: lát trồng được 26.300 cây, keo 9.950 cây, mỡ 18.300 cây Trồng cây ăn quả được 370 cây Công tác quản lý bảo vệ và phòng cháy rừng được đảm bảo Khai thác rừng trồng được hơn 84,5m3, trong đó: gỗ soan 42m3

, gỗ trám 42,5 m3; Khai thác cây phân tán gồm keo và bạch đàn được 48 m3

Trang 39

4.3 Đặc điểm văn hóa xã hội

4.3.1 Về giáo dục

Tính đến cuối năm 2014, toàn xã có 1 trường THCS, 1 trường tiểu học, 1 trường mầm non với tổng số học sinh là 491 học sinh ( UBND xã Thiện Long, 2014)[8] Vấn đề giáo dục của xã ngày càng được quan tâm và đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trường lớp kiên cố chất lượng giáo dục ngày càng được nâng lên Bên cạnh đó vẫn còn nhiều vấn đề cần được quan tâm như nâng cao chất lượng dạy và học, yêu cầu đào tạo, trang thiết bị, cơ sở vật chất trong học tập của học sinh

4.3.2 Về văn hóa thông tin

Được sự quan tâm của nhà nước mạng lưới thông tin và truyền thông của

xã đã và đang được đầu tư xây dựng và đi vào hoàn thiện Đặc biệt hiện nay mạng lưới điện thoại di động đã được xây dựng và sử dụng Ngoài ra, xã có một nhà văn hóa được xây dựng khang trang

Xã thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao giao lưu giữa các chi đoàn, các thôn trong xã với nhau

4.3.3 Về y tế, kế hoạch hóa gia đình

Trong công tác phòng bệnh, hiện tại toàn xã có 1 trạm y tế với 6 cán bộ y

tế trên tổng số 2595 nhân khẩu Các cán bộ y tế cùng với sự giúp đỡ của người dân đã thực hiện rất tốt công tác phòng chống dịch bệnh, tuyên truyền phòng chống các dịch bệnh thường gặp như tiêu chảy cấp, vệ sinh an toàn thực phẩm Hàng năm tổ chức các chương trình khám sức khỏe định kì cho người cao tuổi, tiêm phòng cho trẻ em, đảm bảo chế độ khám chữa bệnh cho người dân Thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia về y tế Tuy nhiên, trang thiết bị còn hạn chế, thiếu thốn, đội ngũ các bộ y bác sĩ có trình

độ chuyên môn chưa cao nên cần được quan tâm và nâng cao trình độ chuyên môn từng bước đáp ứng yêu cầu khám chữa bệnh cho nhân dân

Trang 40

Công tác kế hoạch hóa gia đình được chỉ đạo chặt chẽ, triển khai tốt các chương trình truyền thông dân số, tuyên truyền vân động nhân dân chấp hành pháp lệnh dân số, quan tâm đến chất lượng dân số, thực hiện sinh đẻ có kế hoạch, ổn định để xây dựng cuộc sống ấm no, hạnh phúc

4.4 Thực trạng đời sống của người dân xã Thiện Long

4.4.1 Thực trạng nghèo của người dân

Xã Thiện Long huyện Bình Gia là một xã đặc biệt khó khăn nằm trong Chương trình 135 của Chính phủ, theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2014, dân số toàn xã có 562 hộ với 2595 nhân khẩu, bao gồm có 2 dân tộc anh em sinh sống Nghèo là một trong những vấn đề nổi cộm luôn được Đảng và Nhà nước quan tâm tại các vùng miền trong cả nước nói chung và địa bàn xã Thiện Long nói riêng Đặc biệt trong những năm gần đây Đảng và Nhà nước luôn chú trọng công cuộc XĐGN tại địa bàn xã Tuy nhiên, công cuộc XĐGN vẫn chưa thực sự đạt hiệu quả như mong muốn

Bảng 4.6: Tình hình nghèo trên địa bàn xã Thiện Long giai đoạn 2012-2014

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

Số lượng

Tỷ lệ (%)

( Nguồn: UBND xã Thiện Long )

Công tác XĐGN đã đạt được một số thành tựu đáng kể qua 3 năm 2014), góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 56,72% xuống còn 44,13% năm 2014 Đây là sự nỗ lực, cố gắng rất lớn của chính quyền nhân dân xã, đặc biệt là sự quan tâm, giúp đỡ của Đảng và Nhà nước

Ngày đăng: 09/03/2018, 10:21

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm